KL: Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp ta có thể làm - §¸nh gi¸ s¶n phÈm thùc hµnh cña häc sinh.. - Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế,lên tường.[r]
Trang 1Soạn: 19/11/2010 tuần 14
Giảng: T / /2010
Tập đọc
Câu chuyện bó đũa
I Mục tiêu
Đọc trơn được cả bài Đọc đúng: lớn lên,
trai, gái, dâu, rể, lần lượt, buồn phiền
Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các
cụm từ
Đọc đúng giọng của các nhân vật
Hiểu nghĩa các từ chú giải
Hiểu được nội dung bài: Câu chuyện khuyên
anh em trong nhà phải đoàn kết thương yêu
nhau
II Đồ dùng dạy học
tập đọc - kể chuyện
Người liên lạc nhỏ
A - Tập đọc.
- Đọc đúng các từ dễ lẫn: lững thững, huýt sáo,
lũ lụt, Hiểu nghĩa của 1 số từ khó: ông ké, Tây
đồn, Nùng và hiểu được nội dung của truyện: Kim
Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
- Đọc lưu loát toàn bài, phân biệt lời dẫn chuyện
và lời các nhân vật
- Thấy được tinh thần dũng cảm của anh Kim
Đồng Giáo dục ý thức biết ơn những anh hùng liệt
sĩ đã ngã xuống vì Tổ quốc
B - Kể chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe và nói Giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện
- Kính phục tinh thần dũng cảm của các tấm gương anh hùng nhỏ tuổi
Tranh SGK - Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III Các hoạt động dạy học A/ Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài quà của bố
B/ Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
Bài mới.
a - Giới thiệu bài.
b - Luyện đọc.
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Câu chuyện xảy ra ở tỉnh Cao Bằng vào năm 1941, lúc cán bộ cách mạng phải hoạt động bí mật
- HS Nói những điều em biết về anh Kim đồng?
2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu
-GV đọc mẫu
b) Luyện đọc và tìm hiểu nghĩa từ chú giải
Đọc từng câu
- HS đọc từng câu
- HS đọc từng câu kết hợp luyện đọc 1 số từ phát âm sai
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc đoạn
Trang 2- hS đọc từ khó: lớn lên, trai, gái, dâu, rể, lần lượt,
buồn phiền.
• Đọc từng đoạn
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Hướng dẫn đọc ngắt giọng
- Yêu cầu HS nêu nghĩa từ chú giải
* Hướng dẫn đọc đúng 1 số câu văn dài
* Giải nghĩa một số từ khó: ông ké, Nùng, thầy mo, thong manh,
Đọc bài theo cặp
Thi đọc
Đồng thanh
c- Tìm hiểu bài
HS đọc thầm lại bài và TLCH:
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
+ Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của bác cán bộ
+ Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng?
+ Chuyện gì xảy ra khi 2 bác cháu đi qua suối? + Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài
* HS đọcthầm bài và trả lời câu hỏi:
+ Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó
đũa?
+Người cha bèn bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Một chiếc đũa ngầm được so sánh với gì? Cả bó
đũa ngầm được so sánh với gì?
- Người cha muốn khuyên các con điều gì?
* Nội dung bài này cho em biết điều gì?
1- Luyện đọc lại.
- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc đoạn 3
- HS luyện đọc
4 Luyện đọc lại
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai
- Nhận xét cho điểm từng HS
2- Kể chuyện.
- học sinh quan sát từng tranh =>kể nội dung truyện tương ứng với từng tranh
- đại diện các nhóm lên kể lại các đoạn của truyện theo tranh
- 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện
Củng cố dặn dò
- HS nhắc lại nội dung câu chuyện
- Nhận xét giờ
- Dặn dò HS đọc lại bài
- Nhận xét giờ học
Trang 3
55-8, 56-7, 37-8, 68-9
I Mục tiêu: Giúp HS:
Biết cách thực hiện phép tính trừ có nhớ (số
bị trừ có hai chữ số, số trừ có một chữ số)
Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong
phép cộng
Củng cố cách vẽ hình theo mẫu
toán
Luyện tập
- Củng cố cách so sánh các khối lượng và các phép tính với số đo khối lượng
- Vận dụng để so sánh đơn vị đo khối lượng và giải bài toán có lời văn Thực hành sử dụng cân
đồng hồ để xác định khối lượng của một vật
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học A/ Kiểm tra bài cũ
- 2 HS lên bảng làm
15 - 6, 16 - 7 18 - 9, 17 - 8
B/ Dạy học bài mới
1 Giới thiệu phép trừ: 55-8, 56-7, 37-8, 68-9
- 1 hs lên bảng đặt tính sau đó nêu cách làm của
mình
55 8 47
- Các phép tính 56-7, 37-8, 68-9 cũng gọi hS nêu
cách đặt tính và cách thực hiện phép tính
56
7
49
8 29
9 59
2 Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- Gọi HS nêu cách tính từng phép tính
Bài 2:Tìm x
- HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Muốn tìm số hạng ta làm thế nào?
Bài 3: Vẽ hình theo mẫu rồi tô màu vào hình đó.
- hS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn
Bài mới.
1- Giới thiệu bài.
2- Luyện tập.
Bài 1:Hs Nêu yêu cầu của bài?
- học sinh làm bài vào vở, chữa bài
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 3: Gv hd hs làm bài
? + Muốn tìm số đường còn trong mỗi túi phải biết gì?
+ Tìm số đường còn lại làm như thế nào?
+ Làm như thế nào đề thực hiện được phép tính 1
kg - 400 g
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 4:
- Hs lên thực hành
Trang 4Củng cố dặn dò
- Gọi 1 em đọc thuộc lòng công thức 15, 16, 17, 18
- Nhận xét giờ Dặn HS về nhà học thuộc bài
- Nhận xét giờ học
================================================================
Soạn:19/11
Giảng: T / /11/2010
Toán
65-38, 46-17, 57-28, 78-29
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép tính trừ có nhớ (số bị trừ
có hai chữ số, số trừ có hai chữ số)
- Biết thực hiện phép trừ liên tiếp và gải toán có lời
văn
chính tả
Người liên lạc nhỏ
- Nghe viết chính xác một đoạn trong bài
- Viết sạch sẽ, trình bày đúng bài chính tả Viết hoa các tên riêng
- Làm đúng các bài tập chính tả
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học A/ Kiểm tra bài cũ
- 2 HS lên bảng làm:
17-8, 15-8, 17-9, 15-9
B/ dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Giới thiệu phép trừ: 65-38, 46-17,
57-28, 78-29
- 1 lên bảng đặt tính sau đó nêu cách làm của mình.
65 38 27
- Các phép tính 65-38, 46-17, 57-28, 78-29 c hS
thực hiện tương tự
46
17
29
18 37
29 49
3 Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài mới:
a- Giới thiệu bài.
b- Hướng dẫn nghe - viết.
- HS đọc bài chính tả HS NX:
? + Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng nào viết hoa?
+ Câu nào là lời của nhân vật? Lời đó viết như thế nào?
- Yêu cầu học sinh tự tìm từ dễ viết sai => hướng dẫn luyện viết vào bảng con
- Giáo viên đọc bài chính tả cho HS chép vào vở
Trang 5- Gọi HS nêu kq từng phép tính.
Bài 2: Số ?
- hS đọc đề bài
- hS tự làm bài
- HS nhận xét bài bạn
Bài 3:
- HS đọc đề bài
- HS ghi tóm tắt và tự giải
- HS nhận xét bài bạn
* Giáo viên đọc soát lỗi
* Chấm và nhận xét một số bài chấm
c- Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài 2, bài 3a
Củng cố dặn dò
- Gọi 1 em đọc thuộc lòng công thức 15, 16, 17, 18
- Nhận xét giờ
- Dặn HS về nhà học thuộc bài
- Nhận xét giờ học
-Kể chuyện
Câu chuyện bó đũa
I Mục tiêu
- Nhìn tranh minh hoạ kể lại từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện
- Phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt ngôn ngữ phù
hợp
- Biết vận dụng lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ,
thay đổi giọng kể cho phù hợp
- Biết nghe và nhận xét bạn kể
toán
Bảng chia 9
- Lập được bảng chia 9 từ bảng nhân 9
- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II Đồ dùng dạy học
Tranh SGk Bảng ghi tóm tắt ý chính câu chuyện - Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn.
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Hướng dẫn kể từng đoạn
- Treo tranh minh hoạ, HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh
(tranh vẽ cảnh gì?)
KTBC: HS lên bảng làm:
9 x 6 9 x 7
9 x 8 9 x 9
1- Giới thiệu phép chia cho 9 từ bảng nhân 9:
* Yêu cầu học sinh lấy 3 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
- 9 chấm tròn được lấy? lần
Trang 6- HS kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trước lớp
- Nhận xét sửa từng câu cho HS
b) Kể lại nội dung cả câu chuyện
- HS kể theo từng tranh
- GV HD: Khi kể nội dung tranh 1 các em có thể
thêm vài câu cãi nhau Khi kể tranh 5 các em có thể
thêm lời các con hứa với cha
- HS nhận xét sau mỗi lần bạn kể
- 9 chấm tròn được lấy 3 lần => có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
- Lập phép nhân tương ứng với 9 được lấy 3 lần? 9 x
3 = ? Vì sao?
- học sinh lập từ bảng nhân 9 chuyển sang bảng chia 9
2- Học thuộc lòng bảng chia 9.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc bảng chia 9
3- Luyện tập.
Bài 1
- học sinh nhẩm trong 1 phút bài số 1 => nêu kết quả?
Bài 2
- học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét gì về các phép tính trong mỗi cột?
Bài 3 - 4
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán, phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa 2 bài toán => làm bài
vào vở
Củng cố dặn dò
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe
- HS đọc lại bảng chia 9
- Nhận xét giờ học
-Chính tả
Câu chuyện bó đũa
I Mục tiêu
-Nghe viết lại chính xác, không mắc lỗi đoạn Người
cha liền bảo hết
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, i/iê, ăt/
ăc
- Trình bày bài đẹp, sạch
tự nhiên xã hội
Tỉnh (thành phố) nới bạn đang sống
- Biết kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố)
- Kể tên chính xác các cơ quan hành chính của thành phố nơi mình đang sống
- Có ý thức gắn bó, yêu quê hương
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
Trang 71 Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
2 Hướng dẫn nghe viết
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GVđọcđoạn cần chép
- Người cha nói gì với các con?
b) Hướng dẫn trình bày
- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?
c) Viết từ khó
- HS đọc và viết các từ:
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
- Nghe viết lại bài
g) Soát lỗi
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó cho các em tự làm bài,
1 em lên bảng làm
1- Hoạt động1: Làm việc với SGK.
Nhận biết được một số cơ quan hành chính cấp tỉnh
- học sinh quan sát các hình trong SGK T52-53 và nói về những gì các em quan sát được
- HS trình bày, mỗi em chỉ kể tên một vài cơ quan Kết luận: ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan: hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, để điều hành công việc phục vụ đời sống, vất chất tinh thân của nhân dân
2- Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò - nhiệm vụ của
các cơ quan
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, thảo luận
để hoàn thành phiếu đã chuẩn bị - Yêu cầu đại diện các cặp lên trình bày kết quả làm việc
- Kết luận: ở tỉnh, thành phố nào cũng có UBND, các cơ quan hành chính điều khiển hoạt động chung trong toàn tỉnh, thành phố
Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ
- Dặn HS về nhà viết lại bài
- Về nhà đi thăm quan các cơ quan hành chính của
xã
- Nhận xét giờ học
-Đạo đức
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp ( tiết 1 )
I Mục tiêu
- HS hiểu biểu hiện của việc giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
- Biết vì sao cần phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp
sạch đẹp
- Thực hiện một số công việc cụ thể để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp
thủ công
Cắt dán chữ H, U
- Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U
- Kẻ, cắt, dán được chữ H, U theo đúng qui trình
kĩ thuật
- Học sinh thích cắt, dán chữ
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu câu hỏi cho HĐ1 tiết 1 - Tranh qui trình kẻ, cắt, dán chữ H, U.- Giấy thủ công, hồ, kéo.
III Các hoạt động dạy học
Trang 81- HĐ1: Tham quan trường lớp học.
- GV nêu y/c khi HS đi tham quan
- Lớp trưởng quản khi HS đi tham quan sân trường,
vườn trường, quan sát lớp học
- HS về lớp, trả lời
KL: Các em cần phải giữ gìn trường lớp cho sạch
đẹp
Nêu lại các bước kẻ, cắt, dán chữ H, U.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại và thực hiện các bước
kẻ, cắt chữ H, U
- Giáo viên nhận xét và hệ thống lại các bước kẻ, cắt, dán chữ H, U theo quy trình
* Bước 1: Kẻ chữ H, U
* Bước 2: Cắt chữ H, U
* Bước 3: Dán chữ H, U
2- HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn trường
lớp sạch đẹp.
- Các cặp thảo luận, ghi ra giấy, những việc cần
làm để giữ trường lớp sạch đẹp, sau đó đọc
KL: Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp ta có thể làm
một số công việc sau:
- Không vứt rác ra lớp
- Luôn kê bàn ghế ngay ngắn
- Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế,lên tường
- Vứt rác đúng nơi quy định
- Quét dọn lớp học hàng ngày
Thực hành cắt, dán chữ h, U.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành
Chú ý: Cần dán chữ cân đối và phẳng
- học sinh trưng bày và nhận xét sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm thực hành của học sinh
3- HĐ3: Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ
- Dặn HS thực hiện tốt
- Chuẩn bị đồ dùng cho giờ sau
- Nhận xét giờ học
-Thể dục
Trò chơi vòng tròn
I Mục tiêu
- Tiếp tục học trò chơi vòng tròn
- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi có vần
điệu ở mức độ ban đầu tương đối chủ động
ôn bài thể dục đã học Trò chơi
- Ôn lại các động tác của bài thể dục phát triển chung Chơi trò chơi "Chạy tiếp sức"
- Thực hiện các động tác tương đối đúng
- Có ý thức rèn luyện TDTT thường xuyên
II- Địa điểm, phương tiện:
Chuẩn bị 1 khăn cho trò chơi và 1 cái còi Sân trường sạch sẽ, còi.
III Các hoạt động dạy học HĐ1: Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- khởi động các khớp cổ chân, cổ tay
Trang 9HĐ2: Phần cơ bản
* Ôn trò chơi: vòng tròn
- GV nêu tên trò chơi
- Điểm số theo chu kì 1-2 đến hết vòng tròn để HS
nhận biết số
- Ôn cách nhảy chuyển từ một thành hai vòng tròn
và ngược lại theo hiệu lệnh vỗ tay kết hợp với
nghiêng người như nhún chân khi nghe thấy hiệu
lệnh, nhảy chuyển đội hình
- Đi nhún chân, vỗ tay kết hợp với nghiêng đầu và
thân như nhún 7 bước, đến bước thứ tám nhảy
chuyển đội hình
- Đứng quay mặt vào tâm, học 4 câu vần điệu kết
hợp vỗ tay nhảy Tiếp theo đọc vần điệu và nhảy từ
hai vòng tròn về một vòng tròn Trò chơi cứ tiếp tục
như vậy
- HS chơi thử
- Tổ chức cho hS chơi chín thức
* Ôn trò chơi nhóm ba nhóm bảy
- Cho hS dãn rộng vòng tròn rồi cho HS chơi có đọc
vần điệu
- Lớp trưởng hô cho cả lớp ôn lại các động tác vươn thở, tay, chân, lườn , bụng, tòan thân, điều hoà của bài thể dục phát triển chung.(5 – 6 lần)
- GV quan sát, uốn nắn động tác cho HS
- Chơi trò chơi " Chạy tiếp sức"
- GV nhắc lại cách chơi, tổ chức cho HS chơi
HĐ3: Phần kết thúc
- Cúi người thả lỏng và hít thở sâu
- Nhảy thả lỏng - Nhận xét giờ
- Dặn HS ôn lại bài
==========================================================================
Soan:19/11
Giảng: T / / /2010
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
15, 16, 17, 18 trừ đi một số và về kĩ thuật
thực hiện phép trừ có nhớ
Củng cố về giải bài toán có lời văn và vẽ
hình
Luyện từ và câu
Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn mẫu câu
Ai thế nào?
- Ôn về từ chỉ đặc điểm và mẫu câu Ai thế nào?
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm, vận dụng hiểu biết về từ chỉ đặc điểm, xác định đúng phương diện
so sánh trong phép so sánh Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì) thế nào?
Trang 10II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học A/ Kiểm tra bài cũ
- 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét chữa bài
B/ Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
2 Luyện tập
Bài 1+ 2: Tính nhẩm
- HS tự nhẩm và ghi kết quả
- GV NX chữa bài
Bài 3: Đặt tính rồi tính
- GV nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính em cần chú ý điều gì?
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm 2 con tính Cả
lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài bạn, chữa bài và nêu cách đặt tính
và cách tính các phép tính đó
Bài 4:
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên tóm tắt bài
- Gọi 1 em lên bảng làm bài các em khác làm bài
vào vở
- Nhận xét chữa bài
1- Bài mới.
a- Giới thiệu bài.
b- Luyện tập.
Bài 1:
? + Tre và lúa ở câu thơ 2 có đặc điểm gì?
+ Sông máng ở câu thơ 3 và 4 có đặc điểm gì?
- học sinh tìm các từ chỉ đặc điểm của các sự vật tiếp theo
Kết luận: Đây là những từ chỉ đặc điểm của sự vật
Bài 2:
- HS đọc Y/c của bài
?+ Câu a tác giả đã so sánh sự vật nào với sự vật nào?
+ Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với nhau về
đặc điểm gì?
- Tương tự yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập Tiếng Việt phần b, c, d
Bài 3:
?+GV Nêu yêu cầu của bài?
?+ 3 câu văn đều thuộc mẫu câu nào?
- học sinh làm vở bài 3 câu b, c
Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc lại bảng trừ 15, 16, 17, 18 trừ đi
một số
- Nhận xét giờ
- Dặn dò HS ôn lại bài
- Tìm các câu thơ hoặc câu văn có hình ảnh so sánh giữa sự vật với sự vật
- Nhận xét giờ học