Hoạt động 3: 6-8’ Hướng dẫn làm bài tập chính tả * Bài tập 2a,b - HS lên bảng thi viết đúng, phát âm đúng tên Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, quan sát các vật trong tranh... - Biết [r]
Trang 1LỊCH GIẢNG TUẦN 19
Ngày dạy 3/1/2011 Tập đọc Tiết 55 - 56
Chuyện bốn mùa.
I Mục tiêu :
-Đọc đúng rõ ràng , rành mạch toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
-Hiểu ND : Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều co ích cho cuộc sống.( Trả lời được CH 1,2,4)
II Đồ dùng dạy học :
GV : Tranh minh hoạ Bảng phụ ghi câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’Kiểm tra tập, sách học sinh ở HK II
3 Bài mới (28-30 )’
Tiết 1
Hoạt động 1 (1-2 )’ GTB Chuyện bốn mùa
Hoạt động 2 (26-28 )’Hướng dẫn luyện đọc
GV đọc mẫu
Hướng dẫn HS luyện đọc
+ Chý ý các từ
+ Hướng dẫn nghỉ hơi
(Hỗ trợ : HS đọc lưu loát, rõ ràng)
+ Giải nghĩa từ
- HS đọc thầm
- Đọc nối tiếp từng câu ( HS: TB, Y ) ( vườn bưởi, rước đèn, tựu trường, nhất, nảy lộc, tinh nghịch )
- Đọc từng đoạn trước lớp
Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn / có giấc ngủ ấm trong chăn.//
Cháu có công ấp ủ mầm sống / để xuân về / cây cối đâm chồi nảy lộc //
- HS đọc chú giải SGK
- Đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc – Nhận xét
Tiết 2 Hoạt động 1(18-20 )’ : Hướng dẫn tìm hiểu bài
* GV nêu câu hỏi
1/Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho
những mùa nào trong năm ?
2/Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo lời
nàng Đông ?
Mùa xuân có gì hay theo lời bà đất ?
Theo em lời bà đất và lời nàng đông nói về mùa
xuân có khác nhau không ?
* HS đọc và trả lời câu hỏi 1/- Tượng trưng cho bốn mùa : Xuân, Hạ, Thu, Đông
2/- Xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc
- Vì thời tiết ấm áp, có mưa xuân, rất thuận tiện cho cây cối phát triển
- Xuân làm cho cây lá tươi tốt
Hai
3/1/2011
Ba
4/1/2011 Kể chuyện Chính tả 1937 Chuyện bốn mùa Chuyện bốn mùa
Tư
5/1/2011 Tập đọcLuyện từ và câu 5719 Thư trung thu Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào ? Năm
6/1/2011
Tập viết Chính tả
19 38
Chữ hoa P Thư trung thu Sáu
7/1/2011 Tập làm văn 19 Đáp lời chào , lời tự giới thiệu
Trang 2Các em có biết vì sao khi xuân về vườn cây nào
củng đâm chồi nảy lộc không ?
3/Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay ?
Em thích mùa nào nhất ? Vì sao ?
( HSKG )
GDVSMT: Mỗi mùa xuân , hạ, thu , đông đều
có những vẻ đẹp riêng nhưng đều gắn bó với con
ngưòi Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ
môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con
người ngày càng thêm đẹp đẽ
* Hoạt động 2 (8-10 )’ Luyện đọc lại.
- Nhận xét, tuyên dương
- Không Vì cả hai nói về cái hay của mùa xuân : cây lá tươi tốt, đâm chồi nảy lộc
- HS thảo luận theo nhóm và nêu ý kiến – Nhận xét
- HS tự nêu ý kiến
Có nắng làm cho ………học trò
Có vườn bưởi , có đêm trăng ,trời xanh cao……
Có bập bùng ……ấp ủ ……
- Thi đọc theo vai 4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
Chuẩn bị bài : Thư Trung Thu.Nhận xét tiết học /
RKN: ………
-Ngày dạy : 4/1/2011 Kể chuyện Tiết : 19
Chuyện bốn mùa
I Mục tiêu :
Biết xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện (BT1)
Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự
Hỗ trợ : Kể tự nhiên , mạch lạc
II Đồ dùng dạy học :
GV : 4 tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’GV yêu cầu 1,2 HS nói lên câu chuyện đã học trong học kì I mà em thích nhất
3 Bài mới (28-30 )’
Hoạt động 1 : (1-2)’ Giới thiệu bài chuyện bốn mùa
Hoạt động 2 : (26-28)’ Hướng dẫn kể lại truyện theo gợi ý
* Hướng dẫn kể lại đoạn 1 theo tranh
GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong SGK,
đọc lời bắt đầu đoạn dưới mỗi tranh; nhận ra
từng nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông qua y phục
và cảnh làm nền trong từng tranh
GDVSMT: Mỗi mùa xuân , hạ, thu , đông đều
có những vẻ đẹp riêng nhưng đều gắn bó với con
ngưòi Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ
môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con
người ngày càng thêm đẹp đẽ
* Kể lại toàn bộ câu chuyện(HSKG)
GV mời đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu
chuyện
GV nhận xét
* Dựng lại câu chuyện theo vai
GV mời 1 HS nhắc lại thế nào là dựng lại câu
- HS đọc yêu cầu
- 2, 3 HS kể đoạn 1 câu chuyện trước lớp
Bạn nhận xét
- Từng HS kể đoạn 1 trong nhóm
- Từng HS lần lượt kể đoạn 2 trong nhóm
- HS kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện ( HS:
TB, Y )
- Dựng lại câu chuyện theo vai là kể lại câu chuyện bằng cách để mỗi nhân vật tự nói lời
Trang 3chuyện theo vai.
GV cùng 2 HS thực hành dựng lại nội dung 4
dòng đầu GV nhận vai người dẫn chuyện
GV phân công nhóm dựng lại câu chuyện
Nhận xét
của mình VD: Để dựng lại Chuyện 4 mùa cần có 6 người nhập 6 vai: Người kể chuyện, bốn nàng Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất Mỗi nhân vật sẽ nói lời của mình
- Từng nhóm HS phân vai thi kể chuyện trước lớp
4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
Chuẩn bị bài : Ông Mạnh thắng thần gió.Nhận xét tiết học /
RKN: ………
-Chính tả Tiết 37
Tập chép : Chuyện bốn mùa
I Mục tiêu :
Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn văn xuôi ( không mắc quá 5 lỗi trong bài )
Làm đúng bài tập 2a/b
Hỗ trợ : Trình bày sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học :
GV : Bảng phụ viết BT 2b
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’
3 Bài mới (28-30 )’
Hoạt động 1 : (1-2)’ Giơi thiệu bài chuyện bốn mùa
Hoạt động 2 : (18-20)’ Hướng dẫn tập chép bài chính tả.
- GV đọc đoạn chép
Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện bốn
mùa?
Bà Đất nói gì?
Đoạn chép có những tên riêng nào? Những tên
riêng ấy phải viết thế nào?
- Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con
- Hướng dẫn HS chép bài vào vở
( Hỗ trợ : Viết sạch, đẹp )
Chấm, sửa bài
GV nhận xét
- HS đọc lại bài
- Lời bà Đất
- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu
- Tên riêng : Xuân, Hạ, Thu, Đông Viết hoa chữ cái đầu
- HS viết vào bảng con các từ khó viết
- HS nhìn bảng chép bài
Hoạt động 3: (6-8)’ Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài tập 2a,b
GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu
Chọn 2 dãy HS thi đua
- GV nhận xét – Tuyên dương
a/ Thứ tự điền : lưỡi , lá lúa ,năm , nằm b/ HS 2 dãy thi đua
- Kiến cánh vỡ tổ bay ra Bão táp mưa sa gần tới
- Muốn cho lúa nảy bông to Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều
4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
Chuẩn bị bài : Nghe-viết : Thư Trung Thu.Nhận xét tiết học /
RKN: ………
-Ngày dạy : 5/1/2011 Tập đọc Tiết 57
Thư Trung Thu
Trang 4I Mục tiêu :
-Đọc đúng rõ ràng , rành mạch toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn trong bài , dọc ngắt nhịp các câu thơ hợp lí
-Hiểu ND : Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Việt Nam ( Trả lời được CH và HTL đoạn thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy học :
GV : Anh Bác Hồ với thiếu nhi
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’Học sinh đọc lại bài Chuyện bốn mùa và trả lời các câu hỏi về nội dung ?
3 Bài mới (28-30 )’
Hoạt động 1 : (1-2)’ Giới thiệu bài Thư trung thu
Hoạt động 2 : (10-12)’ Hướng dẫn luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn luyện đọc
Yêu cầu HS đọc các từ khó
- GV chia đoạn
- Đoạn 1: Lời đầu thư
- Đoạn 2: 12 dòng thơ
( Hỗ trợ : Đọc đúng nhịp thơ )
- Giải nghĩa từ
Nhi đồng
Thơ, thư
- GV nhận xét, sửa sai
- HS đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp từng câu ( HS: TB, Y ) ( yêu, ngoan ngoãn, tuổi nhỏ, )
- HS đọc từng đoạn trước lớp ( Quan tâm HS: TB, Y )
- Đọc phần chú giải
Trẻ em 4 đến 9 tuổi
Lá thư – bài thơ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS thi đua đọc
Hoạt động 3 : (8-10)’ Hướng dẫn tìm hiểu bài
* GV nêu các câu hỏi gợi ý
1/ Mỗi Tết Trung thu, Bác Hồ nhớ tới ai?
2/ Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất yêu
thiếu nhi? ( HS: TB, Y )
- Câu thơ của Bác là một câu hỏi (Ai yêu các nhi
đồng/ bằng Bác Hồ Chí Minh?) - câu hỏi đó nói
lên điều gì?
- GV giới thiệu ảnh Bác Hồ với thiếu nhi để HS
thấy được tình cảm âu yếm, yêu thương quấn
quýt đặc biệt của Bác Hồ với thiếu nhi và của
thiếu nhi với Bác Hồ
3/ Bác khuyên các em làm những điều gì?
( Quan tâm HS: TB, Y )
- Kết thúc lá thư, Bác viết lời chào các cháu như
thế nào ?
Tích hợp HCM : Giúp HS hiểu được tình cảm âu
yếm , yêu thương đặc biệt của Bác Hồ với thiếu
nhi và của thiếu nhi với Bác Hồ , kính yêu Bác
* Hoạt động 4 (5-6 )’ Luyện học thuộc lòng
GV hướng dẫn HS đọc thuộc lần lượt từng câu
* HS đọc thầm và trả lời 1/ Bác nhớ tới các cháu nhi đồng 2/ “Ai yêu các nhi đồng/ bằng Bác Hồ Chí Minh?/ Tính các cháu ngoan ngoãn,/ Mặt các cháu xinh xinh”
- Không ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh./ Bác Hồ yêu nhi đồng nhất, không ai yêu bằng,
- HS quan sát tranh và lắng nghe
3/ Bác khuyên thiếu nhi cố gắng thi đua học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ tùy theo sức của mình, để tham gia kháng chiến, gìn giữ hòa bình, để xứng đáng là cháu của Bác
- “Hôn các cháu/ Hồ Chí Minh”
- HS đọc nhiều lượt
- Thi đọc thuộc lòng
Trang 5Nhận xét, tuyên dương
4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
Chuẩn bị bài : Ông Mạnh thắng thần Gió.Nhận xét tiết học /
RKN: ………
-Luyện từ và câu Tiết 19
Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào ?
I Mục tiêu :
Biết gọi tên các tháng trong năm (BT1) Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm (BT2)
Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào?(BT3)
HSKG làm hết được các BT
Hỗ trợ : Đặt câu đầy đủ ý
II Đồ dùng dạy học :
GV : Phiếu bài tập 2
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’
3 Bài mới (28-30 )’
Hoạt động 1 : (1-2)’ Giơi thiệu bài Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào ?
Hoạt động 2 : (26-28)’ Hướng dẫn làm BT
* Bài tập 1( miệng )
Sau ý kiến của mỗi em, GV hướng dẫn cả
lớp nhận xét GV ghi tên tháng trên bảng lớp
theo 4 cột dọc
GV ghi tên mùa lên phía trên từng cột tên
tháng
* Bài tập 2( viết )
Mỗi ý a, b, c, d, e nói về điều hay của mỗi
mùa Các em hãy xếp mỗi ý đó vào bảng cho
đúng lời bà Đất
GV nhận xét
* Bài tập 3( miệng)
GV cho từng cặp HS thực hành hỏi – đáp: 1
em nêu câu hỏi – em kia trả lời
GV nhận xét
1/ HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi trong nhóm ( HS:TB, Y )
- Đại diện các nhóm trình bày
Xuân Hạ Thu Đông Tháng giêng Tháng tư Tháng bảy Tháng mười Tháng hai Tháng năm Tháng tám T mười một Tháng ba Tháng sáu Tháng chín T mười hai
- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên tháng bắt đầu
và kết thúc của mỗi mùa trong năm : mùa xuân, hạ, thu, đông
2/ HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở
( Quan tâm HS: TB, Y )
3/1 HS đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi
- HS 1: Khi nào HS được nghỉ hè?
- HS 2: Đầu tháng sáu, HS được nghỉ hè
- HS 1: Khi nào HS tựu trường ?
- HS 2: Cuối tháng tám HS tựu trường
- HS 1: Mẹ thường khen em khi nào?
- Mẹ thường khen em khi em chăm học
- HS 1: Ở trường em vui nhất khi nào?
- Ở trường em vui nhất khi được điểm 10
4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
Nêu lại tên các tháng và các mùa trong năm ?
Chuẩn bị bài : Từ ngữ về thời tiết Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào ?.Nhận xét tiết học /
Trang 6RKN: ………
-Ngày dạy :6/1/2011 Tập viết Tiết 19
Chữ hoa : P
I Mục tiêu :
- Viết đúng chữ hoa P ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ) , chữ và câu ứng dụng :Phong ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ),Phong cảnh hấp dẫn ( 3 lần )
II Đồ dùng dạy học :
GV : Mẫu chữ hoa P
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’Kiểm tra dụng cụ học sinh
3 Bài mới (28-30 )’
Hoạt động 1 : (1-2)’ Giới thiệu bài Chữ hoa P
Hoạt động 2 : (4-5)’ Hướng dẫn viết chữ cái hoa P
* Gắn mẫu chữ P
Chữ P cao mấy ô li?
Gồm mấy đường kẻ ngang?
Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ P và miêu tả:
+ Gồm 2 nét : nét 1 giống nét 1 của chữ B,
nét 2 là nét cong trên có 2 đầu uốn vào trong
không đều nhau
- GV hướng dẫn cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét móc
ngược trái Dừng bút trên đường kẻ
Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên
đường kẽ 5, viết nét cong trên có 2 đầu uốn vào
trong , dừng bút ở giữa đường kẽ 4 và đường kẽ
5
GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
GV nhận xét uốn nắn
- HS quan sát
- 5 ô li
- 6 đường kẻ ngang
- 2 nét
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
Hoạt động 3: (6-8 )’ Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giới thiệu câu: Phong cảnh hấp dẫn
- Quan sát và nhận xét:
Nêu độ cao các chữ cái
Cách đặt dấu thanh ở các chữ như thế nào ?
Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
GV viết chữ: Phong lưu ý nối nét Ph và ong
- Hướng dẫn viết bảng con
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 4: (14-15 )’ Hướng dẫn viết vào
vở
- HS đọc câu ứng dụng Phong cảnh hấp dẫn
- P, g, h : 2,5 ô li
- p, d : 2 ô li
- o, n, c, a : 1 ô li
- Dấu hỏi (?) trên a
- Dấu sắc (/) trên â
- Dấu ngã (~) trên â
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con : Phong
- HS viết vào vở
- Viết đúng chữ hoa P ( 1 dòng cỡ vừa , 1
Trang 7( Hỗ trợ : Trình bày sạch đẹp )
Chấm bài dòng cỡ nhỏ) , chữ và câu ứng dụng :Phong ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ),Phong cảnh hấp
dẫn ( 3 lần )
4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
Chuẩn bị bài : Chữ hoa : Q.Nhận xét tiết học /
RKN: ………
-Chính tả Tiết 38
Nghe-viết : Thư Trung Thu
I Mục tiêu :
Nghe và viết chính xác bài CT , trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ ( không mắc quá 5 lỗi trong bài )
Làm đúng bài tập 2 a/b
Hỗ trợ : Trình bày đúng, sạch sẽ bài thơ
II Đồ dùng dạy học :
GV : Bảng phụ viết BT3
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’
HS viết vào bảng con : lưỡi trai, lá lúa, năm, nằm ,vỡ tổ, bão táp, nảy bông
3 Bài mới (28-30 )’
Hoạt động 1 : (1-2)’ Giơi thiệu bài Thư Trung thu
Hoạt động 2 : (18-20)’ Hướng dẫn nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn viết
-HD hs nắm nội dung bài
Nội dung bài thơ nói điều gì?
Bài thơ của Bác Hồ có những từ xưng hô nào?
Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
- HS viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết
( HS: TB, Y )
(HT:Trình bày đúng,sạch sẽ bài thơ)
Chấm, chữa bài
- 2, 3 HS đọc lại
- Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bác mong thiếu nhi
cố gắng học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ tùy theo sức của mình để tham gia kháng chiến, gìn giữ hòa bình, xứng đáng là cháu Bác Hồ
- Bác, các cháu
- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa Chữ Bác viết hoa để tỏ lòng tôn kính; ba chữ Hồ Chí Minh viết hoa là vì là tên riêng chỉ người
- HS viết vào bảng con : ngoan ngoãn, tuổi, tùy, giữ gìn,
- HS viết bài vào vở
- HS sửa bài
Hoạt động 3: (6-8)’ Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài tập 2a,b
Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, quan sát
tranh; viết vào bảng con tên các vật theo số thứ
tự hình vẽ trong SGK
- HS lên bảng thi viết đúng, phát âm đúng tên các vật trong tranh
a) lá , na, len ,lá , b) 5 cái tủ ; 6 khúc gỗ ; 7 cửa sổ ; 8 con muỗi 4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
Chuẩn bị bài : Nghe-viết : Gió.Nhận xét tiết học /
RKN: ………
-Ngày dạy : 7/1/2011 Tập làm văn Tiết 19
Đáp lời chào , lời tự giới thiệu.
I Mục tiêu :
Trang 8- Biết nghe và đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp đơn giản( BT1, BT2)
- Điền đúng các lời đáp vào ô trống trong đoạn đối thoại (BT3)
Hỗ trợ : Nói lời chào lịch sự , rành mạch
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’dụng cụ hs
3 Bài mới (28-30 )’
Hoạt động 1 : (1-2)’ Giới thiệu bài Đáp lời chào , lời tự giới thiệu.
Hoạt động 2 : (26-28)’ Hướng dẫn làm BT
* Bài tập 1 (miệng)
- GV cho từng nhóm HS thực hành đối đáp
trước lớp theo 2 tranh Gợi ý cho HS cần nói
lời đáp với thái độ lịch sự , vui vẻ Sau mỗi
nhóm làm bài thực hành, cả lớp và GV nhận
xét
- Cuối cùng bình chọn nhóm biết đáp lời chào,
lời tự giới thiệu đúng nhất
( Hỗ trợ : Nói lời chào lịch sự , rành mạch )
* Bài tập 2 (miệng)
- GV nhắc HS suy nghĩ về tình huống bài tập
nêu ra: Một người lạ mà em chưa bao giờ gặp
đến nhà em, gõ cửa và tự giới thiệu là bạn bố
em thăm bố mẹ em Em sẽ nói thế nào, xử sự
thế nào (trường hợp bố mẹ em có nhà và
trường hợp bố mẹ em đi vắng)?
- Nhận xét
* Bài tập 3 (viết)
- GV nêu yêu cầu (viết vào vở lời đáp của
Nam trong đoạn đối thoại)
( Quan tâm HS: TB, Y )
- GV nhận xét, chọn những lời đáp đúng
và hay
1/ 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc lời chào của chị phụ trách (tranh 1); lời
tự giới thiệu của chị (tranh 2)
- Mỗi nhóm làm bài thực hành, bạn nhận xét
- Chị phụ trách : Chào các em
- Các em nhỏ:Chúng em chào chị ạ/ chào chị ạ
- Chị phụ trách : Chị tên là Hương Chị được cử phụ trách sao của các em
- Các bạn nhỏ : Ôi, thích quá! Chúng em mời chị vào lớp ạ /Thế thì hay quá! Mời chị vào lớp của chúng em
2/ 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 3, 4 cặp HS thực hành tự giới thiệu a) Nếu có bố em ở nhà, có thế nói: Cháu chào chú, chú chờ bố mẹ cháu một chút ạ./ Cháu chào chú (Báo với bố mẹ) có khách ạ
b) Nếu bố mẹ em đi vắng, có thể nói: - Cháu chào chú Tiếc quá, bố mẹ cháu vừa đi Lát nữa mời chú quay lại có được không ạ?/ bố mẹ cháu lên thăm ông bà cháu Chú có nhắn gì lại không ạ? 3/ HS đọc yêu cầu
- HS điền lời đáp của Nam vào vở
- Nhiều HS đọc bài viết + Chào cháu
+ Cháu chào cô ạ! Thưa cô, cô hỏi ai ạ?
+ Cháu cho cô hỏi đây có phải là nhà bạn Nam không?
+ Dạ, đúng ạ! Cháu là Nam đây ạ./ Vâng, cháu là Nam đây ạ
+ Tốt quá Cô là mẹ bạn Sơn đây
+ Thế ạ? Cháu mời cô vào nhà ạ./ A, cô là mẹ bạn Sơn ạ? Thưa cô, cô có việc gì bảo cháu ạ
+ Sơn bị sốt Cô nhờ cháu chuyển giúp cô đơn xin phép cho Sơn nghỉ học
4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
Chuẩn bị bài : Tả ngắn về bốn mùa.Nhận xét tiết học /
RKN: ………