1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 1 năm 2010 - 2011 - Tuần 23

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 233,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.. + Giới thiệu câu chuyện em định kể?[r]

Trang 1

Tuần 23 Ngày soạn 22- 1 - 2011

Ngày dạy: Thứ hai 24 1- 2011

Tập đọc Tiết 45: Hoa học trò

A Mục tiêu

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc diễn cảm bài văn giọng nhẹ nhàng, suy 

độ đọc 90 tiếng/ phút

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: ( chú giải)

- Hiểu nội dung: Hoa & 3 là loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò, gần gũi và thân thiết nhất với học trò

- Cảm nhận 3 vẻ đẹp độc đáo của hoa & 3 qua ngòi bút miêu tả của Xuân Diệu

B Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc

C Hoạt động dạy - học.

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

+ Đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết?

+ Nêu ý chính của bài?

khung cảnh đẹp   thế nào?

- Gv nx chung, ghi điểm

III Bài mới.

- 2, 3 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét, bổ sung

HĐ của thầy HĐ của trò

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc.

- Chia đoạn: - 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)

- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs / 1 lần

+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa phát âm - 3 Hs đọc

+ Đọc kết hợp giải nghĩa từ: - 3 Hs khác

- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp đọc bài

- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu bài - Hs nghe

b Tìm hiểu bài.

- Đọc thầm đoạn 1: - Cả lớp đọc:

+ Tìm từ ngữ cho biết hoa & 3 nở

rất nhiều?

- Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc

hàng, đến những tán lớn xoè ra   muôn ngàn con < thắm đậu khít nhau

+ Đỏ rực là màu đỏ   thế nào?

+ Tác giả sử dụng biện pháp gì trong

đoạn văn trên?

- so sánh, giúp ta cảm nhận hoa & 3

nở rất nhiều, rất đẹp

Trang 2

+ ý đoạn 1? - ý 1: Số 43 hoa & 3 rất lớn.

- Đọc 4< đoạn 2,3 và trả lời:

+ Tại sao tg lại gọi hoa & 3 là

"hoa học trò"?

- .vì & 3 là loài cây rất gần gũi với tuổi học trò f 3 3 trồng nhiều ở sân L hoa & 3  L nở vào mùa hè, mùa thi của tuổi học trò, hoa

& 3 gắn liền với những buồn vui của tuổi học trò

+ Hoa & 3 nở gợi cho mỗi học

trò cảm giác gì? Vì sao?

- Cảm giác vừa buồn lại vừa vui Buồn vì

xa L xa bạn bè thầy cô, Vui vì báo hiệu 3 nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lí thú

+ Hoa & 3 còn gì đặc biệt làm ta

náo nức?

- Hoa & 3 nở nhanh đến bất ngờ, màu

& 3 mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên   tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ + Tác giả dùng giác quan nào để

cảm nhận 3 lá & 3H

- thị giác, vị giác, xúc giác

+ Màu hoa & 3 thay đổi   thế

nào theo thời gian?

- Bình minh hoa & 3 là màu đỏ còn

số hoa tăng màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu & 3 rực lên + Em cảm nhận điều gì qua đoạn

2,3?

- ý 2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa & 3

+ Đọc toàn bài em cảm nhận 3

điều gì?

- Hs nối tiếp nhau nêu cảm nhận

- Gv chốt ý chính ghi bảng - ý chính: MT

c Đọc diễn cảm.

- Đọc nối tiếp cả bài: - 3 Hs đọc

+ Đọc bài với giọng   thế nào cho

hay?

- Giọng nhẹ nhàng, suy  nhấn giọng: cả một loạt; cả một vùng; cả một góc trời; muôn ngàn con < thắm; xanh um;

phơi phới; tin thắm; ngạc nhiên; bất ngờ; chói lọi; kêu vang; rực lên,

- Luyện đọc diễn cảm Đ1:

- Luyện đọc theo cặp

- Gv cùng Hs nx bình chọn bạn đọc

hay

IV Củng cố - Dặn dò:

- Em có cảm giác   thế nào khi nhìn thấy hoa & 3H

- Nx tiết học

- Vn đọc bài và học cách quan sát, miêu tả hoa, lá & 3 của tác giả CB bài Khúc hát ru những em bé lớn trên

Trang 3

Ti ết 111: Luyện tập chung.

A Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:

- So sánh hai phân số

- Tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số L hợp đơn giản

B Chuẩn bị.

- Nộộộiii dung bbbàiii luyện tập

C Các hoạt động dạy học.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

So sánh bằng hai cách khác nhau:

và ; và

6

5

5

6

21

14

32 24

- Gv nx chung

III Bài mới.

- 2 Hs lên bảng làm bài, lớp làm nháp

- Lớp đổi chéo nháp kiểm tra, trao đổi

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện tập.

Bài 1.

- Gv cùng Hs nx chung, chữa bài:

- 3 Hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào nháp, đổi chéo nháp trao đổi

14 14 25 23 15 9

Bài 2, 3 Làm bài vào vở.

- Gv chấm một số bài

- Gv cùng lớp nx chữa bài

Lớp tự làm bài vào vở

Bài 2 2 Hs lên bảng chữa bài:

a b 3 5

5 3

Bài 3 a 6 6 6; ;

11 7 5

b Sau khi rút gọn phân số 3 3 ,3 3,

10 4 8

So sánh các phân số này ta có:

3 3 3

; ;

10 8 4 Kết quả là: 6 12 9; ;

20 32 12

Trang 4

Bài 4 Tính:

- Gv cùng Hs nx chữa bài

- Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào nháp,

đổi chéo nháp kt và 2 Hs lên bảng chữa bài

a 2 3 4 5 6 1

3 4 5 6 2 3

x x x

x x x

 

b

9 8 5 3 3 2 4 5

6 4 15 2 3 4 3 5

x x x x x x

IV Củng cố -Dặn dò:

- Nhắc lại nd bài

- Nx tiết học

- Về nhà làm lại bài tập

Chính tả: ( Nhớ viết ).

Tiết 23: Chợ Tết.

A Mục tiêu:

- Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài chợ Tết

- Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: s/x; % 

B Đồ dùng dạy học.

- Phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2

C Các hoạt động dạy học.

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

- Tổ chức cho Hs đọc, lớp viết nháp và bảng lớp:

- Lớp viết: lên; nào; nức nở;

- Gv cùng Hs nx chữa bài

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài: MĐ, YC.

2

- Đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần

viết

- Hs đọc nối tiếp

cảnh đẹp   thế nào?

- .mây trắng đỏ dần theo ánh nắng mặt trời trên đỉnh núi, G  2 tan hết

ntn và dáng vẻ ra sao? - vui, phấn khởi,

- Đọc thầm đoạn viết: - Cả lớp đọc thầm

- Tìm từ khó, dễ lẫn: - Hs nêu và đọc cho cả lớp luyện viết:

VD: G hồng lam; ôm ấp; nhà gianh; viền; nép; lon xon; khom; yếm thắm; nép

đầu; ngộ nghĩnh;

Trang 5

- Gv nhắc nhở chung khi viết: - Hs gấp sgk, viết bài.

- Gv thu chấm một số bài, nx chung - Hs đổi chéo vở soát lỗi

- Gv dán phiếu và nêu rõ yêu cầu

bài

- Hs đọc thầm và làm bài vào vở BT

- Điền vào phiếu: - Một số Hs nối tiếp nhau điền,

- Gv cùng Hs nx, trao đổi chữa bài: - Thứ tự điền:

hoạ sĩ; < Đức; sung <o không hiểu sao; bức tranh;

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nd bài

- Nx tiết học

Ngày soạn: 22 1 - 2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 25 1 - 2011

Toán Tiết 112: Luyện tập chung

A Mục tiêu:

Giúp Hs ôn tập, củng cố về:

- Dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9; khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số

- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành

B Chuẩn bi.

- ND của bài luyện tập

C Các hoạt động dạy - học.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

Với hai số tự nhiên 5 và 8, viết

phân số bé hơn 1 và phân số lớn hơn

1

- Gv cùng Hs nx, chữa bài

III Bài mới.

- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp, đổi chéo nháp chấm bài cho bạn

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện tập.

suy nghĩ trả lời miệng bài

- Trả lời: - Lần 43 học sinh trả lời miệng và dựa

vào dấu hiệu chia hết để giải thích tại sao

a 756; hoặc 752;754; 758 b 750;

c 756

Trang 6

- Gv cùng Hs trao đổi bài.

- Hs tự giải thích

+ Bài 2: - Hs đọc yêu cầu bài, trao đổi cách làm

bài, làm bài vào nháp, đổi chéo kiểm tra

- Gv cùng Hs nx chữa bài: - Số học sinh của cả lớp học đó là:

14 + 17 = 31 (Hs)

a 14 b

31

17 31

+ Bài 3 - Tổ chức Hs trao đổi theo

cặp:

- Các nhóm làm bài vào nháp, đổi chéo nháp

- Trao đổi cả lớp cách làm và làm bài

lên bảng:

- Gv cùng Hs nx chung, chữa bài

- Rút gọn các phân số đã cho:

;

20 20 : 4 5

36  36 : 4  9 15 15 : 3 5

18  18 : 3  6

;

45 45 : 5 9

25  25 : 5  5 35 35 : 7 5

63  63 : 7  9

- Các phân số bằng là: 5

9

20 35

;

36 63

Bài 4 Làm bài vào vở: - Hs tự đọc yêu cầu, tự làm bài vào vở

- Gv chấm một số bài:

- Gv cùng Hs nx chung, chữa bài

Bài 5: Gv vẽ hình lên bảng: - Hs đọc yêu cầu bài

- Tổ chức cho qs trao đổi theo nhóm

4

trả lời miệng, lớp cùng gv nx trao

đổi, chốt bài đúng

- Hs trao đổi và trả lời miệng:

a Cạnh AB và cạnh CD của tứ giác ABCD thuộc 2 cạnh đối diện của hình chữ

nhật nên chúng song song với nhau

G tự cạnh AD và BC Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện song song

b Hs thực hành trên hình và nêu kết luận : Tứ giác có từng cặp cạnh đối diện bằng nhau

c Diện tích hình bình hành ABCD là:

4x2 = 8 (cm2)

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nd bài

- Nx tiết học

- Vn làm bài tập tiết 113 vào nháp

Trang 7

Luyện từ và câu Tiết 45: Dấu gạch ngang

A Mục tiêu

- Nắm 3 tác dụng của dấu gạch ngang

- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết

B Đồ dùng dạy học.

- Phiếu, bút dạ

C Các hoạt động dạy học.

I ổn dịnh tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc các thành ngữ bài tập 4/40? Đặt câu có dùng 1 trong các thành ngữ trên?

- Gv nx chung, ghi điểm

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Phần nhận xét.

- Lớp đọc thầm 3 đoạn văn và tự tìm các câu chứa dấu gạch ngang

- Nêu miệng: - Lần 43 Hs nêu Lớp nx và đánh dấu

vào vở bằng chì các câu có dấu gạch ngang

- Trao đổi theo cặp trả lời câu hỏi: - Lần 43 đại diện các nhóm trả lời, lớp

tao đổi

+Đoạn a: - Dấu (-) đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của

nhân vật ông khách và cậu bé trong đối thoại

+ Đoạn b: - Dấu (-) đánh dấu phần chú thích về cái

đuôi dài của con cá sấu trong câu văn

+ Đoạn c: - Dấu (-) liệt kê các biện pháp cần thiết để

bảo quản quạt điện 3 bền

4 Phần luyện tập.

+Bài 1. - Hs đọc yêu cầu bài 1 Hs đọc to đoạn

văn

- Nêu miệng các dấu gạch ngang có

dùng trong đoạn văn

- Hs tự đánh dấu vào sgk bằng chì

- Trao đổi theo cặp tác dụng của dấu

(-)

- Hs lần 43 nêu tác dụng dấu (-) từng câu

và trao đổi cả lớp

+Câu 1: Dấu (-) đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xcan là một viên chức tài chính)

+ Câu 4: Dấu (-) đánh dấu phần chú thích

Trang 8

trong câu ( đay là ý nghĩ của Pa-xcan).

+Câu 8: Dấu (-) thứ nhất đánh dấu chỗ bắt dầu câu nói của Pa-xcan

Dấu (-) đánh dấu phần chú thích (đây là lời của Pa-xcan nói với bố)

- Gv nêu rõ yêu cầu bài: Đoạn văn

viết cần sử dụng dấu gạch ngang với

2 tác dụng: Đánh dấu các câu đối

thoại, đánh dấu phần chú thích

- Hs viết bài vào vở

- Hs lần 43 trình bày Lớp nx trao đổi

- Gv nx chung

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nd bàig

- Nx tiết học

- Vn hoàn thành bài tập 2 v

Khoa học.

Tiết 45: ánh sáng.

A Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh có thể:

- Phân biệt 3 các vật tự phát sáng và các vật 3 chiếu sáng

- Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo L thẳng

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt nhìn thấy một vật khi có

ánh sáng từ vật đó đi tới mắt

B Đồ dùng dạy học.

- Chuẩn bị theo N5: Hộp kín; tấm kính; nhựa trong; tấm kính mờ; tấm ván (TBDH)

C Các hoạt động dạy - học.

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

+ Tiếng ồn phát ra từ đâu? Tác hại

của tiếng ồn?

+ Nêu các cách chống tiếng ồn? - 2,3 Hs trả lời

- Gv cùng Hs nx, ghi điểm

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hoạt động 1: Các vật tự phát ra

ánh sáng và các vật ?= chiếu

sáng.

* Mục tiêu: Phân biệt 3

Trang 9

các vật tự phát sáng và các vật 3

chiếu sáng

* Cách tiến hành:

- Tổ chức cho hs trao đổi theo N2:

+ Nêu các vật tự phát sáng và các vật

3 chiếu sáng?

- N2 thảo luận dựa vào H1,2 và kinh nghiệm

- Hình 1: Ban ngày:

+Vật tự phát sáng: Mặt trời

+Vật 3 chiếu sáng: MG bàn ghế,

- Hình 2: ban đêm:

+Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện

+Vật 3 chiếu sáng:mặt trăng; G bàn ghế

* Kết luận: Gv chốt ý trên

3 Hoạt động 2: -?M4 truyền của ánh sáng.

* Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo L thẳng

* Cách tiến hành:

- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi dự

đoán L truyền của ánh sáng:

- 3,4 Hs đứng các vị trí khác nhau Hs khác < đèn tới 1 Hs 0 2 bật) Dự

đoán ánh sáng đi tới đâu Bật đèn, so sánh

dự đoán với kết quả

- Giải thích: - Hs nêu giải thích: ánh sáng truyền theo

L thẳng

- Tổ chức cho Hs làm thí nghiệm

* Kết luận: ánh sáng truyền theo L thẳng

4 Hoạt động 4: Sự truyền ánh sáng qua các vật.

* Mục tiêu: - Biết làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua

* Cách tiến hành:

- Tổ chức cho Hs làm thí nghiệm - Hs làm thí nghiệm theo N4

+ Chiếu đèn phin vào vật cần tìm hiểu, phía sau đặt tấm bìa làm màn

+ So sánh kết quả quan sát 3 khi

chặn vật và khi  2 chặn vật? - Lần 43 đại diện các nhóm nêu

* Kết luận : Có vật cho ánh sáng truyền qua, có vật không cho ánh sáng truyền qua

5 Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào.

* Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt

* Cách tiến hành:

- Tổ chức cho Hs làm thí nghiệm

sgk/91

- Hs làm thí nghiệm theo N5

Trang 10

- Nêu kết quả: - Khi đèn trong hộp  2 sáng thì không

nhìn thấy vật

- Khi đèn sáng thì nhìn thấy vật

- Chắn mắt bằng 1 cuốn vở thì không nhìn thấy vật nữa

* Kết luận: Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nd bài

- Nx tiết học

- Vn học thuộc bài, chuẩn bị bài sau: N6: đèn pin, giấy hoặc vải; kéo ; bìa; hộp; ôtô đồ chơi

Lịch sử.

Tiết 23: Văn học và khoa học thời Hậu Lê.

A Mục tiêu:

Học xong bài này, Hs biết:

Hậu Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông Nội dung khái quát của tác phẩm, các công trình đó

- Đến thời Hậu Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn <

B Đồ dùng dạy học.

- Phiếu học tập

C Các hoạt động dạy - học.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến

khích việc học tập?

- Gv nx chung, ghi điểm

III Bài mới.

- 2,3 Hs trả lời, lớp nx

1 Giới thiệu bài.

2 Hoạt động 1: Văn học thời Hậu Lê.

* Mục tiêu: Hs mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu

* Cách tiến hành:

- Tổ chức cho Hs thảo luận nhóm 4,

theo nội dung phiếu:

- N4 hs đọc sgk và trao đổi điền vào phiếu

- Trình bày:

- Gv nx chốt ý đúng trên phiếu to:

- Lần 43 đại diện các nhóm nêu và lớp trao đổi, nx chung

Nguyễn Trãi Bình Ngô đại cáo Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự

hào chân chính của dân tộc

Vua Lê Thánh Các tác phẩm thơ Ca ngợi nhà Hậu Lê, đề cao và ca ngợi

Trang 11

Tông; Hội Tao

Đàn

công đức của nhà vua

Nguyễn Trãi

Lý Tử Tấn

Nguyễn Húc

Ưc Trai Thi tập

Các bài thơ

đem tài năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất

< cho dân   lại bị quan lại ghen ghét, vùi dập

* Kết luận: Văn học thời kì này 3 viết bằng cả chữ Hán và chữ Nôm, với các nội dung trên

3 Hoạt động 2: Khoa học thời Hậu Lê.

* Mục tiêu: Hs nêu 3 các tác giả, tác phẩm khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê

* Cách tiến hành:

- Tổ chức cho Hs trao đổi theo N2: - N2 hs đọc sgk và hoàn thành phiếu

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

- Lần 43 đại diện các nhóm trả lời

- Gv cùng Hs nx chung kết quả làm

việc của các phiếu:

+ Kể tên các lĩnh vực khoa học đã

3 các tác giả quan tâm nghiên

cứu trong thời kì Hậu Lê?

- Thời Hậu Lê các tác giả đã nghiên cứu về lịch sử, địa lí, toán học, y học

+ Kể tên các tác giả, tác phẩm tiêu

biểu và nội dung thời Hậu Lê? - Hs dựa vào phiếu để nêu:

Phiếu thảo luận

Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu thời Hậu Lê

Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử kí toàn

  Ghi lại lịch sử < ta từ thời Hùng hG đến thời Hậu Lê Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục Ghi lại diễn biến của cuộc khởi

nghĩa Lam Sơn

Nguyễn Trãi C địa chí Xác định rõ ràng lãnh thổ quốc gia,

nêu lên những tài nguyên, sản phẩm phong phú của đất < và một số phong tục tập quán của ND ta

RG Thế Vinh Đại thành toán pháp Kiến thức toán học

+ Qua nội dung tìm hiểu em thấy tác

giả nào là tác giả tiêu biểu cho thời

kì này?

- Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là hai tác giả tiêu biểu cho thời kì này

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nd bài

- Đọc ghi nhớ của bài

- Nx tiết học

- Vn học thuộc bài và chuẩn bị bài ôn tập

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w