1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Luyện từ và câu - Tiết: Từ ngữ về sông biển - Đặt và tlch vì sao?

8 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 204,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phải có lúc vất vả lội bùn / mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao // Giải nghĩa từ HS đọc các từ chú thích Đọc trong nhóm Thi đọc – Nhận xét.\ Hoạt động 3 : 8-10’ Hướng dẫn tìm hi[r]

Trang 1

Lịch giảng Tuần 22

Ngày dạy 24/01/2011

Tập đọc Tiết 64 – 65

Một trí khôn hơn trăm trí khôn

I Mục tiêu :

-Đọc đúng rõ ràng,rành mạch toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ;đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND : khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh, sự bình tỉnh của mỗi người Chớ kiêu căng xem thường người khác ( trả lời được CH 1,2,3,5)

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động ( 1-2)’

2 Kiểm tra : ( 3-4)’

HS đọc thuộc lòng bài “Vè chim” và trả lời câu hỏi về nội dung ?

3 Bài mới (28-30 )’

 Tiết 1 Hoạt động 1 (1-2 )’ GTB Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Hoạt động 2 (26-28 )’Hướng dẫn luyện đọc

GV đọc mẫu

Hướng dẫn HS luyện đọc

+ Chú ý các từ

+ Hướng dẫn nghỉ hơi

+ Giải nghĩa từ

Tìm từ cùng nghĩa

với mẹo ?

HS đọc thầm Đọc nối tiếp từng câu ( HS: TB, Y )

( cuống quýt , buồn bã , quẳng, thình lình, vùng chạy )

Đọc từng đoạn trước lớp

Chợt thấy một người thợ săn / chúng cuốn quýt nấp vào một cái hang //

Chồn bảo gà rừng: / Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình //

HS đọc chú thích SGK mưu , kế

Đọc đoạn trong nhóm Thi đọc – Nhận xét

Tiết 2 Hoạt động 1(18-20 )’ : Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV nêu câu hỏi

1/Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn

coi thường Gà Rừng ?

2/Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?

HS đọc và trả lời câu hỏi 1/Chồn vẫn ngầm coi thường bạn “ít thế sau” mình thì có hàng trăm ( HS: TB, Y )

2/Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được gì ?

Hai

24/01/2011 Tập đọc 64+65 Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Ba

25/01/2011

Kể chuyện Chính tả

22 43

Một trí khôn hơn trăm trí khôn Một trí khôn hơn trăm trí khôn Tư

26/01/2011 Tập đọcLuyện từ và câu 6622 Cò và Cuốc Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy

Năm

27/01/2011

Tập viết Chính tả

22 44

Chữ hoa S

Cò và Cuốc Sáu

28/01/2011 Tập làm văn 22 Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim

Trang 2

3/Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát

nạn ?

4/Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay

đổi ra sao ?(HSKG)

5/Chọn một tên khác cho câu chuyện theo

gợi ý ?

* Hoạt động 2 (8-10 )’ Luyện đọc lại.

- Hướng dẫn đọc diễn cảm

Nhận xét, tuyên dương

3/Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để người thợ săn đuổi theo Chồn chờ thế chạy ra khỏi hang 4/Chồn thay đổi hẳn thái độ , nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình 5/HS chọn tên và giải thích

+ Gặp nạn mới biết ai khôn

+ Chồn và Gà Rừng + Gà Rừng thông minh

HS phân vai đọc lại đoạn 2 Các nhóm thi đọc , nhận xét

4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’

Chuẩn bị bài : Cò và Cuốc

Nhận xét tiết học /

Rút kinh nghiệm : ………

-Ngày dạy 25/01/2011

Kể chuyện Tiết 22

Một trí khôn hơn trăm trí khôn

I Mục tiêu :

Biết đặt được tên cho từng đoạn chuyện.(BT1)

Kể lại được từng đoạn câu chuyện ( BT2)

II Đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động ( 1-2)’

2 Kiểm tra : ( 3-4)’

HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Chim sơn ca và bông cúc trắng” nêu nội dung câu chuyện ?

3 Bài mới (28-30 )’

Hoạt động 1 : (1-2)’ Giới thiệu bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Hoạt động 2 : (26-28)’ Hướng dẫn kể lại truyện theo gợi ý

Đặt tên cho từng đoạn truyện

GV gợi ý : Tên của mỗi đoạn truyện thể hiện

nội dung của đoạn đó

Nhận xét và giải thích thêm

Kể từng đoạn câu truyện

( Hỗ trợ : Kể câu đầy đủ ý , diễn đạt tự nhiên

)

* Kể toàn bộ câu truyện.(HSKG)

HS đọc yêu cầu

HS thảo luận theo cặp để chọn tên cho từng đoạn truyện

+ Đoạn 1 : Chú Chồn kêu ngạo./

+ Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn ở đâu?./

+ Đoạn 3 : Gà Rừng thông minh./

+ Đoạn 4 : Gặp lại nhau./

HS kể từng đoạn trong nhóm

Trình bày , nhận xét

- 4 HS nối tiếp nhau kể lại toàn bộ câu chuyện 4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’

Về tập kể lại câu chuyện vừa học

Nhận xét tiết học /

Rút kinh nghiệm : ………

-Chính tả Tiết 43

Nghe-viết: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

I Mục tiêu :

Nghe-viết lại chính xác bài CT ;biết trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật

( không mắc quá 5 lỗi trong bài )

Trang 3

Làm đúng bài tập 2 a/b

II Đồ dùng dạy học :

GV : Bảng phụ viết BT2a,b

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động ( 1-2)’

2 Kiểm tra : ( 3-4)’

HS tìm và viết bảng con 3 tiếng có vần uôc / uôt

3 Bài mới (28-30 )’

Hoạt động 1 : (1-2)’ Giơi thiệu bài Chim sơn ca và bông cúc trắng

Hoạt động 2 : (18-20)’ Hướng dẫn viết chính tả

GV đọc đoạn văn cần viết

Đoạn văn có mấy nhân vật ? Là những nhân

vật nào?

Đoạn văn kể lại chuyện gì ?

Đoạn văn có mấy câu?

Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?

Vì sao?

Tìm câu nói của bác thợ săn?

Câu nói của bác thợ săn được đặt trong dấu gì?

Hướng dẫn viết từ khó

GV đọc cho HS viết các từ khó

Hướng dẫn viết vào vở

GV đọc bài

Chấm bài

HS đọc lại đoạn viết

3 nhân vật: Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn

Gà Rừng và Chồn đang dạo chơi thì gặp bác thợ săn Chúng sợ hãi trốn vào hang Bác thợ săn thích chí và tìm cách bắt chúng

Đoạn văn có 4 câu

Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng, Ông,

Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu.

“Có mà trốn đằng trời.”

Dấu ngoặc kép

HS viết: cách đồng, thợ săn, cuống quýt,

nấp, reo lên, đằng trời, thọc

- HS nghe và viết vào vở

Hoạt động 3: (6-8)’ Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2a/b: Trò chơi

GV chia lớp thành 2 nhóm Phát cho mỗi

nhóm 1 lá cờ Khi GV đọc yêu cầu nhóm nào

phất cờ trước thì được trả lời Mỗi câu trả lời

đúng tính 10 điểm

Đọc yêu cầu

a/Nêu miệng kết quả: reo, vật ,gieo b/Ngược lại với thật : giả

Ngược lại với to : nhỏ Đường nhỏ và hẹp trong làng, xóm, phố phường : hẻm ( ngõ )

4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’

Chuẩn bị bài : Nghe-viết: Cò và Cuốc

Nhận xét tiết học /

Rút kinh nghiệm : ………

-Ngày dạy 26/01/2011

Tập đọc Tiết 66

Cò và Cuốc

I Mục tiêu:

-Đọc đúng rõ ràng Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ , đọc rành mạch toàn bài

-Hiểu ND : Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn , sung sướng.(trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động ( 1-2)’

2 Kiểm tra : ( 3-4)’

Trang 4

HS đọc lại bài “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn” và trả lời câu hỏi về nội dung ?

3 Bài mới (28-30 )’

Hoạt động 1 : (1-2)’ Giới thiệu bài Cò và Cuốc

Hoạt động 2 : (10-12)’ Hướng dẫn luyện đọc

GV đọc mẫu

Hướng dẫn luyện đọc

GV chia đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu hở chị ?

+ Đoạn 2 : Phần còn lại

Hướng dẫn nghỉ hơi

Giải nghĩa từ

Cả lớp đọc thầm bài trong SGK

Đọc nối tiếp từng câu ( vất vả, vui vẻ, bẩn, kiếm

ăn … ) ( Quan tâm HS: TB, Y )

HS đọc đoạn trước lớp, chú ý cách nghỉ hơi ở các dấu câu

Phải có lúc vất vả lội bùn / mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao //

HS đọc các từ chú thích Đọc trong nhóm

Thi đọc – Nhận xét.\

Hoạt động 3 : (8-10)’ Hướng dẫn tìm hiểu bài

1/Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi thế nào ?

2/Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?

Cò trả lời như thế nào ?

3/Câu trả lời của Cò chứa một lời

khuyên.Lời khuyên ấy là gì

* Hoạt động 4 (5-6 )’ Luyện đọc lại

Nhận xét

1/Chị bắt tép vất vả thế chẳng sợ bùn bắn bẩn hết

áo trắng sao ( HS: TB, Y ) 2/Vì Cuốc nghĩ : áo Cò trắng thường múa trên trời Chẳng lẻ có lúc lội bùn khó nhọc

“Phải có lúc vất vả lội bùn thì khó gì ?”

3/Ai cũng phải lao động / Lao động mới sung sướng ấm no /

Phân vai đọc lại bài

Nhận xét

4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’

Câu chuyện Cò và Cuốc khuyên ta điều gì ?

Về luyện đọc lại bài Nhận xét tiết học /

Rút kinh nghiệm : ………

-Luyện từ và câu Tiết 22

Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy

I Mục tiêu :

Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1), điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2)

Đặt đúng dấu phẩy ,dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

II Đồ dùng dạy học :

GV : Tranh minh hoạ BT1

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động ( 1-2)’

2 Kiểm tra : ( 3-4)’

HS đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ : Ở đâu ?

3 Bài mới (28-30 )’

Hoạt động 1 : (1-2)’ Giơi thiệu bài Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy

Hoạt động 2 : (26-28)’ Hướng dẫn làm BT

Bài tập 1(miệng )

GV đính tranh và gợi ý

GDVSMT :Gv liên hệ cần bảo vệ các loài

chim (đại bàng)

1/Đọc yêu cầu

HS thảo luận nhóm và thi ghép chữ vào hình ( HS: TB, Y )

1 chào mào 2 chim sẻ 3 cò

4 đại bàng 5 Vẹt 6 sáo sậu

7 cú mèo

Trang 5

Em cần làm gì để bảo vệ các loài chim ?

Nhận xét

Bài tập 2(miệng )

GV yêu cầu HS nêu đặc điểm các loài chim (

vẹt, quạ, khướu, cú, cắt )

( Hỗ trợ : HS thuộc các thành ngữ về loài

chim )

Nhận xét

Bài tập 3( viết)

GV đọc đoạn văn

Chấm bài

HS nêu ý kiến  Các loài chim tồn tại trong môi trường thiên nhiên thật phong phú, đa dạng trong đó có nhiều loài quý hiếm cần được con người bảo vệ

2/HS đọc yêu cầu

HS trao đổi theo cặp và trình bày trước lớp Đen như quạ

Hôi như cú Nhanh như cắt Nói như vẹt Hót như khướu 3/HS đọc yêu cầu

Cả lớp làm vào vở.( Quan tâm HS: TB, Y ) là Diệc và Cò Chúng cùng ở , cùng ăn , cùng cùng nhau

4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’

Chuẩn bị bài : Từ ngữ về muông thú Đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào ?

Nhận xét tiết học /

Rút kinh nghiệm : ………

-Ngày dạy 27/01/2011

Tập viết Tiết 22

Chữ hoa S

I Mục tiêu :

- Viết đúng chữ hoa s ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ) , chữ và câu ứng dụng :Sáo ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ),Sáo tắm thì mưa ( 3 lần )

II Đồ dùng dạy học :

GV : Mẫu chữ hoa S

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động ( 1-2)’

2 Kiểm tra : ( 3-4)’

HS viết vào bảng con : R – Ríu rít

Đọc lại câu ứng dụng

3 Bài mới (28-30 )’

Hoạt động 1 : (1-2)’ Giới thiệu bài Chữ hoa S

Hoạt động 2 : (4-5)’ Hướng dẫn viết chữ cái hoa S

Gắn mẫu chữ S

Chữ S cao mấy ô li ?

Gồm mấy đường kẻ ngang ?

Viết bởi mấy nét?

GV chỉ vào chữ S và miêu tả :

Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 2 nét cơ bản: nét

cong dưới và nét móc ngược trái nối liền nhau tạo

vòng xoắn to ở đầu chữ ( giống phần đầu chữ hoa L),

cuối nét móc lượn vào trong

GV hướng dẫn cách viết :

Nét 1: Đặt bút trên ĐK6, viết nét cong dưới, lượn từ

dưới lên rồi dừng bút trên ĐK6

Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết

tiếp nét móc ngược trái, cuối nét móc lượn vào trong,

HS quan sát

5 ô li

6 đường kẻ ngang

1 nét

HS quan sát

HS quan sát

Trang 6

dừng bút trên ĐK2.

Hướng dẫn viết bảng con

GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

Hoạt động 3: (6-8 )’ Hướng dẫn viết câu ứng dụng

Giới thiệu câu: Sáo tắm thì mưa.

Quan sát và nhận xét:

Nêu độ cao các chữ cái

Cách đặt dấu thanh ở các chữ

Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

GV viết mẫu : Sáo lưu ý nối nét S và ao

Hướng dẫn viết bảng con

Viết: : Sáo

GV nhận xét và uốn nắn

Hoạt động 4: (14-15 )’ Hướng dẫn viết vào vở

GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

Chấm, chữa bài

HS đọc câu ứng dụng

Sáo tắm thì mưa.

S , h : 2,5 ô li

t : 1,5 ô li

a, o, m, ư : 1 ô li Dấu sắt (/) trên a và ă Dấu huyền (\) trên i Khoảng chữ cái o

HS viết bảng con

HS viết vở

4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’

Chuẩn bị bài : Chữ hoa T

Nhận xét tiết học /

Rút kinh nghiệm : ………

-Môn : Chính tả Tiết 44

Nghe-viết: Cò và Cuốc.

I Mục tiêu :

- Nghe-viết lại chính xác bài CT ;biết trình bày đúng hình thức bài văn xuôi có lời của nhân vật ( không mắc quá 5 lỗi trong bài )

- Làm được bài tập 2a/b

Hỗ trợ : Trình bày bài viết sạch đẹp

II Đồ dùng dạy học :

GV : Bảng phụ viết BT2a/b

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động ( 1-2)’

2 Kiểm tra : ( 3-4)’

Gọi 2 HS lên bảng và đọc cho cả lớp viết các từ sau: giã gạo, ngã ngửa, bé nhỏ, ngõ xóm.?

3 Bài mới (28-30 )’

Hoạt động 1 : (1-2)’ Giơi thiệu bài Cò và Cuốc

Hoạt động 2 : (18-20)’ Hướng dẫn nghe - viết chính tả

GV đọc bài Cò và Cuốc

Đoạn văn trên ở bài tập đọc nào?

Đoạn văn này là lời trò chuyện của ai với ai?

Cuốc hỏi Cò điều gì?

Cò trả lời Cuốc như thế nào?

Đọc các câu nói của Cò và Cuốc

HS đọc lại bài

Bài Cò và Cuốc.

Đoạn văn là lời trò chuyện của Cò và Cuốc Cuốc hỏi: “Chị bắt tép vất vả thế chẳng sợ bùn bẩn hết áo trắng sao?”

Cò trả lời: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị?”

Học sinh đọc

Trang 7

Câu nói của Cò và Cuốc được đặt sau dấu câu

nào?

Cuối câu nói của Cò và Cuốc được đặt dấu gì?

Những chữ nào được viết hoa?

Hướng dẫn viết từ khó

Hướng dẫn viết vào vở

GV đọc bài ( Quan tâm HS: Y )

( Hỗ trợ : Trình bày bài viết sạch đẹp.)

Chấm bài

Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng Dấu hỏi

Cò, Cuốc, Chị, Khi

HS đọc, viết bảng lớp, bảng con

- HS viết vào vở

Hoạt động 3: (6-8)’ Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2a,b

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Gọi các nhóm đọc từ tìm được, các nhóm khác

bổ sung

GV nhắc lại các từ đúng

a/Bài yêu cầu ta tìm những tiếng có thể ghép với các tiếng có trong bài

ra riêng , tháng giêng , con dơi , đánh rơi , vâng dạ , bó rạ

b/rẻ: rẻ tiền, re rúng,…; rẽ: đường rẽ, re

liềm,…

mở: mở cửa, mơ khoá, mở cổng,…; mơ:

mua mỡ, rán mơ,…

cu: củ hành, cu khoai,…; cũ: áo cũ, cũ

kĩ,…

4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’

Chuẩn bị bài : Tập chép : Bác sĩ Sói

Nhận xét tiết học /

Rút kinh nghiệm : ………

-Ngày dạy 28/01/2011

Tập làm văn Tiết 22

Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim

I Mục tiêu :

- Biết đáp lại lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, BT2)

Tập sắp xếp các câu đã cho thành một đoạn văn hợp lí ( BT3 )

Hỗ trợ : Viết đoạn văn sạch , đẹp

II Đồ dùng dạy học :

GV : Tranh minh họa BT1

Bảng phụ viết BT3

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động ( 1-2)’

2 Kiểm tra : ( 3-4)’

HS thực hành nói lời cảm ơn và đáp lại lời cảm ơn ?

Đọc lại đoạn văn tả về loài chim

3 Bài mới (28-30 )’

Hoạt động 1 : (1-2)’ Giới thiệu bài Đáp lời cảm ơn Tả ngắn về loài chim

Hoạt động 2 : (26-28)’ Hướng dẫn làm BT1 và BT2

Bài tập 1

Treo tranh minh hoạ và đặt câu hỏi ?

Bức tranh minh hoạ điều gì ?

Khi đánh rơi sách, bạn HS đã nói gì?

Lúc đó, bạn có sách bị rơi nói thế nào

1/

Quan sát tranh

Một bạn đánh rơi quyển sách của một bạn ngồi bên cạnh

Bạn nói: Xin lỗi Tớ vô ý quá!

Bạn nói: Không sao.

HS lên bảng đóng vai thể hiện lại tình huống

Trang 8

Theo em, bạn có sách bị rơi thể hiện thái độ gì

khi nhận lời xin lỗi của bạn mình?

Khi ai đó làm phiền mình và xin lỗi, chúng ta

nên bỏ qua và thông cảm với họ

Bài tập 2

GV viết sẵn các tình huống vào băng giấy Gọi 1

cặp HS lên thực hành: 1 HS đọc yêu cầu trên

băng giấy và 1 HS thực hiện yêu cầu

Gọi HS dưới lớp bổ sung nếu có cách nói khác

1 tình huống cho nhiều lượt HS thực hành hoặc

GV có thể tìm thêm các tình huống khác ( HS:

TB, Y )

Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt

Bài tập 3

GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu

( Quan tâm HS: TB, Y )

( Hỗ trợ : Viết đoạn văn sạch , đẹp.)

Chấm bài

này

Bạn rất lịch sự và thông cảm với bạn

2/Tình huống a:

HS 1: Một bạn vội, nói với bạn trên cầu thang “Xin lỗi, cho tớ đi trước một chút” Bạn sẽ đáp lại thế nào?

HS 2: Mời bạn./ Không sao bạn cứ đi trước đi./ Mời bạn lên trước./ Ồ, có gì đâu, bạn lên trước đi./…

Tình huống b:

Không sao./ Có sao đâu./ Không có gì/ Có gì nghiêm trọng đâu mà bạn phải xin lỗi./… 3/Đọc yêu cầu của bài

HS đọc thầm trên bảng phụ

HS tự làm bài vào vở

3 đến 5 HS đọc phần bài làm

Sắp xếp theo thứ tự: b – a – d – c

- Đọc lại đoạn văn

4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’

Về nhà xem lại bài Nhận xét tiết học /

Rút kinh nghiệm : ………

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w