1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 9 - Tiết 33: Chữa lỗi về quan hệ từ (Tiết 1)

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 259,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm một bài văn biểu cảm được tốt, làm cho người đọc tin và đồng cảm thì tình cảm trong bài phải như thế nào.. Người viết phải làm gì để bộc lộ đầy đủ tình cảm đó.[r]

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp : 7A,.

TUẦN 9

Tiết 33 CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

A MỤC TIÊU.

I Chuẩn.

1 Kiến thức.

Một số lỗi thường gặp về quan hệ từ và cách sữa lỗi.

2 Kĩ năng.

- Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh

- Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về quan hệ từ

3 Thái độ.

Có ý thức sử dụng đúng quan hệ từ trong khi nói, viết và có ý thức yêu

phong cảnh thiên nhiên hơn

II Mở rộng và nâng cao.

B PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.

PP vấn đáp,thuyết trình Kĩ thuật động não

C CHUẨN BỊ.

1 Thầy: Soạn g/a Tra từ điển, bảng phụ.

2 Trò : Soạn bài theo câu hỏi ở ( SGK ).

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I Ổn định lớp và kiểm tra bài củ (5p)

-Làm bài tập 5 Sgk T99

II Nội dung bài mới.

1 Giới thiệu bài

Trong khi nói hoặc viết, chúng ta còn mắc nhiều lỗi về sử dụng quan hệ từ Có

những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ, có những trường hợpkhông bắt

buộc.Nếu chúng ta dùng quan hệ từ tuỳ tiệnthì câu văn sẽ như thế nào? Làm sao để

khắc phục dùng đúng quan hệ từ Hôm nay, ta vài tìm hiểu để nắm rõ điều đó

2 Triển khai bài.

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức

Hoạt động1(15p):

-Hai câu trên thiếu quan hệ từ ở chỗ

nào? Hãy chữa lại cho đúng?

I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:

1 Thiếu quan hệ từ:

- Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá kẻ khác

- Câu…đúng với xã hội xưa còn đối với

Trang 2

- Các quan hệ từ qua, về trong câu

có diễn đạt đúng ý nghĩa giữa các bộ

phận không? Có thể thay bằng từ

nào?

- Vì sao các câu sau thiếu chủ ngữ?

Hãy chữa lại cho nó hoàn chỉnh?

-Các câu in đậm đó sai ở đâu? Hãy

chữa lại cho đúng?

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ bảng phụ

Hoạt động2(20p):

* Kĩ thuật khăn phủ bàn GV chia

lớp 3 nhóm, phát giấy, bút cho từng

nhóm Yêu cầu các nhóm thực hiện

bài tập 1,2,5,4 Mỗi thành viên ghi ý

kiến cá nhân vào góc giấy quy định

của mình Sau đó các thành viên

thảo luận chia sẽ rồi viết ý chung

vào ô giữa khăn phủ bàn

-Đại diện nhóm trình bày, chia sẻ

GV: Nhận xét, bổ sung kết luận

bảng phụ

ngày nay thì không đúng

2 Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa:

- Và thay = nhưng

- Để thay = vì

3 Thừa quan hệ từ:

- Vì các quan hệ từ qua và về đã biến chủ

ngữ của câu thành trạng ngữ

- Bỏ quan hệ từ qua, về để câu văn được

hoàn chỉnh

4 Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết:

- Nam… không những…mà còn….

- Nó thích tâm sự với mẹ nhưng không thích tâm sự với chị

* Ghi nhớ: ( SgkT107).

II Luyện tập:

1 Bài tập1:

Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối

- Con xin báo…vui để cha mẹ mừng

2 Bài tập2:

Thay: Với = như

Tuy = dù

Bằng = về

3 Bài tập4: Đúng ghi (+) Sai ghi (-)

a.(+); b.(+) c(-) bỏ từ cho d (+); e(-); g(-); h(+); i(-);

4 Bài tập 5:

3 Củng cố

Dùng quan hệ từ có tác dụng gì? Trong việc dùng quan hệ từ cần tránh

những lỗi nào?

4 Hướng dẫn học bài.(2p)

-Về học bài cũ, làm bài tập còn lại Soạn bài Từ đồng nghĩa

5 Rút kinh nghiệm:

………

Trang 3



Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp : 7A,.

Tiết 34 HDĐT:XA NGẮM THÁC NÚI LƯ.

A MỤC TIÊU.

I Chuẩn.

1 Kiến thức.

- Sơ giản về tác giả Lí Bạch

-Vẻ đẹp đọc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài Lí Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của nhà thơ

-Đặc điểm nghệ thuật độc đáo của bài thơ

2 Kĩ năng.

- Đọc hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt

-Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích lũy vốn từ Hán Việt

3 Thái độ.

Có ý thức yêu phong cảnh thiên nhiên hơn

II Mở rộng và nâng cao.

B PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.

PP vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề Kĩ thuật động não

C CHUẨN BỊ.

1 Thầy: Soạn g/a Dùnh tranh, bảng phụ.

2 Trò : Soạn bài theo câu hỏi ở ( SGK ).

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I Ổn định lớp và kiểm tra bài củ ( 3)’

-Đọc thuộc lòng bài thơ: bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến?

II Nội dung bài mới.

1 Giới thiệu bài

2 Triển khai bài

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức

Hoạt động1(5p):

HS: Đọc chú thích * và nêu những

nét chính về TG-TP?

I.Đọc -Hiểu vănbản

1 tác giả: Lý Bạch (701-762) Nỗi tiếng

TQ đời Đường Mệnh danh thi tiên thơ, thơ biểu hiện tâm hồn phóng khoáng

Trang 4

GV: Hướng dẫn HS đọc văn bản

GV: Đọc 1 lượt, gọi HS đọc lại

Hoạt động2(20p):

- Có mấy nội dung được phản ánh

trong văn bản?

GV: Có 2 nội dung

- VB được nhắc đến trong thời gian

nào? Cảnh vật gồm những hình ảnh

nào?

- Những hình ảnh đó đã vẽ nên một

khung cảnh ra sao?

- Khung cảnh đó đã tá động đến tâm

trạng của tác giả như thế nào?

Hoạt động3(3p):

-Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật

của văn bản? GVgọi HS đọc phần

ghi nhớ bảng phụ

2 Văn bản: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

Là bài thơ viết về đề tài thiên nhiên

3 Từ khó

II Tìm hiểu văn bản:

1 Cảnh thác núi Lư:

- Đó là một cảnh tượng hùng vĩ, rực rỡ,

lộng lẫy, huyền ảo như thần thoại

2.Tình cảm của nhà thơ trước thác núi Lư:

- Say mê khám phá những vẻ đẹp tráng

lệ của thiên nhiên

3 Ý nghĩa văn bản.

Là bài thơ khắc họa được vẻ đẹp kì vĩ, mạnh mẽ của thiên nhiên và tâm hồn phóng khoáng, bay bổng của nhà thơ Lí Bạch

III Tổng kết.

1.Nội dung

2.Nghệ thuật * Ghi nhớ (SGK).

3 Củng cố 3p

- Đọc thuộc lòng 2 bài thơ, phân tích lại giá trị về nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ?

4 Hướng dẫn học bài 2p

- Về học bài cũ, làm bài tập còn lại Soạn : từ đồng nghĩa.

5 Rút kinh nghiệm:

……… ………

Trang 5



Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp : 7A,.

Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA

A MỤC TIÊU.

I Chuẩn.

1 Kiến thức.

- Khái niệm từ đồng nghĩa

-Từ đồngnghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

2 Kĩ năng Kĩ năng sống: Dùng những cặp từ đồng nghĩa phù hợp trong

hoàn cảnh giao tiếp, tránh thô tục ( xưng hô, trò chuyện, ngoại giao…)

- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản

-Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

-Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

-Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa

3 Thái độ.

Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa đúng, hợp lý

II Mở rộng và nâng cao.

B PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.

PP vấn đáp,thuyết trình Kĩ thuật động não

C CHUẨN BỊ.

1 Thầy: Soạn g/a Tra từ điển, bảng phụ.

2 Trò : Soạn bài theo câu hỏi ở ( SGK ).

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I Ổn định lớp và kiểm tra bài củ

-Làm bài tập 4SgkT108

II Nội dung bài mới.

1 Giới thiệu bài

Thế nào là từ đồng nghĩa, một từ có nhiều nghĩa được gọi là từ đồng nghĩa

không? Cách sử dụng từ đồng nghĩa như thế nào cho hợp lệ, đúng với hoàn cảnh

và sắc thái giao tiếp Hôm nay, ta vào học bài từ đồng nghĩa để nắm rõ điều đó

2 Triển khai bài

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức

Hoạt động1(7p):

- Hãy tìm từ đồng nghĩa với từ rọi,

trong?

- Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi

nghĩa trên của từ trông?

I Thế nào là từ đồng nghĩa:

1 Ví dụ

+ Rọi: - chiếu + Trông: - nhìn

- soi - ngó

a Chăm sóc, bảo vệ.

b hy vọng, trong mong, chờ đợi.

Trang 6

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.

Hoạt động2(7p):

- So sánh nghĩa của từ quả và trái? từ

bỏ mạng và hy sinh có gì giống và

khác nhau?

GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ

Hoạt động3(8p):

- Thay từ đồng nghĩa trên rồi rút ra

kết luận?

- Đặt câu với từ: ăn cơm; đớp cơm

 Kĩ năng sống: Dùng những cặp

từ đồng nghĩa phù hợp trong hoàn

cảnh giao tiếp, tránh thô tục ( xưng

hô, trò chuyện, ngoại giao…)

- Vì sao nói sau phút chia li, không

nói sau phút chia tay?

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động4(20p):

* Kĩ thuật khăn phủ bàn GV chia

lớp 3 nhóm, phát giấy, bút cho từng

nhóm Yêu cầu các nhóm thực hiện

bài tập 1,2,4 Mỗi thành viên ghi ý

kiến cá nhân vào góc giấy quy định

của mình Sau đó các thành viên thảo

luận chia sẽ rồi viết ý chung vào ô

giữa khăn phủ bàn

-Đại diện nhóm trình bày, chia sẻ

GV: Nhận xét, bổ sung kết luận bảng

phụ

2 Ghi nhớ: (SgkT114)

II Các loại từ đồng nghĩa:

1 Ví dụ

- Quả và trái đồng nghĩa có thể thay thế

cho nhau

- Bỏ mạng và hy sinh đều có nghĩa là

"chết"

nhưng mang sắc thái khác nhau

2 Ghi nhớ: (SgkT114)

III Sử dụng từ đồng nghĩa:

1 Ví dụ

- Quả và trái có thể thay thế cho nhau

- Hy sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì sắc thái biểu cảm khác nhau

- Chia li mang sắc thái cổ, diễn tả được cảch ngộ sầu bi của người chinh phụ

2 Ghi nhớ: (SgkT115)

IV Luyện tập:

1 Bài tập1:

- Gan dạ = Dũng cảm; nhà thơ = thi sĩ

- mỗ xẽ = phẩu thuật; của cải = tài sản

- nước ngoài = ngoại quốc; chó biển = hải cẩu

- đòi hỏi = yêu cầu; năm học = niên khoá

- thay mặt = đại diện

2 Bài tập2:

- máy thu thanh = ra-đi-ô

- sinh tố = Vitamin; xe hơi = ô tô

- dương cầm = Pianô

3 Bài tập4:

3 Củng cố 2p

- Liên hệ đến Bác Hồ Lấy ví dụ việc Bác Hồ sử dụng từ đồng nghĩa trong quá trình hoạt động cách mạng

-Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau được không?

4 Hướng dẫn học bài 1p

-Về học bài cũ, làm bài tập còn lại Soạn bài Từ trái nghĩa tiết sau học.

5 Rút kinh nghiệm:

……… ……

Trang 7



Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp : 7A,.

Tiết 36 CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM

A MỤC TIÊU.

I Chuẩn.

1 Kiến thức.

- Ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm

-Những cách lập ý thường gặp của bài bài văn biểu cảm

2 Kĩ năng.

Biết vận dụng các cách lập ý hợp ý đối với các đề văn cụ thể

3 Thái độ.

Biết cách lập ý của bài văn biểu cảm

II Mở rộng và nâng cao.

B PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.

PP vấn đáp,thuyết trình Kĩ thuật động não

C CHUẨN BỊ.

1 Thầy: Soạn g/a bảng phụ Lập ý

2 Trò : Soạn bài theo câu hỏi ở ( SGK ).

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I Ổn định lớp và kiểm tra bài củ

Không

II Nội dung bài mới.

1 Giới thiệu bài

Để làm một bài văn biểu cảm được tốt, làm cho người đọc tin và đồng cảm thì tình cảm trong bài phải như thế nào? Người viết phải làm gì để bộc lộ đầy đủ

tình cảm đó Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để phần nào nắm rõ điều đó

2 Triển khai bài

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức

Hoạt động1(20p):

GV: Gọi HS đọc đoạn văn

GV: Nêu câu hỏi để HS tìm hiểu trả

lời

GV: Gọi HS đọc bài đoạn 2

I Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm:

1.Liên hệ hiện tại với tương lai:

- Cây tre đã gắn bó với đời sống của người Việt Nam bởi những công dụng của nó

- Ngày mai sắt, thép, xi măng sẽ nhiều nhưng tre vẫn có công dụng của nó đối

Trang 8

- Tác giả say mê con gà đất như thế

nào? Việc hồi tưởng quá khứ gợi

nên cảm xúc gì?

GV: Goi HS đọc BT3

Nêu câu hỏi ở Sgk để HS trả lời

HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi.

HS Đọc ghi nhớ bảng phụ

Hoạt động2(20p):

* Kĩ thuật khăn phủ bàn GV chia

lớp 3 nhóm, phát giấy, bút cho từng

nhóm Yêu cầu các nhóm thực hiện

bài tập 1 Mỗi thành viên ghi ý kiến

cá nhân vào góc giấy quy định của

mình Sau đó các thành viên thảo

luận chia sẽ rồi viết ý chung vào ô

giữa khăn phủ bàn

-Đại diện nhóm trình bày, chia sẻ

GV: Nhận xét, bổ sung kết luận

bảng phụ

với con người

2 Hồi tưởng quá khứ và suy ngẫm về hiện tại:

- Hồi tưởng quá khứ để thể hiện cảm xúc

nhớ tiếc về những đồ chơi và con gà trống đất bị hỏng

- Cảm nghĩ đối với đồ chơi bọn trẻ

3 Tưởng tượng tình huống, hứa hen,mong ước:

a Trí tưởng tượng đã giúp người viết bày

tỏ tình cảm với cô giáo Đó là những kỷ niệm được nhớ lại và sẽ nhớ mãi

b Giúp tác giả thể hiện tình yêu đất nước

và khát vọng thống nhất đất nước

4 Quan sát, suy ngẫm:

- Khắc hoạ hình ảnh con người và nêu nhận xét, bày tỏ tình cảm của mình đối với người đó

* Ghi nhớ: ( SgkT121)

II Luyện tập:

1 Bài tập1:

Đề bài: Cảm xúc về vườn nhà

- Lập dàn bài:

+ MB: Giới thiệu vườn và tình cảm đối

với vườn nhà

+ TB: - Miêu tả vườn, lai lịch vườn

- Vườn và cuộc sống vui buồn của gia đình

- Vườn và lao động của cha mẹ

- Vườn nhà qua bốn mùa

+ KB: - Cảm xúc về vườn nhà.

3 Củng cố 2p

-Hãy nêu những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm?

4 Hướng dẫn học bài 1p

-Về học bài cũ, làm các bài tập còn lại để tiết sau vào luyện tập

5 Rút kinh nghiệm:

……… ………



Trang 9

TUẦN 10

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp: 7A

Tiết 37 CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH.

( Tĩnh dạ tứ)

(Lý Bạch)

A MỤC TIÊU.

I Chuẩn.

1 Kiến thức.

Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lí Bạch

-Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ

-Hình ảnh ánh trăng- vầng trăng tác động đến tâm tình nhà thơ

2 Kĩ năng.

- Đọc hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt

-Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ

-Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiêm âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

3 Thái độ.

Giáo dục tình yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước con người

II Mở rộng và nâng cao.

B PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.

PP vấn đáp,thuyết trình Kĩ thuật động não

C CHUẨN BỊ.

1 Thầy: Soạn g/a bảng phụ Tham khảo thơ Lý Bạch

2 Trò : Soạn bài theo câu hỏi ở ( SGK ).

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I Ổn định lớp và kiểm tra bài củ

KT 15 phút (có đề kèm theo)

II Nội dung bài mới.

1 Giới thiệu bài 1p

Tình yêu thiên nhiên, quê hương ,đất nước của tác giả thể hiện trong bài thơ như thế nào? Nội dung bài thơ nêu lên vấn đề gì? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để

nắm rõ được điều đó

2 Triển khai bài.

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức

Hoạt động1(5p):

HS: Đọc chú thích * và nêu những

nét chính về TG-TP?

GV: Hướng dẫn HS đọc văn bản

I.Đọc -Hiểu vănbản

1 tác giả: : Lý Bạch (701-762) Nỗi tiếng

TQ đời Đường Mệnh danh thi tiên thơ, thơ biểu hiện tâm hồn phóng khoáng

2 Văn bản: Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

Trang 10

GV: Đọc 1 lượt, gọi HS đọc lại.

Hoạt động2(15p):

GV: Nêu câu hỏi để tìm hiểu cấu

trúc

- Trăng xuất hiện ở những lời thơ

nào?

- Lời thơ đó gợi tả một vẻ đẹp như

thế nào của đêm trăng?

- Lần thứ hai, trăng được gợi tả như

thế nào qua lời thơ?

- Ánh trăng được miêu tả như thế nào

trong cảnh đêm thanh tĩnh?

- Khi nhìn, ngắm và miêu tả trăng

như thế, tác giả đã thể hiện tình cảm

nào với thiên nhiên?

- Vì sao trăng gợi nhà thơ nhớ quê?

- Khi miêu tả ánh trăng như vậy, với

Lý Bạch đây là ánh trăng của hiện tại

hay còn là ánh trăng ngày xưa ở quê

nhà?

- Vậy thì trăng ở đây gợi nỗi lòng nào

của nhà thơ?

- Hành động " ngẫng đầu" " cúi đầu"

manh ý nghĩa hình ảnh hay tâm

trạng?

- Hình ảnh một con người lặng lẽ, cúi

đầu nhớ cố hương gợi cho em cảm

nghĩ gì về cuộc đời và tình cảm quê

hương của tác giả ?

Hoạt động3(4p):

-Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật

của văn bản? GVgọi HS đọc phần

ghi nhớ bảng phụ

HS Đọc thêm.

3 Từ khó

II Tìm hiểu văn bản:

1 Cảnh đêm thanh tĩnh:

- Cảnh đêm trăng sáng mang vẻ đẹp dịu

êm, mơ màng,yên tĩnh

- Trăng trên mặt đất như sương, trăng sáng láng trên bầu trời, cả bầu trời, mặt đất đều tràn ngập ánh trăng

- Trăng là sự sống thanh tĩnh của đêm

- Yêu quý, thân thiết gần gũi

2.Cảm nghĩ của tác giả trong đêm thanh tình:

- ánh trăng đêm nay gợi nhà thơ nhớ đến những đêm trăng xưa ở quê hương

- Nỗi lòng nhớ quê hương

- Diễn tả tâm trạng suy tư, nỗi nhớ quê hương sâu nặng tha thiết

- Cảm thương cuộc đời phiêu bạt, thiếu quê hương của tác giả

- Nặng lòng với quê hương

3 Ý nghĩa văn bản.

Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm người xa quê

III Tổng kết.

1.Nội dung

2.Nghệ thuật * Ghi nhớ ( Sgk

T124)

IV Đọc thêm:

3 Củng cố 3p

-Đọc bài thơ của Lý Bạch, em cảm nhận những tình cảm sâu sắc nào của con người được ký thác?

4 Hướng dẫn học bài 1p

-Về học bài cũ, học thuộc lòng bài thơ Soạn bài Hồi hương ngẫu thư

5 Rút kinh nghiệm:

……… ………

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w