+ Gọi 1 hs lên bảng đặt tính và nêu lại cách + HS thực hiện nêu cách đặt tính và tìm kết làm của mình.. + Nối các điểm để có hình vuông.[r]
Trang 1TUẦN 04: Ngày 24 / 9 đến 28 / 9 năm 2007.
2
Chào cờ
Tập đọc
Tập đọc
Toán
Mĩ thuật
Bím tóc đuôi sam.
Bím tóc đuôi sam.
29 + 5
3
Toán
Kể chuyện
TNXH
Hát nhạc
Đạo đ ức
49 + 25.
Bím tóc đuôi sam.
Làm gì để xương và cơ phát triển tốt.
Biết nhận lỗi và sửa lỗi ( T2)
4
Toán
Tập đọc
Thể dục
Chính tả
Luyện tập Trên chiếc bè.
Bài 7.
( TC)Bím tóc đuôi sam.
5
Toán
Từ và câu
Thủ công
Tập viết
8 cộng với một số 8 + 5.
Từ chỉ sự vật.
Gấp máy bay phản lực ( T2) Chữ hoa C.
6
Toán
TLV
Chính tả
Thể dục
SH lớp
28 + 5.
Cảm ơn – xin lỗi.
( NV) Trên chiếc bè.
Bài 8.
Thứ hai, ngày 24 tháng 09 năm 2007.
TẬP ĐỌC : TÓC BÍM ĐUÔI SAM.
A/ MỤC TIÊU :
I/ Đọc :
Đọc trơn được cả bài
Đọc đúng các từ khó: trường, loạng choạng, ngã phịch xuống, ngượng nghịu.cái nơ, reo
lên, Hà làm rất vui, nắm, lúc, đùa dai, .(MB), buộc, bống, bím tóc, ngã (MT, MN)
Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ
Biết phân biệt giọng người kể với giọng nhân vật
II/ Hiểu :
Hiểu nghĩa các từ khó:bím tóc, đuôi sam, tết, loạng choạng, , ngượng nghịu, phê bình
Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện: Đối với bạn bè các em không nên nghịch ác mà phải đối
xử tốt, đặc biệt là với các bạn gái
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Trang 2Bảng phụ ghi các từ, các cạu dài, khó cần luyện đọc.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 hs lên bảng
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu bài và ghi bảng
2/ Luyện đọc.
*/ Đọc mẫu :+ GV đọc mẫu toàn bài lần 1.
*/ Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ.
a, Đọc từng câu.
b, Đọc từng đoạn trước lớp.
Hướng dẫn ngắt giọng:
+ Cho hs đọc, nêu cách đọc, thống nhất cách
đọc các câu dài, câu khó ngắt giọng rồi cho cả
lớp luyện đọc các câu đó
c, Đọc từng đoạn trong nhóm.
d, Thi đọc giữa các nhóm.
e, Cả lớp đồng thanh.
3/ Tìm hiểu bài.
Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1; 2 và trả lời :
+ Hà đã nhờ mẹ làm gì ?
+ Khi đến trường, các bạn khen hai bím tóc
của em như thế nào ?
+ Tại sao đang vui vẻ mà Hà lại khóc ?
+ Tuấn đã treo Hà như thế nào ?
+ Em nghĩ gì về trò đùa của Tuấn ?
+ Đọc thuộc lòng bài thơ Gọi bạn và trả lời câu hỏi:
HS1: Vì sao đến giờ Dê trắng vẫn gọi Bê!Bê! HS2 : Nêu nội dung của bài
Nhắc lại tựa bài
+ Theo dõi giáo viên đọc và đọc thầm theo
+ HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến hết bài
+ HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Khi Hà đến trường,/ mấy bạn gái cùng lớp
reo lên://Ai chà chà!//Bím tóc đẹp quá!// Vì vậy,/ mỗi lần cậu kéo bím tóc,/ cô bé lại loạng choạng/ và cuối cùng ngã phịch xuống đất.//
+ Đừng khóc,/ tóc em đẹp lắm!// Tớ xin lỗi/vì
lúc nảy/ kéo bím tóc của bạn.//
+ Đọc theo nhóm Sau đó thi đọc với các nhóm
HS đọc đồng thanh
HS đọc thầm
+ Hà nhờ mẹ tết cho hai bím tóc, mỗi bím tóc nhỏ buộc một chiếc nơ nhỏ xinh xinh
+ Ai chà chà! Bím tóc đẹp quá
+ Vì Tuấn sấn đến trêu Hà
+ Tuấn kéo bím tóc làm Hà đau Khi Hà đã ngã xuống đất Tuấn vẫn còn đùa dai
+ HS phát biểu ý kiến: Không tán thành
TIẾT 2 :
Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3
+ Thầy giáo đã làm Hà vui lên bằng cách nào
+ Vì sao lời thầy khen làm Hà vui lên và
không khóc nữa ?
+ Tan học, Tuấn đã làm gì ?
+ Từ nào cho thấy Tuấn rất xấu hổ vì trêu Hà
+ Thầy giáo khuyên Tuấn điều gì ?
4/ Thi đọc truyện theo vai.
+ Yêu cầu hs chia thành 4 nhóm, nhóm 8 em
sau đó phổ biến nhiệm vụ
+ Theo dõi các nhóm luyện tập
+ Yêu cầu các nhóm lần lượt trình bày
+ Nhận xét, công bố kết quả
HS đọc thầm và trả lời
+ Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp
+ Thầy khen giúp trở nên Hà tự tin, tự hào về bím tóc của mình
+ Tuấn đến gặp Hà và xin lỗi Hà
+ Tuấn gãi đầu , ngượng nghịu.
+ KhuyênTuấn phải đối xử tốt với các bạn gái
+ Các nhóm tự phân vai: người dẫn chuyện,
Hà, Tuấn, thầy giáo, còn lại là bạn cùng lớp + Luyện đọc trong nhóm
+ Đọc theo vai
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Trang 3Bạn Tuấn trong chuyện đáng khen hay đáng chê, vì sao ?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Dặn hs về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau, nhận xét
TOÁN : 29 + 5.
A/ MỤC TIÊU : Giúp HS.
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có dạng 29 + 5
- Củng cố biểu tượng hình vuông, vẽ hình qua các điểm cho trước
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Que tính, bảng cài
- Nội dung bài tập 3 viết sẵn ở bảng phụ
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Gọi 2 hs lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
- HS 1: Thực hiện phép tính 9 + 5 , 9 + 3 , 9 + 7 Nêu cách đặt tính, viết phép tính 9 + 7
- HS 2: Tính nhẩm 9 + 5 + 3 ; 9 + 7 + 2 ; Nêu cách tính 9 + 7 + 2
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn phép cộng 29 + 5.
Bước 1: Giới thiệu.
+ Nêu bài toán: Có 29 que tính, thêm 5 que
tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
+ Muốn biết có tất cả ta làm như thế nào ?
Bước 2: Đi tìm kết quả.
+ Yêu cầu hs sử dụng que tính để tìm kết quả,
GV vừa nêu vừa sử dụng bảng cài
Bước 3: Đặt tính và tính.
+ Gọi 1 hs lên bảng đặt tính và nêu lại cách
làm của mình
Nhắc lại tựa bài
+ Nghe và phân tích đề toán
+ Thực hiện phép cộng 29 + 5
+ Thao tác trên que tính và đưa ra kết quả: 34 que tính.( Có thể nêu nhiều cách )
+ HS thực hiện nêu cách đặt tính và tìm kết quả
III/ LUYỆN TẬP THỰC HÀNH:
Bài 1 :+ Yêu cầu hs tự làm
Bài 2 :Giảm tải
Bài 3:+ Gọi 1 hs đọc đề.
+ Muốn có hình vuông ta phải nối mấy điểm
với nhau ?
+ Yêu cầu làm bài và chữa bài
+ Yêu cầu hs gọi tên 2 hình vuông vừa vẽ
được
+ Làm bài rồi đổi vở cho nhau để kiểm tra + Nối các điểm để có hình vuông
+ Nối 4 điểm
+ Thực hành nối để có 2 hình vuông
+ Hình vuông ABCD, hình vuông MNPQ
IV/ CỦNG CỐ DẶN DÒ :
- Nêu lại cách đặt tính và cách tính 29 + 5
- Tổ chức cho trò chơi “ghép hình”
- Dặn hs về làm bài và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
MĨ THUẬT : GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG.
Trang 4Thứ ba, ngày 25 tháng 09 năm 2007.
TOÁN : 49 + 25.
A/ MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 49 + 25
- Ap dụng kiến thức về phép cộng trên để giải các bài toán có liên quan
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng cài, que tính
- Ghi sẵn bài tập 2 lên bảng phụ
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
Gọi 2 hs lên bảng thực hiện các yêu cầu:
+ HS1 : Đặt tính và thực hiện phép tính 69 + 3 ; 39 + 7, nêu rõ cách làm đối với bài 39+7
+ HS2 : Đặt tính và thực hiện phép tính 29 + 6 ; 79 + 2, nêu rõ cách làm đối với bài 79+2
Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn 49 + 25.
Bước 1 : Giới thiệu.
+ Nêu bài toán : Có 49 que tính , thêm 25 que
tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
+ Muốn biết tất cả có bao nhiêu que tính ta
làm như thế nào ?
Bước 2 : Đi tìm kết quả.
+ Cho hs sử dụng que tính để tìm kết quả
+ GV thao tác trên que tính và bảng cài như
các tiết trước Phân tích hàng chục và hàng
đơn vị để có :
49: Gồm 4 chục và 9 đơn vị
25: Gồm 2 chục và 5 đơn vị
Vậy : 49 + 25 = 74
Bước 3 : Đặt tính và tính
+ Gọi 1 hs lên bảng đặt tính, thực hiện phép
tính sau đó nêu lại cách làm của mình
HS nhắc lại
+ Nghe và phân tích đề toán
+ Thực hiện phép cộng 49 + 25
+ HS thao tác trên que tính để tìm được 74 + Làm theo giáo viên
49 Viết 49 rồi viết 25 dưới 49 sao cho 5
25 thẳng cột với 9 2 thẳng cột với 4 viết
74 dấu cộng và kẻ vạch ngang và cộng
3/Luyện tập thực hành :
Bài 1:
+ Yêu cầu hs tự làm bài, 3 hs lên bảng mỗi hs
làm 3 con tính
+ Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép tính :
69 + 24 ; 69 + 6
+ Nhận xét và ghi điểm
Bài 2 :Giảm tải.
Bài 3 : + Gọi 1 hs đọc đề.
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì ?
+ Cho hs làm vào vở theo tóm tắt sau:
Tóm tắt : Lớp 2A : 29 học sinh
Lớp 2B : 25 học sinh
Cả hai lớp : học sinh ?
+ Làm vào vở, nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình
+ Mỗi hs nêu cách làm của 1 phép tính
+ Đọc đề bài
+ Số hs lớp 2A là 29 , lớp 2B là 25
+ Tổng số hs cả hai lớp
+ Làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài giải :
Số học sinh cả hai lớp là :
29 + 25 = 54 ( học sinh ) Đáp số : 54 học sinh
Trang 5
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Yêu cầu hs nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng
- Dặn hs về làm bài và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN : TÓC BÍM ĐUÔI SAM.
A/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại được nội dung đoạn 1 và 2 của câu chuyện
- Nhớ và kể được đoạn 3 bằng lời của mình
- Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chyện theo vai
- Nghe bạn kể và nhận xét được lời của bạn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Tranh minh hoạ đoạn 1 và 2
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 3 hs lên bảng, phân vai cho 3 em kể lại
câu chuyện : Bạn của Nai nhỏ.
+ Nhận xét và ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn kể chuyện :
a/ Kể lại đoạn 1 và 2 theo tranh.
+ Treo tranh minh hoạ và yêu cầu hs dựa vào
tranh kể trong nhóm
+ Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
+ Gọi hs nhận xét sau mỗi lần kể
b/ Kể lại đoạn 3
+ Cho hs đọc yêu cầu 2 trong SGK Hỏi:
- Kể bằng lời nghĩa là thế nào ?
- Em có được kể y nguyên như SGK không ?
+ Cho hs suy nghĩ và kể trước lớp
3/ Kể lại toàn bộ câu chuyện.
+ Yêu cầu hs kể theo hình thức phân vai
@ Kể lần 1:+ GV làm người dẫn chuyện phối
hợp kể cùng học sinh
+ Yêu cầu hs nhận xét
@ Kể lần 2 :+ Gọi hs xung phong nhận vai kể
Hướng dẫn nhiệm vụ của từng vai sau đó cho
thực hành
+ 3 HS lên bảng theo yêu cầu của GV
Nhắc lại tựa bài
+ Quan sát tranh và kể cho nhau nghe
+ Từng nhóm cử đại diện lên kể đoạn 1 và 2 + Nhận xét bạn kể
+ HS tự đọc yêu cầu và nhớ lại
- Kể bằng lời của mình chừ không phải học thuộc đoạn kể
- Không được kể y nguyên trong sách
Thực hiện kể đoạn 3
+ Một số hs nhận vai kể + Nhận xét về từng vai diễn
+ Tự nhận vai và thực hiện kể Sao đó nhận xét bạn kể
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Hôm nay, các em được học kể chuyện gì ?
- Câu chuyện đã giúp em hiểu điều gì ?
- Dặn hs về chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học
Trang 6TNXH : LÀM GÌ ĐỂ CƠ VÀ XƯƠNG PHÁT TRIỂN.
A/ MỤC TIÊU :
- Nêu được những việc cần làm gì để xương và cơ phát triển
- Giải thích được vì sao không nên mang vác nặng
- Biết nhắc, nâng một vật đúng cách
- Có ý thức thực hiện các biện pháp để xương và cơ phát triển tốt
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh phóng to các hình trong sách giáo khoa
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Hãy nói về sự thay đổicủa bắp tay khi co và
duỗi ?
+ Nên làm gì để cơ được săn chắc ?
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tìm hiểu :
Khởi động: Cho chơi trò chơi “Xem ai khéo”
+ GV nêu cách chơi và chơi
+ HS xếp 2 hàng dọc ở giữa lớp học, mỗi em
đội 1 quyển sánh trên đầu Nhận xét
a/ Hoạt động 1: GV ghi bảng
Làm gì để xương và cơ phát triển tốt ?
Bước 1: Hoạt động theo cặp Hỏi:
+ Các tranh này vẽ những gì ?
+ Tranh nào có hành vi em cho là đúng ?
Bước 2: Gọi đại diện một số cặp trình bày
những câu hỏi về từng bức tranh ?
Liên hệ thực tế với các bữa ăn ở gia đình
Hoạt động 2;3;4;5: Hướng dẫn tương tự
+ Cho hs thảo luận các câu hỏi ở sgk Nên và
không nên làm gì để xương và cơ phát triển tốt
?
+ Nhận xét bổ sung
b/ Hoạt động 2 : Trò chơi “Nhắc một vật”
Bước 1: Hướng dẫn cách chơi.
Bước 2 : Tổ chức cho hs chơi.
2 hs trả lời
+ Học sinh 1
+ Học sinh 2
Nhắc lại
+ HS nêu tên trò chơi + Khi chơi cần đi và đứng đúng tư thế
Hoạt động theo cặp nói về nội dung từng bức tranh
+ Lên bảng trình bày
+ HS nêu rồi nhận xét
+ Đại diện các cắp trình bày
+ HS nêu rồi nhận xét
+ Thảo luận theo 2 nhóm rồi trình bày
@ Nên: ăn uống đầy đủ, lao động vừa sức, luyện tập TDTT có lợi cho sức khoẻ, giúp xương phát triển tốt
@ Không nên: Đeo cặp hoặc xách 1 bên, ngồi không ngay ngắn
+ HS lắng nghe + Thực hiện trò chơi thi đua ở các nhóm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Dặn hs về học và chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC : BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( T2)
A/ MỤC TIÊU :
- Học sinh hiểu khi có lỗi thì nên nhận và sửa lỗi để mau tiến bộ, được mọi người yêu quý Như thế mới là người dũng cảm
- Học sinh biết nhận và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi
- Học sinh biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận và sửa lỗi
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Dụng cụ phục vụ trò chơi sắm vai cho hoạt động 1
Trang 7- Vở bài tập đạo dức.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 hs lên bảng trả lời: Biết nhận lỗi và
sửa lỗi là người như thế nào ?
+ 2 hs sắm vai: người có lỗi xin nhận lỗi
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn hoạt động.
Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống.
+ 2 hs lên bảng trả lời
+ 2 hs lên bảng thực hiện
Nhắc lại
Mục tiêu: Giúp hs lựa chọn và thực hành những hành vi nhận và sửa lỗi.
a/ Chia nhóm hs và phát phiếu giao việc
Tình huống 1 : Lan đang trách Tuấn : Sao
bạn hẹn rủ mình cùng đi mà đi một mình
+ Em sẽ làm gì nếu là Tuấn ?
GV nhận xét
Tình huống 2 :Nhà cửa đang bừa bải, chưa
dọn dẹp.Mẹ hỏi Châu : Con đã dọn dẹp chưa
+ Em sẽ làm gì nếu là Châu ?
Tình huống 3 :Tuyết méo máo cầm quyển
sách : Bắt đến Trường đấy, làm rách sách
+ Em sẽ làm gì nếu là Trường ?
Tình huống 4 :Xuân quên làm bài tập Tiếng
Viết Sáng nay đến lớp các bạn kiểm tra bài
tập ở nhà
+ Em sẽ làm gì nếu là Xuân ?
b/ Mỗi nhóm chọn 1 tình huống để sắm vai
c/ Các nhóm trình bày cách ứng xử qua tiểu
phẩm của nhóm
d/ Nhận xét Tuyên dương
Từng nhóm lắng nghe và chuẩn bị
+ Cần xin lỗi bạn vì không giữ đúng lời hứa
+ Cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà cửa
+ Xin lỗi bạn và dán lại sách cho bạn
+ Nhận lỗi trước cô giáo và các bạn, không để tái phạm lần nữa
Hoạt động nhóm để chọn theo gợi ý của gv Các nhóm lần lượt trình bày
Kết luận : Khi có lỗi, biết nhận lỗi và sửa lỗi mới là dũng cảm, đáng khen.
Hoạt động 2 : Thảo luận.
Mục tiêu : Giúp hs hiểu việc tỏ ý kiến và thái độ khi có lỗi để người khác hiểu đúng mình là việc làm cấn thiết, là quyền của yừng cá nhân.
GV cho hs tự chọn nhóm và chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận
Tình huống 1: Cho nhóm 1 và 2.
Nội dung : Vân viết chính tả bị điểm xấu vì em nghe không rõ do tai kém, lại bgồi bàn cuối Vân muốn viết đúng nhưng không biết làm cách nào ?
Tình huống 2 : Cho nhóm 3 và 4.
Nội dung : Dương bị đau bụng nên ăn cơm không hết suất Tổ em bị chê Các bạn trách Dương
dù Dương đã nói lí do
+ Tình huống 1 :Theo em, Vân nên làm gì ?
Đề nghị , yêu cầu người khác giúp đỡ, hiểu và
thông cảm là việc có nên không ? Tại sao ?
+ Tình huống 2 : Việc đó đúng hay sai,
Dương đã làm gì ?
+ Vân nên trình bày với cô giáo và các bạn giúp đỡ vì không làm,sẽ có kết quả không tốt đẹp và mọi người không hiểu mình
+ Việc đó là sai vì Dương đã nêu lý do chính đáng
GV kết luận :
- Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị người khác hiểu nhầm
- Nên lắng nghe để hiểu người khác, không trách lỗi nhầm cho bạn
- Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè sửa lỗi, như vậy mới là bạn tốt
Hoạt động 3 : Tự liên hệ.
Mục tiêu : Giúp hs đánh giá, lựa chọn hành vi nhận và sửa lỗi từ kinh nghiệm bản thân.
+ Gọi một số hs lên kể những trường hợp mắc + HS lên bảng trình bày
Trang 8lỗi và sửa lỗi.
+ Phân tích tìm ra cách giải quyết đúng
+ Nhận xét, tuyên dương
+ Nghe bạn kể và phân tích nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Qua bài học giúp em nhận biết thêm điều gì ?
- Dặn hs về ơn bài và chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
-HÁT NHẠC : GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG.
Thứ tư, ngày 26 tháng 09 năm 2007.
TOÁN : LUYỆN TẬP.
A/ MỤC TIÊU: Giúp hs củng cố về :
- Phép cộng dạng 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25
- So sánh một tổng với một số, so sánh các tổng với nhau
- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng
- Củng cố biểu tượng về đoạn thẳng, làm quen với bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chon
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Đồ dùng phục vụ trò chơi
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 3 hs lên bảng làm bài tập: tìm tổng khi
biết các số hạng
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu bài và ghi tựa
bài lên bảng
2/ Luyện tập :
Bài 1 :+ Cho hs tự suy nghĩ sau đó gọi hs nối
tiếp nhau đọc kết quả các phép tính
+ Yêu cầu ghi lại kết quả vào VBT
Bài 2 :+ Gọi hs đọc yêu cầu của đề
+ Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm ở vở
+ Yêu cầu nhận xét bài ở bảng
+ Gọi 3 hs lần lượt nêu lại cách thực hiện các
phép tính 19 + 9 ; 81 + 9 ; 20 + 39
+ Nhận xét và ghi điểm
Bài 3 :Giảm tải
Bài 4 :+ Yêu cầu hs tự làm bài sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 5 :+ Vẽ hình lên bảmg rồi gọi hs đọc đề.
+ Cho quan sát hình và kể tên các đoạn thẳng
+ Có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng ?
+ Ta phải khoanh vào chữ nào ?
HS1 : 9 và 7 ; HS2 : 39 và 6 ; HS3 : 29 và 45
Nhắc lại tựa bài
+ Đọc đề và tự suy nghĩ để nêu kết quả
+ Ghi kết quả vào vở
+ Đọc đề bài Tính + Làm bài tập
+ Nhận xét đúng / sai
+ HS trả lời
+ Làm vào vở rồi chữa bài
+ Đọc đề bài
+ MO, MP, MN, OP, ON,PN
+ Có 6 đoạn thẳng
+ Khoanh vào chữ D
Trang 9III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Tổ chức cho hs làm nhanh
- Viết lên bảng phụ một số câu hỏi kiến thức cần củng cố Chẳng hạn :
- Đặt tính và thưc hiện phép tính 39+15, so sánh 19+25 và 18+25
- Dặn hs về làm bài và chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
CHÍNH TA : ( NĐ) TÓC BÍM ĐUÔI SAM.
A/ MỤC TIÊU :
- Chép lại chính xác đoạn Thầy giáo nhìn hai bím tóc em sẽ không khóc nữa.
- Trình bày đúng hình thức đoạn văn hội thoại
- Viết đúng một số chữ có âm đầu r/ d/ gi; có vần yên/ iên; vần ân/ âng.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ chép sẵn nôi dung đoạn cần chép
- Nội dung các bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 hs lên bảng, đọc các từ khó của tiết
trước và viết lên bảng
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu bài và ghi bảng
2/ Hướng dẫn tập chép:
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép.
+ Treo bảng phụ và yêu cầu hs đọc đoạn chép
+ Thầy giáo và Hà đang nói về chuyện gì ?
+ Tại sao Hà không khóc nữa ?
b/ Hướng dẫn viết từ khó.
+ Yêu cầu hs đọc các từ khó
+ Yêu cầu hs viết các từ vừa đọc
c/ Cho hs nhìn bảng chép bài, sau đó đọc cho
hs soát lỗi.
GV thu vở để chấm
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
a/ Cách tiến hành.
+ Gọi hs đọc yêu cầu của đề
+ Yêu cầu làm vào vở.1 hs lên bảng
+ Gọi hs nhận xét bài trên bảng
Lời giải:
Bài 2: yên ổn, cô tiên, chim yến, thiếu niên.
Bài 3:
a) da dẻ, cụ già, ra vào, cặp da.
b) Vâng lời, bạn thân, nhà tầng, bàn chân
+ Viết : nghiêng ngã, nghi ngờ, nghe ngóng,
cây gỗ, trò chuyện, Dê Trắng, Bê Vàng.
Nhắc lại
+ Vài hs đọc đoạn cần chép
+ Về tím tóc của Hà
Vì thầy khen bím tóc của Hà rất đẹp
+ Đọc: thầy giáo, xinh xinh, nước mắt, nín…
+ 2 hs viết ở bảng, cả lớp viết ở bảng con + Nhìn bảng để chép bài vào vở
+ Đọc yêu cầu
+ Làm bài
+ Nhận xét bài ở bảng
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Hôm nay các em học chính tả bài gì ?
- Để viết đúng và đẹp cần chú ý điều gì ?
- Dặn hs về luyện viết lại và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
Trang 10TẬP ĐỌC : TRÊN CHIẾC BÈ.
A/ MỤC TIÊU :
I/ Đọc :
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ : làng gần, núi xa, bãi lầy,săn sắt, trong vắt, hoan nghênh.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ
II/ Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ : ngao du thiên hạ, bèo sen, đen sạm,bái phục, lăng xăng.
- Hiểu nội dung bài: Qua cuộc đi chơi trên sông đầy thú vị, tác giả đã cho chúng ta thấy rõ tình bạn đẹp đẽ giữa Dế Mèn và Dế Trũi
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ, các câu cần luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Kiểm tra 2 hs bài: Bím tóc đuôi sam
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Luyện đọc :
*/ Đọc mẫu.
+ GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc thong thả,
thể hiện sự thích thú, tự hào của đôi bạn
* / Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
a, Đọc từng câu.
+ Yêu cầu đọc từng câu
+ Yêu cầu hs đọc các từ khó đã ghi bảng
b,Đọc từng đoạn trước lớp.
Hướng dẫn ngắt giọng.
+ Giới thiệu các câu cần chú ý, yêu cầu hs tìm
cách đọc đúng, sau khi thống nhất cách đọc thì
cho hs luyện đọc
+ GV ghi vào bảng phụ những câu cần luyện
đọc
+ GV giải nghĩa Hoan nghênh :
Âu yếm :
c, Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
d,Thi đọc và đọc đồng thanh.
3/ Tìm hiểu bài :
@ Yêu cầu hs đọc đoạn 1 và 2 Hỏi:
+ Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu ?
+ Ngao du thiên hạ nghĩa là gì ?
+ Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi bằng cách nào?
Giảng từ : bèo sen
@ Yêu cầu hs đọc đoạn còn lại
+ HS1: Đọc đoạn 1;2 trả lời: vì sao Hà khóc HS2: Đọc đoạn 1;2 trả lời: Thầy khuyên Tuấn điều gì ?
Nhắc lại
+ Nghe và đọc thầm theo.Sau khi GV đọc xong , 1hs khá đọc lại
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu
+ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong nhóm
Mùa thu mới chớm/ nhưng nước đã trong vắ,/trông thấy cả hón cuội trắng tinh dưới đấy Những ả cua kềnh/cũng giương đôi mắt lồi/ âu yếm ngó theo
+ HS đọc chú giải sau bài
+ đón chào với thái độ vui vẽ
+ thương yêu , trìu mến + Các nhóm thi đọc từng đoạn,cả bài
+ Cả lớp đồng thanh đoạn 3
+ Đi ngao du thiên hạ
+ Hai bạn ghép ba bốn lá bèo sen lại thành một chiếc bè đi trên sông