1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân trên đất gia lâm hà nội

128 618 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân trên đất Gia Lâm Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Hải
Người hướng dẫn TS. Vũ Đình Chính
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 16,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ HẢI

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC

VÀ CÔNG THỨC BÓN PHÂN CHO MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG TRONG ðIỀU KIỆN VỤ XUÂN

TRÊN ðẤT GIA LÂM – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học : TS VŨ ðÌNH CHÍNH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và chưa từng ñược ai công bố

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hải

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựối với TS Vũ đình Chắnh ựã tận tình hướng dẫn và tạo mọi ựiều kiện ựể tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này

Tôi xin cảm ơn Khoa Nông học, Viện ựào tạo Sau đại học, ựặc biệt là

Bộ môn Cây công nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp - Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi rất nhiều cho việc hoàn thành báo cáo này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả những bạn bè ựồng nghiệp, người thân và gia ựình ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hải

Trang 5

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

giống ñậu tương trong ñiều kiện vụ xuân trên ñất Gia Lâm – Hà

4.1.10 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh và khả năng chống chịu của các giống

sinh trưởng, phát triển, năng suất của hai giống ñậu tương D140

Trang 6

4.2.5 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến khả năng tích lũy

bệnh và khả năng chống ñổ của 2 giống ñậu tương D140 và

4.2.10 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến hiệu quả kinh tế

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa ñầy ñủ

AVRDC : Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau màu Châu Á

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương của 4 nước sản xuất

4.10 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh và khả năng chống chịu của các giống

4.13 Ảnh hưởng của công thức bón phân ñến ñộng thái tăng chiều cao

4.14 Ảnh hưởng của công thức bón phân ñến chiều cao, số ñốt, số

4.15 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến chỉ số diện tích lá

4.16 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến chỉ số diệp lục của 2

Trang 9

4.17 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến khả năng tích lũy

4.18 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến khả năng hình thành

4.19 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến mức ñộ nhiễm sâu

bệnh và khả năng chống ñổ của 2 giống ñậu tương D140 và

4.20 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến các yếu tố cấu thành

4.21 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến năng suất của 2

4.22 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến hiệu quả kinh tế của

Trang 10

4.3 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến năng suất lý thuyết

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây ñậu tương [Glycine max (L.) Merr.] là cây công nghiệp ngắn ngày,

có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao

Hạt ñậu tương có thành phần dinh dưỡng cao, gồm có: Protein, lipit, hydratcacbon và các chất khoáng, trong ñó protein và lipit là hai thành phần quan trọng nhất, protein chiếm khoảng 40 - 50%, lipit 18 - 20% Protein có giá trị cao không những về hàm lượng lớn mà còn có ñầy ñủ và cân ñối axít amin cần thiết ñặc biệt là giàu lysin và tritophan (là hai loại axít amin không thay thế cần thiết cho cơ thể người và gia súc) Trong hạt ñậu tương còn có khá nhiều loại Vitamin: B1, B2, PP, A, E,… và các loại muối khoáng Với giá trị dinh dưỡng cao như vậy nên trong công nghiệp chế biến, hạt ñậu tương có thể ñược chế biến ra rất nhiều loại thực phẩm khác nhau ñáp ứng nhu cầu trong khẩu phần ăn của con người

Cùng với tác dụng hiệu quả tổng hợp của các hợp chất trong ñậu tương khi dùng làm thực phẩm, isoflavone có trong ñậu tương giúp làm giảm nguy

cơ ung thư và ñược coi là thực phẩm gia tăng nữ tính, bảo vệ phụ nữ giảm chứng bệnh như: tim mạch, loãng xương, ung thư,

Thân lá cây ñậu tương có thể dùng làm thức ăn gia súc, gia cầm rất tốt Bột ñậu tương sau khi ñã ép lấy dầu, bã dùng làm nguyên liệu chế biến thức

ăn tinh hỗn hợp giàu ñạm ñể nuôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp

Cũng như những cây họ ñậu khác, ñậu tương có khả năng tích lũy ñạm của khí trời ñể tự túc và làm giàu ñạm cho ñất nhờ vào sự cộng sinh giữa vi khuẩn nốt sần ở bộ rễ Ngoài ra thân lá ñậu tương làm phân xanh rất tốt Do vậy cây ñậu tương có tác dụng tích cực trong việc cải tạo và bồi dưỡng ñất

Với những ưu thế như trên cộng với thời gian sinh trưởng ngắn, ñáp ứng ñược yêu cầu tăng vụ, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp,

Trang 12

ñậu tương ngày càng có một vai trò quan trọng trong cơ cấu giống cây trồng của thế giới và Việt Nam

Ở Việt Nam, cây ñậu tương ñã có từ lâu và ñược gieo trồng ở nhiều vùng trong cả nước Trong những năm gần ñây diện tích và sản lượng ñậu tương liên tục tăng, tuy nhiên, do nhu cầu sử dụng ngày càng cao, nhiều năm qua nước ta ñã phải nhập khẩu ñậu tương với số lượng lớn Vì vậy, trong sản xuất nông nghiệp một vấn ñề cấp thiết ñặt ra là làm tăng năng suất ñậu tương trên một ñơn vị diện tích, chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản suất hàng hóa ñể ñáp ứng ñược nhu cầu chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi trong nước

Tuy nhiên, muốn trồng và sản xuất ñậu tương có hiệu quả kinh tế cao, cần phải có các giống mới năng suất và chất lượng cao ñồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh hợp lý Do vậy cần nắm vững ñược ñặc ñiểm nông học, sinh lý, sinh thái của từng giống ñậu tương Trong các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất thì việc xác ñịnh liều lượng phân bón hợp lý

và cân ñối với từng thời vụ, ñiều kiện ñất ñai, yêu cầu cụ thể của từng giống

là một trong những biện pháp hàng ñầu ñẩy mạnh sản xuất ðể giải quyết vấn

ñề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống ñậu tương trong ñiều kiện vụ xuân trên ñất Gia Lâm - Hà Nội”

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

- Nghiên cứu ñề tài trên nhằm xác ñịnh ñược một số giống ñậu tương sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao và xác ñịnh công thức bón phân hợp lý cho ñậu tương vụ xuân trên ñất Gia Lâm - Hà Nội

1.2.2 Yêu cầu

- Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống ñậu tương trong ñiều kiện vụ xuân trên ñất Gia Lâm - Hà Nội

Trang 13

- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón ựến sinh trưởng, phát triển, mức ựộ chống chịu và năng suất ựối với hai giống ựậu tương D140 và đVN6

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Xác ựịnh có cơ sở khoa học một số giống ựậu tương năng suất cao và liều lượng phân bón hợp lý cho ựậu tương xuân trên ựất Gia Lâm - Hà Nội

- Kết quả nghiên cứu ựề tài sẽ bổ sung thêm những tài liệu khoa học

về cây ựậu tương phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và chỉ ựạo sản xuất

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu ựề tài sẽ góp phần tăng năng suất ựậu tương trên ựất Gia Lâm - Hà Nội

- đóng góp hoàn thiện quy trình thâm canh ựậu tương và thúc ựẩy việc

mở rộng diện tắch sản xuất ựậu tương trên ựất Gia Lâm - Hà Nội

1.4 Giới hạn của ựề tài

đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ựặc ựiểm nông sinh học của một số giống ựậu tương có triển vọng như Giống VX92, D140, đT22, D912, đ9804, đVN6 trong ựiều kiện vụ xuân trên ựất Gia Lâm - Hà Nội

đề tài giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của 4 công thức phân bón ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất của hai giống ựậu tương D140 và đVN6 trong ựiều kiện vụ xuân năm 2010 trên ựất Gia Lâm - Hà Nội

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Giá trị kinh tế chủ yếu của cây ñậu tương ñược quyết ñịnh bởi các thành phần chứa trong hạt ñậu tương, gồm có: Protein, lipit, hyñratcacbon và các chất khoáng, trong ñó protein và lipit là hai thành phần quan trọng nhất Protein chiếm khoảng 40 - 50% và lipit biến ñộng từ 12 - 24% tùy theo giống

và ñiều kiện khí hậu Protein ñậu tương có giá trị cao không những về hàm lượng lớn mà nó còn ñầy ñủ và cân ñối các loại axit amin cần thiết ñặc biệt là giàu lizin và tritophan (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [33]

Protein của ñậu tương có phẩm chất tốt nhất trong số các protein của thực vật Protein của ñậu tương dễ tiêu hóa hơn thịt và không có các thành phần tạo thành cholesteron, không có các dạng axit uric… Ngày nay, người ta mới biết thêm hạt ñậu còn chứa chất lexithin, có tác dụng làm cho cơ thể trẻ lâu, sung sức, làm tăng thêm trí nhớ và tái sinh các mô, làm cứng xương và tăng sức ñề kháng của cơ thể (Phạm Văn Thiều, 2006) [38]

Với giá trị ñã nêu thì cây ñậu tương xứng ñáng là một loại cây trồng hiện ñại có nhiều triển vọng, ñặc biệt ở những nước thiếu protein

2.1.1 Yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương

2.1.1.1 Yêu c ầu về nhiệt ñộ

ðậu tương là một cây trồng có khả năng thích ứng rộng nên ñược phân

bố ở khắp các châu lục, tuy nhiên ñậu tương có nguồn gốc ôn ñới, không phải

là cây chịu rét, khi nghiên cứu về vấn ñề này nhiều tác giả cho rằng ñậu tương

tùy nguồn gốc của giống, tùy theo giống chín sớm hay muộn mà lượng tích

ôn tổng số cũng biến ñộng Theo Morse và cs (1950) [59] thì nhiệt ñộ chủ yếu quyết ñịnh ñến thời gian sinh trưởng và ñặc ñiểm của giống

Trang 15

Tùy vào từng giai ựoạn sinh trưởng khác nhau mà ựậu tương yêu cầu một khoảng nhiệt ựộ khác nhau Theo Lowell (1975) [56], nhiệt ựộ tối thấp

Sự vận chuyển các chất trong cây càng chậm khi nhiệt ựộ càng thấp và

Khi nghiên cứu về sự nảy mầm của hạt giống (Delouche, 1953) [50], tác giả thấy rằng hạt giống ựậu tương có thể nảy mầm ở nhiệt ựộ của môi

lá mầm Sự sinh trưởng của cây ở giai ựoạn trước lúc ra hoa có tương quan

lóng và phân hóa hoa

Nhiệt ựộ ảnh hưởng rõ rệt ựến sự cố ựịnh nitơ của ựậu tương Vi khuẩn

Rhizobium Japonicum bị hạn chế bởi nhiệt ựộ trên 330C, nhiệt ựộ 25 - 270C hoạt ựộng của vi khuẩn tốt nhất Nhiệt ựộ thắch hợp cho quang hợp là từ 25 -

2.1.1.2 Yêu c ầu về ẩm ựộ

Chế ựộ mưa ựóng vai trò quan trọng tạo nên ựộ ẩm ựất, nhất là vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của nước trời Nhiều tác giả cho rằng: năng suất ựậu tương khác nhau giữa các năm ở một vùng sản xuất là do chế ựộ mưa quyết ựịnh (Trần đăng Hồng, 1977) [23]

Lượng mưa và ựộ ẩm là yếu tố hạn chế chủ yếu ựối với sản xuất ựậu tương Theo Ngô Cẩm Tú và Nguyễn Tất Cảnh (1998) [45] giữa lượng chất khô tắch lũy của ựậu tương đông và bốc thoát hơi nước từ lá có liên quan

Trang 16

tuyến tính rất chặt (r = 0,89 - 0,98)

Nhu cầu nước của cây ñậu tương thay ñổi tùy theo ñiều kiện khí hậu,

kỹ thuật trồng trọt và thời gian sinh trưởng ðậu tương cần lượng mưa từ 350mm ñến 600mm cho cả quá trình sinh trưởng Hệ số sử dụng nước từ

Thời kỳ mọc: ñậu tương yêu cầu ñất ñủ ẩm, cây mọc ñều Nhu cầu nước tăng dần khi cây lớn lên Trong quá trình sinh trưởng thì thời kỳ mẩy quả ñậu tương yêu cầu nước cao nhất Hạn vào lúc này làm giảm năng suất lớn nhất Hạn vào thời kỳ hoa và bắt ñầu mẩy quả gây rụng hoa, rụng quả nhiều (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [33]

Thực tế cho thấy, việc xác ñịnh thời vụ hợp lý là ñiều kiện cung cấp ñủ nước cho cây ðối với ñậu tương cần bố trí thời vụ sao cho có mưa từ giai ñoạn ra hoa ñến làm quả và sau ñó chấm dứt mưa 2 - 3 tuần trước khi thu hoạch ñể tiện thu hoạch và nâng cao phẩm chất hạt

ở cả hai phía: ñộ dài chiếu sáng trong ngày và cường ñộ ánh sáng

ðậu tương có phản ứng với ñộ dài ngày nhưng có rất ít giống không nhạy cảm với quang chu kỳ (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [13]

ðể ra hoa kết quả ñược, cây ñòi hỏi phải có ngày ngắn, nhưng các giống khác nhau phản ứng với ñộ dài ngày khác nhau Mỗi giống yêu cầu ñộ dài ngày nhất ñịnh ñể ra hoa kết quả ðộ dài ngày cũng ảnh hưởng tới tỷ lệ ñậu quả và tốc ñộ tích lũy chất khô ở quả Sau khi ra hoa nếu gặp ñiều kiện ngày dài, nhiệt ñộ không khí cao, ñậu tương rụng quả, ít hạt Phản ứng quang chu kỳ của cây ñậu tương cho phép xác ñịnh vùng thích hợp nhất với các giống

Trang 17

ðậu tương là cây C3, bão hòa ánh sáng ở cường ñộ 23.680 Lux Cường

ñộ ánh sáng mạnh, cây ñậu tương sinh trưởng tốt và năng suất cao Cường ñộ ánh sáng giảm 50% so với bình thường làm giảm số cành, ñốt quả, năng suất hạt có thể giảm 50% (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [33]

2.1.2 Yêu cầu về ñất ñai

ðậu tương có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau như: ñất sét, ñất thịt nặng, ñất thịt nhẹ, ñất cát pha Tuy nhiên, thích hợp nhất là ñất cát pha và ñất thịt nhẹ với ñộ pH 6 - 7 sẽ tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển và hình thành nốt sần Trên ñất cát ñậu tương thường cho năng suất không ổn ñịnh, trên ñất cát thịt nặng ñậu tương khó mọc, nhưng sau khi mọc lại thích ứng tốt hơn so với các loại cây màu khác

Tuy nhiên ñất nhiệt ñới nói chung và ñất ñậu tương nói riêng, trong ñiều kiện Việt Nam lượng mùn trong ñất còn thiếu trầm trọng (do rửa trôi) và chưa ñược chú trọng ñúng mức, do ñó việc bón nhiều phân hữu cơ cho ñậu tương chẳng những có giá trị thực tiễn làm tăng năng suất ñậu tương, mà còn ñem lại lợi ích lâu dài trong canh tác và duy trì năng suất ổn ñịnh [33]

2.1.3 Yêu cầu về dinh dưỡng

Cũng như các cây họ ñậu khác, trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển ñậu tương cần ñược cung cấp ñầy ñủ về lượng và ñúng tỷ lệ các yếu tố dinh dưỡng thiết yếu, trong ñó quan trọng nhất là các nguyên tố ña lượng như

N, P, K

ðạm: Là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng của cây ñậu tương Trong cây ñậu tương ñạm ñược tích lũy khá nhiều ở thời kỳ ñầu nhưng nhu cầu ñạm tăng nhiều nhất vào thời kỳ ra hoa, kết quả, ñặc biệt từ hoa rộ ñến khi hạt mẩy Thời kỳ ra hoa tạo quả nếu không cung cấp ñủ ñạm thì số hoa, quả rụng nhiều hoặc lép, trọng lượng hạt giảm thấp Tuy nhu cầu ñạm của cây ñậu tương lớn, nhưng do rễ sống cộng sinh với vi khuẩn cố ñịnh ñạm nên cây ñậu tương có thể lấy ñạm từ 3 nguồn: Nguồn ñạm trong ñất, ñạm từ phân bón và

Trang 18

ựạm do vi khuẩn sống cộng sinh cố ựịnh ựược Nguồn ựạm cộng sinh có thể ựáp ứng cho cây 60% lượng ựạm cây cần

Lân: Là yếu tố quan trọng tới dinh dưỡng của ựậu tương Lân có tác dụng xúc tiến phát triển bộ rễ và hình thành nốt sần, các cơ quan sinh sản, hoa, quả, hạtẦ đủ lân số lượng và trọng lượng nốt sần tăng lên rõ rệt, số quả

và hạt chắc tăng, tăng trọng lượng hạt Lân tham gia vào thành phần nucleotit, axit nucleic, nucleoproteit, photpholipit Lân có mặt trong thành phần hệ thống men có ý nghĩa trong trao ựổi gluxit, sự cố ựịnh ựạm tổng hợp protit, lipit và chuyển hóa năng lượng trong quá trình quang hợp và hô hấp Lân làm tăng ựặc tắnh chống chịu của cây ựối với các yếu tố không thuận lợi: chống rét, chống hạn, chịu ựộ chua của ựất, chống một số loại sâu bệnh hạiẦ

Kali: đóng vai trò quan trọng trong trao ựổi ựạm, trong chuyển hóa gluxit cũng như hàng loạt các phản ứng khác trong cây đóng vai trò ựiều hòa cân bằng nước, tổng hợp protein, tăng tắnh chống chịu bệnh, chịu lạnh và chống ựổ Cây hút kali trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển, nhưng nhiều nhất là ở thời kỳ ra hoa Thời kỳ cuối kali chuyển từ thân lá về hạt Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây

Nếu xét về tổng lượng dinh dưỡng mà cây ựậu tương lấy ựi ựể cho năng

24kg CaO, 3kg S, 366g Fe, 90g Zn, 25g Cu, 39g B, 7g Mo Như vậy, nếu năng suất ựậu tương ựạt 3 tấn/ha thì riêng lượng phân ựạm cây cần ựã là 240kg N/ha Tuy nhiên trong quy trình bón phân cho ựậu tương ở một số nước phân ựạm hoàn toàn thiếu vắng, trong khi lân và kali ựược coi như các loại phân chủ lực [66]

Việc cung cấp một lượng phân ựạm và lân nhất ựịnh cho cây ựậu tương ngay từ giai ựoạn ựầu rất có ý nghĩa, vì ựây là những ựiều kiện cần ựể giúp vi khuẩn nốt sần hoạt ựộng có hiệu quả Tùy từng vùng mà lượng lân và kali có thể khác nhau, song ựây là những nguyên tố không thể thiếu trong cân ựối dinh dưỡng cho ựậu tương Về tổng thể, ựậu tương cần bón ắt ựạm hơn lân và kali

Trang 19

Kali và ựạm là 2 nguyên tố ảnh hưởng nhiều nhất ựến năng suất ựậu tương và cho bội thu 2,6 - 4,3 tạ/ha (với kali) và 1,5 - 5,4 tạ/ha (với ựạm) Tuy ựạm và kali có hiệu lực cao với ựậu tương song việc bón phân liều lượng cao ựều làm giảm hiệu quả phân bón (Nguyễn Văn Bộ, 2001) [2]

2.2 Cơ sở thực tiễn của ựề tài

đậu tương không những là cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao, ựược sử dụng làm thực phẩm cho người, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, làm thức ăn cho gia súc; mà còn là cây có giá trị về mặt y học, sinh học Về mặt sinh học, ựậu tương là cây cải tạo ựất, nó là loại cây trồng trước mang lại hiệu quả cho cây trồng sau đậu tương có khả năng cố ựịnh 60 - 80 kgN/ha/vụ, tương ựương 300 - 400 kg ựạm sunfat nhờ có vi khuẩn cộng sinh, chưa kể chất hữu cơ có trong thân lá (Lê Hoàng độ và cs, 1977) [18]

Với những ưu thế như trên cộng với khả năng thắch ứng rộng, thời gian sinh trưởng ngắn, ựáp ứng ựược yêu cầu tăng vụ, chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, ựậu tương ngày càng có một vai trò quan trọng trong cơ cấu giống cây trồng của thế giới và Việt Nam

Ở Việt Nam với ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới thắch hợp cho cây ựậu tương sinh trưởng, phát triển và thuận lợi cho chế ựộ trồng trọt nhiều vụ trong năm, tùy từng vùng và tập quán của từng ựịa phương

Vụ Xuân (gieo cuối tháng 2 ựầu tháng 3) chủ yếu ở miền núi, trung Tây Nguyên và trên ựất bãi, ựất vàn cao không cấy lúa ở vùng ựồng bằng

Vụ Hè giữa 2 vụ lúa (gieo cuối tháng 5 ựầu tháng 6) chủ yếu chỉ phát triển ở một số tỉnh như: Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh PhúcẦ và thường trồng những giống ngắn ngày

Vụ Hè Thu (gieo tháng 5, 6) chủ yếu là vùng núi, trung du và Tây Nguyên

Vụ đông (gieo vào giữa tháng 9 ựến ựầu tháng 10) trên ựất bãi sau khi rút nước, trên ựất vàn cao trong ựê không cấy ựược lúa mùa, diện tắch này cũng hạn chế Tiềm năng phát triển sản xuất ựậu tương đông trên ựất 2 vụ lúa

Trang 20

ở vùng ựồng bằng sông Hồng là rất lớn, mỗi vụ có thể trồng khoảng 400.000ha (Trần đình Long, 1998) [29]

Trước ựây với các phương pháp canh tác truyền thống với bộ giống năng suất thấp, sản xuất nhỏ lẻ, lãi suất thấp là nguyên nhân khiến cho nông dân không mặn mà với cây ựậu tương, làm cho diện tắch, sản lượng ựậu tương nước ta phát triển chậm Hiện nay tại Việt Nam sản xuất ựậu tương hàng năm mới ựạt khoảng 0,3 triệu tấn, ựáp ứng 15% nhu cầu, hiện ựang càng ngày phụ thuộc nhiều vào nguồn ựậu tương nhập khẩu (Mai Quang Vinh, 2007) [70]

để ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao về ựậu tương ở nước ta thì việc mở rộng diện tắch và tăng năng suất là việc làm vô cùng cần thiết đặc biệt trong chiến lược thâm canh tăng vụ, việc ựưa vào luân canh những cây trồng có giá trị cải tạo ựất là một vấn ựề thiết yếu nhằm nâng cao năng suất cây trồng và sử dụng ựất bền vững

2.3 Tình hình sản xuất ựậu tương trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình sản xuất ựậu tương trên thế giới

đậu tương là một trong 8 cây lấy dầu quan trọng bậc nhất thế giới Hạt ựậu tương làm thực phẩm cho con người, làm thức ăn cho gia súc Cây ựậu tương còn có giá trị về mặt y học và sinh học Do giá trị nhiều mặt của cây ựậu tương và do nhu cầu sử dụng nguồn protein thực vật ngày càng cao, ựồng thời ựậu tương có khả năng thắch ứng khá rộng nên ựược trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Hiện nay trên thế giới cây ựậu tương ựược xếp vào hàng thứ 4 sau lúa mỳ, lúa nước, ngô (Chu Văn Tiệp, 1981) [41] và có tốc ựộ tăng trưởng cao cả về diện tắch, năng suất và sản lượng

Trong các cây lấy dầu của thế giới sản lượng ựậu tương tăng từ 32% năm 1965 tới 50% vào những năm 1980 Ngược lại sản lượng của lạc lại giảm

từ 18% xuống còn 11% trong cùng thời kỳ (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [13]

Số liệu thống kê về diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương toàn thế giới ựược tổng hợp tại bảng 2.1

Trang 21

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới

Năm

Diện tích (Triệu ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (Triệu tấn)

tục tăng trong những năm qua Theo tổ chức nông lương thế giới FAO (2009) diện tích ñậu tương toàn thế giới năm 2008 là 96,87 triệu ha, tăng 22,50 triệu

ha so với năm 2000

Song song với việc mở rộng diện tích thì năng suất và sản lượng ñậu tương cũng có xu hướng tăng lên, năm 2007 năng suất ñâụ tương là 24,36 tạ/ha, tăng 2,67 tạ/ha ðến năm 2008 năng suất ñậu tương là 22,84 tạ/ha, có giảm so với năm 2007, tuy nhiên sản lượng ñậu tương vẫn không ngừng tăng lên, từ 161,29 triệu tấn (năm 2000) ñến 230,95 triệu tấn (năm 2008) ðiều ñó phần nào ñã khẳng ñịnh hiệu quả, vai trò của cây ñậu tương trong nền nông nghiệp thế giới

Hiện nay, sản xuất ñậu tương ñã ñược mở rộng và phát triển trên toàn thế giới, tuy nhiên diện tích chủ yếu vẫn tập trung ở một số nước châu Mỹ (73,03%) và châu Á (Phạm Văn Thiều, 2002) [38] Các nước có trình ñộ thâm canh cao và diện tích trồng ñậu tương lớn của thế giới là Mỹ, Braxin,

Trang 22

Achentina và Trung Quốc, chiếm khoảng 90 - 95% tổng sản lượng ñậu tương toàn thế giới (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [13]

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương của 4 nước sản

xuất ñậu tương chủ yếu trên thế giới

Braxin là nước sản xuất ñậu tương lớn thứ hai trên thế giới Bắt ñầu từ năm 1960 do nhiều yếu tố tác ñộng cũng như lợi ích từ sản xuất ñậu tương mang lại mà diện tích ñậu tương của nước này tăng nhanh Từ năm 1980 -

1994, diện tích ñậu tương tăng từ 8,5 - 11,5 triệu ha, sản lượng tăng từ 13 - 25 triệu tấn, năng suất xấp xỉ 20 tạ/ha (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [33] ðến năm 2008 diện tích trồng ñậu tương của Braxin ñạt 21,27 triệu ha, có xu thế giảm so với năm 2005 (22,30 triệu ha), tuy nhiên sản lượng vẫn tiếp tục tăng ñạt 59,92 triệu tấn vào năm 2008 (chiếm 25,94% tổng sản lượng ñậu tương toàn thế giới)

Nước sản xuất ñậu tương lớn thứ 3 là Achentina Năm 2008 diện tích ñậu tương của nước này ñạt 16,38 triệu ha, năng suất ñạt 28,22 tạ/ha và sản lượng 46,23 triệu tấn, tăng 7,94 triệu tấn so với năm 2005

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, Trung Quốc là nước ñứng ñầu thế

Trang 23

giới về diện tích và sản lượng ñậu tương, chiếm 63% về diện tích và 90% sản lượng (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [33], nhưng từ năm 1999 ñến nay Trung Quốc chỉ ñứng thứ 4 thế giới về sản xuất ñậu tương Mặc dù vậy Trung Quốc vẫn ñứng ñầu châu Á về diện tích và năng suất Năm 2008, diện tích ñậu tương và sản lượng ở Trung Quốc có giảm so với năm 2005, ñạt 9,13 triệu ha

về diện tích và sản lượng ñạt 15,54 triệu tấn

Trung Quốc lại ñóng vai trò là thị trường nhập khẩu ñậu tương do số lượng nhập khẩu ñậu tương hàng năm cao hơn sản lượng (mỗi năm chiếm tới

50 - 60% tổng nhập khẩu toàn thế giới) Tuy nhiên Trung Quốc lại có dấu hiệu giảm mức nhập khẩu mặt hàng này sau khi nhập khẩu mức kỷ lục 6 tháng ñầu năm, cụ thể, tháng 6/2009, Trung Quốc nhập khẩu 4,71 triệu tấn - mức cao nhất trong vòng hai năm trở lại ñây, sang tháng 7, nhập khẩu giảm xuống còn 4,39 triệu tấn Do vậy việc Trung Quốc hạn chế nhập khẩu nửa cuối năm 2009 có thể sẽ giúp cho giá cả thế giới mặt hàng này bớt “tăng nhiệt” và có thể sẽ có tác ñộng tích cực ñến thị trường Thức ăn chăn nuôi Việt Nam [67]

Ngoài 4 nước nói trên thì Pháp, Úc, Ấn ðộ, Nhật Bản cũng là những nước sản xuất ñậu tương lâu ñời Tại Nhật Bản, cây ñậu tương tuy ñã ñược ñưa vào khoảng 200 năm trước và sau công nguyên, nhưng phải ñến năm 1960 cây ñậu tương mới ñược chú ý phát triển (Nogata, 2000) [60] Diện tích ñậu tương của Nhật Bản năm 1960 là 340 nghìn ha, năng suất 78,50 tạ/ha cao nhất thế giới với giống Miyagishironma, năm 1997 diện tích ñạt tới 832 nghìn ha (Nguyễn Văn Luật, 2005) [32]

Ở Ấn ðộ, ñậu tương là cây trồng ñược chú ý phát triển khá mạnh Năm

2008 diện tích trồng ñậu tương của nước này ñạt 9,60 triệu ha, sản lượng ñạt 9,04 triệu tấn chiếm 3,91% sản lượng ñậu tương thế giới Thành công ñáng kể trong những năm gần ñây của Ấn ðộ là áp dụng giống mới và kỹ thuật thâm canh nên năng suất bình quân ñã tăng gấp 2,5 lần ñạt 26,7 tạ/ha (Saleh, N.and Sumarno, 2002) [61]

Trang 24

Hiện nay, trên thế giới có khoảng trên 100 nước trồng ựậu tương nhưng không phải nước nào cũng tự túc ựược nhu cầu ựậu tương trong nước, phần lớn các nước ựều phải nhập khẩu ựậu tương Châu Á là nơi có nhiều nước sản xuất ựậu tương nhất nhưng chỉ mới sản xuất ra 1/2 sản lượng ựậu tương cần dùng Các nước nhập khẩu nhiều ựậu tương phải kể ựến là Trung Quốc, Nhật Bản, đài Loan, Indonexia, PhilippinẦ Nơi ựảm bảo ựủ nhu cầu ựậu tương trong nước

và có ựể xuất khẩu phải kể ựến các nước châu Mỹ Quốc gia ựứng ựầu và chiếm thị trường xuất khẩu ựậu tương chủ yếu của toàn thế giới là Mỹ và Braxin

2.3.2 Tình hình sản xuất ựậu tương ở Việt Nam

Ở Việt Nam, cây ựậu tương ựược biết ựến từ rất sớm, nhân dân ta ựã trồng trọt và sử dụng ựậu tương từ hàng nghìn năm nay, với các loại thực phẩm quen thuộc như: tương, ựậu phụ, dầu ănẦ đến nay ựậu tương trở thành cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và ựời sống kinh tế xã hội ở nước ta

Bảng 2.3 Diện tắch, năng suất, sản lượng ựậu tương của Việt Nam

(1.000ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1.000 tấn)

Trang 25

Số liệu thể hiện ở bảng 2.3 cho thấy: Diện tắch, năng suất, sản lượng ựậu tương của Việt Nam qua một số năm có sự biến ựộng khá lớn Giai ựoạn từ năm 2000 ựến năm 2005 diện tắch, năng suất, sản lượng ựậu tương nước ta liên tục tăng, diện tắch từ 124,1 nghìn ha năm 2000 lên ựến 204,1 nghìn ha năm

2005, năng suất từ 12,0 tạ/ha năm 2000 lên 14,3 tạ/ha năm 2005 Cùng với việc tăng diện tắch và năng suất thì sản lượng cũng tăng lên ựáng kể từ 149,3 nghìn tấn năm 2000 lên 292,7 nghìn tấn năm 2005 Như vậy sau 5 năm, diện tắch ựậu tương cả nước ựã tăng 80,0 nghìn ha (tăng 64,5%), năng suất bình quân tăng 2,3 tạ/ha (tăng 19,2%) và sản lượng tăng 143,4 nghìn tấn (gần gấp 2 lần)

Tuy nhiên từ năm 2006 ựến 2008 diện tắch có biến ựộng giảm, theo số liệu ựánh giá sơ bộ của Tổng Cục thống kê thì năm 2008 diện tắch trồng ựậu tương chỉ còn 191,5 nghìn ha giảm 12,6 nghìn ha so với năm 2005, năng suất chỉ ựạt 14,0 tạ/ha, ựiều này do nhiều nguyên nhân như ựiều kiện thiên tai ảnh hưởng (bão, úng ), diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hẹp do sử dụng vào mục ựắch công nghiệp, quy mô sản xuất vẫn còn nhỏ lẻẦ Sau ựó diện tắch có xu hướng lại tăng dần, nhưng sản lượng ựậu tương của cả nước vẫn tương ựối ổn ựịnh điều ựó cho thấy khoa học công nghệ mới về giống và kỹ thuật canh tác ựối với cây ựậu tương của nước ta ựã có ảnh hưởng lớn ựến sản xuất

Qua số liệu thống kê, cả nước chia thành 8 vùng sản xuất ựậu tương lớn Trong ựó, các vùng trồng nhiều ựậu tương và có sản lượng lớn là: vùng ựồng bằng Sông Hồng ựạt 107,30 nghìn tấn (năm 2006) chiếm 41,57% sản lượng ựậu tương cả nước, ựến năm 2009 sản lượng giảm ựạt 56,2 nghìn tấn (chiếm 26,31% sản lượng cả nước); vùng đông Bắc năm 2006 ựạt 46,00 nghìn tấn (chiếm 17,82%) và ựến năm 2009 sản lượng tăng lên ựạt 56,40 nghìn tấn (chiếm 26,40%); vùng Tây Nguyên ựạt 37,40 nghìn tấn (năm 2006) chiếm 14,49% tổng sản lượng ựậu tương cả nước, năm 2009 ựạt 44,00 nghìn tấn (chiếm 20,60%); vùng Tây Bắc ựạt 26,90 nghìn tấn (năm 2006) chiếm 10,42%, ựến năm 2009 sản lượng ựạt 25,80 nghìn tấn (chiếm 12,07%); vùng

Trang 26

đồng bằng sông Cửu Long năm 2006 ựạt 24,80 nghìn tấn (chiếm 9,61%) và năm 2009 ựạt 18,90 nghìn tấn (chiếm 8,85% tổng sản lượng ựậu tương cả nước); các vùng còn lại chiếm diện tắch và sản lượng thấp [68]

Theo Nguyễn Chắ Bửu, Phạm đồng Quảng, Nguyễn Thiên Lương, Trịnh Khắc Quang (2005) [6] cả nước năm 2003 có 78 giống ựậu tương ựược gieo trồng, trong ựó có 13 giống chủ lực với diện tắch gieo trồng trên 1.000 ha ựược phân bố như sau: DT84, Bông Trắng (>10.000ha); MTđ176, DT99, 17A (5.000 - 10.000ha); AK03, đT12, Nam Vang, đH4, V74, AK05, VX93 (1.000 - 5.000ha)

Cũng theo các tác giả trên, 7 giống ựược công nhận chắnh thức giai ựoạn

2001 - 2004 ựược gieo trồng trên diện tắch 7.097 ha làm tăng sản lượng 944 tấn làm lợi cho sản xuất 4,8 tỷ ựồng

Nước ta trước ựây, trên ựất trồng 2 vụ lúa thường không trồng hoặc có trồng rất ắt cây ựậu tương, một số năm gần ựây nhờ ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật: trồng ựậu tương đông trên ựất ướt, trồng theo phương pháp làm ựất tối thiểuẦ ựã làm cho ruộng 2 vụ lúa thành trồng ựược 3 vụ trong năm (Trần đình Long, 1998) [29]

Hiện nay ở miền Bắc ựã hình thành cơ cấu 3 vụ/năm (Nguyễn Ngọc Thành, 1996) [36], bao gồm:

+ Vụ ựậu tương xuân gieo 10/2 - 10/3 Vùng Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh có thể gieo sớm hơn từ 20/1 - 10/2 ựể tránh gió Tây cuối tháng 4, vùng Tây bắc Bắc bộ (Sơn La, Lai ChâuẦ) gieo muộn hơn từ 1/3 - 20/3

+ Vụ ựậu tương hè gieo 25/5 - 20/6 (một số tỉnh có tập quán gieo ựậu tương hè giữa 2 vụ lúa thì phải gieo kết thúc trước 1/6 và dùng giống ngắn ngày như đT12 với thời gian sinh trưởng 75 ngày)

+ Vụ ựậu tương ựông gieo 05/9 - 05/10

Ở nước ta, vùng đồng bằng sông Hồng là có ựiều kiện thuận lợi hơn cả cho việc phát triển kinh tế nói chung, nhất là sản xuất nông nghiệp Là vùng

có ựiều kiện thời tiết khắ hậu, ựịa hình, ựất ựai màu mỡ thắch hợp cho nhiều

Trang 27

loại cây, con và gieo trồng ựược nhiều vụ trong năm, ựặc biệt có mùa ựông lạnh càng làm tăng thêm sự phong phú và ựa dạng về chủng loại giống

để tranh thủ thời vụ trên ựất sau lúa mùa sớm, một số tỉnh ựồng bằng Bắc Bộ như Hà Tây, Vĩnh Phúc, Phú ThọẦ nông dân trồng ựậu tương bằng phương thức làm ựất tối thiểu hoặc gieo vãi không làm ựất nhờ ựó tiết kiệm nhân lực, tiết kiệm chi phắ và cho thu nhập khá, mở ra khả năng khai thác mở rộng diện tắch ựậu tương vụ ựông điển hình tại Hà Tây vụ ựông 2004 trồng 24 nghìn ha ựậu tương thì có 10 nghìn ha gieo vãi, năm 2005 trồng 28.830 ha thì chủ yếu là gieo vãi và làm ựất tối thiểu (Cục Nông Nghiệp, 2005) [11]

Ở các tỉnh phắa Nam: thường chỉ có 2 vụ ựậu tương/năm và tùy từng vùng ựịa lý cụ thể có thời vụ trồng thắch hợp Vùng Tây Nguyên và đông Nam

Bộ vụ 1 gieo tháng 4, 5 thu hoạch tháng 7,8 (hay gặp mưa, chất lượng hạt kém), vụ 2 gieo tháng 7,8 thu hoạch tháng 10, 11

Vùng đồng bằng sông Cửu Long: vụ 1 gieo tháng 12, thu hoạch vào tháng 2, 3; vụ 2 gieo cuối tháng 2 ựầu tháng 3, thu hoạch tháng 5

Căn cứ vào ựiều kiện ựất ựai, mùa vụ, cơ cấu cây trồng của từng ựịa phương mà sử dụng các giống ựậu tương cho phù hợp Hiện nay trong sản xuất

có một số giống ựậu tương ựang trồng phổ biến cho các mùa vụ như sau:

+ Các giống thắch hợp gieo trồng trong vụ xuân: VX93, AK06, đT2000, DT96, D140Ầ

+ Các giống thắch hợp gieo trồng trong vụ hè: DT84, M103, đT93, đT12, D140Ầ

+ Các giống gieo trồng cho vụ đông, Thu đông: DT84, DN42, DT96, đT93, VX93

+ Các tỉnh phắa Nam thường gieo trồng một số giống phổ biến như sau: MTđ176, HL92, HL2, G87-1Ầ

(Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng TW, 2005) [44]

Ở Việt Nam, cây ựậu tương ựã có từ lâu và ựược gieo trồng ở nhiều

Trang 28

vùng trong cả nước Tuy nhiên, do nhu cầu sử dụng ngày càng cao, nhiều năm qua nước ta ựã phải nhập khẩu ựậu tương với số lượng lớn, năm sau cao hơn năm trước Theo Cục chăn nuôi: năm 2006, chỉ riêng ngành chăn nuôi ựã phải nhập 1,5 triệu tấn khô dầu ựậu tương (tương ựương 2,0 triệu tấn ựậu tương hạt) ựể chế biến làm thức ăn chăn nuôi, ngoài ra còn chưa kể các nguồn nhập khác Việt Nam ựã là thành viên WTO, việc nhập khẩu ngô, ựậu tương phục

vụ chăn nuôi sẽ là bất hợp lý, vì tiềm năng trồng cây họ ựậu của nước ta rất lớn, lao ựộng nông nghiệp và ựất trồng trọt còn rất tốt, những cây trồng tiết kiệm nước như ựậu tương nên ựược ưu tiên phát triển

2.4 Một số nghiên cứu về ựậu tương trên thế giới và Việt Nam

2.4.1 Những nghiên cứu trên thế giới

2.4.1.1 K ết quả nghiên cứu về chọn tạo giống ựậu tương

Trên thế giới ựã có rất nhiều các công trình nghiên cứu ứng dụng về

chọn tạo giống ựậu tương và ựạt ựược những thành tựu ựáng kể

Trong công tác chọn tạo giống thì việc nghiên cứu và ựánh giá vật liệu khởi ựầu là bước rất quan trọng Hiện nay nguồn gen ựậu tương ựược lưu giữ chủ yếu ở 14 nước: Trung Quốc, Úc, đài Loan, Pháp, Ấn độ, Nigieria, Nhật Bản, Indonexia, Hàn Quốc, Nam Phi, Thụy điển, Thái Lan, Mỹ và Nga (Liên Xô) với tổng số 45.038 mẫu giống (Trần đình Long, 1991) [28]

Hiện nay mục tiêu chọn tạo giống ựậu tương của các nước trên thế giới tập trung theo các hướng chủ yếu như tạo ra giống có năng suất hạt cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, kháng bệnh gỉ sắt, kháng thuốc trừ cỏ đậu tương là một trong những cây trồng ựược sử dụng ựể chuyển gen, công nghệ chuyển gen ựã thu ựược những thành tựu ựáng kể, các nhà khoa học ựã tạo ra những giống ựậu tương chống chịu chất diệt cỏ, giống ựậu tương có thành phần dinh dưỡng cao (như hàm lượng cao protein, axit oleicẦ)

Trang 29

Mỹ luơn là nước đứng đầu thế giới về diện tích và sản lượng đậu tương nhờ các phương pháp chọn lọc, nhập nội, gây đột biến và chuyển gen Những dịng nhập nội cĩ năng suất cao đều được sử dụng làm vật liệu trong các chương trình lai tạo và chọn lọc Giai đoạn 1928 - 1932 trung bình mỗi năm nước Mỹ nhập nội trên 1.190 dịng từ các nước khác nhau Hiện nay đã đưa vào sản xuất trên 100 dịng, giống đậu tương, đã lai tạo ra một số giống cĩ khả năng chống chịu tốt với bệnh Rhizoctonia và thích ứng rộng như: Amsoy71, Lec36, Clark63, Herkey63 Hướng chủ yếu của cơng tác nghiên cứu chọn giống là sử dụng các tổ hợp lai cũng như nhập nội, thuần hĩa trở thành giống thích nghi với từng vùng sinh thái, đặc biệt là nhập nội để bổ sung vào quỹ gen Mục tiêu của cơng tác chọn giống ở Mỹ là chọn ra những giống cĩ khả năng thâm canh, phản ứng yếu với quang chu kỳ, chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản và chế biến (Johnson H W and Bernard R.L., 1967) [53]

Từ 1976 đến nay Trung tâm nghiên cứu giống đậu tương quốc gia của Braxin đã chọn từ tập đồn 1.500 dịng đậu tương khác nhau để đưa ra những giống thích hợp Nhiều giống tốt đã được tạo ra như DoKo, Numbaira, Cristalina… trong đĩ năng suất cao nhất là giống Cristalina đạt 38 tạ/ha Hướng tới của Braxin là chọn những giống đậu tương cĩ thời gian sinh trưởng trung bình 107 - 120 ngày, cĩ năng suất cao, chất lượng hạt tốt, kháng sâu bệnh khá [62]

Tại trung tâm phát triển rau màu Châu Á (AVRDC) đã thiết lập hệ thống đánh giá (Soybean - Evaluation trial - Aset) giai đoạn 1 phân phát được trên 200.000 giống đến 546 nhà khoa học của 164 quốc gia nhiệt đới và á nhiệt đới Kết quả đánh giá giống đậu tương của Aset đã đưa vào mạng lưới sản xuất được 21 giống ở trên 10 quốc gia (Nguyễn Thị Út, 1994) [46] Những năm gần đây các vườn giống đã được thành lập tại các tổ chức, các cơ quan như: Viện Nghiên cứu Nơng nghiệp Nhiệt đới (IITA), Trung tâm đào

Trang 30

tạo nghiên cứu nông nghiệp cho vùng đông Nam Á (SEARCA), Chương trình hợp tác nghiên cứu cây thực phẩm các nước Trung Mỹ (PPCCMA), Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và nhiều trường ựại học khác Châu Á là khu vực sản xuất ựậu tương có vai trò quan trọng, nơi ựây nhận ựược sự quan tâm của nhiều cơ quan nghiên cứu về ựậu ựỗ Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau màu Châu Á ựã và ựang nghiên cứu chọn tạo các giống ựậu tương

có tiềm năng năng suất rất cao trên 70 tạ/ha như G2120 Giống ựậu tương có năng suất cao nhất thế giới trong những năm 1970 là giống Miyagishiroma (Nhật Bản) với tiềm năng năng suất 78 tạ/ha [48]

Trung Quốc là quốc gia sản xuất ựậu tương hàng ựầu châu Á, Trung Quốc ựã thu thập nguồn vật liệu di truyền phong phú ở nhiều quốc gia, các vùng sinh thái khác nhau phục vụ cho công tác chọn giống Nhờ ựó họ ựã tạo

ra hàng loạt giống ựậu tương mới có năng suất, chất lượng và tắnh chống chịu ựiều kiện bất thuận vượt trội, ựiển hình là các giống: CN001, CN002, YAT12, HTF18, có năng suất 34 - 42 tạ/ha trên diện rộng [52]

Gần ựây Trung Quốc ựã chọn tạo ra giống ựậu tương Thẩm Tiên số 1 giàu Protein, ăn ngon, có thời gian từ gieo ựến thu quả tươi khoảng 65 ngày, năng suất quả tươi 15 tấn/ha, tỷ lệ quả 3 hạt ựạt 70% đây là hướng chọn tạo mới, theo hướng ăn tươi, ựáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng [4]

Ở Thái Lan, sự phối hợp giữa 2 Trung tâm MOAC và CGPRT nhằm cải tiến giống có năng suất cao, chống chịu với một số sâu bệnh hại chắnh (gỉ sắt, sương mai, vi khuẩnẦ) ựồng thời có khả năng chịu ựược ựất mặn, chịu ựược hạn hán và ngắn ngày (Judy W.H and Jackobs J.A., 1979) [55]

Viện khoa học nông nghiệp đài Loan ựã bắt ựầu chương trình chọn tạo giống từ năm 1961 và ựã ựưa vào sản xuất các giống Kaohsing3, Tai nung3, Tai nung4Ầ các giống ựược xử lý Nowtron và tia X cho các giống ựột biến Tai nung, Tai nung1và Tai nung2 có năng suất cao hơn giống khởi ựầu và vỏ quả không bị nứt Các giống này (ựặc biệt là Tai nung4) ựã ựược dùng làm

Trang 31

nguồn gen kháng bệnh trong các chương trình lai tạo giống ở các cơ sở khác nhau như Trạm thí nghiệm Marjo (Thái Lan), Trường ðại học Philipine (Vũ Tuyên Hoàng và cs, 1995) [22]

Ấn ðộ cũng là nước rất chú trọng phát triển ñậu tương Ngay từ năm

1963, Ấn ðộ ñã bắt ñầu khảo nghiệm các giống ñịa phương và nhập nội tại trường ðại học Tổng hợp Pathaga Năm 1967 thành lập chương trình ñậu tương toàn Ấn ðộ với nhiệm vụ lai tạo và thử nghiệm giống mới, họ ñã tạo ra ñược một số giống mới có triển vọng như: Birsasoil, DS74-24-2, DS73-16

Tổ chức AICRPS (The All India Coordinated Research Project on Soybean)

và NRCS (National Research Center for Soybean) ñã tập trung nghiên cứu về genotype, phát hiện 50 tính trạng phù hợp với ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới, ñồng thời chọn tạovà phát triển một số giống có khả năng chống chịu cao với bệnh khảm virus (Brown D.M., 1960) [49]

Khi nghiên cứu hệ thống rễ của dòng ñậu tương dại PI 407155 (Glycine

và cộng sự (2006) [64] cho rằng, ñậu tương dại PI 407155 duy trì ñộ ẩm và tích lũy chất khô tốt hơn giống Essex nên có khả năng chống chịu hạn tốt hơn

so với Essex Vì vậy PI 407155 là nguồn gen ñậu tương mới có tiềm năng cho

sự phát triển các giống ñậu tương chịu hạn

T.C Helms, B.J Werk, B.D Nelson and E Deckard (2007) [63] nghiên cứu sự chịu ñựng ñược ñất bão hòa nước và việc kháng bệnh thối rễ của ñậu tương cho rằng có nhiều kiểu gen ñậu tương chịu ñựng ñược các ñiều

kiện ñất úng khác nhau, bệnh thối rễ do nấm Phytophthora sojae và sự chống chịu Phytophthora sojae là một nhân tố quan trọng làm tăng sức chịu ñựng

ñối với ñất bão hòa nước

Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa tương quan di truyền và kiểu hình của 7 tính trạng trong 3 quần thể ñậu tương ở thế hệ F2 Weber và Moorthey (1952) kết luận: năng suất hạt có mối tương quan thuận với ngày chín, chiều

Trang 32

cao cây và khối lượng hạt Nhưng Kwon và công sự (1972) [58] khi nghiên cứu tập ựoàn giống ựậu tương lại cho rằng: năng suất hạt có tương quan nghịch với thời gian sinh trưởng và thời gian từ gieo ựến ra hoa

Còn Johnson và cộng sự (1995) [54] cho rằng giữa năng suất và thời gian sinh trưởng, khối lượng hạt và tắnh chống tách hạt có tương quan di truyền thuận và chặt Những kết quả nghiên cứu của Malhotra và cộng sự (1972) xác ựịnh hệ số tương quan thuận chặt giữa năng suất với số quả trên cây và số cành cấp I, tương quan nghịch giữa năng suất với khối lượng 1.000 hạt

Nghiên cứu hàm lượng isoflavone ở mười bốn giống ựậu tương ựược chọn tạo ở vùng Kyushu ựể trồng trong các vùng ấm thuộc tỉnh Miyazki (Nhật), tác giả Isao Akagi và cs (2007) [57] cho biết hàm lượng isoflavone ở vùng ấm cao hơn so với các vùng khác Tỷ lệ daidzein, genistein và glycitein (tương ựương aglycone) có sự khác nhau rộng rãi trong số các giống

Hiện nay có rất nhiều cơ quan, tổ chức quốc tế, các nhà hoạch ựịnh nông nghiệp của nhiều quốc gia ựã ưu tiên cho việc nghiên cứu giống ựậu tương với quy mô lớn Nhiều tập ựoàn giống ựậu tương ựã ựược khảo nghiệm

ở các vùng sinh thái khác nhau đã có ựược nhiều thành công trong việc xác ựịnh các dòng, giống tốt, có tắnh ổn ựịnh và khả năng thắch ứng với các ựiều kiện sinh thái khác nhau

2.4.1.2 K ết quả nghiên cứu về phân bón trên cây ựậu tương

Cùng với công tác nghiên cứu về giống thì trên thế giới, nhiều quốc gia, nhiều tác giả cũng ựã tiến hành nghiên cứu phân bón cho cây ựậu tương

đạm là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất của cây ựậu tương, nhu cầu ựạm của cây ựậu tương là khá lớn ựể sinh trưởng phát triển và tạo năng suất Tuy nhiên ựậu tương là cây trồng có khả năng cố ựịnh ựạm tự do ựể cung cấp cho cây, nên khi trồng ựậu tương việc bón ựạm cho ựậu tương cần một lượng không nhiều

Trang 33

Theo kết quả nghiên cứu của Harper (1974) cho thấy nếu NO3¯ dư thừa

hoặc không bón ñúng thời kỳ sẽ ức chế sự hình thành, phát triển và hoạt ñộng

hết sức quan trọng với cây ñậu tương ñể thu ñược năng suất tối ña

Porter và cộng sự (1981) thấy rằng trên ñất giàu dinh dưỡng ñáp ứng ñủ

nhiên trên những ñất nghèo chất hữu cơ, kém thoát nước thì bón ñạm với lượng 50 - 110 kg/ha có tác dụng tăng năng suất

Bón lân cho ñậu tương làm giảm tỷ lệ rụng nụ, rụng hoa, tăng tỷ lệ hạt chắc và tăng năng suất rõ rệt Dickson và cộng sự (1987) [51] ñã tiến hành những thí nghiệm về bón phân lân cho các cánh ñồng tại Queen-Sland (Australia) và cho rằng năng suất ñậu tương ñược tăng lên ñáng kể khi ñược bón phân lân, sự mẫn cảm của ñậu tương ñối với phân lân phụ thuộc ñộ chua của ñất, hàm lượng chất hữu cơ và thành phần cơ giới ñất Tại Indonexia bón phân cho ñất có hàm lượng lân dễ tiêu dưới 18ppm ñã làm tăng năng suất ñậu tương ñáng kể, thiếu lân dễ tiêu thường gắn liền với ñất chua, hàm lượng Al,

Fe, Mn cao gây trở ngại cho sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất (Salesh và Sumarno, 2002) [61]

Nhiều tác giả còn cho rằng ñất nhiệt ñới giàu Fe, Al, thì Supe lân sẽ bị cố ñịnh thành phốt phát sắt, nhôm khó hòa tan nên cây trồng khó sử dụng ñược Như vậy ñối với ñất chua việc nâng cao pH bằng bón vôi sẽ làm tăng hàm lượng lân dễ tiêu cho cây tạo ñiều kiện cho cây hút ñược lân Khi bón lân cho cây làm tăng năng suất ñậu tương thì các ñòi hỏi Kali của cây cũng tăng lên

Tại Nigieria (1990 - 1991) qua 6 công thức nghiên cứu về hiệu quả tác ñộng của việc kết hợp giữa phân khoáng N, P, K ñã ñưa ra kết luận rằng: Hiệu quả kinh tế ñạt cao nhất ở công thức: 60 tấn phân chuồng + 200kg N, P, K (15:15:15)/ha bón thời kỳ phân cành

Trang 34

Theo lời dẫn của T.S Lê Xuân đắnh [66] khuyến cáo bón phân cho ựậu

liệu phân tắch ựất, hàm lượng sét, số mùa trồng ựậu tương liên tục và năng suất

dự kiến

số mùa trồng ựậu tương liên tục và năng suất dự kiến

Bón vôi: nếu pH nhỏ hơn hoặc bằng 6.0 Bón phân vi lượng khi pH thấp và 8 - 10g/ha Mo sẽ ựược dùng xử lý hạt

20 kg/ha S Bón vôi trên cơ sở công thức: NC = (70 - V1) x T / 100 x f

Trong ựó : NC - lượng vôi cần bón (tấn/ ha); V1 - ựộ no bazơ trước khi bón vôi; T - CEC; f - hoạt tắnh của vôi, thường là 1,5

Nhờ công tác nghiên cứu về giống ựể lựa chọn giống có tiềm năng năng suất cao thì việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác ựể cây sinh trưởng phát triển tốt và phát huy hết tiềm năng của giống là vấn ựề rất quan trọng Trên mỗi loại ựất trồng thì việc phối hợp các liều lượng phân bón phù hợp cho từng loại ựất sẽ mang lại hiệu quả về năng suất và kinh tế cao nhất

Do vậy việc nghiên cứu xác ựịnh công thức bón phân phù hợp cho từng giống trên từng loại ựất khác nhau là một việc làm cần thiết ựể góp phần nâng cao năng suất và sản lượng ựậu tương trên thế giới

2.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

2.4.2.1 K ết quả nghiên cứu về chọn tạo giống ựậu tương

Ở Việt Nam, công tác chọn tạo giống ựậu tương cũng là một trong các hướng nghiên cứu ựược nhiều nhà khoa học quan tâm đã có rất nhiều cơ quan,

tổ chức, cá nhân tiến hành nghiên cứu chọn tạo ra các giống ựậu tương mới Kết quả là tạo ra bộ giống ựậu tương của nước ta khá ựa dạng và phong phú

Trang 35

Công tác chọn tạo giống ở nước ta ựã ựược tiến hành ở các cơ sở nghiên cứu theo nhiều phương pháp khác nhau như: Lai hữu tắnh, tạo giống ựột biến, chọn lọc từ các giống ựịa phương và giống nhập nộiẦ Mặc dù mỗi phương pháp ựều có những thành công riêng, nhưng thành công nhất phải kể ựến là phương pháp lai hữu tắnh, ựây là hướng nghiên cứu cơ bản ựể tạo ra các ựột biến, biến dị tổ hợp phục vụ cho chọn lọc Nhờ ựó có thể phối hợp ựược các ựặc tắnh và tắnh trạng có lợi của các dạng bố mẹ và con lai

Trong 20 năm (1985 - 2005) chương trình nghiên cứu ựậu ựỗ thông qua các ựề tài ựã thu thập, nhập nội trên 5.000 mẫu giống ựậu tương trong ựó có trên 300 mẫu ựịa phương đã khảo sát ựánh giá 4188 mẫu dòng/giống ựậu tương chủ yếu nhập từ Viện nghiên cứu cây trồng trên toàn Liên Bang Nga mang tên Vavilop (VIR), ngoài ra một số mẫu nhập từ Trung tâm nghiên cứu phát triển rau màu Châu Á (AVRDC), Úc, Nhật, Mỹ và Viện cây trồng nhiệt ựới Quốc tế (IITA) Phân lập các dòng giống có các tắnh trạng ựặc biệt khác nhau như thời gian sinh trưởng ngắn, chịu hạn, chịu rét, kháng bệnh rỉ sắtẦ phục vụ cho công tác chọn giống (Trần đình Long, Nguyễn Thị Chinh, 2005) [31]

Tại Viện Di truyền Nông nghiệp với ựịnh hướng chiến lược chọn tạo và phát triển cây ựậu tương ựã thu ựược thành tựu ựáng kể Trong 25 năm (1982 - 2007) Viện Di truyền Nông nghiệp ựã cho ra ựời bộ giống ựậu tương 3 vụ gồm

10 giống (4 giống chắnh thức và 6 giống tạm thời): DT84, DT90, DT96, DT55 (AK06), DT99, DT94, DT95, DT83, DT2001, đậu tương rau DT02 và hàng chục giống có triển vọng: DT2002, DT01, DT2006, DT2007, ựậu tương rau DT06Ầ (Mai Quang Vinh, 2007) [70]

Khi nghiên cứu tập ựoàn ựậu tương Vũ đình Chắnh (1995) [7] ựã phân lập các chỉ tiêu làm 3 nhóm theo mức ựộ quan hệ của chúng với năng suất hạt Nhóm thứ nhất gồm các chỉ tiêu không tương quan chặt với năng suất (r < 0,5); như thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số ựốt/câyẦ (18 chỉ tiêu); Nhóm thứ hai tương quan chặt với năng suất (r > 0,6) gồm 15 chỉ tiêu (số quả/cây, tỷ lệ quả

Trang 36

chắc, số ựốt mang quả, số nốt sần, diện tắch láẦ) Nhóm thứ ba gồm các chỉ tiêu tương quan nghịch với năng suất ựó là 5 chỉ tiêu (tỷ lệ quả 1 hạt, tỷ lệ quả lép, tỷ

lệ bệnh virút, tỷ lệ bệnh ựốm vi khuẩn và tỷ lệ sâu ựục quả) từ ựó tác giả ựưa ra

mô hình cây ựậu tương có năng suất cao là: số quả/cây nhiều, tỷ lệ quả chắc cao, khối lượng 1000 hạt lớn, tỷ lệ quả 2 - 3 hạt cao, diện tắch lá thời kỳ quả mẩy lớn

và nốt sần trên cây nhiều

Khi nghiên cứu ựậu tương bằng phương pháp lai hữu tắnh, Vũ Tuyên Hoàng và ctv (1984) [21] cho biết: các tắnh trạng khác nhau có hệ số biến dị và

di truyền khác nhau Các tắnh trạng như chiều cao cây, số lá trên thân có hệ số biến dị thấp, hệ số di truyền cao, các tắnh trạng như số quả chắc/cây và khối lượng hạt/cây thì ngược lại có hệ số biến dị cao và hệ số di truyền thấp Một số tắnh trạng có hệ số tương quan chặt như số ựốt mang quả r = 0,53; và tương quan rất chặt với năng suất là trọng lượng hạt/cây (r = 0,94)

Triệu Thị Thịnh, Vũ Thị Thúy Hằng, Vũ đình Hòa (2010) [40] khi phân tắch ựa dạng di truyền của ựậu tương bằng chỉ thị SSR ựã cho rằng hệ số tương ựồng cao nhất ựược phát hiện giữa đậu Miên - Minh Tân, DT84 - K6844 và AU6 - 6666 Hệ số tương ựồng thấp nhất ựược xác ựịnh giữa Tuần Giáo - Minh Tân Về mặt hình thái, hai mẫu giống này cũng tương ựối khác biệt Tuần Giáo

có hoa màu trắng, quả màu nâu, hạt hình trứng, trong khi ựó Minh Tân có hoa màu tắm ựậm, quả màu ựen, rốn hạt màu nâu nhạt, hạt hình elip

Năm 1987 Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn ựược giống AK03 từ dòng G2261 nhập nội có thời gian sinh trưởng 80 - 85 ngày, năng suất bình quân 13 - 16 tạ/ha, thắch hợp cho vụ ựông và cũng từ dòng G2261 chọn ựược giống AK05 có thời gian sinh trưởng 90 - 95 ngày năng suất 15 - 18 tạ/ha, kháng bệnh gỉ sắt, thắch hợp vụ ựông ở vùng ựồng bằng sông Hồng

Giống HL-2 do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam chọn lọc từ tập ựoàn nhập nội AVRDC có năng suất 18 - 20 tạ/ha thắch hợp cho các tỉnh phắa Nam [44]

Trang 37

Giống đT12 (nhập nội từ Trung Quốc) có thời gian sinh trưởng cực ngắn: vụ hè từ 71 - 81 ngày, rất thắch hợp cho vụ hè giữa 2 vụ lúa, năng suất

17 - 20 tạ/ha

đT21 (nhập nội từ Australia) có thời gian sinh trưởng 95 - 100 ngày, năng suất từ 20 - 28 tạ/ha, có khả năng chịu hạn và chống sâu bệnh hại tốt, thắch hợp cho vụ xuân và thu ựông ở ựồng bằng, vụ hè ở các tỉnh miền núi

Năm 2008, nhóm tác giả đặng Bá đàn, Trần đình Long, Hồ Huy Cường và ctv [65] thực hiện nghiên cứu xác ựịnh giống ựậu tương có triển vọng trên ựất canh tác nhờ nước trời huyện Cư Jút tỉnh đắk Nông Kết quả, giống ựậu tương M103 có thời gian sinh trưởng trung bình từ 82-83 ngày năng suất thực thu ựạt từ 26,7 tạ/ha trở lên Giống ựậu tương đT12 ựạt năng suất thực thu trên 20,0 tạ/ha, có ưu thế về kiểu hình thấp cây và thời gian sinh trưởng ngắn, nhỏ hơn 75 ngày thắch hợp ựể phục vụ cho xen canh gối vụ, canh tác nhờ nước trời Từ ựó ựề tài kiến nghị bổ sung giống ựậu tương M103

và đT12 vào cơ cấu giống cây trồng tại ựịa phương

Năm 2000 tập thể các tác giả: Tạ Kim Bắnh, Trần đình Long, Nguyễn Văn Viết, Nguyễn Thị Bình [1] ựã chọn lọc cá thể mẫu giống GC00138 (nhập nội từ AVRDC) liên tục trong hai năm 1997 - 1998, kết quả tạo ra giống đT2000 có khả năng chống ựổ tốt, kháng bệnh gỉ sắt, phấn trắng cao Thân của giống ựậu tương đT2000 có nhiều ựốt, cứng cây, thân to, ắt ựổ, thắch hợp cho việc thâm canh tăng năng suất Giống đT2000 có số quả/cây khá cao 29,7 - 37,7 quả/cây, số quả 3 hạt cao (62%) Từ ựó đT2000 ựạt năng suất 19,5-30,5 tạ/ha cao hơn ựối chứng V74 Trong sản xuất thử trên ựồng ruộng của nông dân đT2000 ựạt năng suất khá cao (2,7 - 3,0 tấn/ha)

Bộ môn Cây công nghiệp Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam năm 1996 ựã chọn từ tổ hợp lai (dòng 821X134 Nhật Bản) tạo giống đT93, thắch hợp cho vụ hè năng suất 15 - 18 tạ/ha

Trang 38

Bằng phương pháp lai hữu tắnh tác giả Vũ đình Chắnh ựã lai tạo giống ựậu tương D140 từ tổ hợp lai DL02 x đH4 Giống D140 có khả năng thắch ứng rộng, có thể gieo trồng ựược cả 3 vụ trong năm và cho năng suất cao 15 -

27 tạ/ha

Viện nghiên cứu Ngô là cơ quan chuyên nghiên cứu về chọn tạo các giống ngô cũng tham gia vào công tác chọn tạo giống ựậu tương Kết quả ựã lai tạo và chọn lọc ựược giống ựậu tương đVN5, đVN6, đVN10

đVN5 là giống phân cành nhiều, cây cao trung bình, sai quả, kắch cỡ hạt trung bình, màu sắc quả và vỏ hạt ựẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng đVN5 có năng suất cao ở cả 3 vụ gieo trồng (Xuân - Hè - đông, năng suất tương ứng là 19,03 tạ/ha; 18,52 tạ/ha; 15,37 tạ/ha) có thể thay thế 1 phần các giống ựậu tương cũ như V74, VX93

đVN6 cũng là giống có tiềm năng năng suất rất cao, thắch hợp trồng 3

vụ và vỏ hạt có màu vàng sáng, ựặc biệt rốn hạt trắng rất ựược người tiêu dùng ưa chuộng (đào Quang Vinh và cs, 2006) [47]

Khi nghiên cứu về thời vụ gieo trồng cho hai giống ựậu tương D140 và đT22 vào vụ xuân trên ựất gò huyện Chương Mỹ, Hà Nội, tác giả Vũ đình Chắnh và Bùi Thị Cúc (2010) [10] ựã thấy rằng năng suất trung bình của hai giống ựạt cao nhất là 22,73 tạ/ha (giống D140) và giống đT22 ựạt 20,43 tạ/ha

Sau 7 năm khảo nghiệm liên tục (1998 - 2004) tại nhiều vùng sinh thái khác nhau, Viện Di truyền Nông nghiệp ựã sản xuất thành công giống ựậu tương chịu hạn mới DT96 Giống ựậu tương DT96 do nhóm tác giả Mai Quang Vinh và cộng sự chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tắnh giữa hai giống ựậu tương DT90 và DT84 đậu tương DT96 kết hợp ựược nhiều ựặc tắnh tốt của 2 giống này: chịu nóng tốt như DT84, chịu lạnh như DT84, là giống có năng suất cực cao, chống chịu sâu bệnh tốt, ựặc biệt có có khả năng chịu hạn cực tốt do vậy thắch hợp cho các vùng ựất khô hạn, có thể trồng ựược

3 vụ/năm [5]

Trang 39

Ngoài công tác chọn giống bằng con ựường tuyển chọn từ tập ựoàn nhập nội, lai hữu tắnh thì chọn giống bằng xử lý ựột biến trong những năm qua cũng ựạt ựược nhiều thành tựu ựáng kể

Năm 1978, tác giả Trần đình Long dùng tia γ và các loại hóa chất gây ựột biến tác ựộng vào vật liệu từ ựó phân lập các dòng, ựánh giá lựa chọn ựược một số giống có năng suất cao, chịu ựược khắ hậu nóng đáng chú ý nhất là giống M103 chọn tạo từ dòng ựột biến của giống V70 năm 1987 thắch hợp cho vụ hè và vụ thu

Cũng bằng phương pháp xử lý ựột biến dùng tia γ, nguồn Co60 năm

1985 tác giả Mai Quang Vinh và cộng sự ựã tạo ra giống ựậu tương DT84 từ dòng lai 8 - 33, DT84 có thời gian sinh trưởng 80 - 85 ngày, năng suất 15 - 20 tạ/ha, trồng ựược 3 vụ/năm, thắch hợp vụ hè Hiện nay DT84 là một trong 10 giống ựược trồng diện tắch lớn nhất [7]

Một nghiên cứu chuyển nạp gen ở ựậu tương và tạo dòng ựậu tương biến ựổi gen kháng sâu mới ựang ựược tiến hành tại Viện lúa ựồng bằng sông Cửu Long nhằm tăng năng suất ựậu tương Việt Nam Việc chuyển nạp gen và tạo dòng ựậu tương biến ựổi gen kháng sâu ựược tác giả Trần Thị Cúc Hòa tiến hành bằng phương pháp nốt lá mầm lây nhiễm với vi khuẩn thực hiện trên 4 giống ựậu tương trong ựó có 2 giống ựang trồng ở Việt Nam Kết quả, trong 91 giống ựã xác ựịnh ựược các giống có tiềm năng sử dụng ựược trong chuyển nạp gen ựậu tương (gồm 5 giống ựậu tương ựang trồng ở Việt Nam và 3 giống nhập nội) [69]

Ở Việt Nam, công tác chọn tạo giống và phát triển sản xuất ựậu tương ựang tập trung vào các hướng chắnh sau ựây (Trần đình Long, 2000) [30]:

- Tiếp tục nhập nội các nguồn gen quý hiếm ở trên thế giới

- Sử dụng các phương pháp chọn tạo giống truyền thống (chọn lọc, lai tạo, xử lý ựột biến)

- đối với ựậu tương còn tập trung chọn tạo giống có hàm lượng dầu cao (chiếm 22 - 27% khối lượng hạt)

Trang 40

2.4.2.2 Nghiên c ứu về phân bón

Cũng như các cây trồng khác, cây ựậu tương cần ựược cung cấp ựầy ựủ

về lượng và ựúng tỷ lệ các yếu tố dinh dưỡng thiết yếu ựể phát huy tiềm năng của giống ở mức cao nhất

Cây ựậu tương có khả năng cố ựịnh Nitơ trong không khắ nhờ sự cộng

sinh của vi khuẩn Rhizobium Japonicum với nốt sần ở bộ rễ Do vậy mặc dù

nhu cầu ựạm của cây ựậu tương là rất lớn, nhưng lượng phân ựạm bón cho cây ựậu tương không cần nhiều, bởi nguồn ựạm cộng sinh ựáp ứng 40 - 60% nhu cầu của cây, nguồn ựạm này ựược tăng dần từ khi cây có 3 lá kép (nốt sần bắt ựầu hình thành) và ựạt tối ựa khi cây ra hoa, làm quả sau ựó giảm dần

Theo Nguyễn Văn Bộ (2001) [2] nếu bón riêng rẽ ựạm chỉ cho bội thu 1,4 tạ/ha, trong khi ựó cũng bón lượng ựạm như vậy lại cho bội thu 2,3 tạ/ha trên nền có bón lân, 3,1 tạ/ha trên nền có bón kali và 5,4 tạ/ha trên nền bón cả lân và kali Một quy luật tương tự cũng thấy với kali Bón riêng rẽ, kali cho bội thu 1,4 tạ/ha trên nền ựạm cho bội thu 4,3 tạ/ha Nhìn chung mức bón tối

ựa cho ựậu tương là 40kg N (tương ựương 87kg urê/ha hay 3kg/sào Bắc Bộ)

bón phân cân ựối cho ựậu tương thay ựổi theo vùng Mức bón 30kg N, 60kg

Khi nghiên cứu về phân bón cho ựậu tương tác giả Vũ đình Chắnh (1998) [8] cho rằng bón kết hợp N, P trên ựất bạc màu nghèo dinh dưỡng với

chắc/cây và năng suất hạt Cũng theo tác giả trong ựiều kiện vụ hè trên ựất bạc màu (Hiệp Hòa - Bắc Giang) bón cho giống ựậu tương Xanh lơ Hà Bắc

Sau khi nghiên cứu vai trò của cây ựậu tương, cây lạc và một số biện pháp kỹ thuật thâm canh ở một số tỉnh trung du, miền núi phắa Bắc, tác giả

Ngày đăng: 22/11/2013, 23:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương trờn thế giới - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân trên đất gia lâm hà nội
Bảng 2.1. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương trờn thế giới (Trang 21)
Bảng 2.2. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương của 4 nước sản  xuất ủậu tương chủ yếu trờn thế giới - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân trên đất gia lâm hà nội
Bảng 2.2. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương của 4 nước sản xuất ủậu tương chủ yếu trờn thế giới (Trang 22)
Bảng 2.3. Diện tớch, năng suất, sản lượng ủậu tương của Việt Nam - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân trên đất gia lâm hà nội
Bảng 2.3. Diện tớch, năng suất, sản lượng ủậu tương của Việt Nam (Trang 24)
Bảng 4.1. Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của cỏc giống ủậu tương - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.1. Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của cỏc giống ủậu tương (Trang 52)
Bảng 4.3. ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống (cm) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.3. ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống (cm) (Trang 56)
Hình 4.1. ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính   của cỏc giống ủậu tương - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân trên đất gia lâm hà nội
Hình 4.1. ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cỏc giống ủậu tương (Trang 57)
Bảng 4.4. Chỉ số diện tớch lỏ của cỏc giống ủậu tương (m 2 lỏ/m 2 ủất) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.4. Chỉ số diện tớch lỏ của cỏc giống ủậu tương (m 2 lỏ/m 2 ủất) (Trang 58)
Bảng 4.5. Chỉ số diệp lục của cỏc giống ủậu tương - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.5. Chỉ số diệp lục của cỏc giống ủậu tương (Trang 60)
Bảng 4.7. Khả năng hỡnh thành nốt sần của cỏc giống ủậu tương - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.7. Khả năng hỡnh thành nốt sần của cỏc giống ủậu tương (Trang 63)
Bảng 4.8. Thời gian ra hoa và tổng số hoa của cỏc giống ủậu tương - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.8. Thời gian ra hoa và tổng số hoa của cỏc giống ủậu tương (Trang 65)
Bảng 4.9. ðường kớnh thõn và khả năng chống ủổ của cỏc giống - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.9. ðường kớnh thõn và khả năng chống ủổ của cỏc giống (Trang 66)
Bảng 4.10. Mức ủộ nhiễm sõu bệnh và khả năng chống chịu của cỏc giống - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.10. Mức ủộ nhiễm sõu bệnh và khả năng chống chịu của cỏc giống (Trang 67)
Bảng 4.11. Cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc giống ủậu tương - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và công thức bón phân cho một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân trên đất gia lâm hà nội
Bảng 4.11. Cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc giống ủậu tương (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm