- Yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh H2 SGK và vốn hiểu biết thảo luận theo nhóm đôi : H: Kể tên một số nghề thủ công và sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơ[r]
Trang 1Tuần 4: Thứ hai 16/9/2009.
Tập làm văn:
Viết thư
SGV trang 93-94 – TGDK: 35 phút
A.Mục tiêu:
- Nắm chắc mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thơng thường của một bức thư (ND Ghi nhớ)
- Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư thăm hỏi, trao đổi thơng tin với bạn (mục III)
B.Chuẩn bị: - GV : Bảng phụ viết sẵn ghi nhớ – Bảng lớp viết sẵn phần luyện tập – Giấy
khổ lớn ghi sẵn các câu hỏi, bút dạ
C Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: “ Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật” Gọi 2HS lên bảng.- GVNX và cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Nhận xét- Rút ghi nhớ.
a Nhận xét:
- Yêu cầu 1 HS đọc lại bài Thư thăm bạn /25 SGK Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
H: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? H: Theo em người ta viết thư để làm gì
?
Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần có những nội dung gì + GV đặt câu hỏi gợi ý: H:Trong bức thư, ngoài lời chào hỏi, bạn Lương có nêu mục đích viết thư không?
H: Đầu thư bạn Lương viết gì ?H: Lương thăm hỏi tình hình gia đình và địa phương của Hồng như thế nào ? H: Bạn Lương thông báo với Hồng tin gì ?
b Rút ghi nhớ: Vậy theo em, một bức thư thường gồm những nội dung gì?
+ Qua bức thư đã đọc, em thấy một bức thư thường mở đầu và kết thúc như thế nào?
-GV chốt - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/ 34
Hoạt động 2: Luyện tâp.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập SGK
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài: Viết thư gửi một bạn ở trường khác để thăm hỏi và kể cho bạn nghe tình hình lớp và trường em hiện nay.
- GV phát giấy bút cho từng nhóm.- Yêu cầu HS trao đổi,viết vào phiếu nội dung cần trình bày
- Gọi các nhóm hoàn thành trước dán phiếu lên bảng, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét để hoàn thành phiếu đúng:
+ Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai? Mục đích viết thư là gì ? Cần thăm hỏi bạn những gì?
Em cần kể cho bạn những gì về tình hình ở lớp, trường mình? Em nên chúc, hứa hẹn với bạn
điều gì? -Yêu cầu HS dựa vào gợi ý trên bảng để viết thư vào nháp.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT– Nhắc HS dùng những từ ngữ thân mật, gần gũi
4 Củng cố - Dặn dò: : - Gọi HS đọc lá thư mình viết - Nhận xét và cho điểm HS viết tốt.
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại bức thư vào vở và chuẩn bị bài sau
D.Bổ sung:
Trang 2
Toán Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
SGV trang 20 – TGDK: 35 phút
A.Mục tiêu :
- Biết sử dụng mười chữ số để viết số trong hệ thập phân
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nĩ trong mỗi số
- Bài 1, bài 2, bài 3: Viết giá trị chữ số 5 của hai số
C.Các hoạt động dạy và học :
1.Bài cũ : Dãy số tự nhiên Gọi 3HS lên bảng làm bài tập GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :- Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức về đặc điểm của hệ thập phân
1/Ghi số 345456123, yêu cầu hs nêu rõ mỗi chữ số thuộc hàng nào
H : Mỗi hàng có thể viết được mấy chữ số?
-Yêu cầu hs điền vào chỗ trống :
10 đơn vị = … chục => 10 đơn vị = 1 chục
10 chục = … trăm 10 chục = 1 trăm
10 trăm = … nghìn 10 trăm = 1 nghìn
H : Mười đơn vị ở một hàng hợp thành mấy đơn vị ở hàng trên liền nó?
=>Kết luận : Ở mỗi hàng chỉ có thể viết một chữ số Cứ mười đơn vị ở một hàng hợp thành một đơn vị ở hàng trên liền nó.
2/Yêu cầu HS viết các số : 123, 2306, 6589, 898547, 3654769
H : Để viết được các số ta sử dụng những chữ số nào? H : Muốn biết giá trị của một số ta cần biết gì?
=>Kết luận : Với mười chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 có thể viết mọi số tự nhiên Giá trị của
một số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó.
Hoạt động 2 :Thực hành.
- Yêu cầu HS đọc đề và vở làm bài 1,2,3/17
Bài 1: Viết theo mẫu
-Yêu cầu hs viết số vào nháp, đọc số và phân tích =>Sửa bài :
Bài 2 : Viết mỗi số thành tổng
-Yêu cầu hs làm vào vở - Sửa bài
Bài 3 : Ghi giá trị của chữ số 5
-Yêu cầu hs làm bài vào vở - Sửa bài, nhận xét
4.Củng cố: - Chấm 1 số bài, nhận xét, nhấn mạnh những chỗ HS hay sai
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Làm bài thêm ở vở bài tập Chuẩn bị bài sau.
D.Phần bổ sung:
………
………
Trang 3… ………
………
………
………
Địa lí: Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn SGK trang 73 – TGDK: 35 phút A.Mục tiêu: - Biết trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục và lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn Biết được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và sinh hoạt của các dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn - Rèn kỹ năng: Xem lược đồ, bản đồ, bảng thống kê - GDHS biết tôn trọng những truyền thống văn hóa của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn B Chuẩn bị: Gv: - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam. - Tranh ảnh :trang phục,lễ hội,và một số hoạt động của người dân ở Hoàng Liên Sơn C Các hoạt động dạy học: 1 Bài cu:õ “ Dãy Hoàng Liên Sơn” Gọi 3HS lên trả lời câu hỏi Gv nhận xét bài cũ 3.Bài mới :- GV giới thiệu bài Hoạt động 1: Hoàng Liên Sơn - nơi cư trú của một số dân tộc ít người.( 12’) GV treo bản đồ và các câu hỏi- Yêu cầu HS thảo luận 1 Theo em dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa thớt so với đồng bằng? 2 Kể tên một số dân tộc chính sống ở Hoàng Liên Sơn? 3 Phương tiện giao thông chính là gì? Gỉai thích vì sao? - Gọi đại diện các nhóm trình bày Nhận xét.- Gọi 1 em nhắc lại Hoạt động 2: Tìm hiểu về bản làng với nhà sàn. - GV cho HS quan sát tranh H: Bức tranh vẽ gì? Em thường gặp cảnh này ở đâu? H: Bản làng thường nằm ở đâu? Bản có nhiều nhà hay ít? H: Nhà sàn được làm bằng chất liệu gì ?Vì sao họ phải ở nhà sàn? - HS trả lời – GV chốt nội dung chính Hoạt động 3 : Tìm hiểu về chợ phiên , trang phục, lễ hội. - GV chia lớp thành 6 nhóm yêu cầu tìm hiểu về cuộc sống của người dân ở Hoàng Liên Sơn - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung nếu còn thiếu 3 Củng cố: -Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/75. H: Kể tên một số các dân tộc chính ở Hoàng Liên Sơn? H: Trình bày những nét chính về cuộc sống của người dân Hoàng Liên Sơn?
- Nhận xét tiết học 4.Dặn dò: - Về học bài, chuẩn bị :“Hoạt động sản xuất…” D.Phần bổ sung
Trang 4
Địa lí Hoạt động sản xuất của người dân
ở Hoàng Liên Sơn
SGV trang 62- 64 – TGDK: 35 phút
A Mục Tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân Hoàng Liên Sơn (HLS): Trồng trọt,làm các nghề thủ cơng,khai thác khống sản,khai thác lâm sản
- Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân:làm ruộng bậc thang…
- Nhận biết được khĩ khăn của giao thơng miền núi: đường nhiều dốc cao,thường bị sụt,lỡ vào mùa mưa
B Chuẩn bị: - GV: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam - Tranh, ảnh một số mặt hàng thủ công,
khai thác khoáng sản …
C Hoạt động dạy học
1 Bài cũ: “ Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn”.Gọi 4HS lên trả lời câu hỏi.? Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn? Lễ hội, trang phục và chợ phiên của họ ra
2 Bài mới: - Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trồng trọt trên đất dốc.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 em theo câu hỏi sau:
1.Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng trọt gì ? Ở đâu ?
2 Tại sao họ lại có cách thức trồng trọt như vậy?- Gọi đại diện nhóm trình bày KQ thảo luận
GV chốt ý: + Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng lúa, ngô, chè…trên nương, rẫy, ruộng bậc thang Ngoài ra họ còn trồng lanh và một số loại cây ăn quả xứ lạnh
+ Họ có cách thức trồng trọt như vậy vì họ sống ở vùng núi đất dốc nên phải làm ruộng bậc thang, khí hậu lạnh trồng rau và quả xứ lạnh
- Yêu cầu HS quan sát H1 SGK và cho biết ruộng bậc thang thường được làm ở đâu ( đỉnh núi, sườn núi hay thung lũng)
Hoạt động2: Tìm hiểu về nghề thủ công truyền thống.
- Yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh H2 SGK và vốn hiểu biết thảo luận theo nhóm đôi :
H: Kể tên một số nghề thủ công và sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn? H: Hàng thổ cẩm thường được dùng làm gì?
* GV kết luận : Nguời dân ở Hoàng Liên Sơn có các nghề thủ công chủ yếu như : dệt, may, thêu, đan lát , rèn đúc …
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khai thác khoáng sản khai thác khoáng sản.
- GV treo bản đồ khoáng sản, yêu cầu HS chỉ trên bản đồ một số khoáng sản ở HLS
* GV kết luận (kết hợp chỉ trên bản đồ): HLS có một số khoáng sản như: a-pa-tít, chì, kẽm… Là khoáng sản được khai thác nhiều ở vùng này & là nguyên liệu để sản xuất phân lân
- Yêu cầu HS quan sát hình 3 và nêu qui trình sản xuất phân lân - Gọi HS trình bày
- Nhận xét phần trình bày của HS => Chốt ý:
4.Củng cố - Dặn dò : - HS đọc ghi nhớ SGK trang 79 - Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài: “Trung du Bắc Bộ”.
D.Phần bổ sung:
………
………
Trang 5Khoa học Vai trò của Vi-Ta-Min, chất khoáng và chất xơ.
SGV/43 - 45 – TGDK: 35 phút
A Mục tiêu : Giúp HS:
- Kể tên các thức ăn co ùchứa nhiều vi –ta –min, chất khoáng và chất xơ
- Nêu được vai trò của thức ăn có chứa nhiều vi –ta –min, chất khoáng và chất xơ
B Chuẩn bị : - GV: Hình trang 14, 15 SGK, Phiếu học tập, giấy khổ to
- HS : Có thể mang một số thúc ăn thật như :Chuối, trứng, cà chua, đỗ, rau cải
C Các hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ : “ Vai trò của chất đạm và chất béo” Gọi 3HS lên trả lời câu hỏi
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động1:Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.
- GV chia lớp thành 6 nhóm mỗi nhóm đều có giấy khổ to hoặc bảng phụ
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, GV theo dõi, quan sát
- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình và tự đánh giá trên cơ sở so sánh với sản phẩm của nhóm bạn - GV tuyên dương nhóm thắng cuộc - GV gợi ý HS hoàn thiện bảng dưới đây
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ và nước
* Mục tiêu :Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng , chất xơ và nước
* Cách tiến hành: - Cho HS Thảo luận về vai trò của vi-ta-min
H: Kể tên một số loại vi-ta-min mà em biết Nêu vai trò của vi-ta-min đó?
- GV : HS có thể kể tên một số vi-ta-min (như :vi-ta-min A,B,C,D)
H: Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi-ta-min đối với cơ thể ?
Kết luận :như SGV/44 Ví dụ :
- Thiếu vi-ta-min A : mắc bệnh khô mắt, quáng gà
- Thiếu vi-ta-min D : mắc bệnh còi xương ở trẻ
- Thiếu vi-ta-min C : mắc bệnh chảy máu chân răng,…
- Thiếu vi-ta-min B1: bị phù… - Cho HS Thảo luận về vai trò của chất khoáng: H: Kể tên một số chất khoáng mà em biết Nêu vai trò của chất khoáng đó?
H: Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất khoáng đối với cơ thể?
Kết luận : như SGV/45 Ví dụ:
- Thiếu sắt gây thiếu máu - Thiếu can xi ảnh hưởng đến hoạt động của cơ tim, khả năng tạo huyết và đông máu, gây loãng xương ở người lớn
- Thiếu I-ốt sinh ra bướu cổ - Cho HS Thảo luận về vai trò của chất xơ và nước
H: Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn các thức ăn có chứa chất xơ?
H: Hằng ngày chúnh ta cần uống khoảng bao nhiêu lít nước? Tại sao cần uống đủ nước?
Kết luận : như SGV/45.
4.Củng cố - Dặn dò : - Gọi 1 HS nhắc lại kết luận.
- Giáo viên nhận xét tiết học.- Xem lại bài, học thuộc kết luận, chuẩn bị bài sau
D.Phần bổ sung:
………
………
Trang 6Thứ hai / 13 / 9 / 2010
Thể dục:
Bài 8: Ôn đội hình đội ngũ.
Trò chơi: Bỏ khăn.
A Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao KN động tác: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, quay sau , đi đều vòng phải, trái, đứng lại
- Trò chơi: Bịt khăn
B Phương tiện: 1còi, 2 khăn tay.
C Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- GV phổ biến nội dung giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
2 Phần cơ bản:
a Đội hình đội ngũ
- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau,đi đều, vòng phải, vòng
trái
- Chia tổ tập luyện ( Tổ trưởng điều khiển )
b Trò chơi: Bịt khăn
- GV tập hợp đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi
- HS thi đua chơi, GV nhận xét
C Phần kết thúc:
- HS chạy thường quanh sân 1, 2 vòng về tập hợp thành 4 hàng ngang, làm
động tác thả lỏng
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
D.Phần bổ sung:
Trang 7
Tuần 4: Thứ tư ngày 16/9/2009.
Môn: Thể dục
Đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại.
Trò chơi: Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau.
SGV /54,55 – TGDK:35phút
A.Mục tiêu:
-Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đi đúng hướng
-Trò chơi: Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi
B.Địa điểm và phương tiện:
Trên sân trường, an toàn Còi
C.Nội dung và phương pháp:
1.Phần mở đầu:
-Gv phổ biến nội dung yêu cầu bài học
-Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-HS khởi động chơi trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
2.Phần cơ bản: Hướng dẫn HS cách đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện
cơ bản đúng động tác, đi đúng hướng
-GV điều khiển cho cả lớp tập và sửa sai
-GV chia tổ và yêu cầu các tổ trưởng điều khiển tổ tập
-Gv tập hợp lớp và cho các tổ thi biễu diễn Gv quan sát, nhận xét
*Trò chơi: Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau.
-Gv nêu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi
-Gv làm mẫu cho HS quan sat
-HS chơi thử vài lần
-HS chơi chính thức theo nhóm Gv quan sát, nhắc nhở thêm
3.Phần kết thúc:
-HS chạy nhẹ trên sân trường
-Gv cùng HS hệ thống lại bài
-Nhận xét đánh giá giờ học
D.Phần bổ sung:
Trang 8
Chính tả(Nhớ - viết).
Truyện cổ nước mình
SGV trang 97,98 – TGDK: 35 phút
A Mục đích yêu cầu:
- Nhớ-viết đúng 10 dịng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dịng thơ lục bát
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ
- Lớp cĩ nhiều HS khá, giỏi: nhớ-viết được 14 dịng thơ đầu (SGK)
B Chuẩn bị : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài.
C Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra : - Viết tên các con vật bắt đầu bằng tr / ch - Nhận xét việc sửa lỗi ở nhà.
2.Bài mới : -a Giới thiệu bài : Ghi tên bài lên bảng.
- b Hướng dẫn chính tả.
- Gọi 1em đọc lại bài thơ “Truyện cổ nước mình “H:Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà
?
- Yêu cầu học sinh tìm trong bài các từ khó viết
- Gọi 2 HS lên bảng viết Dưới lớp viết nháp
- Hướng dẫn học sinh viết đúng :
truyện cổ : truyện # chuyện ; cổ # cỗ
sâu xa : sâu # xâu
nghiêng soi : ngh+ iêng , soi # xoi.
Rặng dừa : r +ăng + dấu nặng
- Gọi 1 học sinh đọc lại các từ khó.- Hướng dẫn cách viết – trình bày vở
- Học sinh đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ.- Yêu cầu học sinh tự viết bài vào vở
- Đọc cho HS soát bài.- Treo bảng phụ cho HS soát lỗi
- Nghe học sinh báo lỗi - Chấm 7-10 bài - Nhận xét, yêu cầu học sinh sửa lỗi
c Luyện tâp.- Yêu cầu học sinh đọc bài luyện tập, nêu yêu cầu - Làm bài vào vở.
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm đúng/sai theo đáp án gợi ý sau :
Bài 1 : Điền ô trống tiếng có âm đầu là r ,d, gi Đáp án:
a) Giĩ thổi, giĩ đưa, giĩ nâng ,cánh diều chọn cho HS làm câu 1).
b) Điền vào chỗ trống ân hay âng
nghỉ chân , Dân dâng , vầng trên sân ,tiễn chân
4.Củng cố: - Nhấn mạnh những chỗ HS cả lớp hay mắc sai lỗi.
- Cho HS xem những bài viết đẹp, nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về nhà sửa bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
D.Phần bổ sung:
………
………
………
Trang 9
Toán Luyện tập
SGV trang – TGDK: 35 phút
A Mục tiêu :
B Chuẩn bị : - GV và HS xem trước bài
C Các hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ: “ So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên” Gọi 2HS lên bảng làm.
Bài 3 : Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
53 012, 53 120, 53 201, 35 021
2.Bài mới : - Giới thiệu bài “Luyện tập”
Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức cũ
- Yêu cầu đọc thầm các yêu cầu các bài tập trong sách
- Yêu cầu từng nhóm thực hiện thảo luận cách thực hiện : bài tập 1, 2, 3, 4 , 5
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- GV lắng nghe và chốt lại kiến thức, sau đó cho HS làm lần lượt các bài tập vào vở
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1: Làm miệng ( Hình dưới đây là một phần của tia số.Viết số vào ơ trống ứng với vạch cĩ
mũi tên)
- Gọi lần lượt HS trình bày
- Sửa bài theo đáp án sau:
Bài 2 : - Yêu cầu HS làm bảng con.
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng Chấm điểm cho HS, sau đó sửa bài cho cả lớp:
Bài 3 :- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài : “Viết số thích hợp vào ơ trống”.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - Sửa bài chung cho cả lớp
Bài 4 :a) x < 3
Tìm số tự nhiên x, biết x bé hơn 3 :Số tự nhiên bé hơn 3 là số 0,1,2 Vậy x là :0,1,2
b) 28 < x < 48
Tìm số tự nhiên trịn chục x, biết x lớn hơn 28 và bé hơn 48: Số tự nhiên lớn hơn 28 và bé
hơn 48 là số 30 và số 40.Vậy x là:30,40
4.Củng cố : - Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh một số bài HS hay sai.
- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà - Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : - Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị bài: ” Yến, tạ, tấn ”
D.Phần bổ sung:
………
………
………
………
………
Trang 10
Khoa học Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
SGK trang 14 – TGDK: 35 phút
A.Mục tiêu:
- HS hiểu và giải thích được cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
- Nêu được tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế
- GDHS có ý thức ăn phối hợp đạm thực vật và đạm động vật
B Chuẩn bị: - GV : - Các hình minh họaở trang 18,19, SGK.
Bảng thông tin về giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn chứa chất đạm
- HS : Xem trước bài
C.Các hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ: “ Vai trò của Vi-ta-min, chất khoáng vàxơ”.Kiểm tra 2 em.
2.Bài mới:- GV giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu về sự cần thiết ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
- Gọi HS nhắc tên một số thức ăn mà các em thường ăn
+ Nếu ngày nào cũng ăn một số món ăn cố định, các em thấy thế nào?
+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng không?
+Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như thế nào?
+ Vậy tại sao chúng ta phải cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
- Kết luận
Hoạt động2: Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối.
- Yêu cầu HS nghiên cứu tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho một người một tháng SGK/17.
* Lưu ý: Đây là tháp dinh dưỡng dành cho người lớn
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp 2 em trao đổi để trả lời câu hỏi: cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp dưới dạng đố nhau
-Kết luận
Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi bán hàng Một em đóng vai người bán, số em đóng vai người mua với các đồ chơi bằng nhựa như các loại rau, quả, gà, vịt, cá,…
- Cho HS chơi , GV theo dõi, quan sát
- Nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện tốt
3.Củng cố :- GV cho HS đọc phần: bạn cần biết SGK/ 17
- Liên hệ GD HS về sự ăn uống phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
- GV nhận xét tiết học
4.Dăn dò: -Học bài Chuẩn bị: “ Vì sao cần ăn phối hợp đạm động vật và thực vật”
D.Phần bổ sung: