Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính taû: - Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, vi[r]
Trang 1TUẦN 27
Thứ hai, ngày 8 tháng 3 năm 2010
Tiết 1 + 2 Tập đọc
HOA NGỌC LAN
I/ MỤC TIÊU :
- Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các tiếng có phụ âm đầu: v, d, l, n; có phụ âm cuối: t (ngát), các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, khắp
- Biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu
- Ôn các vần am, ăp; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần am và ăp
- Hiểu từ ngữ trong bài: Lấp ló, ngan ngát Nhắc lại được các chi tiết tả nụ hoa ngọc lan Hiểu được tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của em bé
- Gọi đúng tên các loại hoa trong ảnh (theo yêu cầu luyện nói)
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bộ chữ của GV và học sinh
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.KTBC : Hỏi bài trước
- Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi
trong bài
- Hỏi thêm: Em bé trong truyện đáng cười ở
điểm nào?
- GV nhận xét chung
2.Bài mới:
- GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút ra đầu
bài ghi bảng
a)Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
- Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Hoa lan: (an ang), lá dày: (lá: l n), lấp ló
Ngan ngát: (ngát: at ac), khắp: (ăp âp)
- Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là lấp ló Ngan ngát.
Luyện đọc câu:
- Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
- Khi đọc hết câu ta phải làm gì?
- Học sinh nêu tên bài trước
- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Ngốc ngếch, tưởng rằng bà chưa thấy con ngựa bao giờ nên không nhận ra con ngựa bé vẽ trong tranh Nào ngờ bé vẽ không ra hình con ngựa
- Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi
- Nhắc lại đầu bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
- 5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
- Lấp ló: Ló ra rồi khuất đi, khi ẩn khi hiện
- Ngan ngát: Mùi thơm dể chịu, loan tỏa
ra xa
- Có 8 câu
- Nghỉ hơi
Trang 2- Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh
đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc
nối tiếp các câu còn lại
Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)
- Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi
lần xuống dòng là một đoạn
- Đọc cả bài
b) Ôn các vần ăm, ăp.
Bài tập 1:
- Tìm tiếng trong bài có vần ăp ?
Bài tập 2:
- Nói câu có chứa tiếng mang vần ăm, ăp:
- Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận
xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
a) Tìm hiểu bài
- Hỏi bài mới học
- Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
1 Nụ hoa lan màu gì? (chọn ý đúng)
2 Hương hoa lan như thế nào?
- Nhận xét học sinh trả lời
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
b) Luyện nói: Gọi tên các loại hoa trong ảnh
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi
nhanh về tên các loại hoa trong ảnh
- Cho học sinh thi kể tên đúng các loại hoa
5.Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung
bài đã học
- Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
- Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
- Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
- 2 em, lớp đồng thanh
- Khắp
- Đọc mẫu từ trong bài (vận động viên đang ngắm bắn, bạn học sinh rất ngăn nắp)
- Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức:
Ăm: Bé chăm học Em đến thăm ông bà Mẹ băm thịt …
Ăp: Bắp ngô nướng rất thơm Cô giáo sắp đến Em đậy nắp lọ mực…
- 2 em
- Hoa ngọc lan
- 2 em
- Chọn ý a: trắng ngần
- Hương lan ngan ngát toả khắp nhà, khắp vườn
- Học sinh rèn đọc diễn cảm
- Lắng nghe
- Học sinh trao đổi và nêu tên các loại hoa trong ảnh (hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa râm bụt, hoa đào, hoa sen)
- Nhắc tên bài và nội dung bài học
- 1 học sinh đọc lại bài
- Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa,
Trang 3- Giáo dục các em yêu quý các loại hoa,
không bẻ cành hái hoa, giẫm đạp lên hoa …
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới
bảo vệ, chăm sóc hoa
Tiết 3 Đạo đức
CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU :
1 Học sinh hiểu khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi
-Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi
-Trẻ em có quyền được tôn trọng, đối xử bình đẳng
2 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày
3 Học sinh có thái độ: -Tôn trọng chân thành khi giao tiếp
-Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
II/ CHUẨN BỊ :
- Vở bài tập đạo đức
- Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai
- Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.KTBC:
- Học sinh nêu đi bộ như thế nào là đúng
quy định
- Gọi 3 học sinh nêu
- GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đầu bài
a) Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1:
- Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan
sát tranh bài tập 1 và cho biết:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?
- Gọi học sinh nêu các ý trên
Giáo viên tổng kết:
- Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà
- Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp
muộn
b) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2:
Nội dung thảo luận:
- Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi
nhóm thảo luận 1 tranh
Tranh 1: Nhóm 1 Tranh 2: Nhóm 2 Tranh 3: Nhóm 3 Tranh 4: Nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- 3 HS nêu tên bài học và nêu cách đi bộ từ nhà đến trường đúng quy định bảo đảm ATGT
- Học sinh khác nhận xét và bổ sung
- Vài HS nhắc lại
- Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và trả lời các câu hỏi trên
- Trình bày trước lớp ý kiến của mình
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại
- Từng nhóm học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau
Trang 4GV kết luận:
- Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn
- Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi
- Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn
- Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi
c) Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)
- Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho
các nhóm Cho học sinh thảo luận nhóm
và vai đóng
Giáo viên chốt lại:
+ Cần nói lời cảm ơn khi được người khác quan
tâm, giúp đỡ.
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền
người khác.
4.Củng cố: Hỏi tên bài
- Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau
- Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng
lúc
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh thực hành đóng vai theo hướng dẫn của giáo viên trình bày trước lớp
- Học sinh khác nhận xét và bổ sung
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời cảm ơn, lời xin lỗi
*************************************************
Tiết 4 Toán
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh củng cố về đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số, về tìm số liền sau của 1 số có hai chữ số
- Bước đầu biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết và phân tích nhanh
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học toán
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng: Điền dấu >, <, =
27 … 38 54 … 59
12 … 21 37 … 37
45 … 54 64 … 71
3 Bài mới:
- Hát
- 2 học sinh lên bảng
- Học sinh dưới lớp so sánh bất kỳ số mà giáo viên đưa ra
Trang 5a) Giới thiệu: Học bài luyện tập.
b) Luyện tập.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
- Cho cách đọc số, viết số bên cạnh
- Trong các số đó, số nào là số tròn chục?
Bài 2: Nêu yêu cầu bài.
- Giáo viên gắn mẫu lên bảng
- Số liền sau của 80 là 81
- Muốn tìm số liền sau của 1 số ta đếm thêm
1
Bài 3: Yêu cầu gì?
- Khi so sánh số có cột chục giống nhau ta
làm sao?
- Còn cách nào so sánh 2 số nữa?
Bài 4: Nêu yêu cầu bài.
- Phân tích số 87
4 Củng cố:
- Đọc các số theo thứ tự từ 20 đến 40; 50 đến 60;
80 đến 90
- So sánh 2 số 89 và 81; 76 và 66
5 Dặn dò:
- Về nhà tập so sánh lại các số có hai chữ số đã
học
- Chuẩbn bị: Bảng các số từ 1 đến 100
- Viết số
- Học sinh làm bài
- 3 học sinh lên sửa ở bảng lớp
- Viết theo mẫu
- Học sinh quan sát
- Học sinh làm bài
- Sửa bài miệng
- Điền dấu >, <, =
- … căn cứ vào cột đơn vị
- … số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Viết theo mẫu
- … 8 chục và 7 đơn vị
- Học sinh làm bài
- Sửa bài miệng
- Học sinh đọc
- Học sinh so sánh và nêu cách so sánh
*********************************************************************
Thứ ba, ngày 9 tháng 3 năm 2010
Tiết 1 Tập viết
TÔ CHỮ HOA E – Ê - G
I/ MỤC TIÊU :
- Giúp HS biết tô chữ hoa E, Ê, G
- Viết đúng các vần, các từ ngữ úng dụng – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
II/ CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
- Chữ hoa: E, Ê, G đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
- Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 6Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh, chấm
điểm 2 bàn học sinh
- Gọi 2 em lên bảng viết các từ trong nội dung
bài viết tiết trước
- Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
- Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đầu bài
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập
viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong
các bài tập đọc
a) Hướng dẫn tô chữ hoa:
- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
- Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ
trong khung chữ
- Cho học sinh so sánh cách viết chữ E và Ê, có
gì giống và khác nhau
- Hướng dẫn tô chữ hoa D: QT dạy tương tự
b) Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện
(đọc, quan sát, viết)
c) Thực hành :
- Cho HS viết bài vào tập
- GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
lớp
3.Củng cố :
- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
tô chữ E, Ê, G
- Thu vở chấm một số em
- Nhận xét tuyên dương
4.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới
- Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
- 2 học sinh viết trên bảng các từ: gánh đỡ, sạch sẽ
- Học sinh nêu lại đầu bài
- Học sinh quan sát chữ hoa E, Ê trên bảng phụ và trong vở tập viết
- Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
- Chữ Ê viết như chữ E có thêm nét mũ
- Viết bảng con
- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
- Viết bảng con
- Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết
- Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
- Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
*********************************************************
Tiết 2 Chính tả (tập chép)
NHÀ BÀ NGOẠI
I/ MỤC TIÊU :
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn: Nhà bà ngoại.
-Đếm đúng số dấu chấm trong bài chính tả Hiểu: Dấu chấm dùng để kết thúc câu
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần ăm, ăp, chữ c hoặc k vào chỗ trống
Trang 7II/ CHUẨN BỊ :
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3
-Học sinh cần có VBT
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.KTBC :
- Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà chép
lại bài lần trước
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần
trước đã làm
- Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:
- GV giới thiệu bài ghi đầu bài
a.Hướng dẫn học sinh tập chép:
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các
em thường viết sai: ngoại, rộng rai, loà xoà, hiên,
khắp vườn
- Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học
sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả).
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của
đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải viết hoa
- Cho hs nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính
tả:
- Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em
gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
- Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
Thu bài chấm 1 số em.
b.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt
- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
- 2 học sinh làm bảng
- Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Học sinh nhắc lại
- 2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
- Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
- Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
- Điền vần ăm hoặc ăp
- Điền chữ c hoặc k
- Học sinh làm VBT
- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Giải
Trang 83.Nhận xét, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp sách vở ngăn nắp
Hát đồng ca
Chơi kéo co
- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Tiết 3 Toán
BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Học sinh nhận biết số 100 là số liền sau số 99 và là số có 3 chữ số
- Tự lập được bảng số từ 1 đến 100
2 Kỹ năng: Nhận biết 1 số, đặt điểm của các số từ 1 đến 100
3 Thái độ: Cẩn thận khi làm bài
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
- Bảng số từ 1 đến 100
- Bảng gài que tính
2 Học sinh:
- Bảng số từ 1 đến 100
- Que tính
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập
+ 64 gồm … chục và … đơn vị; ta viết: 64 = 60 + …
+ 53 gồm … chục và … đơn vị; ta viết: 53 = … + 3
- Hỏi dưới lớp
+ Số liền sau của 25 là bao nhiêu?
+ Số liền sau của 37 là bao nhiêu?
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Học bài: Bảng các số từ 1 đến 100
a) Hoạt động 1: Giới thiệu bước đầu về số 100.
- Giáo viên gắn tia số từ 90 đến 99
- Nêu yêu cầu bài 1
- Số liền sau của 97 là bao nhiêu?
- Gắn 99 que tính: Có bao nhiêu que tính?
- Thêm 1 que tính nữa là bao nhiêu que?
- Hát
- Học sinh quan sát
- Học sinh nêu
- … 98
- … 99 que tính
Trang 9- Vậy số liền sau của 99 là bao nhiêu?
- 100 là số có mấy chữ số?
- 1 trăm gồm 10 chục và 0 đơn vị
- Giáo viên ghi 100
b) Hoạt động 2: Giới thiệu bảng số từ 1 đến 100.
- Nêu yêu cầu bài 2
- Nhận xét cho cô số hàng ngang đầu tiên
- Còn các số ở cột dọc
c) Hoạt động 3: Giới thiệu 1 vài đặc điểm của
bảng các số từ 1 đến 100
- Nêu yêu cầu bài 3
- Dựa vào bảng số để làm bài 3
- Các số có 1 chữ số là số nào?
- Số tròn chục có 2 chữ số lá số nào?
- Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
- Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
- Số có 2 chữ số giống nhau là số nào?
4 Củng cố:
- Đếm xem có bao nhiêu số có 1, 2 chữ số?
- Trò chơi: lên chỉ nhanh số liền trước , liền sau
- Nhận xét
5 Dặn dò:
- Học thuộc các số từ 1 đến 100
- Chuẩn bị: Luyện tập
- … 100 que tính
- Học sinh lên bảng tính thêm 1 que
- … 100
- … 3 chữ số
- Học sinh nhắc lại
- 1 trăm
- Viết số còn thiếu vào ô trống
- … hơn kém nhau 1 đơn vị
- … hơn kém nhau 1 chục
- 1 học sinh làm bài 2 ở bảng
- Lớp làm vào vở
- Viết số
- … 0, 1, 2, … , 9
- … 10, 20, 30, 40, …
- … 10
- … 99
- … 11, 22, 33, …
- Học sinh chia 2 đội thi đua đếm Đội nào đếm nhanh và đúng sẽ thắng
- Đội A nêu số, đội B chỉ số liền trước, liền sau, và ngược lại
- Nhận xét
****************************************************
Tiết 4 THỂ DỤC
BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI
I/MỤC ĐÍCH:
- Ôn bài thể dục đã học Yêu cầu hoàn thiện bài
- Ôn trò chơi “Tâng cầu” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi một cách chủ động
II/ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường, vệ sinh nơi tập, chuẩn bị còi, cầu, bảng con hoặc vợt cho trò chơi
Trang 10III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I/PHẦN MỞ ĐẦU:
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ và yêu
cầu bài học
+ Ôn bài thể dục đã học
+ Ôn trò chơi “Tâng cầu”
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên
địa hìng tự nhiên Sau đó, đi thường và hít thở
sâu
* Xoay các khớp cổ tay, chân, vai, đầu gối,
hông ……
II/PHẦN CƠ BẢN:
- Ôn bài thể dục đã học
Yêu cầu : thuộc tên gọi, thứ tự động tác, thực
hiện được ở mức tương đối chính xác
- Ôn tổng hợp : Tập hợp hàng dọc, điểm
số; đứng nghiêm, nghỉ; quay phải, quay trái
Yêu cầu : tập hợp nhanh, trật tự, quay đúng
hướng, không chen lấn , xô đẩy
- Trò chơi “Tâng cầu”
Yêu cầu : tham gia vào trò chơi một cách chủ
động hơn
III/KẾT THÚC:
- Đi thường theo 2 – 4 hàng dọc theo nhịp
và hát
7’
5 – 10 vòng mỗi chiều
25’
10’
3 – 4 l 2 8 nhịp
7’
1 – 2 l
8’
3’
- 4 hàng ngang
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
- GV điều khiển
- Từ vòng tròn, GV dùng khẩu lệnh cho HS trở về đội hình hàng ngang đứng xen kẽ
- Cả lớp thực hiện, GV hoặc cán sự điều khiển
- Từng tổ lên trình diễn, tổ trưởng điều khiển GV quan sát, sửa động tác sai của HS, đánh giá và góp ý
- Mỗi tổ chọn ra 1 HS thực hiện tốt lên thi đua với các tổ khác, có đánh giá, xếp loại
- Lần 1 GV điều khiển, lần 2 cán sự lớp điều khiển, GV quan sát, nhận xét và sửa sai
- Hàng ngang hoặc vòng tròn,
GV cho HS tập tự do, GV đi quan sát
- Cho các tổ thi với nhau xem tổ nào tâng cầu nhiều nhất Sau đó, chọn ra người đứng nhất của mỗi tổ lên thi với các tổ khác để chọn ra ai là vô địch lớp GV điều khiển
- Hàng dọc