1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn khối 2 - Tuần 26 (buổi sáng)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 221,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu các nho s thảo luận - Gọi đại diện nhóm trả lời - Yêu cầu hs liên hệ bản thân - Nhận xét, kết luận  Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ MT: HS biết bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến[r]

Trang 1

TUẦN 26 sáng Ngày soạn: 14 / 3 / 2010

Ngày giảng: Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010

LUYỆN TẬP

I Yêu cầu:

- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6.

- Biết thời điểm, khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày

- GD HSý thức quí trọng thời gian

II Chuẩn bị: GV +HS: Mơ hình đồng hồ

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ :

- Yêu cầu hs lên bảng quay kim trên mặt đồng hồ

theo hiệu lệnh của GV

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2 Luyện tập:

Bài 1: Củng cố cách xem giờ

- Gọi hs nêu yêu cầu

- HD hs quan sát các số chỉ thời gian để trả lời

- Gọi 1 số hs trả lời

- Nhận xét

Bài 2: HS biết so sánh các số chỉ thời gian

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs thảo luận nhĩm 2 để làm bài

- Gọi đại diện nêu kết quả thảo luận

- Quay đồng hồ cho hs thấy rõ

Bài 3: Củng cố cách ước lượng về khoảng thời

gian

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm vào vở

- Yêu cầu hs trả lời 1 số câu hỏi phụ: Tại sao câu

a em khơng điền “phút”; Tại sao em khơng điền

“giờ”

? 1 ngày = ? giờ

3 Củng cố, dặn dị:

- 2hs

- Nghe

- Đọc

- Quan sát đồng hồ

- Trả lời: a 8h 30 ; b 9h ; c 9h 15 ;

d 10h 15 ; e 11h

- Đọc

- Thảo luận

- Đại diện nhĩm nêu kết quả

a Hà ; b Quyên

- Quan sát

- Nêu

- Làm bài (a.8 giờ; b 15 phút; 35 phút)

- Trả lời miệng

Trang 2

- Yêu cầu 1 số hs quay kim trên mặt đồng hồ

theo hiệu lệnh của GV

- Nhận xét giờ học

- Tập xem giờ trên đồng hồ cho thành thạo

- 3 – 4 em

- Lắng nghe, ghi nhớ

Tập đọc: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Nắm được nghĩa các từ mới Hiểu nghĩa các từ đã chú giải.

- Hiểu ND: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được bạn qua khỏi

nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (trả lời được CH 1, 2, 3, 5)

2 Kĩ năng:

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi chảy

được toàn bài

3 Thái độ:

*(Ghi chú: HS khá, giỏi trả lời được CH4 (hoặc CH: Tôm Càng làm gì để cứu

Cá Con)

II Chuẩn - Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện

đọc

III Các hoạt động dạy-học:

Tiết 1 Khởi động:

A Bài cũ:

- 2 hs đọc bài: Bé nhìn biển + TLCH

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu:

2.2 Hướng dẫn luyện đọc:

a Đọc từng câu:

- Yêêu cầu hs đọc

- Tìm tiếng từ khó

- Luyện phát âm

b Đọc từng đoạn:

- Gọi hs đọc

- Hát

- 2 hs

- Lắng nghe

- Đọc thầm

- Nối tiếp đọc từng câu

- Tìm và nêu

- Luyện phát âm, cá nhân, lớp

- Nối tiếp đọc từng đoạn

Trang 3

- Treo bảng phụ hướng dẫn đọc

Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho các

em luyện đọc các câu khó ngắt giọng

- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc:

- Theo dõi,nhận xét tuyên dương

e.Đọc đồng thanh:

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH

? Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?

? Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình dánh

ntn?

? Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?

? Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?

? Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá Con

? Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?

? Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?

- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con

? Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

4 Luyện đọc lại:

- Yêu cầu hs tìm giọng đọc toàn bài

Tổ chức cho HS thi đọc phân vai

- Nhận xét và ghi điểm HS

5 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 1 em đọc lại toàn bài

? Em học tập được ở Tôm Càng điều gì?

-Nhận xét tiết học

- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc

- Nêu

- Các nhóm luyện đọc

- Đại diện các nhóm thi đọc

Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt

- Đọc 1 lần

- Đọc bài và TLCH

- Tôm Càng đang tập búng càng

- Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh

- Bằng lời chào và tự giới thiệu tên mình

- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái

- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi

- Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn

- Tôm Càng thấy một con cá to, mắt

đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới

- 2- 3 em kể

- Thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm

- Tìm và nêu

- Thi đọc lại bài

Lớp theo dõi,nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt

- Đọc bài

- Nêu ý kiến

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 4

- Chuẩn bị tốt giờ kể chuyện.

Ngày soạn: 14 / 3 / 2010

Ngày giảng: Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010

Toán: TÌM SỐ BỊ CHIA

I Mục tiêu:

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Biết tìm x trong các BT dạng: x : a = b (với a, b là các số bé và phép tính

để tìm x là phép nhân và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng

tính đã học)

- Biết giải bài toán có một phép nhân

II Chuẩn bị: 6 hình vuông bằng nhau

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ :

- 12 : 2 x 3 ; 4 x 2 : 4 ; 6 : 2 x 3

- Nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia

- Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng

Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều nhau Mỗi

hàng có mấy ô vuông?

- Gợi ý để HS tự viết được:

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

- Yêu cầu nêu tên gọi các thành phần trong phép

chia

a) Nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng

có tất cả mấy ô vuông?

- Viết: 3 x 2 = 6

Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x 2

b) Nhận xét:

- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai

trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân tương

ứng:

- Hát

- 3 HS làm bảng lớp, lớp bảng con

- Nghe

HS quan sát

- Có 3 ô vuông

6 : 2 = 3

- 6 số bị chia; 2 số chia ; 3 thương

- 6 ô vuông

- Viết: 3 x 2 = 6

- Viết: 6 = 3 x 2

- Số bị chia bằng thương nhân với số chia

Trang 5

6 : 2 = 3 ; 6 = 3 x 2

Số bị chia bằng thương nhân với số chia.

3 Giới thiệu cách tìm số bị chia

- Ghi : X : 2 = 5

- Yêu cầu hs nêu tên gọi các thành phần trong

phép chia đó?

- Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết, chia cho

2 được thương là 5

Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:

Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia) được 10

(là số bị chia)

Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5

Trình bày: X : 2 = 5

X = 5 x 2

X = 10 Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân

với số chia

4 Luyện tập:

Bài 1: Ôân quan hệ phép nhân, phép chia

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs nêu miệng phép tính và kết quả

Bài 2: Tìm x

- Yêu cầu làm vào bảng con

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn phân tích đề

- Gọi 1 em tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS làm vào vở

5 Củng cố – Dặn dò:

- Yêu cầu hs nhắc lại cách tìm số bị chia

- Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Luyện tập

- Quan sát

- Trả lời

- Nghe

- Nhắc lại cách tìm số bị chia

- Tính nhẩm

- Nối tiếp nêu miệng

- 3 HS lên bảng làm

Nêu cáchc tìm số bị chia

- 1 HS đọc

- Phân tích Tóm tắt

1 em : 5 cái

3 em : …cái?

Bài giải

Số kẹo có tất cả là:

5 x 3 = 15 (chiếc)

Đáp số: 15 chiếc kẹo

- 1 hs

- Nghe

Trang 6

Đạo đức: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC

(Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác.

- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen

- GD HS có thái độ đồng tình với những cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

*(Ghi chú: Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác.)

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ chuyện “Đến chơi nhà bạn” PBT

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ:

Yêu cầu 2 hs thực hành tình huống gọi điện

mượn vở của bạn

- Nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Tiến trình bài dạy:

 Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”

- Kể chuyện

? Mẹ Toàn nhắc nhở Dũng điều gì?

? Sau khi được nhắc nhở bạn Dũng có thái độ

ntn?

? Qua câu chuyện em rút ra được điều gì?

KL: Luôn lịch sự khi đến chơi nhà người khác

như thế mới là tôn trọng chính bản thân mình

 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

MT: HS biết được cách cư xử khi đến chơi nhà

Hát

- 2HS thực hành

- Nghe

- Lắng nghe, trả lời câu hỏi

- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi

Trang 7

người khác

- Phát cho 1 nhóm 1 bộ phiếu ghi hành động việc

làm khi đến nhà người khác(sgv) Yêu cầu các

nho s thảo luận

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- Yêu cầu hs liên hệ bản thân

- Nhận xét, kết luận

 Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

MT: HS biết bày tỏ thái độ của mình về các ý

kiến có liên quan đến cách cư xử khi đến

nhà người khác

- Nêu ý kiến- hs đưa thẻ: xanh-đồng ý;

đỏ-không đồng ý ; vàng-phân vân

- Yêu cầu hs giải thích lí do đưa thẻ đó

4 Củng cố – Dặn dò

? Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?

? Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể

hiện điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Thực hiện tốt những điều đã học

- Nhận phiếu thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Liên hệ

- Nghe

- Đưa thẻ bày tỏ ý kiến

- Giải thích

a – d : Đúng

b – c : Sai

- Trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ

Kể chuyện: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục tiêu:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

*(Ghi chú: HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)

II Chuẩn bị:

- 4 tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ:

- Gọi 3 HS kể chuyện: Sơn Tinh, Thủy Tinh

? Chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói lên điều gì có

thật?

- Nhận xét, ghi điểm

- Hát

- 3 HS

- Nhân dân ta kiên cường chống lại lũ lụt lụt

Trang 8

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn truyện

Bước 1: Kể trong nhóm

- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể lại nội dung 1

bức tranh

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày

- Yêu cầu HS nhận xét

- Yêu cầu các nhóm có cùng yêu cầu bổ sung

b) Kể lại câu chuyện theo vai

- Yêu cầu hs kể theo vai theo nhóm 3

=> Lưu ý hs thể hiện đúng điệu bộ, giọng nói từng

nhân vật

- Gọi các nhóm thi kể

- Nhận xét, bình chọn nhóm kể tốt

3 Củng cố – Dặn dò :

? Em học tập được ở nhân vật Tôm Càng đức tính

gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện

Chuẩn bị bài sau: Ôn tập giữa HKII

- Nghe

- Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1 lần Các HS khác nghe, nhận xét và sửa cho bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể 1 đoạn

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

- Kể theo nhóm

- 2 – 3 nhóm kể Nhận xét bạn kể

- Nêu ý kiến

- Lắng nghe

Ngày soạn: 15/ 3 / 2010

Ngày giảng: Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết cách tìm số bị chia.

- Nhận biết số bị chia, số chia, thương

- Biết giải bài toán có một phép nhân

- GD hs tính cẩn thận khi làm toán

*(Ghi chú: Bài 1; Bài 2 a,b; Bài 3 cột 1, 2, 3, 4; Bài 4)

Trang 9

II Chuẩn bị: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:

x : 4 = 2 , x : 3 = 6

- Nhận xét

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2.Luyện tập.

Bài 1: Ôân tìm số bị chia

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, nêu cách tìm số bị chia

- Nhận xét, chữa

Bài 2: Ôân tìm số bị chia, số bị trừ

Cột a) HD cả lớp cùng làm

- Yêu cầu hs nêu tên thành phần chưa biết, nhắc lại

cách tìm số bị trừ, cách tìm số bị chia

- Yêu cầu hs nêu miệng để ghi:

X = 4 + 2 X = 4 x 2

X = 6 X = 8

- Yêu cầu hs htử lại

Cột b) Yêu cầu hs làm vào vở

Bài 3: Ôân tìm số bị chia, thương

- Treo bảng phụ, gọi hs đọc đề

- Yêu cầu hs nêu cách tìm số chưa biết ở ô trống

trong mỗi cột rồi tính nhẩm

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài

? 1 can dầu đựng mấy lít?

? Có tất cả mấy can

? Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Tổng số lít dầu được chia làm 6 can bằng nhau,

mỗi can có 3 lít, vậy để tìm tổng số lít dầu ta thực

hiện phép tính gì?

- Yêu cầu hs làm bài

- Hát

- Làm bài

- Nghe

- Tìm y

- 3 HS làm bài trên bảng lớp, lớp làm bảng con

- Nêu: số bị chia, số bị trừ SBT = H + ST ; SBC = T x SC

- Thử lại

- Làm vở

- Đọc yêu cầu

- 1 HS làm bài trên bảng, lớp VBT Nhận xét, đối chiếu với bài của mình

- Đọc đề bài

- 1 can dầu đựng 3 lít

- 6 can

- Bài toán yêu cầu tìm tổng số lít dầu

- Nêu

-1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở

Trang 10

- Chấm, chữa bài

3 Củng cố – Dặn dò :

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Chu vi hình tam giác- Chu vi hình tứ

giác

Bài giải

Số lít dầu có tất cả là:

3 x 6 = 17 (lít)

Đáp số: 18 lít dầu

- 2 hs

- Nghe

Chính tả (Tập chép): VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui

2 Kĩ năng:

- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được BT 2a/b

3 Thái độ: GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, ý thức rèn chữ, giữ vở.

II Chuẩn bị: - Bảng lớp viết sẵn bài chính tả

- Bảng phụ BT2

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ :

- Đọc cho hs viết bảng con các từ : bãi giằng,

bễ, khiêng, sóng,…

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết:

- Đọc bài chính tả

? Câu chuyện kể về ai?

? Việt hỏi anh điều gì?

- Hát

- Viết bảng con

- Nghe

- Theo dõi , 2 HS đọc lại bài

- Cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt

- “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?”

Trang 11

? Lân trả lời em ntn?

b) Hướng dẫn cách trình bày:

? Bài viết có mấy câu?

- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?

? Lời nói của hai anh em được viết sau những

dấu câu nào?

? Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì

sao

c) Hướng dẫn viết từ khó:

- say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng

- Đọc cho HS viết

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Treo bảng phụ gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm vào VBT

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

4 Củng cố – Dặn dò :

? Theo em vì sao cá không biết nói?

-Nhận xét tiết học

- Viết lại lỗi sai (nếu có)

“Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”

- 5 câu

- Đọc

- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang

- Tìm, nêu

- Viết bảng con

- Nhìn bảng chép bài

- Đổi vở dò bài

- Đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm Đáp án:

+ Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực

+ Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy.

- Nêu ý kiến

- Nghe

Tập đọc: SÔNG HƯƠNG

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Nắm được nghĩa các từ mới Hiểu nghĩa các từ đã chú giải.

Trang 12

- Hiểu ND: Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương.(trả

lời được CH trong sgk)

2 Kĩ năng:

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi chảy

được toàn bài

3 Thái độ:

II Chuẩn - Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học:

Khởi động:

A Bài cũ:

- 2 hs đọc bài: Tôm Càng và Cá Con + TLCH

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu:

2.2 Hướng dẫn luyện đọc:

a Đọc từng câu:

- Yêêu cầu hs đọc

- Tìm tiếng từ khó

- Luyện phát âm

b Đọc từng đoạn:

- Gọi hs đọc

- Treo bảng phụ hướng dẫn đọc

Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho

các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng

- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc:

- Theo dõi,nhận xét tuyên dương

e.Đọc đồng thanh:

3 Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH

? Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của

sông Hương?

? Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?

- Hát

- 2 hs

- Lắng nghe

- Đọc thầm

- Nối tiếp đọc từng câu

- Tìm và nêu

- Luyện phát âm, cá nhân, lớp

- Nối tiếp đọc từng đoạn

- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc

- Nêu

- Các nhóm luyện đọc

- Đại diện các nhóm thi đọc

Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt

- Đọc 1 lần

- Đọc bài và TLCH

- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non

- Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do cây lá, màu xanh non

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w