Bài mới Giới thiệu: 1’ - Thực hành: Trả lại của rơi Tiết 2 Phát triển các hoạt động 27’ Hoạt động 1: HS biết ứng xử phù hợp trong tình huống nhặt được của rơi.. Phương pháp: Kể chuyệ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009 Tập đọc(52+53): ÔN TẬP (T1)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Đọc rõ ràng,trôi chảy bài Tập đọc đã học ở học kì I(phát âm rõ ràng,biết ngừng nghỉ
sau các dấu câu ,giữa các cụm từ ,tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/phút);hiểu ý chính của
đoạn,nội dung của bài;trả lời được các câu hỏi về ý đoạn đã học.Thuộc 2 đoạn thơ đã
học
-Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu(BT2);biế viết bản tự thuật theo mẫu đã học(BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
- Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ôn định
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học và ghi
đầu bài lên bảng
Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học
thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp:1,5
điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm
Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật trong
câu đã cho
- Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề
bài cho
- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật
trong câu văn đã cho
Hoạt động 3: Viết bản tự thuật theo
mẫu
- Hát
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn
- HS làm bài cá nhân 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm và bổ sung
- Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi non
- HS đọc yêu cầu của bài tập và tự làm bài
- 1 số em đọc bài Tự thuật của mình.
- Lớp nhận xét
Trang 2TIẾT 2 I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về cách tự giới thiệu Ôn luyện về dấu chấm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học
thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em
Hoạt động 2: Đặt câu tự giới thiệu
- Hướng dẫn em cần nói đủ tên và quan
hệ của em với bạn là gì?
Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm cách
nói lời giới thiệu trong hai tình huống còn
lại
Hoạt động 3: Ôn luyện về dấu chấm
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại
cho đúng chính tả
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét chung về tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 3
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc
cả bài như trong phiếu đã chỉ định
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
- HS TLN
- Đại diện các nhóm trình bày
- Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi em đến nhà bạn lần đầu
+ Cháu chào bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác Ngọc
có nhà không ạ + Cháu chào bác ạ! Cháu là Sơn con bố Tùng ở cạnh nhà bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ!
+ Em chào cô ạ! Em là Ngọc Lan, học sinh lớp 2C Cô Thu Nga bảo em đến phòng cô, xin cô cho lớp em mượn lọ hoa ạ!
- HS đọc đề bài và đọc đoạn văn
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài trong Vở bài tập
- HS nhận xét bài bạn trên bảng
Trang 3Toán(T86): ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố
- Về giải bài toán đơn bằng một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ
- Tính đúng nhanh, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ bài 4)
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ: Ôn tập về đo lường.
- GV nhận xét
3.Dạy học bài mới
Giới thiệu:
- GV giới thiệu rồi ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Ôn tập
Bài 1:
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai buổi bán được bao
nhiêu lít dầu ta làm thế nào?
Tóm tắt
Buổi sáng: 48 lít
Buổi chiều: 37 lít
Tất cả: … lít?
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao?
- Yêu cầu HS TLN tóm tắt bài toán bằng
sơ đồ rồi giải
Tóm tắt
32 kg Bình / -/ -/
An / -/ 6 kg
? kg
- Hát
- 3 HS quan sát tờ lịch tháng 10, 11, 12 Trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
- Bài toán cho biết buổi sáng bán được 48l dầu, buổi chiều bán được 37l dầu
- Bài toán hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu ?
- Ta thực hiện phép cộng 48 + 37
- 1HS lên bảng làm Lớp làm vở
- Nhận xét bài trên bảng
Bài giải:
Số lít dầu cả ngày bán được là:
48 + 37 = 85 (l) Đáp số: 85 lít
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
+ Bài toán cho biết Bình cân nặng 32
kg An nhẹ hơn Bình 6 kg
+ Hỏi An nặng bao nhiêu kg?
+ Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn Vì nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn
- HS TLN4 làm vào bảng nhóm
Đại diện nhóm lên trình bày Lớp nhận xét
Bài giải Bạn An cân nặng là:
32 – 6 = 26 (kg)
Trang 4Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt bằng số đo và giải
Tóm tắt
24 bông Lan / -/ 6 bông
Liên / -/ -/
? bông
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
Đáp số: 26 kg
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
+ Lan hái được 24 bông hoa Liên hái được nhiều hơn Lan 16 bông hoa
- Liên hái được mấy bông hoa?
- Bài toán về nhiều hơn
- HS làm bài cá nhân
- 1số HS đọc bài giải Lớp nhận xét Bài giải
Liên hái được số hoa là:
26 + 14 = 40 (bông) Đáp số: 40 bông hoa
Trang 5
MÔN: ĐẠO ĐỨC
BÀI 8: TRẢ LẠI CỦA RƠI (TT)
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi
3Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.
II Chuẩn bị
- GV: SGK Trò chơi Phần thưởng
- HS: SGK Vở bài tập
III Các hoạt động
Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Trả lại của rơi.
- Nhặt được của rơi cần làm gì?
- Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Thực hành: Trả lại của rơi (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: HS biết ứng xử phù hợp trong
tình huống nhặt được của rơi
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận, đàm
thoại
ĐDDH: Phiếu thảo luận, câu chuyện kể
- GV đọc (kể) câu chuyện
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm
PHIẾU THẢO LUẬN
1 Nội dung câu chuyện là gì?
2 Qua câu chuyện, em thấy ai đáng khen?
Vì sao?
3 Nếu em là bạn HS trong truyện, em có
làm như bạn không? Vì sao?
- GV tổng kết lại các ý kiến trả lời của các
nhóm HS
Hoạt động 2: Giúp HS thực hành ứng xử phù
hợp trong tình huống nhặt được của rơi
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
- Cả lớp HS nghe
- Nhận phiếu, đọc phiếu
- Các nhóm HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong phiếu và trình bày kết quả trước lớp
- Cả lớp HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Đại diện một số HS lên trình
Trang 6 Phương pháp: Đàm thoại.
- Yêu cầu: Mỗi HS hãy kể lại một câu
chuyện mà em sưu tầm được hoặc của
chính bản thân em về trả lại của rơi
- GV nhận xét, đưara ý kiến đúng cần giải
đáp
- Khen những HS có hành vi trả lại của rơi
- Khuyến khích HS noi gương, học tập theo
các gương trả lại của rơi
Hoạt động 3: Thi “Ứng xử nhanh”
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại, đóng vai.
ĐDDH: Tình huống Phần thưởng
- GV phổ biến luật thi:
+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bị một tình
huống, sau đó lên điền lại cho cả lớp xem
Sau khi xem xong, các đội ngồi dưới có
quyền giơ tín hiệu để bổ sung bằng cách
đóng lại tiểu phẩm, trong đó đưa ra cách giải
quyết của nhóm mình Ban giám khảo ( là
GV và đại diện các tổ) sẽ chấm điểm, xem
đội nào trả lời nhanh, đúng
+ Đội nào có nhiều lần trả lời nhanh, đúng thì
đội đó thắng cuộc
- Mỗi đội chuẩn bị tình huống
- Đại diện từng tổ lên diễn, HS các nhóm trả
lời
- Ban giám khảo chấm điểm
- GV nhận xét HS chơi
- Phát phần thưởng cho đội thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị:
bày
- HS cả lớp nhận xét về thái độ đúng mực của các hành vi của các bạn trong các câu chuyện được kể
- HS nghe, ghi nhớ
Trang 7
Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2009
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về kỹ năng sử dụng mục lục sách
- Rèn kỹ năng viết chính tả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu viết tên các bài tập đọc 4 lá cờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học
thuộc lòng
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em
Hoạt động 2: Ôn luyện kĩ năng sử
dụng mục lục sách
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức
cho HS thi tìm mục lục sách
- Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách
- Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội 1
lá cờ và cử ra 2 thư kí Nêu cách chơi:
Mỗi lần cô sẽ đọc tên 1 bài tập đọc nào
đó, các em hãy xem mục lục và tìm số
trang của bài này
Hoạt động 3: Viết chính tả
- GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu 2
HS đọc lại
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Đọc bài cho HS viết
- Chấm điểm một số bài và nhận xét bài
của HS
IV CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Nhận xét chung về tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 4
7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn
- Đọc yêu cầu của bài và nghe GV phổ biến cách chơi và chuẩn bị chơi
Đội nào tìm ra trước thì phất cờ xin trả lời Nếu sai các đội khác được trả lời Thư kí ghi lại kết quả của các đội
- Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài tập đọc hơn là đội thắng cuộc
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi
và đọc thầm
+ Đoạn văn có 4 câu
+ Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng
- HS viết bảng các từ ngữ: đầu năm, quyết trở thành, giảng lại, đã đứng đầu lớp
- HS viết bài vào vở
Trang 9Tập đọc(54): ÔN TẬP (T4)
I MỤC TIÊU:
- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động và các dấu câu
- Ôn luyện về cách nói lời an ủi và cách nói lời tự giới thiệu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định
3 Dạy học bài mới
Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học và ghi
đầu bài lên bảng
Hoạt động 1: Ôn luyện về từ chỉ hoạt
động
- GV phát mỗi một bảng nhóm có ghi ND
BT2
Hoạt động 2: Ôn luyện về các dấu
chấm câu
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn, đọc cả
các dấu câu
- Hỏi: Trong bài có những dấu câu nào?
Hoạt động 3: Ôn luyện về cách nói lời
an ủi và tự giới thiệu
- Gọi HS đọc tình huống
- Hỏi: Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi
thêm những gì để đưa em nhỏ về nhà?
- Yêu cầu HS TL theo N2 Sau đó gọi một
số cặp lên trình bày và cho điểm
- Hát
- HS đọc đề bài và đọc đoạn văn trong bài
- HS TLN4, tìm và gạch chân những từ chỉ hoạt động
+ nằm, lim dim, kêu, chạy, vươn mình, dang (đôi cánh), vỗ, gáy.
- Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét
HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS TLN2
- 1 số nhóm trình bày Lớp nhận xét
- Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm cảm, dấu ba chấm
- Dấu chấm đặt ở cuối câu Dấu hai chấm viết trước lời nói của ai đó (trước lời nói của bác Mèo mướp và tiếng gáy của gà trống) Dấu ngoặc kép đặt đầu và cuối lời nói Dấu ba chấm đặt giữa các tiếng gáy của gà trống
- 2 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- Em hãy an ủi em bé trước rồi phải hỏi tên, hỏi địa chỉ của em bé thì mới có thể đưa em về nhà
- HS TLN2
Trang 10IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Qua tiết học các em ôn được những
gì?
- Nhận xét chung về tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 5
- Các nhóm lên trình bày Lớp nhận xét + HS 1: Cháu đừng khóc nữa, chú sẽ đưa cháu về nhà với mẹ
+ HS 2: Thật hả chú?
+ HS 1: Ừ, đúng thế, nhưng trước hết cháu cho chú biết cháu tên là gì? Mẹ cháu tên là gì? Nhà cháu ở đâu? Nhà cháu có
số điện thoại không? (Hỏi từng câu) + HS 2: Cháu tên là A Mẹ cháu tên là Phương Nhà cháu ở số 8 Điện thoại nhà cháu là
Trang 11Toán(T87): LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Cộng trừ nhẩm, viết các số trong phạm vi 100
- Giải bài toán về ít hơn
- Vẽ hình theo yêu cầu Biểu tuợng về hình chữ nhật, hình tứ giác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ( Bỏ bài 3)
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập về giải toán.
- Sửa bài 3
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới
Giới thiệu: GV giới thiệu tên bài và ghi
lên bảng
Hoạt động 1: Ôn tập
Bài 1: Tính nhẩm.
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào
vở bài tập
- Gọi HS báo cáo kết quả
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu HS nói rõ cách đặt tính và thực
hiện tính của từng phép tính
Bài 4: Giải bài toán.
- Cho HS đọc đề bài, xác định dạng bài rồi
giải bài toán
Tóm tắt
92 kg
Lợn to / -/ -/
Lợn bé / -/ 16 kg
? kg
Hoạt động 2: Vẽ hình theo yêu cầu
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS đọc đề nêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả
- Lớp nhận xét
- HS đọc đề nêu cầu
- 4 HS lên bảng làm bài
- Lớp làm BC Nhận xét bài
28 73 53 90 +19 -35 +47 -42
47 38 100 48
- HS đọc đề nêu cầu
- 1 HS lên bảng làm Lớp làm BC
- Nhận xét bạn cả bài làm
- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn
Bài giải Con lợn bé nặng là:
92 – 16 = 76 (kg) Đáp số: 76 kg
Trang 12Bài 5:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm
cách nối Sau đó gọi một cặp lên bảng
Thực hành vẽ
- Hỏi: Cách vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm cho
trước
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- HS đọc đề nêu cầu
- Nối các điểm trong hình để được hình chữ nhật (a), hình tứ giác (b)
- Thảo luận về hình vẽ
- HS nêu
Trang 13
Chính tả(T35): ÔN TẬP (T5)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động và đặt câu với từ chỉ hoạt động
- Ôn luyện kỹ năng nói lời mời, lời đề nghị
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc Tranh minh họa bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định
3 Dạy học bài mới
Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên
bảng
Hoạt động 1: Ôn luyện về từ chỉ hoạt
động và đặt câu với từ chỉ hoạt động
- Treo tranh minh họa, hướng dẫn và yêu
cầu HS TLN
Hoạt động 2: Ôn luyện kĩ năng nói lời
mời, lời đề nghị
- Gọi 3 HS đọc 3 tình huống trong bài
- Yêu cầu HS nói lời của em trong tình
huống 1
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lời nói của
em trong các tình huống còn lại vào Vở
- Gọi một số HS đọc bài làm của mình
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 6
- Hát
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS TLN4, làm vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Lớp nhận xét
+ 1 – tập thể dục; 2 – vẽ tranh; 3- học bài; 4 – cho gà ăn; 5 – quét nhà
+ Chúng em tập thể dục/ Lan và Ngọc tập thể dục/ Buổi sáng, em dậy sớm tập thể dục./
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- 3 HS đọc thành tiếng
- Cả lớp đọc thầm theo
- Một vài HS phát biểu Ví dụ: Chúng em mời cô đến dự buổi họp mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của lớp ạ!/ Thưa
cô, chúng em kính mời cô đến dự buổi họp mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam với lớp chúng em ạ!/…
- HS làm bài cá nhân
- HS đọc bài, bạn nhận xét