1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh

108 384 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Đất Của Nông Hộ Sau Khi Thực Hiện Giao Đất Ổn Định Lâu Dài Trên Địa Bàn Huyện Đức Thọ - Tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Thanh Điện
Người hướng dẫn PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THANH ðIỆN

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CỦA NÔNG HỘ SAU KHI THỰC HIỆN GIAO ðẤT ỔN ðỊNH LÂU DÀI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðỨC THỌ - TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HỒ THỊ LAM TRÀ

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi về ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất của nông hộ sau khi ñược giao ñất ổn ñịnh lâu dài trên ñịa bàn huyện ðức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh trong Luận văn này là trung thực và chưa

hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Cam ñoan các thông tin trích dẫn trong bản Luận văn này ñều ñược chỉ

rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh ðiện

Trang 3

Lêi cờm ểnTrong thêi gian thùc hiỷn đÒ tội này, bản thân tềi ệ nhẺn ệ−ĩc sù quan tâm gióp ệì nhiỷt từnh vộ sù ệãng gãp quý bịu, thiết thực cựa nhiÒu cị nhẹn

vộ tẺp thÓ, tỰo ệiÒu kiỷn cho tềi hoộn thộnh bờn luẺn vẽn nộy

Tềi xin bày tỏ lòng cảm ơn chẹn thộnh và sẹu sớc ựến Phó Giáo sư - Tiến sỹ Hồ Thị Lam Trà, ng−êi trùc tiạp h−ắng dÉn vộ gióp ệì tềi hoộn thộnh luẺn vẽn

Xin chẹn thộnh cờm ển Viỷn độo tỰo Sau đỰi hảc, Ban Chự nhiỷm khoa cùng tẺp thÓ Giịo viến vộ cịn bé giảng dạy khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội ệ gióp tềi hoộn thộnh quị trừnh hảc tẺp

vộ thùc hiỷn ệÒ tội

Trẹn trảng cờm ển sù gióp ệì nhiỷt từnh cựa Sẻ Tội nguyến vộ Mềi tr−êng, Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh; UBND huyỷn đức Thọ, các Phòng: Tội nguyến và Mềi tr−êng, Kế hoạch Tài chắnh, Nềng nghiỷp vộ Phịt triÓn nềng thền, Thèng kế, Trung tâm Ứng dựng chuyển giao khoa học công nghệ, các phòng, ban, ngành liên quan của huyện đức Thọ và UBND các x đức Lạng, Tùng Ảnh và đức Tùng cùng các hộ nông dân có tham gia phỏng vấn ệ tỰo ệiÒu kiỷn cho tềi thu thẺp sè liỷu, nhọng thềng tin cẵn thiạt ệÓ thùc hiỷn nghiến cụu ệÒ tội nộy

Cờm ển gia ệừnh; cịc anh, chỡ, bỰn bÌ ệăng nghiỷp ệ tạo ựiều kiện, cữ

vò, ệéng viến và gióp ệì tềi trong quị trừnh học tập, nghiến cụu vộ thùc hiỷn luẺn vẽn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tịc giờ luẺn vẽn

Nguyễn Thanh điện

Trang 4

Môc lôc

Lời cam ựoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu ựồ vii

Danh mục hình viii

Danh mục viết tắt ix

Danh mục các phụ lục x

PHẦN MỞ đẦU 71

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

2 Mục ựắch - yêu cầu 2

2.1 Mục ựắch 2

2.2 Yêu cầu 3

3 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 CHÍNH SÁCH đẤT đAI Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 4

1.1.1 Chắnh sách ựất ựai ở đài Loan 4

1.1.2 Chắnh sách ựất ựai ở Trung Quốc 5

1.1.3 Chắnh sách ựất ựai ở Nhật Bản 6

1.1.4 Chắnh sách ựất ựai ở Thái Lan 6

1.1.5 Chắnh sách ựất ựai ở Inựônêxia 7

1.2 CHÍNH SÁCH GIAO đẤT NÔNG - LÂM NGHIỆP VÀ QUYỀN SỬ DỤNG đẤT Ở VIỆT NAM 8

1.2.1 Chắnh sách giao ựất trước thời kỳ ựổi mới (1968 - 1986) 8

1.2.2 Giai ựoạn 1986 - 1993 13

1.2.3 Giai ựoạn từ năm 1993 ựến nay 13

1.3 CHÍNH SÁCH GIAO đẤT NÔNG LÂM NGHIỆP VỚI VẤN đỀ SỬ DỤNG đẤT Ở VIỆT NAM 17

Trang 5

1.3.1 Hiện trạng sử dụng ựất cả nước năm 2009 17

1.3.2 Tình hình giao ựất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất 19

1.3.3 Ảnh hưởng của việc giao ựất nông, lâm nghiệp tới vấn ựề SD ựất 21

1.3.4 Tình hình sử dụng ựất sau khi giao ựất 21

PHẦN II đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN 24

2.1 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.4 CÁC CHỈ TIÊU đÁNH GIÁ TRONG đIỀU TRA NÔNG HỘ 26

2.5 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN 29

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN 30

3.1.1 điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 32

3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 35

3.1.4 Các vấn ựề về xã hội 39

3.1.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 40

3.1.6 đánh giá chung 41

3.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG đẤT CỦA HUYỆN 42

3.2.1 Tình hình quản lý ựất ựai 42

3.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2009 46

3.3 TÌNH HÌNH GIAO đẤT TẠI 3 XÃ đIỀU TRA 50

3.3.1 Khái quát chung 3 xã ựiều tra 50

3.3.2 Tình hình giao ựất cho nông hộ tại 3 xã ựiều tra 56

3.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG đẤT VÀ đẦU TƯ SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ SAU KHI GIAO đẤT 60

3.4.1 Diện tắch ựất sử dụng của hộ gia ựình sau khi giao ựất 60

3.4.2 Mức ựất giao cho hộ gia ựình 60

Trang 6

3.4.3 Tình hình ñầu tư công cụ và phương tiện phục vụ sản xuất của

nông hộ 61

3.5 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CỦA NÔNG HỘ SAU KHI GIAO ðẤT 67

3.5.1 Hiệu quả kinh tế 67

3.5.2 Hiệu quả về mặt xã hội 73

3.5.3 Hiệu quả về môi trường 74

3.6 Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN SAU KHI GIAO ðẤT 75

3.6.1 Về chính sách giao ñất và quyền sử dụng ñất 75

3.6.2 Tình hình hỗ trợ sản xuất cho nông hộ sau khi nhận ñất 77

3.6.3 Nhu cầu sử dụng ñất của các hộ gia ñình 78

3.6.4 Những tồn tại và giải pháp sau khi giao ñất 80

PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 83

4.1 Kết luận 83

4.2 Kiến nghị 84 TµI LIÖU THAM KH¶O

PHô LôC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Diện tích, cơ cấu các loại ñất năm 2009 của cả nước 18 Bảng 2 Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trước và sau khi giao ñất 36 Bảng 3 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính trước

Bảng 4 Tình hình chăn nuôi trước và sau khi giao ñất 37 Bảng 5 Diện tích, cơ cấu một số loại ñất chính trong nhóm ñất nông

Bảng 11 Bình quân diện tích các hộ gia ñình sử dụng năm 2009 60 Bảng 12 So sánh diện tích ñất nông lâm nghiệp của các hộ gia ñình

Bảng 13 Tình hình ñầu tư công cụ sản xuất của các hộ gia ñình (trước

Bảng 15 Cơ cấu bình quân diện tích gieo trồng một số cây trồng chính

Bảng 16 So sánh năng suất một số loại cây trồng chính trước và sau khi

Bảng 17 Tình hình mua sắm tài sản của hộ gia ñình ở 3 xã ñiều tra 72 Bảng 18 So sánh tình hình tranh chấp ñất ñai và sử dụng ñất sai mục

Bảng 19 Ý kiến của nông hộ sau khi ñược giao ñất ở 3 xã ñiều tra 79

Trang 8

Danh mục biểu đồ

Biểu ủồ 1: So sỏnh tỡnh hỡnh SDð của 3 xó trước và sau khi giao ủất 52

Biểu ủồ 2: Cơ cấu SD ủất xó ðức Lạng năm 2009 53

Biểu ủồ 3: Cơ cấu SD ủất xó Tựng Ảnh năm 2009 53

Biểu ủồ 4: Cơ cấu SD ủất xó ðức Tựng năm 2009 54

Trang 9

Danh môc h×nh ¶nh

Hình 1 Mô hình ruộng lúa XT 27 tại xã Tùng Ảnh………44

Hình 2 Mô hình lúa - vịt tại xã ðức Tùng 44

Hình 3 Mô hình rừng trồng tại xã ðức Lạng 45

Hình 4 Hình ảnh về máy làm ñất tại xã Tùng Ảnh 45

Hình 5 Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất huyện ðức Thọ năm 2009 …………49

Trang 10

Danh mục các chữ viết tắt

Hội đồng Bộ trưởng Hợp tác x

Khoa học kỹ thuật Kinh tế - x hội Lâm nghiệp Nghị định Nghị quyết Nông nghiệp

Sử dụng ủất Thông báo Tư liệu sản xuất Tài nguyên và Môi trường Trung ương

Uỷ ban nhân dân

Trang 11

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 03 Hệ số biến ñộng diện tích gieo trồng (lần) bình

quân trên hộ

3

Phụ lục 06 Giá trị sản lượng trên ñơn vị diện tích

(1000ñ/sào(500m2)/hộ)

4

Phụ lục 07 Chi phí sản xuất bình quân cây trồng chính trên

diện tích loại ñất chính (1000ñ/sào(500m2))

Trang 12

PHẦN MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt không có gì thay thế ñược của mỗi quốc gia nhưng lại là tài nguyên có hạn; vì vậy, việc quản lý ñất ñai chặt chẽ,

sử dụng hợp lý, có hiệu quả và tiết kiệm là hết sức quan trọng Mặt khác, ñất ñai còn là vấn ñề của mọi thời ñại, là tấm gương phản ánh những biến ñộng

về chính trị, kinh tế - xã hội trong suốt chiều dài lịch sử của ñất nước Ở Việt Nam ñất nông nghiệp là nguồn sống của hơn 80% dân số cả nước; vì thế, việc bảo vệ và sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý, hiệu quả là vấn ñề hết sức quan trọng nhằm bảo vệ ñất, nước và môi trường của quốc gia

Giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài theo quy hoạch và kế hoạch là một chủ trương, chính sách lớn của ðảng và Nhà nước từ nhiều năm nay, nhằm gắn lao ñộng với ñất ñai tạo thành ñộng lực phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, từng bước ổn ñịnh và phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh

Nhà nước thực hiện chương trình giao ñất nông - lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng phù hợp với từng giai ñoạn phát triển của ñất nước Sau khi có Luật ðất ñai năm 1993, Luật sửa ñổi, bổ sung một số ðiều của Luật ðất ñai năm 1998; Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 64/CP ngày 27/9/1993 về việc: “Giao ñất nông nghiệp cho các hộ gia ñình, cá nhân

sử dụng lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp”; Nghị ñịnh số 85/1999/Nð-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 64/CP về bản quy ñịnh về việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao ñất làm muối cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng

ổn ñịnh lâu dài; Nghị ñịnh số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy ñịnh

về việc: “Giao ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp” và Nghị ñịnh số 163/1999/Nð-CP

Trang 13

ngày 16/11/1999 của Chắnh phủ về ỘGiao ựất, cho thuê ựất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ựình cá nhân sử dụng ổn ựịnh lâu dài vào mục ựắch lâm nghiệpỢ

Trong thời gian qua, chắnh sách giao ựất nông - lâm nghiệp ổn ựịnh lâu dài cùng với sự mở rộng các quyền sử dụng ựất cho hộ gia ựình, cá nhân ựã có tác ựộng tắch cực ựến quá trình khai thác tiềm năng ựất ựai và lao ựộng của các ựịa phương trên phạm vi cả nước Huyện đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh là một trong những ựịa phương ựã triển khai sớm chủ trương giao ựất ổn ựịnh lâu dài cho hộ nông dân (bắt ựầu từ năm 1995) Trên ựịa bàn tỉnh Hà Tĩnh nói chung

và huyện đức Thọ nói riêng, kể từ khi thực hiện chắnh sách mới về giao ựất cho nông hộ tới nay, chưa có một nghiên cứu ựầy ựủ nào về tác ựộng của việc giao ựất nông - lâm nghiệp ựến hiệu quả sản xuất, cũng như sử dụng ựất của nông hộ

để kịp thời tổng kết, ựánh giá hiệu quả của Chắnh sách giao ựất ổn ựịnh lâu dài và việc thực hiện các quyền sử dụng ựất, ựáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về ựất ựai thì vấn ựề nghiên cứu, ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất của nông hộ sau khi ựược giao ựất, phát hiện những ưu, nhược ựiểm, những vấn ựề còn tồn tại, bất cập, sớm tìm ra những giải pháp hữu hiệu ựể thúc ựẩy quá trình sử dụng ựất nông nghiệp hiệu quả, bền vững, góp phần xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn là hết sức cần thiết

Xuất phát từ những vấn ựề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộđánh giá hiệu quả sử dụng ựất của nông hộ sau khi thực hiện giao ựất ổn ựịnh lâu dài trên ựịa bàn huyện đức Thọ - tỉnh Hà TĩnhỢ

2 Mục ựắch - yêu cầu

2.1 Mục ựắch

- Khái quát tình hình giao ựất ổn ựịnh lâu dài trên ựịa bàn huyện đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh và tại 3 xã nghiên cứu;

Trang 14

- đánh giá hiệu quả của việc thực hiện chủ trương giao ựất ổn ựịnh lâu dài theo 3 tiêu chắ: kinh tế, xã hội, môi trường của khu vực nghiên cứu;

- Tìm hiểu ý kiến của người dân ựược giao ựất ổn ựịnh lâu dài về chắnh sách giao ựất và thực hiện quyền sử dụng ựất

2.2 Yêu cầu

Tài liệu, số liệu thu thập về kết quả giao ựất nông, lâm nghiệp và thực hiện các quyền sử dụng ựất của các nông hộ trên ựịa bàn nghiên cứu phải ựảm bảo ựộ tin cậy cao

3 Phạm vi nghiên cứu

đề tài ựược nghiên cứu trên ựịa bàn 3 xã (đức Lạng, Tùng Ảnh, đức Tùng) của huyện đức Thọ ựã thực hiện xong công tác giao ựất ổn ựịnh lâu dài

Trang 15

PHẦN I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 CHÍNH SÁCH đẤT đAI Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.1.1 Chắnh sách ựất ựai ở đài Loan

Theo tài liệu của Học viện huấn luyện cải cách ựất ựai đài Loan, năm

1949, Chắnh phủ đài Loan tiến hành cải cách ruộng ựất theo phương pháp hoà bình, thực hiện khẩu hiệu ỘNgười cày có ruộngỢ từng bước theo phương thức thị trường có sự quản lý của Nhà nước

Chương trình cải cách ruộng ựất của đài Loan ựược thực hiện theo 3 bước chắnh, gồm:

37,5%, bắt ựầu từ năm 1949 và ựến nay vẫn thực hiện với tắnh toán thấy rằng 25% sản lượng nông nghiệp là dùng cho chi phắ sản xuất, phần thặng dư (75%) ựược chia ựôi cho tá ựiền và ựịa chủ Mọi tô nhượng ựều phải có hợp ựồng và thời hạn không ựược dưới 6 năm ựể bảo vệ quyền lợi cho tá ựiền

hành bán ựất công cho nông dân với giá bằng 2,5 lần sản lượng hàng năm của thửa ựất và thanh toán trong 10 năm; từ ựó Nhà nước lập ựược Quỹ cải cách

ruộng ựất

- Th ực hiện người cày có ruộng: Thực hiện người cày có ruộng ựược bắt

ựầu từ năm 1953, ựịa chủ ựược giữ lại 3 ha lúa nước và 6 ha ựất màu, còn lại thì Nhà nước trưng mua và bán lại cho nông dân, giấy chứng nhận quyền sở hữu ruộng ựất ựược cấp ngay sau lần thanh toán ựầu tiên địa chủ ựược nhận 70% bằng trái phiếu ựất ựai ựể lấy hiện vật (gạo hoặc khoai lang) với lãi suất 4%/năm, 30% còn lại ựược chuyển thành cổ phần của doanh nghiệp Nhà nước (công ty phát triển nông - lâm nghiệp) Kết quả là 139.250 ha ựã ựược bán cho 194.820 hộ nông dân và 4 công ty của Nhà nước ựã ựược bán cho các ựịa chủ;

kinh tế trang trại ựược hình thành và ựược Nhà nước tạo ựiều kiện phát triển

Trang 16

Quá trình công nghiệp hoá nông thôn ở đài Loan ựã thúc ựẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao ựộng (vắ dụ: năm 1952, lao ựộng nông nghiệp chiếm 56,1%, lao ựộng công nghiệp chiếm 16,9%, lao ựộng dịch vụ chiếm 27%; ựến năm

1992, các chỉ số ựó là 12,9%; 40,2% và 46,9%) [16]

1.1.2 Chắnh sách ựất ựai ở Trung Quốc

Trong những năm qua việc khai thác và sử dụng ựất ựai, tài nguyên rừng ở Trung Quốc ựược ựiều chỉnh bởi hàng loạt các văn bản chắnh sách pháp luật ựất ựai Do vậy, quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp ở Trung Quốc

ựã phát triển và ựạt ựược những kết quả tốt: ựã cải thiện ựược môi trường sinh thái và nâng cao việc sản xuất gỗ đất canh tác ựược Nhà nước bảo hộ ựặc biệt, khống chế nghiêm ngặt việc chuyển ựổi mục ựắch ựất nông nghiệp sang ựất khác Mỗi hộ nông dân chỉ ựược dùng một nơi làm ựất ở với diện tắch giới hạn trong ựịnh mức quy ựịnh tại ựịa phương đất thuộc sở hữu tập thể thì không ựược chuyển nhượng, cho thuê vào mục ựắch phi nông nghiệp [20] Luật pháp lâm nghiệp năm 1984 ựã xác ựịnh nguyên tắc xây dựng rừng, lấy phát triển rừng làm cơ sở, kết hợp khai thác với bảo vệ và trồng rừng

Kể từ sau năm toàn xã hội tham gia công tác lâm nghiệp, chắnh quyền các cấp có trách nhiệm lãnh ựạo công tác này

Từ năm 1979 ựến năm 1992, Trung Quốc ựã ban hành 26 văn bản về pháp luật, nghị ựịnh, thông tư và các quy ựịnh về rừng

Sau những Nghị ựịnh về bảo vệ và phát triển rừng ban hành vào những năm 1980, bắt ựầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất rừng cho tất cả các chủ sử dụng là Nhà nước, tập thể và tư nhân

Qua ựánh giá hiệu quả việc sử dụng ựất của hộ nông dân ựã ựược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất trên các mặt: kinh tế, xã hội và môi trường, Chắnh phủ ựã áp dụng chắnh sách hỗ trợ tài chắnh cho phát triển nông, lâm nghiệp cho nông dân như: tăng ựầu tư cho phát triển nông - lâm nghiệp từ nguồn ngân sách; xây dựng nguồn vốn cho nông lâm nghiệp; Chắnh phủ trắch 10% vốn khai khẩn ựất ựể phát triển nông - lâm nghiệp

Trang 17

Tại Hội nghị toàn thể Trung ương ðảng cộng sản Trung Quốc lần thứ 3 (ngày 12/10/2008) tại Bắc Kinh ñã công bố chính sách mới về cải cách ruộng ñất, trong ñó nhà nước ñồng ý ñể cho nông dân ñược phép mang quyền sử dụng ñất mà chính quyền ñịa phương cấp phát ñể mua bán, chuyển nhượng, hoặc hùn hạp; ñây ñược xem là một chương trình cải cách mang tính chất dấu mốc và sẽ góp phần thúc ñẩy công cuộc phát triển nông thôn và cải thiện mức

sinh hoạt của nông dân (theo Tân Hoa Xã ngày 27/10/2008)

1.1.3 Chính sách ñất ñai ở Nhật Bản

- Tháng 12 năm 1945, Nhật Bản ban hành Luật cải cách ruộng ñất và tiến hành cải cách ruộng ñất lần thứ nhất với nội dung:

+ Xác lập quyền sở hữu ruộng ñất của nông dân;

+ Buộc ñịa chủ chuyển nhượng ruộng ñất nếu có trên 5 ha;

+ ðịa tô phải thanh toán bằng tiềm mặt

- Những vấn ñề trọng yếu về ruộng ñất ñược giải quyết qua cuộc cải cách ruộng ñất lần thứ hai với nội dung:

+ Việc thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu ruộng ñất thuộc thẩm quyền của Chính phủ

+ Xác lập quyền sở hữu ruộng ñất của nông dân nhằm giảm ñịa tô

+ Nhà nước ñứng ra mua và bán ñất phát canh của ñịa chủ nếu vượt quá

1 ha Ngay cả với tầng lớp phú nông nếu sử dụng ñất không hợp lý, Nhà nước cũng trưng thu một phần

Kết quả cải cách ruộng ñất ñã làm thay ñổi quan hệ sở hữu, kết cấu sở hữu ruộng ñất ở nông thôn Nhật Bản [20]

1.1.4 Chính sách ñất ñai ở Thái Lan

+ Ch ương trình giấy chứng nhận quyền hưởng hoa lợi trong vùng dự trữ Quốc gia

Chương trình bắt ñầu từ năm 1979, ñể ñối phó với vấn ñề xâm phá rừng; mỗi mảnh ñất ñược chia làm hai miền: miền ở phía trên nguồn nước thì bị hạn chế và giữ rừng; miền phù hợp cho canh tác nông nghiệp thì ñược cấp cho

Trang 18

người dân (dưới 2,5 ha) với một giấy chứng nhận quyền hưởng hoa lợi; mục ñích công tác này là khuyến khích ñầu tư vào ñất ñai

+ Ch ương trình làng lâm nghiệp Thái Lan

Năm 1975, việc thực hiện sơ ñồ làng lâm nghiệp ñã ñem lại trật tự cho những người nông dân Thái Lan sống ở rừng và khuyến khích họ tham gia bảo

vệ rừng Quốc gia, phục hồi những vùng bị thoái hoá do du canh; Chính phủ chia cho mỗi hộ gia ñình từ 2 - 4 ha ñất, không cấp văn tự nhưng có giấy phép cho quyền sử dụng, có thể ñược thừa kế nhưng không ñược chuyển nhượng, nhằm ngăn chặn việc ñịa chủ mua bán toàn bộ ruộng ñất của nông dân

Hợp tác xã nông lâm nghiệp của làng ñược tổ chức dưới sự bảo trợ của ban khuyến khích hợp tác xã Cục Lâm nghiệp Hoàng gia sẽ ký hợp ñồng giao ñất dài hạn và thành lập nhóm chuyên gia ñánh giá hiệu quả ñầu tư của Hoàng gia trên ñất ñó

Hiện nay Thái Lan ñang thí ñiểm giao ñất nông lâm nghiệp cho các cộng ñồng, ñã giao khoảng 200.000 ha ở ñiểm dân cư Nhà nước trợ cấp cho mỗi

hộ trồng tối ña 50 rai và tối thiểu là 5 rai (1rai = 1.600m2) Thái Lan dự kiến

áp dụng một chính sách nông lâm nghiệp toàn diện, chú trọng ñến các vấn ñề

xã hội, môi trường và lấy người nghèo, lấy cộng ñồng làm cơ sở [16]

1.1.5 Chính sách ñất ñai ở Inñônêxia

Ở Inñônêxia một gia ñình nông dân ở gần rừng ñược nhận khoán trồng cây 2.500 m2; trong hai năm ñầu ñược phép trồng lúa cạn, hoa màu trên diện tích ñó và không phải nộp thuế Công ty Lâm nghiệp cho nông dân vay vốn dưới hình thức cung cấp giống, phân hoá học, thuốc trừ sâu Sau khi thu hoạch, người nông dân trả lại ñầy ñủ số giống ñã vay, còn phân hoá học và thuốc trừ sâu thì trả 70%, nếu mất mùa thì không phải trả vốn vay ñó

Ngoài ra còn hướng dẫn nông dân kỹ thuật nông lâm nghiệp thông qua hoạt ñộng khuyến nông, khuyến lâm và hỗ trợ một phần ñể xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn [22]

Trang 19

* Nhận xét chung về chính sách ñất ñai của một số nước trên thế giới

Nhìn chung, các chủ trương, chính sách về ñất ñai của một số nước ñều hướng tới mục ñích xác lập quyền sở hữu hoặc sử dụng ñất cho người

sử dụng ñất ðể từ ñó người dân an tâm ñầu tư sản xuất, bên cạnh ñó quá trình sản xuất của người dân luôn ñược sự hỗ trợ từ phía Nhà nước, nhằm mục ñích tăng cường hiệu quả sử dụng ñất về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường Do ñó, việc xem xét, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất của người dân là cơ sở ñể ñánh giá ñược hiệu quả của công tác giao ñất, giao rừng của Nhà nước

1.2 CHÍNH SÁCH GIAO ðẤT NÔNG - LÂM NGHIỆP VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT Ở VIỆT NAM

1.2.1 Chính sách giao ñất trước thời kỳ ñổi mới (1968 - 1986)

- Thời kỳ này nước ta chỉ có hai thành phần kinh tế chủ yếu: Quốc doanh

và hợp tác xã; trong lâm nghiệp là quốc doanh và hợp tác xã có kinh doanh nghề rừng; trong nông nghiệp là nông trường quốc doanh và hợp tác xã nông nghiệp;

- Cơ chế kế hoạch hoá tập trung, cấp phát giao nộp;

2 Thông báo số 18/TB-UB ngày 23/10/1968 của Hội nghị Ban Bí thư bàn về lâm nghiệp

3 Quyết ñịnh số 179/CP ngày 12/11/1968 của Hội ñồng Bộ trưởng (nay

là Chính phủ) về một số chính sách ñối với hợp tác xã có kinh doanh nghề rừng

Trang 20

4 Quyết ñịnh số 129/CP ngày 25/5/1974 của Thủ tướng Chính phủ về ñẩy mạnh trồng rừng và ñất rừng cho hợp tác xã kinh doanh

5 Chỉ thị số 257/TTg ngày 16/7/1975 của Thủ tướng Chính phủ về ñẩy mạnh trồng rừng và ñất rừng cho hợp tác xã kinh doanh, xác ñịnh trách nhiệm cho các cấp các ngành cụ thể

6 Quyết ñịnh số 272/CP ngày 03/7/1977 của Hội ñồng Chính phủ về chính sách ñối với hợp tác xã mở rộng diện tích phát triển nông lâm nghiệp, xây dựng vùng kinh tế mới, thực hiện ñịnh canh ñịnh cư

7 Chỉ thị số 100/CT-TW ngày 13/01/1981 của Ban Chấp hành Trung ương ðảng về cải tiến công tác khoán, mở rộng các công tác khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp

8 Quyết ñịnh số 184/HðBT ngày 06/11/1982 của Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về ñẩy mạnh giao ñất giao rừng cho tập thể và nông dân trồng rừng

9 Chỉ thị số 290/CT-TW ngày 12/11/1983 của Ban Chấp hành Trung ương ðảng về ñẩy mạnh giao ñất giao rừng, xây dựng rừng và tổ chức kinh doanh theo phương thức nông lâm kết hợp

Như vậy, trong vòng 18 năm (1968-1986) những văn bản ñược Nhà nước ban hành ñã chứng tỏ chính sách nhất quán và kiên trì chủ trương giao ñất, giao rừng của ðảng và Nhà nước cho hợp tác xã

Văn bản ñầu tiên quy ñịnh chính sách giao ñất, giao rừng cho từng ñối tượng là Quyết ñịnh số 179/CP ngày 12/11/1968 của Chính phủ; tại văn bản này ñề ra hai hình thức giao ñất nông lâm nghiệp, ñó là:

- Giao cho hợp tác xã quản lý kinh doanh toàn diện: toàn bộ sản phẩm thu ñược trên ñất ñó hợp tác xã phải có nghĩa vụ bán cho Nhà nước theo ñúng chỉ tiêu kế hoạch và giá thu mua

- Giao cho hợp tác xã thực hiện khoán từng khâu công việc: nhà nước trả công khoán cho hợp tác xã căn cứ theo hao phí của từng khâu, có phân biệt nơi xa, gần

ðến năm 1974, tại Quyết ñịnh số 129/CP ngày 25/5/1974 của Chính phủ, chính sách giao ñất nông lâm nghiệp ñã ñược cụ thể hoá thêm một bước:

Trang 21

- Quy định tiêu chuẩn diện tích đất đồi, rừng giao cho hợp tác xã, bình quân mỗi lao động nơng lâm nghiệp từ 1 - 4 ha

- Mỗi hộ xã viên được giao từ 700 - 1.000 m2 đất để làm nhà ở, trồng trọt

và chăn nuơi thêm

- Từ 3 - 7 năm phải đưa hết diện tích đất và rừng vào sản xuất theo kế hoạch

- Giúp cho hợp tác xã cĩ đủ vốn để kinh doanh trên đất rừng được giao

- Vay dài hạn khơng phải trả lãi từ 200 đồng - 400 đồng/ha trồng cây lấy

gỗ, 50 đồng - 60 đồng/ha để chăm sĩc, tu bổ, bảo vệ rừng (giá gạo mậu dịch

là 0,4 đồng/kg)

Qua 9 năm (1968 - 1977) thực hiện chủ trương đẩy mạnh trồng rừng, bảo

vệ rừng, diện tích trồng rừng ngày càng được mở rộng, diện tích rừng bị phá làm nương rẫy ngày càng giảm Ngồi hai thành phần kinh tế chủ yếu là quốc doanh lâm nghiệp (hay lâm trường quốc doanh) và hợp tác xã trong kinh doanh rừng, năm 1975 miền Nam hồn tồn giải phĩng, một số tập đồn sản xuất cũng được giao đất nơng nghiệp

Do sự khác nhau về trình độ quản lý, điều kiện kinh doanh nghề rừng và về quan điểm chỉ đạo nên nhìn chung thời kỳ này cĩ ba loại hình hợp tác xã sau đây:

- Loại hình hợp tác xã đã thực sự đưa rừng và đất rừng vào sản xuất tự doanh

- Loại hình hợp tác xã được giao đất nơng, lâm nghiệp nhưng vì lý do chưa đảm bảo tự doanh nên vẫn hợp đồng làm khốn trồng rừng hoặc khai thác lâm sản cho lâm trường quốc doanh trên diện tích đất và rừng được giao

- Loại hình hợp tác xã tuy đã nhận đất rừng nhưng chưa đưa vào sản xuất kinh doanh

Tổng cộng trong thời gian từ năm 1968 - 1980 đã giao được 5.000.000 ha

cho 3.998 hợp tác xã và tập đồn sản xuất [22]

ðầu những năm 1980, Nhà nước đang nghiên cứu thử nghiệm cải cách quản lý kinh tế, trong nơng nghiệp cĩ cải tiến quản lý hợp tác xã; tuy nhiên, về đất đai vẫn chưa giao cho người nơng dân mà chỉ “khốn sản phẩm đến nhĩm và người lao động trong hợp tác xã nơng nghiệp” Giao cho người lao động một số khâu cơng việc như trồng cây, chăm sĩc được cụ thể hố trong Chỉ thị số

Trang 22

100/CT-TW ngày 13/10/1981 của Ban Chấp hành Trung ương ðảng; tuy vậy Chỉ thị số 100/CT-TW ra ñời như một luồng gió mới thổi vào nông nghiệp, nông thôn, bước ñầu khơi dậy tinh thần làm chủ của người lao ñộng, sản phẩm nông nghiệp làm ra năm sau cao hơn năm trước Chỉ thị 100 ñã hướng dẫn các hợp tác xã thực hiện việc khoán sản phẩm ñến hộ gia ñình và người lao ñộng; xã viên ñược ñầu tư vốn, sức lao ñộng trên khoán ruộng và hưởng trọn phần vượt khoán Chỉ thị 100 là khâu ñột phá mở ñầu sự ñổi mới ñã có tác dụng ngăn chặn sự sa sút và tạo ñà ñi lên trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam; từ ñó nền nông nghiệp bước ñầu có khởi sắc, sản xuất nông nghiệp tăng trưởng từ 14,4 triệu tấn năm 1980 tăng lên 18,4 triệu tấn năm 1986, bình quân mỗi năm tăng gần 70 vạn tấn, gấp 3 lần mức tăng trước ñó Năng suất 5 tấn lúa/ha của

Thái Bình ñã có nhiều ñịa phương vượt qua vươn tới mô hình 10 tấn/ha [13]

Trong lĩnh vực lâm nghiệp, Quyết ñịnh số 184/HðBT ngày 06/11/1982 của Hội ñồng Bộ trưởng ban hành có những ñiểm mới như: giao và khoán rừng cho hộ nông dân; quan tâm tạo ñộng lực kinh tế cho tập thể và cá nhân kinh doanh rừng; tuy vậy vẫn chỉ trong khuôn khổ của cơ chế bao cấp nên tác dụng còn hạn chế

Sau khi Quyết ñịnh số 184/CP ban hành ñược 1 năm, một số ñịa phương tuy ñã thực hiện chính sách giao ñất, giao rừng nhưng do nhận thức chưa ñầy

ñủ, ñúng tầm quan trọng và thiếu kinh nghiệm chỉ ñạo cụ thể nên chưa phát huy ñược tác dụng tích cực của chính sách này ðể ngăn chặn nạn phá rừng tác ñộng xấu ñến môi trường sinh thái, ngày 12/11/1983 Ban Chấp hành Trung ương ðảng ñã ra Chỉ thị số 290/CT-TW, ñặt vấn ñề giao ñất rừng gắn với việc tổ chức bảo vệ và kinh doanh rừng, sử dụng có hiệu quả diện tích ñất trống, ñồi núi trọc theo phương thức kết hợp chặt chẽ giữa nông nghiệp và lâm nghiệp Coi giao ñất nông, lâm nghiệp là nhiệm vụ cấp bách mang nội dung kinh tế chính trị sâu sắc, nhằm tổ chức lại sản xuất lâm nghiệp, gắn chặt lâm nghiệp, nông nghiệp và công nghiệp, ñặt ra kế hoạch ñến hết năm 1985 cơ bản hoàn thành công tác giao ñất nông, lâm nghiệp và tổ chức sản xuất kinh doanh rừng có hiệu quả

Trang 23

Tổng hợp tình hình giao đất, giao rừng trong thời kỳ 1968 - 1986 của cả nước như sau:

- Tổng diện tích được giao: 4.443.830 ha;

Trong đĩ: + đất cĩ rừng: 1.758.356 ha;

+ đất đồi núi trọc: 2.685.474 ha

- Số hợp tác xã được giao: 5.722 HTX

- Số tập đồn sản xuất được giao: 2.271 tập đồn

- Số cơ quan, trường học đã được giao: 610 tổ chức

- Số hộ được giao: 770.785 hộ

Thời kỳ đổi mới ở Việt Nam được đánh dấu bởi Nghị quyết ðại hội lần thứ VI của ðảng năm 1986, với tư tưởng chủ đạo và triệt để xố bỏ cơ chế kế hoạch hố tập trung, bao cấp, chuyển sang xây dựng nền kinh tế hàng hố nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường cĩ sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa Luật ðất đai được Quốc hội nước Cộng hồ

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khố VIII thơng qua ngày 28/12/1987 đánh dấu một bước quan trọng trong quá trình xây dựng các chính sách đất đai ở nước ta; đường lối đổi mới được Nhà nước thể chế hố trong Hiến pháp năm 1992, Luật ðất đai các năm: 1988, 1993, 1998, 2001, 2003; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 1991, năm 2004; Luật Bảo vệ mơi trường năm 1994, năm 2005 và các văn bản pháp quy khác

ðể phát huy vai trị kinh tế nơng hộ của nơng dân, khắc phục các yếu điểm của Chỉ thị số 100/CT-TW ngày 13/01/1981 của Ban Chấp hành Trung ương ðảng về cải tiến cơng tác khốn, mở rộng các cơng tác khốn sản phẩm đến nhĩm lao động và người lao động trong hợp tác xã nơng nghiệp; tháng 4 năm 1988, Bộ Chính trị Trung ương ðảng (khố VI) đề ra Nghị quyết số 10/NQ-TW về “ðổi mới quản lý kinh tế nơng nghiệp” và sau đĩ là Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (khố VI), yêu cầu cơ bản của các Nghị quyết này là giải phĩng mạnh mẽ sức sản xuất, nhằm khai thác hợp lý tiềm năng lao động, đất đai, tăng nhanh sản lượng nơng sản hàng hố, lấy hộ xã

Trang 24

viên làm ñơn vị kinh tế tự chủ, thực hiện chính sách 1 giá, thương mại hoá vật

tư, nông dân chỉ có một nghĩa vụ nộp thuế

Với những nội dung ñúng ñắn ñó, Nghị quyết 10/NQ-TW ñã tạo nên những chuyển biến tích cực rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và nông thôn từ năm 1988; ñặt nền móng cho chính sách ñổi mới trong nông nghiệp cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nghị quyết 10 ñề ra cơ chế khoán mới, xác ñịnh hợp tác xã nông nghiệp là ñơn vị chủ quản, hộ gia ñình xã viên là ñơn vị kinh tế tự chủ nhận khoán với hợp tác xã Như vậy, lần ñầu tiên kinh tế hộ gia ñình ñược thừa nhận là ñơn vị kinh tế tự chủ Nghị quyết 10 ñã ñược giai cấp nông dân tiếp nhận với tinh thần phấn khởi thực hiện, ñưa lại nhiều chuyển biến rõ rệt: sản xuất lương thực ñã có sự khởi sắc ñáng kể, từ 19,5 triệu tấn năm 1988 lên 21,5 triệu tấn năm 1989, tức là tăng thêm 2 triệu tấn trong 1 năm, tốc ñộ tăng trưởng trong nông nghiệp gần 10%

là một kỷ lục chưa từng có [13]

1.2.2 Giai ñoạn 1986 - 1993

Giai ñoạn này, Nhà nước có chủ trương giao ñất cho hộ gia ñình và cá nhân, vì vậy ñã khuyến khích nhiều người nhận diện tích ñất trống, ñồi núi trọc ñể ñầu tư vốn trồng rừng Các hộ gia ñình, cá nhân có quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh nông, lâm kết hợp

Cùng với việc thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-TW ngày 05/4/1988 của

Bộ Chính trị, ngày 19/8/1991 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ra ñời; ngày 15/9/1992, Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ban hành Quyết ñịnh số 327/CT “về việc ban hành một số chủ trương, chính sách

sử dụng ñất trống, ñồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước hoang” (gọi tắt là Chương trình 327); ñây là những chủ trương lớn, nhằm khôi phục lại môi trường sinh thái, vừa tham gia tích cực vào chương trình xoá ñói - giảm nghèo, ñiều chỉnh lao ñộng và dân cư giữa các vùng [22]

1.2.3 Giai ñoạn từ năm 1993 ñến nay

Luật ðất ñai năm 1993 ñược Quốc hội khoá IX thông qua ngày 14/7/1993 và có hiệu lực từ ngày 15/10/1993; tiếp ñó là Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998 và năm 2001 Sau một thời gian thực

Trang 25

hiện, nhằm khắc phục những bất cập về chính sách ñất ñai hiện hành; tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá X ñã thông qua Luật ðất ñai mới, Luật ðất ñai năm

2003, có hiệu lực từ ngày 01/7/2004; ñây là một bộ luật quan trọng thể hiện chủ trương chính sách lớn của ðảng và Nhà nước ta về ñất ñai, cụ thể hoá ðiều 17 và 18 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

1992, thể chế hoá ñường lối cơ bản của ðảng, mà trực tiếp là Hội nghị lần thứ

V của Ban Chấp hành Trung ương (tháng 6/1993) Nghiên cứu tổng quát những sửa ñổi, bổ sung về chính sách ñất ñai ñược thể chế hoá trong Luật ðất ñai có những vấn ñề nổi bật như:

- Củng cố và tăng cường quan hệ sở hữu toàn dân về ñất ñai, tăng cường vai trò thống nhất quản lý về ñất ñai của Nhà nước

- Nhà nước giao ñất cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài

- Khẳng ñịnh việc ñất có giá trị và Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất

ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất, cho thuê ñất, tính giá tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất

- Xác ñịnh quyền sử dụng ñất của người sử dụng, bao gồm: chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp ñã ñược Luật xác ñịnh, tạo cơ sở pháp lý về quyền, nghĩa vụ, lợi ích cụ thể ñể người sử dụng ñất yên tâm ñầu

tư sản xuất, thực sự làm chủ về sử dụng và sản xuất kinh doanh trên ñất ñược giao, từng bước khắc phục tình trạng manh mún, phân tán, tạo ñiều kiện tích

tụ ruộng ñất phù hợp, tăng khả năng thâm canh ñất ñai, ñổi mới cơ cấu sản xuất, ña dạng hóa cây trồng, thúc ñẩy sản xuất nông, lâm nghiệp phát triển nhanh theo hướng sản xuất hàng hoá, sử dụng và bảo vệ tốt tài nguyên ñể phát triển bền vững

Ngoài ra, Luật ðất ñai năm 1993, Luật sửa ñổi, bổ sung năm 1998 và năm 2001 còn ñề cập tới nhiều vấn ñề ñổi mới khác như: quy ñịnh hạn mức ñất ñược giao, thời hạn sử dụng ñất, ñất dành cho nhu cầu công ích ðây là những quy ñịnh ñược cụ thể hóa tại Nghị ñịnh số 64/CP ngày 27/9/1993, sau

ñó là Nghị ñịnh số 85/1999/Nð-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ ban hành quy ñịnh về giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh

Trang 26

lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp và Nghị ñịnh số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc giao ñất lâm nghiệp cho tổ chức,

hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp Nghị ñịnh số 163/1999/Nð-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về việc giao ñất, cho thuê ñất và cấp Giấy CNQSD ñất lâm nghiệp [8], [9], [10], [11]

* ðối với ñất nông nghiệp

Nghị ñịnh số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy ñịnh cụ thể về: ñối tượng ñược giao, nguyên tắc giao, thời hạn giao và hạn mức ñất ñược giao; xác lập quan hệ pháp lý của người sử dụng ñất, là cơ sở ñể Nhà nước bảo hộ quyền hợp pháp của người sử dụng ñất và hoạch ñịnh các chính sách liên quan ñến phát triển nông nghiệp nông thôn Về phía người sử dụng ñất, quyền sử dụng ñất lâu dài giúp họ ñược làm chủ thực sự quá trình sử dụng ñất của mình trong thời hạn ñược giao, ñược chủ ñộng trong kế hoạch sản xuất, mua bán vật tư và các sản phẩm nông nghiệp Cùng với quyền sử dụng ñất, nông dân ñược ñảm bảo các quyền ñối với ñất của họ ñược giao, ñó là: quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng ñất theo luật ñịnh Trên thực tế, việc giao ñất nông nghiệp theo Nghị ñịnh số 64/CP ñã tạo nên ñộng lực mới cho người sử dụng ñất như:

- Yên tâm ñầu tư kinh phí và sức lao ñộng vào sản xuất phù hợp với nhu cầu về sản phẩm của cơ chế thị trường, các ñiều kiện kinh tế xã hội và môi trường nơi họ sinh sống ñể lựa chọn cây trồng phù hợp trong sản xuất, nhằm tăng thu nhập trên một ñơn vị diện tích ñất ñược giao

- Duy trì sản xuất một cách bền vững cho mục ñích sử dụng ñất lâu dài; ñầu tư thâm canh ñể tận dụng tiềm năng ñất ñai

- Tích cực áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới phù hợp với ñiều kiện sản xuất và khả năng ñầu tư của mình

Vì vậy, việc giao ñất nông nghiệp cho hộ nông dân sử dụng ổn ñịnh lâu dài theo Nghị ñịnh số 64/CP ñã thu hút sự quan tâm không chỉ của người sử dụng ñất mà còn là mối quan tâm của các tổ chức khác Tuy nhiên vẫn nảy sinh một số vấn ñề khó khăn ñối với người sử dụng ñất như: thiếu các dịch vụ

Trang 27

tư vấn về thị trường, quy mô diện tích nhỏ và ñất ñai bị phân tán, thiếu công nghệ chế biến, bao tiêu sản phẩm sau thu hoạch

* ðối với ñất lâm nghiệp

Chủ trương giao ñất lâm nghiệp ổn ñịnh lâu dài cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng vào mục ñích lâm nghiệp ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai năm 1993; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 1991, Nghị ñịnh số 02/CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ và một số văn bản dưới luật có liên quan khác

ñã ñược thể hiện bằng các quy ñịnh cụ thể về quỹ ñất giao, căn cứ ñể giao, thời hạn và hạn mức ñất giao Qua tìm hiểu cán bộ ñịa phương và kết quả phỏng vấn ñại diện các hộ dân cho thấy tác ñộng của chính sách giao ñất nông lâm nghiệp ñến ñời sống nhân dân, ñặc biệt là các hộ dân sống gần rừng, có nhận ñất rừng là rõ rệt, thể hiện như sau:

giao ñất lâm nghiệp mà việc sử dụng ñất ñã dần hợp lý, hiệu quả hơn, ñặc biệt

là vấn ñề giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân sống bằng nghề rừng; các hộ có ñiều kiện chủ ñộng sản xuất, làm giàu trên mảnh ñất ñược giao thông qua việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phù hợp, nhờ vậy nhiều

hộ ñã cải thiện thu nhập và nâng cao ñời sống, yên tâm gắn bó với rừng

- Tác ñộng ñến xã hội và môi trường: chính sách giao ñất lâm nghiệp

cho người dân ñã phát huy hiệu quả thiết thực, thửa ñất ñó có chủ thực sự, người dân có ý thức hơn trong việc bảo vệ diện tích ñất rừng ñược giao, tăng nhanh diện tích rừng, tăng tỷ lệ ñộ che phủ rừng, tạo nguồn sinh thủy, hạn chế xói mòn rửa trôi ñất; thông qua việc giao ñất lâm nghiệp ñã hạn chế ñược tình trạng du canh du cư, góp phần giúp người dân chủ ñộng cuộc sống và giảm tốc ñộ phá rừng [35]

Tóm l ại: các chủ trương, chính sách nêu trên ñều thực hiện phương

châm của ðảng là “người cày có ruộng”, từng bước làm rõ và củng cố quan hệ

ruộng ñất mới ở nông thôn ñể nông dân yên tâm ñầu tư sản xuất Quan hệ sản xuất

trong nông, lâm nghiệp ñược xác lập trên cơ sở giao ñất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài, ñây là

Trang 28

một khâu quan trọng trong việc thực hiện chính sách ñất ñai, xác lập mối quan hệ pháp lý rõ ràng và ñầy ñủ giữa người sử dụng ñất với Nhà nước ñã trở thành ñộng lực thúc ñẩy nền sản xuất nông, lâm nghiệp nước ta ngày một phát triển

1.3 CHÍNH SÁCH GIAO ðẤT NÔNG LÂM NGHIỆP VỚI VẤN ðỀ SỬ DỤNG ðẤT Ở VIỆT NAM

1.3.1 Hiện trạng sử dụng ñất cả nước năm 2009

Theo số liệu thống kê ñất ñai, ñến ngày 01/01/2009, tổng diện tích tự nhiên của cả nước 33.105.136 ha, gồm 3 nhóm ñất chính (thể hiện tại bảng 1):

a ðất nông nghiệp

Diện tích ñất nông nghiệp năm 2009 của cả nước là 25.128.587 ha, chiếm 75,90% diện tích tự nhiên cả nước, bình quân diện tích ñất nông nghiệp ñạt khoảng 2.935 m2/người

Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp của cả nước như sau:

+ ðất sản xuất nông nghiệp: 9.599.357 ha, chiếm 29% diện tích diện

tích tự nhiên, trong ñó: ñất trồng cây hàng năm 6.282.890 ha; ñất trồng cây lâu năm 3.316.467 ha

+ ðất lâm nghiệp: 14.758.438 ha, chiếm 44,58% diện tích tự nhiên + ðất nuôi trồng thuỷ sản: 738.426 ha, chiếm 2,23% diện tích tự nhiên + ðất làm muối: 14.122 ha, chiếm 0,04% diện tích tự nhiên

+ ðất nông nghiệp khác: 18.244 ha, chiếm 0,06% diện tích tự nhiên

b ðất phi nông nghiệp

Tổng diện tích 3.467.823 ha, chiếm 10,48% diện tích tự nhiên, gồm:

+ ðất ở: 633.612 ha, chiếm 1,91% diện tích tự nhiên;

+ ðất chuyên dùng: 1.628.395 ha, chiếm 4,92% diện tích tự nhiên, trong ñó:

ñất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 22.872 ha; ñất quốc phòng, an ninh: 303.489 ha; ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 223.743 ha; ñất có mục ñích công cộng: 1.078.291 ha

c ðất chưa sử dụng: 4.508.726 ha, chiếm 13,62% diện tích tự nhiên [21]

Trang 29

Bảng 1: Diện tích, cơ cấu các loại ñất năm 2009 của cả nước

(ha)

Cơ cấu (%)

1.1 ðất sản xuất nông nghiệp 9.599.357 29,00 1.1.1 ðất trồng cây hàng năm 6.282.890 18,98 1.1.2 ðất trồng cây lâu năm 3.316.467 10,02

2.4 ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa 97.832 0,30 2.5 ðất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.090.452 3,29

3.2 ðất ñồi núi chưa sử dụng 3.831.332 11,57 3.3 Núi ñá không có rừng cây 371.534 1,12

Trang 30

1.3.2 Tình hình giao ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

Thực hiện Nghị ñịnh số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ “về việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp” và Nghị ñịnh số 85/1999/Nð-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về “giao ñất, cho thuê ñất và cấp Giấy CNQSD ñất nông nghiệp” Tính ñến ngày 31/12/2008, kết quả giao ñất, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng ñất của các ñịa phương trong cả nước như sau:

- Tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã giao là 8.376.115 ha; chiếm 89% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp cả nước

- Tổng số hộ ñã ñược giao ñất nông nghiệp là 17.499.250 hộ

- Tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là 8.082.106 ha

- Tổng số hộ ñã ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là 13.999.394 hộ

Phần lớn các tỉnh, thành phố phía Bắc và duyên hải miền Trung ñều thừa

kế những kết quả giao khoán cho hộ nông dân khi thực hiện Nghị quyết 10/NQ-TW ngày 05/4/1988 của Bộ Chính trị, cách giao khoán này phù hợp với tinh thần giao ñất theo Nghị ñịnh số 64/CP của Chính phủ nên các ñịa phương không phải ñiều chỉnh nhiều

Các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Nam Bộ thực hiện giao ñất nông nghiệp chủ yếu là căn cứ vào hiện trạng sử dụng ñất ñể giao ñất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñến từng hộ gia ñình và cá nhân

Thực hiện Nghị ñịnh số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ về việc giao ñất cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp, Nghị ñịnh số 163/1999/Nð-CP ngày 16/11/1999 về việc giao ñất, cho thuê ñất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lâm nghiệp

Trang 31

Kết quả giao ñất lâm nghiệp tính ñến ngày 31/12/2008 trên ñịa bàn cả

nước như sau:

- Tổng diện tích ñất lâm nghiệp ñã giao 3.377.550 ha, chiếm 23% ñất lâm nghiệp cả nước, trong ñó ñã có 1.007.472 hộ ñược cấp giấy chứng nhận với diện tích 2.229.183 ha, ñạt 66% diện tích cần cấp [7]

Nhìn chung tiến ñộ giao ñất lâm nghiệp còn chậm, chưa chú trọng ñúng mức và chưa thành một khối thống nhất Cơ chế về giao khoán cho các hộ lâm trường viên, hộ gia ñình và cá nhân chưa rõ ràng Tài liệu cơ bản ñể quản

lý rừng còn thiếu, chưa ñồng bộ

Việc cấp giấy chứng nhận ñược thực hiện từ năm 1990 theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 1988 và Quyết ñịnh số 201/Qð/ðKTK ngày 14/7/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng ñất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường); trước Luật ðất ñai năm 1993, kết quả cấp giấy chứng nhận ñạt ñược chưa ñáng kể, phần lớn các ñịa phương mới triển khai thí ñiểm hoặc thực hiện cấp giấy chứng nhận tạm thời cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp Sau khi có Luật ðất ñai năm 1993, việc cấp giấy chứng nhận ñược các ñịa phương coi trọng và triển khai mạnh, song do còn nhiều khó khăn về các ñiều kiện thực hiện (chủ yếu là thiếu kinh phí, lực lượng chuyên môn thiếu và yếu về năng lực) và còn nhiều vướng mắc trong các quy ñịnh về cấp giấy chứng nhận nên tiến ñộ cấp giấy còn chậm

Luật ðất ñai năm 2003 ra ñời, công tác cấp giấy chứng nhận ñược ñẩy mạnh hơn; ñến hết năm 2008, kết quả cấp Giấy CNQSD ñất cả nước như sau: ñối với ñất sản xuất nông nghiệp: ñã cấp 14.037.375 giấy với diện tích 7.548.306 ha, ñạt 82,7% so với diện tích cần cấp; trong ñó cấp cho hộ gia ñình

và cá nhân là 14.031.161 giấy với diện tích 7.046.436 ha; cấp cho tổ chức 6.214 giấy với diện tích 501.870 ha

- ðối với ñất nuôi trồng thủy sản: ñã cấp 767.729 giấy với diện tích 509.021 ha, ñạt 74,2% diện tích cần cấp giấy [21]

Trang 32

1.3.3 Ảnh hưởng của việc giao ựất nông, lâm nghiệp tới vấn ựề sử dụng ựất

Thực hiện Nghị ựịnh số 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị ựịnh

85/1999/Nđ-CP ngày 28/8/1999 và Nghị ựịnh 02/85/1999/Nđ-CP ngày 15/01/1994, Nghị ựịnh 163/1999/Nđ-CP ngày 16/11/1999 của Chắnh phủ, ựến nay, ựất nông nghiệp ựã giao ựược 89%, ựất lâm nghiệp 23% Hầu hết sau khi giao ựất nông, lâm nghiệp

và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất cho các tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân

sử dụng ổn ựịnh lâu dài thì người nông dân ựã thực sự làm chủ trên ựất ựược giao, yên tâm ựầu tư vào sản xuất nông lâm nghiệp, thực hiện nông lâm kết hợp ựạt hiệu quả cao

1.3.4 Tình hình sử dụng ựất sau khi giao ựất

Chủ trương giao ựất nông - lâm nghiệp cho các hộ gia ựình và cá nhân

sử dụng ổn ựịnh lâu dài, cùng với việc mở rộng quyền sử dụng ựất là chủ trương lớn, có tắnh chiến lược của đảng và Nhà nước ta trong giai ựoạn hiện nay, nó có tác ựộng tắch cực ựến việc quản lý và sử dụng ựất ựai bền vững

Sau khi giao ựất nông - lâm nghiệp cho hộ gia ựình và cá nhân sử dụng

ổn ựịnh lâu dài, thì người nông dân ựã thực sự làm chủ trên ựất ựược giao, họ yên tâm ựầu tư lao ựộng và vốn vào phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập

Chủ trương phát triển lâm nghiệp theo hướng xã hội hóa ựược thực hiện có kết quả là nhờ chắnh sách giao ựất, giao rừng và khoán rừng cho hộ nông dân Nhiều mô hình trang trại rừng, vườn rừng, kinh doanh nông lâm nghiệp tổng hợp ựã hình thành và phát triển trên ựịa bàn trung du, miền núi phắa Bắc, vùng đông Nam Bộ và Tây Nguyên với quy mô ngày càng lớn, kinh doanh có hiệu quả

Dưới tác ựộng của chắnh sách cùng với cách làm và bước ựi thắch hợp, nên phần lớn ựất nông nghiệp ựã ựược giao ổn ựịnh, lâu dài cho hộ gia ựình và cá nhân, tạo ựộng lực mạnh mẽ thúc ựẩy sản xuất phát triển, khuyến khắch các thành phần kinh tế, ựặc biệt là nông dân phát huy cao ựộ tiềm năng của ựất ựai, ựem lại hiệu quả kinh tế, ựời sống xã hội ựược cải thiện, nạn ựói triền miên ở các vùng nông thôn

Trang 33

cơ bản ñược ñẩy lùi, ñồng thời góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

Thực tế tình hình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn sau năm 1993 có nhiều khởi sắc và phát triển nhiều mặt: trồng trọt và chăn nuôi ñều phát triển theo xu hướng ña dạng hoá sản phẩm, tăng hiệu quả sử dụng ñất ñai và lao ñộng Trong những năm gần ñây diện tích ñất nông nghiệp liên tục tăng, năm

2000 so với năm 1990 tăng 2.352.104 ha; riêng trong 5 năm (1995 - 2000), mặc dù gần 4.000 ha ñất nông nghiệp ñã ñược chuyển vào các mục ñích khác, nhưng diện tích ñất nông nghiệp vẫn tăng thêm ñược 1.351.597 ha (bình quân

1 năm tăng 270.000 ha) Diện tích ñất nông nghiệp tăng trong 5 năm chủ yếu

là ñất cây lâu năm (chiếm 56,5% so với tổng số diện tích tăng) Sản lượng lương thực tăng nhanh và ổn ñịnh, năm sau cao hơn năm trước; tốc ñộ tăng lương thực bình quân là 5%, trong khi ñó tốc ñộ tăng dân số chỉ có 2%, nên lương thực bình quân ñầu người cũng tăng dần qua các năm: từ 300 kg/người năm 1986 lên 324 kg/người năm 1990; 372 kg/người năm 1995 và hiện nay là

552 kg/người/năm Nước ta từ một nước thiếu lương thực, ñến nay không chỉ

ñủ ăn mà còn xuất khẩu một khối lượng lớn, trong những năm gần ñây mỗi năm xuất khẩu trên 3 triệu tấn gạo và nước ta luôn có tên trong nhóm 3 nước xuất khẩu nhiều gạo nhất trên thế giới [17]

Cây công nghiệp, cây ăn quả, rau ñậu ñều phát triển khá, trong trồng trọt ñã thực hiện phương châm “ñất nào cây ấy” ñể tăng hiệu quả sử dụng ñất

Do việc giao ñất lâm nghiệp, khoán rừng ñược ñẩy mạnh, nên ñã góp phần bảo vệ, phục hồi và trồng mới rừng, ñưa diện tích ñất lâm nghiệp có rừng trong giai ñoạn 1995 - 2000 tăng 754.600 ha ðộ che phủ rừng tăng từ 32,61% (năm 1995) lên 35,08% (năm 2000) và 49,1% năm 2009

Khi vấn ñề lương thực, thực phẩm ñược giải quyết thì nạn phá rừng cũng dần dần ñược hạn chế, việc trồng rừng, phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc và trồng rừng phân tán trong khu dân cư, ñược quan tâm và ngày càng phát triển

Từ những vấn ñề nêu trên chúng ta thấy rằng chính sách giao ñất nông, lâm

Trang 34

nghiệp cho hộ nông dân sử dụng ổn ñịnh lâu dài là sự ñổi mới tích cực, tạo ñiều kiện thúc ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo vệ môi trường cho phát triển bền vững

Việc giao ñất nông, lâm nghiệp tới từng hộ gia ñình, cá nhân sử dụng

ổn ñịnh lâu dài ñã ñược quy ñịnh cụ thể trong các văn bản của Nhà nước như: Luật ðất ñai năm 1993, Nghị ñịnh số 64/CP, Nghị ñịnh số 85/CP, Nghị ñịnh

số 02/CP và Nghị ñịnh số 163/CP của Chính phủ

Trang 35

PHẦN II đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

2.1 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Việc nghiên cứu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất của nông hộ sau khi ựược giao ựất ổn ựịnh lâu dài, cùng với các quyền sử dụng ựất ựược tập trung vào ựối tượng chắnh là những hộ nông dân trên ựịa bàn nghiên cứu, ựã ựược Nhà nước giao ựất ổn ựịnh lâu dài ựể sử dụng vào mục ựắch nông, lâm nghiệp

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung ựề tài sẽ tập trung nghiên cứu các vấn ựề:

1 điều tra, ựánh giá khái quát tình hình tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu (huyện đức Thọ) và 3 xã ựược lựa chọn (đức Lạng, Tùng Ảnh, đức Tùng) ựại diện cho vùng nghiên cứu

2 Tình hình giao ựất nông, lâm nghiệp của 3 xã (đức Lạng, Tùng Ảnh, đức Tùng)

3 đánh giá tình hình sử dụng ựất nông, lâm nghiệp của các nông hộ ở 3

xã (đức Lạng, Tùng Ảnh, đức Tùng) sau khi giao ựất nông, lâm nghiệp về các vấn ựề: cơ cấu sử dụng ựất, ựầu tư phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, hiệu quả sản xuất

4 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất của nông hộ sau khi giao ựất, thể hiện ở các mặt hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường

5 Ý kiến của người dân ựã ựược giao ựất về chủ trương giao ựất và việc thực hiện các quyền sử dụng ựất

Trang 36

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Chọn ñịa ñiểm nghiên cứu

ðức Thọ là một trong các huyện trong tỉnh Hà Tĩnh ñã hoàn thành chủ trương giao ñất nông, lâm nghiệp ổn ñịnh lâu dài cho nông dân và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

Trong huyện ðức Thọ chọn 3 xã ñại diện cho 3 vùng (vùng ñồi núi, vùng ñồng bằng và vùng ngập lụt) Các xã ñều có loại hình sử dụng ñất chung là: ñất cây hàng năm, ñất cây lâu năm, riêng xã ðức Lạng có thêm ñất lâm nghiệp ñể triển khai nghiên cứu:

+ Xã ðức Lạng: ñại diện cho vùng Thượng ðức (vùng ñồi núi);

+ Xã Tùng Ảnh: ñại diện cho vùng lúa ven Trà Sơn (vùng ñồng bằng); + Xã ðức Tùng: ñại diện cho vùng ngoài ñê La Giang (vùng ngập lụt)

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu và ñiều tra cơ bản

Các phương pháp nhằm tập hợp, thu thập các thông tin cần thiết cho quá trình nghiên cứu ñề tài, bao gồm:

- Tập hợp số liệu về thống kê ñất ñai, yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội, chính sách giao ñất nông, lâm nghiệp

- ðối soát hiện trạng sử dụng ñất, khảo sát thực ñịa ñể nắm tổng quan tình hình sử dụng ñất, tình hình giao ñất nông lâm nghiệp

2.3.3 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan ñến ñề tài

Dựa vào tài liệu nghiên cứu, các ñề tài khoa học của các nhà khoa học, nhà quản lý có liên quan ñến lĩnh vực ñất ñai

2.3.4 Phương pháp ñiều tra phỏng vấn nông hộ

Sử dụng mẫu phiếu ñiều tra phỏng vấn trực tiếp 150 hộ gia ñình ñược giao ñất trong 03 xã, ñại diện cho các nhóm hộ khá, trung bình và nghèo ñể tìm hiểu ý kiến của người dân về chính sách giao ñất ổn ñịnh lâu dài và việc thực hiện quyền sử dụng ñất của họ

Trang 37

2.3.5 Phương pháp chuyên gia

Trên cơ sở những ý kiến quý giá của các chuyên gia về công tác quản

lý ñất ñai ñể xây dựng phương pháp ñiều tra phù hợp với mục ñích nghiên cứu mang tính khoa học và thực tiễn

2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu sau khi thu thập, ñược ñưa vào phân tích, xử lý trên máy tính bằng một số phần mềm hỗ trợ như: Excel, Word; bao gồm các vấn ñề: số liệu hiện trạng sử dụng ñất, kết quả ñiều tra phỏng vấn nông hộ

2.3.7 Phương pháp minh hoạ bằng bản ñồ

Sử dụng phần mềm Microstation ñể xây dựng bản ñồ, sơ ñồ vị trí khu vực nghiên cứu

2.3.8 Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất của nông hộ

Áp dụng phương pháp thống kê kinh tế, so sánh các chỉ tiêu ñánh giá ở thời ñiểm trước và sau khi giao ñất

2.4 CÁC CHỈ TIÊU ðÁNH GIÁ TRONG ðIỀU TRA NÔNG HỘ

ðể ñạt ñược mục tiêu của ñề tài là ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất của nông hộ sau khi giao ñất ổn ñịnh lâu dài thì việc lựa chọn và xác ñịnh chỉ tiêu ñánh giá là rất quan trọng Các chỉ tiêu dưới ñây ñược áp dụng trong ñề tài:

2.4.1 Quỹ ñất nông, lâm nghiệp của ñịa phương giao cho nông hộ

Chỉ tiêu này ñược xem xét ñánh giá tiến ñộ triển khai giao ñất nông lâm nghiệp trên ñịa bàn ðề tài sẽ ñánh giá về quỹ ñất trước và sau khi thực hiện chủ trương giao ñất sử dụng ổn ñịnh lâu dài ở các xã, trong ñó chỉ tiêu tỷ lệ diện tích ñất nông, lâm nghiệp hiện nay ñã giao cho các chủ quản lý và sử dụng là bao nhiêu

2.4.2 Diện tích ñất mà hộ gia ñình ñang sử dụng

Quỹ ñất của hộ sử dụng là chỉ tiêu quan trọng phản ánh quy mô sản xuất của hộ gia ñình Diện tích ñất của hộ sử dụng ñánh giá ñược một phần mức ñộ sản xuất của nông hộ lớn hay nhỏ; nó còn thể hiện ñược mức ñộ khai thác quỹ

Trang 38

ñất ở ñịa phương cho sản xuất Trong quá trình ñánh giá theo chỉ tiêu này cũng

ñã xem xét ñến cơ cấu diện tích các loại ñất hộ sử dụng, hướng ñầu tư sử dụng ñất, tình hình khai thác quỹ ñất chưa sử dụng và việc sử dụng ñất trống, ñồi núi trọc, ñất hoang hóa vào sản xuất của ñịa phương, vì một trong những mục tiêu giao ñất là ñể khuyến khích ñưa diện tích ñất chưa sử dụng vào sản xuất

2.4.3 Mức ñộ ñầu tư vốn sản xuất (tính theo ñồng Việt Nam)

Chỉ tiêu này sử dụng khi ñánh giá cùng với chỉ tiêu về diện tích ñất sẽ thể hiện rõ ràng hơn khả năng sản xuất, hướng phát triển sản xuất cũng như khả năng tăng trưởng kinh tế trong tương lai của nông hộ ðầu tư cho sản xuất lớn thì hộ gia ñình có cơ sở và khả năng ñể có thu nhập cao và nó chứng tỏ tác dụng về mặt kinh tế của chính sách giao ñất ổn ñịnh lâu dài Cùng với chỉ tiêu về diện tích ñất, mức ñầu tư vốn thể hiện rõ nhất tác dụng của việc giao ñất có làm cho người dân phát huy ñược tốt nhất tiềm năng sản xuất của ñất hay không

2.4.4 Mức ñộ sử dụng nguồn lao ñộng trong gia ñình

Việc giao ñất cho hộ gia ñình sử dụng ổn ñịnh lâu dài ñã tạo ra một cơ chế mới trong quản lý và sử dụng nguồn lao ñộng trong từng gia ñình Lao ñộng ñược sử dụng hợp lý là ñiều có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng ñối với ñịa bàn vốn có nền nông nghiệp là chính

2.4.5 Ảnh hưởng của các quyền sử dụng ñất

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất là vấn ñề rộng lớn và phức tạp, ở phạm vi ñề tài này chỉ mới ñề cập ñến các quyền sử dụng ñất cơ bản ñã ñược cụ thể hoá trong các quy ñịnh của Nhà nước như chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng ñất; do vậy chỉ xem xét sự ảnh hưởng các quyền sử dụng ñất của nông hộ ñược quy ñịnh khi giao ñất tới hoạt ñộng sản xuất và sử dụng ñất của họ

Trang 39

2.4.6 Hiệu quả sử dụng ñất trong sản xuất nông lâm nghiệp

Vấn ñề này ñược xem xét, ñánh giá ở 3 mặt: Hiệu quả về kinh tế, về xã hội và môi trường Các chỉ tiêu ñánh giá cụ thể là năng suất và sản lượng cây trồng, thu nhập trong gia ñình, lượng sản phẩm hàng hoá…, mức thu nhập là thước ño kết quả sản xuất của hộ nông dân Tuy vậy, việc ñánh giá hiệu quả kinh

tế từ việc sử dụng ñất của nông hộ là vấn ñề rộng lớn, ñược phản ánh từ nhiều góc ñộ và do nhiều yếu tố mang lại, tuy nhiên ở phạm vi nghiên cứu này, tác giả chỉ ñánh giá trên các mặt tác ñộng chính như tâm lý của người sử dụng ñất, mức

ñộ ñầu tư vào sản xuất, mức ñộ thâm canh, áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất, giống, khoa học kỹ thuật ñem lại năng suất cao hơn, nâng cao hệ số sử dụng ñất, giá trị thu nhập trên một ñơn vị diện tích ñất so với trước khi ñược giao ñất

2.4.7 Ý kiến của người dân ñược giao ñất nông lâm nghiệp

Thông qua việc thực hiện chủ trương giao ñất ñể ñánh giá, kiểm chứng chính sách giao ñất cùng với các quy ñịnh về quyền sử dụng ñất của pháp luật

có phù hợp với ñiều kiện thực tế và nhu cầu của người dân hay không, ñiều này có tác ñộng rất lớn ñến hiệu quả sử dụng ñất

Trong khuôn khổ của ñề tài, qua phỏng vấn người dân sẽ cho ý kiến của

họ về quá trình thực hiện chính sách giao ñất ổn ñịnh lâu dài cùng với các quyền sử dụng ñất tại ñịa phương như:

+ Ý kiến của gia ñình ñối với chính sách giao ñất như: việc thực hiện chủ trương giao ñất của ñịa phương ñã ñúng chưa; tư tưởng của các hộ dân về giao, nhận ñất, thủ tục ñể ñược giao ñất

+ Nhận xét về mức ñộ ảnh hưởng của các quyền sử dụng ñất ñến quá trình sản xuất và sử dụng ñất của gia ñình

+ Một số vấn ñề khác như nhu cầu cấp Giấy CNQSD ñất, nhu cầu vay vốn ñể sản xuất

Trang 40

Sơ ñồ thực hiện ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất của nông hộ sau khi giao ñất ổn ñịnh

lâu dài trên ñịa bàn huyện ðức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

Ngày đăng: 22/11/2013, 23:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diện tớch, cơ cấu cỏc loại ủất năm 2009 của cả nước - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh
Bảng 1 Diện tớch, cơ cấu cỏc loại ủất năm 2009 của cả nước (Trang 29)
Bảng 2:   Tổng giỏ trị sản xuất cỏc ngành kinh tế trước và sau khi giao ủất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh
Bảng 2 Tổng giỏ trị sản xuất cỏc ngành kinh tế trước và sau khi giao ủất (Trang 47)
Bảng 4. Tỡnh hỡnh chăn nuụi trước và sau khi giao ủất  STT  Chỉ tiêu  ðơn vị tính  Trước giao ủất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh
Bảng 4. Tỡnh hỡnh chăn nuụi trước và sau khi giao ủất STT Chỉ tiêu ðơn vị tính Trước giao ủất (Trang 48)
Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính   trước và sau khi giao ủất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh
Bảng 3 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính trước và sau khi giao ủất (Trang 48)
Hình 2. Mô hình lúa - vịt tại xã ðức Tùng - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh
Hình 2. Mô hình lúa - vịt tại xã ðức Tùng (Trang 55)
Hình 1. Mô hình ruộng lúa XT 27 tại xã Tùng Ảnh - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh
Hình 1. Mô hình ruộng lúa XT 27 tại xã Tùng Ảnh (Trang 55)
Hình 3. Mô hình rừng trồng tại xã ðức Lạng - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh
Hình 3. Mô hình rừng trồng tại xã ðức Lạng (Trang 56)
Hỡnh 4. Hỡnh ảnh về mỏy làm ủất tại xó Tựng Ảnh - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh
nh 4. Hỡnh ảnh về mỏy làm ủất tại xó Tựng Ảnh (Trang 56)
Bảng 5:  Diện tớch, cơ cấu một số loại ủất chớnh   trong nhúm ủất nụng nghiệp năm 2009 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh
Bảng 5 Diện tớch, cơ cấu một số loại ủất chớnh trong nhúm ủất nụng nghiệp năm 2009 (Trang 58)
Bảng 6:  Diện tớch, cơ cấu một số loại ủất trong ủất phi nụng nghiệp năm 2009 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh
Bảng 6 Diện tớch, cơ cấu một số loại ủất trong ủất phi nụng nghiệp năm 2009 (Trang 59)
Bảng 7. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất 3 xó trước khi giao ủất (1995) - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh
Bảng 7. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất 3 xó trước khi giao ủất (1995) (Trang 62)
Bảng 8. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của 3 xó sau khi giao ủất (2009)  Tổng DTTN  ðất ủó sử dụng  ðất chưa sử dụng - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh
Bảng 8. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của 3 xó sau khi giao ủất (2009) Tổng DTTN ðất ủó sử dụng ðất chưa sử dụng (Trang 63)
Bảng 10:  Kết quả giao ủất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh
Bảng 10 Kết quả giao ủất (Trang 69)
Bảng 11. Bỡnh quõn diện tớch cỏc hộ gia ủỡnh sử dụng năm 2009 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh
Bảng 11. Bỡnh quõn diện tớch cỏc hộ gia ủỡnh sử dụng năm 2009 (Trang 71)
Bảng 14. Hướng ưu tiờn ủầu tư của hộ gia ủỡnh - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi thực hiện giao đất ổn định lâu dài trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh
Bảng 14. Hướng ưu tiờn ủầu tư của hộ gia ủỡnh (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w