1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Đề kiểm tra định kì giữa học kì II năm học 2012 – 2013 môn: Tiếng việt lớp 5

6 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 155,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Trong câu “ Chúng không còn là hồ nước nữa,chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất”, từ đó chỉ sự vật gì.. Chỉ những cái giếng..[r]

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ 1

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2012 – 2013 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5

I Mục tiêu

* Đọc:

- HS đọc trôi chảy một đoạn văn, đảm bảo tốc độ khoảng 115 tiếng/phút, trong các bài Tập đọc từ Tuần 19 đến tuần 27 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 Trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc

* Viết:

- Chính tả: Nghe- viết chính xác đạt tốc độ quy định khoảng 100 chữ/15 phút, trình bày đúng, sạch đẹp bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Tập làm văn: Viết được một bài văn đúng thể loại tả người bạn thân của em ở trường.Trình bày rõ 3 phần,diễn đạt mạch lạc,trôi chảy

II Bảng kế hoạch ra đề kiểm tra

1.Kiểm tra đọc

Mức độ

Tổng

2 Kiểm tra viết

Mức độ

5

1

5

5

1

5

III Đề bài

A Kiểm tra đọc

1 Đọc thành tiếng:

- Kiểm tra đọc với từng HS qua các tiết ôn tập giữa học kì 2 Tuần 28

(HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 27 GV chuẩn bị phiếu ghi rõ tên bài , đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng)

Trang 2

2 Đọc hiểu

Đọc thầm "Bài luyện tập" Trang 103-104 SGK Tiếng Việt 5 tập II.

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Nên chọn tên nào cho bài văn trên?

A Mùa thu ở làng quê B Cánh đồng quê hương C Âm thanh mùa thu

Câu 2: Tác giả cảm nhận mùa thu bằng những giác quan nào?

A Chỉ bằng thị giác (nhìn)

B Chỉ bằng thị giác và thính giác (nghe)

C Bằng cả thị giác, thính giác và khứu giác (ngửi)

Câu 3: Trong câu “ Chúng không còn là hồ nước nữa,chúng là những cái giếng không đáy,

ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất”, từ đó chỉ sự vật gì?

A Chỉ những cái giếng B Chỉ những hồ nước C Chỉ làng quê

Câu 4: Vì sao tác giả có cảm tưởng nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất?

A Vì bầu trời mùa thu rất cao nên tác giả có cảm tưởng đó là bầu trời bên kia trái đất

B Vì bầu trời mùa thu rất xanh nên tác giả có cảm tưởng đó là một bầu trời khác

C Vì những hồ nước in bóng bầu trời là “ những cái giếng không đáy” nên tác giả có cảm

tưởng nhìn thấy ở đó bầu trời bên kia trái đất

Câu 5: Trong bài văn có những sự vật nào được nhân hoá ?

A Đàn chim Nhạn, con đê và những cánh đồng lúa

B Con đê, những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai

C Những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai

Câu 6: Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ xanh?

A Một từ Đó là từ xanh lơ

B Hai từ Đó là từ : xanh lơ, xanh mướt

C Ba từ Đó là từ : xanh lơ, xanh mướt, xanh lam

Câu 7: Trong các cụm từ chiếc dù, chân đê, xua xua tay, những từ nào mang nghĩa chuyển?

A Chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển

B Có hai từ dù và chân mang nghĩa chuyển.

C Cả ba từ dù, chân, tay đều mang nghĩa chuyển

Câu 8: Từ chúng trong bài văn được dùng để chỉ những sự vật nào?

A Các hồ nước

B Các hồ nước, bọn trẻ

Trang 3

C Các hồ nước, những cánh đồng lúa, bọn trẻ

Câu 9: Trong đoạn thứ nhất (Ba câu đầu) của bài văn, có mấy câu ghép?

Câu 10: Hai câu “ Chúng cứ hát mãi, hát mãi cho đến lúc những ngọn khói tan biến vào

không gian mênh mông Không gian như một cái chuông lớn vô cùng treo suốt mùa thu, âm vang mãi tiếng ca của trẻ con và tiếng cựa mình của cây cối, đất đai.” liên kết với nhau

bằng cách nào?

A Bằng cách thay thế từ ngữ

B Bằng cách lặp từ ngữ

C Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ

B Kiểm tra viết

1 Chính tả(Nghe – viết)

Viết bài: Bà cụ bán hàng nước chè (Trang 102 TV 5Tập II)

2 Tập làm văn

Em hãy tả người bạn thân của em ở trường

IV Hướng dẫn chấm

A Đọc (10 điểm)

1 Đọc thành tiếng(5 điểm)

* Đọc đúng tiếng, đúng từ; 1 điểm

(Đọc sai từ 2- > 4 tiếng: 0,5 điểm Đọc sai từ 5 tiếng trở lên : 0 điểm)

* Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

(Ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 -> 4 chỗ : 0,5 điểm; Ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 5 chỗ trở lên: 0 điểm)

* Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm

(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm:0 điểm)

*Tốc độ đọc đạt yêu cầu :1 điểm

(Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

* Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm

(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; Trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi: 0 điểm)

2 Đọc thầm và làm bài tập(5 điểm)

B.Kiểm tra viết

1.Chính tả(Nghe-viết) 5 điểm

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm

Trang 4

- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn

bị trừ 0,5 điểm toàn bài

2 Tập làm văn: 5 điểm.

Đảm bảo các yêu cầu sau được : 5 điểm

- Viết được bài văn tả người đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài đúng theo yêu cầu đã học,

độ dài bài viết 15 câu trở lên

- Viết câu đúng ngữ pháp,dùng từ đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, bố cục, diễn đạt và chữ viết mà GV có thể trừ điểm: 0,5 ; 1

; 1,5; 2; 2,5; 3 ; 3,5 ; 4 ;4,5 điểm

KÝ DUYỆT CỦA BGH

P Hiệu trưởng

Nguyễn Thị Nguyên

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

Trần Văn Ba

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM

A Đọc (10 điểm)

1 Đọc thành tiếng(5 điểm)

* Đọc đúng tiếng, đúng từ; 1 điểm

(Đọc sai từ 2- > 4 tiếng: 0,5 điểm Đọc sai từ 5 tiếng trở lên : 0 điểm)

* Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

(Ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 -> 4 chỗ : 0,5 điểm; Ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 5 chỗ trở lên: 0 điểm)

* Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm

(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm:0 điểm)

*Tốc độ đọc đạt yêu cầu :1 điểm

(Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

* Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm

(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; Trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi: 0 điểm)

2 Đọc thầm và làm bài tập(5 điểm)

B.Kiểm tra viết

1.Chính tả: (Nghe-viết) 5 điểm

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm

- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn bị trừ 0,5 điểm toàn bài

2 Tập làm văn: 5 điểm.

Đảm bảo các yêu cầu sau được: 5 điểm

- Viết được bài văn tả người đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài đúng theo yêu cầu đã học,

độ dài bài viết 15 câu trở lên

- Viết câu đúng ngữ pháp,dùng từ đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, bố cục, diễn đạt và chữ viết mà GV có thể trừ điểm: 0,5 ; 1

; 1,5; 2; 2,5; 3 ; 3,5 ; 4 ;4,5 điểm

Trang 6

B Kiểm tra viết

1 Chính tả: (Nghe – viết)

Bà cụ bán hàng nước chè

Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn cái gáo dừa, có những cái lá to bằng cái mẹt bún của bà bún ốc Không biết cây bàng này năm chục tuổi, bảy chục tuổi hay cả một trăm tuổi Nhiều người ngồi uống nước ở đây những lúc quán vắng khách đã ngắm kĩ gốc bàng, rồi lại ngắm sang phía bà cụ bán hàng nước Bà cụ không biết bao nhiêu tuổi lao động, bán quán được bao nhiêu năm Chỉ thấy đầu bà cụ bạc trắng, trắng hơn cả cái mớ tóc giả của các diễn viên tuồng chèo vẫn đóng vai các bà cụ nhân đức

2 Tập làm văn

Em hãy tả người bạn thân của em ở trường

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w