II.Đồ dùng dạy học: -Giáo viên : Tranh minh hoạ bài tập đọc,bảng phụ ghi câu luyện đọc -Học sinh : SGK III.Các họat động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ1: Khởi động Mục tiê[r]
Trang 1Thửự ba 07 thaựng 2 naờm 2012 Taọp ủoùc(T64-65) Một trớ khụn hơn trăm trớ khụn ( Tiết 1) I.Yờu cầu cần đạt: (CKTKN: SGK: )
- Ngắt nghỉ hơi đỳng chỗ, đọc rừ lời nhõn vật trong cõu chuyện
Hiểu bài học rỳt ra từ cõu chuyện: Khú khăn, hoạn nạn thử thỏch trớ thụng minh của mỗi người; chớ kiờu căng, xem thường người khỏc (trả lời CH 1,2,3,5)
* KNS:
-Giỏo dục học sinh tớnh khiờm tốn.
- Giáo dục kĩ năng tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với căng thẳng.
II.Đồ dựng dạy học:
-Giỏo viờn : Tranh minh hoạ bài tập đọc,bảng phụ ghi cõu luyện đọc
-Học sinh : SGK
III.Cỏc họat động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Khởi động
Mục tiờu:KTBC, tạo tõm thế học tập
Hỡnh thức:Cỏ nhõn, cả lớp
-Gọi vài cỏ nhõn đọc bài cũ-N.X đỏnh giỏ
-Giới thiệu bài
HĐ2:Luyện đọc
Mục tiờu:Rốn kĩ năng đọc đỳng, hiểu nghĩa
từ
Hỡnh thức:Cỏ nhõn, nhúm
-Đọc mẫu toàn bài ( đọc diễn cảm )
-Luyện đọc cõu + luyện phỏt õm
-Luyện đọc đoạn + giải nghĩa từ
-Luyện đọc cả bài
HĐ 3:Nối tiếp
Mục tiờu:Củng cố, dặn dũ
Hỡnh thức:Cả lớp
-Luyện đọc lại
-N.X tiết học
-Dặn dũluyện tập
-Hỏt
-2 học sinh đọc và trả lời
-Lắng nghe, nờu phõn đoạn
-Cỏ nhõn đọc nối tiếp từng cõu
-Đọc tiếp sức từng đoạn trước lớp theo chỉ định
-Chợt thấy một người thợ săn,/chỳng hang//
-Chồn bảo Gà Rừng:/ một trớ khụn mỡnh//
+ LĐ đoạn trong nhúm và thi đọc giữa cỏc nhúm
-Cả lớp đồng thanh
-Thi đọc tham gia N.X -Tiếp thu , ghi nhớ
TẬP ĐỌC tiết 2
HĐ1:Khởi động
Mục tiờu:KTBC, tạo tõm thế học tập
Hỡnh thức:Cỏ nhõn, cả lớp
-Gọi vài cỏ đọc bài tiết 1-N.X đỏnh giỏ
Trang 2GV: CHUNG TUẤN THANH
2
HĐ 2:Tìm hiểu bài
Mục tiêu:Hiểu nội dung bài học
Hình thức:Cả lớp
-Yêu cầu học sinh đọc lại bài
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+Tìm những nói lên thái độ của Chồn coi thường
Gà Rừng?(HSTB)
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+Khi gặp nạn,Chồn như thế nào?(HSG)
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả 2 thoát nạn?
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4
+Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra
sao?(HSK-G)
+Chọn 1 tên khác cho câu chuyện theo gợi ý ở câu
hỏi 5
HĐ4: Nối tiếp
Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
Hình thức: Cả lớp
-Luyện đọc lại theo hình thức phân vai
-Gọi nêu ý nghĩa câu chuyện
+Em thích con vật nào trong truyện?Vì sao?
-Liên hệ GD: HS tính khiêm tốn
-N.X dặn dò
-Chuẩn bị : Bài “Chim rừng Tây Nguyên”
-1 học sinh đọc,cả lớp đọc thầm -1 học sinh đọc
-Chồn dẫn ngầm coi thường bạn “Ít thế sao,mình ”
-1 học sinh đọc -Sợ hãi,chẳng nghĩ được điều gì -1 học sinh đọc
-Giả chết rồi vùng chạy -1 học sinh đọc
-Chồn thay đổi hẵn nó tự thấy 1 trí khôn của bạn còn hơn cả 100 trí khôn của mình -HS chọn và giải thích vì sao chọn tên đo
-Thi đọc, tham gia N.X -Dù khó khăn,hoạn nạn thử thách trí thông minh,sự bình tĩnh của mỗi người không nên kiêu căng,hợm hĩnh,xem thường người khác
-Lắng nghe và ghi nhớ -Tiếp thu , ghi nhớ
Lop2.net
Trang 3Thứ hai 06 tháng 2 năm 2012
Đạo đức (Tiết 22) BIẾT NĨI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ (T2) I-Yêu cầu cần đạt: (CKTKN: SGK: )
- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng nhữ lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp
- HS cĩ thái độ quý trọng những người biết nĩi lời yêu cầu, đề nghị phù hợp
-KNS: KN nĩi lời yêu cầu đề nghị lịch sự KN thể hiện sựtự trọng và tơn trọng người khác
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : VBT/34
-Học sinh : VBT/34
III.Các họat động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Khởi động
Mục tiêu: KTBC, tạo tâm thế học tập.
Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
Kiểm tra bài cũ: “Biết nĩi lời yêu cầu đề nghị”
(t1)
-Y/CHS nêu
-GVNX
HĐ2: HS tự liên hệ
Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc sử dụng lời
yêu cầu đề nghị của bản thân
Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
-GVY/C những em nào đã biết nĩi lời yêu cầu ,đề
nghị lịch sự khi cần được giúp đở?Hãy kể lại 1 vài
trường hợp cụ thể?
-GV khen những HS biết thực hiện bài học
HĐ: Đĩng vai
Mục tiêu: HS thực hành nĩi lời yêu cầu,đề nghị
lịch sự khi muốn nhờ người khác giúp đở
Hình thức: Cá nhân, cả lớp
-Y/CHS đọc BT 5/34 VBT
-Y/CHS đĩng vai theo yêu cầu của BT5
-Y/C các nhĩm lên đĩng vai
-Y/C cả lớp NX
-GVKL: Khi cần sự giúp đở,dù nhỏ của người
khác,em cần cĩ lời nĩi,hành động và cử chỉ phù
hợp
HĐ4: Nối tiếp
Mục tiêu: Củng cố, dặn dị
Hình thức: Cả lớp
-Trị chơi “Văn minh lịch sự”
-Giáo viên phổ biến luật chơi
-Hát
-2 HS nêu
-3 HS
-4 HS đọc yêu cầu -Mhĩm 1 câu a -Nhĩm 2 câu b -Nhĩm 3 và 4 câu c -HS lắng nghe
-Lớp trưởng lên điều khiển -Viết lời yêu cầu đề nghị thích hợp vào giấy
-Thực hành đĩng vai và nĩi lời đề nghị yêu
Trang 4GV: CHUNG TUẤN THANH
4
-Y/CHS thực hiện trò chơi
-GVNX –KL
-Thực hiện bài học
cầu
-Một số cặp trình bày , cả lớp theo dõi và nhận xét
_
Lop2.net
Trang 5(106)
Kiểm tra
I.Yêu cầu cần đạt: (CKTKN: SGK: )
-Củng cố cho học sinh về :
+Các bảng nhân đã học
+Thực hành tính trong các nhân đã học
+Củng cố kĩ năng đo độ dài đoạn thẳng,biết cách gọi tên đường gấp khúc
-Rèn luyện tính nhanh chính xác
-Yêu thích môn toán
II.Đề bài:
1) Tính nhẩm :
2) Tính :
3) Một học sinh làm được 5 ngôi sao.Hỏi 6 học sinh làm được bao nhiêu ngôi sao?
4) Gọi tên đường gấp khúc :
+Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng
+Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng
Luyện tập Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn I.Yêu cầu cần đạt:
- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi
người; chớ kiêu căng, xem thường người khác (trả lời CH 1,2,3,5)
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu -> HD HS đọc từ khó: cuống quýt, buồn bã, cứng đờ, quẳng, thọc gậy
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
- GV cho HS đọc trong nhóm 4
- Đại diện các nhóm đọc bài.
- GVHD đọc phân vai: người dẫn chuyện, Gà Rừng, Chồn, người thợ săn.
_
LUYỆN VIẾT CT Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Học sinh yếu đọc lại đoạn văn viết chính tả có lời nhân vật
- Luyện đọc từ khó, phân tích, viết lại bảng con
- Đọc lại đoạn viết cho cho học sinh yếu chép lại bài.
Trang 6GV: CHUNG TUẤN THANH
6
Lop2.net
Trang 7Thửự tư ngaứy 08 thaựng 2 naờm 2012
Keồ chuyeọn (tieỏt 22)
MỘT TRÍ KHễN HƠN TRĂM TRÍ KHễN
I Yờu cầu cần đạt:
+Đặt tờn được cho từng đoạn truyện
+Kể lại được từng đoạn và toàn bộ cõu truyện giọng phự hợp
- Giáo dục kĩ năng tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với căng thẳng
II.Đồ dựng dạy học:
-Giỏo viờn : Mặt nạ Chồn và Gà rừng để học sinh kể theo cỏch phõn vai
-Học sinh : SGK
III.Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Khởi động
Mục tiờu: KTBC, tạo tõm thế học tập.
Hỡnh thức: Cỏ nhõn, cả lớp.
- Kiểm tra bài cũ: “Chim sơn ca và bụng cỳc trắng
-Gọi 4 HS kể
- GVNX – Ghi điểm
HĐ2: Hướng dẫn kể chuyện
Mục tiờu: Kể lại được từng đoạn và toàn bộ cõu
truyện
Hỡnh thức: Nhúm
-Đặt tờn cho từng đoạn truyện:
+GV nờu Y/C của bài
-GV túm ý:
+ Đoạn 1: Chỳ Chồn kiờu ngạo
+ Đoạn 2: Trớ khụn của Chồn
+ Đoạn 3: Trớ khụn của Gà Rừng
+ Đoạn 4: Gặp lại nhau
-Kể từng đoạn và toàn bộ cõu truyện:
+Kể từng đoạn truyện:
+Nờu vài cõu hỏi gợi ý cho HS :
Đoạn 1:
+ Gà Rừng và Chồn là đụi bạn thõn nhưng Chồn cú
tớnh xấu gỡ?
+ Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế nào?
-Gợi ý cho học sinh kể đoạn 1: “Ở khu rừng
nọ cú một đụi bạn chơi rất thõn …”
- Hỏt
- 4 HS kể
-Chia 4 nhúm, mỗi nhúm tỡm tờn 1 đoạn -HS nhớ lại ND chuyện Suy nghĩ trả lời
- Kể theo nhúm
- Suy nghĩ trả lời:
+ … ngầm coi thường bạn
+ … hỏi Gà Rừng cú bao nhiờu trớ khụn
và khi biết Gà chỉ cú 1 trớ khụn thỡ tỏ vẻ kờu ngạo và tự cho mỡnh cú 100 trớ khụn
+Cho HS kể chuyện trong nhúm
+NX đỏnh giỏ
-Đoạn 2, 3, 4 tiến hành tương tự
-Kể lại toàn bộ cõu chuyện:
-GV nờu Y/C bài; HDHS thực hiện
- Tập kể trong nhúm
- Đại diện nhúm
Trang 8GV: CHUNG TUẤN THANH
8
-Kể nối tiếp
-Kể theo vai
-GVNX, bình chọn nhóm kể hay nhất
-Thi kể toàn bộ câu chuyện:
+ 2 nhóm kể
+ 2 HS đại diện kể
HĐ4: Nối tiếp
Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
Hình thức: Cả lớp
-NX tiết học
-Chuẩn bị tiết sau: kể chuyện “Bác sĩ sói
- HS thực hiện theo Y/C của GV
-Mỗi nhóm 4 em, thi kể nối tiếp
-Nhóm nào kể hay, sáng tạo là thắng cuộc -Cả lớp nhận xét, bình chọn
-Mỗi nhóm 4 học sinh
- Lắng nghe thực hiện
_
Luyện tập tập “Tập đọc”
Cò và Cuốc I-Yêu cầu cần đạt:
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài
Hiểu nội dung: phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng (trả lời các CH trong SGK)
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu.
- HD đọc từ khó: bụi rậm, dập dờn.
- HS đọc từng đoạn trong bài
- HS đọc trong nhóm 2.
- Các nhóm thi đọc bài.
- GVHD đọc phân vai.
LUYỆN TOÁN BẢNG CHIA 2
- Học sinh khá giỏi thuộc bảng chia 2
- Học sinh yếu nắm được cách tính trong bảng chia 2
-Lop2.net
Trang 9Chính tả MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I-Yêu cầu cần đạt:
-Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật “Một trí khôn
hơn trăm trí khôn”
-Làm được Bt 2 b
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn nội dung,bài tập 3 để hướng dẫn học sinh làm
-Học sinh : VBT
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Khởi động
Mục tiêu: KTBC, tạo tâm thế học tập.
Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
-GV cho HS sửa bài 3b
-GVNX - Ghi điểm
HĐ 2: Hướng dẫn nghe- viết
Mục tiêu: Nghe - viết chính xác,trình bày
đúng
Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
- GVđọc
+Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn trong
lúc dạo chơi?
+Tìm câu nói của người thợ săn?
-GV cho HS viết bảng từ khó: buổi sáng, cuống
quýt, nấp, thợ săn, thọc ……
-Đọc cho HS viết
-Đọc lần cuối toàn bài cho HS soát lại
-Chấm chữa bài
-Chấm 5, 7 bài và NX
HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Thực hiện đúng yêu cầu BT
Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
- Bài tập 2:
-GV gọi HS đọc Y/C bài
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Hát
-2 HS lên bảng viết:
+Guốc - Đôi guốc này thật đẹp.
+Vuốt - Mẹ thường vuốt tóc em.
- Theo dõi.-2, 3 HS đọc lại- Cả lớp đọc thầm
-… gặp người thợ săn, cống quýt nấp vào một cái hang
- … Có mà trốn đằng trời
-HS viết vào bảng con
-HS viết vở
-HS tự chữa lỗi
-1 HS đọc -2 HS đọc lại kết quả
b) thanh hỏi hay thanh ngã:
+ giả + nhỏ + ngõ hoặc hẻm
-Bài tập 3: (b)
-GV giúp HS nắm Y/C BT
Tiếng chim cùng bé tưới hoa
Mát trong từng giọt nước hòa tiếng chim
Vòm cây xanh đố bé tìm
Trang 10GV: CHUNG TUẤN THANH
10
HĐ3: Nối tiếp
Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
Hình thức: Cả lớp
-NX tiết học
-Chuẩn bị: Bài “Cò và Cuốc”
Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng
chung
- Tiếp thu rút kinh nghiệm
-Lắng nghe thực hiện
_
\
Lop2.net
Trang 11Thứ ba ngày 07 tháng 02 năm 2012
Toán (Tiết 107) Phép chia I.Yêu cầu cần đạt:
-Bước đầu nhận biết được phép chia
- Biết mối quan hệ với phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia
-Yêu thích mơn tốn
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : 6 ơ vuơng bằng nhau SGK
-Học sinh : SGK
III.Các họat động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Khởi động
Mục tiêu: KTBC, tạo tâm thế học tập.
Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
- Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung
-Y/C HS lên bảng làm BT sau :
* 2 x 3 2 x 5
* 3 x 4 4 x 3
* 5 x 9 7 x 5
* 4 x 5 5 x 6
-GVNX và ghi điểm
HĐ2: Phép chia cho 2
Mục tiêu: Biết viết,đọc và tính kết quả của phép
chia
Hình thức: Cả lớp.
+Cĩ 6 ơ vuơng chia thành2 phần bằngnhau.Hỏi
mỗi phần cĩ mấy ơ vuơng?
+6 ơ vuơng chia thành 2 phần bằng nhau,mỗi phần
cĩ 3 ơ vuơng.Như vậy ta đã thực hiện 1 phép tính
mới là phép chia: sáu chia hai bằng ba
-GV ghi bảng : 6 : 2 = 3
+Đọc là : sáu chia hai bằng ba
+Dấu : gọi là dấu chia
HĐ 3: Phép chia cho 3
Mục tiêu: Biết viết,đọc và tính kết quả của phép
chia
Hình thức: Cả lớp.
-Cĩ 6 ơ vuơng,chia thành các phần bằng nhau,mỗi
phần cĩ 3 ơ vuơng.Hỏi chia được mấy phần như
thế?Các em hãy thao tác trên học cụ để tìm ra số
phần được chia
-GVKL : Cĩ 6 ơ vuơng,để mỗi phần cĩ 3ơvuơng
thì đượcchia thành 2 phần
-Giáo viên ghi : 6 : 3 = 2
-Yêu cầu HS nhắc lại
HĐ4: Luyện tập thực hành
- Hát
-2 HS làm bài bảng lớp
-HS thực hiện theo
-Cĩ 6 ơ vuơng chia thành 2 phần bằng nhau,mỗi phần cĩ 3 ơ vuơng
+3 HS đọc và cả lớp ĐT
-Cĩ 6 ơ vuơng,mỗi phần cĩ 3 thì chia được
2 phần
+ 6 : 3 = 2
-HSnhắc lại
Trang 12GV: CHUNG TUẤN THANH
12
Mục tiêu: Biết viết,đọc và tính kết quả của phép
chia
Hình thức: Cá nhân.
Bài 1:
+GV treo tranh- HD
-GV ghi phép tính : 4 x 2 = 8
+8 con chia đều thành 2 nhóm.Hỏi mỗi nhóm có
mấy con vịt?
-GV ghi : 8 : 2 = 4
+Có 8 con vịt chia thành các nhóm,mỗi nhóm có 4
con vịt.Hỏi chia được thành mấy nhóm?
-Vậy từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được các phép
tính gì?
-GV Y/C HS đọc BT1
-Y/C HS làm bài 1a,1b,1c
-Gọi HSNX
-GVNX và ghi điểm
Bài 2:
-Y/C HS đọc Y/C.
-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi HSNX
-GVNX & ghi điểm
HĐ5: Nối tiếp
Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
Hình thức: Cả lớp
+Từ phép tính nào ta lập được phép tính chia?
+Ta viết được mấy phép tính chia từ phép nhân?
Kết luận : Phép tính chia là phép tính ngược của
phép tính nhân,vì dựa vào phép nhân ta có thể lập
được 2 phép chia tương ứng
-GVNX tiết học
-Chuẩn bị: Bài “Bảng chia 2”/109
-Có 8 con
-HS đọc
-Có 4 con
-Có 2 nhóm -Phép chia 8 : 2 = 4
8 : 4 = 2 -1 HS đọc
-HS làm bài
-HS đọc Y/C
-2 HS lên bảng làm
-Cả lớp làm vào vở
-Phép nhân
-2 phép tính chia
- Tiếp thu, ghi nhớ
- Lắng nghe thực hiện _
Lop2.net
Trang 13Thứ tư ngày 08 tháng 02 năm 2012
TỘ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
(Tieát 22) CUỘC SỐNG XUNG QUANH I-Yêu cầu cần đạt:
-HS biết kể tên một số nghề nghiệp và nói được những hoạt động của những người sống ở địa phương mình
-HScó ý thức gắn bó và yêu mến quê hương
- KNS: KN tìm kiếm và sử lí thông tin KN hợp tác trong quá trình thựchiện công việc
- GDMT: Biết được môi trường cộng đồng, cảnh quang tự nhiên, phương tiện GT
II.Đồ dùng dạy học:
-GV: Tranh,ảnh trong SGK trang 45-47.Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp (HSsưu tầm ).Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp
-HS: SGK
III.Các họat động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Khởi động
Mục tiêu: KTBC, tạo tâm thế học tập.
Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
Kiểm tra bài cũ:
+Nêu 1 số điều cần lưu ý khi đi các phương
tiện giao thông ?
-NX ghi điểm
HĐ2:Quan sát và kể lại những gì bạn nhìn
thấy trong hình.
Mục tiêu: HSbiết kể tên một số nghề
nghiệp
Hình thức: nhóm.
- Thảo luận nhóm để quan sát và kể lại những
gì nhìn thấy trong hình
HĐ 3:Nói tên một số nghề của người dân
qua hình vẽ
Mục tiêu: HSbiết kể tên một số hoạt
động
Hình thức: Nhóm.
+Hỏi: Em nhìn thấy các hình ảnh này mô tả
những người dân sống vùng miền nào của Tổ
quốc ?
( Miền núi ,trung du, hay đồng bằng ?)
-Thảo luận nhóm để nói lên ngành nghề của
những người dân trong hình vẽ trên
+Hỏi: Từ những kết quả thảo luận trên , các
em rút ra được điều gì?(Những người dân
dượcc vẽ trong tranh có làm nghề giống nhau
không?Tại sao họ lại làm những nghề khác
-Các nhóm HS thảo luận và trình bày kết quả
+Hình 1 :Trong hình là một người phụ nữ đang dệt vải Bên cạnh người phụ nữ đó
có rất nhiều mảnh vải với màu sắc sặc sỡ khác nhau
+Hình 2 : Trong hình là những cô gái đang đi hái chè Sau lưng các cô là cái gùi nhỏ để đựng lá chè
+Hình 3 : -HSthảo luận cặp đôi và trình bày kết quả Chẳng hạn :
+Hình 1 , 2 :Người dân sống ở miền núi +Hình 3 , 4 :Người dân sống ở trung du +Hình 5 , 6 :Người dân sống ở đồng bằng +Hình 7 :Người dân sống ở miền biển -Học sinh thảo luận nhóm và trình bày kết quả