I/ MUÏC TIEÂU : 1.Kiến thức : •- Kể được từng phần và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý •- Biết tưởng tượng những chi tiết không có trong truyện ý nghĩ của người anh và người em khi gặp nhau[r]
Trang 1Tuần 15 Thứ hai, ngày 1 tháng 12 năm 2008
Tiết 1 CHÀO CỜ
Tiết 2,3: TẬP ĐỌC
Bµi d¹y: Hai anh em (tiết 1)
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•Đọc trôi chảy toàn bài Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
•Biết phân biệt lời kể chuyện với ý nghĩ của hai nhân vật (người em và người anh)
•Hiểu : Nghĩa các từ mới: công bằng, kì lạ Hiểu được tình cảm của hai anh em
Hiểu ý nghĩa của câu chuyện Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu thương, lo
lắng, nhường nhịn nhau.
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS biết tình anh em luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịn
nhau
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh : Hai anh em
Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Tiếng võng kêu”
và TLCH :
-Trong mơ em bé mơ thấy những gì ?
-Những từ ngữ nào tả em bé ngủ rất
đáng yêu ?
-Đọc khổ thơ em thích và nói vì sao
thích ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Trực quan :
Tranh : Tranh vẽ cảnh gì ?
-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Bài
học hôm nay tiếp tục tìm hiểu thêm
về tình cảm trong gia đình Đó là tình
anh em
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc trơn đoạn 1-2 Nghỉ
hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các
cụm từ dài Biết phân biệt giọng kể
và giọng nhân vật (người anh, người
-3 em đọc bài và TLCH
-Hai anh em
Trang 21’
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng
chậm rãi, ôn tồn
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần
mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các
câu cần chú ý cách đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr
120)
-Giảng từ : rất đỗi ngạc nhiên : lấy
làm lạ quá.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét cho điểm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2.
Mục tiêu : Hiểu được tình cảm
của em dành cho anh
-Gọi 1 em đọc
Hỏi đáp : Ngày mùa đến hai anh em
chia lúa như thế nào ?
-Họ để lúa ở đâu ?
-Người em có suy nghĩ như thế nào ?
-Nghĩ vậy người em đã làm gì ?
-Tình cảm của em đối với anh như thế
nào ?
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại cả bài.
Chuyển ý : Người anh vất vả hơn em
như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu
qua tiết 2
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết
-HS luyện đọc các từ :lấy lúa, để cả, nghĩ
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
Ngày mùa đến./ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành hai đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//
-Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh/ thì thật không công bằng.//
-Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
-HS đọc chú giải
-1 em nhắc lại nghĩa
-HS đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
-CN - Đồng thanh
-1 em đọc cả bài
-1 em đọc đoạn 1-2
-Chia lúa thành hai đống bằng nhau.
-Ở ngoài đồng.
-Anh còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng anh thì không công bằng.
-Ra đồng lấy lúa của mình bỏ vào cho anh.
-Rất yêu thương, nhường nhịn anh.
-Đọc bài và tìm hiểu đoạn 3-4
Trang 3Tiết 3 Hai anh em (tiết 2)
Bµi d¹y:
I/ MỤC TIÊU : ( Xem tiết 1)
II/ CHUẨN BỊ : ( Xem tiết 1)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : Gọi 4 em đọc bài.
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 3-4.
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4
Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa
các cụm từ dài Biết phân biệt giọng
kể và giọng nhân vật (người anh, người
em)
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4
-Luyện phát âm
-Luyện ngắt giọng :
-Giảng từ : xúc động
Đọc từng câu
Đọc cả đoạn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa của câu
chuyện Câu chuyện ca ngợi tình anh
em luôn yêu thương, lo lắng, nhường
nhịn nhau
Hỏi đáp :
-Người anh bàn với vợ điều gì ?
-Người anh đã làm gì sau đó ?
-Điều kì lạ gì xảy ra ?
-Theo anh, em vất vả hơn ở điểm nào ?
-Người anh cho thế nào mới là công
bằng ?
-Từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất
yêu quý nhau ?
-Tình cảm của hai anh em đối với nhau
ra sao ?
-GV truyền đạt : Anh em cùng một nhà
-4 em đọc rõ ràng rành mạch, ngắt câu đúng
-Theo dõi đọc thầm
-Phát âm các từ : rất đỗi, lấy nhau, ôm chầm, vất vả.
-Luyện đọc câu dài :
-Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của em.//
-HS trả lời theo ý của các em
-HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết -Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm -Đồng thanh
-1 em giỏi đọc đoạn 3-4 Lớp theo dõi đọc thầm
-Em sống một mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú thì không công bằng
-Lấy lúa của mình cho vào phần em -Hai đống lúa vẫn bằng nhau
-Phải sống một mình
-Chia cho em phần nhiều
-Xúc động, ôm chầm lầy nhau
-Hai anh em rất thương yêu nhau Hai anh em luôn lo lắng cho nhau
Trang 41’
nhau trong mọi hoàn cảnh.
-Luyện đọc lại
-Nhận xét
3 Củng cố : -Câu chuyện khuyên em
điều gì?
-Giáo dục tư tưởng : Anh em phải đoàn
kết thương yêu nhau
-Nhận xét
-HS đọc truyện theo vai (người anh, người em)
-Anh em phải biết yêu thương Đùm bọc nhau
Tiết 4 : Toán
Bài dạy: 100 trừ đi một số
I/ Mục đích, yêu cầu :
Giúp HS :
- Vận dụng các kiến thức và kĩ năng thực hiện phép trừ cĩ nhớ để tự tìm được cách
thực hiện phép trừ dạng : 100 trừ đi một số cĩ một chữ số hoặc cĩ hai chữ số
- Thực hành tính trừ dạng “100 trừ đi một số” (trong đĩ cĩ tính nhẩm với trường
hợp 100 trừ đi một số trịn chục cĩ hai chữ số, tính viết và giải tốn)
II/ Đồ dùng dạy – học :
- Bảng phụ vẽ sẵn nội dung BT 2
III/ Các hoạt động dạy – học :
Các hoạt động dạy Các hoạt động học
A Bài cũ :
- Đặt tính và tính :
55 – 8 ; 66 – 7 ; 47 – 9 ; 88 - 9
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Trong giờ học hơm nay các em sẽ học cách
thực hiện phép trừ dạng 100 trừ đi một số Ghi
đầu bài
2) Phép trừ 100 – 36 :
- Cĩ 100 que tính, bớt đi 36 que tính Hỏi cịn
bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết cịn bao nhiêu que tính ta làm thế
nào ?
- Gọi HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép
tính 100 – 36 HS làm bài vào bảng con
- Nêu cách làm
- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện
- 2HS thực hiện yêu cầu kiểm tra
- Lắng nghe, nhắc lại và tự phân tích đề tốn
- Thực hiện phép trừ 100 – 36
100 * Viết 100 rồi viết 36 xuống dưới
- 36 sao cho hàng đơn vị thẳng cột
64 với hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột với hàng chục, ghi dấu trừ và kẻ gạch ngang
* Trừ từ phải sang trái : 0 khơng trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ 1, 3 thêm 1 bằng 4, 0 khơng trừ được cho 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0 viết 0.
- 3HS nhắc lại cách thực hiện
Trang 5
3) Phép tính 100 - 5
- Cĩ 100 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi cịn
bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết cịn bao nhiêu que tính ta làm thế
nào ?
- Gọi HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép
tính 100 – 5 HS làm bài vào bảng con
- Nêu cách làm
- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện
4) Luyện tập :
a, Bài 1 : Tính
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn
- Nêu cách thực hiện 100 – 9 ; 100 – 22
b, Bài 2 : Tính nhẩm (theo mẫu)
100 – 20 Mẫu : 100 – 20 = ?
100 – 70 Nhẩm : 10chục – 2chục = 8chục
100 – 40 Vậy : 100 – 20 = 80
100 - 10
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn
- Nêu cách nhẩm tứng phép tính ?
c, Bài 3 : Giải tốn
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn
- Bài tốn này thuộc dạng tốn nào ?
4) Củng cố, dặn dị :
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính dạng
100 – 8, 100 – 36
- Nhận xét tiết học
100 * Viết 100 rồi viết 36 xuống dưới
- 5 sao cho hàng đơn vị thẳng cột
95 với hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột với hàng chục, ghi dấu trừ và kẻ gạch ngang
* Trừ từ phải sang trái : 0 khơng trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5, viết 5, nhớ 1, 0 khơng trừ được cho 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9, viết 9, nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0 viết 0.
- 3HS nhắc lại cách thực hiện
- HS làm bài, 2HS lên bảng làm
- Bài bạn làm đúng / sai
- 2HS lên bảng làm bài trả lời
- 1HS đọc đề bài
- HS làm bài, 1HS đọc chữa bài
- Bài bạn làm đúng / sai
- 4 HS trả lời
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số hộp sữa là : 100 – 24 = 76 (hộp sữa)
Đ/ S : 76 hộp sữa
- 1HS đọc đề bài
- HS làm bài, 1HS lên bảng làm
- Bài tốn về ít hơn.
- 2 HS trả lời
Tiết 5: Thủ công
Gấp cắt dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều
và biển báo cấm xe đi ngược chiều (tiết 2).
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh biết gấp, cắt dán biển báo giao thông chỉ lối
đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều
Trang 6báo cấm xe đi ngược chiều.
3.Thái độ : Học sinh có ýthức chấp hành luật lệ giao thông
II/ CHUẨN BỊ :
•Mẫu biển báo chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều.
•Quy trình gấp, cắt, dán
*Giấy thủ công, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ 1.Bài cũ : Tiết trước học kĩ thuật bài gì ?
Trực quan : Mẫu : Biển báo giao thông và
biển báo cấm
-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp cắt
dán
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Thực hành.
Mục tiêu : Học sinh biết thực hành gấp, cắt,
dán
-Trực quan : Quy trình gấp cắt, dán biển báo
chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi
ngược chiều
-Bước 1 : Gấp cắt biển báo cấm xe đi ngược
chiều.
-Gấp cắt hình tròn màu đỏ từ hình vuông cạnh
6 ô.
-Gấp cắt hình chữ nhật màu trắng có chiều
dài 4x1 ô.
-Cắt hình chữ nhật màu khác có chiều dài
10x1 ô làm chân biển báo.
-Bước 2 : Dán biển báo cấm xe đi ngược
chiều.
-Dán chân biển báo lên tờ giấy trắng.
-Dán hình tròn màu đỏ chồm lên chân biển
báo nửa ô.
-Dán hình chữ nhật màu trắng giữa hình tròn.
Hoạt động 2 : Thực hành gấp cắt, dán
Mục tiêu : HS biết gấp cắt dán biển báo
chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi
ngược chiều
-GV hướng dẫn gấp (SGV/ tr 222)
A/ Gấp cắt biển báo chỉ lối đi thuận chiều.
B/ Dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều.
-Gấp cắt dán BBGT và biển báo cấm
-2 em lên bảng thực hiện các thao tác gấp
- Nhận xét
- Biển báo chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều/ T2
-Gấp cắt hình tròn
-Gấp cắt hình chữ nhật màu trắng -Gấp cắt hình chữ nhật màu khác
-HS thực hành theo nhóm
-Các nhóm trình bày sản phẩm
Trang 7Củng cố : Nhận xét tiết học.
Dặn dò – Lần sau mang giấy nháp, GTC, bút
chì, thước kẻ, kéo, hồ dán
-Đem đủ đồ dùng
Thứ ba, ngày 2 tháng 12 năm 2008
Tiết 1: Toán
I/ Mục đích, yêu cầu :
Giúp HS :
+ Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu
+ Củng cố cách tìm một thành phần của phép trừ khi biết hai thành phần cịn lại + Vận dụng cách tìm số trừ vào giải bài tốn
II/ Đồ dùng dạy học :- 10 quả cam bằng bìa.
III/ Các hoạt động dạy - học :
Các hoạt động dạy Các hoạt động học
A Bài cũ :
- Đặt tính và tính : 100 – 4 ; 100 – 38, nêu cách
thực hiện phép tính
- Tính nhẩm : 100 – 40 ; 100 – 50 - 30
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Hơm nay chúng ta sẽ học bài “Tìm số trừ” Ghi
đầu bài
2) Hướng dẫn cách tìm số trừ
- Gắn 10 quả cam lên bảng Cĩ 10 quả cam (tách 4
quả ra) Lấy đi một số quả cam cịn lại 6 quả
cam Hỏi đã bớt đi mấy quả cam ?
- Lúc đầu cĩ tất cả bao nhiêu quả cam ?
- Đã bớt đi bao nhiêu quả cam ?
- Số quả cam chưa biết ta gọi là x
- Cịn lại bao nhiêu quả cam ?
- 10 quả cam bớt đi x quả cam, cịn lại 6 quả cam,
hãy đọc phép tính tương ứng
- Viết lên bảng : 10 – x = 6, gọi HS đọc phép tính
- Gọi tên các thành phần trong phép trừ này
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
- Gọi HS nhắc lại, sau đĩ viết bảng :
10 – x = 6
x = 10 – 6
x = 4
- Gọi HS đọc kết luận
3, Luyện tập :
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra
- 2HS nhắc lại bài tốn
- Cĩ tất cả 10 quả cam
- Chưa biết bớt đi bao nhiêu quả
- Cịn lại 6 quả cam
10 – x = 6
- 3HS đọc
- 10 là số bị trừ, x là số trừ, 6 là hiệu
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- 5HS nhắc lại kết luận
Trang 8* Bài 1: Tìm x :
15 - x = 10 15 - x = 8
32 - x = 14 42 - x = 5
32 - x = 18 x - 14 = 18
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?
* Bài 2 : Viết số thích hợp vào ơ trống
Số bị trừ
Số bị trừ 75 84 58 72
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
* Bài 3: Giải bài tốn
Tĩm tắt : Cĩ : 35 ơ tơ
Rời bến : ? ơ tơ
Cịn : 10 ơ tơ
- Gọi HS đọc đề tốn
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Bài tốn này thuộc dạng tốn gì ?
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
3) Củng cố, dặn dị :
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
- Nhận xét giờ học
- HS làm bài vào vở, 3HS lên bảng
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- Lấy hiệu cộng với số trừ.
-HS làm vào vở
- 2HS đọc đề bài
- HS làm bài
- 2HS đọc chữa, lớp đổi vở kiểm tra
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Bài giải
Số ơ tơ đã rời bến là :
35 – 10 = 25 (ơ tơ) Đ/S : 25 ơ tơ
- 2HS đọc đề tốn
- 1HS lên bảng, cả lớp làm bài
- Bài tốn tìm số trừ.
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Tiết 2 : Kể chuyện
Bài dạy: Hai anh em
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Kể được từng phần và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý
•- Biết tưởng tượng những chi tiết không có trong truyện (ý nghĩ của người anh và người em khi gặp nhau trên cánh đồng )
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết
nhận xét đánh giá lời kể của bạn
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết anh em trong một nhà phải đoàn kết thương yêu nhau
II/ CHUẨN BỊ :
5 Tranh Câu chuyện bó đũa.
Trang 9III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1 Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : Câu chuyện bó đũa
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?
-Câu chuyện kể về ai?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể
lại câu chuyện “Hai anh em”
Hoạt động 1 : Kể từng phần theo gợi ý
Mục tiêu : Biết kể từng phần câu
chuyện theo gợi ý
Trực quan : tranh
-Phần 1 yêu cầu gì ?
-GV treo bảng phụ (ghi sẵn gợi ý)
-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của
truyện
-Nhận xét
Câu 2 : Yêu cầu gì ?
-Ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên
đồng thể hiện qua đoạn nào ?
-Em hãy đọc đoạn 4 của truyện ?
-Giải thích : Truyện chỉ nói hai anh em bắt
gặp nhau trên đồng, hiểu ra mọi chuyện, xúc
động ôm chầm lấy nhau Em hãy đoán xem ý
nghĩ của hai anh em lúc đó ?
-GV nhận xét
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện
Mục tiêu : Dựa vào gợi ý tái hiện được
nội dung của từng đoạn, các em kể được
toàn bộ câu chuyện
Câu 3 : Yêu cầu gì ?
-Gợi ý HS kể theo 2 hình thức :
4 em tiếp nối nhau kể theo 4 gợi ý
Mỗi em đều được kể lại toàn bộ câu chuyện
-2 em kể lại câu chuyện
-Hai anh em.
-Người anh và người em.
-Anh em cùng một nhà nên yêu thương lo lắng đùm bọc nhau trong mọi hoàn cảnh.
-Quan sát
-1 em nêu yêu cầu : Kể lại từng phần theo gợi ý.
-Hoạt động nhóm : Chia nhóm -Trong nhóm kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
-Đại diện các nhóm lên thi kể -Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng
-Đoạn 4
-1 em đọc lại đoạn 4 Nhận xét -HS phát biểu ý kiến :
-Người anh : Em mình tốt quá! Hoá ra em làm chuyện này.
Em thật tốt chỉ lo lắng cho anh Người em : Hoá ra anh làm chuyện này Anh thật tốt với em! Anh thật yêu thương em.
-Nhận xét
-Kể lại toàn bộ câu chuyện
-4 em nối tiếp kể theo gợi ý Nhận xét
-HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 101’
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
3 Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều gì
?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Nhận xét tiết học
-Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kể hay nhất
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Anh em trong một nhà phải đoàn kết thương yêu nhau.
-Tập kể lại chuyện
Tiết 3: Chính Tả : (TC)
Hai anh em
phân biệt ai/ay, s/x, ât/ âc.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn 2 của truyện “Hai anh em”
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm, vần dễ lẫn : ai/ ay, s/x, ât/ âc
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết tình anh em phải yêu thương quý mến nhau.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn 2 của truyện “Hai anh em” Viết sẵn BT3.
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi
ở tiết học trước Giáo viên đọc
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
Mục tiêu : Chép lại chính xác trình
bày đúng đoạn 2 của truyện “Hai anh em”
a/ Nội dung đoạn chép.
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
-Tìm những câu nói lên những suy nghĩ của
người em ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Suy nghĩ của người em được ghi với những
dấu câu nào ?
-Những chữ nào viết hoa ?
-Tiếng võng kêu.
-HS nêu các từ viết sai
-3 em lên bảng viết : Kẽo cà kẽo kẹt, vương vương, lặn lội.Viết bảng
con
-Chính tả (tập chép) : Hai anh em.
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
-Anh mình còn phải nuôi vợ con
………… công bằng
-4 câu
-Suy nghĩ của người em được đặt trong ngoặc kép, ghi sau dấu hai chấm
-HS nêu : Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ.