1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án môn Hình học 7 năm 2006 - Luyện tập

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học bài mới Giới thiệu: Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn bảng chép lại đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.. Sau đó làm các bài tập chính tả phân biệt ui/uy; thanh[r]

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009

Tập đọc(T46+47): CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ;bước đàu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung:Sự gần gũi ,đáng yêu của con vật nuôi đối với đ[if sống tình cảm của bạn nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV:Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: Bé Hoa

3.Dạy học bài mới

Giới thiệu bài:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc

tên chủ điểm

- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết

bạn trong nhà là những gì?

- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà

rất gần gũi với các em Bài học hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu về tình cảm giữa

một em bé và một chú cún con

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi,

tình cảm

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần

luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu

dài và cách đọc với giọng thích hợp

- Hát

- 2 HS đọc và TLCH Bạn nhận xét

- Chủ điểm: Bạn trong nhà.

- Bạn trong nhà là những vật nuôi trong nhà như chó, mèo,…

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: lo lắng, sung sướng, rối rít, nhảy nhót, khúc gỗ, ngã đau, giường

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con nào.//

+ Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//

+ Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao giọng ở

cuối câu)

+ Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha thiết) + Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/

Trang 2

- Giải nghĩa từ mới:

- LĐ trong nhóm

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi

đọc cá nhân, đồng thanh

chưa đến lúc chạy đi chơi được.//

tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, hài lòng

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,

cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

TIẾT 2

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

+ Bạn của Bé ở nhà là ai?

+ Cún Bông đã giúp Bé thế nào?

+ Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé

vẫn buồn?

+ Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

+ Bác sĩ nghĩ Bé mau lành

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện

- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa

các nhóm và đọc cá nhân

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- Luyện đọc lại câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- Xem bài sau:Thời gian biểu

- Hát + Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông Cún Bông là con chó của bác hàng xóm

+ Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé

+ Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún

+ Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún luôn ở bên chơi với Bé

+ Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi và chơi với Bé

- Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 HS

- Cá nhân thi đọc cả bài

Lop2.net

Trang 3

Toán (T76): NGÀY , GIỜ

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ,24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

-Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

-Nhận biết đơn vị đo thời gian:ngày ,giờ

-Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

-Nhận biết thời điểm,khoảng thời gian,các buổi sáng,trưa ,chiều,tối,đêm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ Mô hình đồng hồ có thể quay kim,1 đồng hồ điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: (Bỏ bài tập 2)

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung.

GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu: GV giới thiệu ngắn gọn rồi

ghi tên lên bảng

 Hoạt động 1: Giới thiệu ngày, giờ.

Bước 1:

- Yêu cầu HS nói rõ bây giờ là ban ngày

hay ban đêm ?

- Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và

đêm Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy

mặt trời Ban đêm chúng ta không nhìn

thấy mặt trời

- Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và

hỏi: + Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì

?

- Quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi:

+ Lúc 11 giờ trưa em làm gì ?

- Quay đồng hồ đến 2 giờ và hỏi:

+ Lúc 2 giờ chiều em đang làm gì ?

Quay đồng hồ đến 8 giờ và hỏi:

+ Lúc 8 giờ tối em đang làm gì ?

- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi:

+ Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì ?

- Mỗi ngày được chia ra làm các buổi

khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm

Bước 2:

- Hát

- HS nêu Bạn nhận xét

Bây giờ là ban ngày

+ Em đang ngủ

+ Em ăn cơm cùng gia đình

+ Em đang học ở lớp

+ Em làm bài tập

+ Em đang ngủ

- HS nhắc lại

Trang 4

- Kim đồng hồ phải quay được 2 vòng

mới hết một ngày Một ngày có bao nhiêu

giờ ?

- Nêu: Một ngày được tính từ 12 giờ đêm

hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

Nêu : 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo

các buổi Bắt đầu từ 1 giờ sáng…

- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng

buổi.Quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến 10

giờ sáng

+ Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và

kết thúc ở mấy giờ ?

- Làm tương tự với các buổi còn lại

+ 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

- Yêu cầu HS đọc phần bài học

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

Bài 1: Số?

- Yêu cầu HS nêu cách làm bài

- GV treo tranh HD và yêu cầu HS TLN

+ Đồng hồ thứ nhất này chỉ mấy giờ ?

+ Điền số mấy vào chỗ chấm ?

- Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17 giờ,

em xem tivi lúc 19 giờ, em đi ngủ lúc 22

giờ thì rất hoan nghênh các em

Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm.

- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó

cho HS đối chiếu để làm bài

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- 1 ngày có bao nhiêu giờ ? Một ngày

bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu ? 1 ngày

chia làm mấy buổi ?

- Dặn dò HS ghi nhớ nội dung bài học

và luyện tập kỹ cách xem giờ đúng trên

đồng hồ

- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ.

- Nhận xét giờ học.

- HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòng quay của kim đồng hồ và trả lời 24 giờ

(24tiếng đồng hồ)

- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, …,

10 giờ sáng

+ Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng

+ Còn gọi là 13 giờ

- Đọc bài

- HS đọc bài, nêu yêu cầu

- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng + Chỉ 6 giờ

+ Điền 6

- HS TLN2 làm bài Đại diện N trình bày

- Lớp nhận xét bài bạn đúng/sai

- HS đọc bài, nêu yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm

- HS làm bài BC

+ 20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối

- HS nêu Bạn nhận xét

Lop2.net

Trang 5

ĐĐo ĐĐc(T17): GIĐ TRĐT TĐ, VĐ SINH NĐI CÔNG CĐNG (TT)

I MỤC TIÊU:

-Biết thực hiện giữ vệ sinh ở trường ,lớp,đường làng,ngõ xóm.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Nội dung các ý kiến cho Hoạt động 2 – Tiết 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Giữ trật tự, vệ sinh

nơi công cộng

+ Em phải làm gì để giữ trật tự nơi công

cộng?

+ Em phải làm gì để giữ vệ sinh nơi

công cộng?

- GV nhận xét

3 Dạy học bài mới

Giới thiệu:

Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng(tiết 2)

 Hoạt động 1: Trò chơi “Ai đúng ai

sai”

- GV phổ biến luật chơi:

+ Mỗi dãy sẽ thành một đội chơi Mỗi

dãy phải cử ra đội trưởng để điều khiển

đội của mình

+ Nhiệm vụ của các đội chơi: Sau khi

nghe GV đọc các ý kiến, các đội chơi

phải xem xét ý kiến đó đúng hay sai đưa

ra tín hiệu (giơ tay) để xin trả lời

+ Mỗi ý kiến trả lời đúng, đội ghi được 5

điểm

- GV tổ chức cho HS chơi mẫu

- GV nhận xét HS chơi

- GV phát phần thưởng cho các đội thắng

cuộc

 Hoạt động 2: Tập làm người hướng

dẫn viên

- GV đặt ra tình huống

+ Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào

thăm khu du lịch, để giữ gìn trật tự, vệ

sinh, em sẽ dặn khách phải tuân theo

những điều gì?

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Đội nào ghi được nhiều điểm nhất

- Sẽ trở thành đội thắng cuộc trong trò chơi

Trang 6

- GV yêu cầu HS suy nghĩ sau 2 phút,

một số đại diện HS lên trình bày

- GV nhận xét

- GV khen những HS đã đưa ra những lời

nhắc nhở đúng

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- HS đọc lại ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Hết thời gian, một số đại diện HS lên trình bày Chẳng hạn: Kính mời quý khách thăm khu du lịch Để giữ gìn trật tự, vệ sinh của Viện Bảo tàng, tôi xin nhắc nhở các quý khách những vấn đề sau:

1/ Không vứt rác lung tung

2/ Không được ngắt hoa

3/ Đi tiểu đúng nơi quy định

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung của các HS trong lớp

Lop2.net

Trang 7

Chính tả(T31): CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Chép chính xác bài chính tả,trình bày đúng bài văn xuôi

- Làm đúng các bài tập 2,BT(3) a/b

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Bé Hoa.

- Gọi 2 HS lên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy học bài mới

Giới thiệu:

Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn

bảng chép lại đoạn văn tóm tắt câu

chuyện Con chó nhà hàng xóm Sau đó

làm các bài tập chính tả phân biệt ui/uy;

thanh hỏi/ thanh ngã.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn:

- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1

lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại

+ Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?

b) Hướng dẫn trình bày:

+ Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?

+ Trong câu Bé là một cô bé yêu loài

vật từ bé nào là tên riêng, từ nào không

phải là tên riêng?

+ Ngoài tên riêng chúng ta phải viết

hoa những chữ nào nữa?

c) Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên

bảng Theo dõi và chỉnh sửa cho các em

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu

- Chia lớp thành 4 đội Yêu cầu các đội

- Hát

- Viết các từ ngữ: chim bay, nước chảy, sai trái

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.

- Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện

- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong

cô bé không phải là tên riêng.

- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn

- Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, giúp bé mau lành,…

Trang 8

thi qua 3 vòng.

Vòng 1: Tìm các từ có vần ui/uy.

Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong

nhà bắt đầu bằng ch.

Vòng 3: Tìm trong bài tập đọc Con chó

nhà hàng xóm các tiếng có thanh hỏi,

các tiếng có thanh ngã.

- Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút

- Hết vòng nào thu kết quảvà tính điểm

của vòng đó Mỗi từ tìm được tính 1

điểm

- Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm

hơn là đội thắng cuộc

IV CỦNG CÔ – DẶN DÒ

- Tổng kết chung về giờ học:

- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai

trong bài chính tả

- Chuơn bơ: Trâu ơi!

- 4 đội thi đua

Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi

xuống), múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân,… tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy chung, tùy ý, suy

nghĩ,…

Vòng 2: Chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn,

chày, chõ, chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn chỉ, chao đèn, chụp đèn.

Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi,

thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn.

Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ.

Lop2.net

Trang 9

Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009

Tập đọc(T48): THỜI GIAN BIỂU

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

-Biết đọc chậm ,rõ ràng các số chỉ giờ ,ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu,giữa cột,dòng -Hiểu được tác dụng của thời gian biểu (trả lời được câu hỏi 1,2)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: Bảng phụ viết sẵn các câu văn bản hướng dẫn đọc

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Con chó nhà hàng

xóm

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về đọc và

nội dung bài Con chó nhà hàng xóm

- GV nhận xét

3.Dạy học bài mới

Giới thiệu:

Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta sẽ

tập đọc bản Thời gian biểu của bạn Ngô

Phương Thảo Qua đó em sẽ biết cách lập

một thời gian biểu hợp lí cho công việc

hằng ngày của mình

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm,

rõ ràng

b) Luyện đọc từng câu

- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa

từ thời gian biểu, vệ sinh cá nhân.

- Hướng dẫn phát âm các từ khó

- Hướng dẫn cách ngắt giọng và yêu cầu

đọc từng dòng

c) Đọc từng đoạn

- Yêu cầu đọc theo đoạn

d) Đọc trong nhóm

e) Các nhóm thi đọc

- Hát

- 3 HS đọc và TLCH

- 1 HS đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Giải thích từ

- Nhìn bảng đọc các từ cần phát âm

- Nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bài

- Đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc 1 đoạn Đoạn 1: Sáng

Đoạn 2: Trưa

Đoạn 3: Chiều

Đoạn 4: Tối

- HS đọc

- HS thi đọc trong các nhóm

- HS đọc đồng thanh

Trang 10

g) Đọc đồng thanh cả lớp

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc bài

+ Đây là lịch làm việc của ai?

+ Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng

ngày (Buổi sáng Phương Thảo làm những

việc gì, từ mấy giờ đến mấy giờ?…)

+ Phương Thảo ghi các việc cần làm vào

thời gian biểu để làm gì?

+ Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương

Thảo có gì khác so với ngày thường?

IV CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Theo em thời gian biểu có cần thiết

không? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà viết thời gian biểu

hằng ngày của em

- Cả lớp đọc thầm

+ Đây là lịch làm việc của bạn Ngô Phương Thảo, học sinh lớp 2A Trường Tiểu học Hoà Bình

- Kể từng buổi Ví dụ:

+ Buổi sáng, Phương Thảo thức dậy lúc

6 giờ Sau đó, bạn tập thể dục và làm

vệ sinh cá nhân đến 6 giờ 30 Từ 6 giờ

30 đến 7 giờ, Phương Thảo ăn sáng rồi xếp sách vở chuẩn bị đi học Thảo đi học lúc 7 giờ và đến 11 giờ bắt đầu nghỉ trưa…

- Để khỏi bị quên việc và làm các việc một cách hợp lí

- Ngày thường buổi sáng từ 7 giờ đến

11 giờ bạn đi học về, ngày chủ nhật đến thăm bà

- Thời gian biểu rất cần thiết vì nó giúp chúng ta làm việc tuần tự, hợp lí và không bỏ sót công việc

-HSTL

Lop2.net

Trang 11

Toán (T77) : THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng ,chiều,tối

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ:17 giờ,23 giờ

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt,học tập thường ngày liên quan đến thời gian

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh các bài tập 1, 2 phóng to (nếu có) Mô hình đồng hồ có kim quay được

- HS:Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ bài 3)

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: Ngày, giờ.

- Gọi 2 HS lên bảng và hỏi:

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy học bài mới

Giới thiệu:

- Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ

cùng nhau thực hành xem đồng hồ

 Hoạt động 1: Thực hành.

Bài 1: Đồng hồ nào chỉ thời gian thích

hợp với giờ ghi trong tranh

- Treo tranh 1 HD yêu cầu HS TLN4

- GV phát phiếu câu hỏi cho các nhóm

- Bạn An đi học lúc mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ?

- Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS

quay kim đến 7 giờ

- 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ?

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?

- Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ

khi bạn An xem phim, đá bóng

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức

- Hát

+ HS1: Một ngày có bao nhiêu giờ ? Hãy

kể tên các giờ của buổi sáng

+ HS2: Em thức dậy lúc mấy giờ ?, đi học lúc mấy giờ, đi ngủ lúc mấy giờ ? Hãy quay kim đồng hồ chỉ lần lượt các giờ đó và gọi tên giờ đó

- Lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS TLN4 N trưởng điều khiển

- Đại diện N trình bày

- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng

- Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng

- Quay kim trên mặt đồng hồ

- Nhận xét bạn trả lời đúng/sai

- Trả lời: An thức dậy lúc 6 giờ sáng Đồng hồ A

An xem phim lúc 20 giờ Đồng hồ D

17 giờ An đá bóng Đồng hồ C

- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối

- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều

- An xem phim lúc 8 giờ tối An đá banh lúc 5 giờ chiều

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w