Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
-*** -
Nguyễn thị thanh huyền
Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của hộ nông dân trồng
rau ở huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi, ñược sự hướng dẫn của TS ðINH VĂN ðÃN Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS ðINH VĂN ðÃN, người ñã ñịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng ñể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, giáo viên bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách và toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến các thầy cô giáo ñã trực tiếp giảng dạy tôi trong quá trình học tập tại trường và các thầy cô giáo trong Viện ñào tạo Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin trân thành cảm ơn tập thể cán bộ UBND huyện Tứ Kỳ, Chính quyền các xã Hưng ðạo, xã Tái Sơn, xã ðại ðồng và toàn thể các hộ gia ñình
ñã tạo ñiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình
và những người thân ñã là ñiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Dù ñã có nhiều cố gắng, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn Rất mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn
Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 4MỤC LỤC
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
2 LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG 5
2.1 Lý luận về khả năng tiếp cận thị trường của hộ nông dân trồng rau 5
2.1.1 Khái niệm về thị trường 5
2.1.2 Tiếp cận thị trường và tiếp cận thị trường trong nông hộ 6
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường 12
2.1.4 Tiếp cận thị trường của hộ trồng rau 21
2.2 Cơ sở thực tiễn về khả năng tiếp cận thị trường 23
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau của một số nước trên thế giới 23
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam 28
2.2.3 Một số chủ trương chính sách có liên quan 33
2.2.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 33
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Tứ Kỳ 36
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 36
3.1.2 Các nguồn tài nguyên 39
3.1.3 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 41
3.2 ðặc ñiểm ñịa bàn ñiều tra 54
Trang 53.2.1 ðặc ñiểm vị trí ñịa lý 54
3.2.2 Các ngành nghề chủ yếu trong xã 54
3.2.3 Dân số, lao ñộng và thu nhập 55
3.3 Phương pháp nghiên cứu 58
3.3.1 Phương pháp tiếp cận 58
3.3.2 Phương pháp chọn ñiểm 58
3.3.3 Phương pháp thu thập tài liệu 60
3.3.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu 61
3.3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 62
4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG 63
4.1 Thực trạng tiếp cận thị trường của hộ nông dân trồng rau 63
4.1.1 Khái quát tình hình sản xuất rau của huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương 63
4.1.2 Khái quát tình hình sản xuất rau tại các xã và các hộ nghiên cứu 66
4.1.3 Thực trạng tiếp cận thị trường của các hộ trồng rau 75
4.1.4 Tác ñộng của tiếp cận thị trường ñến thu nhập từ trồng rau c 115
4.1.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến tiếp cận thị trường 117
4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường123 4.2.1 Căn cứ ñề xuất giải pháp 115
4.2.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao khả năng tiếp cận thị trường 126
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 137
5.1 Kết luận 137
5.2 Kiến nghị 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 134
PHỤ LỤC ……… 136
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng rau các loại (2007-2009) 28
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo giá so sánh 1994 29
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của 38
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện Tứ Kỳ giai ñoạn 2007-2009 41
Bảng 3.3: Giá trị ngành nông nghiệp của huyện Tứ Kỳ 42
Bảng 3.4: Năng suất, sản lượng các loại cây trồng của huyện Tứ Kỳ 44
Bảng 3.5: Tình hình phát triển chăn nuôi qua ba năm (2007-2009) 47
Bảng 3.6: Tình hình nuôi trồng Thủy sản qua ba năm (2007-2009) 50
Bảng 3.7: Hiện trạng sử dụng ñất ñai của các xã nghiên cứu năm 2009 54
Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu kinh tế của 03 xã nghiên cứu 56
Bảng 3.9: Dân số, lao ñộng và thu nhập của các xã ñiều tra 57
Bảng 3.10: Phân bổ mẫu ñiều tra hộ 60
Bảng 4.1: Tình hình phát triển trồng rau của huyện Tứ Kỳ 64
Bảng 4.2: Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp tại các xã nghiên cứu 68
Bảng 4.3: Một số thông tin về nhóm hộ ñiều tra 72
Bảng 4.4: Tình hình ñất ñai của các nhóm hộ ñiều tra 74
Bảng 4.5: Tình hình tiếp cận các nguồn ñất ñai của các hộ ñiều tra 78
Bảng 4.6: Tình hình tiếp cận các nguồn vốn cho sản xuất rau của hộ 82
Bảng 4.7: Tình hình sử dụng lao ñộng cho trồng rau của hộ ñiều tra 84
Bảng 4.8: Tình hình tiếp cận nguồn cung cấp giống rau theo 86
Bảng 4.9: Tình hình tiếp cận nguồn cung cấp giống rau theo 88
Bảng 4.10: Tình hình tiếp cận một số vật tư ñầu vào cho trồng rau 91
Bảng 4.11: Tình hình tiếp cận một số vật tư ñầu vào cho trồng rau 93
Bảng 4.12: Giá một số loại vật tư ñầu vào cho trồng rau 94
Bảng 4.13: Giá một số loại vật tư ñầu vào cho trồng rau 96
Bảng 4.14: Tình hình tiêu thụ các loại rau của các nhóm hộ 100
Trang 7Bảng 4.15: Giá bán một số loại rau theo các hình thức tiêu thụ 102 Bảng 4.16: Tình hình tiếp cận thông tin thị trường ñầu ra cho sản phẩm rau 109 Bảng 4.17: Tình hình tiêu thụ một số loại rau của các nhóm hộ ñiều tra 113 Bảng 4.18: Thực trạng giao thông thủy lợi tại các xã ñiều tra 120 Bảng 4.19: Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển hệ thống thông tin thị trường 127 Bảng 4.20: Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển hệ thống giao thông, thủy lợi 127 Bảng 4.21: Dự kiến kế hoạch bồi dưỡng cho cán bộ và hộ nông dân 129 Bảng 4.22: Một số chỉ tiêu dự kiến hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm rau 132
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam năm 2008 31
Biểu ñồ 4.1: Sản lượng rau của huyện Tứ Kỳ qua ba năm 2007-2009 65
Biểu ñồ 4.2: Chi phí một số giống rau chủ yếu theo quy mô sản xuất 87
Biểu ñồ 4.3: Chi phí một số giống rau theo trình ñộ chủ hộ 89
Biểu ñồ 4.4: Giá bán rau Bắp cải của các nhóm hộ tại một số thời ñiểm 104
Biểu ñồ 4.5: Giá bán rau Xu hào của các nhóm hộ tại một số thời ñiểm 105
Biểu ñồ 4.6: Giá bán rau Xúp lơ của các nhóm hộ tại một số thời ñiểm 106
Biểu ñồ 4.7: Giá bán rau Cà Rốt của các nhóm hộ tại một số thời ñiểm 107
Biểu ñồ 4.8: Thu nhập từ trồng rau của một số loại rau chủ yếu 116
Biểu ñồ 4.9: Dự kiến tỷ lệ tiếp cận các nguồn cung cấp giống rau 134
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp, khoảng 80% dân số ñang sống ở khu vực nông thôn, với hơn 10 triệu hộ nông dân Qua hơn 20 năm thực hiện ñổi mới, nền kinh tế nước ta ñã có nh bước chuyển biến tích cực cả về giá trị tổng sản phẩm quốc dân cũng như về cơ cấu ngành Tuy vậy, cho ñến nay nông nghiệp vẫn là một ngành quan trọng có những ñóng góp tích cực trong
cơ cấu nền kinh tế quốc dân Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2009, tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản cả nước ñạt 219.887,18 tỷ ñồng, tăng 2,98% so với năm 2008 Tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản ñã ước ñạt khoảng 15 tỷ USD, trong ñó nông sản ñạt trên 8 tỷ USD, thủy sản trên 4 tỷ USD, lâm sản trên 2 tỷ USD Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2009 ñạt 43,33 triệu tấn, tăng 24 nghìn tấn so với năm ngoái, trong ñó, sản lượng lúa thu hoạch 38,9 triệu tấn lúa, tăng 116 nghìn tấn so với năm 2008 Nhờ vậy, mặc dù xuất khẩu gạo tăng tốc nhanh về sản lượng, nhưng vẫn bảo ñảm ñủ lượng gạo cho tiêu dùng trong nước (http://www.cimmyt.org/research/maize/map/developing-world.htm)
Bên cạnh sản xuất lương thực, sản xuất rau qủa cũng ñóng vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành trồng trọt, ñặc biệt là trong những năm gần ñây Theo Bộ NN và PTNT, năm 2008, cả nước có 722 nghìn ha rau trong ñó miền bắc là 390 nghìn ha và ñồng bằng sông Hồng là 160 nghìn ha với sản lượng 3 triệu tấn Sản phẩm rau của Việt Nam không những ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn hướng ra xuất khẩu (kim ngạch xuất khẩu rau tươi và rau chế biến trong năm 2009 ñạt 107,3 triệu USD, tăng 7,6% so với năm 2008) (http://www Rauhoaquavietnam.vn)
Do ñặc thù của cây rau có tính chất của một cây ngắn ngày có thể trồng
Trang 11góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, tạo công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho người sản xuất Với ñiều kiện khí hậu của Việt Nam thì cây rau ñược sản xuất ở nhiều vùng trong cả nước, trong ñó có Huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
Huyện Tứ Kỳ là một huyện có ñiều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho việc phát triển sản xuất rau, các hộ nông dân nơi ñây ñã tích lũy ñược kinh nghiệm sản xuất qua nhiều thế hệ Những năm qua, huyện Tứ Kỳ ñã có một số chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nói riêng như: cho vay vốn ưu ñãi, tập huấn và chuyển giao kỹ thuật mới, xây dựng thí ñiểm một số mô hình trồng rau an toàn… Tuy nhiên, cho tới nay quy mô sản xuất kinh doanh rau của các hộ còn nhỏ lẻ, khả năng tiếp cận thị trường của hộ chưa cao, khả năng ñáp ứng nhu cầu của thị trường còn thấp, các hộ còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thị trường ñầu vào và thị trường ñầu ra…
Thêm vào ñó, do nhu cầu rau trên thị trường cả trong nước và trên thế giới có xu hướng tăng nhanh, thị hiếu tiêu dùng cũng có nhiều thay ñổi theo hướng chất lượng ngày càng cao và chủng loại ngày càng ña dạng, ñòi hỏi việc sản xuất vừa phải mở rộng quy mô, vừa phải thâm canh ñi ñôi với ứng dụng một số công nghệ mới, ñảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm có như vậy mới ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường
Trong bối cảnh cung cầu thị trường ñang có nhiều biến ñộng như hiện nay thì việc cải thiện khả năng tiếp cận thị trường cho các nông hộ nói chung
và các hộ nông dân trồng rau nói riêng có ý nghĩa quan trọng ñối với phát triển sinh kế và nâng cao thu nhập Vậy câu hỏi ñặt ra là: Tại sao hộ trồng rau phải tiếp cận thị trường? Thị trường tiêu thụ sản phẩm rau của các hộ ở ñâu? Thực trạng tiếp cận thị trường của các hộ trồng rau ở huyện Tứ Kỳ ra sao? cần phải có những giải pháp cụ thể nào ñể tăng khả năng tiếp cận thị trường
Trang 12của hộ trồng rau ở huyện Tứ Kỳ? Xuất phát từ những vấn ñề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của hộ nông dân trồng rau ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng tiếp cận thị trường ñầu vào và ñầu ra của hộ nông dân trồng rau, ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của hộ nông dân trồng rau ở Huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực tế tiếp cận thị trường của các hộ nông dân trồng rau ở huyện Tứ
Kỳ ñang diễn ra như thế nào?
- Họ ñang có những thuận lợi gì và gặp phải những khó khăn gì trong việc tiếp cận thị trường?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường của các
hộ trồng rau?
- ðịnh hướng và giải pháp nào ñề xuất ñể nâng cao khả năng khả năng tiếp cận thị trường của các hộ nông dân trồng rau?
Trang 131.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Nhóm hộ nông dân trồng rau
- Các tổ chức, cá nhân tham gia tiêu thụ rau
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Nội dung nghiên cứu
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng tiếp cận thị trường ñầu vào và ñầu ra của hộ trồng rau trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ, từ ñó ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của các hộ trồng rau ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
Trang 142 LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ
TRƯỜNG CỦA HỘ NÔNG DÂN TRỒNG RAU
2.1 Lý luận về khả năng tiếp cận thị trường của hộ nông dân trồng rau 2.1.1 Khái niệm về thị trường
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về thị trường ñược diễn ñạt theo nhiều cách rộng, hẹp khác nhau Nhưng về cơ bản là không mâu thuẫn nhau Thị trường gắn liền với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, nó ra ñời và phát triển cùng với sự ra ñời và phát triển của sản xuất lưu thông hàng hoá
Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao ñổi ñể thoả mãn nhu cầu và mong muốn ñó (Nguyễn Nguyên Cự, 2005)
Theo quan ñiểm của kinh tế học: Thị trường là nơi người bán và người mua gặp gỡ nhau ñể thoả mãn nhu cầu của mình bằng trao ñổi hàng hoá hay dịch vụ
Xét trên quan ñiểm phân chia ñịa lý: Thị trường là vị trí ñịa lý kinh tế
mà qua ñó cung - cầu gặp gỡ nhau và thoả mãn
Xét về quan ñiểm của Marketing: Thị trường là toàn bộ khách hàng hiện tại và tương lai của một sản phẩm nào ñó
Xét trên quan ñiểm giao dịch: Thị trường là tập hợp tất cả người mua thật sự hay tiềm năng ñối với một sản phẩm
Theo Mc Carthy: “Thị trường có thể hiểu là các nhóm hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự (giống nhau) và những người bán ñưa ra các sản phẩm khác nhau với các cách thức khác nhau ñể thoả mãn nhu cầu ñó” (Nguyễn Xuân Giang, 2005)
Thị trường là một tập hợp các dàn xếp mà thông qua ñó người bán và người mua tiếp xúc với nhau ñể trao ñổi hàng hoá, dịch vụ
Thị trường là một khuôn khổ vô hình trong ñó người này tiếp xúc với
Trang 15người kia ñể trao ñổi một thứ gì ñó khan hiếm và trong ñó họ cùng xác ñịnh giá cả và số lượng trao ñổi
Thị trường là sự biểu hiện ngắn gọn quá trình mà nhờ ñó các quyết ñịnh của các hộ gia ñình về việc tiêu dùng các hàng hoá khác nhau, các quyết ñịnh của các doanh nghiệp về việc sản xuất cái gì và như thế nào, các quyết ñịnh của công nhận về làm việc bao lâu và cho ai ñược ñiều hòa bởi sự ñiều chỉnh giá cả (Trần Minh ðạo, 2006)
Tóm lại, thị trường là một quá trình trong ñó người bán và người mua hàng hóa tác ñộng qua lại lẫn nhau xác ñịnh giá cả, số lượng, chất lượng của một hay nhiều loại hàng hoá dịch vụ Qua ñó, có thể coi thị trường là thước ño của mọi thành phần kinh tế
2.1.2 Tiếp cận thị trường và tiếp cận thị trường trong nông hộ
2.1.2.1 Khái niệm về tiếp cận thị trường
Thực tiễn ñã chứng minh rằng thị trường và sự biến ñộng của thị trường trong và ngoài nước có tính chất quyết ñịnh ñối với sự thay ñổi nội dung chiến lược về sản phẩm Vì thế, ñể xác ñịnh ñược phương hướng sản xuất kinh doanh, các hộ cần phải nắm ñược yêu cầu của thị trường, sau ñó lựa chọn cách tiếp cận Nói về thị trường là nói ñến cả thị trường ñầu vào và ñầu
ra Có nhiều phương thức tiếp cận thị trường, nhưng ñiều quan trọng nhất là phải nắm bắt ñược thông tin thị trường một cách ñầy ñủ, kịp thời và chính xác hình thức tiệp cận từ ñó có chiến lược trong sản xuất hoặc tiêu thụ sản phẩm
Có nhiều khái niệm khác nhau về tiếp cận thị trường:
Tiếp cận thị trường là một hoạt ñộng nhằm ñưa hàng hóa và dịch vụ cần thiết ñến tay người tiêu dùng, ở nơi chốn và thời ñiểm thích hợp, với giá
cả phù hợp, với sự hỗ trợ của các phương tiện truyền thông hay các chương trình khuyến mãi thích hợp
Theo tổ chức FAO năm 1989 thì: “Tiếp cận thị trường bao gồm việc tìm hiểu xem các khách hàng của bạn cần gì và cung cấp cái ñó cho họ mà
Trang 16vẫn có lãi” (Globefish, 1997)
Theo Nutilus Consultants, năm 1987 thì: Tiếp cận thị trường là các hoạt ñộng thương mại liên quan ñến việc chuyển sản phẩm từ người sản xuất tới người tiêu dùng hoặc người sử dụng cuối cùng
Ngoài ra theo Globefish, năm 1997 còn một số khái niệm khác về tiếp cận thị trường như:
- “Tiếp cận thị trường là một quá trình hoặc một hệ thống, một loạt các hoạt ñộng và sự việc có liên quan móc xích, và toàn bộ nhằm mang lại sự thỏa mãn cho khách hàng”
- “Tiếp cận thị trường là việc xác ñịnh nhu cầu của khách hàng và cung cấp một hoặc nhiều sản phẩm thỏa mãn các nhu cầu ñó với giá cả có thể chấp nhận ñược ñối với khách hàng mà ñồng thời người bán vẫn có lãi”
- “Tiếp cận thị trường là một hệ thống các hoạt ñộng và phân hệ ảnh hưởng lẫn nhau và ăn khớp vào nhau ñược thiết kế và vận hành nhằm mục ñích mang lại sự thỏa mãn cho khách hàng”
Như vậy, Tiếp cận thị trường là một khái niệm rất rộng, nó bao gồm những hoạt ñộng chủ yếu sau:
+ Xác ñịnh thị trường và thị phần mong ñợi
+ Phát triển ý tưởng về các sản phẩm bán hoặc dịch vụ cung cấp
+ Tìm kiếm, lựa chọn và phối hợp các yếu tố ñầu vào cho sản xuất sản phẩm + Tìm ra những ñối thủ cạnh tranh ñang hoạt ñộng
+ Quyết ñịnh các phương pháp ñóng gói và phân phối
+ Bảo ñảm nguồn cung cấp sản phẩm
+ ðịnh giá
+ Nhận ñơn hàng
+ Giao sản phẩm cho người tiêu dùng
+ ðảm bảo công việc kinh doanh trong tương lai
Về nhận thức thị trường:
Trang 17Nhận thức ựược thị trường là nắm ựược nội dung và ựặc trưng của từng loại thị trường, các quy luật vận ựộng của thị trường hàng hoá nông sản Biết rằng trên thị trường tâm lý người bán hàng muốn bán hàng hoá với giá cao, còn mua lại muốn mua hàng hoá với giá thấp Tuy nhiên, người kinh doanh không thể theo ý muốn chủ quan của người mua hay người bán mà phải do quy luật cung cầu quyết ựịnh Trên thị trường, người ựưa ra sản phẩm mới, sớm nhất
sẽ có lợi nhuận cao và càng về sau lợi nhuận càng giảm, như thế thì quy luật cạnh tranh mới phát huy hết tác dụng
Về việc nắm chắc thông tin - thực trạng về thị trường:
Người quản lý hộ sản xuất cần phải nắm chắc tình hình cung - cầu về số lượng, chất lượng, hình thức, mẫu mã, chủng loại sản phẩm và giá cả (với tắnh phức tạp của mỗi loại sản phẩm ở hiện tại và trong tương lai, ựể ựịnh hướng
và mở rộng quy mô sản xuất dịch vụ hoặc ựiều chỉnh, thay ựổi, cải tiến sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của thị trường Maketing Nông Ờ Lâm - Ngư nghiệp ngày nay ựã chỉ ra rằng, chỉ sản xuất những sản phẩm mà thị trường có nhu cầu chứ không ựưa ra thị trường cái có sẵn mà thị trường không cần
Về việc dự ựoán xu hướng phát triển và thay ựổi của thị trường, trên cơ
sở xây dựng chiến lược ựối với khách hàng, chiến lược sản phẩm Nông- Lâm- Ngư nghiệp và chiến lược ựối với những ựối thủ cạnh tranh điều ựó ựược coi
là ba chiến lược trong kinh doanh của nền kinh tế thị trường
2.1.2.2 Khái niệm về hộ nông dân
Theo ỘKinh tế hộ nông dânỢ của đào Thế Tuấn xuất bản năm 1995 thì
hộ nông dân là một nhóm người cùng chung huyết tộc, sống chung hay không sống chung với những người khác huyết tộc trong cùng mái nhà, ăn chung và
có cùng chung ngân quỹ, có phân phối chung nguồn thu nhập mà các thành viên sáng tạo ra Ông cũng ựã xác ựịnh hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt ựộng nông nghiệp bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và các hoạt ựộng phi nông nghiệp ở nông thôn
Trang 18- Theo các tác giả nhóm nhân chủng học từ năm 1982-1985: Hộ là ñơn
vị ñảm bảo quá trình tái sản xuất lao ñộng tiếp theo thông qua quá trình tổ chức nguồn thu nhập nhằm chi tiêu cho cá nhân và ñầu tư vào sản xuất (Nguyễn Quốc Chỉnh, 2008)
- Theo Martin năm 1988: Hộ là ñơn vị cơ bản liên quan ñến sản xuất, tái sản xuất, ñến tiêu dùng và các hoạt ñộng khác
- Theo Raul, năm 1989: Hộ là tập hợp những người có cùng huyết tộc,
có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo, tạo sản phẩm ñể bảo tồn chính bản thân mình và cộng ñồng
- Theo Magê, năm 1989: Hộ là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc ở chung trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm
- Theo Weberster, từ ñiển kinh tế năm 1990: Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và cùng có chung một ngân quỹ Như vậy, cá nhân và các tổ chức khi nhìn nhận và quan ñiểm về hộ không giống nhau nhưng ñều có những nét chung ñó là: "Hộ là tập hợp những người cùng sống chung thành một ñơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng thân khác cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng chung nguồn thu nhập và cùng tiến hành sản xuất kinh doanh."
ðặc ñiểm của hộ nông dân:
- Hộ nông dân là ñơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ñơn vị sản xuất vừa là ñơn vị tiêu dùng;
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ñộ phát triển của
hộ, từ tự cấp hoàn toàn ñến sản xuất hàng hoá hoàn toàn Trình ñộ này quyết ñịnh quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường;
Trang 19- Các hộ nông dân ngoài hoạt ñộng nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt ñộng phi nông nghiệp với các mức ñộ khác nhau, vì vậy hộ nông dân vừa
là người sản xuất, vừa là người cung cấp dịch vụ
2.1.2.3 Tiếp cận thị trường trong nông hộ
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm ñã chứng minh tiếp cận thị trường là một khái niệm khá rộng
Trong nông hộ, “tiếp cận thị trường là mức ñộ dễ hoặc khó ñể tới ñược
các thị trường của các yếu tố ñầu vào cho sản xuất và sản phẩm ñầu ra của sản xuất nông nghiệp” (Trần Hữu Cường, 2005)
Thị trường ở ñây ñề cập ñến cả thị trường các yếu tố ñầu vào và thị trường các sản phẩm ñầu ra của hộ
Tiếp cận về sử dụng các yếu tố ñầu vào: thị trường các yếu tố ñầu vào hay còn gọi là thị trường tư liệu sản xuất là một thị trường quan trọng trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nông nghiệp Thị trường tư liệu sản xuất của nông nghiệp là tập hợp những cá nhân, tổ chức mua và bán Các hộ sản xuất phải khảo sát và lựa chọn những phương án tiếp cận các tư liệu sản xuất ñó một cách tốt nhất ñể mang lại hiệu quả cao nhất, ñồng thời phải tìm mọi biện pháp ñể tiếp cận ñược cá nhân, tổ chức kinh doanh các ñầu vào một cách có hiệu quả nhất
Thị trường các yếu tố ñầu vào của hộ như giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thị trường tín dụng, thị trường kỹ thuật công nghệ… ðể ño mức ñộ tiếp cận thị trường người ta thường dùng khoảng cách hoặc là khoảng thời gian cần thiết ñể vận chuyển vật tư, hàng hoá từ hộ sản xuất ñến ñiểm trao ñổi mua bán bằng một phương tiện vận chuyển nhất ñịnh Tỉnh Hải Dương nói chung
và huyện Tứ Kỳ nói riêng, ñiểm mua bán các yếu tố ñầu vào, cũng như ñiểm tiêu thụ sản phẩm ñầu ra cho sản xuất rau của nông hộ rất khác nhau thậm chí trong cùng một thôn, xã Mỗi xã, thậm chí mỗi thôn có rất nhiều ñiểm trao ñổi hàng hóa và việc lựa chọn ñịa ñiểm mua vật tư ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm
Trang 20ñầu ra là rất khác nhau giữa các hộ Vì vậy, ñề tài sẽ lựa chọn giá ñầu vào và giá sản phẩm ñầu ra ñể ño mức ñộ tiếp cận thị trường của hộ trồng rau ðiều này ñược thể hiện cụ thể qua biểu ñồ 1 và biểu ñồ 2:
Như vậy, khi tiếp cận thị trường ñầu vào tốt (mức tiếp cận X2) thì người nông dân mua yếu tố ñầu vào ở mức giá P2; nhưng khi tiếp cận không tốt (ở mức X1) thì người nông dân phải mua yếu tố ñầu vào với mức giá là P1, cao hơn P2 (mức ñầu tư giữa các hộ là tương ñương nhau)
Khi bán các sản phẩm ñầu ra, nếu tiếp cận thị trường tốt (ở mức X2) thì người nông dân nhận ñược mức giá là P2; nếu tiếp cận không tốt (ở mức X1) thì người nông dân nhận ñược mức giá là P1, thấp hơn P2
Như vậy, khi sử dụng giá các yếu tố ñầu vào và giá sản phẩm ñầu ra ñể
ño mức ñộ tiếp cận thị trường của hộ thì hai yếu tố này có quan hệ ngược chiều với nhau Hay nói cách khác, ñối với thị trường các yếu tố ñầu vào nếu tiếp cận thuận lợi thì người nông dân mua ñược vật tư với giá thấp hơn, còn ñối với thị trường ñầu ra, nếu tiếp cận thuận lợi họ sẽ bán ñược sản phẩm với giá bán cao hơn, ñiều ñó ñồng nghĩa với thu nhập của hộ sẽ tăng lên và ngược lại khi tiếp cận thị trường khó khăn hơn thì thu nhập của hộ sẽ giảm ñi Khái
P
P2 P1
Biểu ñồ 1.1: Mối quan hệ giữa tiếp cận
thị trường với giá các yếu tố ñầu vào
Trang 21niệm tiếp cận thị trường ñề cập tới thời gian và khoảng cách ñể tới ñược thị trường, chính vì vậy tiếp cận thị trường chịu ảnh hưởng trực tiếp của chất lượng kết cấu hạ tầng như chất lượng ñường xá, phương tiện vận chuyển, hệ thống thông tin,…
Khi tiếp cận thị trường dễ dàng giúp cho người sản xuất lựa chọn ñược yếu tố ñầu vào phù hợp và nắm bắt tốt nhu cầu của thị trường Từ ñó, có kế hoạch cụ thể cho sản xuất kinh doanh và giảm chi phí trong sản xuất và tiêu thụ, tăng thu nhập cho người sản xuất Mặc dù, các ñộng lực như giá nông sản
và yếu tố ñầu vào cho sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng, nhưng tác ñộng của nó ñến sản xuất nông nghiệp vẫn bị hạn chế nếu tiếp cận thị trường còn thấp Tiếp cận thị trường tốt sẽ ñảm bảo sự thống nhất trong những hoạt ñộng sản xuất và kinh doanh, vừa ñem lại thu nhập cao hơn cho người sản xuất vừa giảm ñược giá thành và tăng lợi ích cho người tiêu dùng
Như vậy, trong nông nghiệp ñể tiếp cận ñược thị trường các yếu tố ñầu vào cho sản xuất và sản phẩm ñầu ra phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình ñộ của người sản xuất, hệ thống cơ sở hạ tầng, thể chế chính sách của Nhà nước, phương tiện vận chuyển và các nguồn lực nội tại của người sản xuất
Từ việc phân tích tổng hợp các yêu tố ảnh hưởng tới tiếp cận thị trường của hộ, ñề tài nghiên cứu khả năng tiếp cận thị trường của hộ nông dân trồng rau theo ba nhóm hộ tương ứng với ba loại quy mô: quy mô lớn, quy mô trung bình và quy mô nhỏ Mặt khác, ñề tài cũng lựa chọn các xã sản xuất rau
có ñiều kiện tiếp cận thị trường khác nhau ñể tiến hành so sánh mức ñộ tiếp cận thị trường của các xã sản xuất
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường
2.1.3.1 Khoảng cách của hộ so với thị trường
Khoảng cách từ hộ tới thị trường gần hay xa phần lớn sẽ quyết ñịnh mức ñộ tiếp cận thị trường của hộ là dễ dàng hay khó khăn Khi hộ có vị trí gần thị trường thì ngoài việc giảm ñược thời gian và chi phí vận chuyển vật tư
Trang 22ñầu vào hoặc sản phẩm ñầu ra, hộ còn tiếp cận ñược dễ dàng và nhanh chóng các thông tin thị trường như: biến ñộng giá cả, nhu cầu tiêu dùng, tiến bộ kỹ thuật Từ ñó giúp hộ nắm bắt tốt nhu cầu và biến ñộng của thị trường, có nhiều lựa chọn cho phương án sản xuất kinh doanh, giảm ñược chi phí, tăng năng suất và thu nhập
Ở mức ñộ vĩ mô, khi xem xét trong phạm vi một tỉnh, thì những xã, huyện nào càng xa thị trường trung tâm, hệ thống giao thông khó khăn thì xã, huyện ñó có kinh tế chậm phát triển hơn, mức sống của người dân thấp hơn; ngược lại, tại các xã, huyện gần thị trường trung tâm, giao thông thuận tiện thì kinh tế phát triển nhanh hơn so với các xã, huyện xa thị trường trung tâm và mức sống người dân cũng cao hơn; trong phạm vi một quốc gia, những tỉnh
và những vùng càng xa các khu trung tâm kinh tế (khu kinh tế trọng ñiểm) hay nói cách khác là các trung tâm thị trường của quốc gia thì kinh tế sẽ chậm phát triển hơn những tỉnh và những vùng gần hoặc nằm trong khu kinh tế trọng ñiểm – thị trường trung tâm ðiều này là do khả năng tiếp cận thị trường các yếu tố ñầu vào và thị trường các sản phẩm ñầu ra tại các vùng có mức ñộ thuận lợi và khó khăn khác nhau, và chính việc tiếp cận thị trường khó hay dễ ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển kinh tế của một vùng hay của một quốc gia, ñặc biệt là trong thời kỳ hội nhập
2.1.3.2 Hệ thống thông tin thị trường
Thông tin thị trường có vai trò quan trọng trong các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, giúp cho người sản xuất trả lời ñược các câu hỏi: sản xuất cho ai? sản xuất bao nhiêu? và sản xuất như thế nào?
Thông qua hệ thống thông tin thị trường giúp cho người sản xuất ñánh giá ñược nhu cầu của thị trường, giúp hoạt ñộng sản xuất gắn với thị trường, hàng hóa làm ra phải phù hợp với nhu cầu thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam trên thị trường thế giới, ñồng thời mở rộng
Trang 23chủng loại hàng hóa xuất khẩu Hệ thống thông tin cung cấp các thông tin cần thiết về giá cả, cung cầu của quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu thụ hàng hóa Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin ựến người nông dân là xu thế tất yếu của con ựường phát triển nông nghiệp ở nước ta; là yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường và là nhu cầu thắch ứng với hiện ựại hóa nông nghiệp đây chắnh là con ựường hữu hiệu ựể tăng thu nhập cho người nông dân Từ nhiều năm nay, đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm ựến nông nghiệp
- nông thôn ựã có nhiều chủ trương, chắnh sách về nông nghiệp - nông thôn, tăng cường ựầu tư,Ầ nên nông nghiệp - nông thôn Việt Nam ựã có những bước tiến triển vượt bậc, ựời sống nông dân ựược cải thiện, bộ mặt nông thôn ựang có nhiều ựổi mới Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp, nông thôn nước ta hiện nay gặp phải hàng loạt những vấn ựề nan giải, bất cập đó là, sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, chia cắt, năng suất lao ựộng thấp, chất lượng sản phẩm kém; lao ựộng nông thôn dư thừa, thời gian lao ựộng ắt; sản phẩm nông nghiệp quá rẻ, không tiêu thụ ựược; nông dân sản xuất, nuôi, trồng tự phát chạy theo giá cả của thị trườngẦ Chắnh vì thế, thu nhập của nông dân còn bấp bênh và rất thấp, họ là những người có mức thu nhập thấp nhất trong các ngành nghề ở nước ta Hoàn thiện hệ thống thông tin nông nghiệp góp phần giải quyết những nan giải trên của nông nghiệp - nông thôn nước ta, từ ựó là cho thu nhập của người nông dân ngày một cao hơn
Vai trò của thông tin thị trường ựược xem xét trong từng khâu cụ thể:
* Về sản xuất: có thể nói, hiện nay ruộng ựất bị phân chia nhỏ lẻ, phân
tán, manh mún Thêm vào ựó việc sản xuất, nuôi trồng cây con của các hộ nông dân cũng mang tắnh nhỏ lẻ Vì mỗi gia ựình là một ựơn vị sản xuất, họ
tự chịu trách nhiệm về sản xuất Ờ kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của mình Phần lớn nông dân sản xuất nông nghiệp theo nối truyền thống nên năng suất thấp, chất lượng sản phẩm kém Một số hộ nông dân tuy có mở rộng quy mô sản xuất nhưng lại ắt dựa vào phương pháp canh tác khoa học, thiếu thông tin
Trang 24về thị trường, chỉ trơng chờ vào sự may rủi của quy luật cung cầu nên những rủi ro, bất trắc là điều khĩ tránh khỏi Khi nền kinh tế nơng nghiệp đã phát triển đến mức độ nhất định, việc chỉ dựa vào sức của người nơng dân, giao khốn sản phẩm đến từng hộ sẽ rất hạn chế trong việc phát triển, vì quy mơ sản xuất nhỏ, kinh doanh phân tán, thực lực kinh tế rất yếu, khĩ ngăn cản được những rủi ro
Thơng qua hệ thống thơng tin nơng nghiệp cĩ thể giúp cho người nơng dân ứng dụng rộng rãi khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát huy tối đa ưu thế
về tài nguyên, lao động và giống cây trồng; tập hợp các hộ nơng dân thành một tập đồn, quy tụ họ vào hệ thống sản xuất nơng nghiệp theo dây chuyền cơng nghiệp từ sản xuất, cung ứng - chế biến đến tiêu thụ sản phẩm
* Về lưu thơng: Mỗi gia đình là một đơn vị sản xuất Thực tế hiện nay,
việc sản xuất của nơng hộ chưa gắn kết với thị trường Bản thân chế độ bao khốn đã tạo ra sự mâu thuẫn giữa thị trường lớn và sản xuất nhỏ Thêm vào
đĩ, thơng tin và khả năng dự đốn thị trường của đại bộ phận nơng dân cĩ hạn, thị trường lại ngưng trệ điều tiết, sản xuất tự phát dẫn đến cung vượt quá cầu, việc tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp khĩ khăn, người nơng dân phải bán sản phẩm khơng đúng với giá dự kiến Mặc dù, năng suất cao, được mùa, nhưng thu nhập của người sản xuất khơng tăng thậm chí cịn giảm
Thơng qua hệ thống thơng tin sẽ tạo được cầu nối giữa các hộ nơng dân với thị trường, đưa sản xuất nhỏ, phân tán của các hộ hịa nhập vào thị trường lớn; hướng dẫn nơng dân tổ chức sản xuất hàng hĩa, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất và nhu cầu của thị trường liên kết chặt chẽ với nhau Bên cạnh
đĩ, thơng qua mạng lưới cung tiêu khơng những sản xuất được thuận lợi mà sản phẩm cịn được bán với giá cao và tiêu thụ hết Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, nơng dân biết được sự cạnh tranh trên thị trường mà khơng ngừng
mở rộng quy mơ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm tạo được thương hiệu của mình
Trang 25Nếu quy trình sản xuất khép kín theo hộ nông dân, họ khó có thể ngăn cản ñược những rủi ro ñến bất ngờ, nhất là những rủi ro thiên tai và do sự ñiều tiết của thị trường …sẽ có những hộ nông dân không duy trì ñược sản xuất Thông qua hệ thống thông tin có thể tăng cường ñược khả năng ngăn chặn rủi ro cho nông dân Mặt khác, từ các hoạt ñộng sản xuất – kinh doanh
sẽ hình thành một khối gắn bó hữu cơ giữa nông nghiệp - công nghiệp – thương mại, giữa sản xuất - chế biến – tiêu thụ với thị trường Tiếp cận thông tin thị trường tốt sẽ là phương pháp hữu hiệu ñể củng cố và hoàn thiện cơ chế bao khoán sản phẩm, bảo ñảm tính tự chủ trong sản xuất của nông dân
Hiện nay, so với các ngành khác lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp rất thấp dẫn ñến mất ñi một lượng lớn tài nguyên nông nghiệp hiện có ðiều
ñó không chỉ làm yếu ñi vị trí của ngành nông nghiệp mà còn ảnh hưởng ñến xây dựng và phát triển kinh tế nông thôn
Thông qua thông tin thị trường nông nghiệp có thể nâng cao trình ñộ kỹ thuật và trình ñộ chuyên môn hóa trong nông nghiệp ñưa công nghiệp nông thôn phát triển nhanh, gắn thị trường nông thôn với thành phố, thị trường trong nước với quốc tế, tăng lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp Người nông dân không chỉ thu ñược lợi nhuận trong sản xuất trực tiếp mà còn có thể thu ñược lợi nhuận gián tiếp từ khâu lưu thông và một phần lợi nhuận từ các ngành dịch vụ, cung ứng và chế biến nông sản ðồng thời tạo cho nông dân có việc làm trong những lúc nông nhàn và giải quyết ñược vấn ñề dư thừa lao ñộng ở nông thôn hiện nay
Có như vậy, thu nhập của nông dân mới không ngừng ñược nâng cao, tạo không khí phấn khởi, yên tâm gắn bó với ñồng ruộng
Mục tiêu chính của tiếp cận thông tin thị trường là thúc ñẩy ñược sản xuất nông nghiệp phát triển, gắn với kinh tế thị trường hòa nhập vào quốc tế, ñiều hòa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, tăng nhanh quá trình hiện ñại hóa nông nghiệp, tạo cho nông dân có thu nhập cao hơn và cuộc sống khá giả hơn
Trang 26Hiện nay, cách tiếp cận thông tin chính của nông dân là qua ñài, báo, truyền hình, mạng lưới khuyến nông Tuy nhiên, các thông tin này thường chỉ tập trung vào kỹ thuật sản xuất, trong khi ñó câu hỏi ñầu tiên ñặt ra cho các nông dân là sản xuất cho ai, bao nhiêu, sau ñó mới là sản xuất như thế nào Chính vì vậy, cần nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin nông nghiệp, nhằm cung cấp ñầy ñủ thông tin cho người nông dân, giúp người nông dân dễ dàng tìm kiếm ñược thị trường, hoạt ñộng sản xuất của người nông dân gắn với thị trường, hàng hóa làm ra phù hợp với nhu cầu thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản
2.1.3.3 Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông là huyết mạch của nền kinh tế, hệ thống giao thông thuận lợi sẽ bôi trơn các hoạt ñộng của nền kinh tế, và ngược lại nếu hệ thống giao thông kém phát triển sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế Nó tạo môi trường và ñiều kiện cho các ngành, các thành phần kinh tế ở mọi lĩnh vực phát triển, ñồng thời góp phần phát huy tiềm năng thế mạnh của mỗi vùng, mở rộng giao lưu, xoá bỏ sự cách biệt giữa nông thôn với thành thị, nâng cao dân trí Kinh nghiệm của các nước trong khu vực cho thấy rằng, ñể phát triển nhanh nền kinh tế ở nước ñó phải có một kết cấu hạ tầng ñủ mạnh
và phải ñi trước một bước
Trong nông nghiệp, hệ thống giao thông giúp cho người nông dân tiếp cận ñược với thị trường các yếu tố ñầu vào và thị trường ñầu ra cho sản xuất nông nghiệp Hệ thống giao thông thuận tiện sẽ giảm chi phí trong việc vận chuyển các yếu tố ñầu vào và sản phẩm ñầu ra, tăng thu nhập cho nông hộ Mặt khác, hệ thống giao thông thuận tiện sẽ tạo ñiều kiện cho người sản xuất tiếp cận và lựa chọn ñược các yếu tố ñầu vào cho sản xuất có chất lượng tốt hơn và giá cả hợp lý hơn, tiếp cận ñược ña dạng các thị trường tiêu thụ và lựa chọn ñược thị trường tiêu thụ có giá cao hơn
Trang 27ðối với các vùng sản xuất khác nhau, thì vùng nào gần thị trường hơn
sẽ có lợi thế hơn do quy mô lớn hơn với thị trường Ngoài việc nắm bắt nhanh chóng, kịp thời các thông tin và nhu cầu của thị trường, thì vùng gần thị trường sẽ giảm ñược nhiều chi phí hơn so với những vùng xa thị trường, như chi phí vận chuyển các yếu tố ñầu vào và ñầu ra
ðể phát triển sản xuất thì ñòi hỏi hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất cũng cần ñược nâng cấp, các công trình thủy lợi ñảm bảo nhu cầu tưới tiêu Còn hệ thống giao thông liên quan ñến quá trình vận chuyển cây giống, cây thương phẩm, rau và các loại vật tư Liên quan trực tiếp ñến chi phí cho sản xuất và tiêu thu sản phẩm, và ảnh hưởng trực tiếp ñến thu nhập của hộ
Sản xuất muốn phát triển ổn ñịnh ñòi hỏi có thông tin chính xác về thị trường và luôn tìm cách ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Bất
kỳ ngành sản xuất nào cũng liên quan ñến thị trường ñầu vào và ñầu ra Sự biến ñộng giá cả ở cả hai thị trường ñều tác ñộng trực tiếp ñến hiệu quả sản xuất và thu nhập của nông hộ Vì vậy, khi nắm bắt ñầy ñủ và cập nhật giá cả ñầu ra cũng như nguồn cung ứng các vật tư ñầu vào, tạo lập và mở rộng thị trường tiêu thụ sẽ mang lại tâm lý yên tâm sản xuất cho nông hộ Sản xuất rau cũng là ngành sản xuât hàng hóa trong ñiều kiện phát triển nền kinh tế hiện nay Vì vậy, sự phát triển của ngành này cũng gắn liền với những biến ñộng của thị trường, việc cập nhật ñầy ñủ và chính xác thông tin thị trường giúp cho người sản xuất phát triển ñúng hướng thị trường Hệ thống giao thông cũng là một yếu tố phục vụ ñắc lực cho vấn ñề này
Trên thực tế cho thấy ở những ñịa phương có sự ñầu tư hợp lý cho hệ thống cơ sở hạ tầng tại ñó nghề trồng rau có nhiều ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển sản xuất và tiêu thụ Như vậy, việc tiếp cận thị trường trong sản xuất rau và nâng cấp cơ sở hạ tầng có quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho nhau, trong ñó quy hoạch
về cơ sở hạ tầng cần thực hiện trước một bước
Trang 282.1.3.4 Phương tiện vận chuyển
Ngành vận tải phát triển ñã thúc ñẩy thương mại của một quốc gia và giữa các quốc gia Phát triển vận tải thúc ñẩy quá trình lưu thông hàng hoá, là ñộng lực thúc ñẩy phát triển kinh tế Trong sản xuất nông nghiệp, chi phí cho vận tải nguyên vật liệu, hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn, nhất là khi phải vận chuyển xa từ vùng này ñến vùng khác, từ quốc gia này ñến quốc gia khác, thậm chí từ châu lục này tới châu lục khác Vì vậy, phương tiện vận chuyển ñóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận thị trường của nông hộ
Với quy mô sản xuất của nông hộ hiện nay ña số là nhỏ lẻ, manh mún Chính vì vậy, các phương tiện vận chuyển chủ yếu của nông hộ ñể tiếp cận thị trường là xe máy và xe thô sơ Tại những hộ có quy mô sản xuất lớn (quy mô trang trại), khi vận chuyển với số lượng hàng hoá nhiều thì hộ dùng phương tiện vận chuyển là ô tô, việc vận chuyển thường xuyên hộ vẫn chủ yếu dùng
xe máy
ðối với vùng sản xuất gần thị trường tiêu thụ: Do gần thị trường nên các hộ có thể tận dụng các phương tiện thô sơ ñể vận chuyển hàng hoá ñến thị trường và không tốn nhiều thời gian ñể vận chuyển hàng hoá Nếu có sử dụng các phương tiện khác như xe máy, ô tô thì chi phí vận chuyển vẫn không ñáng
kể Từ ñó sẽ giảm ñược nhiều thời gian và chi phí vận chuyển, có thể tiêu thụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng nên giá cao hơn, giúp cho thu nhập của nông hộ tăng lên
ðối với những vùng sản xuất xa thị trường tiêu thụ: việc tận dụng các phương tiện thô sơ ñể vận chuyển là khó khăn, ñồng thời vận chuyển hàng hoá tốn nhiều thời gian và chi phí hơn Khi vận chuyển ñến thị trường tiêu thụ thì cũng không thể bán cao hơn giá sản phẩm của vùng gần thị trường, trong khi chi phí vận chuyển lại cao hơn Chính vì vậy, thu nhập của các hộ nông dân tại vùng sản xuất xa thị trường thấp hơn so với vùng gần thị trường
Trang 292.1.3.5 Thể chế chính sách của ðảng và Nhà nước
Các chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước là nhân tố góp phần ñịnh hướng cho các hoạt ñộng sản xuất rau trong thời gian dài do ñó nó có vai trò rất quan trọng ðiển hình như Quyết ñịnh 182/1999-Qð-TTg ngày 03 tháng 09 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “ðề án phát triển rau và hoa, cây cảnh ñến năm 2010 và ñịnh hướng phát triển ñến năm 2020; Quyết ñịnh số 52/2007/Qð-BNN ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc “Phê duyệt quy hoạch phát triển rau quả và hoa, cây cảnh ñến năm 2010, tầm nhìn 2020”; các chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông nông thôn;…Từ ñó ñã mở ra một hướng phát triển mới cho nông nghiệp, nông thôn và nông dân
Thêm vào ñó, hiện nay với các chính sách chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông thôn, chính sách dồn ñiền ñổi thửa, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất và xuất khẩu rau quả cùng hàng loại các chính sách hỗ trợ sản xuất khác, ñã giúp nông dân yên tâm hơn khi gắn bó với nghề của mình Từ ñó, làm cho ngành nông nghiệp nói chung và ngành trồng rau nói riêng phát triển mạnh mẽ
Mặt khác, các chính sách ñầu tư, quy hoạch vùng sản xuất tập trung tạo thành các vành ñai xung quanh các ñô thị lớn sẽ tạo ñiều kiện cho ngành sản xuất rau phát triển một cách mạnh mẽ, tăng lượng cung cấp hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng mà trước tiên là người tiêu dùng tại các khu
ñô thị
2.1.3.6 Các yếu tố nội tại của hộ
Nhân tố con người: con người là nhân tố quyết ñịnh khả năng tiếp cận thị trường, là yếu tố quyết ñịnh với mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Trong quá trình tiếp cận thị trường rau yếu tố con người ñóng vai trò vô cùng quan trọng nếu lực lượng lao ñộng có ñầy ñủ những phẩm chất, trình ñộ, ñặc biệt là kinh nghiệm thì sẽ dễ dàng hơn ñể tiếp cận thị trường, và hoạt ñộng sản xuất
Trang 30kinh doanh chắc chắn ñem lại hiệu quả cao Có trình ñộ tổ chức và quản lý giúp người trồng rau tiếp cận ñược tốt thị trường ñầu vào và ñầu ra, từ ñó giúp
họ lựa chọn và sử dụng ñầy ñủ và hợp lý các nguồn lực, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất Sự năng ñộng, nhạy bén sẽ giúp người sản xuất nhanh chóng tiếp cận ñược thị trường các yếu tố ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm ñầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh rau Ngoài ra, quy mô về ñất ñai và vốn ñầu tư cho sản xuất rau của hộ cũng ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường của hộ Với những quy mô khác nhau thì người sản xuất tiếp cận với thị trường ở mức ñộ khác nhau
Nguồn lực về vốn và ñất ñai của hộ sẽ quyết ñịnh ñến quy mô và hướng ñầu tư cho sản xuất, kinh doanh của hộ Từ ñó, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tiếp cận thị trường của hộ ðể ñáp ứng ñược quy mô của sản xuất kinh doanh buộc hộ phải tiếp cận và tìm kiếm thị trường ñầu vào và ñầu ra cho sản phẩm Cũng chính khả năng tiếp cận thị trường ñầu vào và ñầu ra của hộ sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô sản xuất của hộ: những hộ tiếp cận thị trường tốt hơn, dễ dàng hơn sẽ có xu hướng mở rộng quy mô và ñầu tư mạnh mẽ cho sản xuất kinh doanh; ngược lại những hộ tiếp cận thị trường khó khăn hơn thường giữ nguyên hoặc thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh của mình
2.1.4 Tiếp cận thị trường của hộ trồng rau
Khái niệm về tiếp cận thị trường rau:
Tiếp cận thị trường rau là mức ñộ dễ hoặc khó của hộ trồng rau tiếp cận tới thị trường các yếu tố ñầu vào cho việc trồng rau, và tiếp cận thị trường ñầu
ra ñể tiêu thụ sản phẩm rau
Nội dung của tiếp cận thị trường rau:
- Tiếp cận và sử dụng các yếu tố ñầu vào: Thị trường các yếu tố ñầu
vào còn gọi là thị trường tư liệu sản xuất, là nơi cung cấp các vật tư, kỹ thuật
và công nghệ, vốn, lao ñộng, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, vì vậy nó là thị trường quan trọng của hoạt ñộng sản xuất và kinh doanh nông nghiệp Thị
Trang 31trường tư liệu sản xuất của nông nghiệp là tập hợp những cá nhân, tổ chức mua và bán như: cấu trúc thị trường, hành vi thị trường quy mô thị trường, mức ñộ phong phú ña dạng của thị trường, giá cả, chất lượng, kênh phân phối, quảng cáo cà chính sách chung,
Thông qua việc tiếp cận thị trường này, hộ trồng rau có thể khảo sát và lựa chọn các yếu tố ñầu vào sao cho mang lại nhiều lợi ích nhất (ví dụ lựa chọn ñầu vào có giá cả và chất lượng tốt nhất, phù hợp với ñiều kiện nguồn lực của hộ, chọn kênh phân phối tiết kiệm ñược nhiều chi phí cho hộ nhất), có nghĩa là hộ ñã xác ñịnh ñúng phương hướng sản xuất Tiếp ñến, hộ trồng rau dùng mọi biện pháp ñể có thể tiếp cận ñược với các cá nhân, tổ chức kinh doanh các ñầu vào của hộ Sau khi ñã lựa chọn và tiếp cận ñược ñầu vào, hộ phải có kế hoạch sử dụng ñể ñầu vào ñó mang lại hiệu quả nhất Quá trình tiếp cận ñó dễ hay khó sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến quyết ñịnh sản xuất kinh doanh và hướng ñầu tư của hộ trồng rau
- Tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm: Tiếp cận thị trường tiêu thụ
sản phẩm rau là việc hộ trồng rau tiếp cận và cung cấp rau ñến tay người tiêu dùng thông qua các kênh tiêu thụ trực tiếp hoặc gián tiếp, như thông qua tư thương, chợ ñầu mối, hoặc bán trực tiếp cho những tổ chức, cá nhân hay hộ gia ñình sử dụng ñể tái sản xuất kinh doanh nhằm tạo giá trị gia tăng cho rau Thị trường tiêu thụ rau rất ña dạng về chủng loại, mẫu mã và phụ thuộc rất nhiều vào ñặc ñiểm của người tiêu dùng
ðối với thị trường ñầu ra hay thị trường hàng hóa nông sản thì những
hộ trồng rau là người bán, người cung ứng, khi ñó họ cũng chịu tác ñộng mạnh của các quy luật thị trường Sản phẩm của các hộ trồng rau bán ở ñâu, bán cho ai, giá cả như thế nào và bằng cách nào ñể tiêu thụ ñược rau cũng chịu tác ñộng mạnh mẽ từ việc tiếp cận ñược thị trường tiêu thụ của hộ là dễ hay khó, và ñây ñang là vấn ñề ñặt ra ñối với các hộ trồng rau Quá trình tiêu thụ rau của hộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thông tin thị trường, giá cả
Trang 32hàng hóa, chất lượng sản phẩm, kênh phân phối, và các chính sách trong nước
và rào cản quốc tế trong qua trình hội nhập
Trên cơ sở tiếp cận ñược tốt thị trường các yếu tố ñầu vào và thị trường các sản phẩm ñầu ra, hộ trồng rau sẽ xây dựng ñược kế hoạch sản xuất cho hiện tại và tương lai, tiết kiệm ñược chi phí dựa trên cơ sở tính toán, phân tích, so sánh và giám sát chặt chẽ các khoản thu chi trên các thị trường mà hộ tiếp cận Từ ñó, sẽ có những biện pháp cụ thể ñể tăng giá trị sản phẩm, giảm chi phí trong quá trình sản xuất và tiêu thụ rau, tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và phục vụ ñầu tư tái sản xuất mở rộng ðây là nội dung quan trọng, phức tạp do những diễn biến của các yếu tố khách quan (năng suất, chất lượng sản phẩm, diễn biến của thị trường, ảnh hưởng trực tiếp của nền kinh tế
vĩ mô, ñôi khi liên quan ñến cả yếu tố chính trị dẫn ñến tăng giá, ép giá,…)
Do vậy, việc tiếp cận và lựa chọn thị trường trong sản xuất và kinh doanh của
hộ cần phải bảo ñảm: ñầu tư chí phí tối thiểu (vốn, lao ñộng, vật tư,…), hiệu quả sản xuất cao nhất thể hiện ở mức doanh thu cao và ñem lại lợi nhuận cao, lãi suất cao nhất, từ ñó giá trị ngày công lao ñộng cao nhất Trong sản xuất kinh doanh, doanh thu là kết quả thu ñược, song mục ñích cuối cùng là lợi nhuận Do vậy, việc tiếp cận thị trường tốt sẽ là cơ sở ñể hộ trồng rau quyết ñịnh phương hướng và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình
2.2 Cơ sở thực tiễn về khả năng tiếp cận thị trường của hộ nông dân trồng rau
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau của một số nước trên thế giới, kinh nghiệm tiếp cận thị trường
2.2.1.1 Ấn ðộ
Ấn ðộ là quốc gia có sản lượng rau lớn thứ 2 thế giới, chỉ sau Trung Quốc, sản lượng rau của Ấn ðộ chiếm 15% sản lượng rau toàn thế giới ñạt 71 triệu tấn, diện tích trồng rau chiếm 6,2 triệu ha, chiếm 3% diện tích trồng trọt của Ấn ðộ
Trang 33Năm 1993, Ấn ðộ xuất khẩu 68.500 tấn rau ñã qua chế biến Và kể từ
ñó ñến nay, tốc ñộ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu rau ñạt trung bình 25%
và lượng xuất khẩu ñạt 16% Trong ñó, lượng xuất khẩu hành chiếm 93% tổng khối lượng xuất khẩu rau tươi của Ấn ðộ Ngoài ra Ấn ðộ còn xuất khẩu một số các sản phẩm rau tươi khác như: khoai tây, cà chua, ñậu, cà rốt, ớt…Các thị trường nhập khẩu rau tươi chủ yếu của Ấn ðộ là các quốc gia vùng vịnh, Anh, Sri Lanka, Malaysia và Singapo Hiện tại ở Ấn ðộ, nguyên liệu rau tươi không ñủ ñể cung cấp cho các nhà máy chế biến Rau tươi của
Ấn ðộ hiện ñược trồng phổ biến trên ñồng ruộng, trái ngược với các quốc gia phát triển, hiện tại ở các quốc gia phát triển họ ñang sử dụng kỹ thuật trồng rau trong nhà, kỹ thuật này sẽ giúp cho sản lượng rau ñạt kết quả cao hơn nhiều Ngành sản xuất rau tươi của Ấn ðộ ñang ñề nghị chính phủ giúp ñỡ nguồn nguyên liệu trồng trọt có chất lượng tốt, giảm sử dụng hạt giống cây lai, nâng cao trình ñộ quản lý và trình ñộ kỹ thuật ñể tăng sản lượng rau của
Ấn ðộ
Xu hướng phát triển ngành ngành rau quả của Ấn ðộ trong tương lai:
Chính phủ sẽ mở các lớp bồi dưỡng ñể giúp người nông dân nâng cao
về trình ñộ hiểu biết cũng như kỹ năng trồng trọt Bên cạnh ñó, chính sách dồn ñiền ñổi thửa sẽ ñược áp dụng mạnh hơn nữa trong thời gian tới Các loại thuốc trừ sâu bệnh cũng như thuốc bảo quản sẽ ñược dần dần loại bỏ và thay vào ñó là các kỹ thuật mới thân thiện với môi trường
Kỹ thuật ñóng gói CA/MA và công nghệ chiếu bức xạ ñang ñược kỳ vọng sẽ thay thế kỹ thuật làm lạnh truyền thống ñể giúp kéo dài ñược thời gian bảo quản rau quả
Trong tương lai, các sản phẩm rau quả khô, nước ép trái cây, rau quả ñóng hộp và các loại mứt quả sẽ ñược sử dụng rộng rãi theo sự thay ñổi khẩu
vị của người tiêu dùng, thói quen ăn uống, phong cách sống, sự thuận tiện và hàm lượng dinh dưỡng cao
Trang 34Thời gian sắp tới, tại Ấn độ 30% sản lượng rau quả sẽ ựược phục vụ cho tiêu dùng trong nước, 40% sản lượng rau quả sẽ ựược làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến và 30% sản lượng rau quả sẽ ựược xuất khẩu Phát triển hệ thống công ty chế biến nông sản ựể ựảm bảo sản lượng, chất lượng nông sản cung ứng ra thị trường, (http://www Rauhoaquavietnam.vn)
2.2.1.2 đài Loan
đài Loan hàng năm nhập khẩu một số lượng lớn rau quả do sản xuất trong nước không ựáp ứng ựược nhu cầu tiêu dùng của người dân Năm 1999, đài Loan nhập khẩu 11,9 triệu USD rau, quả từ Việt Nam, chiếm 11,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu rau, quả của nước ta Tuy nhiên, đài Loan không phải là thị trường dễ xâm nhập do vùng lãnh thổ này chủ trương duy trì các tập quán thị trường trong nước và buôn bán với bạn hàng truyền thống, cụ thể:
Chắnh sách thuế: Rau, quả tươi và chế biến Việt Nam nhập khẩu vào đài Loan ựược ưu tiên thuế suất, hưởng thuế nhập khẩu theo cột II khoảng từ
20 - 40% (thấp hơn mức thuế ở cột I từ 0 - 50%)
Về chắnh sách phi thuế: đài Loan áp dụng chủ yếu là hạn ngạch và các loại giấy phép đài Loan thực hiện chắnh sách phân biệt trong nhập khẩu, chỉ nhập khẩu từ một số nước nhất ựịnh Vắ dụ như táo và cam chỉ nhập từ Hoa
Kỳ và New Zealand, dừa nhập từ Malaysia và Philippines
điểm khó trong chắnh sách phi thuế của đài Loan là các biện pháp hạn chế chỉ ựược quy ựịnh một cách chung chung mà không chi tiết hoá cho từng mặt hàng cụ thể như nhiều nước khác dẫn ựến sự không minh bạch khi áp dụng (http://www Rauhoaquavietnam.vn)
để tiếp cận thị trường đài Loan, các ựối tác có thể:
Liên doanh với các ựối tác đài Loan ựể sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ rau, quả tại đài Loan
Nghiên cứu các thông tin về thị trường, các doanh nghiệp nhập khẩu rau, quả của đài Loan ựể từ ựó tìm hiểu và lựa chọn ựối tác thắch hợp
Trang 35Tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế ở đài Loan ựể nghiên cứu nhu cầu thị trường, tiếp thị, xúc tiến thương mại và tìm kiếm ựối tác liên doanh, liên kết
2.2.1.3 Trung Quốc
Trung Quốc là nước sản xuất, xuất khẩu và tiêu thụ rau, quả lớn nhất Châu Á 90% rau, quả của Trung Quốc hiện nay ựược tiêu thụ dưới dạng tươi, 10% còn lại ựược chế biến thành nước ép, ựóng hộp, ựông lạnh, sấy khô, mứt quảẦ
Năm 1999, Trung Quốc xuất khẩu 3.104 triệu USD rau, quả các loại; nhập khẩu 393 triệu USD rau, quả các loại từ các nước: Việt Nam 35,7 triệu USD (chiếm tỷ lệ 35,7% kim ngạch xuất khẩu rau, quả của nước ta); lndonesia 32,7 triệu USD; EU 3,9 triệu USD; Miến điện 2,9 triệu USD; Malaysia 2,1 triệu USD; Thái Lan 1,5 triệu USD
Trung Quốc chủ yếu là nước xuất khẩu rau, quả; kim ngạch xuất khẩu gấp từ 9 - 10 lần so với kim ngạch nhập khẩu, chiếm 10% kim ngạch của tổng lượng hàng nông sản xuất khẩu (http://www Rauhoaquavietnam.vn)
Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Trung Quốc: rau chủ yếu là rau tươi, rau khô, ựậu quả tươi; quả chủ yếu là cam, bưởi, táo, hạnh ựào nhân, hạt dẻ Như vậy, về cơ cấu mặt hàng rau, quả xuất khẩu của Trung Quốc ngoài một lượng bưởi, cam, quýt ựược trồng tại một số tỉnh phắa nam, thì chủ yếu là rau, quả ôn ựới, hầu như không trùng với cơ cấu rau, quả xuất khẩu của Việt Nam Trung Quốc áp dụng các mức thuế nhập khẩu tương ựối cao và chắnh sách phi thuế quan khá chặt chẽ
Về chắnh sách phi thuế, Trung Quốc áp dụng chủ yếu các hình thức hạn ngạch, giấy phép hoặc chế ựộ ựăng ký ựặc ựịnh nhập khẩu Nhưng thực tế cho thấy chắnh sách phi thuế của Trung Quốc hiện nay không cản trở lớn ựến
sự xâm nhập thị trường của ta Cản trở lớn nhất chủ yếu vẫn là mức thuế nhập khẩu ựối với rau, quả còn cao
Trang 362.2.1.4 Thái Lan
Tháng 6 năm 2003, Thái Lan và Trung quốc ký kết một Chương trình thu hoạch sớm về các mặt hàng rau, quả và một số loại ngũ cốc Chính phủ Thái Lan ñã rất tin tưởng vào những lợi ích từ chương trình này vì vậy ñã thực hiện một lộ trình cắt giảm thuế ñối với nông sản rau quả nhập khẩu từ Trung Quốc Trên thực tế, Thái Lan ñã phải ñương ñầu với rất nhiều khó khăn
ñể có thể tiếp cận thị trường Trung Quốc, và hiện ñang là ñối thủ cạnh tranh mạnh với nông sản Việt Nam trên thị trường này
Thái Lan tích cực nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông ñể phục vụ thúc ñẩy thương mại với Trung Quốc Thái Lan ñã ñầu tư lớn ñể cải tạo sông Mêkông thành một con ñường vận tải thuỷ an toàn, thuận lợi, giá rẻ ñể chuyên chở rau quả, hải sản ñến các tỉnh xa nằm ở phía Tây của Trung Quốc Thái Lan sử dụng cả máy bay ñể vận chuyển rau quả, nông sản, hải sản tươi sống ñến các tỉnh Trung Quốc ñể bán tươi trong ngày Bằng cách này, các doanh nghiệp Thái Lan ñã vượt xa các doanh nghiệp Việt Nam vốn chỉ chuyên chở rau quả, nông sản sang Trung Quốc bằng xe ñông lạnh
Bên cạnh ñó, Chính phủ Thái Lan ñã ký kết với Chính phủ Trung Quốc các Hiệp ñịnh chung về Kiểm dịch ñộng, thực vật và cơ chế kiểm tra hải quan một lần Trong khi ñó Việt Nam và Trung Quốc vẫn chưa có những Hiệp ñịnh chung về kiểm dịch ñộng thực vật và cơ chế kiểm tra hải quan một lần giữa Việt Nam và Trung Quốc vẫn chưa thực hiện ñược Các thoả thuận giữa Việt Nam với Trung Quốc về kiểm dịch và giám sát vệ sinh vẫn chưa ñược phổ biến kịp thời, rộng rãi ñến các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam Kết quả là nhiều loại nông sản của Việt Nam xuất khẩu vào Trung Quốc vẫn còn vấp phải những rào cản kỹ thuật; các mặt hàng tươi sống của Việt Nam hay bị gây khó dễ bởi mã hàng hai bên không thống nhất, chứng chỉ vệ sinh chưa ñược hai bên công nhận
Trang 37Như vậy, nhìn chung bất kể quốc gia nào khi họ có tiềm năng ñể phát triển sản xuất trong nước thì họ ñều có những biện pháp nhất ñịnh ñể không những tạo ñiều kiện phát huy hết tiềm năng ñó thúc ñẩy phát triển sản xuất mà
họ còn có những biện pháp tích cực nhằm kiểm soát các mặt hàng nông sản nhập khẩu từ các quốc gia khác
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam và một số vấn ñề về tiếp cận thị trường
2.2.2.1 Sản xuất rau ở Việt Nam
Tính ñến năm 2009, tổng diện tích trồng rau các loại trên cả nước ñạt 734,5 nghìn ha, sản lượng 11.896,9 ngàn tấn; so với năm 2008 diện tích tăng 12,3 ngàn ha (tốc ñộ tăng bình quân 1,7%), sản lượng tăng 384,3 ngàn tấn (tốc ñộ tăng bình quân 1,6%)
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng rau các loại (2007-2009)
So Sánh (%) Chỉ tiêu ðơn vị
Trang 38cho xuất khẩu là cà chua, dưa chuột, ñậu rau, ngô rau phát triển mạnh cả về quy mô và sản lượng, trong ñó sản phẩm hàng hoá chiếm tỷ trọng cao
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo giá so sánh 1994
phân theo nhóm cây Toàn ngành trồng trọt Trong ñó: Rau ñậu
Năm Giá trị
(tỷ ñồng)
Tốc ñộ phát triển (%)
Giá trị (tỷ ñồng)
Cơ cấu (%)
Tốc ñộ phát triển (%)
Trang 39Hiện nay, rau ñược sản xuất theo 2 phương thức: tự cung tự cấp và sản xuất hàng hoá, trong ñó rau hàng hoá tập trung chính ở 2 khu vực:
+ Vùng rau chuyên canh tập trung ven thành phố, khu tập trung ñông dân
cư Sản phẩm chủ yếu cung cấp cho dân phi nông nghiệp, với nhiều chủng loại rau phong phú (gần 80 loài với 15 loài chủ lực), hệ số sử dụng ñất cao (4,3 vụ/năm), trình ñộ thâm canh của nông dân khá, song mức ñộ không an toàn sản phẩm rau xanh và ô nhiễm môi trường canh tác rất cao
+ Vùng rau luân canh: ñây là vùng có diện tích, sản lượng lớn, cây rau ñược trồng luân canh với cây lúa hoặc một số cây màu Tiêu thụ sản phẩm rất
ña dạng: phục vụ ăn tươi cho cư dân trong vùng, ngoài vùng, cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu
+ Sản xuất rau theo hướng nông nghiệp công nghệ cao ñã bước ñầu ñược hình thành như: sản xuất trong nhà màn, nhà lưới chống côn trùng, sản xuất trong nhà plastic không cố ñịnh ñể hạn chế tác hại của các yếu tố môi trường bất lợi, trồng rau bằng kỹ thuật thuỷ canh, màng dinh dưỡng, nhân giống và sản xuất các loại cây quí hiếm, năng suất cao bằng công nghệ nhà kính của Israel có ñiều khiển kiểm soát các yếu tố môi trường
2.2.2.2 Tiêu thụ sản phẩm rau của Việt Nam và vấn ñề tiếp cận thị trường
Hiện nước ta có khoảng trên 60 cơ sở chế biến rau quả với tổng năng suất 290.000 tấn sản phẩm/năm, trong ñó doanh nghiệp nhà nước chiếm khoảng 50%, doanh nghiệp quốc doanh 16% và doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài 34%, ngoài ra còn hàng chục ngàn hộ gia ñình làm chế biến rau quả ở qui mô nhỏ
Sản phẩm rau chủ yếu là tiêu dùng trong nước, rau cho chế biến chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ
Việc tiêu thụ trong nước giá cả thất thường trong khi mức tiêu thụ hạn chế dẫn ñến tình trạng một mặt hàng nông sản có năm rất ñắt, có năm lại rất
rẻ ảnh hưởng ñến tính bền vững trong sản xuất
Trang 40Sản phẩm rau trở thành hàng hoá ngay sau khi thu hoạch và nó rất dễ bị
hư hỏng trong khi hầu hết các vùng sản xuất hàng hoá lớn chưa có nơi sơ chế
và kho bảo quản tạm thời
Phần lớn rau quả ựược sử dụng dưới dạng tươi và chưa qua chế biến, trong khi ựặc tắnh của sản phẩm rau quả là thu hoạch theo mùa vụ, thời gian thu hoạch ngắn, khả năng vận chuyển và bảo quản là rất khó khăn Do trình
ựộ kỹ thuật ở nước ta còn kém các ựơn vị xuất khẩu thường vượt mức cho phép, mặt khác do chưa có công nghệ và phương tiện thắch hợp bảo quản sau thu hoạch nên tỷ lệ hỏng sau thu hoạch là rất cao
Nguồn: Báo cáo ngành hàng rau quả Việt Nam 2008
Biểu ựồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam năm 2008
Ngoài tiêu dùng trong nước thì Rau quả Việt Nam hiện ựã ựược xuất khẩu sang hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Phần lớn mặt hàng rau quả nước ta ựược xuất khẩu chủ yếu vào các thị trường đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga , lượng hàng xuất vào thị trường EU chiếm một tỷ trọng rất nhỏ và ngày càng ắt, một phần vì rào cản chất lượng tại EU ngày càng khắt khe hơn trước Ngoài ra, hiện nay, do phắa Trung Quốc bắt ựầu áp dụng kiểm dịch thực vật theo tiêu chuẩn của WTO, theo cam kết của
Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam năm 2008
Thá
ng 11
Thá
ng 12