Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
-NGUYỄN MẠNH HÀ
Nghiªn cøu lùa chän mét sè lo¹i thøc ¨n nu«i th−¬ng phÈm c¸ Chim v©y vµng (Trachinotus blochii LacepÌde 1801) trong lång
t¹i vïng biÓn Qu¶ng Ninh
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.62.70 Người hướng dẫn khoa học: TS THÁI THANH BÌNH
HÀ NỘI - 2010
Trang 2Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i
LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày… tháng…… năm 2010
Tác giả
Nguyễn Mạnh Hà
Trang 3Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii
LỜI CẢM ƠN
Lời ựầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, Trường đại học nông nghiệp Hà Nội ựã hết sức tạo ựiều kiện cho chúng tôi những học viên cao học khóa 10 có ựược khóa học này
để hoàn thành khoá học này có sự ủng hộ và giúp ựỡ không nhỏ của trường đại học Nông nghiệp Hà nội, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Khoa sau ựại học, Phòng đào tạo và hợp tác quốc tế - Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I
đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến TS Thái Thanh Bình
ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin cám ơn Ban lãnh ựạo Trại thực nghiệm Nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh, ựặc biệt là cán bộ Trạm nghiên cứu hải sản trên biển (Cẩm Phả - Quảng Ninh) - Trường Cao ựẳng Thủy sản ựã giúp ựỡ và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin cám ơn gia ựình, thầy cô, bạn bè và ựồng nghiệp, những người
ựã luôn giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài tốt nghiệp
Hà nội, tháng 11 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Mạnh Hà
Trang 4Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục các từ viết tắt viii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
PHẦN II: TỔNG QUAN 5
1 ðặc ñiểm tự nhiên của vùng nghiên cứu 5
2 Tổng quát về nghề nuôi cá biển ở Quảng Ninh, những thuận lợi, khó khăn .5
2.1 Tình hình nuôi cá biển ở Quảng Ninh 5
2.2 Những thuận lợi và khó khăn 7
3 Nhu cầu protein và lipit của cá 8
4 Một số ñặc ñiểm sinh học chủ yếu của cá chim vây vàng 10
4.1 Vị trí phân loại 10
4.2 Phân bố, ñặc ñiểm hình thái và nhận dạng 11
4.3 Tập tính sống 12
4.5 ðặc ñiểm sinh trưởng 14
5 Tình hình nghiên cứu nuôi cá chim ở ngoài nước 14
6 Tình hình nghiên cứu và nuôi cá chim vây vàng ở Việt Nam 15
Trang 5Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv
PHẦN III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 20
1.1 Thời gian nghiên cứu 20
1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 20
2 ðối tượng và thiết bị nghiên cứu 20
2.1 ðối tượng nghiên cứu 20
2.2 Thức ăn 20
2.3 Thiết bị nghiên cứu 21
3 Phương pháp nghiên cứu 21
3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 21
3.2 Phương pháp nghiên cứu 22
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 24
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
1 ðiều kiện môi trường 25
1.1 Nhiệt ñộ 25
1.2 pH của nước 26
2 Tốc ñộ tăng trưởng của cá chim vây vàng 26
2.1 Tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng 26
2.2 Tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài 28
3 Tỷ lệ sống 30
Trang 6Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v
4 Năng suất cá nuôi 31
5 đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn 32
5.1 Chất lượng của thức ăn 32
5.2 Hiệu quả sử dụng thức ăn 34
6 Hiệu quả kinh tế 35
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
1 Kết luận 37
2 Kiến nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
PHỤ LỤC 41
Trang 7Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Các loài cá biển ñang ñược nuôi phổ biến ở Quảng Ninh 6 Bảng 2 Hiện trạng nuôi cá biển bằng lồng bè Quảng Ninh từ 2007-2009… 7 Bảng 3 Nhu cầu protein trong khẩu phần thức ăn của cá chim 9 Bảng 4 Thành phần thức ăn thí nghiệm nuôi cá chim vây vàng 21 Bảng 5 Tốc ñộ sinh trưởng trung bình về khối lượng cá chim vây vàng ở 3
loại công thức nuôi .27 Bảng 6 Tốc ñộ sinh trưởng trung bình về chiều dài cá chim vây vàng
ở 3 loại công thức nuôi 35 Bảng 7 Tỷ lệ sống của cá chim nuôi trong lồng tại Quảng Ninh từ 6 -9/2010 31 Bảng 8 Hiệu quả sử dụng thức ăn của cá chim nuôi trong lồng 34 Bảng 9 Hiệu quả kinh tế nuôi cá chim vây vàng trong lồng tại Quảng Ninh từ
tháng 6 – 9/2010 .35
Trang 8Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Hiện trạng nuôi cá biển bằng lồng bè từ năm 2007 ñến 2009 7
Hình 2 Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède 1801) 10
Hình 3: Bản ñồ phân bố cá chim vây vàng trên thế giới 11
Hình 4 Sơ ñồ thí nghiệm nuôi thương phẩm cá Chim vây vàng trong lồng.22 Hình 5 Diễn biến nhiệt ñộ trong môi trường nước cá chim vây vàng trong lồng tại Quảng Ninh từ tháng 6 – 9/2010 .25
Hình 6 Diễn biến ñộ pH trong môi trường nước nuôi cá chim vây vàng trong lồng tại Quảng Ninh từ tháng 6 – 9/2010 26
Hình 7 Tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối về khối lượng của cá chim giữa các lần kiểm tra trong quá trình thí nghiệm 27
Hình 8 Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng về khối lượng cá chim vây vàng nuôi trong lồng tại Quảng Ninh (từ tháng 6- 9/2010) 28
Hình 9 Tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối về chiều dài của cá chim giữa các lần kiểm tra trong quá trình thí nghiệm 30
Hình 10 Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng về chiều dài cá chim vây vàng nuôi trong lồng tại Quảng Ninh (từ tháng 6 – 9/2010) 30
Hình 11 Năng suất nuôi cá chim vây vàng trong lồng tại Quảng Ninh từ 6-9/2010 32
Hình 12 Thức ăn NewHope 33
Hình 13 Thức ăn Kinh Bắc 33
Hình 14 Thức ăn cá tạp 33
Trang 9Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii
Trang 10Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1
PHẦN I: MỞ đẦU
Trong những thập kỷ gần ựây nghề nuôi cá biển ở khu vực đông Nam
Á phát triển rất mạnh Cá song, cá giò, cá hồng, cá tráp, cá dìa, cá vược, cá măng là những ựối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao và ựược nuôi rộng rãi với qui mô công nghiệp ở nhiều nước như: Thái Lan, Malaysia, Philippin, Ấn
độ, Indonexia, đài Loan, Hồng Kông và Trung Quốc
Theo số liệu thống kê của Trung tâm phát triển nghề cá đông Nam Á (SEAFDEC, 1991), sản lượng nuôi cá lồng biển của một số nước vùng đông Nam Á như sau:
Indonexia : 381.485 tấn Philippin : 282.119 tấn Thái Lan : 93.060 tấn Malaysia : 11.575 tấn Việt Nam : 123 tấn Năm 2004 tổng sản lượng cá lồng nuôi ở Châu Á ựạt 975.000 tấn Trong ựó Inựonesia ựạt 305.424 tấn, Philippin 218.390 tấn, đài Loan, Việt Nam ựạt 57.000 Ờ 58.000 tấn (FAO, 2006) [20]
Nghề nuôi cá lồng biển ở Việt Nam có từ khá lâu nhưng không phát triển bởi thị trường và con giống chưa chủ ựộng Từ 1990 ựến nay nghề nuôi cá lồng biển có xu thế tăng nhanh, dọc biên bờ biển từ Móng Cái ựến Hà Tiên có nhiều cơ sở thu gom và nuôi giữ cá biển Khu vực Hải Phòng, Quảng Ninh là nơi có số lượng bè cá nhiều nhất, dịch vụ thu gom mua bán của các tư thương ở ựây cũng rất phát triển Tắnh ựến giữa năm 1995 số lượng bè cá ở khu vực này lên tới vài chục chiếc với tổng số khoảng 300 ọ 400 ô lồng Khu vực biển miền Trung: từ đà Nẵng ựến Bình Thuận có khoảng 200 lồng và khu vực đông Tây Nam Bộ có trên 100 ô lồng Số liệu thống kê số lồng bè và sản lượng nuôi cá lồng biển ở Việt Nam năm 1995 là 636 lồng, sản lượng ựạt 123 tấn
Trang 11Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2
Theo ựánh giá của FAO nghề nuôi cá lồng biển của Việt Nam còn non trẻ so với các nước trong khu vực đông Nam Á Tuy nhiên, chúng ta có ựầy ựủ tiềm năng ựể phát triển nghề này Việt Nam có ựường bờ biển dài trên 3.600
km, dọc ven biển có nhiều eo, vịnh kắn gió, có trên 4.000 hòn ựảo lớn nhỏ với ựiều kiện tự nhiên thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản, ựặc biệt là khu vực Vịnh
Hạ Long, vùng biển từ Nha Trang ựến Phan Thiết và vùng biển phắa Tây Nam
Bộ là những ựịa ựiểm có tiềm năng rất lớn cho việc nuôi cá lồng biển
Biển Việt Nam có rất nhiều loài cá có giá trị kinh tế ựể phát triển nghề nuôi cá lồng trên biển như Cá song (Grouper), Cá hồng (Snapper), Cá tráp (Seabream), Cá vược (Seabass), Cá cam (Yellowtail), Cá măng (Milkfish), Cá giò (Black kingfish) và nhiều loài cá kinh tế khác chưa ựược khai thác ựể sử dụng vào nuôi lồng trên biển
Các tỉnh nuôi cá lồng phát triển là Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Yên, Bà Rịa Ờ Vũng Tàu Lồng nuôi chủ yếu bằng khung gỗ, ựược sử dụng phổ biến lồng có kắch thước 3 x 3 x 3m; 5 x 5 x 5m Hơn 90% các hộ nuôi cá sử dụng thức ăn cho cá là cá tạp [21]
Việc chọn ựối tượng nuôi có ý nghĩa rất quan trọng trong nghề nuôi cá lồng trên biển đối tượng nuôi phải có giá trị kinh tế cao, ựáp ứng ựược nhu cầu tiêu dùng của thị trường trong và ngoài nước, ựặc biệt là phải chủ ựộng nguồn giống cả về số lượng, chất lượng và tắnh mùa vụ Bởi vì nếu cùng ựầu
tư nguồn vốn ựầu vào như nhau về cơ sở vật chất (Lồng bè, nhân lực, thời gian, thức ăn ) đối tượng nào càng có giá trị kinh tế, tốc ựộ sinh trưởng nhanh, thị trường tiêu thụ rộng rãi thì việc hạch toán ựầu ra thu ựược lợi nhuận càng cao
đối với miền Bắc nước ta, ở khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng và một
số khu vực ven biển trong vùng Vịnh Bắc Bộ, ngư dân và một số cơ sở sản xuất chủ yếu nuôi các ựối tượng : Cá vược, cá song, cá giò, cá hồng, cá tráp
Trang 12Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3
vây vàng, cá chim vây vàng đây là những ựối tượng có giá trị kinh tế cao, tốc ựộ sinh trưởng nhanh, thị trường tiêu thụ rộng rãi, dễ nuôi hợp với qui mô
hộ gia ựình cũng như nuôi công nghiệp Quảng Ninh là tỉnh ven biển phắa đông Bắc của Tổ quốc, có vị trắ ựịa lý rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế thuỷ sản nói chung, nuôi trồng thuỷ sản nói riêng, ựược thiên nhiên ưu ựãi về tiềm năng, diện tắch nuôi trồng thuỷ sản trên cả 3 loại hình mặt nước ( nước ngọt, nước lợ và nước mặn) Với trên 250 km bờ biển, chạy dài từ Yên Hưng ựến Móng Cái, vùng ven bờ biển chủ yếu là các bãi triều, trương cát, bãi bồi rất thuận lợi cho việc phát triển nuôi thuỷ sản nước lợ đồng thời, Quảng Ninh có
Long và vịnh Hạ Long, các áng vụng nhỏ giữa các ựảo, biển lặng ắt bị ảnh hưởng của gió bão, môi trường sạch, nước có ựộ muối cao, ổn ựinh, ựộ trong lớn, nguồn lợi thuỷ sản biển rất ựa dạng và phong phú, có nhiều loài thuỷ hải sản quắ hiếm và giá trị kinh tế cao, tạo cho Quảng Ninh trở thành tỉnh có tiềm
Cá chim vây vàng là ựối tượng nuôi mới và ựang ựược khuyến khắch trở thành ựối tượng nuôi chắnh ựầy hứa hẹn vì có giá trị kinh tế cao theo giá ngày nay (90.000-100.000ựồng/kg) và nhu cầu thị trường trong và ngoài nước rất lớn Chắnh vì vậy, trong thời gian vừa qua, nuôi cá chim vây vàng ựã xuất hiện ở nhiều ựịa phương như: Quảng Ninh, Hải Phòng, Vũng Tàu, Nha Trang Tuy nhiên về lâu dài nghề nuôi cá chim chưa ựạt kết quả cao và không bền vững bởi vì phần lớn nông dân nuôi sử dụng cá tạp và chưa có quy trình nuôi
để góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm cá Chim vây
vàng trong lồng bằng thức ăn công nghiệp, tôi thực hiện ựề tài ỘNghiên cứu lựa
chọn một số loại thức ăn nuôi thương phẩm cá Chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède 1801) trong lồng tại vùng biển Quảng NinhỢ
Trang 13Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4
Mục tiêu nghiên cứu
Xác ựịnh ựược loại thức ăn mang lại hiệu quả kinh tế trong nuôi thương phẩm cá chim vây vàng ở trong lồng nhằm góp phần xây dựng quy trình kỹ
thuật nuôi thương phẩm cá Chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède
1801) trong lồng bằng thức ăn công nghiệp
Nội dung nghiên cứu:
Nội dung 1:
- đánh giá khả năng sinh trưởng của cá chim vây vàng ựược nuôi trong lồng bằng 3 loại thức ăn là thức ăn công nghiệp do công ty chế biến thức ăn chăn nuôi Kinh Bắc- Bắc Ninh sản xuất, thức ăn công nghiệp do công ty NewHope sản xuất, và cá tạp
Trang 14Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5
PHẦN II: TỔNG QUAN
1 đặc ựiểm tự nhiên của vùng nghiên cứu
Quảng Ninh là tỉnh duyên hải nằm ven bờ tây của Vịnh Bắc Bộ Vùng biển ựược che chắn bởi những dãy núi và những hòn ựảo tạo ra nhiều vũng, vịnh Phắa ựông vịnh Bắc Bộ ựược chắn bởi các bán ựảo Lôi Châu, ựảo Hải Nam- Trung Quốc tạo cho vịnh có ựịa hình bán kắn, bán hở Chắnh vì vậy vùng biển Quảng Ninh có phần nào bị hạn chế về thông thương nguồn nước với biển đông
Ven biển Quảng Ninh nằm trong ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới gió mùa,
sự biến ựộng lớn của vùng này chịu ảnh hưởng lớn của áp thấp nhiệt ựới và bão Tây Thái Bình Dương Hai hệ thống gió mùa đông Bắc và Tây Nam ựã khống chế ựến thời tiết tại thời ựiểm này Mùa gió đông Bắc ựược tắnh từ tháng 10 năm trước ựến tháng 3 của năm sau và gió mùa Tây Nam ựược tắnh
từ tháng 5 cho ựến tháng 9 Các tháng 4 và 10 ựược coi như giai ựoạn chuyển tiếp giữa các mùa thời tiết trong năm
Với ựịa hình ựường bờ phức tạp, có nhiều núi cao che chắn; là vùng vịnh với nhiều ựảo nhỏ, cao thấp khác nhau do vậy ựiều kiện khắ tượng ở ựây khá phức tạp [26]
2 Tổng quát về nghề nuôi cá biển ở Quảng Ninh, những thuận lợi, khó khăn
2.1 Tình hình nuôi cá biển ở Quảng Ninh
Nghề nuôi cá bằng lồng bè ở Quảng Ninh ựã xuất hiện từ lâu, nhưng chỉ phát triển tự phát với hình thức ựơn sơ và qui mô nhỏ lẻ ở một vài hộ gia ựình Từ năm 2001 cho ựến nay với chắnh sách của Chắnh phủ, sự quan tâm chỉ ựạo của Bộ Thuỷ sản nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghề nuôi cá lồng bè ựa dạng và phong phú hơn Những năm trước ựây người dân chỉ nuôi theo một hình thức bằng lồng nổi và qui mô nhỏ, ựối tượng nuôi là các loài cá Song, cá Giò, cá Hồng, cá Nốt, ựến nay ựã phát triển nuôi theo nhiều kiểu lồng như nuôi lồng Chìm, lồng NAUY, nuôi cá trong Ao ựầm,
Trang 15Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6
nuôi bằng Rào Chắn, Lưới Chắn trên các eo vịnh kín và qui mô ñầu tư lớn hơn, nhiều ñối tượng nuôi ñược ñưa vào như cá Hồng Mỹ, cá Vược ñang ngày càng phát triển (bảng 1) Kết quả hiện trạng về các loài cá nuôi, diện tích, sản lượng và số hộ nuôi trồng thuỷ sản trên lồng của toàn tỉnh Quảng Ninh từ 2007- 2009 [1] ðược trình bày ở bảng 2 và hình 1
Bảng 1 Các loài cá biển ñang ñược nuôi phổ biến ở Quảng Ninh
TT Tên loài Tên khoa học Tên tiếng Anh
1
2
3
9
Trang 16Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7
Bảng 2 Hiện trạng nuôi cá biển bằng lồng bè Quảng Ninh từ 2007-2009
TT Nội dung Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
(Nguồn: Báo cáo chi cục NTTS Quảng Ninh- 2010)
Hình 1: Hiện trạng nuôi cá biển bằng lồng bè từ năm 2007 ñến 2009
(Nguồn: Chi cục nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh)
2.2 Những thuận lợi và khó khăn
Quảng Ninh có ñịa thế thiên nhiêu ưu ñãi, có tiềm năng mặt nước rất lớn, thuận lợi cho việc phát triển nghề nuôi cá biển Nguồn lợi tự nhiên phong phú, hình thức nuôi ña dạng, ñối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao và nguồn con giống nuôi có trữ lượng lớn ñáp ứng ñược phần nào về nhu cầu con giống hiện nay Song còn tồn tại một số khó khăn sau:
- ðầu tư cho nuôi cá biển tương ñối lớn, dễ gặp rủi ro Nuôi cá biển chủ yếu là tạo sản phẩm phục vụ nhu cầu cá tươi sống nên thị trường hẹp Thị trường tiêu thụ chính cho sản phẩm nuôi cá lồng hiện nay là thị trường Trung Quốc, Hồng Kông và thị trường nội ñịa như chợ cá, nhà hàng phục vụ khách
(triệu con)
Số hộ nuôi ( hộ )
Trang 17Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8
du lịch Mặt khác, cá ñông lạnh qua chế biến giá bán thấp, chính vì vậy nghề nuôi cá lồng biển phát triển chậm chưa tương xứng với tiềm năng hiện có
- Qui hoạch phát triển nuôi biển chưa kịp thời, vì vậy ở một số ñịa phương nhiều vùng nuôi còn phát triển tự phát, các bè nuôi neo ñậu không ñúng chỗ, không tập trung, không nằm trong vùng qui hoạch, dẫn ñến rất khó quản lý, không tránh ñược giông bão, ảnh hưởng môi trường
- Trình ñộ kỹ thuật của các chủ lồng bè nuôi còn hạn chế, việc ñầu tư
và mức ñầu tư vào nuôi năng suất cao còn rất thấp chủ yếu là ñầu tư nuôi theo hình thức quảng canh cải tiến, một số hộ gia ñình không ñủ tiền ñể mua giống, thả giống thường là theo kiểu thu gom từ tự nhiên, dẫn ñến mật ñộ thả giống thưa, mùa vụ thả không thống nhất, nguồn gốc cá giống không rõ ràng
cá hay bị dịch bệnh làm ảnh hưởng ñến năng suất
- Hiện nay, ở Quảng Ninh chỉ có một cơ sở sản xuất giống cá biển (Trại thực nghiệm nuôi trổng thuỷ sản lợ mặn Quảng Ninh - Trường Cao ñẳng thuỷ sản), còn lại nguồn giống chủ yếu phải thu gom từ tự nhiên, hoặc phải mua từ các ñịa phương khác nên thời vụ thả giống không tập trung, kích cỡ cá không ñồng ñều, do vậy thời vụ thu hoạch rải rác quanh năm Các công nghệ nuôi tiên tiến và các biện phòng trừ dịch bệnh cho cá biển chưa ñược quan tâm nghiên cứu và ứng dụng
- Hàng năm, Quảng Ninh cần một lượng lớn thức ăn ñể phục vụ cho nghề nuôi cá biển, nhưng thực tế hiện nay chưa có nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp thay thế cho thức ăn cá tạp, ñây là vấn ñề cần có biện pháp giải quyết kịp thời [1]
3 Nhu cầu protein và lipit của cá
Cũng giống như nhiều loài cá khác, cá chim vây vàng là loài cần nhu cầu protein cao Có rất nhiều nghiên cứu ñã khẳng ñịnh sự sinh trưởng của cá chim vây vàng tốt nhất khi thức ăn có chứa hàm lượng protein từ 45- 50% Năm 1998 Lazo & ctv ñã thực hiện thí nghiệm về hàm lượng protein tối thiểu
cho cá chim Trachinotus carolinus sinh trưởng tốt nhất ở 3 mức khác nhau:
30%, 35%, 45%; Tác giả ñã khẳng ñịnh rằng hàm lượng protein thích hợp cho
Trang 18Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9
cá chim là 45% [14] Tương tự nghiên cứu của Tatuman & ctv (2004) cũng
cho rằng hàm lượng protein tối thiểu cho cá chim Trachinotus ovatus sinh
trưởng nhanh nhất là 45% [14] Năm 2007 Pin Lan & ctv ñã thử nghiệm ương giống cá chim vây vàng cỡ 4,9 - 6,7g nuôi trong lồng trên biển với mật ñộ
30 ngày ương cá ñạt cỡ 14,4- 26,5g tỷ lệ sống 90%, năng suất từ 2,8 - 5,3 kg
nuôi thương phẩm với cỡ giống 19 - 26g và cá nuôi trong lồng có thể tích
Protein 43% và lipid 12% sau 146 ngày cá ñạt cỡ từ 577 - 640g, tỷ lệ sống
Năm 2009, Trường Cao ñẳng Thủy sản tiến hành nuôi cá chim thương phẩm trong lồng có kích thước 3 x 3 x 2 m, cỡ cá giống thả 8 - 10 cm (18 -
công ty thức ăn chăn nuôi Kinh Bắc sản xuất với hàm lượng ñạm là 45%, lipit 15% Sau 12 tháng nuôi cá chim ñạt trung bình 500 - 600g Tỷ lệ sống trung bình ñạt 79,3% Hệ số thức ăn là 2,1 [12]
Bảng 3 Nhu cầu protein trong khẩu phần thức ăn của cá chim
% protein Cỡ cá Tác giả
Ngoài ra, nhu cầu protein của cá còn phụ thuộc vào năng lượng trong khẩu phần, năng lượng càng cao thì hàm lượng protein trong khẩu phần càng lớn Với thức ăn cao năng hàm lượng protein từ 45 - 50%
Trang 19Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10
4 Một số ñặc ñiểm sinh học chủ yếu của cá chim vây vàng
Tên tiếng Anh: Snub-nose pompano
Hình 2 Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède 1801)
Trang 20Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11
4.2 Phân bố, ñặc ñiểm hình thái và nhận dạng
Hình 3: Bản ñồ phân bố cá chim vây vàng trên thế giới
(phần chấm ñỏ là khu vực cá phân bố)
Cá chim vây vàng phân bố rộng ở vùng biển Ấn ðộ Dương, từ biển ðỏ, Nam Phi ñến miền Nam Australia, vùng biển nhiệt ñới và á nhiệt ñới Cá phân
bố tự nhiên ở 69 nước trên thế giới trong ñó có Việt Nam [23]
Cá hình hơi tròn, cao và mặt bên dẹp chính giữa lưng hình vòng cung Vây lưng I, V - VI I.19 - 20 Vây ngực 19, vây bụng 15, vây ñuôi 17 Trên ñường bên vẩy sắp xếp khoảng 135 – 136 cái, chiều dài so với chiều cao 1,6 - 1,7 lần, so với chiều dài ñầu 3,5 - 4 lần, cuống ñuôi ngắn và dẹp, ñầu nhỏ chiều cao ñầu lớn hơn chiều dài Xương ở chính giữa bề lưng của ñầu rõ ràng, chiều dài của ñầu so với môi dài 5,1 - 6,2 lần, so với ñường kính mắt 3,9 - 4,3 lần, môi tù phía trước hình cắt cụt ñường kính mắt dài hơn môi 1,2 - 1,6 lần Mắt vị trí về phía trước nhỏ, màng mỡ mắt không phát triển, lỗ mũi mỗi bên 2 cái gần nhau, lỗ mũi trước nhỏ hình tròn, lỗ mũi sau to hình bầu dục Miệng nhỏ xiên, xương hàm trên lồi ra, ñoạn sau của xương hàm trên lồi ra, hàm trên
và hàm dưới có răng nhỏ hình lông, răng phía sau dần thoái hoá, lưỡi không
có răng rìa phía trước xương nắp mang hình cung tương ñối to, rìa sau cong Xương nắp mang phía sau trơn, màng nắp mang tách rời, tia mang 8 - 9 cây
Trang 21Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12
tia mang ngắn, sắp xếp thưa ñoạn cuối của tia mang phía trên và dưới có một
số thoái hoá, bộ phận ñầu không có vảy, cơ thể có nhiều vảy tròn nhỏ dính vào dưới da Vây lưng thứ 2 và vây hậu môn có vẩy, phía trước ñường bên hình cung cong tròn tương ñối lớn, trên ñường bên vảy không có gờ, vây lưng thứ 1 hướng về phía trước gai bằng và 5 - 6 gai ngắn Cá giống giữa các gai
có màng liền nhau, cá trưởng thành màng thoái hoá thành những gai tách rời nhau, vây lưng thứ 2 có 1 gai và 19 - 20 tia vây, phần trước của vây kéo dài hình như lưỡi liềm Tia vây dài nhất gấp chiều dài của ñầu 1,2 - 1,3 lần, vây hậu môn có 1 gai và 17 - 18 tia vây, phía trước có 2 gai ngắn, vây hậu môn và vây lưng thứ 2 hình dạng như nhau, trong ñó tia vây dài nhất gấp 1,1 - 1,2 chiều dài của ñầu Vây ngực tương ñối ngắn, ngắn hơn chiều dài của ñầu, vây ñuôi hình trăng lưỡi liềm Ruột uốn cong 3 lần (chiều dài ruột/chiều dài của
cá là 0,8) Xương sống 10 - 14, lưng màu tro bạc, bụng màu ánh bạc, mình không có vân ñen, vây lưng màu ánh bạc vàng, rìa vây màu tro ñen, vây hậu môn màu ánh bạc vàng, vây ñuôi màu vàng tro [13] [23]
4.3 Tập tính sống
Cá chim vây vàng là loài cá nước ấm sống ở tầng giữa và tầng trên Ở giai ñoạn cá giống, hàng năm, sau mùa ñông cá thường sống theo ñàn ở vùng vịnh cửa sông Cá trưởng thành bơi ra vùng biển sâu Cá chim vây vàng thuộc loài cá rộng muối, phạm vi thích hợp từ 3 - 33‰ Tuy nhiên, dưới 20‰ cá sinh trưởng nhanh, trong ñiều kiện ñộ mặn cao tốc ñộ sinh trưởng của cá
Khả năng chịu ñựng nhiệt ñộ thấp tương ñối kém Hằng năm cuối tháng 12 ñến ñầu tháng 3 năm sau là thời kỳ qua ñông cá không ăn thức ăn, thông
Ngưỡng ôxy hòa tan thấp nhất của cá chim vây vàng là 2,5 mg ôxy/lít Cá có sức kháng bệnh cao khi nuôi chung với các loài cá khác như cá song, cá tráp,
Trang 22Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13
khi cá song bị bệnh do trùng bánh xe, bệnh ñiểm trắng, bệnh ngoài da, cá tráp ñen, tráp vây vàng bị bệnh về mang chết hàng loạt nhưng cá chim vây vàng vẫn không mắc bệnh
4.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng
Cá chim vây vàng là loài cá dữ ăn thịt, ñầu tù, miệng ở phía trước bành ra
2 bên Cá hương có răng nhỏ khi cá trưởng thành răng thoái hóa Cuống mang ngắn và thưa, ñặc ñiểm này khiến cá có thể dùng ñầu tìm kiếm thức ăn ở trong cát cá trưởng thành có thể ăn những ñộng vật vỏ cứng như: ngao, cua, ốc Giai ñoạn cá giống thức ăn là ñộng vật phù du và ñộng vật ñáy, chủ yếu là luân trùng, nauplius của Artemia Cá con ăn tôm cá nhỏ, hai mảnh vỏ nhỏ Thức ăn chính của cá trưởng thành là các loại tôm cá nhỏ.Trong ñiều kiện ương nuôi cá dài 2 cm thức ăn là cá tạp xay nhỏ, tôm tép băm nhỏ, thức ăn tổng hợp [13] Cá trưởng thành ăn tôm nhỏ và thức ăn công nghiệp hoặc hoàn toàn thức ăn công nghiệp trong nuôi thương phẩm Cho cá ăn vào buổi sáng hoặc trước hoàng hôn, có thể sử dụng máy tự ñộng cho ăn [13].Trong ñiều kiện môi trường nước bình thường cá chim vây vàng có cường ñộ bắt mồi thay ñổi theo nhiệt ñộ nước [14] Những ñộng vật thân mềm sống ở cát và các loài ñộng vật không xương sống khác là thức ăn tự nhiên chính của loài này [13]
Theo Nur Muflich Juniyanto, Syamsul Akbat and Zakimin (2008), thức ăn cho các giai ñoạn ñược sử dụng như sau: Giai ñoạn nuôi vỗ cá bố mẹ ñược cho ăn cá tạp, hỗn hợp thức ăn viên, vitamin E và vitamin tổng hợp Khẩu phần cho ăn 3 - 5 % khối lượng thân Ấu trùng ñược cho ăn thức ăn tươi sống (luân trùng, nauplius -Artemia) và thức ăn tổng hợp Luân trùng ñược cho cá ăn vào ngày thứ 3 ñến ngày thứ 14, mật ñộ từ 5 - 15 con/mL, cho ăn ngày 3 lần (sáng, trưa, chiều) Từ ngày thứ 10 thức ăn viên ñược bổ sung vào cùng với luân trùng, cỡ hạt 200 - 300 µm Nauplius - Artemia ñược ñưa vào ngày thứ 14 với mật ñộ 0,25 con/mL ðến ngày thứ 15 dừng cho cá ăn luân trùng và lượng thức ăn viên ñược tăng dần (1 - 2h/lần) Ngày 18 lượng
Trang 23Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14
Artemia cũng phải ựược tăng lên 0,5 con/mL và dừng cho ăn ở ngày 22 Cá giống sử dụng thức ăn viên kắch cỡ hạt phụ thuộc vào cỡ miệng của cá Tổng lượng thức ăn viên ựược sử dụng trong 1 ngày là 1 kg/4,2 vạn cá, ựặc biệt là ngày thứ 30 [17]
4.5 đặc ựiểm sinh trưởng
Cá chim vây vàng thân hình tương ựối to, chiều dài có thể ựạt 45- 60cm (4 - 5kg) Cá sinh trưởng trong ựiều kiện nuôi bình thường một năm có thể ựạt quy cách cá thương phẩm cỡ 0,5 - 0,7kg Từ năm thứ hai trở ựi mỗi năm trọng lượng tuyệt ựối tăng là 1 kg
Theo Trương Bang Kiệt (2001): Thử nghiệm ương nuôi cá giống, thời kỳ ựầu cá sinh trưởng chậm cá dài 2,6 cm với khối lượng 0,52 g Qua 192 ngày nuôi
cá dài 9,9 cm ựạt khối lượng 20,53 g Trong ựiều kiện nhân tạo cá 1 ngày tuổi có chiều dài 0,2 cm, sau 30 - 35 ngày ương ựạt chiều dài 3,4 cm [17]
5 Tình hình nghiên cứu nuôi cá chim ở ngoài nước
Cá chim vây vàng là một trong những ựối tượng nuôi quan trọng ở các nước như Hồng Kông, Singapore, đài Loan, Trung Quốc, Malaysia Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Hồng Kông, Singapore, đài Loan Giá bán cá dưới dạng phi lê xuất khẩu vào thị trường này từ 25-35 USD/kg [16]
Năm 1989, Trung Quốc cho sinh sản nhân tạo thành công cá chim vây vàng trên qui mô nhỏ, năm 1993 cho sinh sản nhân tạo thành công trên quy
mô lớn và hiện nay ựã ựưa ựối tượng này vào sản xuất ựại trà Cá chim vây vàng là ựối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế cao và có triển vọng phát triển rất tốt [14]
Cá chim vây vàng ựược nuôi bằng nhiều hình thức như nuôi ở trong lồng, ao ựất, nuôi ghép với tôm Nhiều nghiên cứu về nuôi thương phẩm các
loài cá chim trong giống Trachinotus ựã ựược công bố Ở Mỹ cá chim Trachinotus carolinus ựược nuôi từ năm 1952 trong ao ựất với năng suất 270
- 438 kg/ha/133 ngày nuôi Thức ăn cho cá chủ yếu là cá tạp tự ựánh bắt [19]
Trang 24Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15
McMaster (2003) thắ nghiệm nuôi cá chim vây vàng ở nồng ựộ muối 19Ẹ Thức ăn cho cá là thức ăn của Aquafeed (Protein = 43%, lipit =10%) cỡ cá thả
là 10g sau 4 tháng nuôi cá ựạt 110g Lazo & ctv (1998) ựã thực hiện thắ
nghiệm về hàm lượng protein tối thiểu cho cá chim Trachinotus carolinus
sinh trưởng tốt nhất ở 3 mức khác nhau 30%, 35%, 45% Tác giả ựã khẳng ựịnh rằng hàm lượng protein thắch hợp cho cá chim là 45% Tương tự nghiên cứu của Tatuman & ctv (2004) cũng cho rằng hàm lượng protein tối thiểu cho
cá chim Trachinotus ovatus sinh trưởng nhanh nhất là 45% [14]
Theo Chou (1997) cá chim vây vàng là ựối tượng nuôi chắnh ở Singapore Cá bột ựược nhập từ đài Loan Thức ăn cho cá chim vây vàng chủ
yếu vẫn là cá tạp Thouard (1989) thắ nghiệm nuôi cá chim Trachinotus goodie ở Pháp bằng thức ăn công nghiệp và cá tạp trong lồng Cỡ cá thả 15g,
ăn thức cho cá là thức ăn công nghiệp với hàm lượng ựạm 50% sau 5 tháng nuôi cá ựạt 300g Cá ăn thức ăn cá tạp ựạt 260g, tỷ lệ sống từ 83 - 90% [12]
Trong những năm qua nghề nuôi tôm ở đài Loan gặp nhiền khó khăn
do dịch bệnh bùng phát, người dân nuôi tôm ựã chuyển sang nuôi cá chim vây vàng trong ao có nồng ựộ muối thấp và ựạt hiệu quả cao Hàng năm nước này sản xuất hơn 10 triệu con giống ựể phục vụ cho việc nuôi thâm canh trong
ao ựất [12] Cũng như các loài cá biển nuôi khác cá chim vây vàng có thể bị nhiễm bệnh do virus VNN gây ra Hiện nay chưa có vaccine ựể phòng chống bệnh này nên việc kiểm tra bệnh cá giống trước khi nuôi là rất cần thiết [12]
6 Tình hình nghiên cứu và nuôi cá chim vây vàng ở Việt Nam
Trong những năm gần ựây ở Việt Nam nghề nuôi cá biển ựã phát triển
mạnh ựặc biệt ở các tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Khánh Hòa, Phú Yên, Bà Rịa -Vũng Tàu, Kiên Giang Việt Nam ựược coi là nước có nhiều tiềm năng ựể phát triển nghề nuôi hải sản nói chung và nghề nuôi cá biển nói riêng Việt Nam có bờ biển dài nhiều eo vịnh kắn, gần thị trường tiêu
thụ cá sống lớn như Trung Quốc, Hồng Kông, Nhật Bản, đài Loan
Trang 25Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16
Trước ñây hầu hết nguồn cá giống cung cấp cho nghề nuôi lồng bè trên biển chủ yếu dựa vào khai thác ngoài tự nhiên bằng cách câu, bẫy hoặc dùng lưới Vì vậy nguồn cung cấp giống chưa ñược chủ ñộng, hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên và khả năng ñánh bắt của các ngư dân Dẫn ñến chưa ñáp ứng ñược nhu cầu về số lượng, chất lượng và tính thời gian của con giống cho nghề nuôi cá lồng bè trên biển và các ao ñầm nước lợ ở qui mô gia ñình và qui mô công nghiệp
Mặt khác, việc khai thác giống tự nhiên vượt quá khả năng tái tạo quần ñàn ñã ñến mức báo ñộng Theo ñiều tra của ðoàn Văn ðẩu (1998) cho thấy sản lượng cá giống khai thác ñã có dấu hiệu suy giảm Hơn nữa giống khai thác tự nhiên thường không ñảm bảo về mặt chất lượng và số lượng cũng như
mùa vụ nuôi
Từ năm 1993 Viện Nghiên cứu Hải sản - Hải Phòng ñã tiến hành nghiên cứu sinh sản một số loài cá biển có giá trị kinh tế như cá song, cá giò, cá vược
và cá tráp Năm 1994 - 1995 bước ñầu ñã cho sinh sản ñược cá song, cá giò,
cá vược và tráp, nhưng tỷ lệ sống của cá bột ñến cá giống còn rất thấp, dưới 1% Năm 1999 Viện Nghiên cứu Hải sản thành công trong sinh sản nhân tạo
cá giò, ñã cung cấp trên 10.000 cá giống cỡ 10 - 15cm cho ngư dân và một số
cơ sở sản xuất nuôi cá lồng trên biển của Quảng Ninh, Hải Phòng Kết quả nuôi ñạt rất tốt, cá sinh trưởng nhanh ñạt 300 - 400gam/3 tháng nuôi, tỷ lệ sống cao, ít bệnh tật Năm 2002 Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản I ñã nhập công nghệ và sản xuất thành công giống cá song tại Cát Bà (Hải Phòng)
Từ năm 2005 - 2006 Trung tâm khuyến ngư Quốc gia phối hợp với trường Cao ñẳng Thuỷ sản ñã thực hiện thành công nhập công nghệ sản xuất giống nhân tạo với ñối tượng là cá tráp vàng và cá hồng ñỏ
Cùng với những thành công trong sản xuất giống chúng ta cũng ñã có nhiều thành công trong nuôi thâm canh cá biển ở trong lồng bè và ao ñất Sản lượng cá nuôi nước mặn, lợ cả nước năm 2005 ñạt 3.510 tấn; bao gồm nuôi cá
Trang 26Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17
trong lồng bè, nuôi trong ao ựầm nước mặn và lợ Nhiều mô hình nuôi cá thâm canh trong ao ựã hình thành như nuôi cá chẽm thâm canh trong ao ở Hà Tĩnh, đồng tháp, Cà Mau, Nha Trang Mô hình nuôi cá giò ở nghệ An, Quảng Ninh, Hải Phòng (Trung tâm khuyến ngư Quốc gia, 2003) Kết quả bước ựầu của ựề tài nghiên cứu quy trình công nghệ nuôi thương phẩm cá hồng ựỏ và cá tráp vàng ở trong ao ựất và lồng vùng ven biển của Trường Cao ựẳng Thủy sản cho thấy sau 10 tháng nuôi cá hồng ựỏ ựạt trung bình 800g và cá tráp vàng ựạt trung bình 200g
Cá chim vây vàng có phân bố tự nhiên ở vùng biển Việt Nam nhưng rất ắt khi bắt gặp Nhận thức ựược giá trị kinh tế của loài cá này, năm 2003 Viện Nghiên cứu thủy sản I ựã tiến hành nhập cá hương chim vây vàng từ đài Loan nuôi thành cá giống tại Cát Bà - Hải Phòng Năm 2005 Viện ựã thực hiện ựề
tài ỘNghiên cứu ựặc ựiểm sinh học, kỹ thuật nuôi thương phẩm và tạo ựàn cá hậu bị của 5 loài cá biển kinh tếỢ trong ựó có cá chim vây vàng Kết quả của
ựề tài cho thấy sau 6 tháng nuôi cá chim vây vàng bằng thức ăn Proconco và
cá tạp, với cỡ cá thả là 22g cá ựạt 450g Sau khi cá ựạt 120g cá ăn thức ăn tổng hợp Proconco có xu thế sinh trưởng chậm hơn so với cá ăn thức ăn cá tạp [5]
Năm 2004, Phân Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc Trung bộ cũng tiến hành nhập cá chim vây vàng hương về nuôi Cá ựược cho ăn bằng thức ăn
cá tạp So với cá nuôi ở Cát Bà ựàn cá này sinh trưởng nhanh hơn, sau 6 tháng nuôi cá ựạt khối lượng trung bình 545g/con và sau 9 tháng nuôi cá ựạt 722g tuy nhiên nhóm tác giả không công bố mật ựộ cá thả
Lê Xân (2007) thắ nghiệm về mật ựộ nuôi cá chim vây vàng ảnh hưởng ựến tốc ựộ sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá cho thấy mật ựộ càng cao thì tỷ lệ sống, tốc ựộ sinh trưởng thấp và tỷ lệ phân ựàn cao Với mật ựộ 330 con/lồng,
lượng trung bình tương ứng là 68,2%, 470,2g; 64,8%, 468,8g; 58,6%, 461,2g
Trang 27Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18
Nguyên nhân ñược giả thuyết là cá chim vây vàng vận ñộng nhanh và không bắt mồi khi mồi ñã chìm xuống ñáy nên mật ñộ cao cá bắt mồi càng ít dẫn ñến
cá phân ñàn lớn [5]
Từ năm 2006, Trường Cao ñẳng Thủy sản ñã thực hiện thành công dự án nhập công nghệ sản xuất giống cá chim vây vàng Trường ñã sản xuất ñược 165.040 con cá giống cỡ 4-6cm Ngoài việc nhập cá bố mẹ từ Trung Quốc về
ñể sản xuất giống, Trường cũng ñang tiến hành thu gom cá chim vây vàng ở ngoài tự nhiên ñể làm cá bố mẹ Năm 2007 Trường ñã tiến hành thử nghiệm, nuôi thương phẩm cá chim vây vàng trong ao ñất bằng thức ăn công nghiệp
vàng có khả năng sử dụng thức ăn công nghiệp Sau 10 tháng nuôi cá chim vây vàng ñạt trung bình 500g tuy nhiên thí nghiệm này chỉ ở quy mô nhỏ việc
bố trí thí nghiệm chưa ñược chặt chẽ vì thiếu kinh phí ñầu tư
Năm 2009, Trường Cao ñẳng Thủy sản tiến hành nuôi cá chim thương phẩm trong lồng có kích thước 3 x 3 x 2 m, cỡ cá giống thả 8 - 10 cm (18-
công ty thức ăn chăn nuôi Kinh Bắc sản xuất với hàm lượng ñạm là 45%, lipit 15% Sau 12 tháng nuôi cá chim ñạt trung bình 500 - 600g Tỷ lệ sống trung bình ñạt 79,3% Hệ số thức ăn là 2,1 Kết quả nuôi thử nghiệm cá chim vây vàng của Trường có tỷ lệ sống và tăng trưởng cao hơn so với kết quả của Lê Xân (2007) Thí nghiệm của Lê Xân (2007) sử dụng thức ăn cho cá chim là thức ăn công nghiệp do hãng Proconco loại thức ăn này chỉ sử dụng trong nuôi tôm không phải là thức ăn chuyên dùng nuôi cá biển, thức ăn này có ñộ nổi kém do ñó có khả năng thức ăn này chưa thích hợp ñã làm giảm tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống [12]
Việc sử dụng thức ăn công nghiệp có nhiều ưu ñiểm hơn so với sử dụng
cá tạp làm thức ăn cho cá Dùng thức thức ăn công nghiệp trong nuôi cá biển giúp cho người nuôi chủ ñộng nguồn thức ăn, kiểm soát ñược chất lượng và
Trang 28Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19
số lượng thức ăn (thức ăn nổi, hàm lượng các chất ñược phối trộn theo công thức nhất ñịnh), ñặc biệt sử dụng thức ăn công nghiệp trong nuôi cá giảm ô nhiễm môi trường Từ năm 1996 các nước như Na Uy, ðan Mạnh ñã cấm sử dụng cá tạp làm thức ăn cho cá nuôi trong lồng
Hiện nay cá chim vây vàng ñã ñược nuôi trong ao và lồng ở một số ñịa phương như Quảng Ninh, Hải Phòng, Nha Trang kết quả bước ñầu cho thấy ñây là loài cá biển sinh trưởng nhanh và thích hợp với ñiều kiện Việt Nam
Trang 29Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20
PHẦN III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu
1.1 Thời gian nghiên cứu
Thời gian từ tháng 12 năm 2009 ựến tháng 10 năm 2010
1.2 địa ựiểm nghiên cứu
Nghiên cứu ựược thực hiện tại Trạm nghiên cứu hải sản trên biển của Trường Cao ựẳng Thủy sản tại Cẩm Phả - Quảng Ninh
2 đối tượng và thiết bị nghiên cứu
2.1 đối tượng nghiên cứu
Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède, 1801)
Cá giống cỡ 6 - 8cm ựể nuôi thương phẩm
2.2 Thức ăn
Thức ăn sử dụng cho cá là thức ăn công nghiệp có ựộ ựạm từ 27 - 40%
- Thức ăn cá tạp dùng ựể ựối chứng
Thức ăn công nghiệp gồm 2 loại:
- Loại 1 (CT 1): Công ty chế biến thức ăn chăn nuôi Kinh Bắc sản - Khu công nghiệp đồng Ngạnh - Khắc Niệm - Bắc Ninh
Nguyên liệu: Bột cá, bột mực, bột ựậu nành, bột mì, cám gạo, chất béo, chất dẫn dụ, premix vitamine và khoáng
- Loại 2 (CT 2): Thức ăn NewHope - Khu công nghiệp đình Vũ - Hải
An - Hải Phòng
Nguyên liệu: Bột cá, cám gạo, gạo tấm, cám mì, khô ựậu tương, acid aminoacid vitamine
Thành phần thức ăn công nghiệp thắ nghiệm nuôi cá chim Vây vàng
Trachinotus blochii, ựược trình bày ở bảng 4
Trang 30Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21
Bảng 4 Thành phần thức ăn thí nghiệm nuôi cá chim vây vàng
STT Thành phần Thức ăn
Kinh Bắc (%)
Thức ăn NewHope (%)
- Test ño pH, ñộ mặn, máy phát ñiện…
- Cân, thước ño (mm)
- Thiết bị khác …
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
có chiều dài và khối lượng ñồng ñều nhau Cỡ cá thả từ 6 - 8 cm Thức ăn cho
cá ở 9 lồng nuôi là cá tạp và thức ăn công nghiệp có hàm lượng ñạm từ 27 - 40% và lipit từ 10 - 15% Thức ăn sử dụng là Kinh Bắc, NewHope Ngày cho
cá ăn 2 lần, ñảm bảo cá ăn no và không dư thừa thức ăn Trong quá trình thí nghiệm sẽ có sự ñiều chỉnh thức lượng thích ăn thích hợp ñể cá có thể sinh trưởng nhanh nhất Hệ số (FCR) thức ăn cho nghiệm thức thức ăn công nghiệp dự tính khoảng 1,8 - 2,0, và hệ số thức ăn cho nghiệm thức thức ăn cá
Trang 31Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22
tạp từ 5 - 6 Mỗi một nghiệm thức thức ăn sẽ ñược lặp lại 3 lần (hình 4)
Hình 4 Sơ ñồ thí nghiệm nuôi thương phẩm cá Chim vây vàng trong lồng
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối :
Tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối về chiều dài (Daily Lengh
Gain)(cm/ngày)
1 2
1 2
t t
L L DLG
1
Kinh Bắc
2
Kinh Bắc
3
Quy trình kỹ thuật nuôi cá Chim vây vàng trong lồng
bằng thức ăn công nghiệp
Thức ăn
NewHope
Cá tạp
2
Cá tạp
3
Thức ăn
Cá tạp Thức ăn
Kinh Bắc
Trang 32Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23
1 2
1 2
t t
W W DWG
−
−
=
Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng (Specific Growth Rate)(%/ngày)
1 2
1 2
L L SGR L
1 2
1 2
W W
SGR W
Xác ñịnh hệ số thức ăn: (FCR: Food Converson Ratio):
Trang 33Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24
- Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức thức ăn ñược tính bằng công thức
P = I - O
P (ñ) : Lãi ròng
O (ñ): Chi phí gồm: tiền mua giống, thức ăn, công lao ñộng, lồng bè
I (ñ): Tổng khối lượng cá thương phẩm thu ñược x ñơn giá của 1 kg cá
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Các ñồ thị và biểu ñồ sẽ ñược vẽ trên Excel Các giá trị chủ yếu ñược tính toán là giá trị trung bình, ñộ lệch chuẩn So sánh sự sau khác giữa các nghiệm thức thí nghiệm sẽ ñược phân tích bằng ANOVA oneway, sử dụng phần mềm thống kê SPSS
Trang 34Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 ðiều kiện môi trường
1.1 Nhiệt ñộ
Thí nghiệm ñược tiến hành trong giai ñoạn nhiệt ñộ nước tương ñối ổn
vẫn trong khoảng thích hợp cho cá phát triển
Nhiệt ñộ ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ sinh trưởng cũng như các quá trình phát triển sinh dục của cá Nhiệt ñộ quá thấp hoặc quá cao sẽ làm cá ngừng các hoạt ñộng bắt mồi và phát triển Nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình
Như vậy, nhiệt ñộ trên hoặc dưới ngưỡng nhiệt ñộ thích hợp ñều làm giảm quá trình tiêu thụ thức ăn của cá chim vây vàng Bởi vậy khẩu phần ăn cũng cần phải giảm khi nhiệt ñộ ở mức trên hoặc dưới ngưỡng thích hợp
Hình 5 Diễn biến nhiệt ñộ trong môi trường nước cá chim vây vàng
trong lồng tại Quảng Ninh từ tháng 6 – 9/2010