1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp các môn khối 2 - Tuần 1 năm 2010 - 2011

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 265,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng - Củng cố các kĩ năng cộng các số trong phạm vi 100 - Rèn kĩ năng giải toán có lời văn 2, Kiến thức - Củng cố thêm các kiến thức về các phép tính cộng trong phạm vi 100 không nhớ[r]

Trang 1

Tuần 1

Thứ hai, ngày 23 tháng 8 năm 2010

Buổi chiều (Dạy 3B)

Tiết 1

Toán*

Ôn tập Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

I Mục tiêu

1 Kĩ năng

**Củng cố các kĩ năng:

- Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

- Tìm số lớn nhất, bé nhất trong dãy số

- Viết các số cho sẵn theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

2 Kiến thức

- Củng cố các kiến thức về cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

- HS thành thạo dạng bài tập tìm số bé (lớn) nhất và biết sắp xếp thứ tự các số cho trước

3 Thái độ

- HS tham gia học tập tích cực, chủ động, tự giác

II Đồ dùng

1 GV

- SGK, SGV

- Giáo án

2 HS

- Vở toán ôn

- Bút, mực thước kẻ

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 HS lên bảng

So sánh

101 110

475 457

896 796

279 270 + 9

632 600 + 30 + 2

123 + 3 130 - 3

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV lắng nghe, nhận xét, cho điểm

101 < 110 279 = 270 + 9

475 > 457 632 = 600 + 30 + 2

896 > 796 123 + 3 < 130 - 3

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

- HS chuẩn bị đồ dùng học tập : Vở toán ôn, bút, mực, thước kẻ

- 2 HS lên bảng

- HS dưới lớp làm vào vở nháp

- Quan sát bài làm của bạn

- HS dưới lớp nhận xét bài của bạn trên bảng

- Đối chiếu với kết quả

Trang 2

Giờ học trước các con đã được ôn tập lại cách

đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số, Hôm

nay chúng ta tiếp tục ôn tập để củng cố thêm

các kiến thức đó nhé!

- GV ghi tên bài lên bảng

- Yêu cầu HS viết tên bài vào vở

3.2 Luyện tập

BT1: Đọc, viết các số sau : 101, 110, 475,

896, 279, 632, 123, 111.

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Gọi 2 HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét

- GV lắng nghe, nhận xét, chốt ý

101 : Một trăm linh một

110 : Một trăm mười

475 : Bốn trăm bảy mươi lăm

- Cho HS đọc đồng thanh các số trên bảng

BT2: Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé

đến lớn và ngược lại

- Yêu cầu HS làm

- Gọi HS lên bảng làm

- GV lắng nghe, nhận xét, chốt ý

- Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:

101, 110, 111, 123, 279, 475, 632, 896

- Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé:

896, 632, 475, 279, 123, 111, 110, 101

BT3: Tìm số lớn nhất có ba chữ số

- Yêu cầu HS làm

- Gọi HS đứng lên trả lời

- GV lắng nghe, nhận xét, chốt ý : Số lớn nhất

có ba chữ số là số 999

BT4: So sánh

a, 100 + 11 111

734 756-6

412 421

b, 512 215

356 357

199 100 + 90 + 9

- Yêu cầu HS làm

- Gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt ý

a, 100 + 11 = 111

734 < 756 - 6

412 > 421

b, 512 < 215

- HS lắng nghe

- HS viết

- HS làm vào vở

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét

- Đọc đồng thanh

- HS làm vào vở

- HS lên bảng làm

- Đối chiếu với kết quả

- HS làm

- HS trả lời : Số lớn nhất có ba chữ

số là 999

- HS làm vào vở

- HS lên bảng làm

- HS dưới lớp nhận xét

- Đối chiếu với kết quả

Trang 3

Tiết 6

Luyện viết Chuyện quả bầu

I Mục tiêu

1 Kĩ năng

- Rèn các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết đặc biệt là kĩ năng viết

- Viết đúng bài luyện viết không sai quá 5 chữ (đoạn 1 bài "Chuyện quả bầu")

- Viết đẹp, trình bày sạch, đẹp

- Viết đúng các từ khó, dễ viết sai : lạy van, gió lớn, ngập lụt, khuyên, bảy ngày, chui ra

2 Kiến thức

- HS biết cách viết một đoạn văn bản

- Biết cách trình bày một đoạn văn bản

3 Thái đô

- Tham gia học tập tích cực, chủ động

- Yêu quý và có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt

II, Đồ dùng

- SGK, SGV

- Giáo án

III, Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

Hôm nay các con sẽ luyện viết đoạn 1 của bài

"Chuyện quả bầu"

2.2 Hướng dẫn luyện viết

- GV đọc đoạn luyện viết 1 lần

- Sau khi nghe cô đọc, bạn nào có thể tìm cho

cô những chữ khó viết trong bài?

- Gv lắng nghe, nhận xét

- Ghi từ khó lên bảng

Lạy van, gió lớn, ngập lụt, khuyên, bảy ngày,

chui ra

- Yêu cầu HS đọc

- Gọi 2 HS lên viết từ khó

- HS lắng nghe

- lạy van, gió lớn, ngập lụt

- HS đọc

- HS lên bảng viết từ khó

- HS dưới lớp viết vào nháp

356 < 357

199 = 100 + 90 + 9

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn

bị bài sau

Trang 4

- GV quan sát, nhận xét

- Yêu cầu HS yếu đọc

2.3 Cho HS viết

- GV đọc cho HS viết ( Chú ý các từ khó, nên

đọc rõ ràng)

- Chú ý đọc chậm rãi, ngắt nghỉ để HS viết

Ngày xửa/ ngày xưa/ có hai vợ chồng/ đi

rừng,/bắt được/ một con dúi./ Dúi lạy van/ xin

tha,/ hứa sẽ nói/ một điều bí mật./ Hai vợ

chồng/ thương tình/ tha cho./ Dúi báo/ sắp có

mưa to/ gió lớn/ làm ngập lụt/ khắp nơi./ Nó

khuyên họ/ lấy khúc gỗ to/,/ khoét rỗng,/ chuẩn

bị thức ăn/ đủ bảy ngày,/ bảy đêm,/ rồi chui

vào đó,/ bịt kín miệng gỗ/ bằng sáp ong,/ hết

hạn bảy ngày/ hãy chui ra./

- Đọc cho HS soát ( Kiểm tra chéo)

- Thu vở

- Chấm nhanh

- Nhận xét

- Yêu cầu viết lại đối với HS yếu, viết sai

nhiều, viết bẩn

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò

- Nhận xét

- HS viết

- HS soát lỗi (2 bạn ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau)

Thứ ba, ngày 24 tháng 8 năm 2010

Buổi chiều (Dạy 4B)

Tiết 2

Tiếng Việt*

Ôn tâp Tập đọc : "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu"

I Mục tiêu

1 Kĩ năng

- Có kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm bài tập đọc

- Đọc chính xác các từ khó : cỏ xước, Nhà Trò, cánh bướm non, nức nở

- Đọc ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và các cụm từ

- Có giọng đọc phù hợp với lời lẽ và tính cách của các nhân vật (Dế Mèn, chị Nhà Trò), giọng phù hợp với các tình tiết, diến biến của câu chuyện

2 Kiến thức

- Biết cách đọc một văn băn nghệ thuật

- Biết giọng đọc của từng nhân vật

3 Thái độ

Trang 5

- Biết thông cảm, quan tâm, bênh vực bạn yếu khi ở trường cũng như ở nhà

- Có ý thức rèn kĩ năng, đặc biệt là kĩ năng đọc

- Tham gia học tập tích cực, chủ động

II, Đồ dùng

- SGK, SGV

- Giáo án

- Đoạn văn luyện đọc (nếu có)

III, Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng : yêu cầu đọc lại bài tập đọc

"Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" và trả lời câu hỏi

? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất

yếu ớt?

- Lắng nghe, nhận xét, cho điểm

3 Luyện đọc

GV : Giờ học trước, các con đã được học bài

tập đọc "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" Hôm nay

chúng ta sẽ được luyện đọc lại và đoc diễn cảm

bài tập đọc này, Các con mở SGK trang 4

- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc

- Trong bài tập đọc có mấy đoạn?

- Đoạn 1 và đoạn 2 là lời của ai?

- Với đoạn này chúng ta nên đọc với giọng

thong thả

- Đoạn 3 thì sao nhỉ?

- Chúng ta nên đọc với giọng kể lể, đáng

thương

- Đoạn 4 là lời nói và hành động của Dế Mèn

khi biết chị Nhà Trò bị ức hiếp

- Hành động đó cho thấy Dế Mèn là người như

thế nào?

- Vậy chúng ta nên đọc với giọng như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo đoạn và toàn

- HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

- Thân hình chị bé nhỏ, lại gầy yếu quá, người bự những phấn như mới lột, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn, cánh yếu quá, lại chưa quen mở

- HS lắng nghe

- Mở sách

- Một vài HS đọc

- HS khác đọc thầm, theo dõi

- HS trả lời

- Dế Mèn kể lại hoàn cảnh khi gặp chị Nhà Trò

- Đoạn 3 là lời của chị Nhà Trò

- Tôi xoè hai càng ra bảo chị Nhà Trò : Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu

- Hành động của Dế Mèn nói lên rằng Dế Mèn là người có tấm lòng hào hiệp, dũng cảm, không đồng tình với những kẻ độc ác, cậy khoẻ

ăn hiếp kẻ yếu

- Giọng mạnh mẽ, dứt khoát thể hiện sự bất bình của Dế Mèn khi biết chị Nhà Trò bị ăn hiếp

- HS đọc

Trang 6

bài, Chú ý giọng đọc phù hợp với tình tiết và

diễn biến của câu chuyện

* Hướng dẫn đọc phân vai

- Bạn nào cho cô biết trong câu chuyện này

gồm mấy nhân vật? Là những nhân vật nào?

- Vậy giọng đọc của các nhân vật sẽ thể hiện

như thế nào? Bạn nào biết?

- Phân vai cho HS đọc lại toàn bộ câu chuyện

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, luyện đọc trong

nhóm

- Lưu ý: Các thành viên trong nhóm giúp đỡ

bạn đọc kém

- Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét ưu, khuyết điểm

- Tuyên dương nhóm đọc tốt nhất, động viên,

khuyến khích nhóm đọc chưa đạt

4 Củng cố, đặn dò

- Nhận xét tiết học

- Tuyên dương những cá nhân, nhóm đọc tốt

- Động viên, khuyến khích cá nhân

- Trong câu chuyện có 2 nhân vật

Đó là Dế Mèn và chị Nhà Trò + Dế Mèn: Dũng cảm, mạnh mẽ + Chị Nhà Trò: yếu ớt, đáng thương

- Gọi 2HS đọc diễn cảm phân vai trước lớp

- Làm việc theo nhóm 2

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Nhận xét, bình bầu nhóm đọc tốt

Tiết 7

Hoạt động ngoài giờ lên lớp Học nề nếp hoạt động ngoài giờ

I Mục tiêu

- Giúp HS có kiến thức về các nề nếp hoạt động ngoài giờ: xếp hàng, dồn hàng, dãn hàng trong các buổi chào cờ, sinh hoạt tập thể, tập thể dục giữa giờ

- Có ý thức khi tham gia các hoạt động ngoài giờ: nghiêm túc, trật tự

II Các hoạt động dạy học

1, GV giới thiệu sơ lược về các HĐNG

- GV nêu khái quát về HĐNG: Là các

hoạt động diễn ra bên ngoài lớp học,

ngoại khoá

- GV yêu cầu HS kể tên các hoạt động

ngoài giờ có trong trường Tiểu học

- GV lắng nghe, nhận xét, chốt ý

- Các hoạt động ngoài giờ có trong trường

Tiểu học như: chào cờ đầu tuần, khai

giảng, thể dục giữa giờ, các hoạt động tập

thể, ngoại khoá, lao động, học luật an toàn

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 7

giao thông

- GV hỏi HS: Ý thức khi tham gia các

hoạt động ngoại khoá như thế nào?

- GV nghe, nhận xét, chốt ý

- Khi tham gia các buổi HĐNG (ngoại

khoá) các em phải tuyệt đối nghiêm túc,

không phá bĩnh, mất trật tự, nghịch ngợm

2, Hướng dẫn các nền nếp hoạy động

ngoài giờ lên lớp

GV: Trong khi tổ chức HĐNGLL các

em phải thường xuyên phải xếp hàng, dãn

hàng và dồn hàng

- Vậy bạn nào nói cho cô cách xếp hàng?

- GV lắng nghe, nhận xét, chốt ý

- GV hỏi: Một lớp sẽ xếp thành mấy

hàng?

- Khoảng cách giữa các bạn trong hàng

như thế nào?

- Khi dồn hàng, dãn hàng cần lưu ý điều

gì?

- GV: Khi dồn hàng, dãn hàng cần lưu ý

không mất trật tự, không phá hàng, lộn

xộn gây ảnh hưởng đến lớp khác

3, Củng cố

- Khi tham gia các hoạt động ngoại khoá

các em cần tuân thủ các quy định, nền nếp

* Cho HS hoàn thành các loại VBT (nếu

còn thời gian)

- HS trả lời

- Lắng nghe

- Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn (từ thấp đến cao), giống như khi xếp hàng ra vào lớp

- 2

- Mỗi hàng caác nhau 1 cánh tay

- HS trả lời

Thứ tư, ngày 25 tháng 8 năm 2010

Buổi sáng (Dạy 4B)

Tiết 1

Toán

Ôn tập Các số đến 100 000

I Mục tiêu

1 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính trong phạm vi 100 000

- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, trừ các số có đến 5 chữ số

- Nhân (chia) số có 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức số

- Luyện giảỉ toán có lời văn

Trang 8

Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính

2 Kiến thức

- Học sinh biết cách tính nhẩm, tính nhanh

- Biết tính giá trị của biểu thức số

- Biết tìm thành phần chưa biết của phép tính

3 Thái độ

- HS tham gia học tập tích cực, chủ động

- Có ý thức rèn kĩ năng

II, Đồ dùng

- SGK, SGV

III, Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng

Đặt tính rồi tính

7364 + 5428

6132 - 5307

- GV quan sát

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt ý:

7364 6132

+ –

5428 5307

―—– ——–

12792 825

- Cho điểm

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Luyện tập

- Gọi HS nêu yêu cầu các bài tập 1,2,3

- Gọi HS nêu cách tính giá trị biểu thức

- GV lắng nghe, nhận xét, chốt ý

- Cho HS thực hiện lần lượt các bài tập

BT1: Tính nhẩm

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn

- Yêu cầu HS làm

- Chữa bài

6000 + 2000 - 4000 = 4000

9000 - (7000 - 2000) = 4000

9000 - 7000 - 2000 = 0

- 2HS lên bảng

- HS dưới lớp làm vào vở nháp

- HS nhận xét

- Đối chiếu đáp án

- Lắng nghe

- HS đọc

- HS nêu : Muốn tính giá trị của biểu thức ta thực hiện từ trái qua phải, nhân chia trước, cộng trừ sau Nếu biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau

- 1 HS đọc

- HS khác đọc thầm

- Làm vào vở bài tập

- Đối chiếu kết quả

Trang 9

12000 : 6 = 2000

21000 x 3 = 63000

9000 - 4000 x 2 = 1000

(9000 - 4000 ) x 2 = 10 000

8000 - 6000 : 3 = 6000

* Lưu ý HS cách thực hiện biểu thức khi chứa

dấu ngoặc sẽ có kết quả khác với biểu thức

thông thường dù hai biểu thức đều có các phép

tính như nhau

- Lấy vd minh hoạ 2 biểu thức vừa làm

- GV: Để củng cố thêm kiến thức về cộng, trừ,

nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 chúng

ta cùng bước sang BT2

BT2: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- 1 HS nêu lại cách đặt tính

- GV lắng nghe, nhận xét, chốt ý: Đặt tính sao

cho các số ở cùng một hàng phải thẳng cột với

nhau

- Yêu cầu HS làm vào VBT

- Một vài HS lên bảng làm

- Tổ chức nhận xét

- GV nhận xét, chốt ý

* Lưu ý HS khi thực hiện phép tính có nhớ nên

cẩn trọng

BT3: Tính giá trị của biểu thức

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS làm vào VBT

- Một vài HS lên bảng làm

- Tổ chức nhận xét

- GV nhận xét, chốt ý

* Lưu ý HS khi tính giá trị của biểu thức cần

lưu ý các biểu thức có chứa dấu ngoặc

a, 3257 + 4659 - 1300 = 6616

b, 6000 - 1300 x 2 = 3400

c, (70850 - 50230) x 3 = 61860

d, 9000 + 1000 : 2 = 9500

BT4: Tìm x (HS khá giỏi)

- GV: Bài toán tìm x yêu cầu chúng ta đi tìm 1

thành phần nào đó chưa biết của phép tính

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Một vài HS lên bảng làm

- Tổ chức nhận xét

- HS lắng nghe, quan sát

- HS đọc

- HS trả lời

- HS làm vào VBT

- HS lên bảng làm

- HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- HS đọc

- HS làm vào VBT

- HS lên bảng làm

- HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Đối chiếu kết quả

- HS lắng nghe

- HS làm vào vở

- HS lên bảng làm

- HS dưới lớp nhận xét bài làm của

Trang 10

- GV nhận xét, chốt ý

a, χ+ 875 = 9936

χ = 9936 - 875

χ = 9061

χ - 725 = 8259

χ = 8259 + 725

χ = 8984

b, χ x 2 = 4826

χ = 4826 : 2

χ = 2413

χ : 3 = 1532

χ = 1532 x 3

χ = 4596

BT5 (HS khá giỏi): Một nhà máy sản xuất

trong 4 ngày được 680 chiếc ti vi Hỏi trong 7

ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu

chiếc ti vi, biết số ti vi sản xuất mỗi ngày là

như nhau?

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Tóm tắt bài toán

4 ngày : 680 chiếc ti vi

7 ngày : ? chiếc ti vi

- GV gợi ý : Muốn biết 7 ngày làm được bao

nhiêu chiếc ti vi thì ta tìm số ti vi làm được

trong 1 ngày

- Yêu cầu HS làm

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- Chữa bài

Số ti vi nhà máy đó làm được trong 1 ngày là:

680 : 4 = 170 (chiếc)

Số ti vi nhà máy đó làm được trong 7 ngày là:

170 x 7 = 1190 (chiếc) Đáp số: 1190 chiếc ti vi

- Yêu cầu HS khá giỏi làm bằng cách khác

- Thu vở, chấm nhanh 1 số bài

- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà hoàn thành bài tập và

chuẩn bị bài sau

bạn trên bảng

- Đối chiếu kết quả

- HS đọc thành tiếng

- Cả lớp đọc thầm

- Bài toán thuộc dạng toán rút về đơn vị

- HS làm vào vở

- HS lên bảng làm

- Đối chiếu kết quả

- HS khá giỏi suy nghĩ làm bằng nhiều cách

Trang 11

Tiết 2

Tập làm văn Thế nào là kể chuyện?

I Mục tiêu

- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn KC ( ND ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối liên quan đến 1, 2 nhân vật

và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: - HS:

+ SGK,SGV + SGK

+ Giáo án + Vở, bút, mực

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định tổ chức lớp

- Cho hs hát

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài : Thế nào là kể chuyện

*HĐ1: Nhận xét

Bài Tập1:

- Gọi HS đọc YCBT

- Gọi HS giỏi, khá kể lại câu chuyện "Sự tích

hồ Ba Bể”

- Hướng dẫn, tổ chức HS làm theo cặp, gọi

đại diện trình bày

- GV nhận xét, chốt ý

Bài Tập 2:

- Gọi HS đọc YCBT

- Hướng dẫn, gọi HS trả lời câu hỏi trong sgk

- Vậy thế nào là KC?

Hát tập thể

- HS đọc YCBT

- Cả lớp đọc thầm

- HS kể lại câu chuyện "Sự tích hồ Ba Bể"

- Trao đổi, thảo luận cặp đôi a) Bà cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân, những người dự lễ

b) Bà cụ đến lễ hội ăn xin, không ai cho, hai mẹ con bà nông dân trong nhà, đêm khuya giao long lớn, sáng sớm rồi ra đi, nước lụt cứu người c) Ca ngợi con người có lòng cao thượng, giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn Giải thích sự tích hồ Ba Bể

- Nhận xét bổ sung

- 1HS đọc YCBT

- Lớp theo dõi

- HS suy nghĩ trả lời: không, chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể như vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm

- Vài HS trả lời

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w