1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thiết kế bài dạy các môn học lớp 1 - Tuần 16 - Trường tiểu học: Nguyễn Văn Bé

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 259,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS thảo luận luận về các vấn đề GV đưa ra, sau để tìm hiểu các vấn đề sau: đó ghi ý kiến vào phiếu học tập: -Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 2-[r]

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai ngày 22 tháng 12 năm 2008

ĐẠO ĐỨC:( T16) Hợp tác với những người xung quanh (tiết 1)

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết :

- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc

- HS có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong việc hợp tác giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình và cộng đồng

- Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh

II Chuẩn bị: + GV : Phiếu thảo luận nhóm.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi – GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề.

Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống

MT:HS biết được một số biểu hiện cụ thể của việc hợp tác

với người xung quanh.

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hai tranh

ở trang 25 và thảo luận các câu hỏi được nêu dưới tranh

- Yêu cầu HS lên trình bày

=> GV kết luận:

Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK.

MT: HS nhận biết được một số việc làm thể hiện sự hợp tác.

- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận để làm bài

tập 1

- GV kết luận :

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT 2)

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập2

- GV mời một vài HS giải thích lý do

- GV kết luận từng nội dung :

- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu từng cặp HS thực hành nội dung SGK , trang 27

- GV nhận xét, khuyến khích HS thực hiện theo những điều

đã trình bày

- HS hoạt động theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 4 Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành đối với từng ý kiến

- HS giải thích lí do

- HS hoạt động nhóm đôi

- HS thực hiện.Đại diện trình bày kết quả trước lớp

4 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học

TẬP ĐỌC: (T31) Thầy thuốc như mẹ hiền

Trang 2

I.Mục tiêu:

- Luyện đọc :

+ Đọc đúng các từ ngữ : Hải thượng Lãn Ôâng, chữa bệnh , nồng nặc nổi tiếng, …

+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về tình cảm của người bệnh, sự tận tụy và lòng nhân hậu của Lãn Ông

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông

II Chuẩn bị: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Gọi HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề.

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Gọi HS khá, giỏi đọc cả bài

- GV chia đoạn trong SGK

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn (3

lượt)

+ Lần 1: Theo dõi, sửa phát âm sai cho HS

+ Lần 2: Hướng dẫn ngắt, nghỉ đúng sau các dấu

câu

+ Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Luyện đọc theo nhóm

- GV đọc mẫu một lần

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

- Cho HS đọc 2 câu thơ cuối

H: Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế

nào?

+ Bài văn cho em biết diều gì?

Nội dung: Bài văn ca ngợi tài năng, tấm lòng

nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải

Thượng Lãn Ông.

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- GV đọc toàn bài 1 lần

-Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-GV n/xét và khen những HS đọc diễn cảm tốt

- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm theo SGK

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn

- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- HS luyện đọc theo nhóm bàn

- Theo dõi

-1 HS đọc thành tiếng, HS còn lại đọc thầm

- HS thực hiện yêu cầu của GV

-1 HS đọc thành tiếng, HS còn lại đọc thầm

- HS thực hiện yêu cầu của GV

- HS trao đổi tìm nội dung, đại diện trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung

- Vài HS nhắc lại

- Lắng nghe

- 2 HS đọc cả bài

- Nhiều HS đọc đoạn

- HS luyện đọc theo yêu cầu

- 3 HS thi đọc diễn cảm

-Lớp nhận xét

4 Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét

………

Trang 3

TOÁN: (T76) Luyện tập

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố cách tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Luyện tập kĩ năng tính tỉsố phần trăm của hai số

- Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm

- Vận dụng các kiến thức trên để giải toán

II/ Chuẩn bị: + GV: Phấn màu, bảng phụ.

III/ Các hoạt động dạy và học :

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Tìm tỉ số phần trăm của 12 và 32 ?

- GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề.

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tâp1.

- Cho HS đọc đề

- Cho HS quan sát mẫu SGK

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện ?

- Cho HS làm bài

- Nhận xét, chữa bài

- GV củng cố cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS giải toán.

Bài 2: - Gọi HS đọc đề toán

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 3 : - Gọi HS đọc đề toán

- Cho HS thảo luận nhóm đôi và giải vào vở

- Nhận xét, chữa bài

- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Quan sát mẫu SGK

+ Cộng các số bình thường như cộng số tự nhiên sau đó ghi phần trăm vào bên phải kết quả tìm được

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Lắng nghe và ghi nhớ

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm dề bài trong SGK

- 1HS lên làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở

Đáp số: a) 125% ; b) 25%

- Theo dõi và sửa bài

4 Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học.

_

KHOA HỌC: (T31) CHẤT DẺO

I/MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết:

-Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :

-Thông tin và hình trang 64,65 SGK

-Một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa ( thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa )

III/HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

Trang 4

+Hãy nêu tính chất của cao su?

+Cao su thường sử dụng để làm gì?

+Khi sử dụng đồ dùng bằng cao su chúng ta

cần lưu ý điều gì?

- HS trả lời

B/ BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài:

-Gọi HS giới thiệu về đồ dùng bằng nhựa mà

mình mang tới lớp

-Giới thiệu : Những đồ dùng mà các em

mang đến lớp chúng ta làm từ chất dẻo Bài

học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tính

chất và công dụng của chất dẻo

2/ Tìm hiểu nội dung:

-3 đến 5 HS đứng tại chỗ giơ đồ dùng mà mình mang đến lớp và nói tên đồ dùng đó

-Lắng nghe

Hoạt động 1 ( nhóm đôi)

ĐẶC ĐIỂM CỦA NHỮNG ĐỒ DÙNG BẰNG NHỰA

-HS quan sát hình minh họa trang 64 SGK và

đồ dùng bằng nhựa các em mang đến lớp để tìm

hiểu

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, nói với nhau về đặc điểm của các đồ dùng bằng nhựa

-Đồ dùng bằng nhựa có đặc điểm chung gì? -Có nhiều màu sắc, hình dáng, có loại

mềm, có loại cứng nhưng đều không thấm nước, có tính cách nhiệt, cách điện tốt

-Kết luận : Những đồ dùng bằng nhựa mà chúng

ta thường dùng được làm ra từ chất dẻo Chất

dẻo có nguồn gốc từ đâu? Chất dẻo có tính chất

gì? Các em cùng tìm hiểu tiếp bài

-Lắng nghe

Hoạt động 2

TÍNH CHẤT CỦA CHẤT DẺO

-Tổ chức cho HS họat động tập thể dưới sự điều

khiển của lớp trưởng -HS hoạt động theo cặp để tìm hiểu các thông tin, sau đó tham gia hoạt động dưới

sự điều khiển của bạn chủ tọa

-Yêu cầu HS đọc kĩ năng thông tin trang 65, trả

lời từng câu hỏi ở trang này

+Đọc bảng thông tin

-Lớp trưởng đặt câu hỏi, các thành viên trong lớp xung phong phát biểu

1.Chất dẻo được làm ra từ nguyên liệu nào?

2.Chất dẻo có tính chất gì?

3.Có mấy loại chất dẻo? Là những loại nào?

4.Khi sử dụng đồ dùng bằng chất dẻo cần lưu ý

điều gì?

5.Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế những vật

1.Dầu mỏ và than đá

2.Cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao

3.Có2 loại: Loại có thể tái chế và loại không thể tái chế

4.Khi sử dụng xong các đồ dùng bằng chất dẻo phải rửa sạch hoặc lau chùi sạch sẽ

Trang 5

liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường

dùng hằng ngày? Tại sao?

5.Ngày nay, các sản phẩm làm ra từ chất dẻo được dùng rộng rãi để thay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ, da, thủy tinh, kim loại, mây, tre vì chúng không đắt tiền, tiện dụng, bền và có nhiều màu sắc đẹp

Hoạt động 3 MỘT SỐ ĐỒ DÙNG LÀM BẰNG CHẤT DẺO

-GV tổ chức chơi trò chơi “ Thi kể tên các đồ

dùng làm bằng chất dẻo” -Hoạt động theo hướng dẫn của GV.

-Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS ghi tất cả các đồdùng bằng chất

dẻo ra giấy

-Nhóm thắng cuộc là nhóm kể được đúng, nhiều

tên đồ dùng

-Chén, cốc, đĩa, khay đựng thức ăn, mắc áo, ca múc nước, lược, chậu, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa, chai lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi hạt, vở bút, cúc áo, cặp tóc, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng hàng, dép, keo dán, bọc vỏ, dây dù, vải dù, thước kẻ

-Tổng kết cuộc thi

HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC

+Chất dẻo có tính chất gì?

+Tại sao ngày nay các sản phẩm làm ra từ chất dẻo có thể thay thế những sản phẩm bằng các vật liệu khác?

3/ Củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học.

-Dặn HS về nhà học thuộc bảng thông tin về chất dẻo và mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải nhỏ

………

Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2008

CHÍNH TẢ: (Nghe-viết) (T16) Về ngôi nhà đang xây.

I.Mục tiêu:

- HS nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ đầu của bài thơ Về ngôi nhà đang xây

-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/d/gi; v/d hoặc phân biệt các tiếng có vần iêm/im, iếp/íp.

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở

II.Chuẩn bị: + GV : 3,4 tờ giấy khổ to phô tô BT để HS làm bài và chơi trò chơi tiếp sức.

III Các hoạt động dạy và học

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- HS lên bảng các từ : tranh cãi, rau cải, cái cổ, ăn cỗ, bẻ cành, bẽ mặt,…

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

- GV đọc đoạn thơ lần1

- Yêu cầu HS đọc

H: Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy điều gì về

đất nước ta?

- HS nghe

- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm

+ HS : Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang xây dở cho thấy đất nước ta

Trang 6

- Yêu cầu HS đọc tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.

- Yêu cầu HS luyện viết và luyện đọc

- Cho HS đọc lại 2 khổ thơ đầu bài Về ngôi nhà đang

xây

- GV nhắc HS tư thế ngồi viết, cách trình bày bài - GV

đọc cho HS viết

- GV đọc cho HS soát lỗi

- GV chấm 5 -7 bài

- GV nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2: (phần a)

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc lại yêu cầu

- Cho HS làm bài theo nhóm

- GV nhận xét, kết luận từ đúng

Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giao việc:

- Mỗi em đọc lại câu chuyện vui

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

- Gọi HS đọc mẩu chuyện

H: Câu chuyện đáng cười chỗ nào?

đang trên đà phát triển

- HS tìm từ khó và nêu: : xây dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn nguyên,…

- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vở nháp

- HS đọc

- Theo dõi

- HS nghe, viết bài vào vởû

- Theo dõi, soát lỗi, báo lỗi

- Theo dõi

-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- 1HS đọc lại bảng từ ngữ đúng

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS nghe

- 1 HS làm trên bảng lớp, lớp làm vào vở bài tập

- Nhận xét bài bạn và sửa chữa nếu bạn làm sai

- HS: Chuyện đáng cười ở chỗ anh thợ vẽ truyền thần quá xấu khiến bố vợ không nhận ra, anh lại tưởng bố vợ quên mặt con

4.Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học.

TOÁN: (T77) Giải toán về tỉ số phần trăm (TT)

I/ Mục tiêu : Giúp HS :

- Biết được cách tính tỉ số phần trăm của một số

- Hình thành kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm

- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản

II/ Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, phấn màu.

III/ Các hoạt động dạy và học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài – GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm.

a) Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800

- Cho HS đọc ví dụ 1

+ Cả trường có bao nhiêu học sinh?

- GV ghi lên bảng

100% : 800 em

52,5% : … Em ?

Trang 7

+ Nhìn vào tóm tắt trên cho biết đây là dạng toán nào đã học?

+ Muốn tìm số HS nữ của toàn trường ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài

* Lưu ý : 2 bước tính trên có thể viết gộp thành:

800 : 100 x 52,5 = 420 Hoặc 800 x 52,5 :100 = 420

- GV nhận xét, chữa bài

- Yêu HS đọc cách tìm trong SGK

- Gọi HS phát biểu và đọc lại quy tắc SGK:

b) Giới thiệu bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.

- Cho HS đọc ví dụ 2

H: Em hiểu câu “Lãi xuất tiết kiệm 0,5% một tháng như thế

nào?

- GV nhận xét và viết lên bảng

Tóm tắt:

100 đồng lãi : 0,5%

1 000 000 đồng lãi : … đồng ?

- Cho HS căn cứ vào cách làm ở SGK để làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp

H: để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng ta làm thế nào?

Hoạt động 2: Luyện tập.

* Bài 1 : - Gọi HS đọc đề toán

- Gọi HS tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài2 : - Gọi HS đọc đề toán

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

* Bài3 : - Gọi HS đọc đề toán

- Cho HS tự làm bài (bài tập này giải tương tự bài tập 1)

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở nháp

Đáp số 420 h

- Theo dõi

- 1HS đọc to, lớp đọc thầm

- 1HS phát biểu và đọc quy tắc SGK

- HS đọc ví dụ 2

- HS trả lời

- Lắng nghe

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

Đáp số : 5000 đồng

- Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bài của mình

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Đáp số : 8 HS

- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- 1HS tóm tắt trước lớp

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Đáp số : 207 m

3 Củng cố dặn dò : - Nhận xét tiết học.

_

KĨ THUẬT: MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUƠI NHIỀU Ở NƯỚC TA.

I) Yêu cầu

HS cần phải:

- Kể tên được một số giống gà và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuơi nhiều ở nước ta

II) Đồ dùng dạy học

- Một số tranh ảnh minh họa đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt

Trang 8

- Phiếu học tập.

1) Ổn định

2) Bài cũ.:

- Yêu cầu 2 em lên bảng trả lời câu hỏi :

+ vì sao phải làm chuồng khi nuôi gà?

+ Dụng cụ cho gà ăn uống phải đảm bảo vệ sinh như thế nào?

- Nhận xét, đánh giá khả năng tiếp thu bài học của HS

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa- nêu mục đích của bài học

b) Các hoạt động dạy học chủ yếu

* Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà được nuôi

nhiều ở nước ta và địa phương.

- Hiện nay, nước ta nuôi nhiều giống gà khác nhau Em có

thể kể tên những giống gà mà em biết?

- Ghi các giống gà lên bảng thành 3 nhóm: gà nội, gà

nhập nội, gà lai

=> Chốt lại ý chính: Có nhiều giống gà được nuôi nhiều ở

nước ta Có những giống gà nội như gà ri, gà Đông Cảo,

gà ác Có nhiều giống gà nhập nội như gà Tam hoàng, gà

lơ- go gà rốt.Có những giống gà lai như gà rốt-ri…

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà

được nuôi nhiều ở nước ta.

- Phát phiếu học tập và nêu yêu cầu thảo luận nhóm hoàn

thành các câu hỏi trong phiếu học tập

-1 Hãy đọc nội dung bài học và tìm hiểu các thông tin

cần thiết để hoàn thành bảng sau:

Tên

giống gà

Đặc điểm hình dạng

Ưu điẻm chủ yếu

Nhược điểm chủ

yếu

Gà ri

Gà ác

Gà lơ-go

Gà Tam

hoàng

- 2 Nêu đặc điểm của một số giống gà đang được nuôi

nhiều ở địa phương( hoặc đặc điểm giống gà mà em biết?

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét kết quả làm việc của nhóm

=> chốt ý và dung tranh ảnh để nêu đặc điểm của từng

giống gà

- Kết luận hoạt động 2: Ở nước ta hiện nay đang nuôi

nhiều giống gà Mỗi giống gà có đặc điểm hình dạng và

ưu, khuyết riêng.Khi nuôi gà, cần căn cứ vào mục đích

nuôi và điều kiện chăn nuôi của gia đình để lựa chọn

giống gà nuôi cho phù hợp

* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.

- Cá nhân nêu, lớp nhận xét và bổ sung

- Theo dõi

- Hoạt động nhóm bàn, nhận nhiệm vụ, đọc kỹ nội dung, quan sát các hình trong SGK và nhớ lại

để điền vào phiếu

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- 3 em nêu, các em khác nhận xét

và bổ sung

- Nhắc lại những ý chính

Trang 9

- Hỏi: Vì sao gà ri được nuơi nhiều ở nước ta?

+ Em hãy kể tên một số giống gà đang được nuơi nhiều ở

gia đình hoặc ở địa phương em

+ Nêu đặc điểm khác nhau chính của các giống gà?

- Nhận xét và chốt lại những ý chính HS nêu

c) Củng cố, dặn dị

- Yêu cầu đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập, phát biểu xây

dựng bài của HS

- Dặn dị về nhà đọc trước bài: ‘ chọn gà để nuơi.”

- Cá nhân đọc

- Theo dõi

- Nghe dặn dị về nhà chuẩn bị

………

KỂ CHUYỆN: (T16) Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.

I Mục tiêu:

- HS kể lại rõ ràng, tự nhiên một câu chuyện có cốt truyện, ý nghĩa để một gia đình được hạnh

phúc

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Chuẩn bị: Một số ảnh về cảnh những GĐ hạnh phúc Bảng phụ viết tóm tắt nội dung gợi ý 3 III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng kể chuyện – GV nhận xét cho điểm HS

3 Bài mới:Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động 1: H/dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.

- GV đọc đề bài 1 lượt

- GV lưu ý HS: Các em cần nhớ câu chuyện em

kể không phải là câu chuyện em đã đọc trên sách

báo mà phải là những câu chuyện em biết vì tận

mắt chứng kiến

- Cho HS đọc toàn bộ gợi ý

H: Theo em, thế nào là gia đình hạnh phúc?

H: Em tìm ví dụ về hạnh phúc gia đình ở đâu?

H: Em kể những chuyện gì về gia đình đó?

=> GV chốt lại:

Hoạt động 2: HS kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa của câu chuyện.

- Cho 1 HS khá giỏi kể mẫu

- Cho HS kể chuyện trong nhóm

- Cho HS kể và nói về ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét và cùng lớp bầu chọn HS kể

chuyện hay, nội dung chuyện hấp dẫn

- HS nghe

- HS đọc lướt thật nhanh toàn bộ nội dung gợi ý

- Là một gia đình mà các thành viên đều sống hoà thuận, tôn trọng, yêu thương nhau, giúp nhau cùng tiến bộ

- HS nói về gia đình mình sẽ kể, ở đâu

- Một số HS trả lời

- Lắng nghe

-1 HS lên kể mẫu câu chuyện mình đã chứng kiến

- Cả lớp trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện bạn vừa kể

- Đại diện các nhóm lên thi kể

-Lớp nhận xét

4 Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học.

Trang 10

Thứ tư ngày 24 tháng 12 năm 2008

Mĩ Thuật: VẼ THEO MẪU

MẪU VẼ CÓ HAI VẬT MẪU I/ Mục tiêu :

- HS biết so sánh và quan sát đúng tỉ lệ, độ đậm nhạt, đặc điểm của mẫu

- HS biết cách bố cục bài vẽ hớp lí: vẽ được gần đúng tỉ lệ vá có đặc điểm

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của độ đậm nhạt ỡ mẫu vẽ và yêu quý mọi vật xung quanh

II/ Chuẩn bị :

GV : - SGK ,SGV

- Mẫu vẽ có hai hoặc ba vật mẫu ( ấm tích, ấm pha trà, cái bát, cái chén….)

- Hình gợi ý cách vẽ

- Một số bài vẽ mẫu có hai đồ vật của HS các lớp trước

HS : - SGK

- Mẫu vẽ theo nhóm

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành

- Bút chì đen ,tẩy ,màu vẽ

III/ Các hoạt động dạy –học chủ yếu

1/ Ổn định :

2/ KTBC :

3/ Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Hoạt động1: quan sát, nhận xét

GV gợi ý HS tự bày mẫu, tự chọn

hướng nhìn đẹp của mẫu để vẽ và nhận

xét

+ Vị trí của các mẫu

+ Hình dáng, màu sắc , đậm nhạt của

các đồ vật như thế nào ?

+ Đặc điểm các bộ phận của mẫu?

+ So sánh tỉ lệ các bộ phận của từng

vật mẫu và giữa hai vật mẫu với nhau

Hoạt động 2: cách vẽ

Giới thiệu cách vẽ ở SGK để hướng

dẫn HS

+ Vẽ phác khung hình chung cho phù

hợp với tờ giấy

+ Phác khung hình riêng của từng vật

và tìm tỉ lệ các bộ phận, vẽ phác

+ Nhìn mẫu vẽ chi tiết cho đúng

Hát

HS lắng nghe

HS quan sát và nhận xét

HS trả lời

HS nhận xét theo yêu cầu

HS trả lời

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w