1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm kiviva trước thu hoạch để nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều

128 645 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm kiviva trước thu hoạch để nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều
Tác giả Nguyễn Thị Thơ
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Bớch Thủy
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ sau thu hoạch
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

NGUYỄN THỊ THƠ

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH

XỬ LÝ CHẾ PHẨM KIVIVA TRƯỚC THU HOẠCH

ðỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ KHẢ NĂNG

BẢO QUẢN QUẢ VẢI THIỀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Công nghệ sau thu hoạch

Mã số : 605410 Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Bích Thủy

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong việc hoàn thành luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi

rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 20010

Học viên

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy cô trong Khoa Công nghệ thực phẩm ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các bạn ñồng nghiệp và các bạn học viên lớp Cao học Công nghệ sau thu hoạch K17 ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và tất cả bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2010

Học viên

NGUYỄN THỊ THƠ

Trang 4

2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ vải trong nước và thế giới 6 2.3 Vai trò của chất ñiều hòa sinh trưởng và khoáng chất với cây

2.4 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về tác ñộng của chất ñiều

hòa sinh trưởng và vi lượng tới năng suất và chất lượng sản phẩm

2.5 Những biến ñổi sinh lý, sinh hóa của quả vải trước và sau thu hoạch 22 2.6 Các nghiên cứu về bảo quản quả vải trong và ngoài nước 25

Trang 5

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36 4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva ñến

4.1.1 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu

hoạch ñến sự sinh trưởng, phát triển của quả vải 36 4.1.2 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

4.1.3 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

4.1.4 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

4.1.5 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

4.1.6 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

4.2 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

4.2.1 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu

hoạch ñến mầu sắc vỏ quả trong quá trình bảo quản 51 4.2.2 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu

hoạch ñến chỉ số nâu hóa của vỏ quả trong quá trình bảo quản 54 4.2.3 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu

hoạch ñến sự hao hụt khối lượng tự nhiên của quả vải trong quá

4.2.4 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

tới tỷ lệ hư hỏng quả vải trong quá trình bảo quản 58

Trang 6

4.2.5 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

ñến hàm lượng nước của vỏ, cùi quả vải trong quá trình bảo

4.2.6 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm việc xử lý Kiviva trước thu

hoạch ñến hàm lượng chất rắn hoà tan tổng số (oBx) của cùi quả

4.2.7 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu

hoạch ñến hàm lượng ñường tổng số (%) của cùi quả vải trong

4.2.8 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

ñến hàm lượng vitamin C (mg%) của cùi quả vải trong quá trình

4.3 Quy trình xử lý Kiviva nhằm mục ñích cải thiện năng suất, chất

lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều Lục Ngạn – Bắc Giang 69

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.2 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

4.3 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

Trang 8

DANH MỤC ðỒ THỊ

4.2 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

4.3 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

4.4 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu

4.5 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu

4.6 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu

4.7a Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva tới ñộ sáng của

4.7b Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva tới mầu sắc vỏ

4.7c Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva tới mầu sắc vỏ

4.8 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu

hoạch ñến chỉ số nâu hoá vỏ quả vải trong thời gian bảo quản 55 4.9 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

ñến sự hao hụt khối lượng tự nhiên của quả vải trong bảo quả 57 4.10 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

Trang 9

4.11 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

ñến hàm lượng nước của vỏ quả vải trong quá trình bảo quản 61 4.12 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

ñến hàm lượng nước của cùi quả vải trong quá trình bảo quản 62 4.13 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

ñến hàm lượng chất rắn hoà tan tổng số của cùi quả vải trong quá

4.14 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch ñến

hàm lượng ñường tổng số của cùi quả vải trong quá trình bảo quản 65 4.15 Ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch

ñến hàm lượng vitamin C của cùi quả vải trong qúa trình bảo quản 68

Trang 11

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Cây vải (Litchi chinensis) là cây ăn quả ựặc sản có phẩm chất thơm

ngon, có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao Với một thành phần dinh dưỡng phong phú gồm ựường gluco, saccaro, axắt hữu cơ, protein, lipid, các vitamin B1, B2, C, canxi, phốt pho, sắt , quả vải ăn tươi, ăn khô hoặc dùng làm thuốc ựều tốt [61] Về giá trị kinh tế quả vải ựược xếp sau dứa, chuối, cam, quýt, xoài, bơ, ựồng thời là mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ cao ựối với nhiều nước Trên thế giới chỉ có một số nước ở vùng khắ hậu nhiệt ựới và cận nhiệt ựới thắch hợp ựể trồng vải như Trung Quốc, Ấn ựộ, đài Loan, Thái Lan,

Úc, Việt Nam, Israel, một số vùng ở Châu Phi, những vùng ựất cao ở Mexico và trung, nam mỹ [42] Việt nam ựứng vị trắ số 5 trong số những nước có sản lượng vải lớn nhất thế giới [42] Sản lượng vải trên thế giới thấp, cung không ựủ cầu, giá bán so với chuối tiêu cao gấp 5 lần, cam quýt gấp 2 Ờ 3 lần

Ở nước ta vải ựược trồng nhiều ở vùng ựồng bằng bắc bộ, ựặc biệt là các tỉnh như Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh Trong những năm gần ựây, vải thiều ựã có thương hiệu nhất ựịnh, ựược công nhận là ựặc sản của một số tỉnh Tuy nhiên, do tác ựộng của sự biến ựổi khắ hậu, sự tăng nhiệt

ựộ môi trường cùng với lượng mưa thay ựổi thất thường gây khó khăn cho sản xuất vải, ựồng thời khiến cho sản lượng vải luôn ở tình trạng không ổn ựịnh Quả vải thiều sau khi hình thành và trong quá trình sinh trưởng vẫn bị rụng rất nhiều, khi chắn có chất lượng và mẫu mã kém, nhanh chóng thối hỏng điều ựó ựặt ra yêu cầu cần phải có biện pháp ựể nâng cao năng suất, chất lượng quả ựồng thời cải thiện chất lượng sau thu hoạch

Các chất ựiều hòa sinh trưởng ựóng vai trò rất quan trọng trong quá trình ựiều khiển sinh trưởng, phát triển của cây trồng Nó ựiều chỉnh toàn bộ

Trang 12

hoạt ñộng của cơ thể thực vật, ảnh hưởng ñến các hoạt ñộng sinh lý của cây, duy trì mối quan hệ thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể Chế ñộ và thời ñiểm xử lý ngoại sinh chất ñiều hòa sinh trưởng cho cây trồng có thể nâng cao ñược năng suất và phẩm chất nông sản [17]

Hiện nay trên thế giới ñã ứng dụng rộng rãi các chất ñiều hòa sinh trưởng thực vật và chất khoáng trong sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt ứng dụng vào xử lý cây ăn quả trước thu hoạch nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và cải thiện một số ñặc ñiểm của sản phẩm ñể có thể kéo dài thời gian thu hoạch, tăng khả năng bảo quản Theo Mitra và cộng sự (2003) việc sử dụng chất ñiều hòa sinh trưởng nhìn chung có ảnh hưởng tốt ñến khả năng ñậu quả, duy trì quả và làm tăng khối lượng quả [49] Theo Chang và cộng sự (2006) cho rằng khi phun chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 cho cây vải ở nồng

ñộ 10 – 40mg/l vào 4 giai ñoạn sinh trưởng khác nhau ñã cho quả lớn hơn và cùi quả nhiều hơn [35]

Ở nước ta gần ñây ñã có những nghiên cứu về việc tạo và ứng dụng chất kích thích sinh trưởng và chất khoáng vào cây trồng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nghiên cứu và tạo ñược chế phẩm ñậu hoa, ñậu quả cho nhiều loại cây trồng và sử dụng có hiệu quả trong sản xuất [30] Về việc ứng dụng chất kích thích sinh trưởng và vi khoáng trên các cây ăn quả lâu năm như nhãn, vải (các cây trồng có vụ thu hoạch ngắn và tập trung, khó bảo quản) nhằm rải vụ thu hoạch, cải thiện chất lượng và tăng khả năng bảo quản

ñã có những kết quả nhất ñịnh Nghiên cứu của Vũ Kiều Sâm (2009) ñã khẳng ñịnh việc sử dụng chế phẩm Kiviva (hỗn hợp chất kích thích sinh trưởng và khoáng chất) với 2 lần phun trước thu hoạch thực sự có tác dụng làm tăng năng suất, chất lượng và góp phần rải vụ thu hoạch quả vải thiều, ñồng thời làm tăng khả năng bảo quản quả vải [16]

Với phương châm hạn chế tối ña lượng hóa chất sử dụng cho cây trồng, dựa trên những kết quả nghiên cứu ñã có, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu với

Trang 13

liều sử dụng thấp hơn và tập trung vào xác ựịnh thời ựiểm thắch hợp cho xử lý

Kiviva trên vải đó là cơ sở cho việc tiến hành ựề tài: ỘNghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm Kiviva trước thu hoạch ựể nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều.Ợ

1.2 Mục ựắch Ờ yêu cầu của ựề tài

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Nguồn gốc và phân loại cây vải

2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố của cây vải

Cây vải có nguồn gốc ở miền Nam Trung Quốc (Quảng đông và Phúc Kiến) Cây vải ựược di thực sang các nước trong vùng đông Nam Á như: Việt Nam và Malaysia, Myanma Vào cuối thế kỷ 17 cây vải ựược ựưa sang trồng

ở Myanma, ựến thế kỷ 18 ựược trồng ở Ấn độ Cây vải ựược trồng ở Hawai

từ năm 1873, ở Florida (Mỹ) từ năm 1883 Sau ựó cây vải ựược di thực sang các nước Pakistan, Bangladesh, đông Dương, đài Loan, Nhật, Indonesia, Philippines, Queensland, Madagascar, Brazil, Nam Phi [62] Looenhuto thì cho rằng Kalimantan (Indonesia) cũng là một ựịa danh cho nguồn gốc của vải (Wilson, 1942) Một số tác giả lại cho rằng cây vải có nguồn gốc từ vùng núi thấp phắa Bắc Myanma và vùng đông Bắc và phắa Nam Trung Quốc (Yueming Jiang

và cộng sự, 2002) Theo giáo sư Vũ Công Hậu (1982): Ộ Miền Bắc nước ta cũng

là một trong những vùng quê hương của cây vảiỢ

Hiện nay trên thế giới vải ựược trồng tập trung chủ yếu ở các nước châu Á, ựặc biệt là khu vực đông Nam Á, cụ thể các nước trồng nhiều vải như: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, đài Loan, Ấn độ, và khu vực ẩm ướt thuộc miền ựông Australia

Ở Việt Nam vải ựược trồng cách ựây khoảng 2000 năm và phân bố từ 18 -

19o vĩ Bắc trở ra nhưng chủ yếu vẫn là vùng ựồng bằng sông Hồng, trung du miền núi phắa Bắc và một phần khu 4 cũ (Trần Thế Tục, 1998) Hiện nay ở nước

ta một số tỉnh ựược mệnh danh là ựất vải như: Thanh Hà (Hải Dương); Lục Ngạn (Bắc Giang); đông Triều (Quảng Ninh) [1]

2.1.2 Phân loại cây vải

Theo Võ Văn Chi, Dương đức Tiến (1978), Menzel (2002) và Hoàng

Thị Sản (2003) cây vải có tên khoa học là Litchi chinensis Sonn, thuộc họ bồ

Trang 15

hòn (Sapindaceae), bộ bồ hòn (Sapindales), phân lớp hoa hồng (Rosidae) Nó

ñược chia thành ba nhóm: nhóm chín sớm, nhóm chín muộn và nhóm chín trung bình Với các giống chín sớm thích hợp với khí hậu nóng hơn còn các giống chín muộn thích hợp với khí hậu mát hơn

Phân loại theo phẩm chất của quả gồm có: vải chua (vải ta), vải nhỡ và vải thiều Trong ñó, giống vải ñược ưa chuộng nhất là vải thiều

Vải chua: cây mọc khoẻ, quả to, hạt to, tỷ lệ ăn ñược chiếm khoảng 50 -60%,

là loại chín sớm (cuối tháng 4 ñầu tháng 5) Vải chua ra hoa, ñậu quả ñều, năng suất ổn ñịnh, ăn có vị chua

Vải nhỡ: cây to hoặc trung bình, tán dựng ñứng, lá to Vải nhỡ chín vào giữa tháng 5 ñầu tháng 6 Khi chín vỏ quả vẫn còn xanh, ñỉnh quả màu tím nhạt, ăn ngọt, ít chua

Vải thiều: tán cây có hình tròn bán cầu, lá nhỏ, phiến lá dầy, bóng, phản quang Quả nhỏ hơn quả vải chua, trung bình nặng 25-30g/quả Hạt nhỏ, tỷ lệ phần ăn ñược cao chiếm 70-80%, chín ñầu tháng 6 ñến ñầu tháng 7 Trong nhóm vải thiều có vải thiều Thanh Hà, vải thiều Phú Hộ và vải thiều Xuân ðỉnh

Vải thiều Thanh Hà: cây sinh trưởng tốt, tán hình bán cầu cân ñối Quả: hình cầu, khi chín có màu ñỏ tươi, gai thưa, ngắn Trọng lượng quả trung bình 20,7g (45-55 quả/kg), tỷ lệ phần ăn ñược trung bình 75%, ñộ Brix 18-21%, cùi quả chắc, vị ngọt ñậm, thơm Thời gian cho thu hoạch khoảng tháng 6 Vải thiều Phú Hộ: cây có tán tròn, cành khoẻ, lá rộng màu xanh ñen, lá hơi dài và dẹt, chùm quả to, nhiều quả nhưng quả thưa Quả to, hình trái tròn, chín có màu ñỏ thẫm, quả nặng 25-30g tỷ lệ cùi khoảng 70% hàm lượng chất khô cao ðộ chua cũng cao, thích hợp làm ñồ hộp

Vải thiều Ninh Giang: giống vải này chín muộn, ñầu tháng 7 mới cho thu hoạch

Vải thiều Hoàng Long: là giống vải thiều chín sớm nhất trong nhóm vải thiều

Trang 16

chủ lực ở miền Bắc trong chương trình giống quốc gia, Viện Nghiên cứu rau quả ñã bước ñầu tuyển chọn ñược các giống vải có nhiều triển vọng: Giống vải thiều Thanh Hà, giống vải Hùng Long, giống vải lai Bình Khê, giống vải lai Hưng Yên

Giống vải Hùng Long: ñây là giống vải ñột biến tự nhiên Chùm hoa

to theo kiểu hình tháp, cuống hoa có màu nâu ñen Quả hình tròn, hơi dài, khi chín có màu ñỏ thẫm, gai thưa, nổi Trọng lượng quả trung bình 23,5g (40-45 quả/kg), tỷ lệ phần ăn ñược trung bình 72%, ñộ Brix 17-20%, vị ngọt, hơi chua nhẹ ðây là giống chín sớm, thời gian cho thu hoạch vào giữa tháng 5

Giống vải lai Bình Khê: ñây là giống vải lai tự nhiên, lá có màu xanh tối, chùm hoa to, phân nhánh thưa, dài, cuống hoa có màu nâu ñen Quả to, hình trứng, khi chín có màu ñỏ thẫm, mỏng vỏ, gai thưa, ngắn Trọng lượng quả trung bình ñạt 33,5g (28-35 quả/kg), tỷ lệ phần ăn ñược trung bình 71,5%, ñộ Brix 17-20%, vị ngọt thanh ðây là giống chín sớm, thời gian cho thu hoạch trong khoảng 10 ngày ñầu tháng 5

Giống vải lai Yên Hưng: ñây cũng là một giống vải lai tự nhiên, tán cây hình bán cầu, lá có màu xanh hơi vàng Chùm hoa to trung bình, phân nhánh dài, cuống hoa có màu nâu ñen Quả hình tim, khi chín có màu ñỏ vàng rất ñẹp Trọng lượng quả trung bình ñạt 30,1 g/quả (30 -35 quả/kg), tỷ lệ phần ăn ñược trung bình 73,2%, ñộ Brix 14-18%, vị ngọt, hơi chua nhẹ [2]

2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ vải trong nước và thế giới

2.2.1 Tình hình sản xuất vải trên thế giới

Trên thế giới có trên 20 nước trồng vải với sản lượng hàng năm trên 2 triệu tấn, tập trung chủ yếu ở khu vực châu Á Thái Bình Dương Theo số liệu của FAO, sản lượng vải năm 2004 của thế giới ñạt hơn 3 triệu tấn, trong ñó quốc gia dẫn ñầu là Trung Quốc, Ấn ðộ, Việt Nam, Thái Lan[10] Năm 2006, diện tích trồng vải trên thế giới còn 720.000 ha nhưng sản lượng tăng lên 2.13 triệu tấn Trong ñó 98% sản lượng vải tập trung ở khu vực Châu Á: Trung

Trang 17

Quốc 70%, Ấn độ 20%, Thái Lan 3,9%, Việt Nam 2,3%, các nước còn lại sản lượng vải chiếm không ựến 2% Những nước có năng suất vải khá cao là Ấn

độ, đài Loan, Nepal, Madagasca [15]

Trung Quốc là nước có sản lượng vải lớn nhất chiếm khoảng 65% (1,3 triệu tấn) sản lượng vải của toàn thế giới Quảng đông là tỉnh sản xuất vải chủ yếu của Trung Quốc, sản lượng chiếm gần 50% sản lượng vải của thế giới (1 triệu tấn)

Ấn độ là nước ựứng thứ hai trên thế gới về sản lượng vải sau Trung Quốc, chiếm khoảng 21,5 % sản lượng vải thế giới (430000 tấn) Năm 2009, với sản lượng ựạt 336000 tấn giảm 20% so với năm 2008, Bang Bihar sản xuất gần 80% sản lượng vải của Ấn độ (309600 tấn), West Bengal (36000 tấn), Tripura (26000 tấn), Assam (16800tấn), Uttar Pradesh (13700tấn), Punjab (132000tấn) Quốc gia này xuất khẩu khoảng 1300 tấn vải tươi và chế biến, chủ yếu ựến châu Âu và các quốc gia châu Á [42]

Thái Lan với diện tắch 21942,8 ha, sản lượng vải của Thái Lan hàng năm khoảng 80000 tấn Cây vải ựược trồng chủ yếu ở chắn tỉnh phắa bắc, tập trung ở Chiang Mai và Chiang Rai

đài Loan với diện tắch trồng vải hiện nay khoảng 11.861,2 ha, sản lượng hàng năm khoảng 100.000 tấn chủ yếu phục vụ cho tiêu dùng nội ựịa

Ở Australia cũng là một nước trồng nhiều vải, sản lượng vải năm 1990 vào khoảng 15000 tấn quả, ựáng chú ý nhất là nước này rất chú trọng công tác cải tạo giống, chăm sóc cũng như bảo quản và chế biến quả sau thu hoạch

Thị trường thế giới rất ưa thắch quả vải, ựặc biệt là thị trường Châu Âu Những quốc gia nhập khẩu vải lớn là Liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ, Hồng Kông, Singapore, Nhật Bản, và Canada, ước tắnh hàng năm nhập khẩu khoảng 10.000 tấn Các quốc gia xuất khẩu chắnh là Trung Quốc, đài Loan, Thái Lan, Madagascar, Nam Phi, Australia, và Mexico [42] Tuy nhiên quả vải rất khó bảo quản vì vậy rất khó khăn trong việc xuất khẩu, theo tổng kết của nhiều nước trồng

Trang 18

nhỏ ựược xuất khẩu (5-10%) Thị trường Hồng Kông ngoài việc nhập khẩu vải tiêu thụ tại chỗ còn là nơi tái xuất vải lớn nhất sang các thị trường khác nhau trên thế giới như: vùng viễn ựông (Nga) và một số nước Trung cận ựông, EU chắnh

vì vậy sự cạnh tranh trên thị trường này khá gay gắt đầu những năm 80 vải Quảng đông gần như ựộc chiếm thị trường này Những năm gần ựây vải ở các vùng khác tham gia vào thị trường này như đài Loan, Thái Lan, Việt Nam

2.2.2 Tình hình sản xuất vải trong nước

Khoảng những năm 1960 cây vải ựược trồng tập trung ở huyện Thanh

Hà tỉnh Hải Dương Trong những năm gần ựây, với chủ trương ựẩy mạnh công tác phát triển cây ăn quả ựặc sản trên phạm vi toàn quốc, với sự quan tâm của đảng và nhà nước, ựặc biệt là sự ựầu tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nên diện tắch trồng cây ăn quả mỗi ngày càng tăng Bên cạnh việc phát triển cây ăn quả như cam, quýt, bưởiẦ thì cây vải ựã ựược người sản xuất quan tâm nên ngày càng ựược phát triển mạnh thành các vùng tập trung như: Bình khê - đông Triều - Bằng Cả - Hoành Bồ thuộc tỉnh Quản Ninh, Thanh Hà thuộc tỉnh Hải Dương, Lục Ngạn - Lục Nam - Tân Yên thuộc tỉnh Bắc Giang, Phú Hộ, vườn quốc gia Cát BàẦ[19] và một số vùng như Hà Tây, Hoà Bình cũng ựang có kế hoạch trồng vải thiều và xem ựó như một loại cây chủ lực của cơ cấu cây ăn quả trong vùng

Một số tỉnh như Thái Nguyên, Lạng Sơn, Thanh Hoá, Nghệ An ựều

có kế hoạch tăng diện tắch trồng vải thiều, coi vải thiều là cây chủ lực trong chương trình phát triển cây ăn quả

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, với những ứng dụng trong sản xuất làm tăng cả số lượng và chất lượng cây ăn quả Sản lượng vải của nước ta hàng năm rất lớn, ựặc biệt là tỉnh Bắc Giang

Sản lượng vải toàn tỉnh Bắc Giang năm 2006 là hơn 70.000 tấn, năm 2007 là khoảng 243.300 tấn Năm 2006-2007 dự án sản xuất vải thiều an toàn ựã ựược thành lập và triển khai tại Bắc Giang, sản xuất thắ ựiểm 150 ha vải thiều an toàn Sang năm 2008 diện tắch vải thiều an toàn

Trang 19

của huyện Lục Ngạn ñược tăng lên 1800 ha với sản lượng ước ñạt 11000 tấn [9] Năm 2008 sản lượng vải ñạt 213974 tấn (trong ñó, huyện Lục Ngạn ñạt 80000 tấn, Lục Nam 55000 tấn, Yên Thế trên 44000 tấn, Lạng Giang trên 12000 tấn, Sơn ðộng gần 11000 tấn, Tân Yên 10500 tấn)[62] Năm 2009, sản lượng vải ñạt 127.796 tấn quả tươi, bằng 57,5% so với sản lượng năm 2008, trong ñó huyện Lục Ngạn – 60.000 tấn, Lục Nam – 25.000 tấn, Yên Thế - 16.911 tấn, Lạng Giang – 4.500 tấn, Sơn ðộng – 7.382 tấn, Tân Yên - 7000 tấn [63] Năm nay 2010, theo sơ Công thương Bắc Giang thì sản lượng năm nay ñạt 120.000 tấn quả tươi (xấp xỉ năm ngoái) Trong ñó huyện Lục Ngạn 60.000 tấn, Lục Nam – 20.000 tấn, Yên Thế - 15.000 tấn [64]

Với tỉnh Hải Dương, năm 2007 và 2008 sản lượng vải toàn tỉnh ước tính ñạt 27000 tấn tập trung ở hai huyện Thanh Hà và Chí Linh, giá vải thiều ở Hải Dương bán trong nước tương ñối thấp bình quân khoảng 2000 ñồng/kg Năm 2009, toàn tỉnh có khoảng 13500ha vải thiều, sản lượng ñạt gần 50000 tấn, bằng khoảng 70% so với năm 2008 Giá vải thiều năm 2009 cao hơn năm 2008, vải thu hoạch sớm có giá từ 12-20000 ñồng/kg; vải chính vụ từ 6-8000 ñồng/kg Năm 2010 tuy sản lượng thấp hơn năm 2009 nhưng giá vải cao hơn nhiều so với năm ngoái, giá vải chính vụ bình quân ñạt 16 – 17.000ñ/kg [68]

Theo ước tính hiện nay có khoảng 70% sản lượng vải tiêu thụ dưới dạng tươi, trong ñó tiêu dùng nội ñịa chiếm khoảng 35 - 40% Phần lớn lượng quả vải tươi sau khi thu hoạch ñều ñược vận chuyển về phục vụ nhu cầu của dân cư các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Nam ðịnh, Vinh ngay trong ngày Một phần ñược các thương lái, các doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông sản vận chuyển ñến các thị trường tiêu thụ ở xa hơn như thành phố Hồ Chí Minh, ðồng Nai… hoặc xuất khẩu sang các nước Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Lào, Campuchia [26]

Trang 20

2.3 Vai trò của chất ñiều hòa sinh trưởng và khoáng chất với cây trồng

và sản phẩm của chúng

2.3.1 Chất ñiều hòa sinh trưởng

Các chất ñiều hòa sinh trưởng nội bào thực vật còn gọi là phytohormon ðây là những sản phẩm mà trong quá trình sống thực vật tổng hợp ra, nó tham gia vào ñiều khiển quá trình trao ñổi chất và các quá trình hình thành các cơ quan mới ở tất cả các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của cây Những phytohormon hiện nay ñược biết ñến nhiều nhất là auxin, gibberellin (GA), acid abcisic (ABA), cytokinin và ethylen ðiều lưu ý nhất là trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây ñã có mặt cùng lúc nhiều phytohormon khác nhau nhưng với những tỷ lệ rất khác nhau ðặc ñiểm quan trọng nhất của các chất ñiều hòa sinh trưởng thực vật này là với một hàm lượng rất nhỏ ñã có khả năng gây nên những tác ñộng làm thay ñổi những ñặc trưng về hình thái sinh lý của thực vật và chúng có thể di chuyển trong cây

Các chất ñiều hòa sinh trưởng ñóng vai trò rất quan trọng trong quá trình ñiều khiển sự sinh trưởng, phát triển của cây và góp phần tăng năng suất cây trồng Tùy theo mục ñích thu hoạch lá, hoa, quả, thân, rễ mà người ta phải

sử dụng chất sinh trưởng riêng biệt hoặc hỗn hợp

ðối với sự ra hoa ñậu quả của cây trồng, sau thụ phấn thụ tinh là quá trình hình thành quả Yasuda [58], Bul [34] ñã kết luận rằng: sự ñậu quả phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố nội tại và ngoại cảnh Hàm lượng auxin và các chất kích thích sinh trưởng thấp là nguyên nhân dẫn ñến sự rụng sau khi hoa

nở ðể tăng cường quá trình ñậu quả, người ta bổ sung auxin và gibberellin cho hoa và quả non Auxin và gibberellin sẽ là nguồn bổ sung thêm cho nguồn phytohormon có trong phôi hạt vốn không ñủ Chính vì vậy mà sự sinh trưởng của quả ñược tăng lên và không rụng ngay ñược Kết luận này cũng trùng với kết luận của Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch [18]

Auxin có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng phát triển của

Trang 21

cây ñặc biệt là quá trình ñậu quả và sự sinh trưởng của quả Nó ñược sử dụng khá rộng rãi trong sản xuất nhất là với cây ăn quả Auxin chống lại sự rụng lá, hoa, quả vì chúng ngăn cản sự hình thành tầng rời Sự cân bằng auxin và các chất

ức chế sinh trưởng có ý nghĩa quyết ñịnh trong việc ñiều chỉnh sự rụng lá, hoa, quả Sự rụng là do sự hình thành tầng rời ở cuống lá, hoa, quả Các chất ức chế sinh trưởng thì cảm ứng sự rụng, còn auxin thì kìm hãm sự rụng Chính vì vậy, xử

lý auxin cho cây và quả non có thể làm cho quả non bớt rụng như phun α - NAA nồng ñộ 10 – 20 ppm cho lá hoặc quả non có thể làm cho lá và quả non tồn tại lâu hơn trên cây

Theo Dương Tấn Lợi (2002), phun chất kích thích sinh trưởng thực vật cho cam, quýt nhằm nâng cao tỷ lệ ñậu quả, làm quả to hơn, hạn chế rụng quả Theo Lê Văn Tri (1992), auxin có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây ñặc biệt là quá trình ñậu quả và sinh trưởng của quả Auxin chống lại sự rụng lá, hoa, quả vì chúng ngăn cản sự hình thành tầng rời, vì vậy xử lý auxin cho cây và quả non có thể làm bớt rụng [22]

2.2.2 Các khoáng chất (nguyên tố vi lượng)

Từ lâu, các nhà khoa học ñã chứng minh ñược rằng cây hoàn toàn không thể phát triển bình thường ñược nếu không có các nguyên tố vi lượng như bo (B), mangan (Mn), kẽm (Zn), ñồng (Cu), molipden (Mo) và ñối với một số cây cần cả nhôm (Al) và silic (Si) Người ta ñã thừa nhận các nguyên

tố này là tuyệt ñối cần thiết cho cây Các nguyên tố ñó ñược xem như là các chất kích thích sự sinh trưởng và phát triển

Các nghiên cứu về vai trò sinh học của từng nguyên tố riêng biệt ñã chứng minh sự thiếu hụt hay dư thừa một số nguyên tố vi lượng có thể gây ra các loại bệnh cho cây trồng Sự thiếu các nguyên tố vi lượng ở dạng dễ tiêu trong ñất làm giảm năng suất, chất lượng cây trồng, dẫn ñến các bệnh sinh lý [18]

Sự rụng là hiện tượng sinh lý của cây trồng, do hình thành tầng rời ở cuống lá, cuống quả Nguyên nhân dẫn ñến sự rụng là do yếu tố môi trường

Trang 22

và nội tại, khi cây thiếu hụt N, Zn, Mg, Bo, Fe, Ca, S thì sẽ kích thích sự rụng, ñặc biệt khi quá dư thừa Zn, Fe, Cl, I2 nhất là khi phun lên lá sẽ làm quá trình rụng tăng mạnh [31,45] Theo Stonier và cộng sự (1968) lượng manggan (Mn) trong cây quá nhiều sẽ thúc ñẩy quá trình rụng do liên quan ñến sự tăng cường oxy hóa các auxin

Theo Vũ Hữu Yên (1998), nguyên tố Mg cũng có ảnh hưởng ñến năng suất và phẩm chất cam, vì Mg là thành phần chính của chất diệp lục Khi thiếu

Mg lá bị rối loạn sắc tố, có mầu vàng, rụng lá nhiều nên quả thường nhỏ, giảm ñộ ngọt

Bo là nguyên tố rất cần thiết cho cây ăn quả Bo có tác dụng hạn chế rụng quả trên nhiều ñối tượng cây trồng Khi thiếu Bo, hàm lượng nước trong quả thấp, hình dạng quả không bình thường [12]

Nguyễn Văn Luật cho rằng: cây cam thiếu phospho, rễ không phát triển ñược, cành lá sinh trưởng kém, lá rụng nhiều, năng suất giảm, phẩm chất kém, khi dư thừa phospho làm cho cam lâu chín vàng [12]

Theo Sampson (1918), canxi (Ca) ñược ví như xi măng gắn kết các tế bào lại với nhau, canxi kết hợp với chất pectin trong tế bào thành chất pectat- canxi thành phần chủ yếu tồn tại trong gian bào ñể giữ chặt các tế bào với nhau Hàm lượng canxi trong cây cao sẽ ngăn cản sự rụng và ngược lại khi thấp sẽ tăng sự rụng [54]

Kẽm (Zn) rất cần cho sự tổng hợp triptophan tiền thân của auxin Khi thiếu Zn sẽ thiếu auxin và sẽ làm tăng sự rụng (Hambidge 1941, Skoog 1940) [44,55]

Lưu huỳnh (S) thiếu sẽ làm tăng sự rụng quả, lá vì làm giảm các axit amin chức lưu huỳnh ở trong cây Tuy nhiên khi thừa Zn, Fe và các cation I+, Cl- sẽ gây ñộc cho cây và làm tăng quá trình rụng [44]

Trang 23

2.4 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về tác ñộng của chất ñiều hòa sinh trưởng và vi lượng tới năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Về vai trò và tác ñộng của chất kích thích sinh trưởng, các nghiên cứu của Dennis và cộng sự (1965) [38], Edgerton và BlanPied (1968) [40], ñã chứng minh rằng auxin và gibberellin có ảnh hưởng ñến quá trình ñậu quả và tạo quả không hạt trên chanh và quả có múi

Jackson (1972) [46], Iwahori và cộng sự (1968) khi nghiên cứu tác ñộng của gibberellin trên 2 giống bưởi ñã cho thấy gibberellin bắt ñầu tác ñộng ngay sau khi thụ phấn và quả non ñược phát triển rất nhanh chóng Pusin và cộng sự (1984) chỉ ra rằng gibberenllin GA3 (nồng ñộ 100 mg/l) phối hợp cùng Ethrel (500 – 1000 mg/l) làm tăng khả năng ra hoa của vải, nhãn

và một số loại cây ăn quả khác khi chúng ñược phun vào thời kì phân hoá mầm hoa Chất ñiều tiết sinh trưởng và vi lượng tổng hợp này cũng làm tăng kích thước hoa, số lượng hoa cái và làm giảm lá dị hình trên chùm hoa Năng suất trung bình của công thức thí nghiệm trong 2 năm là 7.5 tấn/ ha (GA3 100mg/l) và 5.5 tấn/ha ( Ethrel 100mg/l), trong ñó cây ñối chứng chỉ ñạt 2.8 tấn/ha [30] Nghiên cứu hàm lượng auxin liên quan ñến sự hình thành tầng rời cho thấy lá non có hàm lượng auxin cao hơn lá già, bản lá có hàm lượng auxin cao hơn cuống lá Khi hàm lượng auxin cao sẽ ngăn chặn sự hình thành tầng rời

Vì vậy, nếu xử lý auxin sẽ làm tăng hàm lượng auxin trong lá có thể ngăn ngừa ñược sự rụng

Ở Hawai nhiều cánh ñồng dứa ñược phun dung dịch muối natri của NAA ở nồng ñộ 25 ppm làm cho dứa ra hoa sớm hơn 2 – 3 tuần Auxin kích thích sự hình thành quả, sự lớn lên của quả, tạo quả không hạt và kìm hãm sự rụng lá, hoa và quả Một số loại cây trồng như cà chua, bầu bí, cam chanh…

xử lý α – NAA với nồng ñộ 10 – 20 ppm, 2,4D nồng ñộ 5 – 10 ppm, nồng ñộ

sử dụng tuỳ thuộc vào từng loại quả Ví dụ, ñối với lê nồng ñộ α – NAA là 10

Trang 24

ppm, với táo nồng ñộ là 20 ppm (Rawash và Etal, 1983)

ðối với cây ăn quả GA3 có tác dụng ñối với sự sinh trưởng của cây con, thúc ñẩy các cành lộc phát triển, tăng tỷ lệ ñậu quả, làm quả nhanh lớn, giúp cho quả chín muộn, ức chế quá trình phân hoá mầm hoa Các giống cây ăn quả khác nhau có phản ứng không giống nhau ñối với GA3 Khi phun GA3

cho vải ở thời kỳ hoa cái và thời kỳ quả non nồng ñộ 50ppm có tác dụng tăng

tỷ lệ ñậu quả và thúc quả lớn Nồng ñộ 50 – 100ppm (phun lần 1) khi hoa nở nâng cao tỷ lệ ñậu quả, tăng trọng lượng quả Phun vào thời kỳ quả lớn với nồng ñộ 25 – 50ppm có tác dụng thúc quả lớn Nồng ñộ cao 250 – 300ppm lúc hoa nở và quả non có tác dụng bảo vệ quả và thúc quả lớn [25]

Malik (2000) ñã bổ sung thêm α – NAA với nồng ñộ 10 – 20 ppm ñể làm giảm sự rụng trái táo Sử dụng α – NAA ở nồng ñộ 40ppm phun kết hợp với GA3 40ppm ñã làm giảm sự rụng quả, làm tăng năng suất của giống xoài Tommy Atkins ở Nam Phi (Osthuyse, 1993) ðối với giống xoài Langra và Ewais, phun α – NAA ở nồng ñộ 40 ppm vào thời kỳ quả non làm giảm sự rụng quả so với ñối chứng (Rawash và Etal, 1983)

Theo Cameron và Appleman khi dùng chất kích thích sinh trưởng với liều lượng cao 100ppm, 200ppm, 500ppm ñể phun cho cam gây ra hiện tượng rụng hoa, quả

Dixon và cộng sự [39] cho rằng: những cụm hoa riêng biệt trên cây nhãn trưởng thành ñược phun chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 ở nồng ñộ 10 –

40 mg/l vào 4 giai ñoạn sinh trưởng khác nhau ñã cho quả to và cùi quả nhiều hơn ñối chứng Riêng GA3 có nồng ñộ 40mg/l có hiệu quả tốt nhất

Mitra và cộng sự [49] ñã nghiên cứu việc sử dụng chất ñiều hòa sinh trưởng, ông ñã khẳng ñịnh chất ñiều hòa sinh trưởng có ảnh hưởng tốt ñến khả năng ñậu quả, duy trì quả và làm tăng khối lượng quả Tuy nhiên, sử dụng với hàm lượng khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau và tùy thuộc vào ñặc ñiểm từng giống: Tăng tỷ lệ ñậu quả thì phun IAA 20mg/l, chống rụng

Trang 25

quả phun GA3 50mg/l, tămg khối lượng quả phun GA3 100mg/l Gibberelline có nhiều tác dụng ñối với cây ăn quả như thúc cho cây con phát triển, tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng kích thước quả, phòng vỏ quả bị suy thoái, làm cho quả chín chậm lại Tuy nhiên tùy từng loại cây ăn quả khác nhau hiệu quả cũng khác nhau Khi phun GA3 cho cây với nồng ñộ 50ppm ở thời kỳ hoa cái nở và thời kỳ quả non có tác dụng tăng tỷ lệ ñậu quả, thúc quả lớn Ở nồng ñộ 50 – 100ppm, phun 1 lần khi hoa nở nâng cao tỷ lệ ñậu quả và tăng khối lượng quả Phun GA3 vào thời kỳ quả lớn với nồng ñộ 25 – 50ppm có tác dụng thúc quả lớn

Các tác giả Nakasone, Chang, Naphrom và cộng sự (2000) cho thấy dùng GA3 100ppm, NAA 20ppm và 2,4,5- TP 10ppm phun trên giống vải Yu Her Pau, giống Rose Sconted, giống Hong Huay và Bombai vào giai ñoạn bắt ñầu nở hoa và quả bằng hạt ñậu làm tăng tỷ lệ ñậu quả, giảm rụng quả Trên giống Early Seedless và Calcuttia, phun IAA 20ppm làm tăng kích thước của quả [50, 35]

Cũng theo Chang và cộng sự [35], phun GA3 với nồng ñộ 25 và 50mg/l vào tuần thứ 4 sau khi ñậu quả ñã làm tăng kích thước quả và ở nồng

ñộ 75mg/l ñã làm tăng kích thước quả, tăng ñộ pH và axit ascobic

Ở các nước phát triển, rất nhiều các nghiên cứu khoa học ñã chứng minh vai trò sinh lý của các nguyên tố vi lượng trong việc làm tăng năng suất, chất lượng và phẩm chất nông sản

Các nguyên tố vi lượng chỉ chiếm khoảng 0.05% chất sống của cây, nhưng lại ñóng vai trò sinh lý cực kỳ quan trọng [4] Các nguyên tố vi lượng tuy không thể thay thế hoàn toàn cho các chất dinh dưỡng ña lượng khác nhưng có tác dụng tăng cường vai trò của phân ña lượng Kinh nghiệm ở các nước tiên tiến cho thấy, khi cung cấp ñầy ñủ nguyên tố vi lượng cho cây có thể tăng hiệu quả sử dụng phân N, P, K lên ñến 10 – 12%, hàm lượng các chất dinh dưỡng như protein, vitamin, ñường, tinh bột… cũng tăng lên

Trang 26

nghiên cứu cho thấy rằng thiếu hay thừa quá mức một trong hai nguyên tố này trong các vùng sinh thái khác nhau làm phát sinh chứng bệnh có tính ñịa phương cho cây Xuất phát từ tầm quan trọng của chúng mà trong sản xuất nông nghiệp trong vài chục năm gần ñây, ở nhiều nước trên thế giới B và Zn ñã ñược nghiên cứu, sử dụng rộng rãi và có nhiều kết quả khả quan

Về nguyên tố Zn, song song với những nghiên cứu về hàm lượng Zn trong ñất thì cũng có nhiều công trình nghiên cứu về hàm lượng Zn trong cây Các công trình nghiên cứu ñã xác ñịnh hàm lượng Zn trong lá cam ở mức 0.0015% chất khô là thiếu khoảng, từ 0.02 – 0.01% chất khô là mức ñủ, 0.03% chất khô là mức thừa [53]

Các nghiên cứu cho thấy Zn thường tích luỹ nhiều ở lá, ñỉnh sinh trưởn

và các cơ quan sinh sản, ñặc biệt là phôi hạt Dobroliuxki và cộng sự (1978) ngâm hạt lúa mì trước khi gieo bằng dung dịch ZnSO4 trong thời gian một ngày ñêm Kết quả cho thấy ñã làm tăng năng suất hạt 12.8%, hàm lượng ñường tăng 10%, tinh bột tăng 2.5%, protein tăng 16.0%, hàm lượng axit xitric, malic ñều tăng Kẽm có vai trò sinh lý rất quan trọng ñối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng Vì khi xử lý Zn cho cây, Zn xúc tiến

sự hình thành Heteroauxin (chất tiền thân của auxin) do ñó làm tăng hàm lượng auxin trong cây và xúc tiến quá trình sinh trưởng của cây, tăng tỷ lệ ñậu quả, sự sinh trưởng của quả do ñó làm tăng năng suất ñáng kể

Nghiên cứu của Smith và Reuther, Robert ñã kết luận rằng Bo có ảnh hưởng ñến sinh trưởng, năng suất và phẩm chất cam quýt Nếu cam quýt thiếu

Bo thì lá vàng, rụng sớm, quả nhỏ và cứng, ñôi khi nứt nẻ Kết quả nghiên cứu

về phân tích hàm lượng Bo trong lá cam quýt cho thấy hàm lượng B khoảng 0.002% chất khô là mức thiếu, từ 0.005% ñến 0.015% chất khô là mức ñủ và khoảng 0.037% chất khô là mức thừa [51,53]

Theo Embletonetal (1985), bổ sung Mn cho cam Wasington Nevel dưới dạng MnSO4 có tác dụng cải thiện mầu sắc, ñộ mọng nước, tỷ lệ ñường/axit, hàm lượng vitamin C của quả

Trang 27

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở nước ta, phân ña lượng ñược sản xuất và sử dụng trên cây trồng ñã gần 30 năm nay nhưng sự hiểu biết về phân vi lượng, về chất kích thích sinh trưởng thực vật và việc sử dụng chúng thì mới chỉ ở giai ñoạn ñầu

Theo Lê Văn Tri [22], auxin có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây ñặc biệt là quá trình ñậu quả và sinh trưởng của quả Auxin chống lại sự rụng lá, hoa, quả vì chúng ngăn cản sự hình thành tầng rời, vì vậy xử lý auxin cho cây và quả non có thể làm bớt rụng

Theo Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (1995) [18], sự chín của quả ñược ñiều chỉnh bởi tỷ lệ auxin/ethylen, trong quá trình chín của quả tỷ lệ này liên tục bị thay ñổi hàm lượng ethylen do cây tổng hợp ngày càng tăng, hàm lượng auxin thì giảm vì vậy quả ngày một chín Người ta có thể ñiều chỉnh tỷ lệ auxin/ethylen cho quả xanh hoặc quả sắp chín ñể giữ quả xanh ñược lâu hơn hoặc làm quả nhanh chín hơn Việc dùng dung dịch auxin cho quả xanh hoặc quả sắp chín có thể kéo dài thời gian tồn tại quả trên cây, với quả ñã thu hoạch trong kho ta có thể phun auxin cho chúng ñể kéo dài thời gian bảo quản sau thu hoạch Hiện nay thường sử dụng α – NAA với nồng ñộ 10 – 20 ppm

GA3 phun sau khi ra hoa 2 tuần ñối với cam có thể làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng năng suất, làm giảm số hạt trong quả ñồng thời kích thích quá trình chín của quả ở cây cam [24] Các kết quả nghiên cứu ở trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội trong vòng 10 năm trở lại ñây trên nhiều ñối tượng cây trồng như lúa, ngô, lạc, ñậu, ñỗ, các cây rau, cây ăn quả… ñã thu ñược những kết quả khả quan và ñược ñưa ra ứng dụng rộng rãi trong sản xuất Phun chế phẩm Avi (AV) và Polimic (Pol) thành phần gồm CuSO4 0,01%; ZnSO4

0,02%; H3BO3 0,02%; chất hữu cơ 2% trên vải, nhãn làm tăng tỷ lệ ñậu quả 11,6 – 12,8%, tăng tỷ lệ chất khô và hàm lượng cùi trong nhãn, vải trong khi hãm lượng vitamin C giảm (vải: 15,7 mg%; nhãn: 22,8mg%) [24]

Trang 28

non sau khi hoa cái ựã nở rộ 21 ngày, phun 2,4D nồng ựộ 5ppm hỗn hợp với Gibberellin 20ppm sẽ có tác dụng bảo vệ quả rõ rệt [dẫn theo 16]

Vũ Mạnh Hải và cộng sự trong thắ nghiệm nghiên cứu về ảnh hưởng của một

số hoá chất ựến sự rụng quả của vải ựã khẳng ựịnh: phun kép ure 1% với NAA 20ppm có tác dụng làm giảm tỷ lệ rụng quả ựáng kể Còn khi phun α - NAA riêng lẻ với nồng ựộ 20, 40ppm hay phun kết hợp với GA3 20ppm bước ựầu cho thấy có tác dụng làm hạn chế phần lớn sự rụng của quả nhãn xuồng cơm vàng, duy trì ựược số quả/ chùm cao khi thu hoạch [29]

Cùng với các nghiên cứu ứng dụng chất ựiều hòa sinh trưởng trên cây trồng thì vai trò của nguyên tố vi lượng trong sinh trưởng cây trồng cũng ựược chú ý Theo Võ Minh Kha (1996) ỘBo không chỉ có ảnh hưởng ựến các quá trình sống của cây mà nó còn có vai trò trong việc rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng tỷ lệ ựậu quả, tăng kắch thước và trọng lượng quả, tăng năng suất và phẩm chất cũng như tăng khả năng chống chịu cho cây trong ựiều kiện ngoại cảnh bất lợi như hạn hán, nhiệt ựộ thấp, nồng ựộ dung dịch ựất cao, cũng như tăng khả năng chống chịu bệnh do nấm, vi khuẩn, virut gây hại ựối với cây trồng Tuy nhiên nếu bón quá nhiều Bo cũng gây hại cho cây Liều lượng Bo thắch hợp cho cây trồng này có thể không thắch hợp cho cây trồng khácỢ [11]

Theo Trần Thế Tục, biện pháp làm tăng tỷ lệ ựậu hoa, ựậu quả của nhãn, vải tốt nhất là phun thuốc ựậu quả đó là các chất kắch thắch sinh trưởng như NAA, GA3, axit boric, CuSO4 Có thể dùng riêng rẽ hay dùng hỗn hợp giữa các nguyên tố vi lượng với các chất ựiều hoà sinh trưởng Xử lý hoá chất vào thời ựiểm hoa bắt ựầu nở và khi hoa nở rộ có tác dụng làm tăng tỷ lệ ựậu quả, giảm tỷ lệ rụng quả non [27] Ngoài ra, phun các nguyên tố vi lượng như sunfat kẽm, axit boric, molipdat amon cho cây ựể giữ hoa quả Có thể dùng chất ựiều hòa sinh trưởng phun cho vải, nhãn, cam nhằm giảm tỷ lệ rụng quả Phun chất kắch thắch sinh trưởng không những thúc ựẩy quá trình sinh

Trang 29

trưởng, phát triển của cây mà còn giảm sự hình thành tầng rời bảo ñảm cho sự vận chuyển dinh dưỡng và nuôi quả do ñó giảm tỷ lệ rụng quả

Theo kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam, khi phun α – NAA riêng lẻ ở nồng ñộ 20ppm hay phun kết hợp với GA3 ở nồng

ñộ 20ppm bước ñầu làm hạn chế sự rụng của quả nhãn xuồng cơm vàng, duy trì ñược số quả trên chùm cao khi thu hoạch [29]

Xử lý Kivica - chế phẩm hỗn hợp của một số chất kích thích sinh trưởng thực vật như auxin, gibberellin, cytokinin và một số nguyên tố vi lượng như Molipñen, Bo, Kẽm, Magie có khả năng làm tăng năng suất ñến 15%, tăng chất lượng, giảm tỷ lệ quả bị nứt, mã quả ñẹp ðặc biệt, Kivica có thể làm chậm quá trình chín quả trên cây tới 30 ngày, giúp bảo quản lâu hơn 60 ngày mà không cần phải sử dụng tới hoá chất [67] Kết quả phun chế phẩm Kivica cho cam tại 2 huyện Bắc Giang và Quang Bình ñã làm chậm quá trình chín của cam từ 45 ñến 50 ngày, chất lượng cam tốt, mã quả ñẹp, hạn chế ñược hư hao, dễ tiêu thụ và ñưa lại hiệu quả kinh tế rất cao cho người trồng [70]

Trần Thế Tục khẳng ñịnh tác dụng của gibberellin ñối với cây vải là thúc ñẩy các ñợt lộc phát triển, nâng cao tỷ lệ ñậu quả, giúp quả lớn nhanh, chín muộn và hạn chế sự rụng quả [28]

Bộ môn Sinh lý thực vật – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nghiên cứu và tạo ñược chế phẩm ñậu hoa, ñậu quả cho nhiều loại cây trồng và sử dụng có hiệu quả trong sản xuất Chế phẩm dạng bột α – NAA dưới dạng hoà tan ñược trong nước là nguồn auxin bổ sung cho nguồn nội sinh, một số nguyên tố vi lượng cần thiết như B, Cu và còn có thêm một lượng nhỏ nguyên tố ña lượng (N, P, K) Phun chế phẩm này ñã làm tăng quá trình ñậu quả, hiệu quả này ñược tăng lên khi cung cấp ñủ nước và các chất dinh dưỡng cho cây trồng [24]

Việc ứng dụng chất kích thích sinh trưởng và vi lượng cho vải thiều tại Thanh Hà, Hải Dương cũng mang lại những kết quả khả quan Vải ñược phun

Trang 30

chế phẩm có tỷ lệ rụng thấp, màu sắc quả sáng, ñẹp, kích thước lớn hơn, có thời gian chín chậm hơn so với cây ñối chứng 10 – 12 ngày

Việc phun chế phẩm ñã làm tăng thêm từ 33 – 50% giá trị quả vải Quả ñược xử lý chế phẩm Kiviva cho màu sắc ñẹp hơn, kích thước to hơn nên dễ bán và ñược giá hơn từ 100 – 200 ñồng/kg Vải thiều ñược phun chế phẩm Kiviva có khả năng bảo quản lạnh sau thu hoạch tốt hơn ñối chứng Bảo quản lạnh ở nhiệt ñộ 40C trong thời gian 30 ngày, tỷ lệ tổn thất là 23% Màu sắc

quả (không bị bệnh) giữ nguyên màu sắc tự nhiên, gần như không có sự sai

khác so với trước khi bảo quản, sau khi ra khỏi kho lạnh có thể bảo quản như vải mới hái từ cây và bán trong ngày [16]

Tỉnh Vĩnh Phúc ñã ứng dụng thành công 10 chế phẩm sinh – hoá học tổng hợp kéo dài thời gian bảo quản an toàn cho một một số loại rau, hoa, quả có giá trị hàng hoá cao Các chế phẩm ñược ứng dụng gồm: Kivina, Kivica, Kiviva, Chitosan, EM, Befmydt 041206, hợp chất N 0.05%, Bendo2%, chất hấp thụ Ethylen R3, kích phát tố Thiên Nông ñược nhiều Viện nghiên cứu, trường ðại học trong nước nghiên cứu và sản xuất Những chế phẩm này ñược ứng dụng chủ yếu trên các loại rau, hoa, quả gồm: vải, nhãn, cam, hồng giấm, dưa, cà chua, dưa chuột, bắp cải, ớt, súplơ, hoa hồng, cúc Kết quả cho thấy, khi sử dụng chế phẩm sinh – hoá tổng hợp này trên các loại rau, hoa, quả không gây ñộc hại cho người, kéo dài thời gian bảo quản lên từ 20 – 30%, giảm tổn thất xuống 10%, hương vị ñược giữ lại, các chất dinh dưỡng ñảm bảo, không gây ñộc hại Nếu kết hợp phun Kiviva với chất N 0.05% có thể kéo dài thời gian bảo quản lên từ 2 – 3 tháng cho hồng giấm Kết hợp phun Kivica với Chitosan làm tăng thời gian bảo quản lên 2 tháng cho cam Kết hợp phun Kiviva với Viben C lên quả vải, nhãn có thể trừ nấm, kéo dài thời gian bảo quản lên 7 – 8 ngày ở nhiệt ñộ từ 30 – 32oC Bên cạnh ñó còn có thể

sử dụng chất Kiviva ñể phun trước thu hoạch làm tăng tỷ lệ nở hoa, ñậu quả, chống rụng, chống nứt, tăng kích thước quả, làm chậm chín ðặc biệt, biện

Trang 31

pháp bảo quản hoa bằng hợp chất Befmydt 041206 sau từ 5 – 6 ngày cánh hoa

và lá vẫn tươi, ñảm bảo ñộ bền mầu, cắm hoa lên dung dịch sẽ làm tăng tuổi thọ lên gấp hai lần [18]

Theo Nguyễn Thị Ngân, xử lý α – NAA cho cam ñường canh ñộ tuổi trung bình từ 5 – 6 với 5 lần phun vào các giai ñoạn: Sau thu hoạch vụ trước, trước rụng quả sinh lý ñợt 1,2 và giai ñoạn quả ñang sinh trưởng phát triển mạnh ñã nâng cao chất lượng ñợt lộc xuân và lộc hè, làm tăng tỷ lệ ñậu quả sau tắt hoa, làm giảm tỷ lệ quả rụng, tăng khối lượng trung bình của quả do vậy làm năng suất 23,01% so với ñối chứng [14] Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Dậu cũng khẳng ñịnh xử lý α – NAA 30ppm có tác dụng cải thiện tỷ lệ ñậu quả, tăng năng suất của giống vải chín sớm Yên Phú từ 9,83 – 72,73% [6]

Lê Văn Lương cho rằng phun các loại chế phẩm bón lá GA3 40ppm cộng với 1/1000 axit boric, atonik có tác dụng làm tăng khả năng ñậu quả, giảm tỷ lệ quả rụng, tăng khối lượng quả, do vậy tăng năng suất nhãn từ 47 – 85% giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng nhãn [13] Theo Nguyễn Văn Dũng thì phun GA3 nồng ñộ 50ppm cho vải chín sớm làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng số lượng quả ñậu/chùm lên 31,8% và tăng năng suất 45,4% so với ñối chứng và không thay ñổi ñáng kể chất lượng quả Phun Bore 0,1% + ure 10g/l thì năng suất giống vải chín sớm tăng 53,7%

so với ñối chứng, hàm lượng ñường tổng số, vitamin C, hàm lượng chất khô ñều tăng so với ñối chứng, giảm hàm lượng axit, nâng cao phẩm chất của quả [8]

GA3 ñã có ảnh hưởng tích cực ñến ra hoa ñậu quả và hình thành năng suất của giống vải Yên Phú Xử lý GA3 nồng ñộ 50ppm làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng khối lượng quả lên 24,7% Xử lý GA3 nồng ñộ 70ppm có tác dụng giảm khối lượng hạt, tăng tỷ lệ phần ăn ñược lên 81,89%, tăng số quả trên chùm, vì vậy ñã làm tăng năng suất 67,81% [16]

Theo Vũ Kiều Sâm (2009), chế phẩm Kiviva có tác dụng làm giảm tỷ lệ

Trang 32

rụng quả rõ rệt, tăng kích thước và khối lượng quả, góp phần tăng năng suất

và chất lượng quả Kiviva cũng có tác dụng làm chậm chín và cải thiện khả năng bảo quản sau thu hoạch

2.5 Những biến ñổi sinh lý, sinh hóa của quả vải trước và sau thu hoạch

2.5.1 Một số biến ñổi sinh hoá xảy ra trong quá trình chín của quả vải trước thu hoạch

2.5.1.1 Sự thay ñổi màu sắc vỏ quả

Chorophyl của vỏ quả giảm nhanh chóng sự giảm này bắt ñầu khi quả bước vào giai ñoạn chín, sự giảm hàm lượng chorophyl thường kéo theo ñồng thời sự tăng nhanh các flavonoid ñặc biệt là sắc tố tạo màu ñỏ anthocyan Các sắc tố anthocyan tăng lên từ 1.68 – 2.06 mg/g sau 15 ngày bảo quản ( Jaiswal 1987, Lee và Wicker 1991, Paull 1984)

2.5.1.2 Sự sản sinh ethylen

Trong quá trình chín của quả vải có sự sản sinh ethylen, nó ñược sản sinh trong cùi quả và là một sản phẩm tự nhiên của quá trình trao ñổi chất ở trong cây Ethylen có tác dụng làm quả mau chín ñược sản sinh mạnh trong quá trình chín và rút ngắn thời gian chín của quả

Theo Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (1995), sự chín của quả ñược ñiều chỉnh bởi tỷ lệ auxin/ethylen, trong quá trình chín của quả tỷ lệ này liên tục bị thay ñổi hàm lượng ethylen do cây tổng hợp ngày càng tăng, hàm lượng auxin thì giảm vì vậy quả ngày một chín Người ta có thể ñiều chỉnh tỷ

lệ auxin/ethylen cho quả xanh hoặc quả sắp chín ñể giữ quả xanh ñược lâu hơn hoặc làm quả nhanh chín hơn [18]

2.5.1.3 Sự thay ñổi một số thành phần hóa học

Trong quá trình chín tổng hàm lượng chất rắn hoà tan tổng số tăng dần

mà chủ yếu là hàm lượng ñường Thành phần ñường trong quả vải chín chủ yếu là saccarose, fructose, glucose (Chang 2006; Paull 1984) Hàm lượng ñường trong quả vải nhiều hay ít phụ thuộc vào giống, ñiều kiện chăm sóc,

Trang 33

giai ñoạn chín Lượng axít tổng số giảm dần trong quá trình chín làm cho pH của quả tăng [35] Trong quá trình chín, axit malic chiếm 80% hàm lượng axit tổng số, 20% lượng axit còn lại là axit xitric, succinic, glutamic, levulinic, malonic và lactic (Chan và Kwok 1974; Paull 1984) Lượng pectin tổng số

mà ñặc biệt là pectin hoà tan trong nước tăng, trong khi ñó pectin hoà tan trong axit lại giảm dần

Hàm lượng phenolic ở cả vỏ và cùi ñều tăng lên trong quá trình chín nhưng giảm ñi trong quá trình bảo quản (Iaiswal 1986) Hàm lượng phenolic ở vỏ quả là 1.4 mg/100g cao hơn ở cùi chỉ có 0.5 mg/100g Các phenollic quan trọng là tannin, axit cafeic, axit vanilic, axit salcilic, axit gentinic và axit β – hydroxyl bezoic và 2 metyl resorcinol

2.5.2 Những diễn biến chính xảy ra trong quá trình bảo quản vải

Vải sau thu hoạch vẫn xảy ra các biến ñổi sinh lý, sinh hoá Các biến ñổi này có liên quan chặt chẽ với nhau và phụ thuộc vào tính chất tự nhiên của quả như giống, ñiều kiện gieo trồng, chăm sóc, ñộ chín khi thu hái, vận chuyển và những yếu tố kỹ thuật trong quá trình bảo quản

2.5.2.1.Hô hấp

Sau khi thu hoạch quả tiếp tục hô hấp ñể duy trì sự sống, nhưng các chất hữu cơ ñã tiêu hao không ñược bù ñắp lại như khi còn ở trên cây nên chúng sẽ tồn tại cho ñến khi nguồn dự trữ cạn kiệt Trong quá trình bảo quản, hô hấp thường làm tiêu hao vật chất dự trữ, làm giảm ñáng kể chất lượng dinh dưỡng và cảm quan cũng như rút ngắn tuổi thọ của quả Quả vải

là loại quả hô hấp ñột biến, không có thời gian chín sau thu hoạch (Joubert 1986) Akamine và Goo (1973) cho rằng trong giai ñoạn phát triển của quả cường ñộ hô hấp giảm nhưng khi chín và thu hoạch cường ñộ hô hấp tăng lên rất mạnh ðây chính là một trong những nguyên nhân gây khó khăn cho việc bảo quản vải tươi [10]

2.5.2.2.Hiện tượng thoát hơi nước

Trang 34

Thoát hơi nước là hiện tượng bất lợi cho sản phẩm tươi, vì khi bị héo vi sinh vật dễ dàng tấn công hơn ðối với quả vải, hiện tượng thoát hơi nước gắn liền với sự nâu hoá bề mặt vỏ quả, làm cho quả nhanh khô, cứng hơn và quả lúc này mất ñi ñộ ñàn hồi vốn có, ñộ cứng của quả tăng ðể hạn chế sự thoát hơi nước trên quả vải người ta tiến hành bao gói ðặc biệt những nghiên cứu của Kader và Edna Peris ñều thống nhất nhận ñịnh rằng phương pháp MAP ñối với quả vải giữ cho quả tránh ñược sự thoát hơi nước trên bề mặt quả và hạn chế

sự biến màu nâu trên vỏ quả [41,49]

2.5.2.3.Thối hỏng

Hiện tượng thối hỏng của quả sau thu hoạch do nhiều nguyên nhân khác nhau, do quả bị ngắt khỏi cây mất sức ñề kháng, do nấm, vi sinh vật tấn công, do tổn thương cơ giới

Theo Coates [37]; Johnson và cộng sự [47] cho rằng quả vải rất dễ bị lây nhiễm bệnh sau thu hoạch Kết quả của Coastes và Gowanlock cho thấy bào tử

Colletotrichum spp khi nẩy mầm có thể xuyên thủng lớp biểu bì, trong khi

Johnson và Sanchote [47] cho rằng sự phát triển của Penicillium spp phụ thuộc

vào vết thương vỏ quả nhiều hơn và làm cho biến màu vỏ quả Bảo quản ở nhiệt ñộ thấp có ý nghĩa thành công trong việc giảm sự phát triển bệnh

Tuy nhiên trong quá trình bảo quản, sự lây nhiễm cũng không ngừng phát triển, ñặc biệt nấm bệnh gặp ñược môi trường có lợi và sự phát triển tỷ lệ thối hỏng do sự tăng hô hấp tại những mô bệnh ñã bị bệnh, tại ñây hàm lượng ethylen ñược sản sinh nhiều hơn Burchill và Maude cho rằng một số nấm bệnh tự nó cũng sản sinh ra ethylen và ảnh hưởng lên mô tế bào khoẻ sau ñó lan ra trên cả quả

Trang 35

2.5.2.4.Sự thay ñổi các sắc tố

Trong quá trình bảo quản sắc tố màu trên vỏ quả sẽ bị thay ñổi theo hướng giản dần chất lượng cảm quan, với quả vải sự biến nâu trên vỏ quả vải

sẽ tăng lên theo thời gian bảo quản

Thông thường, quả vải khi chín có màu ñỏ rất hấp dẫn, tuy nhiên sau khi thu hoạch vỏ quả bị biến ñổi rất nhanh và chuyển sang màu nâu sẫm Ở ñiều kiện thường quá trình này có thể diễn ra trong vòng 48 giờ Vải có hàm lượng tanin trong vỏ cao, do ñó khi bảo quản ở ñộ ẩm thấp, có ñủ oxy, dưới tác dụng của enzyme polyphenol oxidase (PPO) các hợp chất polyphenol, các chất màu anthocyanin bị phân huỷ tạo ra các sản phẩm phụ có màu nâu làm cho

vỏ quả bị nâu hoá rất nhanh

2.5.2.5 Biến ñổi hoá học

Thành phần hoá học của quả thường bị biến ñổi trong quá trình bảo quản do tham gia vào quá trình hô hấp hoặc do hoạt ñộng của enzym

ðường: trong quá trình bảo quản quả, các loại ñường ñã dần dần bị thuỷ phân thành ñường ñơn giản Sau ñó, các ñường ñơn này tham gia vào quá trình

hô hấp ñể tạo năng lượng duy trì sự sống của quả Những nghiên cứu của Chen

và cộng sự [36]; Paull và cộng sự [25] chỉ ra rằng thông thường khi quả chín, nồng ñộ ñường saccharose và fructose tăng

Ngoài ra, các chất hữu cơ khác như acid, vitamin ñều giảm trong quá trình bảo quản Kết quả nghiên cứu của Holcroft và Mitcham; Chen và cộng

sự [36] cho thấy nồng ñộ acid ascobic, phenol, ñường và acid hữu cơ ñều giảm dần trong quá trình bảo quản

2.6 Các nghiên cứu về bảo quản quả vải trong và ngoài nước

2.6.1 Công nghệ bảo lạnh quản vải tươi

Ở nhiệt ñộ thấp, quá trình nâu hóa vỏ quả diễn ra chậm hơn ở nhiệt ñộ bình thường do hoạt tính của các enzym oxy hóa (như enzym

Trang 36

polyphenoloxydaza hay peroxidaza) bị kìm hãm Nhiệt ñộ thấp cũng làm cho quá trình hô hấp của quả bị ức chế, cường ñộ hô hấp giảm, ñồng thời các loại

vi sinh vật không có ñiều kiện phát sinh và phát triển Vì vậy mà có thể bảo quản ñược quả trong một thời gian khá dài (30-35 ngày) Mặc dù, nhiều tác giả công bố có thể bảo quản vải ñược ở nhiệt ñộ 0-2oC, song nhiều kết quả thử nghiệm gần ñây cho thấy: ở nhiệt ñộ này, vải, nhãn rất dễ bị tổn thương lạnh Khi bị tổn thương lạnh cùi quả thường bị nhũn, chảy nước và không còn giá trị sử dụng Quả bị tổn thương lạnh cũng sẽ bị nâu hóa bề mặt vỏ quả rất nhanh (24-36 giờ) sau khi ra khỏi phòng lạnh ðể có ñược thời gian bảo quản

là 3-4 tuần thì nhiệt ñộ bảo quản 4-12oC là thích hợp [7]

Một trong những ñiểm ñặc biệt cần chú ý khi bảo quản lạnh là ñộ ẩm trong môi trường bảo quản Các quá trình làm lạnh nói chung ñều tạo ra môi trường có ñộ ẩm thấp (90%) Ở ñiều kiện này quả vải, nhãn sẽ bị mất nước nhanh Như ñã biết, tuy vỏ vải, nhãn (nhất là vải) có ñộ dày khá lớn song lại luôn có các vết nứt, do vậy, ít có tác dụng ngăn chặn sự mất nước của quả Việc sử dụng các màng bọc dạng keo, thậm chí màng Chitosan cũng không hạn chế ñược sự mất nước này Bao khối quả (1-2kg) trong các vật liệu làm bằng PVE, PE, PP là biện pháp tốt nhất ñể làm giảm sự mất nước của quả Song song với biện pháp bao gói cần xử lý ñể nâng ñộ ẩm trong các kho bảo quản lạnh lên cao hơn 90% [7].

Quá trình bảo quản quả vải, nhãn ở nhiệt ñộ thấp tuần tự như sau:

Quả vải tươi sau khi thu hái cần ñược loại bỏ triệt ñể các cá thể bị giập nát, hư hỏng và phải có ñộ chín ñồng ñều ñược ñóng vào các túi bao gói bằng chất dẻo sau ñó xếp vào các thùng tha hay sọt Các thùng ñựng này lại ñược xếp thành chồng cao trong kho bảo quản Các chồng thùng quả nên xếp cách trần nhà 25-30cm, cách tầng 40-50cm và có bục kê cao 15cm, giữa các chồng quả phải cách nhau khoảng 10-15cm ñể nhiệt ñộ phân bố ñồng ñều Thời gian

Trang 37

từ thu hái ñến khi ñưa vào bảo quản lạnh càng ngắn càng tốt, nhưng cần tránh

sự thay ñổi nhiệt ñộ ñột ngột có thể dẫn ñến rối loạn sinh lý của quả Vì vậy, trước khi nhập kho cần làm mát hành lang kho lạnh hoặc buồng làm mát sơ bộ Nguyên liệu nhập kho không nên kéo dài quá 2 ngày cho một buồng bảo quản Khi chuyển quả ra khỏi phòng lạnh cũng cần qua giai ñoạn nâng nhiệt từ từ Tốt nhất nên ñảm bảo sự tăng, giảm nhiệt ñộ là 4-5oC trong một ngày ñêm

ðể nâng cao hiệu quả bảo quản người ta thường tiến hành xử lý quả bằng các biện pháp khác nhau nhằm sát khuẩn và hạn chế quá trình chín trước khi ñưa vào bảo quản lạnh.

2.6.2 Công nghệ bảo quản vải tươi trong môi trường khí quyển cải biến

Quả vải sau khi thu hoạch, ñược phân loại, sau ñó ñược chứa trong các túi PP, PE, PVC các túi này có thể ñục lỗ với diện tích lỗ chiếm khoảng 20 -

30% diện tích bề mặt (với công nghệ bảo quản bằng khí tự sinh) hay buộc kín

(với công nghệ bảo quản trong môi trường khí quyển cải biến) Việc hạ thấp nhiệt ñộ trong quá trình bảo quản sẽ cho hiệu quả bảo quản cao hơn, thời gian

bảo quản dài hơn so với bảo quản ở nhiệt ñộ thường

Khi ñựng vải trong các túi chất dẻo có ñục lỗ, thành phần khí trong túi dần dần bị biến ñổi do quá trình hô hấp của quả, nồng ñộ khí oxy (O2) sẽ giảm dần còn nồng ñộ khí cacbonic (CO2) tăng dần gây ức chế quá trình hô hấp Khi

sự hô hấp bị ức chế thì các quá trình biến ñổi vật lý, hóa học và sinh học diễn ra chậm, nồng ñộ khí O2 và CO2 cũng ít bị biến ñổi thêm nên phẩm chất quả có thể giữ ñược trong một thời gian dài Mặt khác khi nồng ñộ O2 giảm xuống, nồng ñộ khí CO2 tăng lên có tác dụng ức chế hoạt ñộng của các loại vi sinh vật gây thối hỏng quả Tuy nhiên, tác dụng này không lớn Chính vì vậy, phương pháp này thường kết hợp với chế ñộ và thời ñiểm xử lý quả bằng các chất diệt khuẩn trước khi ñóng gói (như CuSO4 0,5% hoặc HCl 2% trong 3 phút) Công

nghệ bảo quản bằng khí tự sinh khá ñơn giản và có hiệu quả nhưng quá trình tự

Trang 38

ñiều chỉnh thành phần khí kéo dài, không chủ ñộng trong sản xuất ðặc biệt là rất khó kiểm tra thường xuyên ñể ñánh giá chất lượng quả trong quá trình bảo

CO2 3-5% còn lại là khí nitơ (N2), hoặc tỷ lệ không khí và hơi cacbonic theo tỷ

lệ 3:1 ñều có tác dụng kéo dài thời gian bảo quản vải tươi Tất nhiên việc tạo và duy trì ñược thành phần khí quyển này không ñơn giản và khá tốn kém nên chưa ñược áp dụng rộng rãi trong sản xuất

Trang 39

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng - vật liệu nghiên cứu

3.1.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu

Cây vải dùng trong nghiên cứu thuộc giống vải thiều 10 năm tuổi, ñược trồng ở xã Hồng Giang – Lục Ngạn – Bắc Giang

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu

Chế phẩm Kiviva là hỗn hợp chất kích thích sinh trưởng thực vật và vi lượng, ñược sản xuất tại Bộ môn CNSTH – Khoa CNTP – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Thành phần chế phẩm gồm có chất kích thích sinh trưởng thực vật α – NAA, GA3 và các nguyên tố vi lượng Mn, B, Mg

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva ñến năng suất, chất lượng của quả vải

- Nghiến cứu ảnh hưởng của chế ñộ và thời ñiểm xử lý Kiviva ñến chất lượng và thời gian bảo quản quả vải

- ðề xuất quy trình xử lý Kiviva thích hợp nhằm mục ñích nâng cao năng suất, chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản sau thu hoạch

3.3.2 Hóa chất

Trang 40

Dung dịch K3Fe(CN)6 0.05N, dung dịch I2 0.01N, dung dịch Fe2 (SO4)3trong axít, dung dịch Gelatin 10%, , dung dịch HCl 2%, tinh bột 0.5%

3.4 Phương pháp nghiên cứu

CT1: ðối chứng (không xử lý Kiviva)

CT 2: Xử lý Kiviva 1 lần ( trước thu hoạch 15 ngày)

CT3: Xử lý Kiviva 2 lần (lần 1: sau khi ñậu quả 40 ngày, lần 2: trước thu hoạch 15 ngày)

CT4: Xử lý Kiviva 3 lần (lần 1: sau khi ñậu quả 20 ngày, lần 2: sau khi ñậu quả 40 ngày, lần 3: trước thu hoạch 15 ngày)

* Thời ñiểm xử lý

- Lần 1: phun vào ngày 25/04/2010 (sau khi ñậu quả ñược 20 ngày - giai ñoạn quả non) Nồng ñộ phun là 0,15g/lít Mục ñích của lần phun này là chống rụng quả và tăng kích thước quả

- Lần 2: phun vào ngày 15/05/2010 (sau khi ñậu quả ñược 40 ngày - quả ở giai ñoan ñang phát triển) Nồng ñộ phun là 0,3g/lít Mục ñích của lần phun này là chống rụng, nứt quả quả và kéo dài thời vụ thu hoạch, làm chậm chín quả vải

- Lần 3: phun vào ngày 5/06/2010 (trước thời vụ thu hoạch 15 ngày - giai ñoạn quả chín) Nồng ñộ phun là 0,3g/lít Mục ñích của lần phun này là cải thiện cấu trúc vỏ quả, chống nứt quả và làm chậm chín quả vải

* Phương pháp sử dụng chế phẩm

Ngày đăng: 22/11/2013, 23:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.8. Ảnh hưởng của chế ủộ và thời ủiểm  xử lý Kiviva  trước thu hoạch ủến chỉ  số nâu hoá vỏ quả vải trong thời gian bảo quản - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm kiviva trước thu hoạch để nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều
nh 4.8. Ảnh hưởng của chế ủộ và thời ủiểm xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến chỉ số nâu hoá vỏ quả vải trong thời gian bảo quản (Trang 65)
Bảng 1. Ảnh hưởng của việc xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến tỉ lệ rụng  quả (%) - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm kiviva trước thu hoạch để nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều
Bảng 1. Ảnh hưởng của việc xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến tỉ lệ rụng quả (%) (Trang 94)
Bảng 2. Ảnh hưởng của xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến kớch thước quả  vải (ủường kớnh quả (mm)) - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm kiviva trước thu hoạch để nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều
Bảng 2. Ảnh hưởng của xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến kớch thước quả vải (ủường kớnh quả (mm)) (Trang 94)
BẢNG SỐ LIỆU VÀ KẾT QUẢ XỬ LÝ THỐNG KÊ  I. Thí nghiệm 1 - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm kiviva trước thu hoạch để nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều
h í nghiệm 1 (Trang 94)
Bảng 6. Ảnh hưởng của xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến màu sắc vỏ quả  (chỉ số b) - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm kiviva trước thu hoạch để nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều
Bảng 6. Ảnh hưởng của xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến màu sắc vỏ quả (chỉ số b) (Trang 95)
Bảng 4. Ảnh hưởng của xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến màu sắc vỏ quả  (chỉ số L) - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm kiviva trước thu hoạch để nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều
Bảng 4. Ảnh hưởng của xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến màu sắc vỏ quả (chỉ số L) (Trang 95)
Bảng 9.  Ảnh hưởng của việc xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến chất lượng dinh  dưỡng của quả - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm kiviva trước thu hoạch để nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều
Bảng 9. Ảnh hưởng của việc xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến chất lượng dinh dưỡng của quả (Trang 96)
Bảng 10. Ảnh hưởng của việc xử lý Kiviva  trước thu hoạch ủến mầu sắc  vỏ quả trong quá trình bảo quản (chỉ số L) - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm kiviva trước thu hoạch để nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều
Bảng 10. Ảnh hưởng của việc xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến mầu sắc vỏ quả trong quá trình bảo quản (chỉ số L) (Trang 97)
Bảng 14. Ảnh hưởng của việc  xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến sự hao  hụt khối lượng tự nhiên của quả vải trong quá trình bảo quản (%) - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm kiviva trước thu hoạch để nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều
Bảng 14. Ảnh hưởng của việc xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến sự hao hụt khối lượng tự nhiên của quả vải trong quá trình bảo quản (%) (Trang 98)
Bảng 15. Ảnh hưởng của xử lý Kiviva trước thu hoạch tới tỷ lệ thối hỏng trong quá  trình bảo quản (%) - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm kiviva trước thu hoạch để nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều
Bảng 15. Ảnh hưởng của xử lý Kiviva trước thu hoạch tới tỷ lệ thối hỏng trong quá trình bảo quản (%) (Trang 98)
Bảng 17.  Ảnh hưởng của việc xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến hàm  lượng nước của cùi quả vải trong quá trình bảo quản (%) - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm kiviva trước thu hoạch để nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều
Bảng 17. Ảnh hưởng của việc xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến hàm lượng nước của cùi quả vải trong quá trình bảo quản (%) (Trang 99)
Bảng 19. Ảnh hưởng của việc  xử lý Kiviva  trước thu hoạch ủến hàm  lượng ủường tổng số (%) của  thịt quả vải trong quỏ trỡnh bảo quản - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm kiviva trước thu hoạch để nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều
Bảng 19. Ảnh hưởng của việc xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến hàm lượng ủường tổng số (%) của thịt quả vải trong quỏ trỡnh bảo quản (Trang 99)
Bảng 20.Ảnh hưởng của xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến hàm lượng  vitamin C (mg%) của thịt quả vải trong quá trình bảo quản - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chế phẩm kiviva trước thu hoạch để nâng cao chất lượng và khả năng bảo quản quả vải thiều
Bảng 20. Ảnh hưởng của xử lý Kiviva trước thu hoạch ủến hàm lượng vitamin C (mg%) của thịt quả vải trong quá trình bảo quản (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w