*GVchốt: Có thể nói mối quan hệ - Lắng nghe giữ bố cục và lập luận đã tạo thành một mạng lưới liên kết trong văn bản nghị luận, trong đó phương pháp lập lụan là chất keo gắn bó các phần,[r]
Trang 1Tuaàn 22: Tieỏt 81-82-83-84
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 81 Văn bản
Iinh thần yêu nước của nhân dân ta.
(Hồ Chí Minh)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức : Giúp Hs thấy được truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Rèn kĩ năng : Nhận biết văn ản nghị luận xã hội Đọc - hiểu văn bản nghị luận xã hội Chọn trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứngminh
3 Thái độ :
GDHS Tư tưởng HCM: tư tưởng độc lập dõn tộc, sự quan tõm của Bỏc đến GD lũng yờu nước cho mọi người Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ
II Chuẩn bị :
1 Phương tiện :
Gv : SGK, Sgv, giỏo ỏn, tài liệu tham khảo liờn quan, tư liệu -hỡnh ảnh minh họa
Hs : SGK, bài soạn đầy đủ
2 Phương phỏp : Vấn đỏp, gợi mở, tớch hợp, trực quan, thuyết giảng, …
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định: (1’) Lớp 7a1 7a2 7a3
2 Kiểm tra: (5’)
*Câu hỏi: Trong những câu tục ngữ về con người và xã hội em thích câu nào nhất? Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ đó? Đọc câu tương tự?
*Yêu cầu:
- Trả lời và đọc thuộc lòng câu tục ngữ yêu thích (3đ)
- Trình bày hiểu biết về câu tục ngữ đó (3đ)
- Đọc được câu tương tự (2đ)
- Bài soạn đầy đủ (2 đ)
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:(1’)
Chiếu một số hình ảnh về Chủ tịch HCM, dẫn lời: Mùa xuân năm 1951 tại một khu rừng Việt Bắc, Đại hội Đảng lao động Việt Nam( Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam) lần thứ hai
được tổ chức, Hồ Chí Minh thay mặt ban chấp hành Trung Ương đọc báo cáo chính trị Trong bản báo cáo đó có đoạn bàn về lòng yêu nước của nhân dân ta Đoạn văn rất chặt chẽ
và hàm súc
b Hoạt động: 34’
Hoạt động của Gv
Hoạt động I (7’) Đọc - tỡm hiểu bố cục
PP : Đọc, vấn đỏp, giảng giải, TQ
- Giỏo viờn hướng dẫn HS đọc: Giọng
mạch lạc, rừ ràng, dứt khoỏt
- Giỏo viờn đọc Gọi 2 học sinh lần lượt
đọc hết văn bản
- Nờu những điều ghi nhớ nhất về tỏc giả
HCM
- Qua bài soạn, em hiểu gỡ về xuất xứ của
Hoạt động của Hs Thực hiện h đ 1
- Lắng nghe -Đọc - cảm thụ -Nhớ lại trỡnh bày -Trớch trong bỏo cỏo
Nội dung
I Đọc - tỡm hiểu bố cục
Trang 2bàn văn?
- Văn bản viết theo thể loại nào ?
*Văn chính luận chiếm một vị trí quan
trọng trong sự nghiệp thơ văn Hồ Chí
Minh
- Hoàn cảnh lịch sử xã hội ta trong thời
điểm 1951?
Cho HS quan sát tranh đại hội II -1951
*Thuyết trình: Yêu nước là truyền
thống quý báu đáng tự hào của nhân
dân ta được hình thành qua trường kì
lịch sử và ngày càng được bồi đắp
thêm Hiểu rõ và phát huy truyền thống
đó trong hoàn cảnh kháng chiến chống
kẻ thù xâm lược là một việc hết sức
quan trọng Văn bản Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta được trích trong
văn kiện Báo cáo chính trị do Chủ Tịch
Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội lần
thứ II của Đảng Lao động VN ( nay là
Đảng CSVN) họp tại Viẹt Bắc tháng
2-1951
- Tìm bố cục bài học
Đ1: Dân ta có … lũ cướp nước->Nhận
định chung vỊ lòng yêu nước
Đ2: Tiếp … nồng nàn yêu nước(Những
biểu hiện của lòng yêu nước.)
Đ3: Còn lại-> Nhiệm vụ cđa chĩng ta
*Hoạt động 2(25’) Tìm hiểu văn bản
Mục tiêu : Giúp Hs cảm nhận lòng yêu
nước qua nội dung văn bản
PP : Đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng,…
- Bài văn nghị luận về vấn đề gì?
- Em hãy tìm những câu văn chủ chốt thâu
tóm nội dung vấn đề nghị luận trong bài ở
ngay phần đầu?
- Em hiểu tình cảm ntn gọi là nồng nàn
yêu nước?,
*Tình yêu nước đến độ mãnh liệt, sôi
nổi chân thành.Đấu tranh chống ngoại
xâm vì đặc điểm của dân tộc ta luôn có
giặc ngoại xâm và chống ngoại xâm nên
cần đến lòng yêu nước
- Nổi bật trong đoạn mở đầu là hình ảnh
nào ? Từ ngữ nào được tác giả dùng để
nhấn mạnh khi tạo hình ảnh này ? Tác
chính trị Việt Nam
-Suy nghĩ trình bày -Lắng nghe, hiểu
- Kháng chiến chống Pháp
- Quan sát, nghe
- Tìm bố cục -Quan sát, bổ sung
- Thực hiện hoạt động2
-Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
-Suy nghĩ, bộc lộ -Nghe, cảm nhận
-Phát hiện, trình bày
-Thể loại: Nghị luận xã hội(chứng minh một vấn đề chính trị- xã hội)
II Đọc - Tìm hiểu văn
1 Nhận định chung về lòng yêu nước
- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta
- Nó kết thành nó lướt qua
nó nhấn chìm
->Sử dụng điệp ngữ nhằm gợi
tả sức mạnh và khí thế mạnh
Trang 3dụng ?
-Đặt trong bố cục bài nghị luận này , đoạn
mở đầu có vai trò ý nghĩa gì?
-Em đọc được cảm xúc nào của tác giả khi
viết đoạn văn mở đầu này ?
- Hs quan sát đoạn 2
- Để chứng minh cho nhận định “dân ta có
một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một
truyền thống quý báu của ta”, Bác đã đưa
ra những minh chứng cụ thể về tinh thần
yêu nước của nhân dân ta qua mấy thời kì?
Đó là thời kì nào
- Lòng yêu nước trong quá khứ được xác
nhận bằng chứng cớ lịch sử nào ? Vì sao
tác giả lại khẳng định : Chúng ta có quyến
tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang đó?
- Để chứng minh lòng yêu nước của đồng
bào ta ngày nay , tác giả đã viết bằng
những câu văn nào ?
- Qua những dẫn chứng đó tác giả đã kết
luận chung như thế nào ?
- Trong mỗi câu văn đó được sắp xếp
theo trình tự như thế nào? Theo mô
hình gì ? Cấu trúc dẫn chứng ấy có
quan hệ với nhau như thế nào? Tính
thuyết phục của các chứng cớ này là
gì ? (K+G)
- Em có nhận xét gì vế những dẫn chứng
trên?
*Phân tích: Mối quan hệ hợp lí thể hiện
các dẫn chứng cùng ở trên một bình
diện như lứa tuổi tầng lớp, giai cấp,
nghề nghiệp, địa bàn cư trú làm cho sự
việc và con ngườithống nhất với nhau
Chính vì vậy, cùng một lúc có thể đưa
nhiều dẫn chứng phong phú, sinh động
THTlv: Lập luận trong văn bản.
*Chiếu tư liệu liên quan đến việc làm của
quân và dân ta trong kháng chiến chống
pháp
GDHS: Lòng yêu nước
GDHS Tư tưởng HCM: tư tưởng
- Tạo luận điểm chính cho bài văn , bày tỏ nx chung
- tự hào về lòng yêu nước
-Đọc sáng tạo
- Hai thời kì
- vì đây là thời đại gắn liền với các chiến công hiển hách
-Tất cả đồng bào ta đều có cùng một lòng yêu nước
- Liệt kê dẫn chứng ,
mô hình liên kết: từ
….đến, làm sáng tỏ chủ đề đoạn văn:
lòng yêu nước của đồng bào ta
-Trình tự thời gian, lứa tuổi,không gian địa lý, lĩnh vực
-Suy nghĩ trả lời
- Lắng nghe- cảm thụ
-Tích hợp tlv
- Quan sát -lắng nghe- cảm thụ
mẽ của lòng yêu nước
2 Những biểu hiện của lòng yêu nước
- Lòng yêu nước trong qúa khứ lịch sử (LĐ1)
+ DC: Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo
- Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta(Lđ2)
+DC :Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng
+ Từ những kiều bào đến đồng bào bị tạm chiếm
+Từ nhân dân miền ngược đến nhân dân miền xuôi
Mô hình "từ đến", điệp kiểu câu
=> Lập luận bằng cách dùng lí
lẽ, kết hợp với dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu toàn diện, thuyết phục
Trang 4độc lập dân tộc, sự quan tâm của Bác
đến GD lòng yêu nước cho mọi người
Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ
- Khép lại bài văn Bác đưa ra nhiệm vụ
gì?
-Tác giả ví tinh thần yêu nước như các thứ
của quí Nhận xét tác dụng của cách so
sánh này ?
*Đề cao tinh thần yêu nước của nhân
dân ta , làm cho ngươì đọc người
nghe dễ hiểu về giá trị của lòng yêu
nước
- Em hiểu thế nào về lòng yêu nước trưng
bày và lòng yêu nước giấu kín trong đoạn
văn này?
-Trong kkhi bàn về bổ phận của chúng ta ,
tác giả đã bộc lộ quan điểm yêu nước như
thế nào?
- Cách nghị luận của tác giả ở đoạn cuối
vb có gì đặc sắc ? Tác dụng của cách nghị
luận này?
- Trước khi đề cập và nhiệm vụ của mỗi
chúng ta, Bác đã dùng nghệ thuật gì để nói
về giá trị của tinh thần yêu nước? Điều đó
có tác dụng gì?
*Nghệ thuật so sánh giúp ta dễ hình
dung được giá trị đó và thấy rõ trách
nhiệm
- Em cảm nhận được cảm xúc gì của Bác
khi viết bài văn này?
* Cảm xúc ca ngợi, ngưỡng mộ về tinh
thần yêu nước của nhân dân Cảm nhận
tinh thần yêu nước nồng nàn mãnh liệt
của nhân dân ta Đó là 1 truyền thống
quý báu của dân tộc ta
- Ngày nay khi đất nước không còn kẻ thù
xâm lược, theo em những biểu hiện ntn
được coi là yêu nước? Em sẽ thể hiện tinh
yêu nước của mình bằng cách nào?
GDHS : Ý thức học tập tốt để xây dựng
đất nước.
*Hoạt động3: (1’) Tổng kết
Mục tiêu: Rút ra nội dung và nghệ thuật
PP: Vấn đáp, quy nạp, gợi mở, …
-Lòng yêu nước có thể thấy được và lòng yêu nước không nhìn thấy được
- đưa hình ảnh để diễn đạt lí lẽ lòng yêu nước … trong hòm
- Bác khẳng định giá trị của tinh thần yêu nước, đồng thời nêu trách nhiệm và bổn phận của chúng ta
- Trình bày
-Học tập cách lập luận sắc bén, giàu sức thuyết phục
-Suy nghĩ bộc lộ -Nghe, mở rộng
-Trực tiếp bộc lộ
-Thực hiện h đ 3
3 Nhiệm vụ của chúng ta
-Ra sức giải thích, tuyên truyền,
tổ chức lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước ….công việc kháng chiến
=>Cần phải thể hiện lòng yêu nước bằng những việc làm cụ thể
III Tổng kết :
Trang 5- Văn bản này giúp em ghi nhớ và học tập
được gì về nội dung-nghệ thuật?
TH: Bài viết TLV.
- Gv chốt qua ghi nhớ SGK
-Suy nghĩ trình bày
- Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: (SGK)
4 Củng cố: (3’)
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận của bài văn?
-Trình bày bằng sơ đồ nội dung – nghệ thuật của bài học.(HS khá giỏi)
Gv chốt nội dung và nghệ thuật bài học bằng bản đồ tư duy.
5 Dặn dò: (1’)
- Nắm nội dung bài học
- Làm phần luyện tập
- Soạn bài “Câu đặc biệt”
* Rút kinh nghiệm:
Trang 6Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 82 - Tieỏng Vieọt Câu đặc biệt
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm câu đặc biệt Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt
2 Reứn kú naờng: Nhaọn bieỏt, phân tích tác dụng của caõu ủaởc bieọt, sửỷ duùng caõu ủaởc bieọt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 GDKNS : lựa chọn cỏch sử dụng cõu đặc biệt trong giao tiếp và viết văn
II Chuẩn bị :
1 Phương tiện :
Gv : SGK, Sgv, giỏo ỏn, tài liệu tham khảo liờn quan, hỡnh ảnh minh họa
Hs : SGK, bài soạn đầy đủ
2 Phương phỏp : Vấn đỏp, gợi mở, tớch hợp, trực quan, thuyết giảng, …
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định.(1’): Ktss và vệ sinh lớp học:
2 Kiểm tra: (5’)
*Cõu hỏi:
- Cho VD về cõu rỳt gọn? Thế nào là cõu rỳt gọn?Khi rỳt gọn cần lưu ý điều gỡ ? Đỏp ỏn : - Lấy được VD (3đ)
- Trỡnh bày được khỏi niệm (3đ)
- Cỏch sử dụng (4đ)
3 Bài mới
a Giới thiệu bài(1’) Gv dẫn từ bài cũ vào bài mới
b Hoạt động: 34’
Hoạt động của Gv
Hoạt động I.(12’)Thế nào là cõu đặc biệt?
Mục tiờu: giỳp Hs nắm được khỏi niệm về
cõu đặc biệt
PP: Đọc, vấn đỏp, giảng giải, quy nạp, tớch
hợp
- Gọi HS đọc VD SGK
- Cõu in đậm cú cấu tạo ntn?
- GV đưa thờm VD: 1 Giú, mưa, nóo nựng
2 Chửi, kờu, đấm, đỏ, thụi Bịch cẳng chõn,
cẳng tay
- Những cõu trờn cú cấu tạo như thế nào?
*Chốt: Cõu khụng thể cú chủ ngữ và vị
ngữ,là cõu khụng cấu tạo theo mụ hỡnh C –
V-> Cõu đặc biệt.Vậy thế nào là cõu đặc
biệt? Cho VD?
-G Đưa VD: A hỏi: Chị gặp anh ấy bao
giờ?
B: Một đờm mựa xuõn
- Xỏc định cõu đặc biệt trong vớ dụ trờn?
Hoạt động của hs -Thực hiện h đ 1
- Đọc VD SGK
- Đú là 1 cõu khụng thể cú chủ ngữ và vị ngữ
-Quan sỏt, trả lời
- Khụng xỏc định chủ vị
-Quan sỏt, trả lời
-Khụng cú cõu đặc biệt, chỉ cú cõu rỳt
Nội dung
I Cõu đặc biệt là gỡ?
- Là loại cõu khụng cấu tạo theo
mụ hỡnh C – V
VD: ễi ! đẹp quỏ!
Trang 7- Phân biệt câu đơn đặc biệt, câu rút gọn.
*Mở rộng : Câu rút gọn là câu lược bỏ
thành phần chủ hoặc vị hay cả c-v Có
thể khôi phục được c-v Câu đơn thì khó
có thể khôi phục
GDKNS : lựa chọn cách sử dụng câu
đặc biệt trong giao tiếp và viết văn.
THTV: Câu rút gọn.
*Áp dụng BT1
- Tìm trong các Vd những câu đặc bịêt và
câu rút gọn
Gọi Hs trả lời Gọi HS khác nhận xét
-GV nhận xét, chốt:
a Câu RG: - Có khi trong hòm
- Nghĩa là kháng chiến Rút gọn
CN
b.Ba giây Bốn giây Năm giây Lâu quá
THVB: Tinh thân yêu nước
GDHS: Lòng yêu nước, ý thức học tập
tốt.
Hoạt động II.(10’)Tác dụng của câu đặc
PP: Đọc, vấn đáp, giảng giải, quy nạp, TH,
TQ
- GV chiếu bảng phụ SGK
- Hướng dẫn HS tìm hiểu về tác dụng của
câu đặc biệt?
- Kẻ bảng vào vở rồi đánh dấu x vào ô
tương ứng
- Gọi 1HS lên bảng làm
- Y/C HS khác nhận xét
- GV cùng HS lần lượt chốt từng tác dụng
và lấy VD ?
- Kiểu liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự
vật hiện tượng.Kiểu câu này thường gặp
trong thể loại văn nào
THTLV : Miêu tả, kể chuyện
THVB : Cuộc chia tay
GDHS tình cảm anh em trong sáng
- Gọi HS đọc ghi nhớ
*Hoạt động 3 (12’): Luyện tập
Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết vào làm bài
tập
Phương pháp: Quy nạp, gợi mở, …
- GV hướng dẫn HS làm BT
gọn
-HS khá giỏi
-Mở rộng
- Đọc bài tập
- Suy nghĩ trả lời
c Câu ĐB: 1 hồi còi
d Câu ĐB: Lá ơi!
- Câu RG: - Bình thường kể đâu
-Thực hiện h đ 2 Quan sát bảng phụ
HS lên bảng làm Nhận xét - Lắng nghe
Ghi nhận nội dung
- Miêu tả, kể chuyện
- Đọc ghi nhớ
- Suy nghĩ trả lời -Thực hiện h đ 3
II Tác dụng
- Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc
VD: Sài Gòn Mùa xuân năm
1975 Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử -Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
VD: Gió Mưa Não nùng
- Bộc lộ cảm xúc
VD: Ôi, đẹp quá!
- Gọi đáp
VD: Anh ơi! Bao giờ áo anh có rách, anh tìm về chỗ em em va cho anh nhé
III Luyện tập
BT2
a Câu gọn hơn
b Xác định thời gian, bộc lộ
Trang 8Tác dụng của câu ĐB và RG?
- Viết 1 đoạn văn ngắn 5->7 câu tả cảnh
quê hương em, trong đó có vài câu đặc
biệt?
- Gọi Hs đọc – Nhận xét- GV nhận xét
-Viết đoạn văn
-Lắng nghe,nhận xét
cảm xúc
c Liệt kê, thông báo…
d Gọi đáp
đ Làm cho câu gọn hơn
4 Củng cố (5’)
- Sự khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn ?
-Gv chốt nội dung bài học trên sơ đồ tư duy
5 Dăn dò: (1’)
- Nắm nội dung bài học
- Tìm các câu đặc biệt trong các văn bản đã học và nêu tác dụng
* Ruùt kinh nghieäm:
Trang 9Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 83 - Tập làm văn (Giảm tải)
Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
I.Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức : Bố cục chung của một bài văn nghị luận Phương phỏp lập luận Mối quan hệ giữa
bố cục và lập luận
2 Rốn kĩ năng : Viết bài văn nghị luậncú bố cục rừ ràng Sử dụng cỏc phương phỏp lập luận
3 GDHS : Tớnh kiờn trỡ…
II Chuẩn bị :
1 Phương tiện :
Gv : SGK, Sgv, giỏo ỏn, tài liệu tham khảo liờn quan, …
Hs : SGK, bài soạn đầy đủ
2 Phương phỏp : Vấn đỏp, gợi mở, tớch hợp, trực quan, thuyết giảng, …
III Tiến trỡnh hoạt động:
1 Ổn định (1’) Lớp 7a1 7a2 7a3
2 Kiểm tra: (5’)
Cõu hỏi:Cho biết nội dung và tớnh chất của đề văn nghị luận Những thao tỏc tỡm hiểu đề trongvăn nghị luận? Cỏch lập ý?
=> Y/C: - Trỡnh bày nội dung và tớnh chất (4đ)
- Trỡnh bày cỏc thao tỏc tỡm hiểu đề (3đ)
- Cỏch lập ý (3đ)
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: (1’)Từ cõu trả lời của HS GV vào bài
b Hoạt động:34’
Hoạt động của Gv
Hoạt động I.(22’) Mối quan hệ giữa
bố cục và lập luận
PP: Đọc, vấn đỏp, tớch hợp,…
- Y/C HS đọc lại văn bản: "Tinh thần
yờu nước "
- GV chiếu sơ đồ bảng phụ
- Cho biết luận điểm chớnh xuất phỏt?
- Bài văn cú mấy phần?
- Mỗi phần cú mấy đoạn?
- Phần MB nờu lờn luận điểm nào?
- Phần TB nờu lờn mấy luận điểm? Đú
là những luận điểm nào?
GV: 2 luận điểm ở phần TB là luận
điểm phụ, nhưng là nội dung chớnh của
bài
- Phần KB nờu lờn luận điểm nào?
-Y/C HS chỳ ý lụgic hai chiều, chiều
ngang và chiều dọc
Hoạt động của hs -Thực hiện h đ 1
- Đọc hiểu
-Quan sỏt sơ đồ bảng phụ
- Dõn ta cú một lũng nồng nàn yờu nước
- 3 phần -Suy nghĩ trả lời
- KB: “Bổn phận
… khỏng chiến”
-Phỏt hiện trỡnh bày
Nội dung
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
*Văn bản: "Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta"
* Bố cục: 3 phần:
- MB: “Dõn ta cú… nước” Luận điểm xuất phỏt(l đ chớnh)mục đớch
- TB: 2 luận điểm phụ
+ Lũng yờu nước trong quỏ khứ + Lũng yờu nước trong cuộc khỏng chiến hiện tại
->Nội dung chủ yếu của bài
+ KB: Bổn phận của nhõn dõn và của Đảng phỏt huy sức mạnh của
Trang 10- Hàng1 lập luận theo quan hệ gỡ?
*Cú lũng nồng nàn yờu nước, lũng
yờu nước trở thành truyền thống và
nú nhấn chỡm tất cả lũ bỏn nước và
lũ cướp nước
- Hàng 2 lập luận theo quan hệ gỡ?
*Lịch sử cú nhiều cuộc khỏng chiến
vĩ đại như Bà trưng, BT, chỳng ta
phải ghi nhớ
- Hàng 3 lập luận theo quan hệ gỡ?
*Tức là đưa ra những nhận định
chung rồi dẫn chứng bằng cỏc trường
hợp cụ thể để cuối cựng kết luận
mọi người đều cú lũng yờu nước
GDHSThể hiện lũng yờu nước bằng
việc làm cụ thể
- Hàng 4 lập luận theo quan hệ gỡ?
*Từ truyền thống mà suy ra bổn
phận của chỳng ta là phỏt huy lũng
yờu nước đ đú là kết luận, mục đớch
là nhiệm vụ trước mắt
Nếu chỉ khẳng định dõn ta cú lũng
nồng nàn yờu nước, mà khụng dẫn
tới kết luận thỡ chẳng cần nghị luõn
làm gỡ
- Hàng dọc 1 lập theo quan hệ gỡ?
- Từ bài văn trờn cho biết nội dung của
bố cục
* I.Nờu vấn đề II Trỡnh bày nội
dung đó nờu III Kết luận khẳng định
- Người ta cú thể sử dụng những
phương phỏp lập luận nào trong bài
văn nghị luận?
*GVchốt: Cú thể núi mối quan hệ
giữ bố cục và lập luận đó tạo thành
một mạng lưới liờn kết trong văn bản
nghị luận, trong đú phương phỏp lập
lụan là chất keo gắn bú cỏc phần, cỏc
ý của bố cục
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
-Quan hệ nhõn- quả
-Lập luận nhõn quả
-Tổng - phõn- hợp
-Suy luận tương đồng
- Lắng nghe
- Suy luận tương đồng theo dũng thời gian
-Nghe, nắm nội dung
- Nhiều phương phỏp luận luận khỏc nhau
- Lắng nghe
- Đọc ghi nhớ
tinh thần yờu nước
*Ghi nhớ sgk
Hoạt động 2.(12’) Luyện tập
Mục đớch : Áp dụng làm bài tập
PP : Đàm thoại, trực quan,…
-Thực hiện h đ 3 II Luyện tập
*Văn bản “Học cơ bản tài lớn”
- Tư tưởng : “Học cơ bản tài lớn”-> Luận điểm chính
- Câu mang luận điểm:
+ ở đời có nhiều thành tài