1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1: Văn bản: Cổng trường mở ra (Tiết 40)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 321,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cả 4 mối liên hệ -hợp lí - Thời gian - Không gian - Tâm lí - ý nghĩa * Ghi nhớ H : Qua tìm hiểu em hãy cho biết các điều Điều kiện để văn bản có tính mạch lạc - Các phần đều nói về một c[r]

Trang 1

Trường THCS ĐăkHring

Tuần 01

Tuần : 1 Ngày soạn : 15 -08-2009

Tiết : 1 Ngày giảng : 17 -08-2009

Văn bản:

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

-Lý Lan-

A.Mục tiêu : Giúp HS:

1 Kiến thức

Học sinh cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái; thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời con người

2 Kỹ năng:

Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích văn bản nhật dụng

3 Thái độ:

Bồi dưỡng lòng yêu kính cha mẹ

B Phương pháp:

Đọc diễn cảm, gợi mở vấn đề, phân tích, giảng bình

C.Chuẩn bị :

- Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án

- Học sinh: SGK, xem trước bài, trả lời các câu hỏi/SGK

- ĐDDH:

D.Các bước lên lớp :

1.Ổn định lớp :

- ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: sách vở, bài soạn

3.Bài mới:

- Tâm trạng và sự chuẩn bị của em trước ngày khai trường? Ai đưa em đến trường?

- Em đã dự 7 lần khai giảng, lần nào khiến em nhớ nhất?

GV giới thiệu bài hát “ Ngày đầu tiên đi học” liên hệ với văn bản “ Cổng trường mở ra”

Hoạt động1:GVHDHS đọc, tìm hiểu chung

văn bản

H: Theo em giọng đọc của văn bản “ Cổng

trường mở ra “ như thế nào?

GV: HDHS cách đọc văn bản, đọc mẫu, gọi

HS đọc, nhận xét cách đọc của HS

GV: HDHS giải nghĩa các từ khó/văn bản

GV: Giới thiệu sơ qua về văn bản (Thể loại,

I Đọc, hiểu văn bản:

1 Đọc:

2 Chú thích:

Trang 2

Trường THCS ĐăkHring

nội dung)

H: Sau khi đọc văn bản, em hãy cho biết văn

bản này kể về nội dung gì? ( Chuyện con

người, nhà trường hay biểu hiện tâm tư, tình

cảm của người mẹ)

H: Nhân vật chính của văn bản này là ai?

( Người mẹ)

H: Em hãy tóm tắt nội dung của văn bản?

GV: Gọi HS trả lời -> nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: GVHD HS phân tích văn bản.

H : Tìm những chi tiết cho biết tâm trạng của

người con ?

H : Nhận xét tâm trạng người con và theo em

thì vì sao lại như vậy ?

H:- Tình thương của Mẹ biểu hiện qua những

hành động nào?

H : Tâm trạng của người mẹ được bộc lộ qua

những chi tết nào ?

H: Theo em tại sao người Mẹ không ngủ

được?

H: Khi nhớ lại những kỉ niệm ấy lòng Mẹ lại

“rạo rực những cảm xúc bâng khuâng, xao

xuyến”.Nhận xét cách dùng từ và tác dụng

của nó?

( dùng từ bộc lộ tâm trạng và gợi cảm xúc

:vui,nhớ thương )

H: Qua những chi tiết trên,em có nhận xét gì

về hình ảnh người Mẹ?

H: Tâm trạng của người Mẹ và con có khác

nhau không?

H: Đêm không ngủ được Mẹ đã nghĩ đến

điều gì?

3 Tóm tắt: Bài văn viết về tâm trạng lo lắng không ngủ được của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho con trước ngày khai giảng vào lớp Một

II Phân tích:

1.Tâm trạng của người con

- Ngủ dễ dàng, háo hức nhưng không bận tâm

-> Con rất vô tư

2.Tâm trạng của người mẹ

- Chuẩn bị chu đáo những vật dụng và dụng

cụ học tập cho con: quần áo mới, giày nón mới, cặp sách

- Chăm lo đến giấc ngủ của con: đắp mền, buông mùng, ém góc

- Thu dọn đồ chơi của con gọn gàng

 đức hi sinh, vẻ đẹp của tình mẫu tử

- Tâm trạng của Mẹ: trằn trọc, không ngủ được

- Mẹ nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa của mình

- Mẹ nghĩ đến ngày khai trường ở Nhật

Trang 3

Trường THCS ĐăkHring

H: Ở nước ta ngày khai trường có diễn ra như

một ngày hội không? Trường học có tầm

quan trọng ntn đối với chúng ta?

GVLHGD: ý nghĩa của ngày đầu tiên đi học,

của việc học

GV: HDHS quan sát tranh/SGK

H : Em hiểu như thế nào về bức tranh/văn

bản ?

H : Phần còn lại của văn bản nói về vấn đề gì

? câu nào thể hiện rõ nhất điều đó ?

H : Em hiểu thế nào về câu nói của người mẹ

: " Bước qua mở ra "?

H : Em có suy nghĩ gì về vấn đề này?

H : Có phải cứ đến trường là tự nhiên thế giới

kì diệu mở ra không ?

GV: LHGDHS ý thức học tập

Hoạt động 3: GVHDHS tổng kết văn bản

H : Nhận xét giọng văn của văn bản ?

H : Trong bài người mẹ nói với ai? cách viết

này có tác dụng gì ?

H : Bài văn giúp em hiểu được gì ?

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/SGK

Hoạt động 4: GVHDHS luyện tập văn bản.

GV:Gọi HS lần lượt đọc, thảo luận, trả lời

các câu hỏi/SGK phần luyện tập,nhận xét -bổ

sung

- Nghĩ về ngày hội khai trường (đưa con vào thế giới kì diệu)

 nội tâm của người Mẹ được bộc lộ sâu sắc thể hiện tình thương đối với con và gây ấn tượng sâu sắc cho người đọc

3 Vai trò của nhà trường đối với mỗi

người:

- Nhà trường: cung cấp tri thức, hiểu biết,giáo dục đạo đức, tình cảm, đạo đức làm người

- Giáo dục có vai trò quan trọng trong cuộc đời mỗi người Vì vậy cần quan tâm hơn đến giáo dục thế hệ trẻ

III Tổng kết

* Ghi nhớ:SGK

IV Luyện tập

4.Củng cố :

đề văn bản: " Cổng trường mở ra "?

5.Dặn dò :

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài : " Mẹ tôi "

* Nhận xét rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 4

Trường THCS ĐăkHring

Tuần : 1 Ngày soạn : 15 -08-2009

Tiết : 2 Ngày giảng : 17 -08-2009

Văn bản:

MẸ TÔI

A.Mục tiêu : Giúp HS:

1 Kiến thức:

Cảm nhận được tình cảm sâu sắc của cha mẹ đối với con cái

2 Kỹ năng:

Rèn kĩ năng cảm nhận, phân tích văn bản nhật dụng

3 Thái độ:

Bồi dưỡng, giáo dục lòng biết ơn, kính trọng, lễ độ với cha mẹ

B Phương pháp:

Đọc diễn cảm, gợi mở vấn đề, phân tích, giảng bình

C.Chuẩn bị :

- Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án

- Học sinh: SGK, xem trước bài, trả lời các câu hỏi/SGK

- ĐDDH:

D.Các bước lên lớp :

1.Ổn định lớp :

- ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ :

H: Nêu nội dung văn bản " Cổng trường mở ra”? Em rút ra được bài học gì qua văn bản này?

3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới.

- Em đã bao giờ phạm lỗi với Mẹ chưa? Lúc ấy, suy nghĩ và hành động của em như thế nào?

GV: Mẹ là người có vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải lúc nào ta cũng ý thức được điều đó và đôi khi làm Mẹ buồn Khi mắc sai lầm ta mới nhận ra điều đó Văn bản “Mẹ tôi” là một bài học như vậy

Hoạt động 1: GVHDHS đọc, hiểu văn bản.

GV: HDHS chú ý vào phần chú thích */SGK

H : Nêu những nét chính về tác giả và xuất xứ

văn bản ?

GV: Gọi HS trả lời -> nhận xét -> bổ sung

GV: HDHS cách đọc văn bản: Giọng đọc: thể

hiện được tâm tư, tình cảm buồn khổ của người

Cha trước lỗi lầm của con và sự trân trọng của

I Đọc, hiểu văn bản:

1 Tác giả, tác phẩm:

2 Đọc

Trang 5

Trường THCS ĐăkHring

GV: Đọc mẫu, gọi HS đọc, nhận xét cách đọc

của HS

GV: HDHS giải nghĩa các từ khó/văn bản

H : Phương thức biểu đạt chính của văn bản là

gì?

( Tự sự)

Hoạt động 2: GVHDHS phân tích văn bản.

H: Nội dung được viết dưới dạng một lá thư Lá

thư ấy có nội dung gì?

H: Tại sao nội dung văn bản là bức thư người

Bố gửi cho con mà lại có nhan đề là Mẹ tôi? Có

phải nội dung và nhan đề không phù hợp?

H: Vì sao người Bố không nói trực tiếp với

En-ri-cô?

(Sâu sắc, tế nhị)

H: Những chi tiết nào thể hiện tình cảm thiêng

liêng của Mẹ? Em thấy Mẹ của En-ri-cô là

người như thế nào ?

H: Sau khi En-ri-cô gây lỗi lầm với Mẹ, người

Bố có thái độ như thế nào? Sao em biết?

H: Em có nhận xét gì về biện pháp nghệ thuật

mà tác giả đã sử dụng?

H:Theo em lý do gì mà người Bố có thái độ như

vậy?

H: Qua lá thư người Bố giáo dục En-ri-cô điều

gì?

H: Điều gì khiến En-ri-cô “vô cùng xúc động”

khi đọc thư Bố?

H: Qua lá thư người Cha mong ước ở con điều

gì?

3 Chú thích

II Phân tích:

1., Nhan đề:

- Hình tượng người mẹ cao cả, lớn lao

- Thái độ, tình cảm quý trọng của người

Bố đối với Mẹ

2, Nội dung:

a, Mẹ của En-ri-cô:

- Hiền hậu, dịu dàng: “hình ảnh .bị khổ hình”

- Thương yêu con,lo lắng, chăm sóc, hi sinh: “thức suốt đêm ”, “có thể ăn xin hi sinh tính mạng”

b, Bố của En-ri-cô:

- Thái độ: buồn, tức giận

- Thể hiện qua biện pháp so sánh:

+ Sự hỗn láo đâm vào tim Bố + Thà rằng bội bạc

 Sự thay đổi trong nhân cách của đứa con là nỗi đau lớn nhất đối với cha mẹ.Chúng xuất phát từ tình thương,sự quan tâm,lo lắng và nghiêm khắc của Bố

 tác động mạnh mẽ đến tình cảm và tâm hồn En-ri-cô phải có thái độ lễ độ, tình cảm kính yêu đối với cha mẹ

C, En-ri-cô:

- Thiếu lễ độ, xúc phạm Mẹ

- Nhận ra lỗi lầm, hối hận

lòng yêu thương thực sự chứ không bị ép

Trang 6

Trường THCS ĐăkHring

H: Qua thái độ, suy nghĩ của người Bố Em rút

ra được bài học bổ ích gì cho riêng mình?

(Đạo làm con)

GV: Tổ chức cho HS thảo luận theo -> Gọi HS

trả lời -> nhận xét

Hoạt động 3: GVHDHS tổng kết văn bản

H : Học xong văn bản em cảm nhận được gì về

nghệ thuật? Về nội dung?

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/SGK

Hoạt động 4: GVHDHS luyện tập văn bản.

GV:Gọi HS đọc bài tập -> thảo luận -> trả lời

-> nhận xét -> bổ sung

buộc

III Tổng kết

* Ghi nhớ:SGK

IV Luyện tập

4.Củng cố :

H:Học xong bài em cần ghi nhớ gì? Em có suy nghĩ gì về vấn đề này ?

GV: GD lòng yêu kính cha mẹ, biết nhận lỗi, sửa lỗi

5.Dặn dò :

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài : Cuộc chia tay của những con búp bê

* Nhận xét rút kinh nghiệm:

………

………

_

Tuần : 1 Ngày soạn : 16 -08-2009

Tiết : 3 Ngày giảng : 18 -08-2009

TỪ GHÉP

A.Mục tiêu : Giúp HS:

1 Kiến thức:

Nắm được cấu tạo, ý nghĩa của hai loại từ ghép

2 Kỹ năng:

3 Thái độ:

Bồi dưỡng ý thức làm giàu vốn từ, dùng từ ghép phù hợp

B Phương pháp:

C.Chuẩn bị :

- Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án

- Học sinh: SGK, xem trước bài , trả lời các câu hỏi/SGK

- ĐDDH: Bảng phụ

Trang 7

Trường THCS ĐăkHring

D.Các bước lên lớp :

1.Ổn định lớp :

- ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ :

- GV hướng dẫn HS phương pháp học phân môn TV

- Học lí thuyết, làm bài tập bài cũ, xem trước bài mới

3.Bài mới:

GV giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: GVHDHS ôn lại khái niệm từ

ghép

H: Thế nào là từ đơn? Từ ghép? Cho vd?

GV: HDHS ôn lại định nghĩa từ ghép

Hoạt động 2: GVHDHS tìm hiểu các loại từ

ghép

GV: Gọi HS đọc vd1, chú ý từ ghép in đậm

H: Em hãy cho biết từ Bà-Bà ngoại; vui- vui

lòng khác nhau như thế nào?

H: Dựa vào đâu để phân biệt nghĩa của từ này

hẹp hơn từ kia?

(nghĩa của tiếng sau bổ sung cho nghiã của

tiếng trước)

H: Qua vd, em hiểu như thế nào về từ ghép

chính phụ?

GV: Gọi HS trả lời -> nhận xét, bổ sung

H: Nhận xét về vị trí của tiếng chính và tiếng

phụ?

GV nâng cao: Một số từ ghép có hiện tượng

mất nghĩa, mờ nghĩa Tiếng phụ tuy có tác

dụng là phân nghĩa từ ghép nhưng không nên

dựa vào tiếng phụ để suy luận máy móc

Vd: “cà chua” là loại cây chứ không phải là

“quả có vị chua”

*GVHDHS thực hiện bài tập 2/luyện tập

.GV: Gọi HS đọc bài tập 2/SGK -> HDHS thực

hiện theo yêu cầu của bài tập -> gọi HS trình

bày -> nhận xét bổ sung

I Khái niệm:

Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

II Các loại từ ghép:

1 Từ ghép chính phụ: (CP)

Vd1: - Bà: người sinh ra mẹ hoặc cha

- Bà ngoại: người sinh ra mẹ Vd2: -Vui: tâm trạng thích thú, hài lòng (tính chất, sự vật, sự việc)

-Vui lòng: tình cảm thoả mãn -> “Bà ngoại” nghĩa hẹp hơn từ “bà”

-> “ Vui lòng” nghĩa hẹp hơn từ “vui”

- Tiếng chính: nghĩa chung

- Tiếng phụ: định nghĩa, cụ thể hoá,

bổ sung ý nghĩa cho từ chính

* Ghi nhớ: SGK

- Trật tự các yếu tố trong từ ghép CP là trật

tự bắt buộc, không thể thay đổi được Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

* Bài tập 2/SGK

Tạo từ ghép chính phụ:

- Bút chì; Thước kẻ; Mưa rào; Làm quen

- Ăn bám; Trắng xoá; Vui tai; Nhát gan

Trang 8

Trường THCS ĐăkHring

H: Em hãy so sánh nghĩa của từ ghép chính

phụ và nghĩa của từ cho trước

GV: Nhận xét, bổ sung

H: Những từ ghép này có phân ra tiếng chính

tiếng phụ không?

GVHDHS thực hiện BT3/SGK:

Núi non, núi sông; Ham muốn, ham mê; Xinh

đẹp, xinh tươi; Mặt mũi, mặt mày; Học hành,

học tập; Tươi đẹp, tươi trẻ

H: Em hãy nhận xét một số đặc điểm của từ

ghép đẳng lập?

H: Qua vd, em hiểu như thế nào về từ ghép

chính phụ?

GV: Gọi HS trả lời -> nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: GVHDHS thực hiện phần luyện

tập/SGK

GV: Gọi HS đọc bài tập 1-> đưa bảng phụ cho

HS lên điền -> nhận xét , bổ sung

GV: Gọi HS đọc BT4 - gọi HS xung phong trả

lời - nhận xét - bổ sung

GV:Gọi HS đọc BT5- cho mỗi tổ thảo luận một

câu -lần lượt gọi từng tổ trả lời - nhận xét - bổ

sung

GV: HDHS thực hiện bài tập6/SGK

* Bài tập nâng cao dành cho HS khá giỏi.

Thử phân tích cấu tạo của từ ghép có 3 tiếng

sau đây: máy hơi nước, than tổ ong, bánh đa

2, Từ ghép đẳng lập:

vd: - Trầm bổng (âm thanh lúc trầm lúc bổng)

- Quần áo (quần và áo)

 không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ

- Trật tự : các yếu tố có quan hệ bình đẳng, tạo ý nghĩa khái quát cho toàn từ

* Một số đặc điểm:

- Hiện tượng mất nghĩa của các yếu tố

lách  viết

- Hiện tượng láy: lặp lại ngữ âm một cách ngẫu nhiên chứ không phải do phương thức láy tạo nên (tướng tá, tốt tươi )

- Do tính chất độc lập về nghĩa mà trật tự

có thể thay đổi (nung nấu-nấu nung; quần áo- áo quần)

* Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập

1 Xếp các từ ghép

- Từ ghép chính phụ : xanh ngắt , nhà ăn , nhà máy , cười nụ , lâu đời

- Tư ghép đẳng lập : chài lưới , cây cỏ ,

ẩm ướt , đầu đuôi , suy nghĩ

4 Giải thích

- Cuốn sách ( vở ) là những danh từ chỉ vật ,tồn tại dưới dạng cá thể đếm được Sách vở có nghĩa tổng hợp chung cả loại

5 a- không

b- đúng : áo dài chỉ một loại áo c- không

d- không

6.

* Bài tập nâng cao

Phân tích cấu tạo từ ghép:

Máy / hơi nước; Than / tổ ong Bánh / đa nem

Trang 9

Trường THCS ĐăkHring

4.Củng cố :

H:Học xong bài em cần ghi nhớ gì? Em tự rút ra bài học gì ?

GD ý thức làm giàu vốn từ , sử dụng từ ghép phù hợp

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài : Từ láy

* Nhận xét rút kinh nghiệm:

………

………

_

Tuần : 1 Ngày soạn : 17 -08-2009

Tiết : 4 Ngày giảng : 22 -08-2009

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

A.Mục tiêu : Giúp HS:

1 Kiến thức:

Hiểu tác dụng của liên kết trong văn bản, thể hiện của sự liên kết

2 Kỹ năng:

3 Thái độ:

Bồi dưỡng ý thức tạo lập văn bản có tính liên kết

B Phương pháp:

Câu hỏi nêu vấn đề,đàm thoại, luyện tập

C.Chuẩn bị :

- Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án

- Học sinh: SGK, xem trước bài , trả lời các câu hỏi/SGK

- ĐDDH: Bảng phụ

D.Các bước lên lớp :

1.Ổn định lớp :

- ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ :

- GV hướng dẫn HS phương pháp học phân môn TV

- Học lí thuyết, làm bài tập bài cũ, xem trước bài mới

3.Bài mới:

GV giới thiệu bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động1: GVHDHS tìm hiểu tính liên kết

Trang 10

Trường THCS ĐăkHring

GV: Treo bảng phụ: Đoạn 1: trích”Mẹ tôi”;

Đoạn 2: vd a/17 -> Gọi HS đọc

H: Em hãy so sánh hai đoạn văn trên Đoạn nào

dễ hiểu hơn, vì sao?

H: Từ vd trên em hiểu thế nào là liên kết trong

văn bản?

H: Đoạn 2b/18 đã liên kết với nhau chưa?

( Câu 1: tương lai; Câu 2: thiếu từ chỉ thời

điểm; Câu 3: sai: con đứa trẻ)

H: Chép thiếu và sai như vậy có ảnh hưởng gì

đến nội dung đoạn văn?

H : Qua tìm hiểu em thấy một văn bản muốn có

tính liên kết phải làm thế nào ?

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/SGK

Hoạt động 2: GVHDHS thực hiện phần luyện

tập

GV: Gọi HS đọc BT1- cho HS thảo luận - goị

HS trả lời - nhận xét - bổ sung

GV: Gọi HS đọc BT2 - gọi HS xung phong trả

lời

GV: Đưa bảng phụ ghi bài tập 3 -cho HS thảo

luận gọi đại diện nhóm nhanh nhất trả lời

-1, Tính liên kết trong văn bản:

VD: đọc hai đoạn văn: đoạn 1 dễ hiểu hơn 1a/17 (1): thái độ của En-ri-cô

(2),(3),(4): tình cảm thiêng liêng của Mẹ (5): thái độ nghiêm khắc của Bố

 chưa có sự liên kết

a, Liên kết là gì?

- Liên: liền ; Kết: nối, buộc

- Liên kết: nối liền nhau,gắn bó với nhau

b,Tính chất: Liên kết có tính chất rất quan trọng trong văn bản, các câu, các đoạn được nối tự nhiên, hợp lý, diễn đạt dễ hiểu, không rời rạc

2, Phương tiện liên kết trong văn bản:

Đoạn văn:

- Chép thiếu: “còn bây giờ”

- Chép sai: đứa trẻ  con

 giữa các câu trong đoạn văn chưa có sự liên kết

=> Muốn làm cho văn bản có tính liên kết, người nói, viết phải làm cho nội dung các câu thống nhất và gắn bó chặt chẽ, sử dụng tốt các phương tiện liên kết của ngôn ngữ

* Ghi nhớ/ SGK

II Luyện tập

1 Xếp các câu văn 1,4,2,5,3

2 Các câu chưa có tính liên kết vì nội dung không thống nhất và gắn bó với nhau

3 Điền từ : bà , thế là

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w