Chuẩn bị của GV và HS: Bảng phụ ghi một số tính chất để phục vụ chi bài định lý IIIHoạt động trên lớp:: 1: KiÓm tra bµi cò: - P biểu tính chất về hai góc đối dỉnh, hai đường thẳng song2,[r]
Trang 1Tuần : 1
Tiết : 1 Chương I: đường thẳng vuông góc và
đường thẳng song song
1 $- hai góc đối đỉnh
Soạn: 3 / 9 giảng:
I)mục tiêu :-hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, tính chất, vẽ được góc đối đỉnh
với góc cho trước, nhận biết được góc đối đỉnh trong một hình
iii) chuẩn bị : GV: các loại thước, sgk, bảng phụ
HS: sgk, thước đo góc, giáy rời, bảng nhóm III)các bước lên lớp :
Hoạt động 1: Giới thiệu hình học 7
GV: giới thiệu
Hoạt động 2:Hai góc đối đỉnh
GV: đưa lên bảng phụ hình vẽ sau :
HS: nhận xét quan hệ về đỉnh, cạnh của các góc O1 và
O3 ; M1 và M2 ; A và B ?
GV: - 01 và 03 có mỗi cạnh Góc này là tia đối của một
cạnh góc kia ta nói 01 và 03 là hai góc đối đỉnh còn M
1và M2; A và B không phảilà hai góc đối đỉnh vậy thế
nào là hai góc đối đỉnh ?
HS: trả lời Đ/N, và làm ?2/81 sgk
-GV: vậy hai đường thẳngcắt nhau sẽ tạo thành mấy cặp
góc đối đỉnh ? Tại sao góc M1và M2 lại không là hai
góc đối đỉnh ?
HS: trả lời
GV:cho góc x0y, em hãy vẽ góc đối đỉnh với góc x0y ?
Hoạt động 3: tính chất hai góc đối đỉnh
HS: quan sát H1và dùng thước đo góc kiểm tra kết quả
vừa ước lượng
GV: dựa vào t/c hai góc kề bù lớp 6 giải thích vì sao 01
= 03 ? - có nhận xét gì về tổng 01 + 02 ?
- tương tự : 02 + 03 ? Từ (1) & (2 ) suy ra điều gì ?
HS: nêu tính chất -sgk-
Hoạt động 4: Củng cố cố
GV: hai góc bằng nhau có đối đỉnh không ? Đưa lại
bảng phụ ghi bài 1, bài 2 để củng cố cố
I)Hai góc đối đỉnh : 1) Đ/N: -sgk-
01 và 03 là hai góc đối đỉnh
02và 04 là hai góc đối đỉnh II) Tính chất hai góc đối
đỉnh : 1)Tính chất :
01 và 03 đối đỉnh 0 1= 03 suy luận : -sgk-
Hoạt động 5: dặn dò
họ thuộc Đ/N, và T/C -làm bài 3,4,5/83-sgk làm bài 1,2,3/73-74-SBT -chuẩn bị luyện tập IV) Rút kinh NGhiệm :
c b
A B
0
y ,
x ,
y
0
y ,
x ,
y
Trang 2y ,
0
y ,
0
y ,
Tuần : 1
I)mục tiêu :-nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình
- vẽ được các góc đối đỉnh với góc cho trước Bước đầu tập suy luận iii) chuẩn bị :GV: sgk, thước đo góc, bảng phụ
HS: sgk, thướ c thẳng, thước đo góc, bảng nhóm III)các bước lên lớp :
Hoạt động 1: kiểm tra
H1 : thế nào là hai góc đối đỉnh ? vẽ
hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc
đối đỉnh
H2: nêu tính chất hai góc đối đỉnh ?
làm bài tập 5 /82-sgk-
Hoạt động 2: Luyện tập
GV: cho học sinh đọc đề bài 6/ 83sgk
H: nêu các bước vẽ ? lên bảng vẽ
hình ?
HS: tóm tắt bài toán dưới dạng cho
và tìm
GV: biết số đo 01 em có thể tính
được 02 ? vì sao ?
-biết 01 ta có thể tính được 02 không?
HS: nêu hướng suy luận
GV: hướng dẫn HS cách trình bày
HS: Hoạt động nhóm làm bài 7 /83
đại diện các nhóm lên trình bày
GV: sửa sai và cho HS làm bài 8, 9
Hoạt động 3: củng cố cố
GV: - thế nào là hai góc đối đỉnh ?
- tính chát của hai góc đối đỉnh ?
-hướng dẫn bài 7/ 74 SBT
Hoạt động 4: dặn dò
-làm bài tập 4,5,6/74 -SBT-
Đọc trước bài tiếp theo
Bài 6/83: -vẽ x0y =470
- vẽ tia đối 0x, của tia 0x
- vẽ tia đối 0y, của tia 0y -đường thẳng xx, và yy, cắt nhau tại 0 có một góc bằng 470
Cho xx, yy , = 0 , 01 = 470 Tìm 02= ?, 03 = ? ; 04 = ? Giải : 01= 03 = 470 ( T/C hai góc đối đỉnh )
Mà : 01+ 02 = 1800 (hai góc kề bù ) Vậy 02= 1800 – 01 = 1800- 470 = 1330
Mà : 04 = 02 = 1330 ( hai góc đối đỉnh ) Bài 7: (Hoạt động nhóm )
01= 04 ; 02 = 05 ; 03 = 06 (đối đỉnh ) x0z =x,0z, ; y0x, = y,0x ; z0y,= z,0y(đối đỉnh ) x0x, = y0y, =z0z, = 1800
bài 8 : học sinh lên bảng vẽ bài 9 : học sinh làm theo hướng dẫn GV IV) Rút kinh nghiệm :
0
y ,
x ,
y
x
x
z ,
y ,
0
Trang 3Tuần : 2
Tiết : 3 2$ hai đường thẳng vuông góc Soạn: 4 / 9giảng: I)mục tiêu :
- hiểu được hai đường thẳng vuông góc, tính chất - thế nàolà dường trung trực của đoạn thẳng,
biết vẽ đườg thẳng vuông góc với đườg thẳng cho trước vẽ đường trung trực của một
đoạn thẳng
ii) chuẩn bị :
GV: -sgk, thước, êke, giấy rời
HS: thước, ê ke, bảng nhóm, giấy rời
III)các bước lên lớp :
Hoạt động 1: kiểm tra (5' )
H 1 : thế nào là hai góc đối đỉnh, nêu T/C hai góc đối đỉnh - vẽ góc xAy = 900 vẽ x,Ay,
đối dỉnh với xAy ?
GV: x,Ay, và xAylà hai góc đối đỉnh nên xx,và yy,là hai đường thẳng cắt nhau tại A, tạo thành một góc vuông ta nói đường thẳng xx,và yy,vuông góc với nhau -vào bài mới
Hoạt động 2: hai đường thẳng vuông góc
HS: làm bài ?1
GV: vẽ đường thẳng xx, và yy, cắt nhau tại 0 và
x0y = 900 yeu cầu HS tóm tắt bài toán
Gọi HS đứng tại chỗ trả lời suy luận (dựa vào bài
9/83
GV: vậy thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?
HS: trả lời theo
-sgk-GV: giới thiệu như SGK nêu kí hiệu
Hoạt động 3: vẽ hai đường thẳng vuông
góc
GV: muốn vẽ hai đthẳng vuông góc ta làm thế
nào?
HS: nêu cách vẽ như sgk
GV: ngoài ra còn cách nào khác ?
HS: làm bài ?3 vào vỡ
HS: Hoạtđộng nhóm ?4
GV: quan sát và hướng dẫn các nhóm vẽ hình,
-nhận xét bài của vài nhóm
Hoạt động 4: Đường trung trực của đoạn
thẳng
GV: cho bài toán : cho đoạn AB Vẽ trung điểm
I của AB Qua I vẽ đường thẳng d vuông góc với
AB
HS: lên bảng vẽ hình cả lớp vẽ vào vỡ
GV:-đường thẳng d gọi là đường trung trực của
đoạn AB.vậy đường trung trực của một đoạn
thẳng là gì ?
HS: trả lời như SGK
I)hai đường thẳng vuông góc : 1) Định nghĩa : -sgk-
Kí hiệu : xx, - yy, II) vẽ hai đường thẳng vuông góc : 1) cách vẽ : -sgk-
2) Tính chất : sgk
-III) đường trung trực của đoạn thẳng :
1) Định nghĩa : -sgk-
/ /
Đường thẳng xy là đường trung trực của đoạn AB
y
y ,
A
x
y
B
Trang 4GV: nêu Đ/N và giới thiệu điểm đối xứng HS
hắc lại
GV: muốn vẽ đường trung trực của một đoạn
thẳng tavẽ như thế nào ?
HS: trả lời và làm bài 14/86-sgk-
GV: hãy nêu Đ/N hai đường thẳng vuông góc ?
lấy ví dụ thực tế về hai đường thẳng vuông góc
HS: nhắc lại Đ/N và làm bài
11,12/86-sgk- Hoạt động 6: dặn dò
-học thuộc Đ/N, làm bài 13,14,15,16/86sgk
-bài
10,11/75-SBT-IV) Rút kinh nghiệm :
Tuần : 2
I)mục tiêu :
- Giải thích được thế nàolà hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- Sử dụng thành thạo ê ke, thước thẳng, bước đầu biết suy luận
iii) chuẩn bị : GV: sgk, thước, êke, bảng phụ
HS: giấy rời, ê ke, thước kẻ, bút viết bảng III)các bước lên lớp :
Trang 5 Hoạt động 1: Kiểm tra
H 1 : thế nào là hai đường thẳng vuông góc ? Cho
đường thẳng xx, và 0 thuộc xx, hãy vẽ đường
hthẳng yy, đi qua 0 và vuông góc xx,
H2: thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng
?.Cho đoạn thẳng AB = 4 cm Hãy vẽ đường trung
trực của đoạn AB
Hoạt động 2: luyện tập
GV: cho HS cả lớp làm bài 15/86-sgk-
GV: Đưa bảng phụ vẽ hình bài 17/87-sgk- Gọi
3HS trả lời
HS: lên bảng làm
GV: cho HS làm bài 18/87-sgk-theo dõi
HS: Hoạt động nhóm bài 19 /87sgk
GV: cho HS đọc đè bài 20
H : em cho biết vị trí của 3điểm A,B,Ccó thể xảy
ra ?
HS: có hai trường hợp xảy ra
-Ba điểm A,B,C thẳng hàng
- Ba điểm A,B,C không thẳng hàng
Hoạt động 3: củng cố cố cố
GV: Đ/N hai đường thẳng vuông góc ? Tính chất
Bài tập trắc nghiệm : (chọn câu đúng, sai )
a)đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB là
trung trực của đoạn AB ?
b) Đường thẳng vuông góc với đoạn AB là đường
trung trực củađoạn AB ?
c) đường thẳng đi qua trung điểm củađoạn AB và
vuông góc với AB là trung trực của đoạn AB ?
d) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng với nhau qua
đường trung trực của nó ?
Hoạt động 4: dặn dò
Làm bài 10,11,12,13,14,15/SBT-đọc trước bàimới
Bài 18: vẽ hình theo các bước sau :
-Dùng thước đo góc vẽ góc x0y =450
- lấy điểm A bất kì nằm trong góc x0y
- Dùng ê ke vẽ đường thẳng d1 qua A vuông góc với 0x
- Dùng êke vẽ đường thẳng d2
đi qua Avuông góc với 0y
Bài 19: cách vẽ :
Bài 20 : Học sinh tự trình bày
0
A
d 1
45 0
0
B A
C
d 2
d 1
60 0
Trang 6Ngày soạn
cắt Hai đường thẳng Tuần 3Tiết 5
I)Mục tiêu:HS hiểu được hai góc so le trong, hai góc đồng vị
Hiểu được tính chất sau : Cho hai đường thẳng và một cát tuyến nếu có một cặp góc so
le trong thì:
-Hai góc so le trong còn lại bằng nhau -Hai góc trong cùng phía bù nhau
Kỹ năng cơ bản: Nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía
II) Chuẩn bị: Thước thẳng, thước đo góc,ê ke bảng nhóm
III) Tiến trình dạy học
1) Bài cũ: -Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm tạo ra bao nhiêu góc?
-Vẽ góc xAy có số đo 300, vẽ góc đối đỉnh với góc đó Hỏi góc nầy có số đo bao nhiêu
độ?
2) Bài mới:
GV vẽ hình như sách GK,tại
mỗi điểm A hay B ta có 4 góc
kí hiệu như hình vẽ, ta nghiên
cứu mối quan hệ giữa một góc
tại đỉnh nầy và một góc tại
đỉnh kia
Nêu vị trí hai góc A1 và B3 với
hai đường thẳng a và b?
-ở vị trí nào so với đường
thẳng c?
GV ta nói hai góc A1 và B3 là
hai góc so le trong
Trong hình vẽ còn hai góc nào
cũng gọi là so le trong nữa?
-Nêu vị trí hai góc A1và B1?
GV ta nói hai góc đó là hai
góc đồng vị
Trong hình vẽ có những góc
nào cũng gọi là hai góc đồng
vị nữa?
Hoạt động nhóm giải BT ?1
GV treo bảng phụ để HS tự
cho biết :
a)các cặp góc so le trong?
b)Các cặp góc đồng vị?
Cho HS làm ?2 theo nhóm
Qua đó em hãy nêu tính chất
-Hai góc nầy ở vị trí nằm trong hai đường thẳng a và b
-ở hai phía -Là hai góc A4 và -ở phía dưới hai đường thẳng a và b, và cùng phía
đối với đường thẳng c -Là A2 và B2, A3 và B3
; A4 và B4 đó là các cặp góc đồng vị
z u y
A B
X
T v
HS trả lời
3 A
1 3
4 1 B
A1=1800-A4=1800
-450=1350
B3=1800-B2=1800
-450=1350
1) Góc so le trong và góc đồng vị
2 A
3 1 4
2
1 B 4
Các cặp góc so le trong
là :
A2 và B3; A4 và B2 Các cặp góc đồng vị là:
A1 và B1, A2 và B2, A3và
B3;
A4 và B4
2) Tính chất:SGK
a 3A 2
1
3 B 2
4 1 Nếu c cắt a và b có
A4=B2 Thì * A1= B3
A2=B2, A1=B1
Trang 7154 0 2A 1
3
4 154 0
1B
Nên A1=B3 Ngoài ra ta cũng có được
A2=A4=450
B4=B2=450 nên A2=B4
A3=B3, A4=B4
III) Củng cố cố bài học HS làm bài 21
so le trong, Đồng vị , Đồng vị; So le trong
Bài 2 A2=B4=400 ; A1=B3=1400=A3=B1 ; A1+B2=1800 A4 + B3=1800
IV) Hướng dẫn về nhà
Xem lại các tính chất đã học,làm các bài tập 16,17,18.sách bài tập
HSG làm bài tập 20, xem trước bài hai đường thẳng song song
Ngày soạn
Ngày giảng hai đường thẳng song song Tuần 3Tiết 6
I) Mục tiêu bài học :
-Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song Cộng nhận dấu hiệu hai đường thẳng song song
-Biết vẽ một đường thẳng qua một điểm nằm ngoài đ.thẳng và ssong với một đườg thẳng cho trước
- Thành thạo trong việc sử dụng thước và ê ke để vẽ hai đường thẳng song song
II) Chuẩn bị Thước thẳng ê ke, thước đo độ
III) Tiến trình dạy học:
Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất về cặp góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường
thẳng
Cho hình vẽ dưới đây hãy điền những số đo các góc còn lại
2) Bài mới:
Nhắc lại hai đường
thẳng song là hai
đường thẳng như thế
nào?
Hai đường thẳng phân
biệt có những vị trí
tương đối như thế
nào?
Cho HS làm ?1
Vậy qua kiểm tra bài
cũ em thấy hai góc
như thế nào thì hai
đường thẳng song
song?
Trong bài cũ hãy cho
biết hai góc A2 và B4
thế nào?
Dựa vào kiến thức nầy
hãy phát biểu dấu hiệu
nhận biết hai đường
HS nhắc lại hai đường thẳng song song và hai
đường thẳng phân biệt
HS lên bảng làm bài đt a song song với
đt b đt d không song song với đt c
đt m song song với đt n
HS lên bảng kéo dài hai đt d và c để kiểm tra
HS trả lời: hai đường thẳng cắt một cát tuyến tạo ra một cặp góc so le trong bằng nhau
Hai góc đó bằng nhau Khi hai đường thẳng
1)Nhắc lại kiến thức ở lớp sáu(SGK)
2) Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
(SGK)
c a
1 A
B 2 b
Trang 8thẳng song song
Em có nhận xét gì về
tổng hai góc A1 và B2
Qua kiến thức nầy em
hãy phát biểu dấu hiệu
nhận biết hai đường
thẳng song song
GV vẽ một đường
thẳng a và một điểm A
em hãy vẽ một đường
thẳng b qua A và song
song với a
+ A a
+ A a
GV hướng dẫn lại một
lần nữa về cách vẽ
cắt một cát tuyến tạo
ra hai góc đồng vị bằng nhau thì hai
đường thẳng đó song song
Hai góc A1 và B2 bằng nhau
Nếu một đường thẳng cắt một cát tuyến tạo
ra hai góc trong cùng phía có tổng số đo bằng 1800 thì hai
đương thẳng đó song song
HS nêu cách vẽ
GT c cắt a tại A
c cắt b tại B và
A1=B2
KL a song với b
Kí hiệu a b
3) Vẽ hai đường thẳng song song(SGK)
4) Luyện tập tại lớp:Cho HS giải bài 24 và 25
5) Hướng dẫn về nhà
Xem các phần trong bài , soạn bài 26,27,28,30, tiết sau ôn tập
Trang 9Ngày soạn
Ngày giảng Luyên tập hai đường thẳng song song Tuần 4Tiết 7
A.Mục tiêu:-Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
-Biết vẽ thành thạo một đường thẳng qua một điểm và song song với một đường thẳng
cho trước
-Sử dụng thành thạo ê ke và thước thẳng hoặc chỉ riêng ê keđể vẽ hai đường thẳng song song
B.Chuẩn bị của GV và HS: Thước thẳng ê ke và bảng phụ
C.Tiến trình dạy học
I/Kiểm tra bài cũ:Phát biểu các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Các cặp đường thẳng nào trong mỗi hình vẽ sau đây là song song hay không song song
vì sao?(Hình vẽ trong bảng phụ)
1400
1320 450
1300
1350 1400
II/ Bài mới:
Bài 26:GV gọi HS giải bài
26
+Một em đọc đề
+Một em vẽ hình
HS cả lớp nhận xét và đánh
giá
-Muốn vẽ một góc 1200 ta
có những cách nào?
Bài 27:GV đưa đề lên bảng
phụ
-Một em vẽ hình, hai em
đọc đề lại
+Bài toán cho biết điều
gì?Yêu cầu điều gì?
-Muốn có AD=BC ta làm
gì?
-Có thể vẽ được bao nhiêu
điểm D thoã mãn đề bài
Bài 28:Cho HS đọc đề bài
28
Các nhóm hoạt động yêu
cầu nên nêu cách vẽ
GV hướng dẫn : Dựa vào
định lý về dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song
song để vẽ
-HS vẽ hình theo cách diễn
đạt và trả lời câu hỏi
Có hai cách là dùng thước
đo góc hoặc dùng ê ke có góc 600
Bài 27:
Cho tg ABC , yêu cầu qua
A vẽ đường thẳng AD song song với BC và bằng BC
+ Vẽ đường thẳng qua A
và song song với BC +Trên đường thẳng đó lấy
điểm D sao cho AD=BC -Chọn được hai điểm D ở hai phía đối với A
Các nhóm thực hiện vẽ
HS lên bảng làm bài 29
Bài 26: A x
1200
1200
y
B
Đường thẳng A x và By ss vì theo dấu hiệu nhận biết
có một cặp góc so le trong bằng nhau
Bài 27:
D’ A D
B C
Bài tập 28:
-Vẽ đường thẳng x’x -Trên x’x lấy điểm A bất kỳ -Dùng êke vẽ đường thẳng c qua A tạo với A x góc 600 -Trên c lấy B bất kỳ (B khác A)
-Dùng êke vẽ góc ’BA bằng
600 với vị trí so le trong với góc xBA
-Vẽ tia đối By của By’ ta
được đường thẳng yy’ song song với x’x
Trang 10Yêu cầu 1HS lên bảng vẽ
góc xOy và điểm O’
Và em khác lên vẽ tiếp
O’x’ song song với O x, và
O’y’ somg song với Oy
Bài 29:Cho HS đọc đề bài
Gọi HS lên bảng vẽ
HS dùng thước đo kiểm tra
để kết luận hai góc nầy bằng nhau
Bài 29: y
Y’
O O’ x’
x
IV Dặn dò:Về nhà làm bài 30/sgk , bài 24,25,26 trang 78 SBT
Bài 29 bằng suy luận khẳng định hai góc xOy và x’O’y’ cùng nhọn có O’x’ O x và O’y’ Oy
Ngày soạn
đường thẳng song song
Tuần 4 Tiết 8
A.Mục tiêu:-Hiểu nội dung tiên đề ơ clít là công nhận tính duy nhất của đường thẳng
b đi qua M(M không thuộc a) sao cho b song song với a
-Nhờ có tiên đề Ơ clít mới suy ra hai đường thẳng song song “ Nêu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau”
-Kỹ năng: Cho biết hai đường thẳng song song và một cát tuyến.Cho biết số đo một góc, biết cách tính số đo góc còn lại
B.Chuẩn bị của HS và GV:Thước thẳng, thước góc , bảng phụ
C.Tiến trình dạy học
1/Bài cũ: Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song? Vẽ hình ghi tóm tắt
nội dung các dấu hiệu đó?
2/ Bài mới;
HĐ1:Tìm hiểu tiên đề Ơclit
Đề bài(Trên bảng phụ )
-Cho điểm M không thuộc
đường thẳng a Vẽ đường
thẳng b đi qua M và song
song với a
(Lần lượt hai em)
Yêu cầu một HS khác lên
vẽ theo cách khác và nêu
nhận xét
-Để vẽ đường thẳng b có
nhiều cách vẽ nhưng liệu có
bao nhiêu đường thẳng qua
M và song song với a
GV bằng kinh nghiệm và
thực tế: Qua điểm M nằm
ngoài đường thẳng a, chỉ có
một đường thắng song song
HS1 và cả lớp vẽ theo trình
tự như bài trước
M b
600
600 a
H S 3:
Vẽ theo cách sau:
M b a
Nhận xet đường thẳng nầy vẫn trùng với đường thẳng ban đầu
HS nhắc lại Tiên đề Oclit 1 lần nữa
1/Tiên đề Oclit
(Học phần đóng khung trong SGK)
M
b
a
M a ; b qua M và b a
Là duy nhất
2/Tính chất của hai