1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cúu đặc điểm lý, hoá sinh học đất trồng cây cao su tỉnh sơn la

100 763 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lý, hóa, sinh học đất trồng cây cao su tỉnh Sơn La
Tác giả Nguyễn Ngọc Tuân
Người hướng dẫn TS. Lờ Như Kiểu
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học đất
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 15,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN NGỌC TUÂN

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM LÝ, HÓA, SINH HỌC ðẤT

TRỒNG CÂY CAO SU TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Lê Như Kiểu,

người ñã trực tiếp tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành khoá luận này

Xin thành kính gửi tới các thầy, cô giáo Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội

ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức bổ ích, quý giá trong thời gian học tại trường

lời cảm ơn chân thành nhất

Tôi xin trân trọng cảm ơn anh chị ñang công tác tại Viện Thổ nhưỡng Nông hoá, Ban chỉ ñạo cây cao su tỉnh Sơn La, Công ty cổ phần cao su Sơn La, cùng toàn thể các bạn ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi hoàn thành khoá luận Những ñiều thu hoạch ñược trong khoá luận này sẽ tạo tiền ñề cho tôi bước tiếp vào khoa học Do thời gian và trình ñộ có hạn nên trong khoá luận chắc còn nhiều thiếu sót, mong nhận ñược sự góp ý của các chuyên gia trong ngành, các thầy

cô giáo và các bạn ñồng nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Tác giả

Trang 4

2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu cao su trên Thế giới 3

2.3 Tình hình chung về sản xuất cây cao su tại Tây Bắc 14 2.4 ðặc ñiểm các vùng ñất trồng cây cao su ở Việt Nam: 16 2.5 Yêu cầu về các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai của cây cao su: 18

4.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế xã hội vùng trồng cao su tỉnh Sơn La 26 4.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên vùng trồng cao su tỉnh Sơn La 26 4.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội cho phát triển cây cao su 35

4.2 ðặc ñiểm về thổ nhưỡng ñất trồng cây cao su của tỉnh Sơn La 45 4.2.1 Kết quả nghiên cứu về ñất trước ñây của tỉnh Sơn La 45

Trang 5

4.2.2 ðặc ñiểm thổ nhưỡng ñất trông cao su 47

4.3.1 ðặc ñiểm thổ nhưỡng ðất nâu tím trên sa phiến thạch màu tím -

Trang 6

NCCSVN Nghiên cứu cao su Việt Nam

Trang 7

2.4: Bảng thang chuẩn ñánh giá tình trạng dinh dưỡng của ñất trồng

4.2 Hiện trạng diện tích cây cao su ñã trồng tỉnh Sơn La 40

4.4: Diện tích loại ñất có khả năng trồng cây cao su phân theo ñơn vị

Trang 8

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Cây cao su có nguồn gốc xuất xứ Nam Mỹ ựược di nhập vào Việt Nam

từ năm 1897 đến nay, cây cao su ựã ựạt ựược những thành quả nhất ựịnh, có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta; vừa là cây công nghiệp lấy mủ nguyên liệu, vừa là cây lâm nghiệp lấy gỗ, góp phần bảo vệ ựất, chống xói mòn Việt Nam có nhiều lợi thế cho phát triển cao su, như: có ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai nhiều vùng thắch hợp cho trồng cao su; nguồn nhân lực dồi dào, giá thành sản xuất thấp so với nhiều nước khu vực; vị trắ ựịa lý của Việt Nam khá thuận lợi, gần các thị trường tiêu thụ lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc Cao su là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta, với

vị thế là quốc gia xuất khẩu cao su lớn thứ tư Thế giới Ngày 17/9/2008, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ựã ký Quyết ựịnh số 2855 Qđ/BNN - KHCN về việc

ỘCông bố việc xác ựịnh cây cao su là cây ựa mục ựắchỢ

Cây cao su nước ta phát triển chủ yếu ở các vùng đông Nam Bộ và Tây Nguyên, nhưng những năm gần ựây cây cao su ựã ựược ựưa vào phát triển tại một số tỉnh miền núi vùng Tây Bắc như Lai Châu, Sơn La, điện Biên,Ầ và

có thể phát triển với diện tắch khoảng 60.000 ha Tỉnh Sơn La ựã bước ựầu thành công việc ựưa cây cao su vào trồng và phát triển vườn cao su ựại ựiền ở nhiều vùng trong tỉnh, góp phần thúc ựẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu cây trồng gắn liền với chuyển ựổi lao ựộng trong nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn Năm 2008 tỉnh Sơn La ựưa cây cao

su vào trồng ựại trà với diện tắch hơn 2.100 ha Hiện nay, nhiều vườn cao su ở huyện Mường La, Thuận Châu lên cao trên 3 mét, cây khỏe và phát triển ựều Tuy nhiên, trong bối cảnh chung hiện nay với Sơn La; cao su là giống cây mới ựang trong bước thử nghiệm Ngoài yếu tố chủ quan của con người, còn có

Trang 9

những thách thức khách quan về giống, ựiều kiện thổ nhưỡng, khắ hậu, nguồn nước, thị trường tiêu thụ,Ầ Theo khảo sát, ựánh giá của Bộ NN&PTNT và có chỉ ựạo cho việc phát triển cây cao su vùng Tây Bắc (trong ựó có tỉnh Sơn La) cần phải thận trọng và vừa làm vừa rút nghiệm; do vậy ựòi hỏi phải có những nghiên cứu, ựánh giá

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện ựề

tài ỘNghiên cứu ựặc ựiểm lý, hóa, sinh học ựất trồng cây cao su tỉnh Sơn LaỢ là hết sức cần thiết

1.2 Mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

đánh giá ựược thực trạng phát triển cao su tại tỉnh Sơn La, xác ựịnh ựặc ựiểm tắnh chất lý, hóa và sinh học ựất một số vùng ựất trồng cây cao su tại tỉnh Sơn La và ựề xuất hướng sử dụng hiệu quả cho ựất trồng cây cao su tỉnh Sơn La

1.2.2 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- đối tượng nghiên cứu: Các loại ựất trồng cây cao su (gồm 7 loại ựất trồng)

- Phạm vi nghiên cứu: Trên hiện trạng ựất trồng cây cao su tại các huyện của tỉnh Sơn La

Trang 10

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu cao su trên Thế giới

Khi cây cao su (Hevea brasiliensis) ñược xem là loại cây công nghiệp

quan trọng thì diện tích cây cao su ñã dần vượt ra xa vùng nguyên quán phân

bố từ vĩ tuyến 150 Nam ñến vĩ tuyến 60 Bắc (Brazin: Acre, Mato Grosso, Rondonio và Parama; một phần của Bolivia và Peru) và ñã ñược trồng trên nhiều vùng có ñiều kiện khí hậu, ñất ñai khác xa so với vùng nguyên quán như

ở Assam (Ấn ðộ) 200 Bắc, Vân Nam (Trung Quốc) 22 - 23,50 Bắc (Nguồn: Báo cáo ñề tài “Nghiên cứu xác ñịnh khả năng phát triển cây cao su vùng Trung du, miền núi phía Bắc”) Do vậy nghiên cứu ñất trồng cây cao su là một

hệ thống công việc ñược các nước trên thế giới và Việt Nam quan tâm

Hiện nay có 24 quốc gia trồng cao su tại 3 châu lục: Á, Phi và Mỹ La Tinh, tổng diện tích toàn Thế giới khoảng 9,4 triệu ha, trong ñã Châu Á chiếm 93%, Châu Phi 5%, Mỹ La Tinh quê hương của cây cao su chưa ñến 2% diện tích cao su thế giới Việc mở rộng diện tích cao su vùng Nam Mỹ gặp khó khăn do bị hạn chế bởi bệnh cháy lá Nam Mỹ (SALB) Indonesia có diện tích cao su lớn nhất Thế giới, tiếp theo là Thái Lan, Malaisia, Trung Quốc, Ấn ðộ

và Việt Nam Hầu hết diện tích cao su của các nước ñều nằm trong vùng truyền thống Hiện nay, nhiều nước ñang mở rộng diện tích cao su ra ngoài vùng truyền thống như một công cụ ñể bảo vệ môi trường và nâng cao thu nhập của người dân

ðất ñai là yếu tố quan trọng hàng ñầu, không thể thay thế ñược ñối với tất cả các hoạt ñộng sản xuất nông, lâm nghiệp Việc nghiên cứu cải tiến, phát triển các hoạt ñộng sản xuất nông, lâm nghiệp ñều phải bắt ñầu từ việc tìm hiểu, nghiên cứu, phân loại, ñánh giá tài nguyên ñất, từ ñó xác ñịnh ñược những ưu thế, tiềm năng cũng như những hạn chế của các hoạt ñộng canh tác hiện tại sẽ tạo cơ sở ñề xuất những giải pháp và xây dựng kế hoạch sử dụng

Trang 11

ựất hợp lý, giúp xây dựng mô hình canh tác phù hợp nhằm khai thác sử dụng ựất tốt hơn và ựảm bảo môi trường sinh thái bền vững

đất là trung gian cho cây trồng sinh trưởng phát triển đất cung cấp dưỡng chất, nước và là chỗ dựa cho cây trồng Sự ổn ựịnh của các tắnh chất ựất về thành phần lý, hóa và sinh học của ựất là vô cùng quan trọng cho sự sinh trưởng và phát triển cũng như ựảm bảo năng suất và chất lượng của cây trồng

Theo Mohan Naidu và cộng sự (1987) chất dinh dưỡng của cây trồng là những nguyên tố cần thiết cho sinh trưởng và phát triển của cây Có khoảng

90 nguyên tố ựã ựược tìm thấy trong cơ thể thực vật Một nguyên tố ựược coi

là cần thiết khi nó thỏa mãn 3 tiêu chuẩn như: Việc thiếu nguyên tố dinh dưỡng ựó làm cho cây khó hoàn thành chu kỳ sống của mình Triệu trứng thiếu yếu tố dinh dưỡng ựó chỉ có thể khắc phục ựược bằng cách cung cấp chắnh nguyên tố ựó, các nguyên tố khác không thể thay thế ựược và nguyên tố

ựó phải liên quan trực tiếp ựến dinh dưỡng của cây

Với tầm quan trọng ựặc biệt của ựất ựối với sản xuất nông nghiệp đã có rất nhiều nghiên cứu về ựất nhằm cải thiện chất lượng, ựộ phì và khả năng khai thác sử dụng Ở mỗi quốc gia sản xuất nông nghiệp việc ựánh giá chất lượng ựất nhằm có những ựịnh hướng khai thác sử dụng ựất một cách hợp lý

và hiệu quả là một yêu cầu sống còn

Yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất cây trồng xuất hiện có tắnh quy luật trên phạm vi toàn cầu Quy luật ựó xuất hiện sớm hay muộn tùy theo tình hình cụ thể của từng nước, chủ yếu phụ thuộc vào:

- đặc tắnh cây trồng

- Yêu cầu dinh dưỡng của cây trồng

- Trình ựộ canh tác của nông dân

Theo các nhà khoa học thì có 17 chất dinh dưỡng khoáng thiết yếu ựối với sinh trưởng và phát triển của cây trồng là ựạm, lân, kali, canxi, lưu huỳnh, kẽm, ựồng, sắt, bo, molipựen, mangan, clo, côban, vanaựi, natri và silic Tất

Trang 12

nhiên, cuộc sống của cây trồng còn cần ựến các nguyên tố cacbon (C), hyựro (H) và oxy (O), song các nguyên tố này rất sẵn trong không khắ và nước nên các nhà khoa học không xếp chúng vào nhóm các chất dinh dưỡng thiết yếu Các chất dinh dưỡng, không kể ựến sự khác nhau rất lớn về số lượng cây trồng hấp thụ ựược, ựều có giá trị như nhau và quan trọng như nhau

- đạm (N): Là thành phần quan trọng của chất diệp lục, nguyên sinh chất

và axit nucleic Có chức năng làm tăng sinh trưởng và phát triển của mọi mô sống Cải thiện chất lượng của rau ăn lá và cỏ khô làm thức ăn gia súc và hàm lượng protein của hạt

- Lân (P): Là thành phần quan trọng trong photphatit, axit nucleic, protein, photpholipit và coenzim NAD, NADP, ATP và một số amino axit Lân cần cho sự phân chia tế bào, một thành phần của nhiễm sắc thể, kắch thắch sự phát triển của rễ, cho sự sinh trưởng của mô phân sinh, phát triển hạt

và quả, kắch thắch ra hoa của cây trồng

- Kali (K): Chất hoạt hóa enzim có liên quan ựến quang hợp và chuyển hóa protein và hydrat cacbon Giúp di chuyển hydrat cacbon, tổng hợp và duy trì sự ổn ựịnh của protein, ựiều khiển tắnh thấm qua màng và pH, sử dụng nước bằng ựiều chỉnh khắ khổng Cải thiện sử dụng ánh sáng khi thời tiết lạnh

và mây mù và vì vậy nâng cao khả năng của cây chống rét và các ựiều kiện bất thuận khác Làm tăng ựộ lớn của hạt và cải thiện chất lượng quả và rau

- Canxi (Ca): Thành phần của tế bào dưới dạng canxi pectat cần thiết cho

sự phân chia tế bào ựược bình thường Giúp cho màng tế bào vững chắc, duy trì cấu trúc nhiễm sắc thể Là chất hoạt hóa enzim (photpholipaza, arginin kinaza, adenozin triphotphat) đóng vai trò là chất giải ựộc bằng cách trung hòa các axit hữu cơ

- Magiê (Mg): Là thành phần của phân tử diệp lục và vì vậy cần thiết ựối với quang hợp Một hoạt chất của nhiều hệ thống enzim gắn liền với sự

Trang 13

chuyển hóa hydrat cacbon, sự tổng hợp các xit nucleic v.v Thúc ñẩy hấp thu

và vận chuyển lân, giúp ñường di chuyển trong cây

Nghiên cứu về ñất trồng cây cao su ở Mã Lai ñược phân thành 5 nhóm dựa trên các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật của ñất ñai và cây trồng Các yếu tố chính của ñất là ñộ dốc, ñộ dày tầng ñất, các tính chất lý học (thành phần cơ giới, nước của ñất, kết cấu, ) và ñộ phì của ñất (CHAN and PUSHPARAJAH, CHAN et al, 1972)

ðối với cao su, SYS (1975) ñã ñề xuất việc phân hạng ñánh giá ñất dựa vào những nguyên tắc của FAO chia làm 4 cấp: bộ, lớp, lớp phụ và ñơn vị ñất thích hợp căn cứ vào những yếu tố hạn chế nghiêm trọng Những yếu tố hạn chế này có thể phân ra những yếu tố có thể và không thể cải tạo ñược do sự quản lý của con người

MJ DIJIKAMAN (RRIM, 1932 - 1938) ñã chỉ ra rằng cây phủ ñất có biểu hiện rõ trong vườn cao su như: chống rửa trôi, xói mòn và giảm mất ñạm

Ga MAISTONE (RRIM, 1963-1969) ñã xác ñịnh rút ngắn thời gian KTCB của vườn cao su trồng ở ñất có cây phủ ñất họ ñậu sớm hơn 18 tháng

và cho năng suất lớn hơn 49% so với trồng ở nơi cây phủ ñất tự nhiên Vào năm thứ 2 sau khi trồng trên mỗi ha, những cây họ ñậu thân bò tích lũy ñược

284 Kg N, 25 Kg P205, 110 kg K20, 34 Kg Mg0 và 114 Kg Ca0, khuyến cáo giảm lượng phân bón cho cao su

Theo W.G.ROCKWOOD (Nigieria, 1977) sự rửa trôi, xói mòn ñất không thảm phủ lớn hơn gấp 4,4; 4,9; 6,0; 6,9 lần so với ñất ñược trồng thảm phủ tương ứng với tốc ñộ lần lượt là 1%; 5%; 10%; 15%

E.PUSHPARAJAH (RRIM, 1977) cho rằng trên vườn cao su có trồng thảm phủ bộ ñậu có thể không cần bón N trong 6 năm KTCB và 8 năm kinh doanh ðồng thời, rút ngắn thời gian KTCB từ 81 tháng xuống còn 61 - 56 tháng

Trang 14

Ở Trung Quốc, lợi nhuận từ mô hình xen canh cao su và các cây trồng xen ñạt 1500 RMBY/năm = 2.772.743ñ /ha/năm Lợi nhuận tính riêng cho từng cây trồng xen vào thời kỳ cao su KTCB như sau :

- Từ mía : 103,5 USD (1986 - 1988) và 137,7 USD (1990 - 1991)

- Từ trà : 207,7 USD (1986 - 1988) và 58,2 USD (1990 - 1991)

- Từ tiêu : 877,1 USD (1986 - 1988) và - 791 USD (1990 - 1991)

- Từ cà phê : 78,4 USD (1986 - 1988) và - 56,5 USD (1990 - 1991) Bình quân thu nhập thêm từ mía là 527.746 ñ/ha/năm; từ trà là 1.059.190 ñ/ha/năm; từ tiêu là 4.473.370 ñ/ha/năm và từ cà phê là 399.769 ñ/ha/năm

(Nguồn: Lin Weifu, Chen Qiubo, Zhou Zhongyu and Huang Shoufeng

1996 Mixed farming in Chinas rubber plantations)

Indonesia có diện tích cao su tiểu ñiền chiếm 84% tổng diện tích trồng cao

su Những nghiên cứu về việc trồng xen trong cao su tiểu ñiền cho thấy việc chọn loại cây trồng xen có ảnh hưởng ñền sinh trưởng của cây cao su do vấn ñề cạnh tranh về nước và dinh dưỡng Sinh trưởng của cao su trồng hàng kép, và trồng xen Paraserianthes falcataria ở các mật ñộ trồng khác nhau ở 39 tháng tuổi thì thấp hơn 14 % so với cao su trồng theo cùng mật ñộ trên nhưng không trồng xen và so với cao su không trồng xen với mật ñộ trồng bình thường thì thấp hơn 26% ðể tránh làm giảm sinh trưởng của cao su do sự cạnh tranh của cây trồng xen thì thời gian trồng xen thích hợp là khi cây cao su ñược hai năm tuổi và trồng xen các loại cây hàng năm có thời gian sinh trưởng ngắn Với khía cạnh nông lâm kết hợp thì việc chọn lựa các dòng cao su mủ - gỗ là tốt

nhất cho mục ñích dài hạn (Nguồn: Wibawa, G 2001 Rubber based agroforestry research in Indonesia Proc Ind Rubb conf and IRRDB Symp

2000, p 247-265.)

Ở Indonesia, những thí nghiệm về ảnh hưởng của cây trồng xen lên sinh trưởng của cao su trong ñiều kiện có kiểm soát ñã ñược bắt ñầu từ năm 1993

Trang 15

Các nghiệm thức thắ nghiệm gồm: A (cao su + làm cỏ sạch giữa hàng); B (Cao su + cây thảm phủ họ ựậu); C (Cao su + lúa nương); D (cao su + dứa); E (cao su + chuối + dứa); F (cao su + alang Imperata cylindrica) Kết quả thu ựược cho thấy sinh trưởng của cao su phụ thuộc vào dạng cây trồng xen đường kắnh thân cao su ở 30 tháng tuổi giữa các nghiệm thức A, D và E là tương ựương nhau nhưng ở hai nghiệm thức D và E sinh trưởng của cao su có

xu hướng chậm hơn bắt ựầu từ tháng thứ 15 Sinh trưởng của cao su chậm nhất ỏ nghiệm thức F; hai nghiệm thức còn lại B và C ựứng ở mức trung gian Yếu tố chủ yếu làm hạn chế sự sinh trưởng của cao su trong cây trồng xen là

do canh tranh về ẩm ựộ hơn là dinh dưỡng

2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Cây cao su ựã ựược nhập vào trồng ựầu tiên ở Phú Nhuận (Gia định) năm 1897 sau một thời gian thử nghiệm, ựến năm 1906 - 1907 các ựồn ựiền ựầu tiên có quy mô thương mại ựã ựược hình thành ở đông Nam Bộ, ựánh dấu giai ựoạn sản suất lớn của ngành cao su Việt Nam Thời vàng son, trồng

và sản xuất cao su thiên nhiên ở Việt Nam là các năm 1920 - 1940 Năm 1930

ựã khai thác trên 10.000 ha, sản xuất 11.000 tấn Năm 1950, sản xuất 92.000 tấn, trên diện tắch khai thác gần 70.000 ha, hầu hết là ựất ựỏ bazan miền đông Nam Bộ và Tây Nguyên và một phần ựất xám bạc màu ở bắc Tây Nguyên

(Nguồn: Báo cáo ựề tài ỘNghiên cứu xác ựịnh khả năng phát triển cây cao su

vùng Trung du, miền núi phắa BắcỢ)

Tại Việt Nam, cao su sinh trưởng tốt trong giới hạn vĩ ựộ ựịa lý từ 15 ựộ

vĩ Bắc ựến 5 ựộ vĩ Nam Cao su sinh trưởng tốt trên các loại ựất như ựất feralit vàng ựỏ hay vàng nhạt, ựất bazan nâu ựỏ, hoặc ựất nâu vàng trên phù sa

cổ (Cục Nông Nghiệp, 2005) Khu vực sinh thái phù hợp ựể trồng cây cao su phải có các ựiều kiện như: ựộ cao dưới 700 m không bị ngập úng; không có lớp kết non hoặc tầng sỏi, ựá trong phạm vi ựộ sâu 80 cm cách mặt ựất; ựộ

Trang 16

dốc dưới 30%; nhiệt ựộ bình quân năm từ 25 oC ựến 28 oC; lượng mưa trung bình năm trên 1.500 mm, giờ nắng trung bình hàng năm hơn 1.600 giờ (TT khuyến nông-khuyến lâm Quảng Trị)

Với ựặc ựiểm này hầu hết cây cao su ựược trồng chủ yếu ở miền đông Nam Bộ và Tây Nguyên gồm ựất ựỏ bazan và ựất xám phù sa bạc màu

Năm 1975 Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, bước ựầu nghiên cứu về ựánh giá và phân hạng ựất khái quát toàn quốc đất ựai ựược chia thành 7 nhóm:

- 4 nhóm ựầu có khả năng sử dụng vào nông nghiệp;

- 2 nhóm sau chỉ sử dụng ựược làm lâm nghiệp;

- Nhóm cuối cùng sử dụng vào mục ựắch khác

Ngoài ra, ựã tổ chức nhiều ựợt ựiều tra lập bản ựồ ở các tỷ lệ 1/1.000.000 cho cả nước; 1/100.000 cho tỉnh và huyện; 1/25.000 hoặc 1/50.000 cho nông nghiệp, trạm trại, hợp tác xã tỷ lệ 1/10.000 - 1/20.000 Năm 1978 - 1979, PTS Trần Văn Nam có nhận xét ựánh giá sơ bộ về tình hình ựất trồng cao su và ựến năm 1984 ựã ựề xuất một số biện pháp quả

lý, sử dụng và cải tạo ựối với ựất trồng cao su (Nguồn: Tập ựoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (2007) Báo cáo tổng kết hoạt ựộng nông nghiệp năm 2007 Tổ chức tại Vũng Tàu)

Năm 1981 - 1990, ựề tài nghiên cứu Ộđất trồng Cao suỢ mã số 40A - 02.01, do KS Vũ Văn An làm Chủ nhiệm ựề tài ựã tiến hành ựánh giá các tắnh chất lý, hóa học của ựất xám và ựất ựỏ bazan có trồng cao su

- đất xám: Tắnh chất lý học biến ựộng theo từng vùng, nhưng nhìn chung ựất có tầng canh tác từ trung bình ựến mỏng, kém tơi xốp, lớp ựất mặt có thành phần cơ giới nhẹ, cát pha hoặc thịt nhẹ, tỷ lệ cát tầng ựất trung bình

Trang 17

khoảng 73% nhưng cảng xuống sâu, cát giảm còn tỷ lệ sét có chiều hướng tăng lên, một số vùng có thành phần cơ giới là ñất cát (C), tỷ lệ cát quá cao trên 80% (Thuận hải, Long Thành) ðặc biệt vùng ñất xám, thường có tầng tích tụ bị nén chặt, dung trọng trên 1,4 g/cm3, tầng này thường dày từ 20 - 50

cm, cách mặt ñất khoảng 30 - 50 cm Tốc ñộ thấm nước kém, trung bình khoảng 2,25 mm/phút (Phước Hòa, Dầu Tiếng, Lai Khê)

Tầng canh tác ñất xám thường bị giới hạn do một số yếu tố như: Hiện tượng kết von hóa ñá ong (laterit) dày, cách mặt ñất ở những ñộ sâu nhất ñịnh; mực thủy cấp cao gần mặt ñất, ngập úng; tầng tích tụ chặt, bí,… không thuận lợi cho sự phát triễn rễ cao su Các tầng phát sinh của phẫu diện ñất xám thường xuyên lớp rõ về màu sắc, ñộ chặt

ðất xám có ñộ chua thấp, pHH20 từ 3,94 - 4,24 Nghèo chất hữu cơ, hàm lượng mùn lớp ñất mặt thấp 1,56% Rất nghèo các chất dinh dưỡng chủ yếu ở dạng tổng số cũng như dễ tiêu, nhất là lân ðạm tổng số từ 0,02 - 0,06%, tỷ lệ C/N từ 9 - 15 chứng tỏ mức phân hủy chất hữu cơ cao Hàm lượng lân tổng số

và dễ tiêu nghèo Kali tổng số và dễ tiêu cũng ñều nghèo

Với thành phần cơ giới nhẹ, nghèo mùn và pH thấp, do ñó ñất xám có hiện tượng rửa trôi và trực di các cation kiềm, ñộ no bazo thấp, V = 2 - 10%

- ðất ñỏ bazan: Tính chất lý học khá tốt, thành phần cơ giới từ nặng ñến trung bình, sét hoặc sét pha, tỷ lệ sét tầng ñất mặt trung bình khoảng 57% ðất có kết cấu viên rất ñều nên ñộ tơi xốp khá, khoảng 59 - 61%, có khi tới 70% ðất giữ ñộ ẩm tốt, tốc ñộ thấm nước trung bình 5,33 mm/phút (ðồng Nai) Tuy nhiên, ñất ñỏ bazan có một số yếu tố hạn chế như: Hiện tượng kết von dày ñặc (ñá ong laterit) gần mặt ñất, giới hạn tầng sâu canh tác xảy ra cục

bộ ở một số vùng; ðộ dốc tương ñối khá, có những nơi ñộ dốc trên 8% gây xói mòn lớp ñất mặt nghiêm trọng, lòi cổ rễ cao su qua tác ñộng khí hậu nhiều năm ñã ảnh hưởng không ít ñến cao su

Trang 18

ðất chua, pHH 2 O = 4,3 ðộ chua có khuynh hướng tăng dần theo thời gian Tầng ñất mặt giàu chất hữu cơ, hàm lượng mùn trung bình 2,8% ðạm tổng số từ 0,07 - 0,13%; lân tổng số và dễ tiêu khá (816 - 1219 ppm và 104 -

557 ppm) có khuynh hướng tăng dần theo chiều sâu Kali tổng số tầng ñất mặt khá và giảm ñột ngột xuống tầng dưới, kali dễ tiêu ở mức trung bình

Nhìn chung, ñất ñỏ bazan có các chất dinh dưỡng chủ yếu và các cation trao ñổi ở mức trung bình ñến khá

Bảng 2.1 Bảng thang chuẩn ñánh giá tình trạng dinh dưỡng của ñất

trồng cao su: Tầng ñất (0 - 30cm) Chỉ tiêu Rất thấp Thấp Trung Bình Cao Rất cao

Năm 1989, trong Chương trình 48C, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa do GS

Vũ Cao Thái chủ trì ñã nghiên cứu ñánh giá, phân hạng ñất Tây Nguyên với cây cao su, cà phê, chè, dâu tằm ðề tài ñã vận dụng phương pháp ñánh giá phân hạng ñất ñai của FAO theo kiểu ñịnh tính và hiện tại ñể ñánh giá khái quát tiềm năng ñất ñai của vùng

Trang 19

Trước năm 1990, ñể ñánh giá tiềm năng trồng cao su, hệ thống cộng (+)

ñã ñược sử dụng Theo hệ thống này, các ñặc ñiểm, tính chất của ñất ñai chủ yếu ñược rút ra từ các bản ñồ thổ nhưỡng Sau ñó các thông tin này ñược tổng hợp và ñối chiếu với yêu cầu sinh lý cây cao su của vùng ñất ñó Do tính chất cộng của cách ñánh giá và sự phân chia chưa rõ ràng của các tiêu chuẩn, hệ thống này còn ẩn chứa tính chủ quan trong việc phản ánh tiềm năng của cây cao su

Từ năm 1990, Viện NCCSVN ñã chính thức ñưa ra một hệ thống nhân (x) các chỉ tiêu khí hậu và thổ nhưỡng ñể phân hạng khí hậu, thổ nhưỡng và vùng trồng cao su ở Việt Nam ðối với khí hậu và thổ nhưỡng, các chỉ tiêu ñược phân cấp thành các giới hạn hoặc chỉ số nhân này hoặc căn cứ vào số các giới hạn ðối với vùng trồng cao su, một bảng hai chiều các tổ hợp hạng khí hậu và thổ nhưỡng ñã ñược sử dụng ñể phân hạng vùng trồng cao su

ðối với yếu tố thổ nhưỡng, một số chỉ tiêu ñã ñược chọn ra và ñánh giá ðối với mỗi chỉ tiêu, một dải giá trị các ngưỡng ñặc trưng ñã ñược ñưa ra

và phân chia thành 5 mức giới hạn ñược gọi là không giới hạn (L0), giới hạn nhẹ (L1), giới hạn trung bình (L2), giới hạn nghiêm trọng (L3) và giới hạn rất nghiêm trọng (L4) ðối với các chỉ tiêu quan trọng, chẳng hạn như lượng mưa, dải giá trị ngưỡng ñược xếp vào tối ña 5 mức giới hạn; ñối với các chỉ tiêu quan trọng, chẳng hạn như lượng bốc thoát hơi nước trong mùa khô hay mùn trong trong ñất, các dải giá trị ngưỡng ñược xếp vào 4 hoặc 3 mức giới hạn

Căn cứ vào các số liệu thu thập ñược từ các khảo sát và căn cứ vào các ngưỡng giới hạn, khí hậu, thổ nhưỡng và vùng trồng sẽ ñược ñánh giá Việc ñánh giá khả năng thích hợp trồng cao su của thổ nhưỡng ñược căn cứ vào 10 ñặc ñiểm thổ nhưỡng và các ký hiệu ñược thể hiện ở Bảng 2.2 như sau:

Trang 20

Bảng 2.2 Các giá trị ngưỡng ñể ñánh giá các ñặc ñiểm thổ nhưỡng

Mức giới hạn (chỉ số nhân) và giá trị ngưỡng STT

N o

Chỉ tiêu ðơn

vị tính

L 0 (1,000)

L 1 (0,950)

L 2 (0,815)

L 3 (0,540)

L 4 (0,157)

0

1 - 3 4,5 - 5,0

> 2,5

> 4,0

> 0,2

121 - 200 SaC, SiCL,

CL, SaCL

40 - 75

15 - 40

5 - 15 Good

< 0,5

4 - 8 5,1 - 5,5 &

4,1 - 4,4 1,0 - 2,5

20 - 40 0,05 - 0,20

9 - 16 5,6 - 6,5 &

De: Tầng ñất hữu ích; Te: Thành phần cơ giới; Ro: ðộ sỏi ñá ñất mặt;

Dr: Thoát nước bề mặt; Wa: Ngập úng; S1: ðộ dốc; pH: ðộ chua;

Hu: Mùn; V: ðộ bão hòa Base và K+: Kali trao ñổi

( Nguồn: Quy trình ñánh giá phân hạng sử dụng ñất trồng cao su năm

1990 Ks Võ Văn An)

Các giới hạn, chỉ số nhân và các giá trị ngưỡng của từng chỉ tiêu ñã ñược trình bày trong bảng II.1 Giới hạn cao nhất của ñộ chua và sỏi là L3, và giới hạn cao nhất của mùn, bão hòa base và kali là L2 ðối với các chỉ tiêu ñộ

Trang 21

sỏi đá đất mặt, các giới hạn cao nhất cĩ thể lên tới L4, L3 hoặc L2 tùy thuộc vào loại sỏi đá của vùng đất khảo sát Các số liệu thu thập được từ các khảo sát thực địa sẽ được đối chiếu với bảng II.1 và sau đĩ các mức giới hạn hoặc chỉ số thích ứng sẽ được gán cho từng chỉ tiêu ðối với chỉ tiêu độ sỏi đá đất mặt, chỉ một giới hạn hoặc chỉ số thích ứng sẽ được gán cho từng chỉ tiêu ðối với chỉ tiêu độ sỏi đá đất mặt, chỉ một giới hạn cao nhất từ 1 trong 3 loại sỏi

đá là được chọn để đánh giá đất đai

Sai khi phân cấp các chỉ tiêu vào trong các giới hạn và chỉ số nhân, căn

cứ vào các tiêu chuẩn đánh giá đã được trình bày trong bảng II.1, thổ nhưỡng

sẽ được đánh giá ở đất cao su gồm năm hạng thổ nhưỡng là: rất thích hợp (S1), thích hợp trung bình (S2), kém thích hợp (S3), khơng thích hợp hiện tại (S4) và khơng thích hợp vĩnh viễn (S5)

2.3 Tình hình chung về sản xuất cây cao su tại Tây Bắc

Từ năm 1993 Ở Phong Thổ - Lai Châu cây cao su xuất xứ từ Trung

Quốc được trồng ở đây, hiện vẫn đang tồn tại và phát triển (Nguồn: Kết quả bước đầu theo dõi, đánh giá tập đồn cao su tại Phú Hộ, Phú Thọ Viện Khoa học kỹ thuật nơng lâm nghiệp miền núi phía Bắc 2006)

Năm 1994 Viện Nghiên Cứu Cao Su (phối hợp với Trung Tâm Cây ăn quả Phú Hộ nay thuộc Viện Khoa học kỹ thuật nơng lâm nghiệp miền núi phía Bắc) đã đưa vào khảo nghiệm hàng chục giống cao su tại Phú Hộ (Phú Thọ, vĩ độ 21,270 B) Hiện vườn khảo nghiệm đang được Bộ mơn Nơng lâm kết hợp, Viện Khoa học kỹ thuật nơng lâm nghiệp miền núi phía Bắc theo dõi

và chăm sĩc Kết quả bước đầu cho phép xác định một số giống cao su gồm

cả giống nhập nội và lai tạo tại Việt Nam cĩ tiềm năng thích nghi với vùng miền núi phía Bắc, tuy nhiên với khí hậu lạnh, mùa đơng kéo dài, giĩ lốc, sẽ bất lợi cho cao su nhưng tập đồn cao su hiện cĩ tại đây vẫn sinh trưởng phát triển tương đối tốt và hiện tại đang cho khai thác mủ với năng suất tương đối

Trang 22

ổn ựịnh, ựạt 60 - 70% năng suất bình quân cao su của đông Nam Bộ Tốc ựộ tăng vanh của cao su cũng khá nhanh, ựặc biệt có 05 giống cho năng suất mủ trên 1,2 tấn/ha, trong ựó có 2 giống có nguồn gốc từ Trung Quốc

Khi cây cao su ựược công nhận là cây ựa mục ựắch có thể ựược sử dụng cho cả mục ựắch nông nghiệp và lâm nghiệp đây có thể nói là một bước ngoặt ựối với lĩnh vực nông - lâm nghiệp tại Việt Nam, bởi từ ựây cơ cấu cây trồng tại Việt Nam nói chung sẽ bị thay ựổi Riêng với những doanh nghiệp trồng cao su, quyết ựịnh này mở ra một cơ hội lớn, nhưng ựồng thời cũng ựặt

ra thách thức: làm thế nào tăng tốc mở rộng diện tắch trong thời gian tới? Mặc dù mới ựưa cây cao su lên trồng ở miền núi phắa Bắc ựược vài năm gần ựây nhưng diện tắch cây cao su ựã trồng ựược là tương ựối lớn Có thể nói, trong lịch sử phát triển cây cao su ở nước ta, ựây là lần ựầu tiên cao su ựược Ộdi cưỢ một cách rầm rộ ra các tỉnh miền núi phắa Bắc Trước khi có chủ phát triển cây su ở Tây Bắc năm 2007 thì tại hai tỉnh Sơn La và Lai Châu, ựã

có hơn 100 ha cao su ựược trồng Hiện nay, nhiều vườn cao su ở huyện Mường La, Thuận Châu lên cao trên 3 mét, cây khỏe và phát triển ựều Vấn

ựề phát triển cây cao su ở Tây Bắc có thêm nhiều hi vọng khi Viện Khoa học Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc, tỉnh Phú Thọ ựã có những thành công

bước ựầu trong việc trồng thử nghiệm các giống cao su (Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển cao su ở các tỉnh miền núi phắa bắc)

Cho ựến nay việc nghiên cứu ựánh giá ựất ựối với cây cao su trồng ở Tây Bắc nói chung và Sơn La nói riêng chưa ựược nghiên cứu ựánh giá sử dụng ựất Măt khác với ựiều kiện khắ hậu ựặc thù của Miền Bắc là có mùa ựông lạnh, gió bão thường xuyên xảy ra thì việc phát triển cây cao su là vấn

ựề không ựơn giản Phát triển trồng cao su cần phải có quy hoạch sử dụng ựất, nghiên cứu ựặc ựiểm của ựất cụ thể trong việc lựa chọn vùng trồng

Trang 23

2.4 đặc ựiểm các vùng ựất trồng cây cao su ở Việt Nam:

Tại Việt Nam, cao su sinh trưởng tốt trong giới hạn vĩ ựộ ựịa lý từ 150 vĩ Bắc ựến 50 vĩ Nam Cao su sinh trưởng tốt trên các loại ựất như ựất feralit vàng ựỏ hay vàng nhạt, ựất bazan nâu ựỏ, hoặc ựất nâu vàng trên phù sa cổ

(Nguồn: Báo cáo Cục Nông Nghiệp, 2005 ; Giáo trình cây cao su : Dùng trong nội bộ trường - H : Trường đại học nông nghiệp, 1967-1968; báo cáo

hồ sơ ngành hàng cao su Việt Nam của Viện chắnh sách chiến lượcphast triển nông nghiệp nông thôn) Khu vực sinh thái phù hợp ựể trồng cây cao su phải

có các ựiều kiện: ựộ cao dưới 700m không bị ngập úng, không có lớp kết von hoặc tầng sỏi, ựá trong phạm vi ựộ sâu 80cm cách mặt ựất độ dốc dưới 30%, nhiệt ựộ bình quân năm từ 250C ựến 280C, với lượng mưa trung bình năm trên 1500mm, giờ nắng trung bình hàng năm hơn 1.600 giờ

đất xám ựịa hình tương ựối bằng phẳng, cao trình 30-50m so với mặt biển, ựộ dốc thấp trung bình từ 1 - 4%, ựối với ựất ựỏ bazan ựịa hình cao hơn

từ 150 Ờ 245mso mặt biển, ựộ dốc trung bình từ 3 Ờ 6%, một số vùng dốc khá

từ 10 ựến trên 18% (Nguồn: đề tài Ộđất trồng cao suỢ mã số 40A Ờ 02.01, chủ nhiệm ựề tài KS: Vũ Văn An năm 1990 của Tổng Công ty cao su)

Với ựặc ựiểm này hầu hết cây cao su ựược trồng chủ yếu ở miền đông Nam Bộ và Tây Nguyên gồm ựất ựỏ bazan và một phần ắt là ựá cát và ựất xám bạc màu

2.4.1 đất ựỏ bazan

* đặc ựiểm lý tắnh

Lý tắnh ựất ựỏ bazan khá tốt, thành phần cơ giới từ nặng ựến trung bình: sét (S) hoặc sét pha (St), tỷ lệ sét tầng ựất mặt trung bình khoảng 57% đất có kết cấu viên rất ựều nên ựộ tơi xốp khá 59-61%, có khi tới 70%, ựất giữ ựộ ẩm tốt, tốc ựộ thấm nước trung bình 5,33 mm/phút (đồng Nai)

Trang 24

Tuy nhiên, ñất ñỏ bazan có một số yếu tố hạn chế như:

+ Hiện tượng kết von dày ñặc (ñá ong laterit) gần mặt ñất, giới hạn tầng sâu canh tác xảy ra cục bộ ở một số vùng

+ ðộ dốc tương ñối khá, có những nơi ñộ dốc trên 8% gây xói mòn lớp ñất mặt nghiêm trọng, lộ rõ cổ rễ cao su qua tác ñộng khí hậu nhiều năm ñã ảnh hưởng không ít ñến cao su

* ðặc ñiểm hóa tính

ðất ñỏ bazan chua, pH(H2O)=4,3 ðộ chua có khuynh hướng tăng dần theo thời gian gần ñây Tầng ñất mặt giàu chất hữu cơ, mùn chiếm trung bình 2,8% N tống số từ 0,07 – 0,13%; P tổng số và dễ tiêu khá (816-1219ppm và 104-557ppm) có khuynh hướng tăng dần theo chiều sâu K tổng số tầng ñất mặt khá 3,44 lñl% và giảm ñột ngột xuống tầng dưới; K dễ tiêu trung bình (0,05 – 0,17 lñl%)

Nhìn chung, ñất ñỏ bazan có hàm lượng các chất dinh dưỡng chủ yếu

và các cation trao ñổi ở mức trung bình ñến khá

2.4.2 ðất xám

* ðặc ñiểm lý tính

Lý tính ñất xám ñược biến ñộng theo từng vùng nhưng nhìn chung có tầng canh tác thường trung bình ñến mỏng, kém tơi xốp, lớp ñất mặt có thành phần cơ giới nhẹ: cát pha (Ct) hoặc thịt nhẹ (Tc), tỷ lệ cát tầng ñất trung bình khoảng 73% nhưng càng xuống sâu, cắt giảm còn tỷ lệ sét có chiều hướng tăng lên; thịt pha sét có cát (Tsc), chỉ riêng ñất xám có thành phần cơ giới từ thịt pha sét có cát ñến thịt nặng ngay ở tầng ñất mặt: một số vùng có thành phần cơ giới là ñất cát (C), tỷ lệ cát quá cao trên 80% (Thuận Hải, Long Thành) ðặc biệt vùng ñất xám, thường có tầng tích tụ bị nén chặt, dung trọng

Trang 25

trên 1,4g/cm3, tầng này thường dày từ 20-50cm cách mặt ñất khoảng 50cm, tốc ñộ thấm nước kém, trung bình khoảng 2,25 mm/phút

30-Tầng canh tác ñất xám thường bị giới hạn do:

+ Hiện tượng kết von hóa ñá ong (laterit) dày trên 705, cách mặt ñất ở những ñộ sâu nhất ñịnh

+ Mực thủy cấp cap gần mặt ñất, ngập úng

+ Tầng tích tụ chặt, bí,…không thuận lợi cho sự phát triển rễ cao su Các tầng phát sinh của phẫu diện ñất xám thường chuyển lớp rõ về màu sắc và ñộ chặt

* ðặc ñiểm hóa tính

ðất xám có ñộ chua thấp, pH(H20) từ 3,94-4,24 Nghèo chất hữu cơ, hàm lượng mùn lớp ñất mặt thấp 1,56% Rất nghèo các chất dinh dưỡng, chủ yếu ở dạng tổng số cũng như dễ tiêu, nhất là lân N tổng số từ 0,02 - 0,06%, C/N từ

9 - 15 chứng tỏ mức phân hủy chất hữu cơ cao, P tổng số và dễ tiêu nghèo K tổng số và dễ tiêu nghèo (0,34 - 0,45 lñl% và 0,01 - 0,06 lñl%)

Với thành phần cơ giới nhẹ, nghèo mùn và pH thấp, do ñó ñất xám có hiện tượng rửa trôi các cation kiềm và kiềm thổ, ñộ no bazơ thấp, V = 2 - 10%

2.5 Yêu cầu về các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai của cây cao su:

Từ các nghiên cứu, người ta ñã xác ñịnh ñược một số các yêu cầu về sinh thái chung của cây cao su như sau:

* Yêu cầu về ñiều kiện khí hậu:

Cây cao su có nguồn gốc xuất phát từ vùng khí hậu nhiệt ñới Bởi vậy, nhiệt ñộ phù hợp cho cây cao su phát triển là từ 22 ñến 350C ðiều kiện nhiệt

ñộ tối ưu nhất cho cây cao su sinh trưởng và phát triển tốt là 27 - 280C

Cây cao su phát triển tốt với vùng có tổng lượng mưa 1.250 - 4.000 mm/năm, lượng mưa hàng tháng nên vượt quá 100 mm/tháng, cây cao su có khả năng chịu hạn kém Lượng mưa quá nhiều vào mùa mưa và mùa khô lượng mưa quá ít có ảnh hưởng rõ rệt ñến sự suy giảm năng suất mủ cao su

Trang 26

Cây cao su sẽ bị gió tàn phá trong trường hợp nếu nó ñược trồng ở loại

ñất có tầng ñất mỏng Các yêu cầu về ñiều kiện khí hậu của cây cao su ñược

mưa/năm (mm) > 2.000

2.000

- 1.700

1.700

- 1.450

1.450

- 1.250

- < 1.250

Số tháng lượng

ðộ dài của mùa

(Nguồn: Báo cáo ñịnh hướng phát triển cao su các tỉnh miền núi phía

bắc của Viện QH và thiết kế nông nghiệp năm 2008)

* Yêu cầu về ñiều kiện ñất trồng:

Cây cao su có bộ rễ dài, rộng và sâu với rễ cái có thể ăn sâu ở ñộ sâu 3,0

- 4,0 m, rễ nhánh ở ñộ sâu 0 - 0,3 m và có thể ăn rộng ra trên 20 m Bởi vậy,

tiêu chuẩn ñể trồng ñược cây cao su tầng ñất phải có ñộ dày (>1,0 m), ñất

Trang 27

xốp, cấu trúc ñất tốt, ñược cung cấp ñầy ñủ khả năng giữ nước (ñất mịn từ 50% sét trở lên)

Bảng 2.3: Yêu cầu về ñiều kiện ñất trồng của cây cao su

>150cm

- Tốt: Có mạch nước ngầm 100 -150cm

- Mức ñộ vừa phải

F1 Thoát nước hơi kém

F1 Thoát nước kém

F2+ Thoát nước kém

3 Tính chất vật lý ñất

- Thành phần cơ giới Sét, thịt pha

sét pha, sét pha thịt, sét pha cát

Sét, thịt pha sét và cát

Thịt pha cát, cát mịn pha thịt

Cát pha thịt, cát thô pha thịt, cát mịn

- Sét thô, sét thô pha thịt, cát, cát thô

- Vật liệu thô (% khối

Cây cao su cần ñất có sự thoát nước tốt (có mạch nước ngầm ổn ñịnh ở

ñộ sâu 4,0 - 6,0 m, so với bề mặt ñất) với sự cung cấp nước tốt quanh năm Dưới ñiều kiện thoát nước kém sẽ làm cho rễ cây cao su bị teo

Trang 28

Cây cao su thích hợp nhất với ñất có thành phần cơ giới nặng và trung bình ðất cát có tầng ñất mịn <1,0 m có thành phần cơ giới nhẹ nhưng vẫn có thể trồng ñược cây cao su, mạch nước ngầm nông sẽ hạn chế sự phát triển của

bộ rễ cây

ðất trồng cao su thường bị xói mòn cần phải áp dụng các kỹ thuật chống xói mòn bảo vệ ñất ðất có ñộ dốc thích hợp nhất cho trồng cây cao su < 80 Cây cao su có thể sinh trưởng phát triển trong ñiều kiện pH từ 4,0 - 7,0, thích hợp nhất pH: 5,0 - 6,0, khi ñộ pH > 6,5 cây sinh trưởng và phát triển chậm và năng suất kém Yêu cầu của cây cao su về tính chất ñất ñai ñược thể hiện ở Bảng 2.3

Cao su có thể trồng trên vùng ñất nghèo dinh dưỡng, nhưng chúng cần ñược cung cấp ñầy ñủ dinh dưỡng ðất có CEC > 15 cmol/kg rất thích hợp cho việc sản xuất cao su ðất có CEC dưới 4 cmol/kg không thích hợp cho việc trồng cao su Hàm lượng mùn (OM) thích hợp cho việc trồng cây cao su của lớp ñất mặt nên có trị số > 2%

Ngoài ra, khi nghiên cứu về các chất dinh dưỡng cho cây cao su, các nhà khoa học ñã xây bảng thang chuẩn ñánh giá tình trạng dinh dưỡng của ñất ñược thể hiện ở Bảng 2.4

Bảng 2.4: Bảng thang chuẩn ñánh giá tình trạng dinh dưỡng của ñất

Trang 29

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

- điều tra, khảo sát tình hình chung về sản xuất cây cao su trên ựịa bàn tỉnh Sơn La (Diện tắch, phân bố ựất trồng, tình hình sinh trưởng và phát triển của cây cao su, )

- Xác ựịnh thành phần, ựặc ựiểm thổ nhưỡng ựất trồng cao su tai tỉnh Sơn La, gồm

+ Xác ựịnh thành phần, ựặc ựiểm lý học ựất trồng cao su

+ Xác ựịnh thành phần, ựặc ựiểm hóa học ựất trồng cao su

+ Xác ựịnh thành phần, ựặc ựiểm sinh học ựất trồng cao su

- đánh giá chất lượng ựất trồng cây cao su, hướng sử dụng hiệu quả cho ựất trồng

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu:

Thu thập các tài liệu liên quan thông qua các hình thức: phỏng vấn, tiếp

cận cán bộ ựịa phương, nông dân, thu thập trên Internet, về các lĩnh vực như:

- Các tài liệu số liệu về sinh trưởng và phát triển các thời kỳ của cây cao su

- Các số liệu, kết quả nghiên cứu về ựất tỉnh Sơn La nói chung và ựất trồng cao su của tỉnh Sơn La nói riêng

- Các tài liệu, số liệu, về hiện trạng và ựịnh hướng phát triển cây cao su của tỉnh Sơn La

3.2.2 điều tra, khảo sát thực ựịa:

Nghiên cứu 7 phẫu diện ựại diện cho 7 loại ựất trồng cao su của tỉnh Sơn

La đào, mô tả và lấy mẫu các phẫu diện ựể phân tắch theo phương pháp thông thường của Việt Nam (Sổ tay phân tắch ựất, nước và cây trồng, )

Trang 30

3.2.3 Phương pháp phân tích:

Mẫu ñất ñược phân tích các chỉ tiêu theo phương pháp của FAO-ISRIC (1987, 1995), theo TCVN và theo Sổ tay phân tích của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1998)

- Dung trọng: Phương pháp dùng ống ñóng kim loại có thể tích 100 cm3

ñóng thẳng góc vào lớp ñất xác ñịnh ñể lấy ñất ở trạng thái tự nhiên; cho ñất (giữ nguyên ở trong ống) vào tủ sấy, sấy ở nhiệt ñộ 105OC, ñể nguội và cân khối lượng khô cho ñến khi khối lượng không thay ñổi

Sau khi phân tích, thành phần cấp hạt ñược ñánh giá dựa theo Tam giác

cơ giới của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA - Soil Taxonomy)

- ðộ pH: ðo pH bằng pH-meter trong huyền phù theo tỷ lệ ñất: Dung

dịch là 1:5 (nước cất hoặc KCl 1M tùy theo xác ñịnh pHH 2 O hoặc pHKCl)

Trang 31

- Cácbon hữu cơ tổng số (OC %): Phương pháp Walkley-Black: Tác

ñộng chất hữu cơ với hỗn hợp Kali Bicromat (K2Cr2O7) N/3 trong Axit Sunfuric (H2SO4) 0,25N và chuẩn ñộ Bicromat dư bằng muối Mohr (Ferrous Sulphate) với chỉ thị màu BDS (Barium Diphenylamine Sulphonate)

- ðạm tổng số (N %): Phương pháp Kjeldahl: Phá hủy mẫu bằng Axit

Sunfuric, chuyển N hữu cơ về dạng Sunphát Amon - (NH4)2SO4, cho kiềm tác ñộng chuyển về dạng NH3 và ñược thu vào dung dịch Axit Boric, chuẩn ñộ với axit tiêu chuẩn (HCl 0,01N)

- Lân tổng số (P 2 O 5 %): Sử dụng Axit Pecloric cùng H2SO4 phân hủy và hòa tan các hợp chất phốtpho trong ñất; xác ñịnh hàm lượng lân bằng phương

pháp trắc quang (Spectrophotometer)

- Kali tổng số (K 2 0 %): Phân hủy và hòa tan mẫu bằng hỗn hợp HF và

HClO4 theo M Jackson; xác ñịnh hàm lượng K trong dung dịch bằng quang

kế ngọn lửa (Flamephotometer)

- Lân dễ tiêu (Phương pháp Bray II): Chiết rút P bằng dung dịch NH4F 0,03M/HCl 0,1M; so màu ở trên máy chiết quang chọn lọc ở bước sóng 882 nm

- Kali dễ tiêu: Tương tự các phương pháp chiết rút mẫu phân tích lân dễ

tiêu; dịch chiết ñược ñốt trên máy quang kế ngọn lửa AES- Kính lọc K768 nm

- ðộ chua trao ñổi và Al 3+ : Trao ñổi Al3+ và H+ trong dung dịch KCl 1M; xác ñịnh ñộ chua trao ñổi và Nhôm bằng phương pháp chuẩn ñộ trung hòa

- Dung tích hấp thu (CEC) trong ñất và trong sét: Sau khi ñã tác ñộng

mẫu với NH4OAc (Amôn Axêtat) ở pH = 7, dung dịch muối ñược rửa tới hết muối bằng Kali Clorua, sau ñó lại cho mẫu tác ñộng với Natri Axêtat (NaAc) ở

pH = 7, rửa sạch bằng muối Amôn Axêtat Xác ñịnh Na+ trong dịch chiết

- Bazơ trao ñổi (Các cation kiềm trao ñổi): Xác ñịnh bằng cách tác ñộng

mẫu với Amôn Axêtat 1M (NH4OAc) ở pH = 7

Trang 32

Các cation Ca2+, Mg2+, K+, Na+ ựược ựo trong dịch chiết và ựo trên máy

Quang phổ hấp phụ nguyên tử - Atomic Absorption Spectrophotometer

(AAS-3300 Pekin Elmer)

- độ no Bazơ (BS): Tắnh từ tổng bazơ trao ựổi và CEC

(Ca + Mg + K + Na) trao ựổi

BS (%) = x 100%

CEC

- Vi sinh vật tổng số (vi khuẩn tổng số, nấm tổng số, xạ khuẩn tổng số):

Phương pháp phân tắch TCVN 4884-2005

- Vi sinh vật phân giải lân: Xác ựịnh ựịnh tắnh hoạt tắnh phân giải

phosphat khó tan bằng phương pháp ựo vòng phân giải trên môi trường thạch ựĩa (ựịnh tắnh), ựo lượng P2O5 tan trong dịch nuôi cấy trên máy so màu quang phổ (ựịnh lượng) - môi trường Piakovskia

- Vi sinh vật cố ựịnh Nitơ: Xác ựịnh hoạt tắnh khử axetylen (ARA) trên

máy sắc ký khắ ựể ựánh giá khả năng cố ựịnh nitơ của các chủng VSV - phân lập trên môi trường Asby

- Xác ựịnh mật ựộ giun ựất/m 2 : Phương pháp ựổ nước vôi và tắnh lượng

giun trên m2

3.2.4 Phương pháp xử lý tài liệu, số liệu

- Tổng hợp phân tắch tài liệu ựiều tra

- Xử lý số liệu phân tắch trên phần mềm Microsoft Acces, Excel

3.2.5 Phương pháp chuyên gia:

- đánh giá các ựặc ựiểm thổ nhưỡng ựất trồng cao su

- đánh giá chất lượng ựất trồng cây cao su, hướng sử dụng hiệu quả cho ựất trồng

Trang 33

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế xã hội vùng trồng cao su tỉnh Sơn La

4.1.1 đặc ựiểm tự nhiên vùng trồng cao su tỉnh Sơn La

4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Sơn La nằm về phắa Tây Nam của khu Tây Bắc với tổng diện tắch tự nhiên 1.405.500 ha, Toạ ựộ ựịa lý : 20039Ỗ ựến 22002Ỗ vĩ ựộ Bắc; 103011Ỗ -

10505Ỗ kinh ựộ đông, giáp ranh với :

- Phắa Bắc giáp tỉnh Lai Châu và Lào Cai

- Phắa Tây giáp tỉnh điện Biên

- Phắa Nam giáp tỉnh Thanh Hóa và nước bạn Lào

- Phắa đông giáp tỉnh Yên Bái, Phú Thọ và Hòa Bình

Vị trắ của tỉnh nằm sâu trong lục ựịa, cách thủ ựô Hà Nội khoảng 320 km theo trục Quốc lộ 6 Hà Nội - Sơn La - điện Biên, có ựường biên giới hữu nghị Việt - Lào dài 250 km, chiều dài giáp ranh với các tỉnh bạn 628 km; có cửa khẩu quốc gia Pa Háng, cửa khẩu Chiềng Khương, Nà Cài, sân bay Nà Sản, ựã tạo cho tỉnh những ựiều kiện thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh

tế - văn hoá - xã hội với các tỉnh trong vùng Mặt khác tỉnh còn có ý nghĩa quan trọng với vai trò phòng hộ ựầu nguồn, bảo vệ môi trường sinh thái cũng như trong thế trận chiến lược củng cố quốc phòng an ninh, bảo vệ chủ quyền biên giới

Với ựiều kiện vị trắ thuận lợi, diện tắch tự nhiên lớn phát triển cây cao su

có ý nghĩa quan trọng với vai trò phòng hộ ựầu nguồn, bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, tạo việc làm, tăng hu nhập, xóa ựói giảm nghèo cho nhiều hộ dân

Trang 34

4.1.1.2 đặc ựiểm ựịa hình

Sơn La là vùng núi cao dốc, có kiến trúc ựịa hình rất phức tạp, ựộ cao trung bình thường thay ựổi từ 500 - 600 m ựến 1.000 m Nơi cao nhất là ựỉnh Phu Luông (Ngọc Chiến - Mường La) cao 2.853 m, nơi thấp nhất ở ven sông

đà cao 100 m địa hình của 4 hệ thống núi chắnh cùng với 2 cao nguyên Sơn

La - Mộc Châu và các thung lũng xen kẽ ựa hợp thành dạng ựịa mạo chung cho cả Sơn La, chúng ựều có hướng chung là Tây Bắc - đông Nam Mặt ựất nhấp nhô lượn sóng từ đông Bắc xuống Tây Nam và mức ựộ chia cắt sâu ựã tạo nên thế hiểm trở của vùng núi có ựịa hình khác nhau phân bố không tập trung mà rải rác xen kẽ Huyện nào cũng ựược chia thành nhiều vùng nhỏ với những xã ựại diện cho vùng cao, vùng giữa và vùng thấp

Với ựặc ựiểm ựịa hình như trên nên hầu hết các vùng ựó ựều có khắ hậu mát mẻ về mùa hạ, rét lạnh về mùa ựông và hình thành nên những loại ựất mùn màu vàng nhạt trên núi, các khe suối ựổ ra sông đà và sông Mã cùng ựều ựược phát nguyên ở những hệ thống giông này Các giông núi dọc biên giới Việt - Lào là nguyên nhân làm cho gió Tây Nam ở Sơn La trở nên khô nóng

và các giông thuộc ựịa giới Sơn La - Hoàng Liên Sơn làm cho gió đông Bắc

bị yếu hẳn ựi Bề mặt ựất ở nhiều nơi bị bào mòn dữ dội vị ựịa hình quá dốc

và thực vật phủ ựất chủ yếu là cỏ tranh, cây bụi

Hai cao nguyên lớn (Sơn La và Mộc Châu) với ựịa hình núi thấp có nhiều bãi rộng, ựất tốt Cao nguyên Sơn La chạy dọc quốc lộ 6 từ chân ựèo Pha đin ựến Cò Nòi có ựộ cao trung bình 500-600 m; và cao nguyên Mộc Châu bao gồm phần lớn diện tắch của 8 xã có ựộ cao trung bình 1000m Vì ựịa hình tương ựối thấp, bằng nên ựất bị rửa trôi, xói mòn ắt, nhiều nơi ựược tắch lũy hình thành nên loại ựất macgalit (ựất ựen ựá vôi) Với ựiều kiện ựịa hình, ựất ựai và khắ hậu thuận lợi, hai cao nguyên này là những vùng sản xuất quan trọng ựể phát

Trang 35

triển hoa màu như ngô ở cao nguyên Sơn La hay chè và chăn nuôi bò ở cao nguyên Mộc Châu

Vùng trồng cao su nằm ở những nơi có ựịa hình dốc từ 0 - 300 thuộc các huyện Thuận Châu, Mai Sơn, Yên Châu, Quỳnh Nhai, Mường la, Sông Mã là ựịa hình thuộc các xã của vùng thấp và vùng giữa Ở ựây ựịa hình thấp dần và ắt dốc Diện tắch ựất canh tác chiếm nhiều và tập trung, loại ựất feralit và feralit mùn trên núi ựược hình thành nhiều

4.1.1.3 địa chất

Sơn La thuộc ựới ựịa máng Sông đà, nằm giữa 2 phức hệ kiến tạo Hoàng Liên Sơn và Sông Mã với trầm tắch biển sâu ựá vôi, phiến thạch biến chất và nhiều khối xâm nhập macma siêu bazơ và axit

Qua kết quả ựiều tra cho thấy ở Sơn La có mặt ựủ cả 3 nhóm ựá : Macma, trầm tắch và biến chất

- Mácma bazơ và trung tắnh gồm các loại ựá như: đunắt, Bazan, gabrô, điôrit, Pocfirit, Spilắt khi phong hoá nó cho loại ựất ựỏ phì nhiêu, do chứa nhiều Fe nên ựât rất nặng, lớp vỏ phong hoá rất dày có khắ tới 2 - 3 m với màu

ựỏ sẫm ựồng nhất và ựộ phì nhiều cao đá gabrô cấu tạo bởi các khoáng tương tự như bazan cho nên gabrô cung cấp cho lớp vỏ phong hoá khá dày và

ựộ phì nhiều khá tốt Phân bố chủ yếu Yên Châu, Mộc Châu, Mường La, Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mai Sơn

- đá trầm tắch

Trang 36

đá trầm tắch ựược tạo thành do sự trầm tắch, lắng ựọng những sản phẩm phong hoá của các loại ựá phún xuất hay những sản phẩm sinh vật Ở Sơn La nhóm ựá này rất ưu thế về mặt diện tắch và bao gồm nhiều loại ựá có nguồn gốc phát sinh khác nhau

+ Phiến thạch sét và phấn sa : Phiến thạch sét phân bố rộng rãi, xen kẽ hoặc xáo trộn với các trầm tắch khác như ựá vôi, sa thạch, bởi vậy lớp vỏ thổ nhưỡng chịu ảnh hưởng qua lại rất sâu sắc, phân bố rải rác ở Chiềng Ban, Chiềng Hương, Chiềng Ve (Mai Sơn)Ầ Cùng chung những thành phần cấu tạo và phân bố xen kẽ với các vùng phiến thạch sét, phấn sa không phân lớp

và khi phong hoá cùng cho một loại ựất tương tự

+ đá vôi : Là ựá trầm tắch, thay ựổi nhiều màu sắc tuỳ theo tỷ lệ nhiễm sắc của các chất trong ựá Do biến cố của các cuộc vận ựộng ựịa chất nên ựá vôi sẽ bị ép mạnh ựể hình thành ựịa mạo castơ khác nhau hoặc những suối ngầm, hang ựộng, dễ gây nên tình trạng mất nước Có khi sự lắng ựọng canxi của dung dịch mạch ngầm ựã tạo nên những vùng tuf vôi (có trọng lượng riêng nhẹ) như ở Phiêng Luông, Mường Sang, Kiến Thiết (Mộc Châu) đá vôi

có màu hồng ựỏ, ở dọc quốc lộ 6 từ cây số 46 xuống ựến cây số 22 do bị mất nước kết tinh và nhiễm nhiều oxyt sắt

đá vôi ở huyện nào cũng có nhiều (trừ sông Mã, Quỳnh Nhai có ắt hơn) đất của ựá vôi có màu ựỏ nâu khá tốt

+ Sa thạch : Là một loại ựá vụn thô do cát thạch anh và mica cùng với một số oxyt kim loại gắn kết lại mà thành Sa thạch có màu xám sáng, xám vàng như ở các xã thuộc vùng trong sông, các xã trong bản, Phong Lai (Thuận châu), Nầm Cù Nang, Mường Khiêng, Pha Khinh (Quỳnh Nhai), Mường Trai, Mường Bú, Chiềng Dong (Mường La), Chiềng Khoa (Mộc Châu) đá sa thạch có màu tắm ựỏ ở các xã Xuân Nha, Chiềng Hắc, Mường Nang( Mộc châu) hay rải rác xen kẽ trong các vùng dăm cuội kết của Thuận Châu, Yên

Trang 37

Châu, Sông Mã đất của sa thạch nói chung màu vàng nhạt, nhẹ, thô và kém phì nhiêu

+ Dăm cuội kết : Là loại ựá hỗn hợp giữa các viên cuội tròn và các mảnh ựá sắc cạnh ựược gắn kết lại với nhau bằng một chất xi măng tự nhiên nào ựó Cuội kết ở các vùng dọc sông đà từ Chiềng San, Chiềng sắt (Thuận Châu) tới Mường Chùa (Mường La) và vùng thung lũng Yên Châu

Cuội kết ở các vùng Mường Chiên, Pắc Ma, Pha Khinh và ở vùng trong sông Mã hay rải rác ở các nơi khác khi phong hoá cho một loại ựất màu vàng nhạt, nhẹ, thô và ắt phì nhiêu hơn Cùng với sự có mặt của phiến thạch sét và

sa thạch màu tắm ựỏ ở Mường La, dăm cuội kết màu tắm có ý nghĩa trong việc nghiên cứu nguồn gốc phát sinh ựất

- đá biến chất: Dưới sự tác ựộng mạnh mẽ của các yếu tố nhiệt ựộ và áp suấtẦ các loại ựá thuộc nhóm mácma hay trầm tắch có thể bị biến ựổi ựể tạo thành các loại ựá thuộc nhóm biến chất Nó phát sinh sự phá huỷ các khoáng vật cũ và hình thành các khoáng vật mới bền chặt hơn

Từ những ựặc ựiểm và ựịa chất của Sơn La ta có thể nhận thấy:

- Nói chung lãnh thổ Sơn La nằm trên nền trầm tắch và trầm tắch biến chất Sự có mặt của hầu hết các loại ựá của cả 3 nhóm macma, trầm tắch và biến chất thể hiện ựầy ựủ tắnh chất phức tạp và toàn diện của ựịa chất Sơn La

- Các loại ựá khác nhau sẽ cho những loại hình vỏ phong hoá với những tắnh chất khác nhau phù hợp sự phát triển những cây trồng, chăn nuôi nhất ựịnh Cây cao su phát triển theo từng vùng nhất ựịnh

- Hướng chủ ựạo của các nhóm ựá thường song song với hướng của ựịa hình Các biến cố ựịa chất ựã làm xáo trộn ựịa tầng ựể tạo nên ựịa mạo castơ phổ biến

Trang 38

4.1.1.4 Khắ hậu

Sơn La chịu ảnh hưởng của khắ hậu nhiệt ựới gió mùa vùng núi, mang tắnh chất lục ựịa với những ựặc trưng khu vực Tây Bắc Việt Nam, giới hạn ở sườn Tây của dãy Hoàng Liên Sơn chi phối với 2 mùa rõ rệt hàng năm Mùa ựông ắt lạnh có tắnh ổn ựịnh và khô, ắt mưa từ tháng 10 ựến tháng 3 năm sau; mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều từ tháng 4 ựến tháng 9

270C và tối thấp trung bình 16,70C Mùa hè nhiệt ựộ trung bình từ 230C -

250C, tối cao tuyệt ựối vào các tháng 4 - 5 (37 - 38 0 C) Mùa ựông nhiệt ựộ

trung bình từ 15 - 190C; thấp nhất tuyệt ựối vào các tháng 12, tháng 1 (0 -

5 0 C) Tổng tắch ôn hàng năm trung bình là 75500C Những năm gần ựây nền nhiệt ựộ có xu hướng tăng lên so với 20 năm trước ựây từ 0,5 - 0,60C (thị xã Sơn La từ 20,9 0 C lên 21,1 0 C; Yên Châu từ 22,6 0 C lên 23,0 0 C), mặt khác do

ảnh hưởng sự phân bố ựộ cao theo ựịa hình ựã mang lại tắnh ựa dạng trong

phân bố nền nhiệt ở tỉnh Vùng khô nóng (Yên Châu, Phù Yên, Sông Mã) có

nhiệt ựộ bình quân 22 - 230C; vùng nóng ẩm ven sông đà có nhiệt ựộ bình quân 21 - 220C và vùng ẩm ướt (cao nguyên Mộc Châu, biên giới Yên Châu)

là 10 - 160C

- Nắng: Số giờ nắng trung bình mùa hè 6 - 8 giờ/ngày, mùa ựông 4 - 5

giờ/ngày Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1.641 giờ Trung bình số ngày nắng/tháng là 23 ngày

- Mưa: Tổng lượng mưa bình quân là 1.420 mm với 118 ngày

mưa/năm Lượng mưa phân bố không ựều ở các tháng, trung bình là 150

mm/tháng Mùa mưa kéo dài 6 - 7 tháng (tháng 4 - 9), với lượng mưa chiếm

84 - 92% tổng lượng mưa cả năm, là thời kỳ ựộ ẩm ựược cải thiện, thuận lợi cho sinh trưởng của nhiều loại cây trồng Tuy nhiên trong thời kỳ này do lượng

mưa lớn, tập trung (lượng mưa ngày cực ựại lên tới 146 mm) dễ gây ra hiện

Trang 39

tượng xói mòn, rửa trôi, trượt lở ựất, lũ ống, lũ quét làm hư hỏng các công trình giao thông, thuỷ lợi, gây thiệt hại cho sản xuất, tài sản và ựời sống nhân

dân, làm giảm chất lượng nông sản sau thu hoạch (ựặc biệt với ngô, cà phê )

Ngược lại, mùa khô kéo dài, lượng mưa nhỏ thường gây khô hạn, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là các bản vùng cao, ảnh hưởng ựến khả năng sinh trưởng các loại cây trồng

- độ ẩm và lượng bốc hơi: độ ẩm tương ựối trung bình năm là 81%,

cao nhất trung bình 86 - 87% (tháng 6, 7, 8), tối thấp tuyệt ựối 6 - 10% (tháng

1, 2, 3) Lượng bốc hơi trung bình năm là 800 mm/năm Lượng bốc hơi quan

hệ với lượng mưa phân bố không ựều tạo nên một thời kỳ khô hạn gay gắt (từ tháng 10 năm trước ựến tháng 5 năm sau) đây là thời kỳ lượng bốc hơi cao

hơn lượng mưa nhiều lần, khiến ựộ ẩm ở tầng ựất mặt luôn dưới mức ựộ ẩm cây héo rất nhiều nên thời kỳ này không thể canh tác cây ngắn ngày nếu không có tưới

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành trên ựịa bàn tỉnh là gió đông Nam

(tháng 3 - tháng 9), ắt chịu ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc (tháng 10 - tháng 2) Ngoài ra vào các tháng 4, 5 xuất hiện vài ựợt gió Tây khô nóng, số

ngày ảnh hưởng từ 15 - 18 ngày/năm Tốc ựộ gió trung bình ựo ựược là 0,8 - 1,9 m/s, tốc ựộ gió cực ựại 28 m/s; là tỉnh hàng năm không có bão

- Sương muối: Thường xuất hiện mỗi năm vài ựợt vào các tháng 12,

tháng 1 và gây ảnh hưởng tới tất cả các vùng trong tỉnh ở mức ựộ khác nhau Tuy nhiên trong những năm gần ựây tần suất xuất hiện sương muối có xu hướng giảm

Nhìn chung bởi yếu tố ựịa hình chia cắt với các ựai cao ựã hình thành nên nhiều tiểu vùng khắ hậu khác nhau, cho phép phát triển một nền sản xuất nông lâm nghiệp phong phú

Trang 40

- Vùng có ựộ cao trên 900 m khắ hậu mát ẩm quanh năm, rất phù hợp với cây trồng ôn ựới như chè, dâu tằm, lạc; cây ăn quả như cam, quýt, mơ, mận, ựào, hồng; rau màu thực phẩm ôn ựới như su hào, bắp cải, cà chua, hành, tỏi, cây dược liệu như quế, ý dĩ; cây lâm nghiệp ựặc dụng như thông, lát, pơmu; chăn nuôi ựại gia súc: trâu, bò, Diện tắch khoảng 250.000 ha tập trung

ở Mộc Châu và các huyện

- Vùng có ựộ cao từ 500 - 900 m, khắ hậu nóng ẩm về mùa mưa, lạnh khô và nóng khô về mùa khô, phù hợp với cây trồng á nhiệt ựới như cà phê, mắa, ựậu tương, lạc, nhãn, vải, xoài, chuối, cây lương thực, cây rau màu thực phẩm; cây lâm nghiệp là tre, nứa, thông, lát, nghiến, keo; chăn nuôi ựại gia súc và gia súc Diện tắch vùng này khoảng 700.000 ha nằm rải rác ở tất cả các huyện

- Vùng có ựộ cao dưới 500 m, khắ hậu nóng ẩm về mùa mưa và nóng khô về mùa khô phù hợp với cây mắa, bông, nhãn, vải, xoài, tre, nứa, luồng tập trung dọc sông đà và sông Mã, diện tắch vùng này khoảng 200.000 ha

Như vậy, Sơn La có khắ hậu ựặc trưng, mùa hè nóng ựến sớm và mưa nhiều, mùa ựông tương ựối ắt lạnh và khô, với nhiều tiểu vùng khắ hậu khác nhau (ôn ựới, á nhiệt ựới, nhiệt ựới) thắch hợp với nhiều chủng loại cây trồng, tạo ựiều kiện phát triển một nền sản xuất nông lâm nghiệp ựa dạng

và thâm canh, sinh thái và bền vững Tuy nhiên cũng cần có những biện pháp ựể phòng chống yếu tố bất lợi do ảnh hưởng ựiều kiện khắ hậu mang lại như gió nóng, sương muối, mưa ựá, khô hạn, lũ lụt một cách chủ ựộng kịp thời và xác ựịnh cơ cấu ngành hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và ựời sống của nhân dân

Nhận xét chung : Từ ựặc ựiểm khắ hậu thời tiết nêu trên cho thấy :

Chế ựộ nhiệt cao và ựa dạng, ánh nằng dồi dào, lượng mưa lớn là ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển nhiều loại cây trồng ựạt năng suất cao Tuy vậy,

Ngày đăng: 22/11/2013, 23:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vừ Văn An (1990), Quy trỡnh ủỏnh giỏ phõn hạng sử dụng ủất trồng cao su Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trỡnh "ủ"ỏnh giỏ phõn h"ạ"ng s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t tr"ồ
Tác giả: Vừ Văn An
Năm: 1990
2. Vũ Văn An, ðề tài “ðất trồng cao su” mã số 40A – 02.01, 1990 của Tổng Công ty cao su Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"ðấ"t tr"ồ"ng cao su”
3. Bỏo cỏo ủề tài “Nghiờn cứu xỏc ủịnh khả năng phỏt triển cõy cao su vựng Trung du, miền núi phía Bắc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiờn c"ứ"u xỏc "ủị"nh kh"ả" n"ă"ng phỏt tri"ể"n cõy cao su vựng Trung du, mi"ề"n núi phía B"ắ"c
4. Báo cáo 389 – BC/ TU ngày 23/9/2009 của UBND tỉnh Sơn La về phát triển cõy cao su trờn ủịa bàn tỉnh Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: ủ"a UBND t"ỉ"nh S"ơ"n La v"ề" phát tri"ể"n cõy cao su trờn "ủị"a bàn t"ỉ"nh S"ơ
5. Bỏo cỏo thuyết minh quy hoạch phỏt triển cõy cao su trờn ủịa bàn tỉnh Sơn La giai ủoạn 2007 - 2011 và tầm nhỡn ủến năm 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ế"t minh quy ho"ạ"ch phát tri"ể"n cây cao su trên "ủị"a bàn t"ỉ"nh S"ơ"n La giai "ủ"o"ạ"n 2007 - 2011 và t"ầ"m nhỡn "ủế"n n"ă
6. Báo cáo tình hình phát triển cao su ở các tỉnh miền núi phía bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: ể"n cao su "ở" các t"ỉ"nh mi"ề"n núi phía b"ắ
7. Bản ủồ, bỏo cỏo ủất tỉnh Sơn La, Viện QH và thiết kế nụng nghiệp, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ả"n "ủồ", bỏo cỏo "ủấ"t t"ỉ"nh S"ơ"n La
8. Lờ Thỏi Bạt, ðất cú vấn ủề, Giỏo trỡnh cao học, (2001) 9. Phan ðắc Bằng (1963), Trồng cao su Sách, tạp chí
Tiêu đề: t cú v"ấ"n "ủề, Giỏo trỡnh cao học, (2001) 9. Phan ðắc Bằng (1963)," Tr"ồ
Tác giả: Lờ Thỏi Bạt, ðất cú vấn ủề, Giỏo trỡnh cao học, (2001) 9. Phan ðắc Bằng
Năm: 1963
10. Cây cao su. - H. : Tổ chức Lương thực và nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc ; ðại học và giáo dục chuyên nghiệp, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cao su. - H. : T"ổ" ch"ứ"c L"ươ"ng th"ự"c và nông nghi"ệ"p c"ủ"a Liên Hi"ệ"p Qu"ố"c
11. Lê Quốc Doanh, Nguyễn Văn Bộ, Hà đình Tuấn (Chủ biên). 2003. Nông nghiệp vùng cao – Thực trạng và giải pháp. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghi"ệ"p vùng cao – Th"ự"c tr"ạ"ng và gi"ả"i pháp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
12. Giáo trình cây cao su : Dùng trong nội bộ trường. - H. : Trường ðại học nông nghiệp, 1967-1968 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây cao su
13. Trần Thị Thuý Hoa, ðề tài cấp Bộ NN&amp;PTNT: Nghiên cứu chọn giống cao su thích hợp cho các vùng sinh thái. - Viện Nghiên cứu cao su Việt Nam, (2001-2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u ch"ọ"n gi"ố"ng cao su thích h"ợ"p cho các vùng sinh thái
14. Nguyễn Thị Huệ (1997), Cây cao su, Kiến thức tổng quát và kỹ thuật nông nghiệp, Nhà xuất Bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cao su, Ki"ế"n th"ứ"c t"ổ"ng quát và k"ỹ" thu"ậ"t nông nghi"ệ"p
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Nhà XB: Nhà xuất Bản trẻ
Năm: 1997
15. Hướng dẫn về phỏt triển cao su tiểu ủiền trong dự ỏn ủa dạng hoỏ nụng nghiệp. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: ướ"ng d"ẫ"n v"ề" phát tri"ể"n cao su ti"ể"u "ủ"i"ề"n trong d"ự" ỏn "ủ"a d"ạ"ng hoỏ nụng nghi"ệ"p. B"ộ" Nông nghi"ệ"p và phát tri"ể
16. Kết quả bước đầu theo dõi, đánh giá tập đồn cao su tại Phú Hộ, Phú Thọ. Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc.2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" b"ướ"c "ủầ"u theo dừi, "ủ"ỏnh giỏ t"ậ"p "ủ"oàn cao su t"ạ"i Phỳ H"ộ", Phỳ Th
17. Laxman Joshi, Eric Penot. 2006. Hệ thống nông lâm kết hợp trên cao su thay thế cho mụ hỡnh trồng cao su ủộc canh Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ệ" th"ố"ng nông lâm k"ế"t h"ợ"p trên cao su thay th"ế" cho mụ hỡnh tr"ồ"ng cao su "ủộ
18. Quy trình kỹ thuật cây cao su, Tổng Công ty cao su Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình k"ỹ" thu"ậ"t cây cao su, T"ổ"ng Công ty cao su Vi"ệ"t Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
19. S.K.Dey và T.K.Pal. Viện Nghiên cứu cao su Indonesia. 2006. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến sinh trưởng và sản lượng của cõy cao su ở vựng đông bắc Ấn độ Sách, tạp chí
Tiêu đề: S.K.Dey và T.K.Pal. Viện Nghiên cứu cao su Indonesia. 2006. Ả"nh h"ưở"ng c"ủ"a m"ậ"t "ủộ" tr"ồ"ng "ủế"n sinh tr"ưở"ng và s"ả"n l"ượ"ng c"ủ"a cõy cao su "ở" vựng "ð"ông b"ắ"c "Ấ"n
20. Tập đồn Cơng nghiệp Cao su Việt Nam (2007). Báo cáo tổng kết hoạt ủộng nụng nghiệp năm 2007. Tổ chức tại Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo t"ổ"ng k"ế"t ho"ạ"t "ủộ"ng nụng nghi"ệ"p n"ă"m 2007
Tác giả: Tập đồn Cơng nghiệp Cao su Việt Nam
Năm: 2007
21. Tống Viết Thịnh (2008). Tiến bộ về chẩn nghiệm dinh dưỡng; ủỏnh giỏ và phõn hạng ủất trồng cao su. Viện nghiờn cứu Cao su Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ti"ế"n b"ộ" v"ề" ch"ẩ"n nghi"ệ"m dinh d"ưỡ"ng; "ủ"ỏnh giỏ và phõn h"ạ"ng "ủấ"t tr"ồ"ng cao su
Tác giả: Tống Viết Thịnh
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng thang chuẩn ủỏnh giỏ tỡnh trạng dinh dưỡng của ủất   trồng cao su: Tầng ủất (0 - 30cm) - Nghiên cúu đặc điểm lý, hoá  sinh học đất trồng cây cao su tỉnh sơn la
Bảng 2.1. Bảng thang chuẩn ủỏnh giỏ tỡnh trạng dinh dưỡng của ủất trồng cao su: Tầng ủất (0 - 30cm) (Trang 18)
Bảng 2.2: Cỏc yờu cầu về ủiều kiện khớ hậu của cõy cao su  Khả năng thích hợp - Nghiên cúu đặc điểm lý, hoá  sinh học đất trồng cây cao su tỉnh sơn la
Bảng 2.2 Cỏc yờu cầu về ủiều kiện khớ hậu của cõy cao su Khả năng thích hợp (Trang 26)
Bảng 2.3: Yờu cầu về ủiều kiện ủất trồng của cõy cao su  Khả năng thích hợp - Nghiên cúu đặc điểm lý, hoá  sinh học đất trồng cây cao su tỉnh sơn la
Bảng 2.3 Yờu cầu về ủiều kiện ủất trồng của cõy cao su Khả năng thích hợp (Trang 27)
Bảng 2.4: Bảng thang chuẩn ủỏnh giỏ tỡnh trạng dinh dưỡng của ủất  trồng cao su: Tầng ủất (0 - 30cm) - Nghiên cúu đặc điểm lý, hoá  sinh học đất trồng cây cao su tỉnh sơn la
Bảng 2.4 Bảng thang chuẩn ủỏnh giỏ tỡnh trạng dinh dưỡng của ủất trồng cao su: Tầng ủất (0 - 30cm) (Trang 28)
Bảng 4.2. Hiện trạng diện tớch cõy cao su ủó trồng tỉnh Sơn La - Nghiên cúu đặc điểm lý, hoá  sinh học đất trồng cây cao su tỉnh sơn la
Bảng 4.2. Hiện trạng diện tớch cõy cao su ủó trồng tỉnh Sơn La (Trang 47)
Bảng 4.3: Bảng phõn loại ủất tỉnh Sơn La - Nghiên cúu đặc điểm lý, hoá  sinh học đất trồng cây cao su tỉnh sơn la
Bảng 4.3 Bảng phõn loại ủất tỉnh Sơn La (Trang 53)
Bảng 4.4: Diện tớch loại ủất cú khả năng trồng cõy cao su phõn theo ủơn vị hành chớnh  Diện tớch chia theo cỏcủơn vị hành chớnh, ha  ố TTờnủất Ký hiệu Diện tớch, haTỷ lệ, % Sụng Mó Quỳnh Nhai Yờn Chõu MaiSơn MườngLa Thuận Chõu  NHểMðẤTðỎ VÀNG82.871,77 100 - Nghiên cúu đặc điểm lý, hoá  sinh học đất trồng cây cao su tỉnh sơn la
Bảng 4.4 Diện tớch loại ủất cú khả năng trồng cõy cao su phõn theo ủơn vị hành chớnh Diện tớch chia theo cỏcủơn vị hành chớnh, ha ố TTờnủất Ký hiệu Diện tớch, haTỷ lệ, % Sụng Mó Quỳnh Nhai Yờn Chõu MaiSơn MườngLa Thuận Chõu NHểMðẤTðỎ VÀNG82.871,77 100 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w