*KNS: Thể hiện sự cảm thông,ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đến người khuyết tật ,kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ n[r]
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2012
TOÁN Tiết 140: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I Yêu cầu cần đạt: (CKTKN: 73 SGK: 144 )
- Nhận biết được các số từ 111 đến 200
- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200
- Biết so sánh các số từ 111 đến 200
- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
- BT cần làm: bài 1, bài 2(a), bài 3
II Chuẩn bị
+ Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị như đã giới thiệu ở tiết 132
+ Bảng kê sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài học của SGK
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ : Các số đếm từ 101 đến 110.
- GV kiểm tra HS về đọc số, viết số, so sánh
số tròn chục từ 101 đến 110
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong bài học hôm nay, các em sẽ được
học về các số từ 111 đến 200
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến
200
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi:
Có mấy trăm?
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1
chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy
chục và mấy đơn vị?
- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình
vuông, trong toán học, người ta dùng số
một trăm mười một và viết là 111
- Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới thiệu
số 111
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và
cách viết các số còn lại trong bảng: 118,
- Hát
- Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- Trả lời: Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm
- Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
- HS viết và đọc số 111
- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1 HS
Trang 2120, 121, 122, 127, 135.
- Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập
được
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1: (HSY, TB)
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2a: (HSTB, K)
- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi
1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: (HSK, G)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để điền được dấu cho đúng, chúng ta
phải so sánh các số với nhau
- Viết lên bảng: 123 124 và hỏi:Hãy so
sánh chữ số hàng trăm của 123 và số
124
- Hãy so sánh chữ số hàng chục của 123
và số 124 với nhau
- Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 123
và số 124 với nhau
- Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và viết
123<124 hay 124 lớn hơn 123 và viết 124
> 123
- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của bài
- Một bạn nói, dựa vào vị trí của các số
trên tia số, chúng ta cũng có thể so sánh
được các số với nhau, theo con bạn có
nói đúng hay sai?
- Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài
tập 2, hãy so sánh 155 và 158 với nhau
- Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến
lớn, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn
số đứng sau
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách đọc, cách
viết, cách so sánh các số từ 101 đến 110
viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- Đọc các tia số vừa lập được và rút
ra kl: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu
>, <, = vào chỗ trống
- Chữ số hàng trăm cùng là 1
- Chữ số hàng chục cùng là 2
- 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn 3
- Làm bài
123 < 124 120 < 152
129 > 120 186 = 186
126 < 122 135 > 125
136 = 136 148 > 128
155 < 158 199 < 200
- Bạn học sinh đó nói đúng
- 155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước 158, 158 > 155 vì trên tia số
158 đứng sau 155
Trang 3Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2012
TẬP ĐỌC
Tiết 76: NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Yêu cầu cần đạt: (CKTKN: 40 SGK: )
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật
- Hiểu ND: Nhờ quả đào, ơng biết tính nết các cháu Ơng khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm.( trả lời được các câu hỏi SGK)
* KNS: Tự nhận thức, Xác định giá trị bản thân.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ : Cây dừa
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Hỏi: Nếu bây giờ mỗi con được nhận một
quả đào, các con sẽ làm gì với quả đào đó?
- Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng được
ông cho mỗi bạn một quả đào Các bạn đã
làm gì với quả đào của mình? Để biết được
điều này chúng ta cùng học bài hôm nay
Những quả đào.
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi
1 HS khá đọc lại bài
- Chú ý giọng đọc:
+ Lời người kể đọc với giọng chậm rãi, nhẹ
nhàng
+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình
cảm Câu cuối bài khi ông nói với Việt đọc
với vẻ tự hào, vui mừng
+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên,
nhanh nhảu
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài
Cây dừa và trả lời câu hỏi cuối bài.
- HS dưới lớp nghe và nhận xét bài của bạn
- Một số HS trả lời theo suy nghĩ riêng
- 3 HS đọc lại tên bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
Trang 4+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ.
+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè, lúng
túng
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên
bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải
sử dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là
giọng của những ai?
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
được phân chia ntn?
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu
nghĩa các từ mới
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS luyện
đọc 2 câu nói của ông
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân
Chú ý đọc với giọng hồn nhiên, nhanh
nhảu
- Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại tương
tự như trên
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV
+ Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt
- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có ngon không?
+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói ông hài lòng nhận xét
+ Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn thơ dại quá!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
- 1 số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- 2 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại
- 1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại
- HS đọc đoạn 2
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3,
4, 5 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm
Trang 5- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3,
4
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết 2
của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đọan trong bài
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 77: NHỮNG QUẢ ĐÀO (TT) III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ :
- Những quả đào (Tiết 1)
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Những quả đào (Tiết 2)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu
hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Người ông dành những quả đào cho ai?
- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?
- Ông đã nhận xét về Xuân ntn?
- Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như
vậy?
- Hát
- Theo dõi bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi
- Người ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
- Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to
- Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi
- Ông nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây
- Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi
- Ông nhận xét: Ôi, cháu của ông còn
Trang 6- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?
- Ông đã nhận xét về Vân ntn?
- Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé
Vân còn rất thơ dại?
- Việt đã làm gì với quả đào ông cho?
- Ông nhận xét về Việt ntn?
- Vì sao ông lại nhận xét về Việt như
vậy?
- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho
điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm và
tuyên dương các nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau:
Cây đa quê hương
thơ dại quá
- Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ
gì ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn
- Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về
- Ông nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu
- Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến + Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon
+ Con thích Vân vì Vân ngây thơ
+ Con thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác + Con thích người ông vì ông rất yêu thích các cháu, đã giúp các cháu mình bọc lộ tính cách 1 cách thoải mái, 1 cách tự nhiên
- 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi
HS đọc 1 đoạn truyện
- 5 HS đọc lại bài theo vai
V DUYỆT (Đĩng gĩp ý kiến)
Trang 7
Thứ hai ngày 26 tháng 03 năm 2012
MÔN: ĐẠO ĐỨC
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (TT)
I Mục tiêu ( CKTKN: 84 SGK: )
- Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng vời người khuyết tật
- Nêu được một số hành động việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Cĩ thái độ cảm thơng, khơng phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
- Khơng đồng tình với những thái độ xa lánh, kỳ thị, trêu chọc bạn khuyết tật
*KNS: Thể hiện sự cảm thơng,ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đến người khuyết tật ,kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở các địa phương
*Tích hợp học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh:Lịng nhân ái, vị tha:giúp đỡ người khuyết tật là thể hiện lịng nhân ái theo gương Bác
II Chuẩn bị
- GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ : Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 1)
- Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học?
- Những người ntn thì được gọi là người
khuyết tật?
- Em hãy nêu những việc nên làm và không
nên làm đối với người khuyết tật
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ
- Yêu cầu HS dùng tấm bìa có vẽ khuôn mặt
mếu (không đồng tình) và khuôn mặt cười
(đồng tình) để bày tỏ thái độ với từng tình
huống mà GV đưa ra
- Các ý kiến đưa ra:
Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm
không cần thiết vì nó làm mất thời gian
Giúp đỡ người khuyết tật không phải là
việc của trẻ em
Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là
thương binh đã đóng góp xương máu cho
đất nước
Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm
của các tổ chức bảo vệ người tàn tật
- Hát
- HS trả lời, bạn nhận xét
- HS nêu những việc nên làm và không nên làm đối với người khuyết tật
- Nghe ý kiến và bày tỏ thái độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp
- Mặt mếu
- Mặt mếu
- Mặt mếu
- Mặt mếu
Trang 8không phải là việc của HS vì HS còn
nhỏ và chưa kiếm ra tiền
Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất
cả mọi người nên làm khi có điều kiện
- Nêu kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả
những ngườikhuyết tật, không phân biệt họ
có là thương binh hay không Giúp đỡ người
khuyết tật là trách nhiệm của tất cả mọi
người trong xã hội
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận tìm cách xử lý các
tình huống sau:
Tình huống 1: Trên đường đi học về
Thu gặp 1 nhóm bạn học cùng trường
đang xúm quanh và trêu trọc 1 bạn gái
nhỏ bé, bị thọt chân học cùng trường
Theo em Thu phải làm gì trong tình
huống đó
Tình huống 2: Các bạn Ngọc, Sơn,
Thành, Nam đang đá bóng ở sân nhà
Ngọc thì có 1 chú bị hỏng mắt đi tới hỏi
thăm nhà bác Hùng cùng xóm Ba bạn
Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú
đến tận đầu làng chỉ vào gốc đa và nói:
“Nhà bác Hùng đây chú ạ!” Theo em
lúc đó Nam nên làm gì?
- Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để
giúp đỡ người khuyết tật Khi gặp người
khuyết tật đang gặp khó khăn các em hãy
sẵn sàng giúp đỡ họ hết sức vì những
công việc đơn giản với người bình thường
lại hết sức khó khăn với những
ngườikhuyết tật
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ
hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em
làm hoặc chứng kiến
- Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người
khuyết tật và tổng kết bài học
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảo vệ loài vật có ích
- Mặt cười
- Chia nhóm và làm việc theo nhóm để tìm cách xử lý các tình huống được đưa ra
+ Thu cần khuyên ngăn các bạn và an ủi giúp đỡ bạn gái
+ Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu trọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng
- Một số HS tự liên hệ HS cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn kể xong
Trang 9
BUỔI CHIỀU LUYỆN ĐỌC
NHỮNG QUẢ ĐÀO _ HS yếu đọc được đoạn văn và biết trả lời theo câu hỏi
_ Trong truyện những quả đào có mấy nhân vật?đó là những ai?
-LUYỆN VIẾT CHÍNH TẢ NHỮNG QUẢ ĐÀO - Cho học sinh viết các từ khĩ trong bài - Học sinh yếu chép được bài chính tả Những quả đào (từ đầu trồng cà.) - Học sinh khá, giỏi làm được bài tập chính tả
-LUYỆN TỐN CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 - Học sinh biết thứ tự từ số 111 đến 200, biết đọc và viết các số từ 111 đến 200 - HS yếu nhận biết được các số từ 111 đến 200 - HS khá, giỏi biết cách so sánh các số từ 111 đến 200
-V DUYỆT (Đĩng gĩp ý kiến)
Trang 11
Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2012
CHÍNH TẢ Tiết 51: NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Yêu cầu cần đạt: (CKTKN: 41 SGK: )
- Chép chính xác bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn ngắn
- Khơng mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài
- Làm được BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: SGK, Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ : Cây dừa
- Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ,
súng, xâu kim, minh bạch, tính tình, Hà Nội,
Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc,…
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Những quả đào
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
- A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn
- Người ông chia quà gì cho các cháu?
- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà
ông cho?
- Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?
- B) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn
- Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả
này có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
- C) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi,
dấu ngã
- Hát
- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp
- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào
- Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm
- Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu
- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu
- Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt