I Mục tiêu : - Dựa vào các câu hỏi gợi ý, kể được một vài nét về nghề nghiệp của người thân.BT1 - Biết viết lại những điều đã kể thành một đoạn văn ngắn BT2 II Đồ dùng dạy học: - Tranh c[r]
Trang 1TUẦN 34
Ngày soạn 01/05/2011 Ngày giảng Thứ 2 ngày 03/05/2011
Tập đọc:
Tiết 1 NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu :
- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
- GD hs biết yêu quý người lao động
*(Ghi chú: HS khá, giỏi trả lời được CH 5)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
- KNS: Thể hiện sự cảm thông
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1 Khởi động:
A Bài cũ:
-2 hs đọc bài: Lượm + TLCH
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu:
2.2 Hướng dẫn luyện đọc:
a Đọc từng câu:
- Yêêu cầu hs đọc
- Tìm tiếng từ khó
- Luyện phát âm
b Đọc từng đoạn:
- Gọi hs đọc
- Treo bảng phụ hướng dẫn đọc
Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho
các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng
- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc:
- Theo dõi,nhận xét tuyên dương
e.Đọc đồng thanh:
Tiết 2
- Hát
- 2 hs
- Lắng nghe
- Đọc thầm
- Nối tiếp đọc từng câu
- Tìm và nêu
- Luyện phát âm, cá nhân, lớp
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc
- Nêu
- Các nhóm luyện đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc
Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt
- Đọc 1 lần
Trang 23 Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH
? Bác Nhân làm nghề gì?
? Các bạn nhỏ thích chơi đồ chơi của bác ntn?
? Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác
như thế?
? Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
? Thái độ của bạn nhỏ ntn khi bác Nhân định
chuyển về quê?
? Thái độ của bác Nhân ra sao?
? Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân
vui trong buổi bán hàn cuối cùng?
? Hành động của bạn nhỏ cho em thấy bạn là
người thế nào?
? Thái độ của bác Nhân ra sao?
? Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
? Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ
ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng?
4 Luyện đọc lại:
- Yêu cầu hs tìm giọng đọc toàn bài
Tổ chức cho HS thi đọc phân vai
- Nhận xét và ghi điểm HS
5 Củng cố – Dặn dò:
- Gọi 1 em đọc lại bài
? Em thích nhân vật nào? Vì sao?
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tốt giờ kể chuyện
- Đọc bài và TLCH
- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè
- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía,
tò mò xem bác nặn
- Vì bác nặn rất khéo
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa
- Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu
- Bác rất cảm động
- Trả lời
- Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./
- Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình
- Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quý người lao động
- Nêu ý kiến
- Tìm và nêu
- Thi đọc lại bài
Lớp theo dõi,nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt
- Đọc bài
- Nêu ý kiến
- Lắng nghe, ghi nhớ
Toán:
Tiết 2 ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
I Mục tiêu :
Thuộc bảng nhân và bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm
Trang 3- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép chia
- Nhận biết một phần mấy của một số
- GD HS ý thức tự giác, tính cẩn thận khi làm toán
*(Ghi chú: Bài 1,2,3,4)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi BT4
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ :
- Đặt tính rồi tính: 25 : 5 + 27 ; 2 X 9 + 26
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi hs đọc yêu cầu
4 x 9 = 5 x 7 = 3 x 8 =
36 : 4 = 35 : 5 = 24 : 3 =
- Yêu cầu hs tự làm bài sau đó nêu kết quả
? Khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay kết quả của
36 : 4 không? Vì sao?
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
2 x 2 x 3 = 3 x 5 - 6 =
40 : 4 : 5 = 2 x 7 + 58=
- Yêu cầu hs nêu cách thực hiện
- Gọi 1 số hs lên bảng làm, lớp bảng con
- Nhận xét, chữa
Bài 3 :
- Gọi hs đọc bài toán
- Phân tích hướng dẫn hs giải
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Muốn biết mỗi nhóm có mấy bút chì màu ta
làm tn?
- Yêu cầu hs làm vào vở
- Nhận xét, chữa
Bài 4:
- Treo bảng phụ, gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs quan sát trả lời
? Hình a đã khoanh vào một phần mấy ô vuông?
- Nhận xét
- 2 hs lên làm bảng lớp, lớp làm bảng con
- Nghe
- Đọc yêu cầu
- Làm bài, nối tiếp nêu kết quả
- Nêu
- Tính
- Thực hiện từ phải sang trái
- Thực hiện theo yêu cầu
- 1 em đọc
- Nghe, phân tích bài toán
- Có 27 chì màu chia đều chi 3 nhóm
- Hỏi mỗi nhóm có ? bút chì màu?
- Nêu
- Làm bài vào vở, 1 em làm bảng lớp Nhận xét bài làm của bạn đối chiếu với bài làm của mình
- Đọc yêu cầu
- Hình b dã khoanh vào 1/4 số ô vuông
- 1/5 ô vuông
Trang 43 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn: Xem lại bài các bài tập
- Nghe
Đạo đức:
Tiết 4 DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
I Mục tiêu :
- HS biết được phải biết giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của mình
- HS có ý thức làm những công việc có ý nghĩa giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn ở địa phương
- GD hs biết giúp đỡ mọi người xung quanh (khuyết tật, khó khăn)
II Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Khởi động
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
MT: Giúp hs hiểu được sự cần thiết và một số việc
làm để giúp đỡ người khuyết tật
- Yêu câu thảo luận nhóm đôi nêu những việc có
thể làm để giúp đỡ người khuyết tật
- Gọi các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt
*Liên hệ về việc giúp đỡ bạn Hồ Tuyết Nhung
(KT) trong lớp
- Cho hs nêu những việc đã làm và sẽ làm để giúp
đỡ bạn
KL: Tuỳ theo khả năng và điều kiện thực tế để các
em giúp đỡ người KT bằng những việc làm, hành
động cụ thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc làm giúp đỡ
gia đình neo đơn
- Các gia đình neo đơn có hoàn cảnh khó khăn, gia
đình thương binh liệt sĩ cần được giúp đỡ
- Yêu cầu hs kể những gia đình khó khăn, ở địa
phương mà em biết cần được giúp đỡ và em sẽ làm
gì để giúp đỡ những gia đình ấy
- Nhận xét, kết luận: Tuỳ theo sức của mình để các
em có những việc làm có ý nghĩa giúp đỡ các đình
- Hát
- Nghe
- Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Nêu ý kiến
- Lắng nghe
- Cá nhân phát biểu ý kiến
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 5khó khăn.
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Thực hiện tốt những điều đã học
- Nghe, ghi nhớ
Ngày soạn 03/05/2011 Ngày giảng Thứ 3 ngày 04/05/2011
Thể dục:
(Đ/c Khê dạy)
Toán:
Tiết 2 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I Mục tiêu :
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6
- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có gắn với các số đo
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong làm toán
- Gd hs hứng thú học tập
*(Ghi chú: Bài 1a; Bài 2; Bài 3; Bài 4a,b)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi BT4
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khởi động
A Bài cũ :
Tính: 2 x 8 - 9 3 x 9 + 63
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn ôn tập:
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán, yêu cầu các
em làm bài
- Gọi hs nhận xét bài của bạn
- Nhận xét , chữa
- Hát
-2 HS lên bảng làm Lớp làm bảng con
- Nghe
- 1 em đọc
- Nghe, phân tích bài toán
1 em lên làm Lớp làm VN
- Nhận xét Bài giải Can to đựng số lít nước mắm là:
10 + 5 = 15 (lít)
Đáp số: 15 lít
Trang 6Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu hs làm vào vở
- Chấm, chữa bài
Bài 4: Treo bảng phụ
- Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng và ghi lại
đội dài của một số vật quen thuộc như
bút chì, ngôi nhà,
- Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng 15 và yêu
cầu HS suy nghĩ để điền tên đơn vị đúng vào chỗ
trống trên
? Nói chiếc bút bi dài 15mm có được không? Vì
sao?
? Nói chiếc bút bi dài 15dm có được không? Vì
sao?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài, sau
đó đọc kết quả
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị: Oân tập về đại lượng (TT)
- Đọc
- Phân tích bài toán
- Làm bài Bài giải Bạn Bình còn lại số tiền là:
1000 – 800 = 200 (đồng)
Đáp số: 200 đồng
- Nghe
- Trả lời: Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm
- Không Vì 15 mm quá ngắn, không
có chiếc bút bi bình thường nào lại ngắn như thế?
- Không được vì như thế là quá dài
- Làm bài, nêu kết quả
- Nghe
Kể chuyện:
Tiết 3 NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu :
- Dựa vào nội dung tóm tắt, kể được từng đoạn của câu chuyện
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
- Rèn tính mạnh dạn, tự tin khi kể chuyện
- GD hs hứng thú trong giờ học
*(Ghi chú: HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ của bài tập đọc Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 7A Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện Bóp nát
quả cam
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyệ:
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý :
Bước 1: Kể trong nhóm
- Chia nhóm và yêu cầu HS kể lại từng đoạn
dựa vào nội dung và gợi ý
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp
- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận xét từng
bạn theo các tiêu chí đã nêu
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét bạn
- Tuyên dương những em kể tốt Ghi điểm
- Yêu cầu HS kể toàn truyện
- Nhận xét, tuyên dương ghi điểm
3 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân
nghe
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập cuối HKII
- 3 HS kể phân vai (người dẫn chuyện, Vua, Trần Quốc Toản)
- 1 HS kể toàn truyện
- Nghe
- Kể chuyện trong nhóm
- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1
HS kể 1 đoạn của câu chuyện
- Nhận xét
- Mỗi HS kể một đoạn Mỗi lần 3 HS kể
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- 1 đến 2 HS kể theo tranh minh họa
- Lắng nghe, ghi nhớ
Chính tả (Nghe-viết):
Tiết 4 NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu :
- Nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Người làm đồ chơi
- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được BT 2a/b hoặc BT 3a/b
- GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
- Bài tập viết vào 2 tờ giấy to, bút dạ
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khởi động
A Bài cũ:
- Hát
Trang 8Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài vào
bảng con theo yêu cầu:
+ Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm chính i/ iê;
hay dấu hỏi/ dấu ngã
- Nhận xét, ghi điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chính tả:
a) Ghi nhớ nội dung
- Đọc đoạn cần viết 1 lần
- Yêu cầu HS đọc
? Đoạn văn nói về ai?
? Bác Nhân làm nghề gì?
? Vì sao bác định chuyển về quê?
? Bạn nhỏ đã làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
? Đoạn văn có mấy câu?
? Hãy đọc những chữ được viết hoa trong bài?
? Vì sao các chữ đó phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó viết
- Yêu cầu HS viết từ khó
- Sửa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào
Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét và ghi điểm HS
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Nghe
- Lắng nghe
- 1HS đọc lại bài chính tả
- Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân
- Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu
- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng của bác không bán được
- Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua
đồ chơi để bác vui
- Đoạn văn có 3 câu
- Đọc
- Vì Nhân là tên riêng của người Bác, Khi, Một là các chữ đầu câu
- Người nặn đồ chơi, chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng
- 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào nháp
- Nghe-viết bài
- Đọc yêu cầu bài tập 2
- HS tự làm
- Nhận xét
a) Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn
Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây? Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn? b) phép cộng, cọng rau
cồng chiêng, còng lưng
Trang 9Bài 3 (Trò chơi)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức cho HS điền
từ tiếp sức Mỗi HS trong nhóm chỉ điền từ (dấu)
vào 1 chỗ trống
- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
Bài tập 3b, tiến hành tương tự bài 3a
GV nhận xét
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả và
chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo
- Đọc yêu cầu bài 3
- Làm bài theo hướng dẫn, 1 HS làm xong thì về chỗ để 1 HS khác lên làm tiếp
a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi, vừa chăn nuôi giỏi Vườn nhà chú cây nào cũng trĩu quả Dưới ao, cá trôi, các chép, cá trắm từng đàn Cạnh ao là chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông rất ngăn nắp
b) Ông Dũng có hai người con đều giỏi giang cả Chú Nghĩa, con trai ông bây giờ là kĩ sư, làm ở mỏ than Còn cô Hải, con gái ông, là bác sĩ nổi tiếng ở bệnh viện tỉnh
- Lắng nghe
Ngày soạn 04/05/2011 Ngày giảng Thứ 4 ngày 05/05/2011
Toán:
Tiết 1 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TT).
I Mục tiêu :
- Nhận biết thời gian được dành cho một số hoạt động
- Biết giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là kilôgam, kilômet
- Rèn tính cẩn thận khi làm toán
- GD hs biết sử dụng thời gian hợp lí trong cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp kể sẵn BT1
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khởi động
A Bài cũ
17 kg + 9 kg = 54 kg - 9 kg =
- Nhận xét, ghi điểm
- Hát
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con
Trang 10B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc bảng thống kê các hoạt động của
bạn Hà
? Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt động
nào?
? Thời gian Hà dành cho viêc học là bao lâu?
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu các em làm bài
- Chấm, chữa bài
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích và giải
Nhận xét, chữa
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài toán
? Trạm bơm bắt đầu bơm nước từ lúc nào?
? Trạm bơm phải bơm nước trong bao lâu?
? Bắt đầu bơm từ 9 giờ, phải bơm trong 6 giờ,
như vậy sau 6 giờ trạm mới bơm xong Muốn
biết sau 6 giờ nữa là mấy giờ, ta làm phép tính
gì?
- Yêu cầu HS viết bài giải
- Nghe
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Hà dành nhiều thời gian nhất cho việc học
- 4 giờ
- 1 em đọc
- Bình cân nặng 27 kg, Hải nặng hơn Bình 5 kg
- Hỏi Hải cân nặng bao nhiêu kilôgam?
- Làm vào vở
Bài giải Bạn Bình cân nặng là:
27 + 5 = 32 (kg) Đáp số: 32 kg
- Đọc đề bài và quan sát hình biểu diễn
- Phân tích và giả vào vở
Bài giải Quãng đường từ nhà bạn Phương đến
xã Đinh Xá là:
20 – 11 = 9 (km) Đáp số: 9 km
- 1 em đọc
- Trạm bơm bắt đầu bơm lúc 9 giờ
- Trạm bơm phải bơm nước 6 giờ
- Ta làm phép tính cộng 9 giờ + 6 giờ =
15 giờ
- Làm bài
Bài giải Bơm xong lúc:
9 + 6 = 15 (giờ)
Đáp số: 15 giờ