1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá

120 527 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Lê Hữu Đồng
Người hướng dẫn TS. Dương Văn Hiểu
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÊ HỮU ðỒNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

MỦ CAO SU NGUYÊN LIỆU TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN

NHƯ XUÂN, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Văn Hiểu

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, những số liệu ñã ñược sử dụng trong bản luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề

sử dụng cho bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn ñều ñã

ñược cảm ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận

văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả

Lê Hữu ðồng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với ñề tài luận văn “Nghiên cứu giải pháp nhằm phát triển sản xuất

mủ cao su nguyên liệu trên ñịa bàn huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá” Trong quá trình thực hiện và hoàn chỉnh ñề tài luận văn ñã nhận ñược sự giúp ñỡ rất nhiều của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

Tôi xin ñược trân trọng cảm ơn ðảng uỷ, Ban giám hiệu nhà trường, các thầy, cô giáo, cán bộ công nhân viên khoa Kinh tế, Viện ñào tạo sau ðại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dạy dỗ, tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh ñạo, cán bộ công nghân viên Huyện

uỷ, UBND huyện, các phòng ban chuyên môn, huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hoá, ñặc biệt là phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Xin trân trọng cảm ơn các sở, ngành của tỉnh Thanh Hoá, Công ty cao su Thanh Hoá ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ trong quá tình học tập và thực hiện ñề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn: TS Dương Văn Hiểu ñã tận tình gúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến gia ñình, các ñồng nghiệp

và bè bạn gần xa ñã tạo ñiều kiện, khuyến khích, ñộng viên giúp ñỡ tôi bằng

cả thời gian, vật chất, tinh thần… trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Trân trọng cảm ơn!

Thanh Hoá, ngày… tháng … năm 2010

Lê Hữu ðồng

Trang 4

MỤC LỤC

cao su nguyên liệu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT MỦ CAO SU NGUYÊN LIỆU 5

2.1 Cơ sở lý luận của giải phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu 5

2.1.1 Phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu 5

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất mủ cao su 8

2.1.3 ðặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật của cây cao su 11

2.1.4 Vai trò của phát triển sản xuất mủ cao su 12

2.1.5 Giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu 14

2.1.6 Các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước ñối với phát triển sản xuất mủ cao su 16

2.2 Cơ sở thực tiễn của phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu 17

2.2.1 Tình hình phát triển sản xuất mủ cao su tự nhiên trên thế giới và bài học kinh nghiệm 17

2.2.2 Tình hình và kết quả phát triển mủ cao su ở nước ta 23

2.3 Những vấn ñề rút ra từ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu 25

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 27

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 27

Trang 5

3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 29

3.1.3 đánh giá những thuận lợi, khó nhăn 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu 36

3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 36

3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 37

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 37

3.2.4 Phương pháp phân tắch 37

3.2.5 Phương pháp dự báo 38

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43 4.1 Thực trạng phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu ở huyện Như Xuân 43

4.1.1 Khái quát về sản xuất mủ cao su trên ựịa bàn huyện Như Xuân 43

4.1.2 Thực trạng sản xuất mủ cao su nguyên liệu vùng nghiên cứu 52

4.1.3 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất mủ cao su 75

4.2 Phương hướng, mục tiêu và những giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên ựịa bàn huyện Như Xuân .85

4.2.1 Quan ựiểm phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu 85

4.2.2 Phương hướng, mục tiêu phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên ựịa bàn huyện Như Xuân 86

4.2.3 Các giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên ựịa bàn huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá 87

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107 5.1 Kết luận 107

5.2 Kiến nghị 109

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên thế giới qua 3 năm 18

Bảng 2: Diện tích và sản lượng cao su Việt Nam qua 3 năm (2007-2009)….24 Bảng 3: ðịa hình, thổ nhưỡng và tình hình sử dụng ñất huyện Như Xuân 28

Bảng 4: Tình hình dân cư, lao ñộng qua 3 năm (2007-2009) 30

Bảng 5 : Kết quả sản xuất kinh doanh toàn huyện qua 3 năm (2007-2009) 33

Bảng 6: Tình hình sản xuất mủ cao su huyện Như Xuân qua 3 năm 44

Bảng 7: Năng suất, sản lượng, giá trị sản xuất mủ cao su qua 3 năm 46

Bảng 8 Quy mô diện tích và tình hình sử dụng ñất ñai vùng nghiên cứu 53

Bảng 9: Nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn của hộ sản xuất cao su 55

Bảng 10: Chi phí trồng mới và chăm sóc cao su KTCB của nhóm hộ ñiều tra 55

Bảng 11: Chi phí trồng mới, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản của theo vùng 59

Bảng 12: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của nhóm hộ ñiều tra 60

Bảng 13: Kết quả sản xuất kinh doanh mủ cao su của nhóm hộ ñiều tra 61

Bảng 14: Khấu hao cao su trên ñịa bàn huyện Như Xuân 10 năm ñầu khai thác 63

Bảng 15: Kết quả, hiệu qủa sản xuất mủ cao su nguyên liệu của nhóm hộ nghiên cứu năm 2009 64

Bảng 16: Hiệu qủa sản xuất mủ cao su nguyên liệu theo quy mô năm 2009 66

Bảng 17: Kết quả, hiệu qủa sản xuất mủ cao su nguyên liệu theo giống 68

Bảng 18: Kết quả, hiệu quả kinh tế của sản xuất mủ cao su theo năm khai thác 69

Bảng 19: Dự kiến hiệu quả tài chính của ñầu tư sản xuất mủ cao su thiên nhiên trên ñịa bàn huyện Như Xuân 73

Bảng 20: Quy hoạch phát triển sản xuất mủ cao su tiểu ñiền ñến năm 2015 89

Bảng 21: Khái toán nhu cầu vốn ñể phát triển sản xuất mủ cao su thiên nhiên ñến năm 2015 96

Bảng 22: Phân loại giới hạn những yếu tố chủ yếu của ñất trồng cao su 99

Trang 7

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ, SƠ ðỒ, PHỤ LỤC

ðồ thị 1: Biến ñộng giá cao su thế giới……… 19

Sơ ñồ 1: Các kênh tiêu thụ mủ cao su nguyên liệu huyện Như Xuân 20

ðồ thị 2: Biến ñộng giá cao su huyện Như Xuân………50

Phụ luc 1: Chi phí trồng và chăm sóc cao su KTCB huyện Như Xuân 113

Phụ lục 2: Kết quả sản xuất kinh doanh nhóm hộ ñiều tra qua 3 năm 115

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

IC Chi phí trung gia

Trang 8

1 MỞ ðẦU

mủ cao su nguyên liệu

Cây cao su có tên khoa hoạc là Hevea Brasiliensis, thuộc họ Thầu dầu, tuy mới ñược con người biết ñến và khai thác sử dụng trên 300 năm nhưng nó

ñã khẳng ñịnh vai trò to lớn trong nền kinh tế hiện ñại Sản phẩm chủ yếu của cây cao su là mủ cao su thiên nhiên với nhiều tính năng ñặc biệt, giá trị sử dụng cao nên nhiều nước ñã phát triển mạnh diện tích, mang lại hiệu quả to lớn về kinh tế, xã hội và môi trường

Việt Nam là nước có lợi thế về phát triển cây cao su so với các nước khác trên thế giới Nhờ phát huy ñược tiềm năng, trong những năm qua cây cao su ñã có những ñóng góp ñáng kể vào sự phát triển của ñất nước và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ðến năm 2009, tổng diện tích cao su cả nước ñạt hơn 674.200 nghìn ha, ñứng thứ sáu thế giới về diện tích trồng cao su, thứ năm về sản lượng, thứ ba về năng suất vườn cây, thứ tư

về xuất khẩu[17] Cao su là nông sản ñứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu, chiếm 2,9% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tạo việc làm và thu nhập cho hàng trăm nghìn lao ñộng vùng trung du, miền núi, vùng dân tộc, góp phần hình thành nên những thị trấn, thị tứ, cụm kinh tế xã hội ở các vùng sâu, vùng xa[7]

Tuy nhiên, ngành cao su nước ta vẫn tồn tại một số hạn chế ñó là: Sản xuất chưa có quy hoạch cụ thể, diện tích phân tán và manh mún; trình ñộ canh tác lạc hậu; nông dân thiếu vốn, khó tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ và tiến bộ khoa học kỹ thuật, bị lệ thuộc trong khâu chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tính liên kết hội - nhóm cùng nhau phát triển còn kém v.v…Do ñó, hiệu quả kinh

tế của cây cao su chưa tương xứng với diện tích hiện có, ảnh hưởng ñến việc quy hoạch và phát triển các loại cây trồng khác

Trang 9

Từ năm 1996, Thanh Hĩa đã đưa ra giải pháp chọn cao su là cây chiến lược để phát triển kinh tế ở các vùng trung du, miền núi Qua hơn 13 năm tồn tại và phát triển, cây cao su trên địa bàn Thanh Hĩa đã tạo việc làm, thu nhập cho nơng dân, gĩp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp, nơng thơn

và bảo vệ mơi trường Song, so với nhiều vùng trồng cao su trên cả nước, sản xuất cao su ở Thanh Hĩa cịn non trẻ, diện tích ít, cao su chủ chủ yếu mới đưa vào khai thác, khả năng đầu tư của nơng dân hạn chế, cơng tác quy hoạch, chỉ đạo của các cấp chính quyền cịn lúng túng Do vậy, phát triển cây cao su so với tiềm năng về đất đai, khí hậu và lao động thì chưa tương xứng

Như Xuân là huyện trọng điểm trong chiến lược phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Thanh Hĩa Với diện tích trên 2.986 ha hiện cĩ và khả năng cho thu nhập cao hơn so với các loại cây trồng khác, cây cao su trên địa bàn huyện đã gĩp phần xĩa đĩi, giảm nghèo, nhiều hộ vươn lên thành khá giả, kinh tế nơng nghiệp, nơng thơn đã cĩ những thay đổi, mơi trường sinh thái được cải thiện Tuy nhiên, phát triển cây cao su trên địa bàn chưa tương xứng với tiềm năng, theo kết quả khảo sát của tập đồn cao su Việt Nam, diện tích đất phù hợp để phát triển cây cao su trên địa bàn huyện lên tới 7.500 ha; sản xuất mủ cao su trê địa bàn huyện cịn nhiều khĩ khăn, hạn chế: nơng dân thiếu vốn sản xuất, đầu tư của nơng dân thấp, trình độ kỹ thuật cịn yếu, cơng tác quy hoạch chưa thực hiện được, các cơ chế chính sách hỗ trợ của Nhà nước triển khai chậm và kém hiệu quả, nhận thức của cán bộ và nhân dân về vai trị, hiệu quả của phát triển sản xuất mủ cao su cịn yếu, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương cịn lúng túng, diện tích trồng cao su manh mún, chất lượng vườn cây, năng suất, sản lượng, hiệu quả kinh tế do cây cao su đem lại thấp so với nhiều vùng trồng cao su trong cả nước

ðể thúc đẩy phát triển sản xuất mủ cao su trên địa bàn huyện cả về chiều rộng và chiều sâu, hàng loạt các vấn đề kinh tế kỹ thuật đặt ra cần giải quyết, trong đĩ việc mở rộng diện tích trồng cao su, đầu tư giống tốt, áp dụng

Trang 10

biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội ñang là vấn ñề cần quan tâm giải quyết

Vì vậy, nghiên cứu, ñánh giá thực trạng, xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng

ñể ñề ra phương hướng, giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su là một yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần phát triển kinh tế nói chung và nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống nhân dân cho người trồng cao

su nói riêng Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn nghiên cứu

ñề tài: “Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên ñịa bàn huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Góp phần hệ thống hóa những vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu; nghiên cứu thực trạng phát triển cây cao su trên ñịa bàn huyện Như Xuân; ñề xuất những giải pháp nhằm phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên ñịa bàn huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa

mủ cao su nguyên liệu trên ñịa bàn huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa

- ðề xuất phương hướng, giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su trên ñịa bàn huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa

1.3 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là nghiên cứu các vấn ñề kinh tế, kỹ thuật trong phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên ñịa bàn huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Trang 11

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các vấn ñề về thực trạng, các nguyên nhân ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất mủ cao su, tìm ra giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su trên ñịa bàn huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa

- Phạm vi về không gian: Trên ñịa bàn huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa

- Phạm vi về thời gian: ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng qua 3

năm (2007-2009) và giải pháp ñến năm 2015

Trang 12

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

SẢN XUẤT MỦ CAO SU NGUYÊN LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của giải phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu

2.1.1 Phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu

Khái niệm về mủ cao su nguyên liệu: Mủ cao su nguyên liệu là sản phẩm mủ khai thác từ cây cao su, chưa qua sơ chế, chế biến và ñược dùng ñể

làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến

Khái niệm về phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu: Phát triển sản

xuất mủ cao su nguyên liệu là quá trình thay ñổi của sản xuất mủ cao su nguyên liệu ở giai ñoạn này so với giai ñoạn trước ñó và ñạt ở mức ñộ cao hơn cả các chỉ tiêu phản ánh về lượng, về hiệu quả và cả về sự tiến bộ trong quá trình sản xuất Như vậy, phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu phải

bao gồm các nội dung sau:

* Thứ nhất: Tạo ñược sự tăng trưởng trong sản xuất mủ cao su nguyên

liệu, gồm tăng quy mô sản xuất và nâng cao năng suất, sản lượng mủ cao su

Tăng quy mô sản xuất mủ cao su nguyên liệu hay tăng quy mô diện tích ñất trồng cao su là sự gia tăng về quy mô diện tích ñất trồng cao su ở giai ñoạn này lớn hơn giai ñoạn trước ñó Số lượng diện tích ñất ñai sử dụng trồng cao su là nhân tố quan trọng biểu hiện quy mô của sản xuất mủ cao su nguyên liệu Diện tích trồng cao su phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản ñó là số lượng tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình tham gia sản xuất và diện tích ñất ñai sử dụng trồng cao su của các tổ chức, cá nhân ñó nhiều hay ít ðể tạo ra sự tăng trưởng trong quy mô diện tích cần có nhiều hơn số lượng tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình tham gia sản xuất và việc mở rộng diện tích sản xuất của các ñối tượng ñó

Tăng trưởng trong sản xuất mủ cao su nguyên liệu còn bao gồm việc sử dụng các biện pháp canh tác phù hợp như mật ñộ trồng hợp lý, ñầu tư nhân lực, vật lực, áp dụng tiến bộ kỹ thuật ñể nâng cao năng suất, sản lượng mủ cao

Trang 13

su đây là yếu tố tạo nên sự tăng trưởng theo chiều sâu của sản xuất mủ cao

su nguyên liệu

* Thứ hai: Nâng cao ựược hiệu quả sản xuất ở giai ựoạn này so với giai

ựoạn trước đó là phải ựạt ựược cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ hay nói cách khác là phải nâng cao ựươc hiệu quả kinh tế của sản xuất mủ cao su nguyên liệu Nâng cao hiệu quả sản xuất mủ cao su nguyên liệu phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Bản chất kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào việc sản xuất mủ cao su: Hiệu quả kỹ thuật của việc sản xuất mủ cao su phụ thuộc nhiều vào nhiều nhân tố như giống, phân bón sinh học, thuốc bảo vệ thực vật, phương pháp thu hoạch Cần căn cứ vào ựặc tắnh, yêu cầu của cây cao su ựể áp dụng các biện pháp phù hợp

- Kiến thức, kỹ năng của người lao ựộng ảnh hưởng ựến các biện pháp

kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác, hoạch toán trong sản xuất mủ cao su, do

ựó ảnh hưởng ựến năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất mủ Khả năng tiếp thu kỹ thuật tiến bộ quyết ựịnh trình ựộ, kỹ năng của người lao ựộng do

ựó nó có mối liên hệ chặt chẽ với năng suất, chất lượng mủ cao su Nông dân tiếp thu tiến bộ kỹ thuật tốt sẽ chăm sóc, khai thác cao su tốt hơn

- Vốn trong sản xuất mủ cao su: Vốn là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mủ cao su Quy mô và chất lượng vốn là ựiều kiện tiên quyết giúp tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất cao su Cây cao su là cây trồng có thời gian sản xuất kinh doanh dài, yêu cầu ựầu tư vốn lớn và liên tục trong các năm (bao gồm thời kỳ kiến thiết cơ bản và thời kỳ cao su kinh doanh) Vì vậy, tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất mủ cao su phải có ựủ vốn

ựể ựầu tư thâm canh trong suốt quá trình sản xuất

- Cơ sở hạ tầng như giao thông, quy hoạch ựường lô cơ bản, các trạm thu mua, chế biến sẽ là ựiều kiện cơ bản ựể phát triển sản xuất mủ cao su

- Thị trường ựầu vào và ựầu ra trong sản xuất mủ cao su: Thị trường

Trang 14

ñầu vào như giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vật tư ñược tổ chức tốt

sẽ góp phần nâng cao chất lượng vườn cây, giảm chi phí; bên cạnh ñó thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn ñịnh, giá cả phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế Ngoài ra, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cũng là ñiều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong sản xuất mủ cao su

- Hình thức sở hữu vườn cao su: Hình thức sở hữu gắn liền quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân ñối với vườn cây Do ñó, ảnh hưởng ñến khả năng ñầu tư, chăm sóc cao su, làm ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế sản xuất mủ cao su Các hình thức sở hữu ñang phổ biến trong sản xuất mủ cao su hiện nay là sản xuất cao su ñại ñiền (bao gồm các nông lâm trướng quốc doanh, các công ty quân ñội, các công ty cao su của Nhà nước ), sản xuất mủ cao su tiểu ñiền (các hộ gia ñình, gia trại, trang trại, công ty tư nhân ), liên doanh góp vốn (các công ty, doanh nghiệp với nông dân)

* Thứ ba: Có quy hoạch phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu phù

hợp với quy hoạch phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu chung của cả nước, của khu vực và phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội chung của vùng Quy hoạch phải nằm trong quy hoạch sản xuất mủ cao su chung của cả nước, của khu vực và diện tích quy hoạch phải ñược bố trí phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế chung

* Thứ tư: Phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu ñảm bảo khai thác

có hiệu quả hơn các nguồn lực, ñiều kiện cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội Các nguồn lực, ñiều kiện cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội sử dụng vào sản xuất mủ cao nguyên liệu phải ñạt ñược các chỉ tiêu về hiệu quả cao hơn khi sử dụng vào các mục ñích khác

Thứ năm: Tạo nhiều việc làm, thu nhập cho người lao ñộng, ñồng thời

nâng cao năng kiến thức, kỹ năng, năng lực cho người lao ñộng Thông qua phát triển sản xuất mủ cao su, người lao ñộng có thêm việc làm và thu nhập, các kiến thức, kỹ năng, năng lực và ñời sống vật chất, tinh thần ñược nâng lên

Trang 15

Thứ sáu: Các tiến bộ kỹ thuật ñược áp dụng rộng rãi trong sản xuất và

ñem lại hiệu quả cao; các kỹ thuật cũ, lạc hậu phải ñược thay thế bằng các kỹ thuật mới tiên tiến, hiệu quả hơn

Thứ bảy: Phát huy vai trò của các thành phần kinh tế, tạo ñộng lực cho

các thành phần kinh tế phát triển và tạo ra ñược quan hệ sản xuất tiên tiến Kinh tế hộ, kinh tế cá thể phải là hạt nhân của sản xuất và phát triển sản xuất

mủ cao su phải tạo ñiều kiện cho kinh tế hộ phát triển; tạo ñộng lực cho kinh

tế hợp tác, kinh tế tư nhân, Nhà nước có ñiều kiện phát triển ðồng thời, các thành phần kinh tế này ngày càng có mối liên kết chặt chẽ hơn trong sản xuất

mủ cao su

Thứ tám: Phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu phải ñạt ñược sự

phù hợp giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Quy mô sản xuất mủ cao su nguyên liệu phải phù hợp với công suất của các nhà máy, cơ sở chế biến; sản phẩm sản xuất ra phải ñược tiêu thụ hết với giả cả hợp lý, mang lại lợi ích cho cả người sản xuất và tiêu thụ

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất mủ cao su

a Các nhân tố về ñiều kiện tự nhiên:

- ðất ñai, ñịa hình: ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp nói chung và ñối với cây cao su nói riêng Cây cao su chỉ phát triển tốt trên diện tích ñất bằng, ñộ dốc dưới 300, mực nước ngầm dưới 1m, tầng ñất canh tác dày, không có lớp laterit hoặc tầng sỏi ñá Do ñó, các ñiều kiện về ñất ñai như ñịa hình, thổ nhưỡng (hàm lượng dinh dưỡng, ñộ tơi xốp, tầng canh tác ) có ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, sản lượng, chất lượng

mủ cao su Bên cạnh ñó, quy mô diện tích ñất ñai của từng vùng là một trong những yếu tố quan trọng quyết ñịnh khả năng mở rộng diện tích trồng cao su của vùng ñó

- Thời tiết, khí hậu: Cây cao su là cây có nguồn gốc nhiệt ñới, yêu cầu

về ñộ ẩm, lượng mưa, nhiệt ñộ, thời gian chiếu sáng và sự thay ñổi của mùa

Trang 16

trong năm nên các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất, sản lượng

và chất lượng mủ cao su Thiên tai gây thiệt hại và ảnh hưởng lớn ñến sản xuất mủ cao su là giá rét, khô hạn, bão lốc

Các yếu nhân tố về ñiều kiện tự nhiên quyết ñịnh khả năng trồng và hiệu quả sản xuất mủ cao su ở các vùng nhất ñịnh

b Các yếu tố kinh tế, kỹ thuật:

- Giống cao su: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất, chất lượng mủ cao su Mỗi loại giống khác nhau yêu cầu ñiều kiện ñất ñai, khí hậu và các biện pháp tác ñộng kỹ thuật khác nhau Vì vậy, phải chọn giống cao su tốt, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế, kỹ thuật của từng vùng

- Các biện pháp kỹ thuật canh tác: Các biện pháp kỹ thuật như chuẩn bị ñất, khai hoang, thiết kế lô, mật ñộ trồng, kỹ thuật ñào hố, tưới nước, bón phân, trồng xen có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng, năng suất, sản lượng cao su

- Kỹ thuật thu hoạch: Các kỹ thuật khai thác như mở miệng, ñộ nghiêng, ñộ sâu mặt cạo, ñộ hao dăm, thời gian cạo mủ, sử dụng thuốc kích thích ảnh hưởng trực tiếp ñến lượng mủ khai thác và tuổi thọ, cũng như khả năng cho năng suất của cây cao su Nếu không cạo mủ ñúng kỹ thuật, cao su

sẽ cho năng suất thấp, cạo phạm vào thân gỗ sẽ làm hỏng cây, ñộ hao dăm lớn

sẽ làm giảm chu kỳ khai thác

c Nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội:

- Vốn: Cao su là loại cây trồng ñòi hỏi vốn lớn, ñặc biệt là trong thời kỳ kiến thiết cơ bản ðảm bảo ñủ nguồn vốn ñầu tư tạo cho sản xuất cao su nâng cao ñược năng suất, chất lượng sản phẩm

- Thị trường, giá cả: Sản phẩm mủ cao su sản xuất ra phải ñược tiêu thụ phục vụ cho công nghiệp chế biến Vì vậy, giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm phải có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Sự biến ñộng của giá cả thị

Trang 17

trường ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển sản xuất và ñời sống của người trồng cao su Giá cả tăng và ổn ñịnh là ñiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất mủ cao su Do ñó, việc ổn ñịnh giá cả và mở rộng thị trường là hết sức cần thiết cho ngành cao su phát triển

- Sơ chế, chế biến: Sản phẩm mủ cao su sau khi thu hoạch rất dễ giảm phẩm chất do tác ñộng của môi trường, nông dân không thể tự bảo quản chế biến Do ñó, sản xuất phải gắn liền với thu mua và chế biến ñể ñảm bảo chất lượng mủ

- Nguồn lao ñộng cung cấp cho sản xuất mủ cao su: Sản xuất mủ cao su yêu cầu nguồn lao ñộng lớn và cây cao su là cây trồng ñòi hỏi kỹ thuật trồng, chăm sóc và khai thác cao, ñặc biệt là kỹ thuật khai thác Nếu trồng, chăm sóc tốt trong giai ñoạn kiến thiết cơ bản nhưng kỹ thuật cạo không tốt sẽ làm giảm năng suất, cạo phạm vào thân gỗ sẽ làm cho cây không tái sinh phần vỏ cây làm hư hỏng vườn cây Vì vậy, việc tập huấn, huấn luyện cho nông dân trồng cao su kỹ thuật trồng, chăm sóc và khai thác mủ là yêu cầu hết sức cần thiết

- Yếu tố tổ chức sản xuất và quản lý cao su: Ba xu hướng cơ bản trong

tổ chức sản xuất cao su hiện nay là phát triển cao su ñại ñiền (các nông lâm trường, các công ty cao su), phát triển cao su tiểu ñiền và liên doanh góp vốn giữa các doanh nghiệp với nông dân Tùy từng hình thức, cần có chính sách tổ chức quản lý phù hợp, ñảm bảo sự liên kết chặt chẽ trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ và khai thác tốt các nguồn lực phục vụ sản xuất

- Hệ thống chính sách vĩ mô của Nhà nước: Trong nền kinh tế thị trường, các chính sách vĩ mô của Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp ñến các ngành kinh tế nói chung và ngành cao su nói riêng Các chính sách tác ñộng lớn ñến phát triển sản xuất mủ cao su là: Chính sách về ñất ñai, chính sách giá cả, chính sách ñầu tư, tín dụng, thuế và các chính sách xúc tiến

mở rộng quan hệ thương mại

Trang 18

2.1.3 ðặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật của cây cao su

* Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày, có chu kỳ kinh tế dài( gồm thời kỳ kiến thiết cơ bản và thời kỳ kinh doanh), ñầu tư sản xuất kinh doanh

mủ cao su nguyên liệu cần một lượng vốn lớn:

Cây cao su là cây thân gỗ, có nguồn gốc nhiệt ñới, thời gian sinh trưởng và phát triển dài Do ñó, chu kỳ kinh tế của cây cao su từ 25 – 32 năm (thời kỳ kiến thiết cơ bản từ 6-7 năm, thời kỳ kinh doanh từ 19 – 25 năm), yêu cầu vốn ñầu tư cần 40-50 triệu ñồng/ha, thời gian hoàn vốn dài

và phụ thuộc rất nhiều vào mật ñộ, chất lượng trồng và chăm sóc, khai thác [5] ðể phát triển sản xuất cao su nông dân cần lượng vốn lớn và ñặc biệt là trong thời kỳ kiến thiết cơ bản kéo dài từ 6 - 7 năm không cho thu nhập, họ phải tìm kế sinh nhai từ nguồn thu nhập khác Do vậy, phát triển sản xuất mủ cao su phải có chiến lược lâu dài, bền vững, ñòi hỏi chăm sóc ñầu tư ngay từ ñầu

* Quy trình trồng, chăm sóc và khai thác mủ cao su ñòi hỏi kỹ thuật cao:

ðất trồng cao su phải ñảm bảo ñộ dốc dưới 300, tầng canh tác dày; khai hoang, làm ñất theo tiêu chuẩn; thiết kế lô, trồng ñảm bảo mật ñộ, thời vụ; chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản phải ñảm bảo cả khâu làm sạch cỏ dại, tủ gốc và bón phân hợp lý Có như vậy, vườn cao su mới ñảm bảo mật ñộ, cây

có sức sống tốt Khâu khai thác, ñặc biệt khâu cạo mủ: cây cạo mủ phải ñủ tuổi, tuân thủ thời vụ cạo, ñộ sâu mặt cạo, ñộ hao dăm phải nằm trong tiêu chuẩn cho phép, vì vậy cạo mủ phải tỷ mỷ, khéo léo mới cho năng suất, chất lượng mủ cao su cao và bền vững Mặt khác, do là cây công nghiệp dài ngày nên những sai sót trong kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác rất khó khắc phục, chi phí có hội lớn Do vậy, sản xuất mủ cao su ñòi hỏi người lao ñộng phải có

kỹ thuật cao

* Sản xuất mủ cao su phải có sự liên kết chặt chẽ giữa sản xuất, chế

Trang 19

biến và tiêu thụ sản phẩm:

Mủ cao su là nguyên liệu ñầu vào ban ñầu cho rất nhiều ngành công nghiệp, nông dân khó có thể tự chế biến tiêu thụ mà phải thông qua thu mua chế biến của các doanh nghiệp Bởi vậy, ñể nâng cao hiệu quả sản xuất, khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm mủ, mỗi doanh nghiệp, mỗi vùng phải có

cơ cấu diện tích vườn cây cao su theo năm tuổi phù hợp với quy mô và công suất của nhà máy chế biến Xác ñịnh cơ cấu diện tích vườn cây theo giống, năm tuổi ñể có sản lượng mủ nguyên liệu ñảm bảo ổn ñịnh cho nhà máy chế biến

Sản xuất mủ cao su ñòi hỏi ñầu tư nhiều nguồn lực, nông dân thường

có ñất ñai, lao ñộng những lại thiếu vốn, thiếu kỹ thuật, thông tin thị trường Ngược lại, doanh nghiệp có vốn, có kỹ thuật, thông tin thị trường nhưng lại thiếu ñất ñai, lao ñộng Do ñó, liên kết trong sản xuất mủ cao su sẽ tạo ñiều kiện khắc phục những hạn chế và phát huy ñược thế mạnh của các bên, thúc ñẩy sản xuất mủ cao su phát triển

* Cây cao su khá thích hợp với vùng trung du, ñồi núi

Cây cao su chỉ phát triển tốt trên diện tích ñất có ñộ dốc dưới 300, tầng ñất dày ≥ 0,7m, mực nước ngầm dưới 1m, không có lớp laterit hoặc tầng sỏi

ñá, cao ñộ dưới 700 m [5] ðây là loại ñất phổ biến ở các vùng trung du và ñồi núi

2.1.4 Vai trò của phát triển sản xuất mủ cao su

* Mủ cao su là nguồn nguyên liệu quan trọng, không thể thiếu trong rất nhiều ngành công nghiệp:

Sản phẩm chủ yếu của cây cao su là mủ với các ñặc tính ñặc biệt về ñộ giãn, ñộ ñàn hồi cao, chống nứt, chống lạnh tốt, ít phát nhiệt khi cọ sát, dễ sơ luyện Mủ cao su là một trong những nguyên liệu cần thiết của nhiều ngành công nghiệp hiện ñại trên thế giới với trên 50 ngàn công dụng khác nhau, ñặc biệt là trong công nghiệp ô tô, máy bay, y tế, sản xuất ñồ gia dụng[2]

Trang 20

Trong những năm gần ựây, hàng năm thế giới sử dụng từ 9,5 triệu ựến 10,2 triệu tấn mủ cao su thiên nhiên phục vụ cho các ngành công nghiệp chế biến

Mủ cao su thiên nhiên ngày càng khẳng ựịnh vai trò thay thế các nguồn nguyên liệu ựược khai thác từ nguồn tài nguyên không tái tạo ựang ngày càng cạn kiệt

* Mủ cao su mang lại nguồn lợi lớn cho các nước sản xuất mủ cao su:

Các quốc gia sản xuất mủ cao su ựều tham gia xuất khẩu và thu về nhiều ngoại tệ cho ựất nước Trước nhu cầu ngày càng tăng của sản phẩm mủ cao su thiên nhiên, nhiều quốc gia ựã và ựang mở rộng diện tắch, nâng cao năng suất, sản lượng vừa phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước và ựẩy mạnh xuất khẩu Trong ựó, phải kể ựến các nước như Thái Lan, Malaysia, Indonisia, Việt Nam

và một số nước khu vực Châu Phi Hiện nay, diện tắch cao su của Việt Nam ựược xếp thứ 6 (chiếm khoảng 6,4% tổng diện tắch cao su thế giới), sản lượng xếp thứ 5 (khoảng 7,7% tổng sản lượng cao su thế giới) và xuất khẩu ựứng thứ 4 (khoảng 9%), kim ngạch ựạt gần 2 tỷ USD

* Sản xuất mủ cao su tạo ựiều kiện khai thác sử dụng các nguồn lực tốt hơn: Phát triển sản xuất mủ cao su sẽ tạo ựiều kiện khai thác tốt nguồn tài

nguyên ựất ựai, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao ựộng, thu hút lao ựộng ở các vùng trung du, miền núi, ựặ biệt là vùng biên giới như Tây Nguyên, vùng đông Nam Bộ

Cao su là cây trồng có tán lá khá rộng và dày, nên khả năng quang hợp tốt đất ựai trồng cao su nếu ựược ựầu tư tốt sẽ nâng cao ựược ựộ phì, giữ ựược ẩm, chống xói mòn

* Sản xuất mủ cao su góp phần thực hiện CNH Ờ HđH nông nghiệp, nông thôn, xóa ựói, giảm nghèo, tạo việc làm và thu nhập cho người lao ựộng

Cao su là loại cây trồng không những có sức cạnh tranh cao trên thị trường thế giới mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc xóa ựói giảm nghèo, ựặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa Bên cạnh ựó, do là cây ựem lại hiệu quả kinh

Trang 21

tế cao nên nhiều vùng trồng cao su không những thoát nghèo mà còn vươn lên trở thành các khu vực giàu có

Nhờ phát triển sản xuất mủ cao su nhiều Nông trường, Công ty ñã ñược Thành lập, cơ sở hạ tầng ñược xây dựng, nông nghiệp nông thôn ñã có nhiều thay ñổi rõ rệt

* Phát triển sản xuất mủ cao su góp phần phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, chống xói mòn, bảo vệ môi trường:

Cây cao su khi trồng tập trung có khả năng tạo và giữ ñược nguồn nước, có ñộ che phủ lớn, chống rửa trôi, xói mòn ñất, hạn chế lũ lụt, làm tốt ñất và trong sạch không khí, cải thiện môi trường; có thể xây dựng những khu

du lịch sinh thái trong rừng cao su

2.1.5 Giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu

Theo từ ñiển Tiếng Việt, giải pháp là cách giải quyết các vấn ñề khó khăn Do ñó, giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su là các biện pháp giải quyết những khó khăn trong quá trình sản xuất ñể mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, sản lượng và hiệu quả sản xuất mủ cao su, ñảm bảo sản xuất mủ

cao su phát triển bền vững Những khó khăn trong sản xuất mủ cao su ñó là:

- Khó khăn trong bố trí diện tích, mở rộng vùng sản xuất: Xuất phát từ những hạn chế về ñiều kiện ñất ñai (diện tích, thổ nhưỡng, ñịa hình ), công tác quy hoạch, sự cạnh tranh khi ñất ñai ñược sử dụng vào nhiều mục ñích khác nhau Những khó khăn này ảnh hưởng ñến khả năng mở rộng diện tích trồng cao su

- Khó khăn về vốn: Trồng cao su ñòi hỏi nguồn vốn ban ñầu khá lớn, trong khi ñó nông dân thường thiếu vốn sản xuất hoặc nguồn vốn ñược sử dụng vào nhiều mục ñích khác nhau Do ñó, giải quyết vấn ñề khó khăn về vốn ñể phát triển sản xuất cao su thiên nhiên ñòi hỏi phải huy ñộng nguồn vốn

từ nhiều nguồn và phải tập trung ưu tiên nguồn vốn cho sản xuất bằng các cơ chế chính sách, chương trình, dự án cụ thể

Trang 22

- Những khó khăn do cơ chế, chính sách: Các cơ chế chính sách của Chính phủ ñôi khi có tác ñộng tích cực ñến ngành này, vùng này những lại tác ñộng tiêu cực ñến ngành, vùng khác Các chính sách trong sản xuất nông nghiệp thường tác ñộng ñến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, do ñó, việc ñề ra các chính sách phù hợp thực tiễn, có tính ñồng bộ là rất khó khăn Việc triển khai thực hiện các chính sách vào thực tiễn, trực tiếp ñến người sản xuất còn nhiều bất cập, khó thực hiện Những vẫn ñề khó khăn ñó ảnh hưởng ñến sự phát triển của ngành sản xuất mà chính sách ñó tác ñộng vào

- Hạn chế về trình ñộ nhận thức, kỹ thuật, tay nghề của người lao ñộng: Nông dân, ñặc biệt là các vùng sâu, vùng xa thường hạn chế về trình ñộ văn hoá, kỹ thuật, tay nghề sản xuất yếu kém, sản xuất vẫn trông chờ ỷ lại, thiếu năng ñộng Trong khi ñó, sản xuất hàng hoá ñòi hỏi người lao ñộng phải chuyên nghiệp, có tay nghề, kỹ thuật và tư duy kinh tế Vì vậy, những hạn chế

về khả năng nhận thức, tay nghề, kỹ thuật là khó khăn cơ bản trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay

- Những khó khăn về hạ tầng kinh tế, xã hội như ñiều kiện cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, hệ thống ñiện ) thấp kém; phong tục tập quán lạc hậu, xuất phát ñiểm của nền kinh tế thấp; công nghiệp, dịch vụ, thương mại chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của sản xuất sẽ kìm hãm sự phát triển của sản xuất

- Tiêu thụ sản phẩm: Sản phẩm mủ cao su là nguồn nguyên liệu ñầu vào cho rất nhiều ngành công nghiệp, việc chế biến và tiêu thụ sản phẩm thường phải do các doanh nghiệp ñảm nhận, nông dân khó có thể tự bảo quản, chế biến Vì vậy, sản xuất mủ cao su phải gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh ñó, giá cả thị trường luôn biến ñộng, nếu không có sự liên kết chặt chẽ giữa những người sản xuất, sản xuất và chế biến, tiêu thụ sản phẩm thì sản phẩm sản xuất ra khó tiêu thụ

ðể giải quyết ñược các vấn ñề khó khăn trong sản xuất mủ cao thiên

Trang 23

nhiên cần có các giải pháp ñồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế của sản xuất, có như vậy mới thúc ñẩy sản xuất phát triển

2.1.6 Các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước ñối với phát triển sản xuất mủ cao su

Trước lợi ích nhiều mặt của cao su về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, ðảng và Nhà nước ñã ban hành nhiều chính sách ñồng bộ nhằm thúc ñẩy phát triển cây cao su Một số chính sách có ảnh hưởng ñến sự phát triển sản xuất mủ cao su ñó là:

- Nghị Quyết số 15/2003/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2003 của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng ñất nông nghiệp

- Nghị ñịnh 129/2003/Nð-CP, ngày 3 tháng 11 năm 2003 của Chính Phủ quy ñịnh chi tiết ban hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17 tháng

06 năm 2003 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng ñất nông nghiệp

- Quyết ñịnh số 110/2002/Qð-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập, sử dụng quản lý Quỹ Bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng

- Quyết ñịnh số 564/Qð-HHCS, ngày 14-11-2006 của Chủ tịch Hiệp hội Cao su Việt Nam về việc ban hành “Quy chế quản lý tài chính Quỹ Bảo hiểm xuất khẩu Cao su”

- Quyết ñịnh số 610/Qð-HHCS, ngày 5-12-2006 của Chủ tịch Hiệp hội Cao su Việt Nam về việc thành lập Hội ñồng quản lý Quỹ Bảo hiểm xuất khẩu Cao su

- Quyết ñịnh số 621/Qð-HHCS, ngày 07-12-2006 của Chủ tịch Hiệp hội Cao su Việt Nam về việc mức ñóng góp Quỹ Bảo hiểm Xuất khẩu Cao su;

- Quyết ñịnh số 639/Qð-HHCS, ngày 12-12-2006 của Chủ tịch Hiệp hội Cao su Việt Nam về việc Ban hành Quy chế hoạt ñộng của Hội ñồng Quản lý Quỹ Bảo hiểm Xuất khẩu Cao su

- Quyết ñịnh số 563/Qð-HHCS, ngày 14 tháng 11 năm 2007 của Chủ tịch Hiệp hội cao su Việt Nam về việc thành lập Quỹ Bảo hiểm xuất khẩu Cao su

Trang 24

- Quyết ựịnh số 966/Qđ-TTg ngày 17 tháng 07 năm 2006 của Thủ tướng Chắnh phủ về việc phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh giai ựoạn 2006- 2010 và ựịnh hướng phát triển ựến năm 2020 của Tổng Công ty Cao su Việt Nam

- Quyết ựịnh số 248/2006/Qđ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chắnh phủ Phê duyệt ựề án thắ ựiểm hình thành Tập ựoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

- Quyết ựịnh số 249/2006/Qđ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chắnh phủ về việc thành lập Công ty mẹ - Tập ựoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

Như vậy, các văn bản pháp luật (các nghị ựịnh và quyết ựịnh) nêu trên ựều hướng tới thúc ựẩy sản xuất, chế biến và xuất khẩu cao su của Việt Nam

2.2 Cơ sở thực tiễn của phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu

2.2.1 Tình hình phát triển sản xuất mủ cao su tự nhiên trên thế giới và bài học kinh nghiệm

2.2.1.1 Khái quát tình hình sản xuất cao su tự nhiên trên thế giới:

Cây cao su ban ựầu chỉ mọc tại khu vực rừng mưa Amazon Cách ựây gần 10 thế kỷ, thổ dân Mainas sống ở ựây ựã biết lấy nhựa của cây này dùng

ựể tẩm vào quần áo chống ẩm ướt và tạo ra những quả bóng vui chơi trong dịp hội hè Do nhu cầu tăng lên và sự phát minh ra công nghệ lưu hóa năm 1839

ựã dẫn tới sự bùng nổ trong khu vực này, làm giàu cho các thành phố Manaus (bang Amazonas) và Belém (bang Pará), thuộc Brasil

Ngày nay, phần lớn các khu vực trồng cao su nằm tại đông Nam Á và một số tại khu vực châu Phi nhiệt ựới với tổng diện tắch cao su toàn thế giới

ựã lên tới gần 7 triệu ha

Về sản lượng cao su thế giới trong những năm gần ựây: Qua số liệu ở bảng 1 ta thấy sản lượng cao su thế giới có nhiều biến ựộng, năm 2008 sản lượng ựạt 9.077 nghìn tấn, giảm 2,3% so với năm 2007, năm 2009 lại tăng lên

Trang 25

9.695 nghìn tấn, tăng 6,81% so với năm 2008, bình quân giai ựoàn này tăng 2,15%/năm Sản lượng cao su tập trung ở khu vực Châu Á, chiếm tới 92,76%,

cụ thể là các nước đông Nam Á như Indonisia, Malaysia, Thái Lan và Việt Nam Khu vực quê hương của cây cao su là Nam Mỹ diện tắch, sản lượng cao

- Châu Á và Châu đại Dương 6.655 6.832 7.131 102,66 104,38 103,51

3 Cung-Cầu (sự thiếu hụt) cao su thế giới (343) (137) 227

(Nguồn: Rubber Statistical Bulletin, April-June 2010 edition)

Về tiêu thụ sản phẩm cao su thiên nhiên thế giới: Năm 2007 và 2008 nhu cầu tiêu thụ cao su thế giới cao hơn sản lượng sản xuất ra Tuy nhiên, ựến năm 2009, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, nhu cầu tiêu thụ cao

su thế giới giảm mạnh, sản lượng tiêu thụ chỉ ựạt 9.452 nghìn tấn, giảm 7,31% so với năm 2008, dư cung cao su 227 nghìn tấn Cao su ựược tiêu thụ lớn ở các thị trường Bắc Mỹ (Mỹ, Canada), Châu Âu (đức, Anh, Pháp, Tây Ban Nha) và Châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàm Quốc, Án độ ) là các nước sản xuất cao su ắt Các khu vực Châu Phi và Nam Mỹ có sản lượng sản xuất lớn hơn nhu cầu tiêu thụ

Giá cao su thế giới trong những năm qua cũng có những biến ựộng

Trang 26

mạnh Từ năm 2007 ñến giữa năm 2008 giá cao su tăng mạnh, ñỉnh ñiểm ñến quý 3 năm 2008, giá cao su TRS20 tại thị trường New York ñạt 3.159 US$/tấn, tại thị trường Châu Âu ñạt 2.044 €/tấn, tại thị trường Singapore giá cao su RSS3 ñạt 4.228 S$/tấn Từ cuối quý 3 năm 2008 ñến quý 1 năm 2009,

do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, giá cao su giảm mạnh, ñến cuối quý 1 năm 2009, giá cao su chỉ còn 1.516 US$/tấn tại New York, 1.072 €/tấn, tại Châu Âu và 2.238 S$/tấn tại Singapore Từ quý 2 năm 2009 ñến nay, kinh

tế thế giới ñã hồi phục trở lại nên giá cao su thế giới cũng ñã tăng trở lại và ñạt mức trên 2.500 USD/tấn

Biến ñộng giá cao su thiên nhiên thế giới

€/tonne SICOM, RSS3, S$/tonne New York, TSR20,

Như vậy, giá và sản lượng tiêu thụ cao su thiên nhiên thế giới biến ñộng mạnh và phụ thuộc vào trạng thái của nền kinh tế giới Theo dự báo, giá

và sản lượng cao su sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới do nền kinh tế thế giới

ñã phục hồi và ñang trên ñà tăng trưởng trở lại

Trang 27

2.2.1.2 Kinh nghiệm sản xuất mủ cao su tự nhiên một số nước trên thế giới

- Thái Lan: Từ năm 1960, Chính phủ đã thành lập Văn phịng Quỹ hỗ trợ tái canh cây cao su, trực thuộc Bộ Nơng nghiệp và Hợp tác xã Văn phịng

cĩ nhiệm vụ tài trợ cho nơng dân tái canh cây cao su với giống mới năng suất cao và cung cấp vật tư phân bĩn, khuyến cáo các biện pháp kỹ thuật tiến bộ, thành lập các hợp tác xã sơ chế cao su chất lượng cao và hình thành mạng lưới các chợ cao su để nơng dân và thương gia mua bán sịng phẳng, cơng khai ðồng thời, các Trung tâm chế biến tập trung theo nhĩm cũng được thành lập trên khắp đất nước với sự hỗ trợ của Viện Nghiên cứu cao su Thái Lan nhằm cải thiện chất lượng cao su Ngồi ra cịn cĩ Hợp tác xã cao su để khuyến khích sản xuất cao su cĩ chất lượng tốt hơn, giá bán cao hơn cho nơng dân Thơng qua sự hỗ trợ của Chính phủ, đến nay đã cĩ gần 700 hợp tác xã CSTð ở Thái Lan và đã hình thành Liên đồn hợp tác xã cao su Thái Lan Các hợp tác xã này đủ mạnh để bán hàng trực tiếp cho nhà xuất khẩu cao su

ðể giúp CSTð tăng cường khả năng tiếp cận thị trường nhằm tránh bị chèn ép giá, nhà nước đĩ khuyến khích thành lập các tổ chức tiếp thị theo nhĩm nhằm tạo ra sản phẩm cao su đủ lớn, giúp họ tăng khả năng cạnh tranh, bán được giá cao Khi số lượng nhĩm đủ nhiều sẽ thành lập các Hiệp hội người trồng cao su ở các tỉnh và liên kết thành Liên đồn hiệp hội người trồng cao su Thái Lan hoạt động khắp đất nước dưới sự quản lý của Cục Khuyến nơng

Ở Thái Lan cịn cĩ 2 chợ trung tâm tại hai vùng trồng cao su chính Hatyai và Suratthani hoạt động theo cơ chế đấu giá để mua cao su trực tiếp từ các hợp tác xã hoặc các hiệp hội người trồng cao su

- Malaysia: Malaysia hiện cĩ khoảng 1,31 triệu ha cao su, trong đĩ CSTð chiếm 89% Tại Malaysia cĩ Cơ quan phát triển đất liên bang (FELDA) được chính phủ thành lập từ năm 1956 nhằm phục hồi đất nơng nghiệp để tăng thu nhập cho các nhĩm nơng dân và tăng diện tích cho các hộ

Trang 28

Tổ chức thứ hai là Cơ quan phát triển cao su tiểu ñiền (RISDA) RISDA có nhiệm vụ hỗ trợ nông dân tái canh cao su và thành lập một số cơ

sở hạ tầng giúp phát triển CSTð, như xây dựng xưởng sơ chế cao su, nhà kho… trên khắp lãnh thổ Malaysia

Tổ chức thứ ba ở Malaysia là Cơ quan phục hồi và củng cố ñất liên bang (FELCRA) FELCRA có nhiệm vụ khai hoang ñất mới ñể ñịnh cư dân nghèo không có ñất và Chính phủ cho vay vốn khai hoang, trồng mới, chăm sóc và thu hồi vốn dần khi cây cao su ñược cạo mủ

- Ấn ðộ: Ấn ðộ hiện có trên 600.000 ha cao su, trong ñó CSTð chiếm 88% Chính phủ nước này khuyến khích CSTð thành lập các hợp tác

xã và hỗ trợ nông dân qua hợp tác xã về vốn vay, vật tư, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức sơ chế và tiếp thị tập trung Từ năm

1985, Ấn ðộ thành lập tiếp Hội người sản xuất cao su (RPS) RPS là một

tổ chức tự nguyện giúp ñỡ lẫn nhau của các tiểu ñiền, hoạt ñộng phi lợi nhuận, ñược sự hỗ trợ của Tổng cục cao su Ấn ðộ nhằm phổ biến các kỹ thuật mới ñể cải thiện chất lượng vườn cây và năng suất, phát triển cao su tập trung theo nhóm (50-200 tiểu ñiền) ñể nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực tiếp thị thị trường cho các tiểu ñiền Hiện có khoảng 2.500 RPS ở

Ấn ðộ và ngày càng phát triển

- Indonesia: Là nước có diện tích cao su lớn nhất thế giới, với gần 3,3

triệu ha, trong ñó cao su tiểu ñiền chiếm 85% Tại ñất nước vạn ñảo này, cây cao su là nguồn thu nhập chính cho ít nhất 15 triệu người Nhận thức tầm quan trọng của cây cao su, Chính phủ Indonesia ñã triển khai một số dự án phát triển CSTð với nguồn tài trợ từ Chính phủ và các ñịnh chế tài chính quốc tế khác, trong ñó quan trọng nhất là hai chương trình: Phương thức ñại ñiền hạt nhân và các tiểu chủ cao su (NES) và phương thức Ban quản lý dự án (PMU)

Trang 29

Vào cuối thập niên 1990, Indonesia triển khai mô hình tái canh cao su

có sự tham gia của nông dân và các thành phần liên quan khác nhằm khắc phục những hạn chế của mô hình NES, PMU và ựến nay vẫn chưa có ựánh giá ựầy ựủ về hiệu quả của mô hình

2.2.1.3 Bài học kinh nghiệm rút ra khi nghiên cứu tình hình phát triển sản xuất mủ cao su tự nhiên trên thế giới

Qua kinh nghiệm phát triển sản xuất mủ cao su một số nước, một số bài

học kinh nghiệm rút ra ựó là:

- Cây cao su chỉ thắch hợp với một số vùng ựịa lý nhất ựịnh, trong ựó,

khu vực đông Nam Á chiếm phần lớn diện tắch, sản lượng

- Các nước có diện tắch, sản lượng cao su lớn chủ yếu khuyến khắch phát triển sản xuất cao su tiểu ựiền Nhà nước thực hiện ựầu tư cơ sở hạ tầng, ban hành các cơ chế chắnh sách khuyến khắch, tạo môi trường cạnh tranh ựể sản xuất cao su phát triển

- Khuyến khắch thành lập các Hiệp hội, các hợp tác xã trồng cao su ựể nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh cho người trồng cao su Nhà nước thực hiện các chắnh sách khuyến khắch như chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, cho vay vốn, ựầu tư cơ sở hạ tầng thông qua các hợp tác xã ựể các hợp tác xã này

ựủ mạnh bán sản phẩm trực tiếp cho các nhà xuất khẩu

- Chắnh phủ thành lập các cơ quan chuyên trách ựể thực hiện phát triển sản xuất cao su thiên nhiên Sự hỗ trợ của Chắnh phủ ựược thực hiện thông quan các cơ quan, chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất cao su thiên nhiên Các cơ quan, chương trình này ban hành các chế, chắnh sách và quản lý, sử dụng nguồn vốn của chắnh phủ ựể ựầu tư hạ tầng, cơ sở chế biến, kho bãi, trồng cao su, giao cho các tiểu ựiền chăm sóc và thu mua sản phẩm, thu hồi vốn khi cao su cho sản phẩm

Như vậy, các nước sản xuất cao su phát triển ựều thực hiện các chắnh sách hỗ trợ như ựầu tư cơ sở hạ tầng (giao thông, cơ sở chế biến, kho bãi bảo

Trang 30

quản ), vốn, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển cao su thông qua các hiệp hội, hợp tác xã, các chương trình cụ thể và tập hợp người trồng cao su thành các hợp tác xã, hiệp hội, liên hợp ựể nâng cao năng lực, sức sạch tranh cho người trồng cao su; thực hiện ựẩy mạnh nghiên cứu chuyển giao tiến bộ

kỹ thuật cho người trồng cao su

2.2.2 Tình hình và kết quả phát triển mủ cao su ở nước ta

Cây cao su ựược người Pháp ựưa vào Việt Nam lần ựầu tiên tại vườn thực vật Sài Gòn vào năm 1878 nhưng không sống Năm 1892, cây cao su tiếp tục ựược trồng ở Việt Nam, ựến năm 1907 Công ty cao su ựầu tiên ựược thành lập (Công ty cao su Sozanah, Dầu Giây, Long Khánh, đồng Nai), tiếp theo là hàng loạt các ựồn ựiền cao su và các công ty cao su ra ựời, chủ yếu là của người Pháp

và tập trung ở miền đông Nam Bộ đến năm 1920 tổng diện tắch cao su ựạt khoảng 7.000 ha, sản lượng ựạt khoảng 3.000 tấn Năm 1923 cao su ựược trồng thử nghiệm ở Tây Nguyên và phát triển mạnh trong giai ựoạn 1960 - 1962 trên những vùng ựất cao 400 Ờ 600m, sau ựó ngưng vì chiến tranh

Trong thời kỳ trước năm 1975 ựể có nguyên liệu cho nền công nghiệp ở phắa Bắc, cao su ựược trồng vượt trên vĩ tuyến 17 (Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ An, Thanh Hoá) bằng nguồn giống từ Trung Quốc với diện tắch gần 6.000 ha

đến năm 1975, Việt Nam có khoảng 76.000 ha cao su, tập trung chủ yếu ở miền đông Nam Bộ (69.000 ha), Tây Nguyên (3.482 ha), Duyên hải miền Trung và khu 4 cũ (3.636 ha) Sau năm 1975 cây cao su tiếp tục phát triển chủ yếu là ở đông Nam Bộ, từ năm 1977, Tây Nguyên bắt ựầu lại chương trình trồng mới cao su, ựầu tiên do các nông trường quân ựội, sau năm

1985 do các nông trường quốc doanh, từ năm 1992 ựến nay tư nhân ựã tham gia trồng cao su (cao su tiểu ựiền) và phát triển mạnh đến năm 1999 tổng diện tắch cao su cả nước ựạt 394.900 ha, cao su tiểu ựiền chiếm 27,3%, năm

2004 diện tắch ựạt 454.000 ha, cao su tiểu ựiền chiếm 37%

Trang 31

Trong những năm gần ựây, sản xuất cao su ở nước ta phát triển mạnh, diện tắch, năng suất, giá trị xuất khẩu ựều tăng nhanh Năm 2007, cả nước có 556.300 ha, ựến năm 2009 tăng lên 674.200 ha, tăng bình quân hàng năm 10,09%/năm Các vùng trồng cao su tập trung chủ yếu là đông Nam Bộ (64%), kế ựến là Tây Nguyên (24,5%) và Duyên hải miền Trung (10 %), diện tắch cây cao su ở vùng Tây Bắc mới ựạt khoảng 10.200 ha (chiếm 1,5%) Sản lượng mủ cao su tự nhiên của Việt Nam cũng tăng tương ứng từ 601.700 tấn năm 2007 lên 723.700 tấn năm 2009, tăng bình quân hàng năm ựạt 9,67%

Bảng 2: Diện tắch và sản lượng cao su Việt Nam qua 3 năm (2007-2009)

08/07 09/08 BQ

1 Tổng diện tắch ha 556.300 631.500 674.200 113,52 106,76 10,09

- đông Nam Bộ ha 368.330 404.160 431.488 109,73 106,76 8,23

- Tây Nguyên tấn/ha 126.400 154.718 165.179 122,40 106,76 14,32

- Duyên hải miền Trung tấn 53.960 63.150 67.420 117,03 106,76 11,78

là cây công nghiệp chiến lược lâu dài như Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hoá, Sơn La và tập trung chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất nông lâm nghiệp sang trồng cao su

Về xuất khẩu cao su: Hiện nay xuất khẩu cao su của Việt Nam ựứng thứ 4 thế giới, với khoảng 9% sản lượng, kim ngạch xuất khẩu ựạt gần 2 tỷ

Trang 32

USD Các thị trường chắnh của xuất khẩu cao su của Việt Nam là Trung Quốc, Hàn Quốc, đài Loan, đức, Nga, Mỹ trong ựó, Trung Quốc là thị trường chắnh với kim ngạch xuất khẩu cho thị trường này hàng năm chiếm từ 70-85%

Sản xuất cao su ở Việt Nam ựã ựạt ựược những kết quả ựáng kể, cây cao su ựã khẳng ựịnh ựược vai trò vị, trắ vững chắc trong nền kinh tế ựất nước

và trên thị trường thế giới

2.3 Những vấn ựề rút ra từ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu

Phát triển sản xuất là yêu cầu tất yếu của sự phát triển, không những ngày càng tạo ra nhiều của cải cho xã hội mà còn ựa dạng hơn về chủng loại, sản xuất thắch ứng ựược với hoàn cảnh mới ựể ựáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội

Sản phẩm mủ cao su thiên nhiên ngày càng ựóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện ựại, là nguồn nguyên liệu không thể thiếu trong rất nhiều ngành công nghiệp, thay thế các nguồn nguyên liệu khai thác từ nguồn tài nguyên không thể tái tạo Với vai trò ựó, sản xuất mủ cao su ựã ựem lại lợi ắch to lớn cho nhiều nước cả về kinh tế, xã hội và môi trường

Phát triển sản xuất mủ cao su thiên nhiên không những ngày càng tạo ra ngày càng nhiều hơn số lượng, chủng loại sản phẩm mà còn bao gồm cả sự sử dụng có hiệu quả các nguồn lực ựể nâng cao hiệu quả kinh tế, tạo việc làm, thu nhập ổn ựịnh cho người lao ựộng, nâng cao năng lực cho người sản xuất, thúc ựẩy kinh tế, xã hội phát triển và bảo vệ môi trường

Phát triển sản xuất mủ cao su phải căn cứ trên các ựặc ựiểm kinh tế, kỹ thuật của cây cao su, phải phù hợp với các ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng và ựảm bảo các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường

Cũng như nhiều ngành sản xuất khác, sản xuất mủ cao su thiên nhiên chịu tác ựộng của các quy luật kinh tế thị trường; nhu cầu, giá cả sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào trạng thái của nền kinh tế thế giới Tuy nhiên, kể từ khi ựược con

Trang 33

người ñưa vào sản xuất, sản xuất mủ cao su thiên nhiên không ngừng phát triển cả

về quy mô diện tích, sản lượng sản phẩm và nghiên cứu áp dụng khoa học kỹ thuật, hình thành các vùng chuyên môn hoá sản xuất cao

Ở nước ta, sản xuất mủ cao su ñã trở thành ngành sản xuất chính trong sản xuất nông nghiệp, cây cao su ñã khẳng ñịnh vị thế quan trọng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, hàng năm tạo việc làm, thu nhập cho hàng triệu lao ñộng, xoá ñói, giảm nghèo, ổn ñịnh ñời sống cho nông dân và hình thành nên các thị trấn, thị tứ ở các vùng cao nguyên, trung

du và miền núi nơi cây cao su phát triển

Tuy nhiên, bên cạnh ñó, sản xuất cao su thiên nhiên nước ta vẫn còn nhiều bất cập, yếu kém ñó là:

- Sản xuất mang tính tự phát, theo phong trào, thiếu quy hoạch và chiến lược lâu dài

- Tổ chức thực hiện các cơ chế chính sách của Nhà nước chưa ñồng bộ, còn nhiều thiếu sót, ñặc biệt là những hạn chế về hạn ñiền trong chính sách ñất ñai, chuyển ñổi ñất lâm nghiệp sang trồng cao su; Chính phủ chưa có các

cơ quan chuyên trách ñể tổ chức phát triển cao su như ở các nước sản xuất cao su thiên nhiên lớn (Thái Lan, Indonisia, Malaysia, Ấn ðộ)

- ðầu tư công dàn trải, không ñúng trọng tâm, chưa chú trọng vào ñầu

tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng, hoàn thiện các quy hoạch sản xuất, ñầu tư cho nhiên cứu chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

- Áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất của nông dân rất hạn chế và không ñồng ñều, ñặc biệt là khu vực sản xuất mủ cao su tiểu ñiền

- Tính liên kết trong sản xuất còn rất yếu, ở nước ta mới chỉ có Hiệp hội cao

su Việt Nam là tổ chức ñứng ra liên kết những người sản xuất cao su trong cả nước, hội viên chủ yếu mới là các công ty cao su, chưa có các hiệp hội khu vực; các hợp tác xã sản xuất cao su rất ít; liên kết giữa các hộ sản xuất cao su hầu như chưa có, liên kết giữa các công ty cao su với nông dân chưa bền vững

Trang 34

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Như Xuân là huyện miền núi nằm ở phắa tây nam của tỉnh Thanh Hoá, cách trung tâm thành phố Thanh Hoá 60 km

- Phắa Bắc giáp Thường Xuân

- Phắa đông giáp Như Thanh

- Phắa Tây và Nam giáp Nghệ An

Trên ựịa bàn có ựường Hồ Chắ Minh chạy qua dài 50 km, ựường nhánh tại Bãi Trành ựi cảng Nghi Sơn, Quốc lộ 45 nối với Thành phố Thanh Hoá, tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế của Hyện với các khu vực khác

3.1.1.2 điều kiện ựịa hình, ựất ựai, thổ nhưỡng

Như Xuân có ựịa hình ựa dạng, phức tạp, cao dần từ đông sang Tây, phân theo ựộ dốc như sau: đất bằng 10.556,36 ha, chiếm 14,66%; ựất dốc ắt 26.514,73 ha, chiếm 36,83%; ựất rất dốc 12.550,76 ha, chiếm 17,43% tổng diện tắch, còn lại là ựất sông, suối, núi ựá Như vậy, ựịa hình chủ yếu là ựất có

ựộ dốc tương ựối thấp, bao gồm ựồi núi thấp, xen kẽ các thung lũng

địa chất, thổ nhưỡng: Loại ựất chiếm ựa số trên ựịa bàn là ựất xám với diện tắch 61.755,68 ha, chiếm 85,78% diện tắch, ựất ựỏ 7.161 ha, chiếm 9,95%, còn lại là ựất phù sa và ựất khác

địa hình, thổ nhưỡng của huyện Như Xuân khá phù hợp với các loại cây công nghiệp, ựặc biệt là cao su

Về tình hình sử dụng ựất ựai: đất ựai huyện Như Xuân chủ yếu ựược sử dụng vào mục ựắch sản xuất nông Ờ lâm nghiệp với cơ cấu chiến tới 85,83%, trong ựó: đất sản xuất nông nghiệp là 14.387,8 ha, chiếm 23,27% diện tắch

Trang 35

ñất nông - lâm nghiệp, chủ yếu trồng các loại cây công nghiệp (mía, sắn, cao su), ñất trồng lúa nước (1.836 ha); ñất lâm nghiệp 46.928,06 ha, chiếm 75,94%, bao gồm ñất rừng ñặc dụng (vườn quốc gia Bến En), rừng phòng hộ,

và ñất rừng sản xuất chiếm phần lớn diện tích, chủ yếu là rừng tái sinh nghèo kiệt do trước ñây ñồng bào phát rừng làm nương rẫy ðây là nguồn tài nguyên rất lớn ñang ñược khai thác phục vụ phát triển kinh tế trên ñịa bàn, ñặc biệt là chuyển ñổi cải tạo trồng cây lâm nghiệp có giá trị kinh tế cao và trồng cao su

Bảng 3: ðịa hình, thổ nhưỡng và tình hình sử dụng ñất huyện Như Xuân

2 Phân loại theo loại ñất

3 Phân loại theo hiện trạng sử dụng ñất

Trang 36

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn

Huyện Như Xuân có khí hậu nhiệt ñới gió mùa không quá nóng, mưa vừa phải, mùa ñông lạnh, biên ñộ nhiệt lượng tương ñối lớn Tổng nhiệt ñộ năm là 7.600 - 8.000 0C Nhiệt ñộ trung bình tháng Giêng là 15,5 - 16,00C,

mm, các tháng mùa ñông cũng có lượng mưa ñáng kể, có tháng lên ñến trên

40 mm Gió tương ñối yếu, gió mạnh xuất hiện trong các cơn dông, bão vào tháng 8, tháng 9 Thiên tai chủ yếu là mưa, lũ lớn, rét ñậm kéo dài và sương muối

Là khu vực nằm trong trong tiểu vùng thuỷ văn Sông Yên, Như Xuân

có 3 hệ thống sông chính là hệ thống sông ðằn, sông Mực và sông Chàng,

hồ, bai, ñập nhỏ phân bố ở các xã

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân cư và lao ñộng

Toàn huyện Như Xuân năm 2009 có 15.201 hộ, với dân số 62.867 người, bình quân 4,14 khẩu/hộ, trong ñó, hộ nông lâm nghiệp chiếm 84,8%; lao ñộng 33.960 lao ñộng, bao gồm lao ñộng nông nghiệp là 27.759 người chiếm 82,4%, lao ñộng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp – xây dựng là 3.659 người chiếm 10,9%, lao ñộng thương mại - dịch vụ 2.272 người chiếm 6,7%

Qua số liệu bảng 4 cho thấy: Số người nằm trong ñộ tuổi lao ñộng tăng khá cao, bình quân giai ñoạn 2007 – 2009 tăng 3,2%/năm, cơ cấu lao ñộng ñang chuyển dần từ ngành nông nghiệp sang các ngành khác, ngành công nghiệp – xây dựng có tốc ñộ thu hút lao ñộng hàng năm cao Nhìn chung, lực lượng lao ñộng trên ñịa bàn Huyện khá dồi dào, tỷ lệ lao ñộng trong tổng dân

Trang 37

số chiếm tỷ lệ cao, ñây là ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển kinh tế nói chung

và phát triển sản xuất mủ cao su nói riêng

Bảng 4: Tình hình dân cư, lao ñộng qua 3 năm (2007-2009)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Trong ñó: Dân tộc thiểu số người 39.103 63,0 39.639 63,2 39.732 63,2 0,8

a Lao ñộng Nông-Lâm-Thuỷ sản người 27.210 86,0 27.600 85,3 27.759 82,4 1,0

b Lao ñộng Công nghiệp-Xây dựng người 2.416 7,6 2.565 7,9 3.659 10,9 23,1

c Lao ñộng dịch vụ-Thương mại người 2.019 6,4 2.183 6,7 2.272 6,7 6,1

Tốc ñộ tăng trưởng

BQ (%)

(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Như Xuân) 3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

* Giao thông: ðường Hồ Chí Minh ñi qua ñịa bàn dài 50 km và quốc lộ

45 nối với Thành phố Thanh Hoá; ñường liên huyện dài 218 km, tỷ lệ nhựa hoá, bê tông hoá ñạt 32,52%; ñường liên xã 127 km, tỷ lệ nhựa hoá, bê tông hoá ñạt 22,8%; ñường liên thôn 292 km chủ yếu là ñường ñất Nhìn chung, ngoài các tuyến quốc lộ, giao thông trên ñịa bàn còn rất khó khăn, hệ thống thoát nước hầu như không có, ñộ dốc lớn, ñường ñất lầy lội vào mùa mưa nên

ñi lại rất khó khăn

* Thuỷ lợi: Toàn huyện có 122 công trình thuỷ lợi (trong ñó: 57 công trình tưới tiêu trên 10 ha, 65 công trình tưới tiêu dưới 10 ha), 300 km kênh mương nhưng mới có 144 km kênh mương ñược ñầu tư kiên cố hoá, tưới ñược 1.257,36 ha vụ xuân và 1.385 ha vụ mùa Hệ thống thống thuỷ lợi còn

Trang 38

nhiều yếu kém, hiệu quả sử dụng thấp, do ñã xuống cấp hoặc chưa ñược kiên

cố hoá

* Hệ thống ñiện: Trên ñịa bàn có 147,99 km ñường dây 35KV, 395,5

km ñường dây hạ thế, 75 trạm biến áp, 100% số xã, 98% số thôn bản có ñiện lưới quốc gia với tỷ lệ hộ dân ñược dùng ñiện ñạt 92% Nhìn chung, hệ thống ñiện ñang trong tình trạng quá tải, xuống cấp, chủ yếu ñáp ứng yêu cầu sinh hoạt của hộ gia ñình, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất

* Giáo dục, ñào tạo: ðược sự quan tâm ñầu tư của Nhà nước, giáo dục

ñào tạo trên ñịa bàn ñã có bước phát triển ñáng kể: Toàn huyện có 2 trường trung học phổ thông, với 90,5% phòng học ñược kiên cố hoá và cấp 4; 18 trường trung học cơ sở, với 98,9% số phòng học ñược kiên cố; 19 trường tiểu học, với 98,5% số phòng học ñược kiên cố; 1 trường dân tộc nôi trú ñạt chuẩn quốc gia và 18 trường mần non

Chất lượng giáo dục ngày càng ñược nâng lên: Tỷ lệ học sinh ñỗ vào các trường ñại học, cao ñẳng, vào lớp 10 năm sau cao hơn năm trước; phổ cập tiểu học ñúng ñộ tuổi, phổ cập trung học cơ sở ñược giữ vững

Tuy nhiên, khó khăn của giáo dục, ñào tạo trên ñịa bàn là còn thiếu trang thiết bị dạy học, nhà công vụ, nhà ña năng, nhà bán trú và các công trình kiên cố; học sinh ñi học còn nhiều khó khă, do ñường sá xa xôi, ñi lại vất vả

* Y tế: Như Xuân có hệ thống y tế tương ñối hoàn chỉnh với 1 bệnh

viên ña khoa (gồm 1 bệnh viện trung tâm và hai phân viện), 18 trạm xá với tổng số 355 giường bệnh, 245 cán bộ y tế Hiện ñã có 11/18 trạm xá ñạt chuẩn quốc gia về y tế Ngành y tế ñang cố găng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân Bên cạnh ñó, ngành y tế của huyện cũng còn nhiều khó khăn ñó là: Một số trạm y tế, phòng bệnh, khoa của bệnh viện ña xuống cấp, thiếu trang thiết bị, hệ thống tiêu thoát và xử lý chất thải, thiếu cán bộ có trình

ñộ chuyên môn cao

Trang 39

* Bưu chắnh, viễn thông: Mạng lưới bưu chắnh viễn thông ựã ựược mở

rộng đến nay ựã có 18/18 xã, thị trấn có bưu ựiện văn hoá và ựược phủ sóng ựiện thoại di ựộng Thông tin liên lạc thông suốt góp phần thúc ựẩy kinh tế-xã hội của huyện phát triển

a Khu vực kinh tế Nông lâm nghiệp: Chuyển ựổi cơ cấu mùa vụ, cây

trồng vật nuôi, tăng cường ựầu tư, ựẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất ựã tạo bước tăng trưởng khá và ổn ựịnh, tốc ựộ tăng trưởng bình quân giai ựoạn 2007 Ờ 2009 ựạt 10,6%/năm; cơ cấu nội ngành Nông lâm nghiệp chuyển dịch ựúng hướng Cụ thể:

* Ngành trồng trọt: Năm 2009, tổng diện tắch gieo trồng ựạt 12.212 ha, tăng 0,43% so với năm 2007; giá trị sản xuất ựạt 83,8 tỷ ựồng, chiếm 41,4%, giảm 6,3% so với năm 2007, tăng bình quân hàng năm 3%/năm đã hình thành ựược hệ thống cây trồng chắnh và phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, phục vụ công nghiệp chế biến

Cây lúa ổn ựịnh diện tắch gieo trồng hàng năm 3.620 ha, phân bố ở các cánh ựồng nhỏ hẹp, rải rác trên khắp ựịa bàn Huyện Nhờ ựược ựầu tư hệ thống thuỷ lợi, ựưa kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất nên năng suất lúa năm sau cao hơn năm trước, góp phần ựưa sản lượng lương thực tăng từ 19.520 tấn năm 2007 lên 21.175 tấn năm 2009, lương thực bình quân ựầu người ựạt 336kg/người/năm

Trang 40

Các loại cây công nghiệp phát triển mạnh trên ñịa bàn huyện Năm

2009 diện tích cây mía 2.033 ha, năng suất 50,2 tấn/ha, sản lượng ñạt 102.057 tấn; diện tích sắn 2.256 ha, năng suất ñạt 17,1 tấn/ha, sản lượng ñạt 38.578 tấn, sắn chủ yếu cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy chế biến tinh bột xuất khẩu; diện tích cao su 2.986 ha, trong ñó diện tích cao su kinh doanh 1.214

ha, năng suất mủ quy khô ñạt 1,31 tấn/ha Phát triển cây công nghiệp ñã khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực, ñặc biệt là ñất ñai, tạo việc làm, thu nhập cho nông dân, ñáp ứng nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, góp phần ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thay ñổi bộ mặt nông nghiệp nông thôn

Các loại cây ăn quả, rau màu ổn ñịnh diện tích hàng năm từ 1.000–1.200 ha

Bảng 5 : Kết quả sản xuất kinh doanh toàn huyện qua 3 năm (2007-2009)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Tốc ñộ tăng trưởng hàng năm % 13,2 - 14,2 - 16,2 - 15,2

Trồng trọt t.ñồng 79,0 47,7 92,5 47,0 83,8 41,4 3,0 Chăn nuôi t.ñồng 61,0 36,9 74,7 38,0 72,0 35,6 8,6 Lâm nghiệp t.ñồng 25,5 15,4 29,5 15,0 46,5 23,0 35,0

Công nghiệp t.ñồng 56,7 57,9 52,3 52,9 65,2 50,2 7,2 Xây dựng t.ñồng 41,3 42,1 46,5 47,1 64,8 49,8 25,3

BQ (%)

(Nguồn: UBND huyện Như Xuân, Báo cáo tình hình KT-XH năm 2007, 2008, 2009)

* Chăn nuôi: Xác ñịnh lợi thế về diện tích bãi chăn thả, ñất lâm nghiệp

rộng lớn, huyện ñã chủ trương ñẩy mạnh phát triển chăn nuôi ñại gia súc như

Ngày đăng: 22/11/2013, 23:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung (1997), Giáo trình kinh tế Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Khác
2. ðặng Văn Minh (2000), Một trăm năm cao su Vệt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh Khác
3. ðỗ Kim Thành (2006), Những tiến bộ kỹ thuật có thể áp dụng cho cao su tiểu ủiền tại Việt Nam. Tham luận tại diễn ủàn khuyến nụng, Bến Cỏt, Bình Dương (ngày 14/06/2006) Khác
4. Nguyễn Thị Cành (2006), Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, NXB ðH Quốc gia TP.HCM Khác
5. Nguyễn Thị Huệ (2006), Cây cao su, NXB tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Khác
6. Ngô Doãn Vịnh (2003), Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam - Học hỏi và sáng tạo, NXB chính trị quốc gia Khác
7. Hưng Nguyên (2008), Hiện trang cao su Việt Nam: sản lượng chưa tương xứng với diện tích. Báo cao su Việt Nam, số 271, năm 2008 Khác
8. Lưu Văn Nghiêm (2005), Cung cầu cao su trên thế giới và giải pháp Marketing ủối với Việt Nam, Tạp chớ kinh tế và dự bỏo, số 8, trang 42-44 Khác
9. Tống Viết Thịnh, Tiến bộ chuẩn nghiệm về dinh dưỡng; ủỏnh giỏ và phõn hạng ủất trồng cao su. Viện Nghiờn cứu cao su Việt Nam Khác
10. UBND huyện Như Xuõn (2007), ðề ỏn phỏt triển cao su giai ủoạn 2007- 2010, ủịnh hướng phỏt triển cao su ủến năm 2015 Khác
11. Tổng công ty Cao su Việt Nam (1998), Quy trình kỹ thuật trồng mới, chăm sóc và cây cao su, NXB tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Khác
12. Tổng công ty Cao su Việt Nam (1998), Nghiên cứu và triển khai phục vụ phát triển ngành cao su Việt Nam, NXB Nông nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên thế giới qua 3 năm - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá
Bảng 1 Sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên thế giới qua 3 năm (Trang 25)
Bảng 2: Diện tích và sản lượng cao su Việt Nam qua 3 năm (2007-2009) - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá
Bảng 2 Diện tích và sản lượng cao su Việt Nam qua 3 năm (2007-2009) (Trang 31)
Bảng 3: ðịa hỡnh, thổ nhưỡng và tỡnh hỡnh sử dụng ủất huyện Như Xuõn - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá
Bảng 3 ðịa hỡnh, thổ nhưỡng và tỡnh hỡnh sử dụng ủất huyện Như Xuõn (Trang 35)
Bảng 4: Tỡnh hỡnh dõn cư, lao ủộng qua 3 năm (2007-2009) - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá
Bảng 4 Tỡnh hỡnh dõn cư, lao ủộng qua 3 năm (2007-2009) (Trang 37)
Bảng 5 : Kết quả sản xuất kinh doanh toàn huyện qua 3 năm (2007-2009) - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá
Bảng 5 Kết quả sản xuất kinh doanh toàn huyện qua 3 năm (2007-2009) (Trang 40)
Bảng 6: Tình hình sản xuất mủ cao su huyện Như Xuân qua 3 năm - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá
Bảng 6 Tình hình sản xuất mủ cao su huyện Như Xuân qua 3 năm (Trang 51)
Bảng 7: Năng suất, sản lượng, giá trị sản xuất mủ cao su qua 3 năm - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá
Bảng 7 Năng suất, sản lượng, giá trị sản xuất mủ cao su qua 3 năm (Trang 53)
Bảng 8. Quy mụ diện tớch và tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai vựng nghiờn cứu - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá
Bảng 8. Quy mụ diện tớch và tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai vựng nghiờn cứu (Trang 60)
Bảng 9: Nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn của hộ sản xuất cao su - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá
Bảng 9 Nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn của hộ sản xuất cao su (Trang 62)
Bảng 10: Chi phí trồng mới và chăm sóc cao su KTCB   của nhúm hộ ủiều tra bỡnh quõn 1 ha - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá
Bảng 10 Chi phí trồng mới và chăm sóc cao su KTCB của nhúm hộ ủiều tra bỡnh quõn 1 ha (Trang 66)
Bảng 11: Chi phí trồng mới, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản theo vùng. - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá
Bảng 11 Chi phí trồng mới, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản theo vùng (Trang 67)
Bảng 12: Tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm của nhúm hộ ủiều tra - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá
Bảng 12 Tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm của nhúm hộ ủiều tra (Trang 68)
Bảng 13: Kết quả sản xuất kinh doanh mủ cao su của nhúm hộ ủiều tra - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá
Bảng 13 Kết quả sản xuất kinh doanh mủ cao su của nhúm hộ ủiều tra (Trang 70)
Bảng 14: Khấu hao cao su trờn ủịa bàn huyện Như Xuõn 10 n ăm ủầu khai thỏc. - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá
Bảng 14 Khấu hao cao su trờn ủịa bàn huyện Như Xuõn 10 n ăm ủầu khai thỏc (Trang 71)
Bảng 15: Kết quả, hiệu qủa sản xuất mủ cao su nguyờn liệu của nhúm hộ nghiờn cứu năm 2009  CSủại  ủiền/tiểu  ủiền - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất mủ cao su nguyên liệu trên địa bàn huyện như xuân thanh hoá
Bảng 15 Kết quả, hiệu qủa sản xuất mủ cao su nguyờn liệu của nhúm hộ nghiờn cứu năm 2009 CSủại ủiền/tiểu ủiền (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w