Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 1
Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS đặng tiến hoà
hà nội - 2010
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Phạm Thế Hùng
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật ii
LỜI CẢM ƠN
ðược thực hiện luận văn Thạc sĩ là niềm hãnh diện cho mỗi kỹ sư Với sự
dẫn dắt tận tình của Thầy PGS.TS ðặng Tiến Hoà tôi ñã hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy là người ñã trực tiếp hướng dẫn giúp ñỡ tôi
thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, giảng viên bộ môn ðộng Lực - Khoa Cơ ðiện và toàn thể các thầy cô trong Khoa Cơ ðiện- Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn ñến thầy cô giáo ñã trực tiếp giảng dạy tôi trong khóa học và các thầy cô trong Khoa Sau ðại Học - Trường ðại Học Nông nghiệp - Hà Nội
Xin cảm ơn ban giám hiệu Trường ðại Học Công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành khóa học, và tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới các học viên Cao học khóa K17 ñã cho tôi những lời góp
ý, ñộng viên tôi trong quá trình học cũng như hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn
Tác giả
Phạm Thế Hùng
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật iii
MỤC LỤC MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3
2.1 Mục ñích .3
2.2 Yêu cầu của ñề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ñề tài .3
3.1 Ý nghĩa khoa học .3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu .4
4.1 ðối tượng nghiên cứu .4
4.2 Phạm vi nghiên cứu .4
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG DẦU JATROPHA LÀM NHIÊN LIỆU CHO ðỘNG CƠ DIESEL 5
1.1 Quá trình phát triển và sử dụng ñộng cơ Diesel trên thế giới và Việt Nam 5
1.2 Khái quát về nhiên liệu sử dụng cho ñộng cơ ñốt trong 6
1.3 Tình hình nghiên cứu nhiên liệu thay thế trên thế giới .18
1.4 Tình hình nghiên cứu nhiên liệu thay thế tại Việt Nam .20
1.5 Tình hình nghiên cứu nhiên liệu Jatropha cho ñộng cơ ñốt trong 21
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 24
2.1 Phân tích tính chất nhiên liệu .24
2.1.1 Tính chất nhiên liệu diesel (Do) .24
2.1.2 Tính chất dầu Biodisel .35
2.1.3 Tính chất nhiên liệu Jatropha 39
2.2 Hỗn hợp nhiên liệu .44
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật iv
2.2.1 Yêu cầu .44
2.2.2 Phương pháp pha chế dầu Jatropha + Diesel 44
2.3 ðộng cơ sử dụng nhiên liệu thay thế .45
2.4 ðặc ñiểm kết cấu ñộng cơ DongFeng- S1100N .47
CHƯƠNG III THÍ NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM XÁC ðỊNH ðẶC TÍNH ðỘNG CƠ 50
3.1 Mục ñích thí nghiệm 50
3.2 Thiết bị khảo nghiệm ñộng cơ .50
3.4 Xây dựng module thí nghiệm-chuỗi ño trên máy tính .55
3.5 Phương án và trình tự thí nghiệm .57
3.6 Kết quả thí nghiệm 60
3.7 Phân tích kết quả 66
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 67
Kết luận 67
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật v
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Thành phần hóa học và tính chất cơ bản của dầu thực vật 15
Bảng 1.2 So sánh tính chất hóa lý cơ bản của các dầu thực vật và dầu Diesel 16
Bảng 1.3 Tính chất hóa lý cơ bản của các Biodiesel 17
Bảng: 2.1 Chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu Diesel (TCVN 5689:2005) 24
Bảng 2.2 Mối quan hệ giữa tốc ñộ ñộng cơ và chỉ số Cetane 26
Bảng 2.3 Kết quả phân tích mẫu nhiên liệu Jatropha 40
Bảng:2.4 So sánh một số tính chất của nhiên liệu Jatropha và Diesel 41
Bảng 3.1 ðặc tính kỹ thuật của ñộng cơ DongFeng- S1100N 52
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 1
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong ñiều kiện nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt, giá nhiên liệu liên tục tăng như hiện nay thì việc hợp tác nghiên cứu tìm ra nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo thay thế năng lượng truyền thống là một giải pháp cấp thiết Năng lượng sinh học nói chung là một loại năng lượng tái tạo, ñược coi là một trong những nhiên liệu thân thiện với môi trường Do ñó việc nghiên cứu phát triển nguồn năng lượng sinh học có ý nghĩa hết sức to lớn ñối với vấn ñề an ninh năng lượng thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Nắm bắt xu hướng chung của thế giới và thực hiện sự chỉ ñạo của Chính phủ, Việt Nam ñã tích cực triển khai nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu, sản xuất và thử nghiệm nhiên liệu sinh học ethanol,vv Tình hình giá dầu bất ổn ñã buộc nhiều quốc gia có những ñối sách mang tính ñột phá trong việc tìm kiếm nguồn nhiên liệu thay thế xăng dầu truyền thống
Nguồn nhiên liệu sinh học ñược xem là một lĩnh vực mới mẻ Theo các chuyên gia năng lượng, nguồn nhiên liệu mới - còn có tên là “vàng xanh” - có thể chiết xuất từ bất cứ cây cỏ gì mọc trên hành tinh chúng ta Tại 30 quốc gia ñang trồng hàng loạt những loại cây nông nghiệp ngắn ngày có thể chế ra nhiên liệu hoàn toàn thay thế ñược nguồn xăng, dầu từ dầu thô
Theo ñánh giá của các chuyên gia năng lượng, ñây là nguồn nhiên liệu phong phú và vô tận, mà loài người không còn bị ám ảnh bởi khủng hoảng nhiên liệu.Theo chương trình năng lượng của Chính phủ từ năm 2010, Việt Nam bắt buộc phải sử dụng một phần nhiên liệu xăng ethanol E5 và dầu Diezel sinh học B5 Chính phủ ñã ký quyết ñịnh phê duyệt “ðề án phát triển nhiên liệu sinh học ñến năm 2015, tầm nhìn ñến năm 2025” Tính cấp thiết là vậy, bởi loại nhiên liệu này có nhiều ưu ñiểm nổi bật so với các loại nhiên liệu truyền thống (dầu khí,
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 2
than ñá,vv…): tính chất thân thiện với môi trường, chúng sinh ra ít hàm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính và ít gây ô nhiễm môi trường hơn các loại nhiên liệu truyền thống, nguồn nhiên liệu tái sinh, các nhiên liệu này lấy từ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và có thể tái sinh Chúng giúp giảm sự lệ thuộc vào nguồn tài nguyên nhiên liệu không tái sinh truyền thống
Trong tương lai, khi nguồn nhiên liệu truyền thống cạn kiệt, nhiên liệu sinh học có khả năng là ứng cử viên thay thế Thế giới càng phát triển thì nhu cầu sử dụng năng lượng càng lớn, trong khi ñó những nguồn tài nguyên thiên nhiên lại không phải vô tận Theo ước tính của Cơ quan Năng lượng Quốc tế, nguồn than ñá sẽ chỉ ñủ dùng trong 200 năm nữa, khủng hoảng về cạn kiệt dầu lửa
sẽ bắt ñầu trong vòng 5 năm tới, năng lượng mặt trời cũng không phải là vô tận
Vì thế, tìm kiếm những nguồn nhiên liệu dồi dào hơn, bền vững hơn vừa
là nhiệm vụ và cũng là cơ hội ñể làm chủ ñược những nguồn năng lượng mới Ngoài ra, với các nước phát triển trên thế giới, việc sử dụng nhiên liệu sinh học
ñể hạn chế tác ñộng của khí thải ñã ñược triển khai từ lâu ở nhiều quốc gia
Riêng ñối với nước ta, hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trường do khói, bụi của ñộng cơ, nhất là ở các ñô thị ñang ngày càng gia tăng, nên việc ñưa xăng dầu sinh học vào lưu thông ñược xem là một giải pháp cấp bách ñể hạn chế nạn ô nhiễm
Vậy nên bắt ñầu từ việc phát triển vùng nguyên liệu và nghiên cứu công nghệ cho một ngành kinh tế nhiên liệu rất có triển vọng và bền vững Theo chỉ ñạo của Chính phủ về chương trình nhiên liệu sinh học, mục tiêu phát triển nhiên liệu sinh học, một dạng năng lượng mới, tái tạo ñược ñể thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch truyền thống, góp phần bảo ñảm an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường là một ñịnh hướng mang tính chiến lược, và chúng ta hoàn toàn có cơ
sở ñể hy vọng mục tiêu trên sẽ trở thành sự thật trong tương lai không xa
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 3
Và cần phải ñịnh hướng các nhiệm vụ chủ yếu, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, triển khai sản xuất thử sản phẩm phục vụ phát triển nhiên liệu sinh học, hình thành và phát triển ngành công nghiệp sản xuất nhiên liệu sinh học, xây dựng tiềm lực phục vụ phát triển nhiên liệu sinh học, hợp tác quốc tế
Các giải pháp chính là: ñẩy mạnh việc triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, khuyến khích thực hiện chuyển giao công nghệ và tạo lập môi trường ñầu tư phát triển sản xuất nhiên liệu sinh học, tăng cường ñầu tư và ña dạng hoá các nguồn vốn, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật và ñào tạo nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển nhiên liệu sinh học, hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật ñể phát triển nhiên liệu sinh học, mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế ñể học hỏi kinh nghiệm về phát triển nhiên liệu sinh học, nâng cao nhận thức cộng ñồng về phát triển nhiên liệu sinh học
2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1 Mục ñích
Mục ñích của ñề tài là nghiên cứu khả năng sử dụng nhiên liệu Jatropha trên ñộng cơ Diesel, xây dựng ñường ñặc tính của ñộng cơ với các hỗn hợp nhiên liệu pha trộn giữa dầu Jatropha và dầu diesel theo các mức tỷ lệ khác nhau
2.2 Yêu cầu của ñề tài
Khảo nghiệm ñộng cơ với hỗn hợp nhiên liệu, từ ñường ñặc tính ngoài so sánh ñánh giá hoạt ñộng của ñộng cơ từ ñó có các nhận ñịnh sơ bộ về khả năng ứng dụng của nhiên liệu Jatropha trên ñộng cơ Diesel
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ñề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu khả năng sử dụng nhiên liệu Jatropha trên ñộng cơ Diesel cỡ nhỏ, góp phần phát triển nguồn năng lượng sinh học trong tuơng lai
Trang 10Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 4
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
đánh giá hiệu quả việc sử dụng nhiên liệu Jatropha trên ựộng cơ và khả năng thay thế nhiên liệu Diesel truyền thống cho một số loại ựộng cơ Diesel phổ biến tại Việt Nam
4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 đối tượng nghiên cứu
Dầu ựược ép từ hạt cây Jatropha nguyên chất có màu vàng, khảo nghiệm trên ựộng cơ Diesel cỡ nhỏ 15 mã lực DongFeng- S1100N, hỗn hợp nhiên liệu pha trộn giữa dầu Jatropha và dầu Diesel theo các mức; 20% dầu Jatropha + 80% dầu Diesel; 40% dầu Jatropha + 60% dầu Diesel; 60% dầu Jatropha + 40% dầu Diesel; 80% dầu Jatropha + 20% dầu Diesel; 100% dầu Jatropha
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng các cơ sở nghiên cứu lý thuyết về thành phần tắnh chất nhiên liệu,
lý thuyết ựộng lực học máy, chế ựộ làm việc và ựặc tắnh của ựộng cơ Các cơ sở lý thuyết tắnh toán lựa chọn các thông số xây dựng ựường ựặc tắnh ựộng cơ, nghiên cứu và sử dụng chương trình phần mềm hiện ựại và ựa năng Dayslab 7.0
4.2.2 Nghiên cứu thực nghiệm
để ựánh giá ựược khả năng sử dụng nhiên liệu Jatropha trên ựộng cơ Diesel, xây dựng ựường ựặc tắnh ựộng cơ khi sử dụng các mẫu nhiên liệu ựược pha trộn phải tiến hành nghiên cứu thực nghiệm xác ựịnh các thông số làm việc của ựộng cơ như mô men xoắn trên trục, tốc ựộ quay, khả năng chịu tải Chúng tôi sử dụng phương pháp khảo nghiệm trực tiếp ựộng cơ trên sa bàn thử nghiệm ựộng cơ với sự trợ giúp của máy tắnh số và phần mềm ựa năng Dasylab 7.0
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 5
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG DẦU JATROPHA LÀM
NHIÊN LIỆU CHO ðỘNG CƠ DIESEL 1.1 Quá trình phát triển và sử dụng ñộng cơ Diesel trên thế giới và Việt Nam
ðộng cơ Diesel là một loại ñộng cơ ñốt trong Sự cháy của nhiên liệu, tức dầu Diesel xảy ra trong buồng ñốt khi piston ñi tới gần ñiểm chết trên trong kỳ nén, là sự tự cháy dưới tác ñộng của nhiệt ñộ và áp suất cao của không khí nén ðộng cơ Diesel do một kỹ sư người ðức, ông Rudolf Diesel, phát minh ra vào năm 1892 Chu trình làm việc của ñộng cơ cũng ñược gọi là chu trình Diesel
Do những ưu việt của nó so với ñộng cơ xăng, như hiệu suất ñộng cơ cao hơn, nhiên liệu Diesel rẻ tiền hơn xăng, nên ñộng cơ Diesel ñược sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải vv
Trong ñời sống hiện nay việc sử dụng ñộng cơ Diesel công suất nhỏ có vai trò quan trọng và góp phần nâng cao tỷ trọng trong nền kinh tế quốc dân, ñặc biệt trong các lĩnh vực của ñời sống như giao thông vận tải, sản xuất, chế biến trong lĩnh vực nông lâm nghiệp ðể ñộng cơ Diesel công suất nhỏ hoạt ñộng có hiệu quả hơn bên cạnh việc chế tạo cải tiến về kết cấu ñộng cơ nhằm nâng cao công suất, chỉ tiêu kinh tế, cần có các nghiên cứu khác như việc nghiên cứu sản xuất nhiên liệu mới nhằm thay thế nhiên liệu hoá thạch ñể bổ sung nguồn năng lượng cho tương lai
Tại Việt Nam hiện nay, ñộng cơ Diesel thế hệ mới cũng ñã bắt ñầu ñược
sử dụng trong một số loại xe sản xuất trong nước như Mercedes Sprinter (CDi), hay xe nhập khẩu như Hyundai Santa Fe (CRDi) Sau khi phân tích mẫu dầu diesel lưu thông tại Việt Nam, các nhà sản xuất cho rằng nó hoàn toàn ñáp ứng ñược yêu cầu của ñộng cơ Diesel thế hệ mới và tiến hành phổ biến tại Việt Nam Hiện nay xe ñộng cơ Diesel chiếm 21.75% thị trường ô tô mới tại Việt Nam (khoảng gần 40.000 chiếc), tăng ñáng kể so với năm 2001, khi tỷ lệ này là dưới
Trang 12Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 6
10%, nhưng phần lớn vẫn sử dụng động cơ Diesel thế hệ cũ với nhược điểm tiếng ồn lớn và khí xả độc hại
Xu hướng sử dụng ơtơ động cơ Diesel thế hệ mới được dự báo sẽ phát triển rất mạnh trong tương lai bởi nĩ tiết kiệm nhiên liệu, cĩ cơng suất lớn, vận hành êm ái và khơng ơ nhiễm mơi trường Nhiều hãng ơtơ khơng muốn bỏ lỡ cơ hội này, đang tập trung phát triển các loại động cơ Diesel thế hệ mới Tập đồn Honda cho biết họ đã cĩ kế hoạch trong 3 năm tới sẽ cho ra mắt loại động cơ diesel sạch đáp ứng tiêu chuẩn khí thải như động cơ Xăng
Trong các lĩnh vực nơng, lâm ngư nghiệp động cơ Diesel cỡ nhỏ được dùng làm nguồn động lực để làm đất, bơm nuớc, bơm thuốc trừ sâu, lai máy xay sát, nghiền thức ăn gia súc vv ðộng cơ Diesel cỡ nhỏ cũng được làm nguồn động lực cho xuồng máy, hỗn hợp máy kéo, hoặc làm nguồn phát điện dự phịng cho các gia đình (khi mạng lưới điện khơng ổn định) Hầu hết động cơ diesel cỡ nhỏ hoạt động ở một tốc độ ổn định và gần sát với số vịng quay thiết kế Cơng suất của các loại động cơ diesel cỡ nhỏ phần lớn đều dưới 30kw ðại bộ phận động cơ diesel cỡ nhỏ là loại động cơ một xilanh (cũng cĩ trường hợp cá biệt dùng hai hoặc ba xilanh) Cấu tạo của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, cơ cấu phối khí và các hệ thống của máy đều đơn giản hơn nhiều so với động cơ ơ tơ làm cho việc sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa được thuận tiện, dễ dàng
Ngày nay tất cả các tiến bộ về mặt vật liệu và cơng nghệ của động cơ ơ tơ phần lớn đều được ứng dụng cĩ hiệu quả trong lĩnh vực động cơ Diesel cỡ nhỏ làm cho cấu tạo của động cơ và việc sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa máy cũng trở lên phức tạp hơn Các loại động cơ Diesel cỡ nhỏ dùng trong lĩnh vực nơng, lâm, ngư nghiệp đại bộ phận là động cơ Diesel bốn kỳ
1.2 Khái quát về nhiên liệu sử dụng cho động cơ đốt trong
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 7
Dầu diesel là một loại nhiên liệu lỏng, sản phẩm tinh chế từ dầu mỏ có thành phần chưng cất nằm giữa dầu hoả (kesosene) và dầu bôi trơn (lubricating oil) Chúng thường có nhiệt ñộ bốc hơi từ 175 ñến 370 ñộ C
là dầu Mazut (Fuel oil)
Dầu Diesel ñược ñặt tên theo nhà sáng chế Rudolf Diesel, và có thể ñược dùng trong loại ñộng cơ ñốt trong mang cùng tên, ñộng cơ Diesel
Cuối thế kỷ trước, các nhà khoa học ñã dự báo nguồn năng lượng có nguồn gốc hóa thạch ñang cạn dần Không ai có thể biết chính xác chu kỳ tái tạo của nguồn năng lượng này và trữ lượng của nó Trong quá trình sử dụng lọai nhiên liệu này có nhược ñiểm là cháy không hoàn toàn, tạo ra các sản
trường ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người và chúng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau
Khí CO: ( CO: Cacbon monoxit )
CO: Monoxyde carbon là sản phẩm khí không màu, không mùi, không
vị, sinh ra do ôxy hoá không hoàn toàn carbon trong nhiên liệu, trong ñiều kiện thiếu xygène CO ngăn cản sự dịch chuyển của hồng cầu trong máu làm cho các bộ phận của cơ thể bị thiếu oxygène Nạn nhân bị tử vong khi 70%
số hồng cầu bị khống chế (khi nồng ñộ CO trong không khí lớn hơn 1000ppm) Ở nồng ñộ thấp hơn, CO cũng có thể gây nguy hiểm lâu dài ñối với con người, khi 20% hồng cầu bị khống chế, nạn nhân bị nhức ñầu, chóng mặt, buồn nôn và khi tỉ số này lên ñến 50%, não bộ con người bắt ñầu bị ảnh hưởng mạnh
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 8
cháy không hoàn toàn của các nhiên liệu có chứa cacbon
amonium có vị hăng cay, mùi khó chịu, ñi theo ñường hô hấp vào phổi Mặt
của cơ thể và làm tăng ñộ ñộc hại của các chất ô nhiễm khác ñối với nạn nhân
chất xúc tác Chúng ñược sinh ra do quá trình ñốt cháy nhiên liệu có chứa lưu huỳnh, ñặc biệt là trong công nghiệp có lò luyện gang, lò rèn, lò gia công nóng,…
Hàm lượng lưu huỳnh thường xuất hiện nhiều trong than ñá ( 0,2 – 0,7%)
sử dụng xăng dầu
NOx là họ các oxyde nitơ, trong ñó NO chiếm ñại bộ phận NOx ñược
Làm lạnh nhanh Monoxyde nitơ (x=1) không nguy hiểm mấy, nhưng nó là cơ sở ñể tạo ra
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 9
hòa tan, do ñó nó có thể theo ñường hô hấp ñi sâu vào phổi gây viêm và làm hủy hoại các tế bào của cơ quan hô hấp Nạn nhân bị mất ngủ, ho, khó thở Protoxyde
Hydocarbure: HC
Hydrocarbure (HC) có mặt trong khí thải do quá trình cháy không hoàn toàn khi hỗn hợp giàu, hoặc do hiện tượng cháy không bình thường Chúng gây tác hại ñến sức khỏe con người chủ yếu là do các hydrocarbure thơm Từ lâu người ta ñã xác ñịnh ñược vai trò của benzen trong căn bệnh ung thư máu (leucémie) khi nồng ñộ của nó lớn hơn 40ppm hoặc gây rối loạn hệ thần kinh khi nồng ñộ lớn hơn 1g/m3, ñôi khi nó là nguyên nhân gây các bệnh về gan
Bồ hóng:
Bồ hóng là chất ô nhiễm ñặc biệt quan trọng trong khí xả ñộng cơ Diesel
Nó tồn tại dưới dạng những hạt rắn có ñường kính trung bình khoảng 0,3mm nên rất dễ xâm nhập sâu vào phổi Sự nguy hiểm của bồ hóng, ngoài việc gây trở ngại cho cơ quan hô hấp như bất kì một tạp chất cơ học nào khác có mặt trong không khí, nó còn là nguyên nhân gây ra bệnh ung thư do các hydrocarbure thơm mạch vòng (HAP) hấp thụ trên bề mặt của chúng trong quá trình hình thành
Chì và các hợp chất của chì
Chì xuất hiện nhiều trong giao thông vì có sử dụng xăng pha chì (khoảng 1%), nó là chất lỏng, bốc hơi ở nhiệt ñộ thấp, có mùi thơm Chì xâm nhập vào cơ thể người gây tác hại ñến não, thận,vv…
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 10
rất nguy hiểm
Ngoài những tác hại ñến sức khỏe con người, các chất khí có mặt trong khí thải ñộng cơ ñốt trong cũng gây ảnh hưởng tiêu cực ñến môi trường và sinh thái
Thay ñổi nhiệt ñộ khí quyển
Sự thay ñổi của thành phần không khí ảnh hưởng ñến quá trình cân bằng nhiệt ñộ của trái ñất Trái ñất nhận năng lượng từ mặt trời và bức xạ ra không gian một phần nhiệt của nó
Phổ bức xạ của mặt trời và trái ñất ñược trình bày ở (hình 1.1)
Hình 1.1 Phổ bức xạ từ mặt trời và mặt ñất
Bức xạ mặt trời ñạt cực ñại trong vùng ánh sáng thấy ñược (có bước sóng khoảng 0,4-0,75µm) còn bức xạ cực ñại từ vỏ trái ñất nằm trong vùng hồng ngoại có bước sóng (7-15µm) Do thành phần của khí quyển thay ñổi vì vậy cảnh hưởng ñến sự trao ñổi nhiệt giữa mặt trời và trái ñất
Các chất khí khác nhau có dải hấp thụ bức xạ khác nhau Do ñó, thành phần các chất khí có mặt trong khí quyển có ảnh hưởng ñến sự trao ñổi nhiệt giữa mặt trời, quả ñất và không gian
Trang 17Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 11
khoảng 0,4-0,75µm) cịn bức xạ cực đại từ vỏ trái đất nằm trong vùng hồng ngoại cĩ bước sĩng (7-15µm) Do thành phần của khí quyển thay đổi vì vậy ảnh hưởng đến sự trao đổi nhiệt giữa mặt trời và trái đất
Các chất khí khác nhau cĩ dải hấp thụ bức xạ khác nhau Do đĩ thành phần các chất khí cĩ mặt trong khí quyển cĩ ảnh hưởng đến sự trao đổi nhiệt giữa mặt trời, quả đất và khơng gian Carbonic (thành phần chính trong sản phẩm cháy của nhiên liệu) là chất khí cĩ dải hấp thụ bức xạ cực đại ứng với bước sĩng 15mm, vì vậy nĩ được xem như trong suốt đối với bức xạ mặt trời nhưng là chất hấp thụ quan trọng đối với tia bức xạ hồng ngoại từ mặt đất Một phần nhiệt
thêm bầu khí quyển theo hiệu ứng nhà kính (Serre)
Hình 1.2 Hiệu ứng nhà kính
Với tốc độ gia tăng nồng độ khí carbonic trong bầu khí quyển như hiện nay, người ta dự đốn vào khoảng giữa thế kỉ 22, nồng độ khí carbonic cĩ thể tăng lên gấp đơi Khi đĩ, theo dự tính của các nhà khoa học, sẽ xảy ra sự thay đổi quan trọng đối với sự cân bằng nhiệt trên quả đất
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 12
và Nam cực sẽ tan làm tăng chiều cao mực nước biển, làm thay ñổi chế ñộ mưa gió và sa mạc hóa thêm bề mặt trái ñất
Ảnh hưởng ñến sinh thái
sự hủy hoại lớp ozone ở thượng tầng khí quyển, lớp khí cần thiết ñể lọc tia cực tím phát xạ từ mặt trời Tia cực tím gây ung thư da và gây ñột biến sinh học, ñặc biệt là ñột biến sinh ra các vi trùng có khả năng làm lây lan các bệnh lạ dẫn tới hủy hoại sự sống của mọi sinh vật trên trái ñất giống như ñiều kiện hiện nay trên Sao Hỏa
sulfuric, acide nitric hòa tan trong mưa, trong tuyết, trong sương mù,vv… làm hủy hoại thảm thực vật trên mặt ñất (mưa acide) và gây ăn mòn các công trình kim loại Các hạt bồ hóng trong không khí có thể hấp thụ và khuếch tán ánh sang mặt
tầm nhìn xa chỉ còn 12km, ñiều này gây nguy hiểm cho các phương tiện ñi lại Với những tính chất ñộc hại trong khí thải ñộng cơ sử dụng nhiên liệu hóa thạch phân tích ở trên, ta thấy chúng gây ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường và sức khỏe con người ñã ñến mức báo ñộng Do vậy việc tìm kiếm nguồn năng lượng thay thế hiện nay ñang là nhu cầu bức thiết Các nước trên thế giới ñã nghiên cứu về vần ñề này từ lâu như Brasil nghiên cứu sử dụng cồn thay cho xăng từ năm 1973 Dầu sinh học ñược sản xuất từ cây Jatropha ñã ñược các nước ðức, Mỹ, Brazil,vv… nghiên cứu thành công Riêng ở nước ta việc nghiên cứu tìm nguồn năng lượng mới còn bỏ ngỏ Chủ yếu là tự phát của các trường ðại học, các Viện nghiên cứu và ñã ñóng góp tích cực vào việc ñánh giá nguồn năng lượng mới ðặc biệt nước ta là vùng lãnh thổ có tiềm năng lớn ñáp ứng nhu cầu
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 13
cung cấp nguồn nguyên liệu ñể xản suất dầu Và ñó chính là nguồn năng lượng
có thể tái tao, hiệu suất chuyển ñổi nhiệt cao Công nghệ sản xuất phù hợp với trình ñộ khoa học kỹ thuật của nước ta
Các nguồn năng lượng hiện nay có thể thay thế dầu Diesel
Khí thiên nhiên: hỗn hợp chất khí cháy ñược, bao gồm phần lớn là các
hydrocarbon (hợp chất hóa học chứa cacbon và hyñrô) Cùng với than ñá, dầu
mỏ và các khí khác, khí thiên nhiên là nhiên liệu hóa thạch Khí thiên nhiên có
Khí thiên nhiên, thường tìm thấy cùng với các mỏ dầu ở trong vỏ Trái ðất, ñược khai thác và tinh lọc thành nhiên liệu cung cấp cho khoảng 25% nguồn cung năng lượng thế giới
Năng lượng ñiện: ñây cũng là hướng phát triển mới có nhiều triển vọng với
sự ra ñời ngày càng nhiều các loại pin nhiên liệu với tuổi thọ gấp 5 ñến 10 lần so với các loại pin hiện nay Một ñiểm nổi trội của pin nhiên liệu chính là ứng dụng công nghệ nano và các vật liệu không gây nguy hại Pin có tuổi thọ hàng chục năm, khi không còn sử dụng có thể tái chế gần như hoàn toàn và các chất thải sau quá trình chuyển hóa ñiện năng chỉ là nước Do vậy, có thể nói ñây là loại pin sạch, không gây ô nhiễm môi trường
Nhiên liệu sinh học: Loại nhiên liệu này có nhiều ưu ñiểm nổi bật so với các
loại nhiên liệu truyền thống (dầu khí, than ñá…) Tính chất thân thiện với môi trường chúng sinh ra ít hàm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính và ít gây ô nhiểm môi trường hơn các loại nhiên liệu truyền thống Là nguồn nhiên liệu tái sinh lấy
từ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp Chúng giúp giảm sự lệ thuộc vào nguồn tài nguyên nhiên liệu không tái sinh truyền thống Tuy nhiên hiện nay vấn ñề sử
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 14
dụng nhiên liệu sinh học vào ñời sống còn nhiều hạn chế do chưa hạ ñược giá thành sản xuất xuống thấp hơn so với nhiên liệu truyền thống
Dầu thực vật: Là loại dầu ñược chiết suất từ các hạt, các quả của cây cối Nói
chung, các hạt quả của cây cối ñều chứa dầu, nhưng từ ‘dầu thực vật’ chỉ dùng
ñể chỉ dầu của những cây có dầu với chiết suất lớn Dầu lấy từ hạt cây có dầu như: ñậu phộng, nành, cải dầu, nho, bông, hướng dương Dầu lấy từ quả cây có dầu như: Dừa, cọ,vv…Trong ñó, chú ý ñến một vài cây có chiết suất lớn như: Dừa (60%), Cọ (50%)
Có thể phân loại dầu thực vật theo nhu cầu làm thực phẩm cho con người: Dầu ăn ñược, dầu không ăn ñược Dầu thực vật là loại nhiên liệu có thể thay thế cho Diesel Khi chọn dầu làm nhiên liệu thay thế nên chọn loại dầu không có cạnh tranh thực phẩm với con người
Dầu thực vật làm nhiên liệu cho ñộng cơ Diesel có hai loại: Sản phẩm dầu thực vật ñiều chế trực tiếp từ các hạt, trái, cây lấy dầu và sản phẩm dầu thực vật
ñã qua Este hóa (Biodiesel) Hiện tại trên thế giới và Việt Nam mới chỉ phổ biến rộng rãi sử dụng công nghệ sản xuất Biodiesel còn việc sử dụng trực tiếp dầu thực vật cho ñộng cơ vẫn còn ñang nghiên cứu
Thành phần hóa học dầu thực vật nói chung gồm 95% các Triglyceride và 5% các axid béo tự do Triglyceride là các Triester tạo bởi phản ứng của các axit béo trên ba chức rượu của Glycerol Trong phân tử của chúng có chứa các nguyên tố
H, C,và O
Về thành phần hóa học dầu thực vật so với dầu Diesel: Chứa C ít hơn 10- 12%, lượng chứa H ít hơn 5-13% còn lượng O thì lớn hơn rất nhiều (dầu Diesel chỉ có vài phần ngàn O, còn dầu thực vật có 9-11% O) cho nên dầu thực vật là nhiên liệu có chứa nhiều Oxy Chính vì ñiều này mà dầu thực vật có thể cháy hoàn toàn với hệ số dư lượng không khí bé
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 15
Thành phần hóa học và tính chất cơ bản của các dầu thực vật ñược thể hiện
trên bảng 1.1
Bảng 1.1 Thành phần hóa học và tính chất cơ bản của dầu thực vật
Loại dầu
Khối lượng riêng
ðộ nhớt (cSt) (ở
ðiểm nóng chảy
ðiểm ñục
ðiểm chớp
Nhiệt trị (Mj/kg)
Chỉ số Cetan
Dựa vào kết quả bảng so sánh tính chất lý hóa cơ bản của các dầu thực vật
ảnh hưởng ñến chất lượng họat ñộng của ñộng cơ thể hiện trên (bảng 1.2) ta thấy
dầu thực vật có ñộ nhớt cao hơn, chỉ số Cetane thấp hơn, sức căng bề mặt lớn
nên ñể ñảm bảo phun ñều, tơi nhiên liệu cần phải chú ý ñến các vấn ñề sau
• Tạo hỗn hợp
• Tạo thêm xoáy lốc mạnh hay rối mạnh trong buồng cháy
• Sử dụng buồng cháy xoáy lốc
• Sử dụng năng lượng khí cháy trong buồng cháy dự bị
• Tăng khả năng lưu thông của nhiên liệu qua bầu lọc
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 16
Bảng 1.2 So sánh tính chất hóa lý cơ bản của các dầu thực vật và dầu Diesel
ðặc tính
Dầu
Dầu dừa
Dầu
Dầu thầu dầu
Dầu nành
Dầu Diesel Chỉ số
37,10/8875
36,78 /8800
36,92 /8834
38,85/
9295
37,30 /8925
43,80 /10478
ðộ nhớt dầu thực vật ở nhiệt ñộ thường cao hơn so với Diesel khoảng vài chục lần (riêng ñối với dầu Dừa ñộ nhớt ở 200C là 37 cSt lớn hơn dầu Diesel khoảng 7 lần), nhưng ñường cong chỉ thị ñộ nhớt rất dốc, khi nhiệt ñộ tăng thì ñộ nhớt của dầu thực vật giảm nhanh ðộ nhớt của dầu ảnh hưởng lớn ñến khả năng thông qua của dầu trong bầu lọc, ñến chất lượng phun nhiên liệu và khả năng hòa trộn do ñó ảnh hưởng mạnh ñến tính kinh tế và hiệu quả của ñộng cơ, ñể làm giảm ñộ nhớt dầu thực vật có thể sử dụng phương pháp gia nhiệt cho nhiên liệu Chỉ số Cetane dầu thực vật nhỏ hơn so với dầu Diesel, trong số các dầu thực vật nghiên cứu thì dầu Dừa có chỉ số cetan gần bằng dầu Diesel Muốn tăng chỉ
số cetan cho dầu thực vật có thể dùng biện pháp thêm chất phụ gia “ProCetane” hay chuyển chúng thành Biodisel
Biodisel là những mono Ankyl Este, là sản phẩm của quá trình este hóa của các axít hữu cơ có nhiều trong dầu mỡ ñộng thực vật Biodiesel có thể thay thế Diesel truyền thống sử dụng trong ñộng cơ ñốt trong Dưới tác dụng của chất xúc
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 17
tác, dầu thực vật + metanol hoặc etanol cho sản phẩm este + glycerine + axit béo (este hóa dầu thực vật bằng etanol khó hơn bằng metanol).Thông thường Biodiesel ñược sử dụng ở dạng nguyên chất hay dạng hỗn hợp với dầu Diesel Tính chất vật lý của Biodiesel tương tự như Diesel nhưng tốt hơn Diesel về mặt chất thải Biodiesel khắc phục ñược các nhược ñiểm của dầu thực vật như ñộ nhớt quá lớn (cao gấp 6 – 14 lần Diesel), chỉ số Cetane thấp
Các loại Biodiesel ñều có tỷ lệ % trọng lượng Oxy khá lớn, ñây là ñiều mà dầu Diesel không có
Tính chất lý hóa cơ bản của các Biodiesel ñược thể hiện trên bảng 1.3
Bảng 1.3 Tính chất hóa lý cơ bản của các Biodiesel
ðiểm chớp lửa
Nhiệt trị (MJ/kg) (kCal/kg)
Cetane Metyl
so với nhiên liệu Diesel Jatropha là một loại thực vật có dầu ñã sống hoang dã từ lâu ở Việt Nam Hiện ñang ñược khuyến khích phát triển và triển vọng sẽ trở thành nguồn nhiên liệu thay thế có tiềm năng cho nhiên liệu hóa thạch ñang dần cạn kiệt
Trang 24Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 18
1.3 Tình hình nghiên cứu nhiên liệu thay thế trên thế giới
Trên thế giới việc nghiên cứu, sản xuất và sử dụng nhiên liệu sinh học ựã ựược thực hiện từ lâu, và nguồn năng lượng này chủ yếu ựược sử dụng trong ngành giao thông vận tải đối với các nhiên liệu sản xuất từ sinh khối, có nhiều cách biến ựổi khác nhau phụ thuộc vào lĩnh vực sử dụng Các cách này bao gồm quá trình biến ựổi trực tiếp như chiết xuất dầu thực vật sau khi ựã ester hoá ựể tạo ra dầu Diesel sinh học Những công nghệ biến ựổi này ựược áp dụng nhiều nơi trên thế giới và ựã có sản phẩm bán trên thị trường
đã có nhiều ứng dụng trong việc sử dụng các loại dầu thực vật dùng làm nhiên liệu thay thế cho các ựộng cơ ô tô chẳng hạn: Brazin là một nước ựi ựầu trong việc phát triển các loại nhiên liệu sạch, hiện tại ở Brazin có tới trên 90% ô
tô sử dụng nhiên liệu sạch và nhiên liệu sạch pha với nhiên liệu có nguồn gốc dầu mỏ, chúng ựược cung cấp bởi 5 nhà máy sản xuất với tổng sản lượng 49 triệu lắt/năm Từ ựó, nước này ựã giảm ựược hàng chục tỷ USD cho việc không phải nhập khẩu nhiên liệu Họ ựang dự kiến sản xuất 1.5tỷ lắt diesel sinh học vào năm 2011, với việc tiếp tục ựưa thêm khoảng 5 nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học với tổng công suất 62 triệu lắt/ năm Thị trường châu Âu cũng không phải là nhỏ khi nghị ựịnh Kyoto ựược ựưa vào thực hiện, các quy chế ngặt nghèo về khắ thải, với chỉ thị 2003/30/EC và từ ngày 31/12/2008 thì ắt nhất 4% cho ựến 31/12/2011 ắt nhất 6.75%, nhiên liệu dùng cho vận tải phải có nguồn gốc tái tạo Tại đức thì chỉ thị trên ựã ựược thực hiện sớm, tiếp theo là Áo và Pháp với nhiên liệu chứa 5% có nguồn gốc tái tạo ựã ựược bán Ở Mỹ, Áo ựã cho xe ô tô ựộng
cơ Diesel chạy bằng dầu thực vật từ nhiên liệu là dầu ăn thải ra từ trong các nhà hàng,vvẦTại Achentina một kỹ sư ựã tìm cách phát triển công nghệ sản xuất năng lượng thay thế từ ựậu nành, chi phắ cho sản xuất chỉ bằng 1/2 so với Diesel truyền thống, ngoài ra Anh cũng có khả năng sản xuất nhiên liệu thay thế từ hạt
Trang 25Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 19
hướng dương, hạt thầu dầu và hạt cọ Kết quả công trình nghiên cứu của hai sinh viên tại đại học Auckland (New Zealand), họ ựã chứng minh ựược ựộng cơ chạy bằng dầu Diesel của tàu, xe có thể họat ựộng ựược nhờ vào hỗn hợp Diesel với dầu dừa hoặc chỉ ựơn thuần bằng dầu dừa Trong bài viết trên tạp chắ Journal Science, giáo sư James Steenbock Dumesic trường ựại học Wisconsin Madison, Hoa Kỳ (UW-Madison) và các ựồng nghiệp ựã công bố: Hạt ngũ cốc và các nguyên liệu nguồn gốc chứa nhiều carbonhydrate có thể ựược biến ựổi sang dạng chất lỏng hóa học alkanes không chứa lưu huỳnh tạo nên chất phụ gia lý tưởng cho phương tiện vận tải chạy dầu Diesel Kết quả, chất dầu Diesel từ thực vật này
có thể cung cấp nguồn năng lượng gấp ựôi nguồn năng lượng cần thiết ựể tạo ra nó,vvẦLợi ựiểm nữa là có thể sử dụng nguồn nguyên liệu rộng rãi từ thực vật Tại Mỹ với mục tiêu giảm 70% dầu nhập khẩu từ Trung đông vào 2015 Các nền kinh tế ựầu tàu như Trung Quốc, EU, Mỹ, Nhật, và ngay cả những nước có nguồn nhiên liệu ựể phát triển nhiên liệu sạch dồi dào như Brazin,Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Ấn độ,ẦCũng ựang ra sức phát triển những loại nhiên liệu sạch, ựể trong tương lai gần nền kinh tế bớt phải phụ thuộc vào nguồn cung dầu mỏ Trung Quốc là một quốc gia ựông dân nhất và cũng là một quốc gia có tốc
ựộ phát triển kinh tế nhanh nhất hiện nay, tuy nhiên nguồn dầu mỏ nước này cũng không ựủ cung cấp ngay trong thời ựiểm hiện tại Trung Quốc ựã có nhiều nhà máy sản xuất nhiên liệu sạch ở nhiều nơi, và hiện ựang có một nhà máy sản xuất nguồn nhiên liệu sạch lớn nhất thế giới hiện nay ở tỉnh Cát Lâm có sản lượng 600.000 tấn/năm Tổng sản lượng nhiên liệu Diesel sinh học của Trung quốc hiện vào khoảng 1.5 triệu tấn/năm
Ấn độ là một nước ựông dân thứ hai trên thế giới, tốc ựộ tăng trưởng kinh tế không phải là nhanh nhưng theo dự báo thì vào năm 2012 thì lượng xe tiêu thụ trên thị trường Ấn độ sẽ tăng gấp 1,5 bây giờ, nó sẽ kéo theo nguồn nhập khẩu
Trang 26Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 20
dầu mỏ của nước này tăng nhanh, nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào nguồn cung dầu mỏ luôn không ổn ựịnh Nước này ựang cố gắng sản xuất nhiên liệu thay thế
từ nguồn dầu cọ ựể ựáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước
đông Nam Á là khu vực có ựiều kiện thiên nhiên ưu ựãi, có nguồn dầu thực vật ựược lấy từ nhiều loại cây trong ựó chủ yếu là Cọ và Dừa Thái Lan một trong những nước trong khu vực ựi tiên phong trong việc sản xuất nhiên liệu sạch, theo ựó 10% nhiên liệu sạch sẽ ựược sử dụng trước 2012 Còn tại Malayxia, một nước có sản lượng dầu cọ lớn nhất thế giới ựã quyết ựịnh lấy ựó làm nguồn nguyên liệu ựể sản xuất dầu diesel sinh học và năm 2007 nước này ựã
sử dụng B5 (pha 5% dầu Diesel sinh học vào dầu Diesel) trên diện rộng
1.4 Tình hình nghiên cứu nhiên liệu thay thế tại Việt Nam
đi sau các nước trong việc phát triển nhiên liêu sạch nhưng Việt Nam cũng
ựã ựạt ựược những thành tựu bước ựầu trong việc nghiên cứu chế biến dầu thực vật, mỡ ựộng vật thành Diesel sinh học Chúng ta ựã nghiên cứu chiết suất thành công dầu diesel từ dầu mè, chiết suất thành công Diesel sinh học từ mỡ cá basa,
cá tra, nó ựã mở ra một hướng mới cho các nhà ựầu tư đối với cây mè chúng ta
có thể dùng phụ phẩm của nó ựể làm thuốc, làm phân bón,Ầ còn ựối với mỡ cá basa, cá tra ta tận dụng ựược nguồn mỡ thải lâu nay vẫn không dùng phải vứt bỏ
đó là công trình nghiên cứu của Phân viện khoa học vật liệu tại Thành phố Hồ Chắ Minh (Tp.HCM) thuộc Viện khoa học và công nghệ Việt Nam
Theo ựề nghị của Bộ Công nghiệp và Văn phòng Công ty Sojitz tại Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2005, Bộ Tài nguyên và Môi trường, với tư cách là cơ quan ựầu mối của Chắnh phủ Việt Nam tham gia và thực hiện Nghị ựịnh thư Kyoto ựã xác nhận dự án PIN phát triển dầu Dừa diesel sinh học theo cơ chế phát triển sạch (CDM) tại tỉnh Bình định
Trang 27Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 21
Nhóm nghiên cứu Phân viện Khoa học vật liệu Tp.HCM thuộc Viện Khoa học và công nghệ VN khẳng ựịnh có ựủ khả năng nghiên cứu sản xuất dầu Diesel sinh học (Biodiesel) từ dầu thực vật của Việt Nam Nhóm nghiên cứu ựã hợp tác với Viện Hóa kỹ thuật đH Tổng hợp Jena (đức) phân tắch thành phần, tắnh chất các mẫu dầu Diesel sinh học do nhóm ựiều chế Kết quả cho thấy, mẫu dầu Diesel sinh học từ dầu hạt cao su Việt Nam ựạt tiêu chuẩn châu Âu về Biodiesel
Từ tháng 8/2006, hệ thống thiết bị sản xuất nhiên liệu Diesel sinh học từ dầu
ăn phế thải với công suất 2 tấn/ngày ựã ựược triển khai tại công ty Phú Xương, quận Thủ đức, Tp.HCM Dự án này có nguồn vốn ựầu tư khoảng 9,69 tỷ ựồng, trong ựó có 1,5 tỷ ựồng vay từ ngân sách Nhà nước Như vậy trên thế giới cũng như ở Việt Nam chỉ nghiên cứu công nghệ sản xuất Biodisel, còn việc ựể sử dụng trực tiếp dầu thực vật thế giới ựang nghiên cứu thử nghiêm, ở Việt Nam chưa thấy công trình nào công bố sử dụng trực trực tiếp dầu thực vật làm nhiên liệu
1.5 Tình hình nghiên cứu nhiên liệu Jatropha cho ựộng cơ ựốt trong
Cây Jatropha thuộc họ Thầu dầu, Jatropha có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, ghép từ hai chữ Iatrós (bác sĩ) và trophé (thức ăn), ám chỉ công dụng làm thuốc của cây này Curcas là tên gọi thông thường của cây Physic nut ở Malabar, Ấn
độ Tên thông dụng ở các nước hiện nay là Jatropha, ở Việt Nam gọi là cây Cọc giậu, Cọc rào, Cây li, Ba ựậu nam, Dầu mè,vv
Jatropha là một loài cây có lịch sử 70 triệu năm, nguồn gốc từ Mexico (nơi duy nhất có hóa thạch của cây này) và Trung Mỹ, ựược người Bồ đào Nha ựưa qua Cape Verde, rồi lan truyền sang châu Phi, châu Á, sau ựó ựược trồng ở nhiều nước, trở thành cây bản ựịa ở khắp các nước nhiệt ựới, cận nhiệt ựới trên toàn thế giới Hiện nay nhiều nước trên thế giới ựang chạy ựua phát triển cây Jatropha ựể làm nguyên liệu sản xuất Diesel sinh học
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 22
Jatropha vốn dĩ là một cây dại, bán hoang dại mà người dân các nước trồng chỉ ñể làm bờ rào và làm thuốc, nhưng với những phát hiện mới của khoa học, ñã cho thấy Jatropha có tiềm lực giá trị cực kỳ to lớn, ñược ñánh giá rất cao, thậm chí ñã có những lời ca ngợi có phần quá ñáng, nhưng dù sao, Jatropha vẫn là một loại cây hết sức quý giá mà loài người phải quan tâm khai thác tốt những giá trị sinh học của cây này
Phát hiện quan trọng nhất từ Jatropha là lấy hạt làm nguyên liệu sản xuất dầu Diesel sinh học Hạt Jatropha có hàm lượng dầu trên 30%, từ hạt ép ra dầu thô Mặc dầu Diesel sinh học ñược sản xuất từ nhiều loại nguyên liệu: cải dầu, hướng dương, ñậu tương, dầu cọ, mỡ ñộng vật…, nhưng sản xuất từ Jatropha vẫn có giá thành rẻ nhất, chất lượng tốt, tương ñương với dầu Diesel hóa thạch truyền thống
Trên hình 1.3 là hình ảnh phương pháp ép lấy dầu thô trực tiếp từ hạt Jatropha
Hình 1.3 Chiết xuất dầu trực tiếp từ hạt Jatropha
Trang 29Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 23
Nếu 1 ha Jatropha ựạt năng suất 8-10 tấn hạt/ha/năm có thể sản xuất ựược 3 tấn Diesel sinh học Loại dầu này sẽ thay thế ựược 1 phần dầu Diesel truyền thống ựang cạn kiệt, giảm thiểu ựược lượng khắ thải gây hiệu ứng nhà kắnh, là loại dầu cháy hết và không có lưu huỳnh, là dầu sạch, thân thiện với môi trường đặc biệt hạt Jatropha không dùng ựể ép dầu ăn và có thể mọc trên những vùng ựất khô cằn, cho nên giá thành sản xuất sẽ rẻ hơn so với các loại hạt có dầu truyền thống khác
Do chi phắ cho việc trồng cây nhiên liệu lấy dầu thấp, hơn nữa chúng lại rất sẵn trong tự nhiên, Diesel sinh học có thể ựược sản xuất ra với chi phắ thấp hơn nhiều so với Diesel lấy từ dầu mỏ Diesel sinh học có thể giải quyết ựược bài toán hiệu ứng nhà kắnh và sự cạn kiệt của nhiên liệu hóa thạch Trên thực tế dầu Jatropha ựã ựược nghiên cứu chuyển hóa thành Biodiesel qua quá trình este hóa
và ựược sử dụng cho ựộng cơ
Tuy nhiên vấn ựề sử dụng trực tiếp dầu Jatropha không qua este hóa nó sẽ mang lại nhiều lợi ắch như, không phải ựầu tư thiết bị và công nghệ lớn, thúc ựẩy phát triển sản xuất nông nghiệpẦVì vậy việc nghiên cứu sử dụng trực tiếp dầu Jatropha là vấn ựề cần thiết góp phần tiết kiệm nhiên liệu hóa thạch, giảm thiểu hiệu ứng nhà kắnh, thân thiện với môi trường vvẦ
Luận văn này giới thiệu một số kết quả bước ựầu nghiên cứu sử dụng trực tiếp dầu Jatropha thay thế nhiên liệu Diesel truyền thống cho một số loại ựộng cơ Diesel phổ biến tại Việt Nam Các nguyên liệu có nguồn gốc hóa thạch nếu có phải sử dụng phối hợp thì liều dùng với lượng càng ắt càng tốt đó là lý do dầu Jatropha ựược chọn ựể nghiên cứu
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 24
CHƯƠNG II : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Phân tích tính chất nhiên liệu
2.1.1 Tính chất nhiên liệu diesel (Do)
Dầu Diesel ñược ñặt tên theo nhà sáng chế Rudolf Diesel, và có thể ñược dùng trong loại ñộng cơ ñốt trong mang cùng tên, ñộng cơ Diesel Các chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu Diesel ñược phân tích trên bảng 2.1
Bảng: 2.1 Chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu Diesel (TCVN 5689:2005)
TCVN 6701:2002 (ASTM D 2622)/ ASTM D 5453
(ASTM D 86)
TCVN 6608:2002 (ASTM D 3828)/ ASTM D 93
(ASTM D445)
6
Cặn các bon của 10% cặn chưng cất, %
TCVN 6324:1997 (ASTM D 189)/ ASTM D 4530
Trang 31Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 25
Hàm lượng lưu huỳnh
Lưu huỳnh là một trong những thành phần quan trọng đáng lưu ý trong dầu
mỏ nĩi chung và xăng nĩi riêng Nếu hàm lượng S vượt quá giới hạn cho phép sẽ
cháy hết thải ra khơng khí sẽ gây ơ nhiễm mơi trường Như chúng ta đã biết lưu huỳnh trong dầu thơ cũng như trong các sản phẩm của nĩ tồn tại dưới nhiều dạng
dị vịng,vv… tuỳ theo dạng tồn tại của nĩ mà nĩ cĩ thể gây ăn mịn trực tiếp hay gián tiếp Nếu như trong nhiên liệu xăng lưu huỳnh tồn tại chủ yếu dưới dạng mercapthane gây ăn mịn trực tiếp thì trong nhiên liệu Diesel dạng tồn tại này hầu như khơng cịn nữa, mà chủ yếu dưới dạng sulfur, disulfur hay dị vịng khơng cĩ khả năng ăn mịn trực tiếp mà chúng chỉ gây ăn mịn khi bị cháy trong
lượng khí này thốt ra ngồi cùng khí cháy, nhưng cĩ thể một phần nhỏ lọt qua các xecmăng để vào trong carter chứa dầu và khi nhiệt độ trong carter này xuống thấp thì chúng kết hợp với hơi nước để tạo ra các axit tương ứng gây ăn mịn các
bề mặt chi tiết khi dầu được bơm trở lại các bề mặt bơi trơn Chỉ tiêu này cho phép ta theo dõi được hàm lượng lưu huỳnh của các sản phẩm dầu mỏ khác nhau
và các phụ gia cĩ lưu huỳnh, từ đĩ cĩ thể dự đốn các tính chất sử dụng, bảo quản Hàm lượng lưu huỳnh tổng (Total Sulfur Content) cĩ thể được xác định bằng nhiều phương pháp, trong đĩ ASTM D4294 được xem là một phương pháp khá thơng dụng, dựa trên nguyên lý hấp thụ của phổ huỳnh quang tia X ( Energy Dispersive X-Ray Fluorescence Spectrometry)
Trị số Cetane
Là một đơn vị đo quy ước đặc trưng cho tính tự bốc cháy của nhiên liệu
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 26
của nó với methyl naphthalene ở ñiều kiện tiêu chuẩn ( Theo quy ước, methyl naphthalene có trị số cetane = 0 và n-cetane có trị số cetane = 100) Trị số cetane ñược xác ñịnh theo phương pháp thử ASTM D.976 hoặc D.4737 Trị số cetane, ngoài ý nghĩa là thước ño chất lượng cháy của nhiên liệu còn ảnh hưởng ñến sự cháy kích nổ Yêu cầu của trị số cetane phụ thuộc vào thiết kế, kích thước, ñặc ñiểm của sự thay ñổi tốc ñộ và tải trọng của ñộng cơ, phụ thuộc vào thời ñiểm khởi ñộng, ñiều kiện khí quyển Sự gia tăng trị số Cetan khi vượt quá giá trị thực
tế yêu cầu sẽ không cải thiện ñược tính năng của ñộng cơ về mặt vật chất Người
ta dùng một ñộng cơ CFR ñã ñược tiêu chuẩn hoá ñể tiến hành phép thử dưới những ñiều kiện chuẩn về nhiệt ñộ không khí, tốc ñộ, tốc ñộ nhiên liệu và nhiệt
ñộ làm lạnh Tỉ lệ nén có thể thay ñổi ñược và ñược ño so với một thời gian trễ chuẩn Bởi vậy ý nghĩa chung của chất lượng cháy là nhiên liệu có thời gian trễ cháy thích hợp trong ñộng cơ Một chỉ số cetane cao, vượt quá 48 là cần thiết cho ñộng cơ tốc ñộ cao nhưng một ñộng cơ tốc ñộ thấp không ñòi hỏi như vậy bởi vì nó ñòi hỏi nhiều thời gian cho sự cháy Ở nhiệt ñộ không khí cao hơn hay
sự trộn không khí vào nhiên liệu kĩ càng hơn sẽ cần nhiên liệu với chỉ số cetane thấp hơn ở cùng một tốc ñộ Thật vậy, mối quan hệ giữa tốc ñộ ñộng cơ và chỉ số Cetane là gần ñúng ñược chỉ ra trên bảng 2.2
Bảng 2.2 Mối quan hệ giữa tốc ñộ ñộng cơ và chỉ số Cetane
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 27
Hình 2.1 Thiết bị ño Flash Point PMCC theo ASTM D93
Ảnh hưởng của việc sử dụng nhiên liệu có chỉ số Cetane quá thấp là tập trung quá nhiều nhiên liệu trong xilanh trước khi sự cháy xảy ra, như thế một áp lực cao sẽ ñược hình thành và trở nên nghe thấy “tiếng gõ Diesel” ðể làm tăng chỉ
iso-amyl nitrate hay acetoperoxide Khi thêm các lượng nhỏ từ 1 ÷ 1,5% các chất trên sẽ làm tăng chỉ số Cetan lên 23 ÷ 29% Một ñiều bất tiện là khi thêm các chất làm tăng chỉ số cetane sẽ làm cho ñộng cơ khó khởi ñộng ở ñiều kiện lạnh,
vì thế việc sử dụng các phụ gia loại này không ñược phổ biến
ðiểm chớp cháy cốc kín
Nhiệt ñộ bắt cháy cốc kín hay còn gọi là Flash point PMCC (Pensky-Martens Closed Cup) là nhiệt ñộ thấp nhất ở ñiều
kiện áp suất không khí, mẫu nhiên liệu
thử nghiệm hầu như bắt cháy khi ngọn
lửa xuất hiện và tự lan truyền một cách
nhanh chóng trên bề mặt của mẫu Nhiệt
ñộ bắt cháy ñược xác ñịnh theo tiêu
chuẩn ASTM D.93, sử dụng thiết bị chớp
cháy cốc kín Pensky-Martens hình 2.1
Nếu thiết bị ño ñộ chớp cháy dùng cốc
hở thì sẽ ñược gọi là ðiểm chớp cháy cốc
hở Flash Point COC (Cleveland Open
Cup) Nhiệt ñộ chớp cháy cốc kín sẽ
thấp hơn nhiệt ñộ chớp cháy cốc hở và
sự chênh lệch giữa hai nhiệt ñộ này càng lớn nếu nhiệt ñộ chớp cháy nói chung của phân ñoạn càng cao
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 28
Nhiệt ñộ bắt cháy xác ñịnh xu hướng hình thành hỗn hợp có thể cháy với không khí dưới ñiều kiện thí nghiệm, nó là một trong các chỉ tiêu ñể ñánh giá mức ñộ dễ bắt cháy của nhiên liệu cũng như “thời gian cảm ứng” trong ñộng cơ Nhiệt ñộ chớp cháy có ý nghĩa quan trọng ñối với quá trình vận chuyển và tồn chứa nhiên liệu Nhiệt ñộ chớp cháy quá thấp rất dễ gây cháy nổ Nó cũng là dấu hiệu cho thấy nhiên liệu ñã bị lẫn với các loại khác có ñộ bay hơi cao hơn Nhiệt
ñộ chớp cháy hầu như không có ý nghĩa ñối với chất lượng của nhiên liệu khi ñánh giá trên góc ñộ tính năng kỹ thuật của các thiết bị sử dụng nó ðối với các sản phẩm dầu mỏ thì nhiệt ñộ chớp cháy khác nhau Xăng có nhiệt ñộ chớp cháy
ðộ nhớt
ðộ nhớt là một ñại lượng vật lý ñặc trưng cho trở lực do ma sát nội tại sinh
ra giữa các phân tử khi chúng có sự chuyển ñộng trượt lên nhau Vì vậy, ñộ nhớt
có liên quan ñến khả năng thực hiện các quá trình bơm, vận chuyển chất lỏng trong các hệ ñường ống, khả năng thực hiện các quá trình phun, bay hơi của nhiên liệu trong buồng cháy, ñồng thời nó liên quan ñến khả năng bôi trơn của các phân ñoạn khi sử dụng làm dầu nhờn ðộ nhớt có thể ñược biểu diễn theo nhiều cách khác nhau: ðộ nhớt tuyệt ñối (hay ñộ nhớt ñộng lực), ñộ nhớt ñộng học (Kinematics Viscosity)
Ngoài hai loại trên thì người ta còn sử dụng ñộ nhớt quy ước ðối với loại ñộ nhớt này thì tuỳ thuộc vào thiết bị sử dụng ñể ño mà ta có các tên gọi và các kết
Redwood
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 29
ðộ nhớt ñộng học
Là tỉ số giữa ñộ nhớt ñộng lực và trọng lượng riêng của nó Trong hệ thống GCS thì ñơn vị của ñộ nhớt ñộng học ñược tính bằng Stoke (St), thông thường thì người ta sử dụng ước của nó là centistokes(cSt) Dưới ảnh hưởng của nhiệt
ñộ, ñộ nhớt của các phân ñoạn dầu mỏ cũng thay ñổi rất nhiều
Một tính chất quan trọng ñáng chú ý của ñộ nhớt của một hỗn hợp nhiều thành phần, là tính chất không cộng tính ðây là một tính chất cần quan tâm khi tiến hành pha trộn nhiều phân ñoạn có ñộ nhớt khác nhau, vì khi pha trộn ñộ nhớt của hỗn hợp thực tế bao giờ cũng thấp hơn ñộ nhớt nếu tính toán bằng cách theo trung bình thể tích của các thành phần hỗn hợp
ðộ nhớt ñược ño bằng cách ghi lại thời gian cần thiết ñể một lượng chất lỏng nhất ñịnh chảy qua một ống mao quản có kích thước nhất ñịnh ở một nhiệt ñộ nhất ñịnh ðộ nhớt ñộng học có thể ñược xác ñịnh theo phương pháp thử ASTM D.445
ðộ nhớt của nhiên liệu rất quan trọng vì nó ảnh hưởng ñến khả năng bơm và phun nhiên liệu vào buồng ñốt ðộ nhớt của nhiên liệu có ảnh hưởng lớn ñến kích thước và hình dạng của kim phun Nhiên liệu có ñộ nhớt quá cao rất khó nguyên tử hóa, các tia nhiên liệu không mịn và khó phân tán ñều trong buồng ñốt Kết quả là làm giảm hiệu suất và công suất ñộng cơ ðối với các ñộng cơ nhỏ, các tia nhiên liệu có thể chạm vào thành xy lanh, cuốn ñi lớp dầu bôi trơn
và làm tăng ñộ lẫn nhiên liệu trong dầu nhờn Hiện tượng các chi tiết bị ăn mòn nhanh chính là do nguyên nhân này
Nhiên liệu có ñộ nhớt quá thấp khi ñược phun vào xylanh sẽ tạo thành các hạt quá mịn, không thể tới ñược các vùng xa kim phun và do ñó hỗn hợp nhiên liệu – không khí tạo thành trong xylanh không ñồng nhất, nhiên liệu cháy không ñều, công suất giảm Nhiên liệu có ñộ nhớt quá thấp có thể gây ra hiện tượng rò rỉ tại
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 30
bơm, làm sai lệch kết quả ñong ñếm dẫn ñến thay ñổi tỷ lệ pha trộn không khí- nhiên liệu Mức ñộ mài mòn của các chi tiết trong hệ thống cung cấp nhiên liệu tăng khi ñộ nhớt của nhiên liệu giảm ðộ nhớt của Diesel dùng cho các ñộng cơ
chặn dưới của ñộ nhớt ñể tránh hiện tượng như ñã nêu ở trên Các loại diesel có
ñộ nhớt cao hơn 5.8 cSt thường ñược sử dụng cho các ñộng cơ tốc ñộ thấp hơn Diesel có ñộ nhớt ñặc biệt cao ñược sử dụng cho máy tàu thủy và thường phải có thêm hệ thống gia nhiệt ðối với một số ñộng cơ, ñộ nhớt quy ñịnh theo giá trị min sẽ có một lợi thế vì hiện tượng mất công suất do bị rò nhiên liệu của bơm và vòi phun Mặt khác, ñộ nhớt cũng ñược giới hạn bởi giá trị max nhằm phù hợp với giới hạn của các thông số ñã ñược xem xét trong thiết kế, kích thước của ñộng cơ và các ñặc ñiểm của hệ thống bơm phun
Cặn carbon – Carbon Conradson Residue
Cặn carbon là lượng cặn còn lại sau khi cho bay hơi và nhiệt phân nhiên liệu Cặn carbon gây nên sự chênh lệch nhiệt ñộ giữa những ñiểm có cặn và những ñiểm không có cặn làm tăng ứng xuất nội của vật liệu làm buồng ñốt, dẫn tới biến dạng và có khi phá hủy buồng ñốt Nếu các mẫu cặn carbon bám trên thành buồng ñốt bong ra và theo hỗn hợp khí ñi tới buồng giãn nở thì chúng có thể vao
và làm kênh xupap gây hở buồng ñốt Cặn carbon cũng là nguyên nhân gây ra hiện tượng khí xả có màu ñen và làm giảm hệ số tỏa nhiệt ðể ñánh giá khả năng tạo cặn, người ta thường sử dụng tiêu chuẩn ñặc trưng là ñộ cốc hoá, tùy theo phương pháp tiến hành xác ñịnh cặn mà cặn thu ñược gọi là cặn Carbon Conradson hoặc cặn Carbon Rabostton Cặn carbon ñược xác ñịnh theo phương pháp ASTM D189 và ñược sử dụng rộng rãi ñối với các loại nhiên liệu
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 31
ðiểm ñục – Cloud point
Cloud point là một chỉ tiêu quan trọng, nó xác ñịnh nhiệt ñộ tại ñó các tinh thể sáp xuất hiện trong nhiên liệu ở ñiều kiện thử nghiệm xác ñịnh, tại nhiệt ñộ
ñó tinh thể sáp bắt ñầu kết tủa khỏi dầu diesel khi sử dụng Cloud point có thể ñược gọi là ñiểm mây mù hay ñiểm vẫn ñục Cloud point có thể ñược xác ñịnh theo phương pháp thử ASTM D.2500 Các thiết bị máy móc, xe ñều có thể phải làm việc ở ñiều kiện nhiệt ñộ thấp Nếu Cloud point không thích hợp thì thành phần sáp trong nhiên liệu dễ bị kết tủa cản trở quá trình phun nhiên liệu vào ñộng
cơ ñể ñốt Tiêu chuẩn của Cloud point ñược quy ñịnh tùy theo Quốc gia hoặc
Hàm lượng tro – Ash
Một lượng nhỏ mẫu ñược ñốt cho ñến khi phần nhiên liệu cháy hết, cân khối lượng mẫu còn lại ta thu ñược hàm lượng tro Hàm lượng tro của mẫu ñược tính bằng % khối lượng Hàm lượng tro ñược xác ñịnh theo phương pháp thử ASTM D.482 Các chất không cháy trong nhiên liệu ñược chia ra làm 2 loại: các cặn rắn
và các hợp chất kim loại tan trong nước hoặc dầu Các chất tạo tro có thể có mặt trong nhiên liệu Diesel trong 2 dạng Các chất rắn bị mài mòn: Loại này góp phần mài mòn vòi phun, bơm nhiên liệu, piston và vòng xec măng Các xà phòng kim loại: ít ảnh hưởng ñến ñộ mài mòn nhưng chúng có thể góp phần vào việc tạo cặn trong ñộng cơ Các cặn rắn này rất giống với cặn xác ñịnh theo phương pháp nước và cặn trong nhiên liệu Vì hệ thống phun nhiên liệu Diesel ñược chế tạo với ñộ chính xác cao nên chúng rất nhạy cảm với các tạp chất trong nhiên liệu Các cặn rắn trong nhiên liệu có thể gây ăn mòn hoặc làm tắc hệ thống nhiên liệu với mức ñộ tùy thuộc vào kích thước của hệ thống này Các hợp chất kim
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 32
loại tan trong nước hoặc dầu ít ảnh hưởng ñến hệ thống nhiên liệu nhưng chúng
có thể chứa các nguyên tố kim loại có ảnh hưởng xấu ñến buồng ñốt
Hàm lượng nước - Water content
Nước trong nhiên liệu cũng rất nguy hiểm cho ñộng cơ vì chúng gây ăn mòn mạnh và rỉ, gây trở ngại cho quá trình cháy Trong quá trình chưng cất khí quyển, phân ñoạn gasoil trước khi ñược lấy ra luôn phải qua quá trình tripping bằng hơi nước, sau ñó nước ñã ñược tách loại nhưng nó vẫn còn một giới hạn nhất ñịnh Hơn nữa, trong quá trình bảo quản do sự thở của các bể chứa nên một lượng nước từ hơi ẩm của không khí sẽ ñi vào trong nhiên liệu Diesel Hàm lượng nước trong nhiên liệu Diesel ñược xác ñịnh theo 2 phương pháp sau ñây:
- ASTM D95 : Water content by distillation
- ASTM D6304: Water content by Coulometric Karl Fischer
Tỷ trọng – Density
Tỷ trọng là ñại lượng ñặc trưng cho ñộ nặng nhẹ, ñặc chắc của nhiên liệu, ñược ño bằng khối lượng trên một ñơn vị thể tích nhiên liệu Tỷ trọng ñược dùng ñể tính toán, chuyển ñổi giữa thể tích và khối lượng, ñể chuyển ñổi giữa thể tích ở nhiệt ñộ này sang thể tích ở nhiệt ñộ khác Tỷ trọng ñược xác ñịnh theo phương pháp chuẩn ASTM D.1298 So với các chỉ tiêu khác thì tỷ trọng không phải là yếu tố quan trọng ñể ñánh giá chất lượng của nhiên liệu.Tuy nhiên, nó cũng có những ý nghĩa nhất ñịnh, nếu 2 nhiên liệu có cùng giới hạn nhiệt ñộ sôi thì nhiên liệu nào có tỷ trọng cao hơn thì thường có hàm lượng các hydrocarbon thơm và naphthenic cao hơn Các nhiên liệu có tỷ trọng thấp thường có chứa nhiều parafin Nhiệt trị trên một ñơn vị khối lượng của nhiên liệu cũng có xu hướng giảm khi tỷ trọng tăng Ngoài các chỉ tiêu cơ bản nói trên,
có một chỉ tiêu không hẳn mang tính chất kỹ thuật mà do quá trình bơm chuyển gây ra nhưng rất quan trọng cho người sử dụng ñó là mức ñộ Xăng lẫn trong