1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Toán 2 Tuần 21

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 118,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : Thuộc bảng nhân 5 Biết tính giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản.. Biết giải bài toán có 1 phép nhân trong bảng nhân 5 Nhận biết [r]

Trang 1

LỊCH GIẢNG TUẦN 21

Ngày day : 17/01/2011 Toán Tiết 101

Luyện tập

I Mục tiêu :

Thuộc bảng nhân 5

Biết tính giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản

Biết giải bài toán có 1 phép nhân ( trong bảng nhân 5)

Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó

Bài tập 1 a, 2 , 3

Hỗ trợ : Tính chính xác và trình bày sạch sẽ

II Đồ dùng dạy học : Bộ thực hành toán

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động : ( 1-2)’

2 Kiểm tra : (3-4)’

- HS đọc lại bảng nhân 5 ?

- Làm lại bài tập 2 trang 101 SGK ?

3 Bài mới : (28-30)’

Hoạt động 1: (1-2)’GTB Luyện tập

Hoạt động 2: (13-14)’: Hướng dẫn làm BT

* Bài tập 1

a) HS tự làm bài rồi chữa bài Nên kiểm

tra việc ghi nhớ bảng nhân 5 của HS

* Bài tập 2

- Cho HS làm bài tập vào vở và trình bày

theo mẫu

M : 5 x 4 – 9 = 20 – 9

= 11

* Bài tập 3

- Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài

toán và giải bài toán

( Hỗ trợ : Tính chính xác và trình bày sạch

sẽ )

- Chấm bài

* Bài tập 4,5 ( HSKG)

- Cho HS tự làm bài vào SGK rồi chữa bài

Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu nhận xét

đặc điểm của mỗi dãy số

1/- HS tự làm bài rồi chữa bài

a/ 5 x 3 = 15 5 x 2 = 10

5 x 4 = 20 5 x 9 = 45

5 x 5 = 25 5 x 10 = 50 2/- HS quan sát mẫu và thực hành

a /5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20

b / 5 x 8 – 20 = 40 – 20 = 20

c / 5 x 10 – 28 = 50 – 28 = 22 3/- Cả lớp đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán và giải vào vở

Bài giải

Số giờ Liên học trong mỗi tuần lễ là:

5 x 5 = 25 (giờ) Đáp số: 25 giờ

- 2 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào SGK

Hai :17/01/2011

Ba : 18/01/2011

Tư : 19/01/2011

Năm :20/01/2011

Sáu :21/01/2011

101 102 103 104 105

Luyện tập Đường gấp khúc – độ dài đường gấp khúc Luyện tập

Luyện tập chung Luyện tập chung

Trang 2

a / 5; 10; 15; 20; 25; 30.

b / 5; 8; 11; 14; 17; 20

4/ Củng cố – dặn dò (3-4)’

- Chuẩn bị bài : Đường gấp khúc Độ dài đường gấp khúc

- Nhận xét tiết học /

Rút kinh nghiệm :………

………

-Ngày dạy : 18/01/2011 Toán Tiết 102

Đường gấp khúc Độ dài đường gấp khúc.

I Mục tiêu :

- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc

- Nhận biết độ dài đường gấp khúc

- Biết tính độ dài đường gấp khúc.Khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó

- BT 1a,2,3

- Hỗ trợ : Hiểu nghĩa từ “đường gấp khúc”

II Đồ dùng dạy học :

- GV : Mô hình đường gấp khúc

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động : ( 1-2)’

2 Kiểm tra : (3-4)’ HS đọc lại các bảng nhân ?

- Vẽ một đoạn thẳng dài 4 cm ?

3 Bài mới : (28-30)’

Hoạt động 1: (1-2)’GTB Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc

Hoạt động 2: (13-14)’: Hướng dẫn đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc.

- GV giới thiệu mô hình đường gấp

khúc

- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ

và giới thiệu : Đường gấp khúc

ABCD gồm 3 đoạn AB, BC,

CD;B,C là hai điểm chung

- Hướng dẫn cách tính độ dài

đường gấp khúc

- HS quan sát D

B

A C

- HS nhắc lại tên các đoạn thẳng

- HS nêu độ dài từng đoạn : AB = 2 cm ;

BC = 4 cm ; CD = 3 cm

2 cm + 4 cm + 3 cm = 9 cm hay 2 + 4 + 3 = 9 ( cm )  Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9 cm

Hoạt động 3: (13-14)’ Luyện tập, thực hành.

* Bài tập1a : HS thực hành SGK

* Bài tập 2

- GV hướng dẫn mẫu

a / Bài gải

Độ dài đường gấp khúcMNPQ là :

3 + 2 + 4 = 9 ( cm ) Đáp số : 9 cm

- Nhận xét

* Bài tập 3

1a SGK 2/- HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm vào nháp, 1 HS làm trên bảng lớp ( HS: TB, Y )

b/ Bài giải

Độ dài đường gấp khúc ABC là :

5 + 4 = 9 ( cm ) Đáp số : 9 cm 3/

Trang 3

- Hướng dẫn HS nhận biết trường hợp

các đoạn thẳng đều bằng nhau

- Chấm bài, nhận xét

- Đọc yêu cầu đề bài

- Làm vào vở và chữa bài

Bài giải

Độ dài đoạn dây đồng là :

4 + 4 + 4 = 12 ( cm ) hay 4 x 3 = 12 ( cm ) Đáp số : 12 cm

4/ Củng cố – dặn dò (3-4)’

- HS lên bảng làm bài : A

Tính độ dài đường gấp khúc ABC : 5cm

B 7cm C

- Chuẩn bị bài : Luyện tập

- Nhận xét tiết học /

Rút kinh nghiệm :………

………

-Ngày dạy : 19/01/2011 Toán Tiết 103

Luyện tập

I Mục tiêu :

- Biết tính đường gấp khúc ( đặc biệt ) và tính độ dài đường gấp khúc

- BT 1b,2

- Hỗ trợ : Đặt đúng câu lời giải

II Đồ dùng dạy học :

- GV : Thước thẳng

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động : ( 1-2)’

- 2 Kiểm tra : (3-4)’ HS sửa lại BT3 trang 103 ?

3 Bài mới : (28-30)’

Hoạt động 1: (1-2)’GTB Luyện tập

Hoạt động 2: (26-28)’: Hướng dẫn thực hành

* Bài tập 1b ( 1a HSKG)

- GV cho HS tự làm bài rồi chữa

bài

- Khi chữa bài có thể cho HS ghi

chữ rồi đọc tên mỗi đường gấp

khúc

( Hỗ trợ : Đặt đúng câu lời giải )

- Nhận xét

* Bài tập 2

- Yêu cầu HS tự đọc đề bài, rồi viết

bài giải

( Quan tâm HS: TB, Y )

- Nhận xét, chấm bài

* Bài tập 3 (HSKG)

- HS tự làm bài rồi chữa bài.( HS: TB, Y )

a/ Bài giải

Độ dài đường gấp khúc là:

12 + 15 = 27 (cm) Đáp số: 27 cm

b / Bài giải

Độ dài đường gấp khúc là:

10 + 14 + 9 = 33 (dm) Đáp số: 33 dm 2/- HS làm vào vở

Bài giải Con ốc sên phải bò đọan đường dài là:

5 + 2 + 7 = 14 (dm) Đáp số: 14 dm 3/ HS thực hành SGK

4/ Củng cố – dặn dò (3-4)’

- Chuẩn bị bài : Luyện tập chung

Trang 4

- Nhận xét tiết học /.

Rút kinh nghiệm :………

………

-Ngày dạy : 20/01/2011 Toán Tiết 104

Luyện tập chung

I Mục tiêu : Giúp HS :

Thuộc các bảng nhân 2, nhân 3, nhân 4, nhân 5 để tính nhẩm

Biết tính giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản

Biết giải bài toán có 1 phép nhân

Biết tính độ dài đường gấp khúc

BT 1,3,4,5a

Hỗ trợ : Đặt đúng câu lời giải

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động : ( 1-2)’

2 Kiểm tra : (3-4)’ Ôn học sinh một số bảng nhân đã học ?

3 Bài mới : (28-30)’

Hoạt động 1: (1-2)’GTB Luyện tập chung

Hoạt động 2: (26-28)’: Hướng dẫn thực hành

* Bài1:Cho HS làm bài rồi chữa bài

* Bài2:HSKG

* Bài 3:Cho HS làm bài rồi chữa bài

- Nhận xét

* Bài tập 4: GVHD phân tích đề

- Nhận xét

* Bài tập 5: Cho HS nêu cách tính độ

dài đường gấp khúc (tính tổng độ dài

của các đoạn tạo thành đường gấp khúc)

rồi tự làm bài và chữa bài ( Quan tâm

HS yếu )

( Hỗ trợ : Đặt đúng câu lời giải )

1/- HS làm bài rồi chữa bài

2/ HS làm SGK 3/- HS làm bài vào bảng con theo mẫu rồi chữa bài ( HS: TB, Y )

a/ 5 x 5 + 6 = 25 + 6 b/ 4 x 8 - 17 = 32 - 17 = 31 = 15 c/ 2 x 9 - 18 =18 – 18 d/ 3 x7+29 = 21+29 = 0 = 50 4/- HS đọc đề bài và làm vào vở

Bài giải

7 đôi đũa có số chiếc đũa là:

2 x 7 = 14 (chiếc đũa) Đáp số: 14 chiếc đũa 5/- HS nêu cách tính độ dài đường gấp khúc

a/ Bài giải

Độ dài đường gấp khúc là:

3 + 3 + 3 = 9 (cm) hay 3 x 3 = 9 ( cm )

Đáp số: 9cm 5b : HSKG b/ Bài giải

Độ dài đường gấp khúc là:

2 x 5 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm

4/ Củng cố – dặn dò (3-4)’

- HS thi đua làm bài : 3 x 5 = 2 x 5 =

4 x 5 = 5 x 5 =

- Chuẩn bị bài : Luyện tập chung

Trang 5

- Nhận xét tiết học /.

Rút kinh nghiệm :………

………

-Ngày dạy : 21/01/2011 Toán Tiết 105

Luyện tập chung

I Mục tiêu :

Thuộc các bảng nhân 2, nhân 3, nhân 4, nhân 5 để tính nhẩm

Biết giải bài toán có 1 phép nhân

Biết thừa số tích

BT 1,2,3 ( cột 1),4

Hỗ trợ : Đặt đúng câu lời giải

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động : ( 1-2)’

2 Kiểm tra : (3-4)’ Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 2, nhân 3, nhân 4, nhân 5

3 Bài mới : (28-30)’

Hoạt động 1: (1-2)’GTB Luyện tập chung

Hoạt động 2: (26-28)’: Hướng dẫn thực hành

* Bài tập 1: Cho HS làm bài rồi

chữa bài

-1 Nhận xét

* Bài tập 2: Cho HS nêu cách làm

bài (chẳng hạn, muốn tìm tích ta

lấy thừa số nhân với thừa số) rồi

làm bài và chữa bài

* Bài tập 3: Cho HS nêu cách làm

bài rồi làm bài và chữa bài

- Nhận xét

Cột 2 HSKG

* Bài tập 4: Cho HS tự làm bài rồi

chữa bài ( Quan tâm HS yếu )

(Hỗ trợ : Đặt đúng câu lời giải.)

- Chấm bài, nhận xét

-* Bài tập5:HSKG làm SGK

1/- HS làm bài, sửa bài ( HS: TB, Y )

2 x 5 = 10 5 x 10 = 50

2 x 9 = 18 4 x 10 = 40

2 x 4 = 8 3 x 10 = 30

2 x 2 = 4 2 x 10 = 20 2/- HS làm bài trên bảng lớp , sửa bài

3/- HS nêu cách làm và làm vào vở

2 x 3 = 3 x 2

4 x 6 > 4 x 3

5 x 8 > 5 x 4 4/- HS làm bài vào vở , sửa bài

Bài giải

Số quyển truyện 8 học sinh mượn là :

5 x 8 = 40 (quyển truyện) Đáp số: 40 quyển truyện 5/ HS làm SGK

4/ Củng cố – dặn dò (3-4)’

- HS lên bảng làm bài :

5 x 10 = 4 x 10 = 3 x 10 = 2 x 10 =

- Chuẩn bị bài : Kiểm tra

- Nhận xét tiết học /

Rút kinh nghiệm :………

………

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w