1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn học lớp 2 năm 2005 - 2006 - Tuần 8

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 185,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn làm bài tập: Bµi 1: MiÖng Tìm các từ chỉ hành động, trạng th¸i cña loµi vËt vµ sù vËt trong nh÷ng câu đã cho.. - MÆt trêi chØ sù vËt.[r]

Trang 1

Tuần thứ 8:

Thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2005

Chào cờ

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: nén nổi, cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấm lem

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện và giọng các nhân vật: Minh, bác bảo vệ, cô giáo

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.

- Hiểu nghĩa các từ mới: Gánh xiếc, tò mò, lấm lem, thập thò

- Hiểu nội dung toàn bài và cảm nhận được ý nghĩa: Cô giáo vừa yêu thương

HS vừa nghiêm khắc dạy bảo nên học sinh người Cô như mẹ hiền của các em

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ SGK

III các hoạt động dạy học.

Tiết 1:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2, 3 HS đọc TL bài thơ - Cô giáo lớp em

- Bài thơ cho các em thấy điều gì ? - Bạn HS rất yêu thương kính trọng

cô giáo

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài: - HS chú ý nghe

a Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu

trong bài

- Hướng dẫn HS đọc đúng: Không

nên giỏi, trốn sao được, đến lượt Nam,

cố lách, lấm lem, hài lòng

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài

Trang 2

- Hướng dẫn HS đọc nhấn giọng,

- Từ ngữ - Gánh xiếc, tô mô, lách lấm lem,

thập thô SGK

- Nói nhỏ vào tai

- Cựa quậy mạnh, cố thoát

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm thanh cá nhân từng đoạn, cả bài.- Đại diện các nhóm thi đọc đồng

Tiết 2:

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu hỏi 1: 1 HS đọc - HS đọc thầm đoạn 1

- Giờ ra chơi, minh rủ Nam đi đâu - Trốn học ra phố xem xiếc (1, 2 HS

nhắc lại lời thầm thì của Minh với Nam

Câu hỏi 2: Các bạn ấy định ra phố

bằng cách nào ? - Chui qua chỗ tường thủng.

Câu hỏi 3: Học sinh đọc thầm đoạn3

- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô

giáo làm gì ? kẻo cháu đau Cháu này HS lớp tôi" cô - Cô nói với bác bảo vệ "Bác nhẹ tay

đỡ em ngồi dậy, phủi đất cát dính bẩn trên xem, đưa em về lớp

- Việc làm của cô giáo thể hiện thái

độ thế nào ?

- Cô rất dịu dàng, yêu thương học trò/cô bình tĩnh và nhẹ nhàng khi thấy học trò phạm khuyết điểm

Câu 4: Đọc thầm đoạn 4

- Cô giáo làm gì khi Nam khóc ?

Lần trước, bị bác bảo vệ giữ lại, Nam

khóc vì sợ lần này, vì sao Nam bật

khóc ?

- Cô xoa đầu Nam an ủi

- Vì đau và xấu hổ

Câu 5:

Người mẹ hiền trong bài là ai? - Là cô giáo

4 Luyện đọc lại.

- Đọc phân vai (2-3N) - Người dẫn chuyện, bác bảo vệ cô

giáo, Nam và Minh

5 Củng cố dặn dò:

- Vì sao cô giáo trong bài được gọi

là mẹ hiền

- Cô vẫn yêu thương HS vừa nghiêm khắc dạy bảo HS giống như người mẹ

đối với các em trong gia đình

- Lớp hát bài: Cô và mẹ

Trang 3

-Về nhà đọc trước yêu cầu bài K/c.

- Nhận xét giờ học

Toán

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 36+15 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết) củng cố phép cộng dạng 6+5, 36+5

- Củng cố việc tính tổng các số hạng và biết và giải toán đơn về phép cộng

II Đồ dùng dạy học:

- 4 bó chục que tính và 11 que tính rời

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đặt tính thực hiện

- Cả lớp làm bảng con

46 + 7

66 + 9

B Bài mới:

1 Giới thiệu phép cộng 36+15:

- GV nêu đề toán: Có 36 que tính

thêm 15 que tính Hỏi tất cả có bao

nhiêu que tính, dẫ ra phép tính 36+15

- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả: 6 que tính với 5 que tính là 11 que tính, 3 chục que tính cộng 1 chục que tính là 4 chục que tính thêm 1 chục que tính là 5 chục que tính, thêm

1 que tính nữa là 51 que tính

Vậy 36 + 15 = 15

- GV viết bảng, hướng dẫn đặt tính 36

15

*Lưu ý: Đặt tính và tính (thẳng cột

đơn vị với đơn vị, chục với chục) 51

- 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1

- 3 cộng 1 bằng 4 thêm 1 bằng 5, viết 5

b Thực hành:

- Dòng bảng con

- Dòng 2 (SGK – bảng lớp)

Bài 1: HS thực hiện phép tính (cộng

trừ từ phải sang trái từ đơn vị đến chục,

kết quả viết chữ số trong cùng hàng

phải thẳng cột) và có nhớ 1 sang tổng

các chục

Trang 4

- GV nhận xét.

Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng - HS nêu yêu cầu

- Lớp làm bảng con

Bài 3: HS tự đọc đề toán - Nêu kế hoạch giải

*VD: Bao gạo cân nặng 46 kg, bao

ngô cân nặng 27kg Hỏi cả 2 bao cân

nặng bao nhiêu kg

- 1 em tự tóm tắt

- 1 em giải

Bài giải:

- Nhận xét chữa bài

Cả 2 bao cân nặng là:

46+27=73(kg)

Đáp số: 73kg Bài 4: HS thực hiện nhẩm hoặc tính

được tổng số có kết quả là 45 rồi nêu

kết quả đó

- Chẳng hạn:

40 + 5 = 45

36 + 9 = 45

18 + 27 = 45

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Đạo đức

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giúp HS biết:

- Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng

- Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của các em đối với ông và cha mẹ

2 Kỹ năng.

- Học sinh tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp

3 Thái độ.

- HS có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc

II hoạt động dạy học:

Tiết 1:

A Kiểm tra bãi cũ:

b Bài mới:

Trang 5

Hoạt động 1: HS tự liên hệ.

- ở nhà, em đã tham gia làm những

việc gì ? kết quả của các công việc đó

- HS nêu

- Những việc đó do bố mẹ phân

công hay do em tự giác làm ? Bố mẹ

em bày tỏ, thái độ như thế nào ? Về

những việc làm của em ?

- Kết luận: Hãy tìm những việc nhà phù hợp với khả năng và bảy tỏ nguyện vọng muốn được tham gia của mình đối với cha mẹ

- Sắp tới, em mong muốn được tham

gia làm những công việc gì ? Vì sao ?

Em sẽ nêu nguyện vọng đó của em với

bố mẹ như thế nào ?

Hoạt động 2: Đóng vai - Chia nhóm

TH1: Hoà đang quét nhà thì bạn đến

rủ đi chơi Hoà sẽ…

- 1 bạn đóng

- Em có đồng tình…vai không ? TH2: Anh ( hoặc chị ) của Hoà nhờ

Hoà gánh nước, cuốc đất…Hoà sẽ (Cần làm xong…đi chơi)- Nếu ở….làm gì ?

- Từ chối và giải thích…vậy

Hoạt động 3: Trò chơi "nếu… thì"…

- Đọc tình huống

- Khi nhóm chăm học đọc tình huống thì nhóm ngoan phải có câu trả lời tiếp nối bằng "thì" và ngược lại

- Nhóm nào có nhiều câu hỏi trả lời

đúng phù hợp - thẳng

C Củng cố dặn dò:

- Khen HS biết xử lý

- Nhận xét đánh giá giờ học

*Kết luận chung: Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em

Thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 2005

Thể dục Tiết 15:

Bài 15:

Động tác điều hoà - trò chơi bịt mắt bắt dê

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Ôn 7 động tác TD chung đã học

Trang 6

2 Kỹ năng:

- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng

- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác, đúng nhịp

3 Thái độ:

- Có ý thức học tập trong giờ

II địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, khăn bịt mắt

III Nội dung phương pháp:

A phần Mở đầu: 6-7'

1 Nhận lớp:

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ

số, giáo viên nhận lớp

ĐHTT: X X X X X

X X X X X

X X X X X 

2 Khởi động: Chạy nhẹ nhàng

trên địa hình tự nhiên 50-60m

1-2'

B Phần cơ bản:

- Động tác điều hoà 4-5 lần

2x8 nhịp

ĐHTT: X X X X X

X X X X X

X X X X X 

- Ôn bài thể dục: Vươn thở, tay,

chân, lườn, bụng, toàn thân điều hoà

- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê

C Phần kết thúc

- Cúi người thả lỏng 6-8 lần

- Nhận xét giờ

- Về nhà tập thể dục phát triển

chung buổi sáng

ĐHTT: X X X X X

X X X X X

X X X X X 

Kể chuyện

Trang 7

Tiết 8: Người mẹ hiền

I Mục tiêu – yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện người mẹ hiền bằng lời của mình

- Biết tham gia dựng lại câu chuyện theo vai: người dẫn chuyện, Minh, bác bảo

vệ, cô giáo

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Lắng nghe bạn kể, đánh giá được lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Vận dụng cho HS hoá trang làm bác bảo vệ, cô giáo

III hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét - 2 HS kể lại từng đoạn (người thầy cũ)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục

đích, yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Dựa theo tranh vẽ, kể từng đoạn

- Hướng dẫn HS - HS quan sát 4 tranh, đọc lời nhân

vật trong tranh từng đoạn câu chuyện (1 HS kể mẫu đoạn 1)

- Hai nhân vật trong tranh là ai ?

- Nói cụ thể về hình dáng từng nhân

vật

- Minh và Nam, Minh mặc áo hoa không đội mũ, Nam đội mũ, mặc áo sẫm màu

- Hai cậu trò chuyện với nhau những

- Cho 1, 2 học sinh kể đoạn 1

- Nhận xét

* Học sinh tập kể từng đoạn chuyện

theo nhóm dựa theo từng tranh + ứng với từng đoạn 2,3,4.

b Dựng lại câu chuyện theo vai - Học sinh tập kể theo các bước

+ Bước 1: Giáo viên làm người dẫn

chuyện

HS1: Nói lời Minh

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài HS 1: Nói lời bác bảo vệ

HS 3: Nói lời cô giáo

HS 4: nói lời Nam ( Khóc cùng đáp với Minh

Trang 8

+ Bước 2: - HS đọc chia thành các nhóm, mối

nhóm 5 em, phân vai, tập dựng lại câu chuyện

trước lớp

(Hoá trang để hoạt cảnh hấp dẫn hơn)

* Nhận xét, bình chọn nhóm và cá

nhân kể chuyện hấp dẫn sinh động, tự

nhiên nhất

3 Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học - Về nhà tập kể lại chuyện cho

người thân nghe

Chính tả: (Tập chép)

I Mục đích yêu cầu:

- Chép lại chính xác 1 đoạn trong bài Người mẹ hiền

Trình bày bài chính tả đúng quy định, viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng

vị trí

- Làm đúng các bài tập phân biệt ai/ au, r/d/gi

II Đồ dùng dạy học:

- Bài chép (bảng ghi)

- Bảng phụ bài tập 2, bài tập 3

III hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2,3 HS viết bảng lớp - Lớp viết bảng con (Nguy hiểm,

ngắn ngủi, cúi đầu, quý báu, luỹ tre

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích,

yêu cầu

2 Bài mới:

- GV đọc đoạn chép - 1, 2 HS đọc đoạn chép

- Cả lớp đọc thầm theo

- Vì sao Nam khóc ? - Vì đau và xấu hổ

- Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn

thế nào ? không? - Từ nay các em có trốn học đi chơi

- Trong bài chính tả có những dấu

câu nào ? chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu chấm, - Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai

Trang 9

- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở

đầu câu, dấu gì ở cuối câu ?

- Dấu gạch ngang ở đầu câu, dấu chấm hỏi ở cuối câu

*Viết từ khó bảng con - Xấu hổ, bật khóc, xoa đầu, cửa

lớp, nghiêm giọng

* HS chép bài vào vở

- Chấm một số bài

3 Làm bài tập chính tả:

Bài 2: Điền ao hay au vào chỗ trống

- Nhận xét chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- 2 HS làm bảng con

- 3 HS đọc 2 câu tục ngữ

a Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ Bài 3: a

- Nêu yêu cầu

- HS làm bảng con

- Ca dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà

- Dè dặt, giặt rũ quần áo, chỉ có rất một loài cá

5 Củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học

Toán

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Củng cố các công thức cộng qua 10 ( trong phạm vi 20) đã học dạng 9+5; 8+5; 7+5; 6+5…

- Rèn kỹ năng cộng qua 10 (có nhớ) các số trong phạm vi 100

- Củng cố kiến thức về giải toán, nhận dạng hình

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

24 + 19

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Bài 1: Tính nhẩm

Trang 10

Thuộc các công thức cộng qua 10

trong phạm vi 20 - HS làm SGK- Nêu miệng

- HS làm SGK (bảng con)

- 5 HS lên bản nêu miệng

Bài 2: Củng cố tính tổng 2 số hạng đã

biết

Bài 3: Số

Hướng dẫn HS làm: Chẳng hạn

5+6=11 viết 11, 11+6=17, viết 17 - HS lên bảng.

+ Các số theo hàng liên tiếp là: 10,

11, 12, 13, 14 hoặc 16, 17, 18, 19, 20

- Nhận xét chữa bài

+ Các số theo từng cột cách nhau 6

đơn vị 4, 10, 16 hoặc 5, 11, 17

Bài 4: HS đọc yêu cầu đề - Cả lớp làm vào vở

- Nêu kế hoạch giải

- 1 em lên giải

Số cây đội 2 trồng được là:

46 + 5 = 51 (cây)

Đáp số: 51 cây Bài 5: Gợi ý nên đánh số vào hình

rồi đếm H1+2+3.- Có 3 hình tam giác là: H1, H3,

- Nhận xét chữa bài

- Có 3 hình tứ giác: H2, H(2, 3), H(1, 2)

4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 26 tháng 10 năm 2005

Thủ công

I Mục tiêu:

- HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui

- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui

- HS yêu thích gấp thuyền

II hoạt động dạy học:

Tiết 2:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 11

- Kiểm tra đồ dùng của HS phục vụ

tiết học

B Bài mới:

- HS tiến hành gấp thuyền phẳng

đáy không mui

- Yêu cầu 1 hoặc 2 HS lên bảng thao

tác lại các bước gấp thuyền phẳng đáy

không mui đã học tiết 1

- Nhận xét

- Treo bảng quy trình gấp thuyền

phẳng đáy không mui lên bảng nhắc

các bước gấp

Bước 1: Gấp các nếp gấp cách đều Bước 2: Gấp tạo thân và mũi thuyền Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy không mui

- HS thực hành gấp thuyền theo

nhóm - Nhóm 2(GV quan sát chú ý uốn nắn, giúp

đỡ những học sinh còn lúng túng)

- Tổ chức cho HS trang trí, trưng

bày sản phẩm theo nhóm để khích lệ

khả năng sáng tạo từng nhóm

- HS trang trí (Làm thêm mui thuyền đơn giản bằng miếng giấy HCN nhỏ gài vào 2 khe bên mạn thuyền

- GV chọn sản phẩm đẹp của 1 số cá

nhân, nhóm để tuyên dương trước lớp từng cá nhân và nhóm.- Đánh giá sản phẩm học tập của

C Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét sự chuẩn bị của HS, đánh

giá thái độ học tập, kết quả thực hành

của HS

- Giờ sau mang giấy thủ công để học bài: Gấp thuyền phẳng đáy có mui

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: Lòng nặng trĩu, nỗi buồn, lặng lẽ, trìu mến…

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết đọc bài với kể chậm, buồn, nhẹ nhàng

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Nắm được nghĩa các từ mới: Âu yếm, thì thào, trìu mến

- Hiểu ý nghĩa của bài: Thái độ dịu dàng, đầy thương yêu của thấy giáo đã

động viên, an ủi bạn HS đang đau buồn vì bà mất làm bạn càng cố gắng không phụ lòng tin cuả thầy

Trang 12

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ SGK (nếu có)

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện - Người mẹ hiền

- Người mẹ hiền trong bài là ai ? - Là cô giáo

- Vì sao cô giáo trong bài được gọi

là: Người mẹ hiền khắc dạy bảo HS giống như 1 người - Cô vừa yêu thương HS vừa nghiêm

mẹ đối với các con trong gia đình

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

- Chú ý rèn đọc đúng - Dịu dàng, trở lại lớp, lặng lẽ, tốt

lắm, khó nói

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc

Chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 1: ( Từ đầu … vuốt ve)

Đoạn 2: ( Từ … bài tập)

Đoạn 3: ( Còn lại)

- Hướng dẫn HS đọc 1 số câu + Bảng phụ

- Mới mất, từ mất, tỏ ý, thương tiếc, kính trọng

- Đám tang (lễ tiễn đưa người chết)

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu 1:

Tìm những từ ngữ cho thấy An rất

buồn khi bà mới mất ? Vì sao An buồn

như vậy ?

- HS đọc đoạn 1+2

- Lòng An nặng trĩu nỗi buồn nhớ

bà, An ngồi lặng lẽ

- Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà, kể chuyện cổ tích, không còn được bà âu yếm, vuốt ve

- Khi biết An chưa làm bài tập thái

độ của thầy giáo như thế nào ? xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng, - Thầy không trách chỉ nhẹ nhàng

đầy trìu mến, thương yêu

- Vì sao thầy giáo không trách an

khi biết em chưa làm bài tập ? của An, với tấm lòng tình yêu bà của - Vì thầy cảm thông với nỗi buồn

Trang 13

An Thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không được bài tập chứ không phải An lười biếng, không chịu làm bài

- Vì sao An lại nói tiếp với thầy

sáng mai em sẽ làm bài tập ? an cảm động…- Vì sự cảm thông của thầy đã làm

- Tìm những từ ngữ nói về tình cảm

của thầy giáo với An tay thầy dịu dàng đầy trìu mến tình - Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An bàn

yêu Khi nghe An hứa sáng mai sẽ làm bài tập, thầy khen quyết định của An

"tốt lắm' và tin tưởng nói: Thầy biết

em nhất định sẽ làm

- Thầy giáo của An rất yêu thương

học trò Thầy hiểu và cảm thông được

với nỗi buồn của An, biết khéo léo

động viên An…thầy

4 Luyện đọc lại:

2, 3 nhóm đọc phân vai - Người dẫn chuyện, An, Thầy giáo

- Nhận xét

5 Củng cố dặn dò.

- GV đọc lại bài văn - Nỗi buồn của An

- Đọc lại tên khác cho bài - Tình thương của thầy

- Em nhất định sẽ làm

Luyện từ và câu

Dấu phẩy

I đích yêu cầu:

1 Nhận biết được các từ chỉ hành động, trạng thái của loài vật và sự vật trong câu, biết chọn từ chỉ hành động, tổng hợp điền vào chỗ trống trong bài đồng dao

2 Biết dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng làm 1 chức vụ trong câu

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng lớp viết 1 số câu để trống các từ chỉ hành động

- Bảng phụ bài tập 1, 2

- Bảng quay bài tập 3

III hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w