Thái độ: -Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bướctiến hành tìm hiểu đề bài văn nghị luận, các yêu cầu chung của một bài văn nghị luận, xác định luận đề và luậ[r]
Trang 1Ngày soạn: 30/ 12/2011
Tuần 19: tiết 73 Bài 18: văn bản HọC kì hai
Tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuất
A/ Mục tiêu cần đạt
- Nắm được khỏi niệm tục ngữ
- Thấy được giỏ trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất
- Biết tớch lũy thờm kiến thức về thiờn nhiờn và lao động sản xuất qua cỏc cõu tục ngữ
1 Kiến thức
- Khỏi niệm tục ngữ
- Nội dugn tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hỡnh thức nghệ thuật của những cõu tục ngữ trong bài học
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu, phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất vào đời sống
3 Thái độ:
- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
B/ Chuẩn bị:
1.Thầy: - Đọc SGK, SGV, soạn bài
2 Trò: Đọc SGK, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
C/ phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, phân tích, khái quát,tổng hợp.
d/ tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Em hiểu thế nào là ca dao-dân ca ? Ca dao thường được trình bày qua hình thức nào ?
Đọc một số câu ca dao ?
* Bài mới:
- Học sinh đọc chú thích SGK
Qua phần chú thích em có thể cho biết đặc
điểm hình thức của tục ngữ là gì ?(GV: Cần
phân biệt tục ngữ với thành ngữ vì chúng cùng
giống nhau một số đặc điểm về hình thức.)
Cũng có những câu tục ngữ được diễn đạt
thông qua hình thức thơ lục bát -> dễ lẫn với
ca dao
=> Phân biệt TN nhờ nội dung của nó.Nêu đặc
điểm về nội dung của tục ngữ (Nêu ví dụ,
phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng.)
TN thường được sử dụng trong h/c giao tiếp
nào ? Có t/d gì ?
i giới thiệu chung:
* Định nghĩa về tục ngữ: Là VHDG.
+ Về hình thức:
- TN là một câu nói ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có hình ảnh, có nhịp điệu, diễn đạt một ý trọn vẹn
+ Về nội dung:
- TN diễn đạt những kinh nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân đối với thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội
- Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen nhưng
Trang 2Em đọc một số câu tục ngữ mà em biết.
(Lưu ý thêm về vần, đối trong tục ngữ)
Đọc rõ ràng, dứt khoát, thể hiện được vần, ý
đối trong từng câu TN
Giải nghĩa thêm từ "tấc" và một số từ HV:
"canh trì, canh viên, canh điền"
Trong v/b này có 8 câu TN, em có thể chia
chúng thành mấy nhóm ?
Hãy đặt tên cho 2 nhóm TN em vừa chia được
?
Đọc những câu TN về thiên nhiên trong v/b và
cho biết đó là cách nhìn nhận của nhân dân ta
về hiện tượng nào trong thiên nhiên ?
Vậy nhân dân ta đã có kinh nghiệm gì về thời
gian qua câu TN 1 ?
Người ta có thể vận dụng kinh nghiệm này
như thế nào ?
Đọc câu 2, 3, 4 em hiểu được những kinh
nghiệm nào ?
(Đặt trong điều kiện khi KHKT chưa phát
triển, cha ông ta chủ yếu đúc rút kinh nghiệm
qua cuộc sống hàng ngày mà tạo lên được
những kho báu, túi khôn như vậy đủ cho thấy
trí tuệ của người lao động tuyệt vời đến mức
nào
Và em có thể vận dụng kiến thức khoa học để
xác định tính chân lý của những câu tục ngữ
trên ?
Đọc 4 câu TN trong nhóm 2 ?
Qua những câu TN này em nhận thấy những
kinh nghiệm nào của n/d trong l/đ/s/x ?
Câu 5, 6, 7 cùng đưa ra những khẳng định
n/t/n ?
Qua những câu TN, em có thể phần nào hiểu
được cuộc sống của người dân lao động xưa ?
cũng có nhiều câu tục ngữ còn có nghĩa bóng + Về sử dụng:TN được n/d sử dụng vào mọi h/động xã hội, giúp lời nói thêm hay, sâu sắc
II đọc, hiểu văn bản:
1 Đọc: GV Đọc, gọi HS đọc
2 Chú thích:
Giải nghĩa từ trong SGK
3 Phân tích:
thiên nhiên
lao động sản xuất
a) Nhóm 1:
- Cách nhìn nhận, suy đoán, đúc rút kinh nghiệm
về thời gian, thời tiết của cha ông ta
Câu 1:
- Vào tháng 5 (Âm lịch) ngày dài, đêm ngắn và tháng 10 (ngược lại)
- Vận dụng kinh nghiệm câu tục ngữ để sắp xếp công việc cho chủ động và giữ gìn, bảo vệ sức khoẻ cho con người trong mỗi thời điểm khác nhau
Câu 2, 3, 4:
+ Nhìn một số hiện tượng trong thiên nhiên mà
đoán được thời tiết:
- Nhìn sao -> nắng hay mưa
- Có ráng mỡ gà -> báo sắp có bão
- Có kiến bò vào tháng 7 -> có lụt lội
=> Ngày nay, KHKT đã phát triển, có thể chúng
ta không cần phải thực hiện những lời như những câu TN trên để lại nhưng chúng ta vẫn ghi nhận thành quả mà nhân dân lao động xưa đã để lại.)
(Ví dụ: Dựa vào kiến thức địa lý em có thể giải nghĩa vì sao đêm tháng 5 dường như ngắn hơn
và
Hay dựa vào kiến thức sinh học, em có thể giải thích hiện tượng kiến bò ra khỏi tổ, di cư về nơi cao ráo là báo sắp có lụt lội)
b) Nhóm 2:
Trang 3(Đó là cuộc sống của những người nông dân
là chủ yếu với nghề làm vườn, trồng lúa, trồng
khoai -> tạo lên nền văn minh lúa nước.)
Nền kinh tế của nước ta ngày nay đã có nhiều
đổi mới theo hướng tiên tiến Vậy ý nghĩa của
những câu tục ngữ đó trong cuộc sống lao
động sản xuất ngày nay là gì ?
Đọc 8 câu TN, em nhận thấy chúng đều có h/t
chung là gì ?
(- Về kết cấu ?)
- Về vần ?
- Về tạo vế đối nhau ?
(Sử dụng từ trái nghĩa để tạo đối đặc biệt là
XD đối qua KC)
- Về sử dụng hình ảnh thông qua các biện
pháp tu từ ?
Câu 5:
Đất được coi như vàng, quý như vàng -> Đất là vàng nhờ có sức lao động của con người Và con người cần yêu quý đất đai
Câu 5, 6, 7:
Khẳng định thứ tự của các nghề, của các yếu tố trong trồng lúa, và tầm quan trọng của thời vụ,
đất đai trong sản xuất nông nghiệp
=> Ngày nay chúng ta áp dụng mô hình VAC để cùng lúc đạt được 3 cái lợi; tiến hành đồng bộ các công đoạn, yếu tố trong sản xuất nông nghiệp để thu được kết quả cao, tiến hành khai hoang, lấn biển và có những công trình tầm cỡ cải tạo đất đai, làm giàu cho đất và nhờ đất mà giàu lên.)
c) Tìm hiểu một số hình thức diễn đạt của các câu tục ngữ trong văn bản:
- Kết cấu ngắn gọn, lời ít, ý nhiều
- Sử dụng nhiều vần lưng
- Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức
và nội dung
- Hình ảnh cụ thể, sinh động Có cách nói quá.(Câu 1, 5.)
=> Đây là những câu TN về TN & LĐSX, đúc rút những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta và qua cách tìm hiểu, em thấy chủ yếu thông qua nghĩa đen với những n/d hết sức phong phú, bổ ích Và có những câu tục ngữ vẫn còn nguyên giá trị đối với thực tiễn
Iii luyện tập:
- Thi đọc thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
- Đọc bài đọc thêm
- Thi đọc những câu tục ngữ về TN hay LĐSX mà em biết
(Trò chơi: Đọc tiếp sức) Thời gian 3 phút/1 đội
V hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài Hiểu ý nghĩa của câu TN
- Sưu tầm vốn tục ngữ trong nhân dân
- Chuẩn bị bài tiếp theo (theo SGK tr 6)
Trang 4
-Ngày soạn: 30/ 12/2011
Tiết 74 Chương trình địa phương Phần văn và tập làm văn
A/ Mục tiêu bài học:
- Nắm được yờu cầu và cỏch thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương
- Hiểu thờm về giỏ trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ, ca dao địa phương
1 Kiến thức
- Yờu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Cỏch thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
2 Kĩ năng
- Biết cỏch sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Biết cỏch tỡm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
3 Thái độ:
- Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương, quê hương mình
B/Chuẩn bị:
1.Thầy: - Đọc SGK, SGV, soạn bài
- Bảng phụ
2 Trò: Đọc SGK, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
C/ phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, phân tích, khái quát,tổng hợp.
d/ tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu định nghĩa về tục ngữ ?
- Đọc những câu TN trong văn bản đã học và giải nghĩa 2 câu tục ngữ trong 2 nhóm ?
- KT phần chuẩn bị ở nhà của học sinh
* Bài mới:
- Giáo viên chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm
(Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, 1 thư ký.)
- Bốc thăm để các nhóm kiểm tra chéo nhau: Thống kê theo mẫu biên bản sau:
Chương trình địa phương (Phần văn và tập làm văn) Tên nhóm: ………
Tên học sinh Số lượng sưu
tầm ca dao, dân
ca, tục ngữ
Chất lượng (mang tính địa phương)
Cách sắp xếp Dự kiến đánh giá
(Bốc thăm và cố gắng không để các nhóm KT chéo trùng nhau)
- Các nhóm kiểm tra báo cáo kết quả qua ghi chép trong biên bản, giáo viên thống nhất chung (5 phút)
- Giáo viên nhận xét nhắc nhở qua kết quả trên và kiểm tra đại diện điểm A, B, C (5 phút)
Trang 5- Thi trình bày những kết quả sưu tầm được Cử ra một Ban giám khảo (đại diện 4 nhóm) để chấm
điểm
- Biểu điểm: + 1 câu ca dao dân ca hay TN của địa phương được 10 điểm.
+ 1 câu ca dao dân ca hay TN không của riêng địa phương được 2 điểm
+ Đọc trùng lặp - không được tính điểm
(Mỗi đội có 3 phút trình bày dưới hình thức tiếp sức.)
- Thống kê kết quả, trao phần thưởng cho đội thắng và động viên đội chưa thắng
- Giáo viên tổng kết rút kinh nghiệm
- Nhăc nhở về nhà:
+Tiếp tục sưu tầm những câu TN, CD-DC đặc sắc của địa phương
+ Chuẩn bị bài tiếp theo: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
* Giáo viên chuẩn bị sẵn một số câu TN, CD-DC của địa phương để cung cấp thêm cho học sinh: VD: - Tháng 9 đôi mươi, tháng 10 mồng năm (ngày có rươi)
- Tháng 9 ăn rươi, tháng 10 ăn ruốc
- ăn cơm cáy thì ngáy o o
- ăn cơm thịt bò thì lo ngay ngáy
- Dưa gang một chạp thì hồng Chiêm cấy trước Tết thì lòng đỡ lo Tháng hai đi tậu trâu bò
Cày đất cho ải mạ mùa ta gieo
- Cuối thu trồng cải, trồng cần ăn đong sáu tháng cuối xuân thì tàn Bấy giờ rau muống đã lan
Lại ăn cho đến thu tàn thì thôi
- Con ơi nhớ lấy lời cha Mồng năm tháng chín thật là bảo rươi Bao giờ cho đến tháng mười
Thì con vào lộng ra khơi mặc lòng
* hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài Hiểu ý nghĩa của câu TN
- Sưu tầm vốn tục ngữ trong nhân dân
- Tập viết các đoạn văn
- Đọpc trước bài: "Tìm hiểu chung về văn nghị luận"
Trang 6
-Ngày soạn: 30/ 12/2011
Tiết 75
Tập làm văn:
tìm hiểu chung về văn nghị luận
A/ Mục tiêu bài học:
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Bước đầu biết cỏch vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản
1 Kiến thức
- Khỏi niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sỏch, chuẩn bị để tiếp tục tỡm hiểu sõu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3 Thái độ:
Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống, đặc điểm chung của v/bản nghị luận
B/ Chuẩn bị:
1.Thầy: - Đọc SGK, SGV, soạn bài
- Bảng phụ
2 Trò: Đọc SGK, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
C/ phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, phân tích, khái quát,tổng hợp.
d/ tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nhắc lại các phương thức tạo lập văn bản đã học ?
* Bài mới:
Học sinh đọc phần a.
Em hãy nêu thêm các câu hỏi về những
vấn đề tương tự ?
(Học sinh thảo luận theo bàn, mỗi bàn nêu
ra một câu hỏi)
- Nhận xét, đánh giá về câu hỏi đó
Gặp các vấn đề và câu hỏi như trên, em
có thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học
như miêu tả, tự sự, biểu cảm không ?
Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng
ngày em thường gặp những kiểu văn bản
nào ?
I : nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận:
- Theo bạn, như thế nào là một người bạn tốt ?
- Vì sao học sinh phải học thuộc bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp ?
- Bạn có nên quá say mê với các trò chơi điện tử hay
“chat” trên mạng không ?
- Chớ nên nói chuyện riêng trong lớp Bạn đồng ý không
?
- Không thể dùng các kiểu văn bản … để trả lời các câu hỏi trên vì bản thân các câu hỏi buộc người ta phải trả lời bằng lý lẽ, tư duy khái niệm, sử dụng nghị luận thì mới đáp ứng yêu cầu trả lời, người nghe mới tin và hiểu
được
2.Văn bản nghị luận.
Trang 7Em có thể đưa ra 1 VD về văn bản nghị
luận mà em biết ?
(Có thể lấy luôn 1 số VD ngay trong
SGK.)
*Đọc văn bản “Chống nạn thất học"
Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì ?
Bác viết cho ai đọc, ai thực hiện ? (toàn thể
nhân dân VN)
Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra
những ý kiến nào ?
Những ý kiến ấy được diễn đạt thành
những luận điểm nào ?
Tìm các câu văn mang luận điểm đó ?
Để luận điểm có sức thuyết phục, bài viết
đã nêu ra những lý lẽ nào ?
Những lý lẽ ấy đặt ra để trả lời các câu hỏi
nào ?
- Tiến bộ làm sao được ?
- Biết chữ để làm gì ? Vì sao phải cần học
chữ quốc ngữ ? Làm cách nào để nhanh
chóng biết chữ quốc ngữ ? Vì sao phụ nữ
càng cần phải học ? Ai sẽ đắc lực giúp đỡ ?
Để các lý lẽ ấy tăng tính thuyết phục, bài
viết đã nêu ra những dẫn chứng nào ?
=> Trong bài văn nghị luận, người viết
phải nêu được những vấn đề gì ?
T/g có thể thực hiện mục đích của mình
bằng văn bản kể chuyện, biểu cảm, miêu tả
hay không ? Vì sao ?
Em hãy nêu những đặc điểm của văn bản
nghị luận ?
- Các kiểu văn bản nghị luận thường gặp: Chứng minh, giải thích, xã luận, bình luận, phê bình, hội thảo, …
II.Thế nào là văn bản nghị luận ? Đặc
điểm của văn bản nghị luận:
a) Ví dụ:
Văn bản: “Chống nạn thất học ”
b) Nhận xét:
+ Mục đích: Chống nạn thất học và nâng cao dân trí + Luận điểm:
- Một trong những công việc phải làm là nâng cao dân trí (Câu khảng định)
- Bổn phận của người dân VN là phải có kiến thức để tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà và trước hết phải biết đọc, biết viết (Câu chứa đựng ý khẳng định một tư tưởng, một ý kiến.)
+ Lý lẽ:
- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp đã làm cho hầu hết ngưòi dân VN mù chữ -> lạc hậu, dốt nát
- Phải biết đọc, biết viết quốc ngữ thì mới có kiến thức để tham gia xây dựng nước nhà
- Những điều kiện để tiến hành công việc đã hội đủ
và rất phong phú: góp sức vào bình dân học vụ
- Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học
- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ
+ Dẫn chứng:
- 95% dân số VN mù chữ
- Đưa ra nhiều cách làm bình dân học vụ
=>Các văn bản trên đều khó có thể vận dụng để thực hiện được mục đích trên, khó có thể giải quyết được vấn đề kêu gọi mọi người chống nạn thất học một cách gọn ghẽ, chặt chẽ, rõ ràng, đầy đủ như vậy)
c) Ghi nhớ:
Học sinh đọc ghi nhớ nhiều lần Giáo viên nhắc lại để khắc sâu
* Hướng dẫn về nhà:
- Sưu tầm thêm 2 văn bản nghị luận và chép vào vở
- Đọc các văn bản nghị luận trong SGK (bài 20, 21)
- Học sinh yếu, kém: Chép vào vở đoạn đầu củavăn bản "Chống nạn thất học" và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài phần còn lại
Trang 8
Ngày soạn: 30/ 12/2011
Tiết 76
Tập làm văn:
tìm hiểu chung về văn nghị luận
(Tiếp)
A/ Mục tiêu bài học:
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Bước đầu biết cỏch vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản
1 Kiến thức
- Khỏi niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sỏch, chuẩn bị để tiếp tục tỡm hiểu sõu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3 Thái độ:
Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống, đặc điểm chung của v/bản nghị luận
B/ Chuẩn bị:
1.Thầy: - Đọc SGK, SGV, soạn bài
- Bảng phụ
2 Trò: Đọc SGK, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
C/ phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, phân tích, khái quát,tổng hợp.
d/ tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp kiểm tra khi dạy)
* Bài mới:
* H/s đọc văn bản
Đây có phải là bài văn nghị luận không ? Vì sao
?
Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng, câu văn
nào thể hiện ý kiến đó ?
Để thuyết phục, người viết đã đưa ra những lý lẽ
nào ?
Iii luyện tập:
Bài tập 1:
- Văn bản: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
+ Đây là bài văn nghị luận vì:
- Nêu ra được vấn đề để bàn luận và giải quyết
là một vấn đề xã hội thuộc lối sống đạo đức
- Để giải quyết vấn đề trên tác giả sử dụng khá nhiều lý lẽ và dẫn chứng, lập luận để trình bày quan
điểm của mình
+ ý kiến đề xuất:
- Cần phân biệt thói quen tốt và xấu
- Cần tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu từ những việc tưởng chừng rất nhỏ
+Lý lẽ:
Có thói quen tốt và thói quen xấu
Có người biết phân biệt … rất khó
Thói quen thành tệ nạn
Tạo được thói quen tốt là rất khó
Nhiễm thói quen xấu thì rễ
Hãy tự xem lại mình để tạo nếp sống văn minh,
đẹp cho xã hội
Trang 9Để thuyết phục, người viết đã đưa ra những dẫn
chứng nào ?
Bài nghị luận này có nhằm giải quyết một vấn
đề trong xã hội không Em có tán thành ý kiến
của người viết không ?
* G/v kiểm tra đoạn văn nghị luận do học sinh
sưu tầm (Văn bản có nêu ra được vấn đề để bình
luận và giải quyết mang tính xã hội; có nêu được
lý lẽ và dẫn chứng ?)
* H/s đọc văn bản
- BT trắc nghiệm:
ý kiến nào đúng ? Vì sao ?
*G/v hướng đẫn học sinh tìm hiểu văn bản để trả
lời, lý giải cho ý kiến ?
Xác định mục đích của văn bản ?
Cách trình bày, diễn đạt ? (Có lý lẽ, dẫn chứng
như thế nào)
Nhắc lại những đặc điểm chung của văn bản
nghị luận?
+ D/c:
- Những biểu hiện trong cuộc sống hàng ngày của thói quen tốt, thói quen xấu
+ Bài viết đã nhằm trúng một vấn đề trong xã hội ta: Nhiều thói quen tốt đang bị mờ dần, mất dần đi hoặc bị lãng quên Nhiều thói quen xấu mới nảy sinh và phát triển
+ Chúng ta tán thành ý kiến đó Cần phối hợp nhiều hình thức, nhiều tổ chức và tiến hành
đồng bộ ở mọi nơi, mọi lúc Mỗi người cần có những hành động tự giác, thiết thực để xây dựng nếp sống năn minh, lịch sự
Bài tập 3:
V/b: Hai biển hồ
a) Đó là văn bản miêu tả 2 biển hồ ở Paletxtin b) Đó là văn bản kể chuyện 2 biển hồ
c) Đó là văn bản biểu cảm về 2 biển hồ
d) Đó là văn bản nghị luận về cuộc sống, về 2 cách sống qua việc kể chuyện về 2 biển hồ + Lý giải:
Văn bản có tả hồ, tả cuộc sống tự nhiên của con ngươi quanh hồ nhưng không chủ yếu nhằm để tả, kể hay phát biểu cảm tưởng về hồ
- Mục đích của văn bản: Làm sáng tỏ về 2 cách sống: cách sống cá nhân và cách sống sẻ chia, hoà nhập
- Cách sống cá nhân: Là sống thu mình, không quan hệ, chẳng giao lưu thật đáng buồn và chết dần, chết mòn
- Cách sống hoà nhập, sẻ chia là cách sống mở rộng, trao, nhận làm cho tâm hồn con người tràn ngập niềm vui
* Hướng dẫn về nhà:
- Sưu tầm thêm 2 văn bản nghị luận và chép vào vở
- Đọc các văn bản nghị luận trong SGK (bài 20, 21)
- Học sinh yếu, kém: Chép vào vở đoạn đầu củavăn bản "Chống nạn thất học" và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo: "Tục ngữ về con người và xã hội"
Ngày… tháng … năm………
Nhận xét của tổ chuyên môn
Phạm Thị Hường
Trang 10Ngày soạn: 04/ 01/2012
Tuần 20: Tiết 77
Văn bản:
Tục ngữ về con người và xã hội
A/ Mục tiêu bài học:
- Hiểu ý nghĩa chựm tục ngữ tụn vinh giỏ trị con người, đưa ra nhận xột, lời khuyờn về lối sống đạo đức đỳng đắn, cao đẹp, tỡnh nghĩa của người Việt Nam
- Thấy được đặc điểm hỡnh thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội
1 Kiến thức
- Nội dung của tục ngữ về con người và xó hội
-Đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ về con người và xó hội
2 Kĩ năng
- Củng cố, bổ sung thờm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc - hiểu, phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xó hội trong đời sống
3 Thái độ:
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
- Sưu tầm những câu tục ngữ cùng chủ đề
B/Chuẩn bị:
1.Thầy: - Đọc SGK, SGV, soạn bài
- Bảng phụ
2 Trò: Đọc SGK, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
C/ phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, phân tích, khái quát,tổng hợp.
d/ tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tục ngữ ?
- Đọc thuộc 8 câu tục ngữ đã học ? Theo em câu nào hay nhất ? Vì sao ?
- Nhận xét chung về vần và đối trong 8 câu tục ngữ đã học ?
* Bài mới:
- Đọc to, rõ ràng, chậm rãi, chú ý vần lưng
và đối
(Từ "mặt" - nghĩa hoán dụ (mặt của)
trong từ nhiều nghĩa)
Đọc 9 câu tục ngữ, em thấy nội dung của
chúng nói về những vấn đề gì ?
Đọc và cho biết câu tục ngữ đề cao cái gì
? Đề cao bằng cách nào ?
I đọc, hiểu văn bản:
1 Đọc:
GV Đọc một lần, sau đó gọi HS đọc bài
2 Chú thích:
HS tìm hiểu các chú thích SGK
3.Bố cục của vănbản:
- Tục ngữ về phẩm chất con người (câu 1, 2, 3)
- Tục ngữ về học tập, tu dưỡng (câu 4, 5, 6)
- Tục ngữ về quan hệ ứng xử (câu 7, 8, 9)
4 Phân tích:
a, Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con người:
* Câu 1:
- Đề cao giá trị con người so với mọi thứ của cải