Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LÊ QUỐC HÙNG
ðÁNH GIÁ ðẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC GIỐNG CAM V2
Ở CAO PHONG – HOÀ BÌNH VÀ QUỲ HỢP - NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Di truyền và chọn giống cây trồng
Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ THỊ THUÝ
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan mọi thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ghi rõ nguồn gốc và sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn./
Hà n ội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Lê Quốc Hùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tr ước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới
TS Hà Th ị Thuý, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong việc ñịnh
h ướng ñề tài cũng như trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin g ửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể các Thầy cô giáo trong Viện
Sau ñại học, Bộ môn Di truyền và Chọn giống cây trồng - Khoa Nông học,
Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ
tôi trong su ốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài
Tôi xin c ảm ơn GS.TS ðỗ Năng Vịnh cùng toàn thể các cô chú, các
anh ch ị và các bạn ñồng nghiệp tại Phòng thí nghiệm Trọng ñiểm Công nghệ
t ế bào thực vật – Viện Di truyền Nông nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình h ọc tập và hoàn thành luận văn
Cu ối cùng, tôi xin ñược gửi lời cảm ơn sự ủng hộ nhiệt tình, sự ñộng
viên khích l ệ của gia ñình và bạn bè
Tác giả luận văn
Lê Quốc Hùng
Trang 41.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả có múi trong nước và trên thế giới 7
2.3 Tình hình nghiên cứu cây ăn quả có múi trong nước và trên thế giới 13
3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 30
4.1 ðiều kiện tự nhiên và hiện trạng sản xuất ở hai vùng sinh thái
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên ở hai vùng sinh thái khác nhau 37
4.1.2 Hiện trạng sản xuất ở hai vùng sinh thái khác nhau 50
Trang 54.2 đánh giá một số ựặc ựiểm nông sinh học giống cam V2 ở hai
4.2.1 đánh giá về sinh trưởng và phát triển giống cam V2 ở hai vùng
4.2.2 đánh giá về thời gian ra hoa, ựậu quả và giữ quả của giống cam
V2 và giống cam Xã đoài ở hai vùng sinh thái khác nhau 674.2.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng quả giống cam V2
và giống cam Xã đoài ở hai vùng sinh thái khác nhau 804.2.4 Theo dõi mức ựộ gây hại của một số loài sâu bệnh hại chắnh trên
cây cam V2 ở hai vùng sinh thái khác nhau 874.2.5 Mức ựộ chống chịu và khả năng thắch nghi của giống cam V2 ựối
PHỤ LỤC 2 QUY TRÌNH KỸ THẬT TRỒNG CAM QUÝT 106 PHỤ LỤC 3 XỬ LÝ THỐNG KÊ CÁC THÍ NGHIỆM TRÊN
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
FAO : Tổ chức nông lương thế giới
IBPR : Tổ chức quốc tế về tài nguyên di truyền thực vật UNDP : Chương trình phát triển liên hợp quốc
Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sở NN&PTNT : Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
V2 CP : Cam V2 Cao Phong
Xð CP : Cam Xã ðoài Cao Phong
V2 QH : Cam V2 Quỳ Hợp
Xð QH : Cam Xã ðoài Quỳ Hợp
CP-HB : Huyện Cao Phong-Hoà Bình
QH-NA : Huyện Quỳ Hợp-Nghệ An
Trang 7DANH MỤC BẢNG
2.2 Diện tích cam, chanh, quýt phân theo vùng ở nước ta 92.3 Diện tích cho sản phẩm cam, chanh, quýt phân theo vùng ở nước ta 92.4 Năng suất cam, chanh, quýt phân theo vùng ở nước ta 102.5 Sản lượng cam, chanh, quýt phân theo vùng ở nước ta 102.6 Thành phần trung bình của các chất rắn hoà tan trong dịch chiết
2.7 Thành phần trung bình của chất rắn hoà tan trong dịch chiết cam
Navel, cam Valencia và chanh ở California 18 2.8 ðặc tính sinh học của một số loại gốc ghép 26 4.1 Diện tích mô hình trồng giống cam V2 4 năm tuổi ở Cao Phong -
4.2 Diện tích mô hình trồng giống cam V2 4 năm tuổi ở Quỳ Hợp -
4.3 Một số chỉ tiêu phát triển của giống cam V2 và giống cam Xã
4.4 Phân loại cấp cành của giống cam V2 và giống cam Xã ðoài năm
4.5 So sánh kích thước lá giống cam V2 và giống cam Xã ðoài năm
4.6 Thời gian xuất hiện và kết thúc các ñợt lộc của giống cam V2 và
giống cam Xã ðoài năm thứ 4 ở hai vùng sinh thái khác nhau 624.7 Số lượng của các ñợt lộc của giống cam V2 và giống cam Xã
ðoài năm thứ 4 ở hai vùng sinh thái khác nhau 62
Trang 84.8 Chất lượng các cành lộc xuân, hè, thu của giống cam V2 và giống
cam Xã ðoài năm thứ 4 ở hai vùng sinh thái khác nhau 634.9 Tỷ lệ phấn hoa của giống cam V2 và giống cam Xã ðoài có sức
Trang 9cam Xã ðoài năm thứ 4 ở hai vùng sinh thái khác nhau 56
4.6 Biểu ñồ biểu thị tỷ lệ phấn hoa của giống cam V2 và giống cam Xã
4.7 Biểu ñồ biểu thị tỷ lệ nảy mầm phấn hoa của giống cam V2 và
4.8 ðồ thị biểu diễn thời gian tỷ lệ hoa nở của giống cam V2 và giống
cam Xã ðoài năm thứ 4 ở hai vùng sinh thái khác nhau 74
4.9 ðồ thị biểu diễn tỷ lệ ñậu quả ổn ñịnh của giống cam V2 và giống
cam Xã ðoài năm thứ 4 ở hai vùng sinh thái khác nhau 77
4.10 ðồ thị biểu diễn ñộng thái tăng trưởng về kích thước quả
(cm/tháng) của giống cam V2 và giống cam Xã ðoài ở hai vùng
4.11 Biểu ñồ biểu diễn các yếu tố cấu thành năng suất quả 81
4.12 Biểu ñồ biểu diễn số lượng ml nước/một quả của giống cam V2 và
giống cam Xã ðoài năm thứ 4 ở hai vùng sinh thái khác nhau 84
Trang 104.13 Biểu ñồ biểu diễn số lượng hạt/một quả của giống cam V2 và giống
cam Xã ðoài năm thứ 4 ở hai vùng sinh thái khác nhau 85
Trang 11DANH MỤC ẢNH
4.1 Sinh trưởng, phát triển của giống cam V2 ở hai vùng sinh thái
4.2 Kích thước lá giống cam V2 và giống cam Xã ðoài ở hai vùng
4.3 Sinh trưởng và phát triển các cành lộc xuân, hè và thu của
giống cam V2 năm thứ 4 ở hai vùng sinh thái khác nhau 53 4.4 ðặc ñiểm về hình thái hoa của giống cam V2 và giống cam Xã
4.5 Sức sống hạt phấn của giống cam V2 và giống cam Xã ðoài 704.6 Tỷ lệ nảy mầm của hạt phấn giống cam V2 724.7 Tỷ lệ nảy mầm của hạt phấn giống cam Xã ðoài 734.8 Tỷ lệ ñậu quả của giống cam V2 năm thứ 4 ở hai vùng sinh thái
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây ăn quả có múi (Citrus) là loại cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng và
kinh tế cao Các nước trên thế giới sản xuất cam chính niên vụ 2009/2010: Braxil tăng lên 17,750 triệu tấn so với niên vụ 2007/2008 là 16,850 triệu tấn,
Mỹ niên vụ 2009/20010 ñạt 7,444 triệu tấn thấp hơn so với niên vụ 2007/2008
là 9,141 triệu tấn, Trung Quốc niên vụ 2009/2010 ñạt 6,350 triệu tấn cao hơn
so với niên vụ 2007/2008 là 5,450 tiếp theo là Ai cập, Mexico, Nam Phi, Thổ Nhĩ kỳ (FAO, 2009/2010) [27] Mức tiêu thụ quả tươi trung bình hàng năm ở một số nước như Trung Quốc là ít hơn 1 kg/người/năm, trong khi ñó ở Nhật Bản lên ñến 18 kg/người/năm, tại Mỹ và ðức ñạt 45 kg/người/năm so với mức trung bình trên thế giới khoảng 7 kg/người/năm (FAO, 2010) [28]
Việt Nam nằm ở trung tâm phát sinh của rất nhiều giống cây ăn quả có múi (Võ Văn Chi, 1997) [7], (Phạm Hoàng Hộ, 1992) [9], cùng với sự phân hoá của ñộ cao ñịa hình tạo nên những tiểu vùng sinh thái ña dạng, có thể phát triển ñược nhiều giống cây ăn quả có múi ñặc sản Diện tích trồng cây ăn quả
có múi ở nước ta năm 2008 tăng mạnh, lên tới 87.500 ha, diện tích cho sản phẩm 64.000 ha, năng suất cây ăn quả có múi ñạt 117,3 tạ/ha và sản lượng quả ñạt 683.300 tấn (Bộ NN&PTNT, 2009) [4] Cùng với nền kinh tế tăng trưởng nhanh, nhu cầu tiêu thụ quả có múi cung chưa ñủ cầu, hàng năm nước
ta phải nhập một lượng quả có múi từ Trung Quốc và một số nước khác (Bộ NN&PTNT, 2009) [3] Hiện nay, tăng trưởng về diện tích và sản lượng cây ăn quả có múi chưa bền vững và có chiều hướng bấp bệnh do bệnh dịch và cơ cấu giống chưa ổn ñịnh Diện tích trồng mới tăng nhanh, nhưng diện tích phá
ñi hàng năm cũng không nhỏ (Aubert và Lê Thị Thu Hồng, 1996)[1] Do vậy, việc chọn tạo giống cây ăn quả có múi, sạch bệnh, chất lượng cao, giống
Trang 13không hạt, ắt hạt thắch hợp với các vùng sinh thái khác nhau ựang ựặt ra cấp bách Mặt khác, ở miền Bắc nước ta, các giống cam trồng phổ biến trong sản xuất là các giống chắn trung bình, thiếu giống cam chắn sớm và chắn muộn trong cơ cấu giống
Giống cam V2 là giống cam ngọt mới, nhờ có những ựặc tắnh ưu việt hơn so với các giống ựang trồng ở nước ta như cây khoẻ, thắch nghi rộng với vùng sinh thái, chống chịu sâu bệnh và khô hạn khá, năng suất cao, chắn muộn, gần như không hạt, chất lượng nước quả cao phù hợp cho ăn tươi và chế biến Do những ựặc tắnh ưu việt của giống này, ựể xác ựịnh vùng sinh thái phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển giống cam V2 là rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Chắnh vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài
"đánh giá ựặc tắnh nông sinh học giống cam V2 ở Cao Phong Ờ Hoà Bình
Trang 14ñến khả năng sinh trưởng, phát triển, tỷ lệ ra hoa, ñậu quả, năng suất, chất
lượng của giống cam V2 ở Cao Phong – Hoà Bình và Quỳ Hợp - Nghệ An
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ là cơ sở khoa học phục vụ cho giới thiệu và phân vùng trồng cam V2 ở Miền Bắc trong những năm sắp tới
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tiền ñề xác ñịnh, ñịnh hướng việc quy hoạch và phát triển giống cam V2 ra nhiều vùng sinh thái khác nhau
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2 1 Một số nét khái quát về cây có múi
2.1.1 Nguồn gốc
Cây ăn quả có múi bao gồm cam ngọt (Citrus sinensis), quýt (Citrus
reticulata) , chanh (Citrus limonia; Citrus aurantifolia), bưởi (Citrus grandis;
Citrus maxima) và vô số con lai tự nhiên giữa chúng có nguồn gốc từ đông Nam châu Á, Nam Trung Quốc, đông Dương, Mã Lai ựến Ấn độ (Swingle
và Reece, 1976) [41] Vì cây ăn quả có múi ựược trồng từ thời cổ xưa nên rất khó phát hiện trung tâm phát sinh cụ thể của loại cây này
2.1.2 Phân loại
Cây có múi là lớp cây 2 lá mầm Dicotyledones, ngành ngọc lan
Lignosea, bộ Rutales, họ Rutaceae, họ phụ Aurantioideae Phân loại cây ăn
quả có múi rất phức tạp và còn nhiều tranh cãi, hầu hết việc phân loại các
giống trong ho phụ Aurantioideae hiện nay là do (Swingle và Reece, 1967) [41], (Sykes, 1987) [40] và (Jones, 1990) [34] Họ phụ Aurantioideae có 2 tộc (Trible), 6 tộc phụ (Subtrible) và 33 chi (Genera), Tộc phụ Citreae có khoảng 13 chi, trong ựó có 6 chi quan trọng là Citrus, Poncirus, Fortunella,
Eremocitrus, Microcitrus và Clymenia. đặc ựiểm chung của 6 chi này là cho
trái có tép mọng nước Chi Citrus ựược chia làm 2 nhóm nhỏ Eucitrus và
Papeda , các loài ựược trồng phổ biến hiện nay thuộc nhóm Eucitrus Các loài trong nhóm Papeda thường ựược dùng làm gốc ghép hay lai với các loài khác Ở nước ta theo (Võ Văn Chi, 1997) [7], chi citrus có 11 loài Một ựiều
ựáng chú ý là các tác giả phân loại Citrus trên thế giới ựều rất quan tâm ựến
vùng Citrus đông Nam Châu Á, nhưng hầu như chưa ựề cập ựến Citrus ở
Việt Nam
Trang 16Bảng 2.1 Các loài thuộc chi Citrus ở nước ta
Citrus aurantifolia Swingle Chanh, chanh ta
Citrus aurantium L Cam chua, cam ñắng
Citrus grandis (L.) Osbeck Bưởi
Citrus hystrix DC Chấp, trúc, chanh xác
Citrus japonica Thumb = Fortunell japonica Quất
Citrus sarcodactylis Noot Phật thủ
Citrus paradisi Macf Bưởi chùm, bưởi ñẳng
Citrus reticulata Blanco Quýt
Tham khảo: (Phạm Hoàng Hộ, 1992)[9] và (Võ Văn Chi, 1997) [7]
2.1.3 Phân bố vùng trồng cây ăn quả có múi
Cây có múi ñược trồng ở các vùng nằm giữa 400 vĩ Bắc và 400 vĩ nam, với nhiệt ñộ tối thiểu cao hơn so với nhiệt ñộ gây chết cóng cây (âm 60 C -
âm 40 C) Các yếu tố ảnh hưởng ñến vùng trồng cây ăn quả có múi bao gồm khí hậu, ñất ñai, nhiệt ñộ tối thiểu Những nơi có nhiệt ñộ thích hợp nhưng lượng mưa nhiều, nhiều gió, nhiều mây che phủ kèm theo bức xạ mặt trời yếu hoặc ñất ñai không phù hợp như tầng canh tác nông, khả năng giữ nước kém, lũ lụt sẽ không thuận lợi cho phát triển cây có múi (ðỗ Năng Vịnh, 2008) [18]
Phần lớn cây có múi phân bố trong các vùng cận nhiệt ñới giữa 150 và
350 vĩ Bắc và giữa 150 và 350 vĩ Nam Các vùng có nhiệt ñộ mùa ñông lạnh vừa phải, ñủ tạo ra giai ñoạn ngủ nghỉ ñông của cây, tiếp theo sự ra hoa ñồng loạt vào mùa xuân là rất thích hợp với trồng cây có múi chất lượng cao, màu
Trang 17vỏ quả đẹp, năng suất cao và cây khoẻ Trong vùng gần xích đạo ở giữa 150 vĩ bắc và 150 vĩ nam, cam quýt trồng thường cĩ chất lượng thấp và sản phẩm thơng thường chỉ đủ dùng cho thị trường địa phương Bưởi và chanh thường phát triển khá hơn ở vùng này do chịu được nhiệt Khi nhiệt độ cao quanh năm, cây cĩ múi cĩ thể ra hoa vài lần trong năm Sự ra hoa ở vùng này được kích thích bởi khơ hạn hoặc các yếu tố khắc nghiệt khác Quả thường cĩ vỏ màu xanh khi chín và chất lượng thấp hơn Bù lại, ở các vùng cao như cao nguyên ở gần xích đạo, người ta vẫn cĩ thể sản xuất được quả cĩ múi chất lượng cao (ðỗ Năng Vịnh, 2008) [18]
2.1.4 Các giống cây ăn quả cĩ múi trồng phổ biến ở trong nước
Ở nước ta cây ăn quả cĩ múi được trồng tản mạn khắp các vùng trong
cả nước Mỗi vùng, miền đều cĩ các giống đặc sản địa phương nổi tiếng được chọn lọc từ lâu đời Giống cam được trồng phổ biến ở miền Bắc và miền Trung là cam Sành, cam Xã ðồi, cam Sơng Con, cam Vân Du; ở miền Nam lại chủ yếu là cam mật, cam Sành Các giống quýt cũng rất phong phú, nổi tiếng cĩ giống Quýt ðường canh, Quýt sen, Quýt chum (Trần Thế Tục et al., 1996) [15] Ở nước ta cĩ tập đồn giống bưởi rất đa dạng, cĩ nhiều giống với tên gọi khác nhau Trong số đĩ rất nhiều giống đặc sản nổi tiếng, như Bưởi ðoan Hùng, Bưởi Diễn, Bưởi Phúc Trạch, Bưởi Năm roi, Bưởi Biên Hồ Tuy nhiên sự phân biệt các giống cịn nhiều hạn chế Giống chanh được ưa chuộng ở nước ta là giống chanh ta, cịn được gọi là chanh giấy, sai trái, cĩ vị rất chua
Trong số các giống được trồng nhiều hiện nay giống phổ biến và thích
nghi rộng nhất với cả 2 miền Bắc và Nam là giống Cam Sành (Citrus nobilis),
cĩ giá trị kinh tế cao, nặng trung bình 3-4 quả/kg, nhiều nước, mầu vàng da cam sẫm khi chín, vị ngọt hơi chua Mặc dù cĩ hương vị rất được ưa chuộng
và năng suất cao nhưng cam Sành lại là giống nhiều hạt và tính trạng này làm
Trang 18giảm giá trị của giống rất nhiều và không ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường quốc tế cũng như yêu cầu trong công nghiệp chế biến
Các giống trồng sản xuất phổ biến ở nước ta ña số ñều là các giống nhiều hạt, lạc hậu so với tiêu chuẩn quốc tế Vì vậy việc tạo giống không hạt chất lượng cao là vấn ñề lớn trong chọn tạo giống cây ăn quả có múi nói
chung và giống cam Sành nói riêng ở nước ta
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả có múi trong nước và trên thế giới
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả có múi trên thế giới
Trên thế giới cây ăn quả có múi ñược sản xuất chủ yếu ở các vùng cận nhiệt ñới như ñịa phận ven ðịa Trung Hải của Tây Ban Nha chiếm 80% diện tích cây có múi của nước này Sản xuất các chủng loại quả có múi ñược phân
bố ở các quốc gia như sau: Các nước sản xuất nhiều cam có Braxil, Trung Quốc, Mỹ, Mexico, Ai Cập, Nam Phi, Thổ Nhĩ Kỳ, Israel, Argentina, Marốc ; Các nước sản xuất nhiều quýt có Trung Quốc, Nhật Bản, Thổ Nhĩ
Kỳ, Mỹ, Argentina, Marốc, Israel, Nam Phi, Hàn Quốc và Philippines; Các nước sản xuất nhiều chanh có Mexico, Argentina, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Nam Phi
và Marốc và Các nước sản xuất nhiều bưởi có Trung Quốc, Mỹ, Mexico, Nam Phi, Israel, Argentina và Thổ Nhĩ Kỳ (FAO, 2010) [28]
Sản xuất cam chính niên vụ 2009/2010 là Braxil tăng lên 17,750 triệu tấn so với niên vụ 2007/2008 là 16,850 triệu tấn, ở Mỹ niên vụ 2009/20010 ñạt 7,444 triệu thấp hơn so với niên vụ 2007/2008 là 9.141 triệu tấn, Trung Quốc niên vụ 2009/2010 ñạt 6,350 triệu tấn cao hơn so với niên vụ 2007/2008
là 5,450 tiếp theo là Ai cập, Mexico, Nam Phi, Thổ Nhĩ kỳ và dự kiến sản lượng cam trên thế giới niên vụ 2010/2011 ñạt 64 triệu tấn, quýt 15,4 triệu tấn, bưởi 5,5 triệu tấn và chanh 10,6 triệu tấn (FAO, 2010) [28]
Xuất khẩu quả có múi lớn nhất là Mỹ, Nam Phi, Trung Quốc, Ma Rốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Israel và Argentina Các nước nhập khẩu quả có múi lớn là
Trang 19Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước Châu Âu khác Tiêu thụ nước quả
và quả có múi trên thế giới trong gia ựoạn 2007 - 2008 gia tăng, trong ựó tiêu thụ nước quả tăng 10% Còn ựối với tiêu thụ quả tươi trung bình hàng năm ở một số nước như Trung Quốc là ắt hơn 1 kg/người/năm, trong khi ựó ở Nhật Bản lên ựến 18 kg/người/năm, tại Mỹ và đức ựạt 45 kg/người/năm so với trung bình trên thế giới khoảng 7 kg/người/năm (FAO, 2010) [28]
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả có múi ở nước ta
Ở nước ta trong số các loại cây ăn quả, cây ăn quả có múi ựứng thứ 2 sau chuối về tầm quan trọng và ý nghĩa kinh tế Diện tắch trồng cam quýt ở các tỉnh miền Bắc nước ta tăng mạnh trong giai ựoạn 1998 - 2000 (bình quân 6%/năm), từ năm 2001 ựến nay diện tắch trồng cam quýt ổn ựịnh mức 28 Ờ 29 nghìn ha, chiếm khoảng 33,7% so cả nước Năng suất bình quân năm 2007 ựạt 7,86 tấn/ha, tăng 28,2% so năm 2001 (bình quân tăng 4%/năm), nhưng chỉ bằng 77% so năng suất bình quân cả nước (10,25 tấn/ha) Sản lượng năm
2007 ựạt 165 nghìn tấn, chiếm 25% so cả nước, tăng 37,5% so năm 2001 (Bộ
NN & PTNT, 2009) [3] Trong khi ựó, diện tắch trồng cây ăn quả có múi ở nước ta lên tới 87,5 nghìn ha, diện tắch cho sản phẩm 64.0 nghìn ha, năng suất cây ăn quả có múi ựạt 117,3 tạ/ha, sản lượng quả ựạt 683,3 nghìn tấn năm
2008 (Bảng 2.4 và 2.5 )
Phân bố vùng trồng cây ăn quả có múi ở nước ta chưa phản ánh ưu thế khắ hậu của miền Bắc ựối với loại cây này Diện tắch cây có múi ở miền Nam nhiệt ựới lớn hơn so với miền Bắc (56,3 nghìn ha so với 31,2 nghìn ha, bảng 2.2), các giống chủ lực thương mại ở miền Nam là cam Sành và bưởi đây là loài cây có múi ưa nóng, có chất lượng cao trong ựiều kiện nhiệt ựới Miền Bắc có 2 vùng trồng cây có múi lớn như vùng đông Bắc ựóng vai trò chủ lực, giống quan trọng nhất là cam sành Vùng Bắc Trung bộ, chủ yếu là Nghệ An,
là vùng trồng cam ngọt lớn và tập trung nhất trong nước Tuy vậy, nhiều vùng
Trang 20có ưu thế trồng cây ăn quả có múi ở nước ta vẫn chưa ñược khai thác do ñiều kiện kinh tế chưa cho phép nông dân phát triển loại quả này (Bảng 2.2) thể hiện các vùng trồng cây ăn quả chính ở nước ta
Bảng 2.2 Diện tích cam, chanh, quýt phân theo vùng ở nước ta
( ðơn vị: ha)
Năm - Year Vùng
TT
Cả nước 54,999 60,100 62,300 64,600 Miền Bắc 18,603 19,900 20,300 21,000
1 ðồng bằng Sông Hồng 4,580 4,700 5,200 5,400
Trang 212005 2006 2007 2008
TT
Cả nước 606,400 611,000 654,7 683,3 Miền Bắc 147,300 155,400 167,0 172,7
1 ðồng bằng Sông Hồng 48,100 54,200 57,1 53,2
Trang 22Những vấn ñề lớn ñặt ra ñối với sản xuất cây ăn quả có múi ở nước
ta hiện nay:
- Sản xuất cây ăn quả nhìn chung còn manh mún mang nặng tính tự cấp, tự túc, chưa tương xứng tiềm năng ñất ñai, khí hậu và thị trường, công
Trang 23tác quy hoạch sản xuất và tổ chức quản lý thực hiện sản xuất theo quy hoạch chưa ñược chú trọng ñúng mức, suốt thời gian dài phát triển cây ăn quả có múi mang nặng tính tự phát, theo phong trào
- Công tác giống tuy ñã có những chuyến biến nhất ñịnh nhưng nhìn chung chưa ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất quả theo hướng hàng hoá Cơ cấu chủng loại giống còn ít, hầu hết là giống cũ, giống ñịa phương, các giống mới chọn tạo và nhập nội chưa nhiều, chất lượng giống cây ăn quả có múi chưa ñồng ñều chủ yếu là giống chín trung bình như cam Xã ðoài, Vân Du , tuy chất lượng tốt nhưng nhiều hạt không ñáp ứng ñược thị trường trong nước và quốc tế Còn ñối với những giống chín sớm và chín muộn chất lượng tốt thì hầu như không có
- Sản xuất cây ăn quả có múi còn phổ biến mang nặng tính quảng canh Việc ñầu tư thâm canh, áp dụng quy trình kỹ thuật canh tách tiên tiến chưa ñược phổ biến, ñồng bộ nên năng suất, chất lượng thấp, không ñồng ñều, giá thành sản xuất cao, sức cạnh tranh thấp
- Kỹ thuật sơ chế, bảo quản còn yếu, tỷ lệ hao hụt trong thu hoạch, bảo quản, vận chuyển còn cao, ñặc biệt ñối với sản phẩm thu hoạch tập trung, thời gian thu hoạch ngắn
- Hệ thống phân phối, tiêu thu sản phẩm chưa ñược chuyên nghiệp hoá,
ít doanh nghiệp ñầu tư trong lĩnh vực này, chủ yếu do mạng lưới lái Tổ chức liên kết sản xuất còn yếu và chưa hiệu quả Các giải pháp xúc tiến thương mại sản phẩm quả chưa ñược chú trọng tương xứng
Từ các phân tích trên, chúng ta thấy rõ những vấn ñề lớn cần giải quyết
trong cải thiện giống Citrus ở nước ta như tập trung ñầu tư cho công tác
nghiên cứu, chọn tạo và nhập nội giống cây ăn quả có múi sạch bệnh có năng suất, chất lượng cao, không hạt, ít hạt, chín sớm, chín muộn và thích hợp với các ñiều kiện sinh thái từng vùng
Trang 242.3 Tình hình nghiên cứu cây ăn quả có múi trong nước và trên thế giới
2.3.1 Tình hình nghiên cứu cây ăn quả có múi trên thế giới
2.3.1.1 Nghiên c ứu cơ chế di truyền tính trạng không hạt ở cây ăn quả có múi
Tính trạng không hạt ñóng vai trò quyết ñịnh ñối với sản xuất quả chất lượng cao ở cam, quýt, bưởi, chanh ðặc tính không hạt ñược quyết ñịnh bởi một số yếu tố di truyền quan trọng dưới ñây:
- Tính trạng bất dục ñực hoàn toàn hoặc từng phần (Cameron and Frost, 1968) [21], (Iwamasa, 1966) [32], (Iwamasa, 1996) [33]
- Hiện tượng bất thụ cái từng phần (Phần lớn tế bào trứng không có sức sống) cũng ñã ñược phát hiện ở một số giống không hạt như cam Navel (Trần Thế Tục, 1973) [13], (Yamamoto and Tominaga, 2002) [45]
- Tính trạng bất tự hoà hợp (self-incompatibility) (Wong Cheong - yin, 1939) [44], (Soost R.K., anh Cameron JW, 1980) [38], (Tisne-Agostini and Orsini, 1990) [43], (Binh et al., 2001) [20], (Yamamoto and Tominaga, 2002) [45]
- Mức bội thể tam bội (3n): Cây mất khả năng tạo ra các giao tử có sức sống do rối loạn phân bào giảm nhiễm (Esen and Soost, 1971) [26]
2.3.1.2 M ột số ñặc tính sinh học quan trọng ở cây ăn quả có múi
a Sự thụ phấn, ra hoa và ñậu quả
* Sự thụ phấn và thụ tinh
Nhìn chung, các giống cây ăn quả có múi ñều thích hợp với khí hậu nhiệt ñới và á nhiệt ñới Tuy nhiên, trong ñiều kiện khí hậu ấm và ổn ñịnh ñặc biệt là các yếu tố nhiệt ñộ, nước, ánh sáng phù hợp thì cây ăn quả có múi sinh trưởng và phát triển tốt
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, yếu tố môi trường ñặc biệt là nước và
Trang 25nhiệt ñộ ñã ñiều tiết thời gian và tăng cường sự ra hoa ở cây ăn qủa có múi Vì vậy, mức ñộ và thời gian ra hoa cũng khác nhau tuỳ thuộc vào tiểu vùng sinh thái Quá trình ra hoa trên cây ăn quả có múi nói chung và trên cây cam nói riêng bao gồm thời kỳ cảm ứng và phân hoá hoa xảy ra trước thời kỳ ra hoa
Thời kỳ cảm ứng ra hoa bắt ñầu với sự ngừng sinh trưởng dinh dưỡng trong thời gian nghỉ ñông Trên những cây trưởng thành, sự sinh trưởng của chồi và tốc ñộ sinh trưởng của rễ giảm trong mùa ñông ngay khi nhiệt ñộ chưa ñến 12,50C (Davenport, 1990) [22], (Garcia Luis et al., 1992) [30] ðối với những vùng nhiệt ñới thì giai ñoạn cảm ứng hoa cần nhiệt ñộ thấp dưới 250C trong nhiều tuần hoặc ít nhất là 30 ngày Số lượng hoa tỷ lệ thuận với sự khắc nhiệt của nhiệt ñộ và sự khô hạn Nhiệt ñộ càng thấp, cây khô hạn thì tỷ lệ hoa càng cao
Trong ñiều kiện nhiệt ñộ và ẩm ñộ thích hợp thì cây sẽ phân hóa mầm hoa Nhiệt ñộ tối thấp là 9,50C hoặc thấp hơn một chút so với yêu cầu của nhiệt ñộ của thời kỳ sinh dưỡng ða số trên cây có múi trong ñó có cam không cần thụ phấn chéo Tuy nhiên, ñôi khi cũng cần phải thụ phấn bổ sung trong ñiều kiện thời tiết bất lợi nhằm làm tăng khả năng ñậu quả của cam Ở một số vùng sản xuất tập trung ñối với một số giống cây ăn quả có múi cần phải thiết kế vườn xen các cây thụ phấn bổ sung ở tỷ lệ thích hợp Các yếu tố quan trọng nhằm ñiều khiển ra hoa của cây có múi trong ñó có cây cam ñó là hydrat cacbon, hormon, nhiệt ñộ, nước và dinh dưỡng (Daven Port, 1990) [22]
Các nghiên cứu trên thế giới ñều khẳng ñịnh rằng, nhiệt ñộ có ảnh hưởng nhiều ñến khả năng thụ phấn hoặc ảnh hưởng gián tiếp ñến hoạt ñộng của côn trùng hoặc ống phấn Khi hạt phấn rơi xuống núm nhụy, tốc ñộ nảy mầm và sinh trưởng của ống phấn xuyên qua vòi nhụy ñược tăng cường và tốt nhất trong ñiều kiện nhiệt ñộ từ 25-300C nếu ở nhiệt dưới 200C thì khả năng
Trang 26thụ phấn bị ức chế Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ống phấn xuyên suốt ñược vòi nhụy mất từ 2 ngày ñến 4 tuần phụ thuộc vào giống và nhiệt ñộ (Frost, H.B., and R.K Soost, 1968) [29]
Ẩm ñộ không khí cao cũng ảnh hưởng ñến quá trình thụ phấn và thụ tinh của hoa Ẩm ñộ không khí thích hợp tạo ñiều kiện cho quá trình thu phấn thụ tinh thuận lợi Nếu ẩm ñộ cao thì tốc ñộ nảy mầm cũng như sinh trưởng của ống phấn nhanh hơn tốc ñộ mở của vòi nhụy gây vỡ ống phấn và quá trình thụ tinh không ñược thực hiện Ẩm ñộ không khí cao cũng liên quan chặt chẽ tới số ngày mưa ñặc biệt là mưa phùn kéo dài sẽ làm hạn chế hoạt ñộng của côn trùng cũng như sự tung phấn của hoa Ẩm ñộ không thích hợp nhất cho sự thụ phấn thụ tinh khoảng 80 - 85% (Spiegel-Roy P, Goldschmidt,
EE, 1996) [39]
* Phương pháp trồng xen cây cho phấn
Theo Hodgson (1986) [31], hầu hết các giống Citrus cần thụ phấn ñể
ñạt năng suất cao ðối với nhiều giống chỉ cần tự thụ là ñủ ðối với một giống
tự bất hoà hợp hoặc bất dục ñực cần có sự thụ phấn bổ sung ở mước ñộ nhất ñịnh bằng côn trùng hoặc ong ñể ñạt năng suất cao, ñồng thời vẫn ñảm bảo chất lượng quả Do vậy, cần căn cứ vào ñặc tính từng giống, việc khi thiết kế vườn cần phải trồng xen một số cây cho phấn nếu giống thâm canh là tự bất hoà hợp Nói chung, cây cho phấn không nên trồng cách quá xa cây cần ñược thụ phấn Có thể trồng 2 hàng cây cho phấn xen với 4 hàng cây cần phấn Thu phấn trong trường hợp này là rất cần thiết vì thụ phấn nhờ gió thường kém hiệu quả Côn trùng thụ phấn tốt nhất là ong mật Mỗi 1 ha cam nên có 4 tổ ong mật ở các góc vườn Không nên dùng thuốc trừ sâu khi hoa nở rộ và có ong thụ phấn trên vườn Việc chọn giống cho phấn là rất quan trọng Giống cho phấn và nhận phấn phải có giai ñoạn nở hoa rộ trùng nhau Tuy nhiên, cần hết sức chú ý tỷ lệ cho phấn, vì khi thụ phấn chéo có thể làm tăng số
Trang 27hạt/quả
* Sự ra hoa và ñậu quả
Khả năng ra hoa, ñậu quả và năng suất cuối cùng chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố sinh lý và môi trường Sự ra hoa của cây ăn quả có múi ít chịu ảnh hưởng của ñộ dài ngày ðiều kiện môi trường khắc nghiệt như nhiệt ñộ thấp, thiếu nước, kèm theo giai ñoạn ngừng sinh trưởng của cây lại rất cần cho sự
ra hoa Ở những vùng có nhiệt ñộ thấp vào mùa ñông, thông thường cây ăn quả có múi chỉ ra hoa rộ một lần trong năm Nhưng ở xứ nhiệt ñới, cây sinh trưởng hầu như quanh năm và có thể ra hoa vài lần trong năm và do vậy có vài thời vụ quả khác nhau trên một cây Vùng trồng cây ăn quả có múi thích hợp thường phải có những giai ñoạn khí hậu kìm hãm sinh trưởng và kích sự
ra hoa rộ Hoa thường ñược hình thành trên cành một năm tuổi (ra hoa trên cành có lá) hoặc ra hoa trên cành già hơn (ra hoa trên cành không có lá) Quả
sẽ ñậu nhiều hơn khi hoa nở trên cành có lá Cây còn non hoặc cây sinh trưởng quá sung mãn thường ra hoa kém Rụng lá nhiều do bệnh hoặc quá
lạnh cũng làm cây ra hoa ít (Erickson và Brannaman, 1960) [25]
Theo Erickson và Brannaman (1960) [25], cây ăn quả có múi thường ra hoa nhiều hơn so với sự ñậu quả Thông thường chưa ñến 5% số hoa ñậu quả Trong một số trường hợp chỉ có khoảng 0,2% số hoa ñậu quả ñến ngày thu hoạch Hoa rụng nhiều nhất là vào thời gian ra hoa và ngay sau ra hoa là rụng quả non ðây là sự rụng hoa tự nhiên Sự thiếu nước hoặc thiếu dinh dưỡng có thể làm tăng rụng hoa và quả non Giai ñoạn rụng quả tiếp theo bắt ñầu khi quả to bằng hạt ñậu hoặc hạt ngô Giai ñoạn rụng quả tiếp theo này có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với năng suất của vườn cam Nhiệt ñộ cao hoặc thiếu nước sẽ làm tăng sự rụng quả, nên vai trò của tưới nước trong giai ñoạn này là rất quan trọng Giai ñoạn rụng quả thứ ba - rụng quả khi sắp ñến mùa thu hoạch
Số quả bị rụng thay ñổi tuỳ theo giống và theo năm Số quả rụng ở giai ñoạn
Trang 28này có thể từ 5 - 15%, ñôi khi lên ñến 50% tuỳ theo giống Rụng quả có thể
là rụng sinh lý hoặc do sâu bệnh Giống cam pineapple bị rụng quả tự nhiên khi quả gần chín Hiện tượng rụng quả ở cam có thể khắc phục bằng phun hợp chất ñiều hoà sinh trưởng auxin Sự rụng quả lần 1 và lần 2 vào tháng 5 và tháng 6 khi quả non có ñường kính 0,5 – 2,0 cm (còn gọi là rụng quả sinh lý) giai ñoạn này có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với năng suất, ở giai ñoạn này bảo ñảm ñộ ẩm ñất là rất quan trọng
b Chất lượng quả
Chất lượng của quả có múi phụ thuộc vào thành phần hoá học và ñược thể hiện bằng các chỉ số cơ bản như: Tổng chất rắn hoà tan (TSS), ñộ chua (TA), tỷ lệ chất rắn hoà tan /ñộ chua (TSS/TA) Thành phần và màu sắc dịch
ép là yếu tố quyết ñịnh khả năng tiêu thụ của quả có múi trên thị trường Chất lượng quả còn phụ thuộc vào số lượng hạt/quả và ưa chuộng các giống không hạt, dễ bóc vỏ (Ting SV and Attaway JA, 1971) [42]
Thành phần hoá học của quả, người ta ñã xác ñịnh ñược trên 400 chất khác nhau trong quả của các loài cây có múi Trong ñó thành phần cơ bản là carbonhydrates gồm ñường saccharose, glucose, fructose và một lượng nhỏ các loại ñường khác Carbonhydrate chiếm khoảng 3/4 tổng số chất rắn hoà tan (TSS) của dịch quả Các acid hữu cơ chiếm ít hơn 10% tổng chất rắn, trong ñó chủ yếu là acid citric và acid malic Ngoài ra quả có múi còn chứa nhiều acid amin tự do, các chất khoáng, vitamin và các chất khác (Bảng 2.6) Kết quả phân tích tỷ lệ phần trăm các chất trong dịch chiết cam Navel, cam Valencia và chanh (Bảng 2.7) Thành phần hoá học của quả thay ñổi theo giống và loài, ñồng thời phụ thuộc rất nhiều vào thời ñiểm thu hoạch quả Hàm lượng ñường và protein ở cam Navel và Valencia lớn hơn nhiều so với với chanh, trong khi lượng acid ở chanh lại cao hơn hẳn (Ting SV and Attaway JA, 1971) [42], (Nagy et al and Attaway JA, 1980) [36]
Trang 29Bảng 2.6 Thành phần trung bình của các chất rắn hoà tan trong dịch
chiết của quả cam Các thành phần Số lượng cấu phần Chất rắn hoà tan (%)
(Ting and Attaway, 1971) [42]
Bảng 2.7 Thành phần trung bình của chất rắn hoà tan trong dịch chiết
cam Navel, cam Valencia và chanh ở California
Chất rắn hoà tan (%) Thành phần
Cam Navel Cam Valencia Chanh
Trang 30(Nagy and Attaway, 1980) [36]
c Phản ứng với nhiệt ñộ của cây ăn quả có múi
* Cây ăn quả có múi với các nhu cầu thời tiết
Nhiệt ñộ là yếu tố thời tiết quan trọng nhất ñối với sinh trưởng, chất lượng và năng suất của các giống cây có múi Do vậy, ñể xác ñịnh vùng trồng cây có múi cần phân tích chế ñộ nhiệt Nhiệt ñộ 130C là nhiệt ñộ tối thấp cho
sự sinh trưởng của Citrus Nhiệt ñộ tối ưu cho sinh trưởng là 25 - 300C Nhiệt
ñộ trên 350C cây ngừng hoặc sinh trưởng chậm Nhiệt ñộ thấp kéo dài 00C hoặc thấp hơn gây rụng lá và chết cây Tốc ñộ sinh trưởng của cây cao nhất là
ở vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới nóng ẩm do tổng lượng nhiệt, ñộ ẩm, lượng mưa cao hơn Sự ngừng sinh trưởng vào mùa ñông và mùa khô hanh là yếu tố kích thích sự ra hoa Số lượng hoa tỷ lệ thuận với mức ñộ nghiêm trọng và thời gian kéo dài của những bất lợi gây ra do nhiệt ñộ thấp và thiếu nước Nhiệt ñộ thấp cần kéo dài vài tuần, giai ñoạn khô cần dài hơn 30 ngày ñể tạo
ra nhiều chồi hoa Ngưỡng nhiệt ñộ tối thấp cho nở hoa là 9,40C Nhiệt ñộ quá cao hoặc thiếu nước gây ra rụng quả Khi quả con ñạt ñường kính 0,5 - 2,0 cm gặp nhiệt ñộ trên 350C hoặc hạn gây ra rụng sinh lý Nhiệt ñộ trên
300C kìm hãm sinh trưởng của quả Màu quả ở xứ cận nhiệt ñới ñẹp hơn xứ nhiệt ñới do sự phân huỷ diệp lục chỉ xảy ra khi nhiệt ñộ thấp hơn 130C vào buổi tối Quả giữ nguyên màu xanh khi chín ở vùng nhiệt ñới nóng ẩm
Trang 31có múi chính nằm ở vùng cận nhiệt ñới với năng suất quả và chất lượng quả của các giống cây có múi nói chung cao hơn
d Một số giống cây ăn quả có múi trồng phổ biến trên thế giới
* Giống Valencia
Trang 32Cam Valencia là giống cam thương mại chủ lực trên thế giới, ñược trồng ở nhiều nước thuộc tất cả các châu lục, ở cả Bắc và Nam bán cầu Valencia thích hợp rộng với các vùng sinh thái, có thể trồng ở các vùng có tổng lượng nhiệt từ 1200 - 3500/năm Cây khoẻ, thích nghi rất rộng, quả to trung bình, ít hoặc không hạt, nhiều nước, hơi chua ðặc biệt quả có thể giữ lâu trên cây, dễ bảo quản và chuyên chở, rất phù hợp cho việc chế biến, là giống chín muộn nhất so với các giống thương mại Valencia là một giống cam ngọt quan trọng nhất ở Florida và California, chiếm 1/2 lượng cam sản xuất ở cả nước Mỹ, nó cũng là giống chủ yếu của Nam Mỹ, Úc, Mexico và ñóng vai trò quan trọng ở Israel, Algeria, Marốc và Braxin (ðỗ Năng Vịnh, 2008) [18]
* Giống Cam Navel
ðặc ñiểm phân biệt là quả có rốn (Navel) Rốn quả là một quả thoái hoá của quả chính ðối với một số giống quýt và cam khác, rốn quả có hình thành nhưng rất phụ thuộc vào mùa vụ, riêng ñối với cam Navel, rốn quả là một ñặc trưng không ñổi Quả không hạt do không có phấn hoa có hoạt tính
và rất ít khi có trứng có sức sống ðặc ñiểm khác của Navel là quả vàng tươi,
dễ bóc vỏ và dễ tách múi, ñượm mùi thơm làm cho Navel là loại quả tươi tuyệt diệu nhất Cây cam Navel không khoẻ lắm và mẫn cảm với thời tiết hơn
so với ña số các giống cam khác Navel không thích nghi lắm với xứ nhiệt ñới
ẩm ướt, bán nhiệt ñới hoặc vùng sa mạc nóng (ðỗ Năng Vịnh, 2008) [18]
* Giống cam Hamlin chín sớm
Giống cam chín sớm ñược phát hiện vào năm 1879 ở gần DeLand Sau
ñó, giống này ñược A.C.Hamlin mua lại và ñặt tên là ‘Hamlin’ Giống
‘Hamlin’ ngày càng phổ biến, ñặc biệt từ mùa ñông năm 1894 - 1895 và dần thay thế như một giống chín sớm quan trọng của Florida Quả có kích thước nhỏ trung bình, tròn và chứa rất ít hạt Vỏ mỏng, tương ñối nhẵn và thường có
Trang 33màu nhạt, ựặc biệt vào ựầu vụ Ngoài ra, màu sắc của nước cũng nhạt hơn so với các cây ra quả vào giữa và cuối mùa vụ và thường ựược sử dụng ựể chế biến Quả ựược thu hái trước khi thời tiết có sương muối và việc thu hoạch sớm có thể làm tăng sức chịu lạnh của giống cây này Ngoài chất lượng quả
có nhiều ưu ựiểm vượt trội so với các giống khác, thì các ựặc ựiểm như sản lượng cao, không hạt và chắn sớm của quả ựã làm cho giống cây này trở nên khá phổ biến ở Florida và ựược sản xuất nhiều trên thế giới (đỗ Năng Vịnh, 2008) [18]
2.3.2 Tình hình nghiên cứu cây ăn quả có múi trong nước và ựịnh hướng
2.3.2.1 M ột số kết quả nghiên cứu cây ăn quả có múi
Nghiên cứu cây có múi ở nước ta ựã từng ựược triển khai ở những mức
ựộ nhất ựịnh nhưng còn tản mạn Trong các năm 1992 - 1993 với sự trợ giúp của IBPGR, ựã tiến hành sưu tập một tập ựoàn gồm 185 giống trồng và loài dại tại Bắc Việt Nam Tập ựoàn ựược bảo quản ở Trung tâm nghiên cứu cây
ăn quả Phú Hộ Nhưng tập ựoàn này ựã bị nhiễm bệnh ựến nay hầu như ựã bị tàn phá
Năm 1989 dự án "Cải thiện sản xuất cây có múi ở Việt Nam" (VIE86/005) ựã ựược FAO/UNDP tài trợ 1.415.245 USD và chắnh phủ tài trợ 219.900.000 VND Dự án này với mục tiêu hình thành tập ựoàn giống và vườn cây mẹ cung cấp mắt ghép sạch bệnh nhưng ựã không mang lại kết quả ứng dụng như mong muốn Tiếp ựó là dự án khu vực về bệnh Greening (RAS/86/022) do FAO tài trợ Một số cán bộ ựã ựược ựào tạo về bệnh Greening và kỹ thuật vi ghép
Một số tác giả trong nước ựã tiến hành nghiên cứu phân loại thực vật
rất công phu, trong ựó có ựề cập ựến cây citrus (đỗ đình Ca, 1996) [5], (Võ
Văn Chi, 1997) [7], (Phạm Hoàng Hộ, 1992) [9], (đỗ Năng Vịnh, 2000) [17]
Việc tuyển chọn cây ựầu dòng ựã ựược các viện nghiên cứu và các ựịa
Trang 34phương thực hiện khá thành cơng Một số giống cây cĩ múi đặc sản, nhất là bưởi Năm Roi đã được nghiên cứu phát triển tại Viện Cây ăn quả Miền Nam Tại miền Bắc, Viện Nghiên Cứu Rau Quả, Trung tâm Cây ăn quả Xuân Mai, Phủ Quỳ, Phú Hộ là các trung tâm nghiên cứu, đồng thời là nơi sản xuất giống cây cĩ múi phục vụ sản xuất (Ngơ Hồng Bình và CS, 2004) [2], (Trần Thế Tục và CS, 1996) [15]
Từ năm 1991, Viện Di truyền nơng nghiệp đã được Chương trình Cơng
nghệ sinh học quốc gia đầu tư nghiên cứu sưu tập tập đồn giống citrus ưu
việt và tạo giống sạch bệnh bằng kỹ thuật vi ghép Kết quả là số lượng lớn giống, dịng đã được thu thập và bảo quản trong nhà lưới và trong ống nghiệm
in vitro (ðỗ Năng Vịnh và cs, 1998) [16] ðây là thực liệu hết sức quan trọng trong nghiên cứu chọn tạo giống
Ở nước ta chưa thấy cĩ các cơng trình nghiên cứu về tạo giống cây ăn quả cĩ múi Một số cơng trình nghiên cứu cam khơng hạt và tạo giống đa bội thể đã được các tác giả Việt Nam nghiên cứu ở nước ngồi Nhưng rất tiếc các cơng trình này đã khơng cĩ điều kiện tiếp tục trong nước (Trịnh Bá Hữu, 1966) [10], (Trần Thế Tục, 1973) [13], (Trần Thế Tục, 1975) [14] Ngơ Xuân Bình trong thời gian ở Nhật Bản đã nghiên cứu khá sâu về tính trạng bất tự hồ hợp ở cây cĩ múi (Binh et al., 2001) [20] Cơng trình nghiên cứu này cho thấy biểu hiện cơ bản của tính bất tự hồ hợp là sự ức chế sinh trưởng của ống phấn trong bầu nhuỵ sau khi hoa được thụ phấn Tính trạng này được kiểm sốt bởi một hoặc một vài gen với nhiều alen Tuy vậy, các nghiên cứu tương
tự chưa được ứng dụng trong nước
Nước ta nằm ở trung tâm phát sinh của rất nhiều giống cây ăn quả cĩ múi khác nhau Một số giống, dịng quý đã được mơ tả, phân loại và khai thác trong sản xuất Mặc dù vậy, việc điều tra nghiên cứu về chủng loại, số lượng,
phân bố và đặc tính nơng sinh học của các lồi, giống, dịng citrus và họ hàng
Trang 35hoang dại của nó chưa nhiều và chưa hệ thống Hàng loạt câu hỏi về giống gốc ghép, giống mắt ghép, cơ cấu giống và vùng quy hoạch sản xuất quả ăn tươi và chế biến, vấn ựề bệnh dịch ở cây có múi ựòi hỏi chúng ta phải có
những nghiên cứu rất cơ bản về nguồn gen và chọn tạo giống mới ở nước ta
2.3.2.2 định hướng vùng trồng cây ăn quả có múi ở nước ta
đến nay, các vùng trồng cây ăn quả có múi lớn của nước ta ựã hình thành như vùng đồng bằng sông Cửu Long, Nghệ An, Hoà Bình, Tuyên Quang và Hà Giang Tuy vậy, những vùng tiềm năng trồng cây ăn quả có múi ở nước ta còn nhiều Việc nghiên cứu ựể xác ựịnh vùng tiềm năng ựối với cây ăn quả có múi và các giống thắch hợp với từng vùng ựang còn bỏ ngỏ
Xét về chế ựộ nhiệt các giống cây ăn quả có múi không hạt, chất lượng cao ựều có thể trồng ựược ở xứ nhiệt ựới, nhưng phải chọn vùng có ựộ cao và chế ựộ nhiệt phù hợp cho từng loại giống
Vùng núi và Cao nguyên Bắc Bộ, các vùng trồng cây thuốc phiện ở miền Bắc nước ta có thể thắch hợp với trồng nhiều giống cây ăn quả có múi chất lượng cao, không hạt, ắt hạt như Valencia, Navel, Satsuma, Clementine
So sánh tổng lượng nhiệt năm ở các vùng trong nước với các vùng trồng cây
có múi chắnh trên thế giới kết hợp với tắnh toán nhu cầu về nhiệt của các giống ta thấy hầu hết các tỉnh miền núi phắa Bắc như Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Móng Cái, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, điện Biên, Sơn La và các vùng núi cao ở Mộc Châu, Pleiku, đà Lạt có những ựiều kiện nhiệt ựộ tương tự như các vùng trồng cam nổi tiếng trên thế giới như Florida, Arizona (Mỹ), Rio de Janeiro, Sao Paulo (Brazil) (đỗ Năng Vịnh, 2008) [18] Vùng núi cao của ta có nhiệt ựộ thấp vào mùa ựông, ựủ kắch thắch cây ra hoa, ựồng thời không không quá thấp gây chết cây như vùng ôn ựới Mùa hè ở ựây lại
ấm áp, mưa nhiều, chệnh lệch nhiệt ựộ ngày ựêm lớn thuận lợi cho cây sinh trưởng và phát triển Mùa thu - ựông nhiệt ựộ thấp tạo ra chất lượng quả và
Trang 36tỷ lệ nước quả, màu sắc nước quả, dinh dưỡng nước quả, khả năng vận
chuyển và bảo quản quả tươi sau thu hoạch)
- Thời vụ thu hoạch ñáp ứng thị trường tiêu thụ (các giống chín sớm,
chín trung vụ, chín muộn và rất muộn)
- Tạo giống chất lượng phải ñi ñôi với năng suất, tính ổn ñịnh của năng
suất qua các năm và trong các ñiều kiện canh tác khác nhau
- Khả năng thích nghi với các ñiều kiện môi trường sinh thái cụ thể vùng nhiệt ñới, á nhiệt ñới và ôn ñới, các loại ñất khác nhau, các ñiều kiện khí
hậu và các yếu tố thổ nhưỡng bất lợi
- Khả năng chống chịu sâu bệnh, ví dụ, Greening, Phytophthora, nhện,
rệp,
- ðặc ñiểm canh tác liên quan với tính trạng không hạt: Ví dụ, Giống
với tính trạng bất tự hoà hợp phải trồng cách ly không gian ñể bảo ñảm quả không hạt, ít hạt Giống bất dục ñực nhưng hữu dục cái: phải trồng cách ly
hoặc trồng xen cây cho phấn thích hợp,…
- Chọn cây giống ñầu dòng khoẻ, sạch bệnh: Cây mọc từ phôi tâm,…
b Giống gốc ghép và ñặc tính sinh học của một số giống gốc ghép
Gốc ghép quyết ñịnh nhiều ñến kích thước cây và chống chịu các ñiều kiện bất lợi của môi trường, nhất là môi trường ñất Chống chịu các bệnh virus và tương tự virus, các bệnh nấm và vi khuẩn, tuyến trùng Tương hợp
Trang 37gốc ghép và giống mắt ghép
Bảng 2.8 ðặc tính sinh học của một số loại gốc ghép
P.trifoliata - Có tính kháng cao với
Phytopthora, tristeza và tuyến trùng
- Chịu lạnh
- Rễ ăn nông, nhiều sợi
- Sức sống trung bình so với các loại gốc ghép khác trong ñiều kiện Việt Nam
- Nhiễm exocortis và tatter
- Trồng ñược trên nhiều loại ñất nhưng tốt nhất
là ñất mùn
-Tránh ñất chua hay nhiều vôi (quá kiềm) hoặc quá khô hạn
- Không thích hợp với chanh Eureka và cam ngọt
Troyer and
Carrizo
- Kháng Phytopthora, chống chịu với tristeza Khi bị nhiễm exocortis, cây thường nhỏ nhưng không ảnh hưởng
- Nhiễm exocortis
- Có thể trồng trên nhiều loại ñất trừ ñất núi ñá vôi
- Không thích hợp với chanh Eureka
- Nhạy cảm với sự thiếu các vi lượng nhất
là trên ñất có ñá vôi
Trang 38Tên giống ðặc ñiểm Những ñiều lưu ý
kiện Việt nam
Chanh sần
(Rough lemon)
- Mẫn cảm với Phytopthora, tuyến trùng, dễ bị thối cổ rễ
- Chống chịu với Tristeza và exocortis
- Dễ nhiễm Mycorhizal
- Các rễ bên cũng như rễ cọc chính ñều phát triển Chịu hạn Cây to
- Thích hợp nhất với ñất cát mới canh tác ðất trồng phải ñược tưới tiêu tốt ðất nhiều clorua sẽ dẫn ñến rụng
lá
- Không thích hợp với một số giống quýt như Satsuma và Ellendale
Cam ngọt
(Sweet orange)
- Rất mẫn cảm với bệnh Tristeza
- Rễ ăn trung bình Ở những vùng ñất tưới tiêu tốt cây to
Năng suất cao, chất lượng quả tốt
- Tốt nhất là ñất cát sâu Không chịu ñược khô hạn nhưng chịu ñược ñất nhiều clorua
- Không chịu ñược ñộ
- Rễ ăn vừa phải, nhiều rễ sợi
Cây con phát triển chậm, cây trưởng thành có kích thước lớn Khi cây còn non cho ít
- Phát triển tốt trên cả hai loại ñất nặng và nhẹ nhưng thích hợp nhất với ñất mùn Chịu ñược chua và mặn
- Quả có xu hướng nhỏ lại Tưới tiêu và phòng trừ tốt có thể hạn chế thối cổ rễ Chậm ra
Trang 39Tên giống ðặc ñiểm Những ñiều lưu ý
quả nhưng khi ñã trưởng thành cho năng suất khá Quả ngon nhưng nhỏ
C.volkameriana - Nhiều ñặc ñiểm giống rough
lemon
- Mẫn cảm với Phytopthora
và nematode
- Cây con khoẻ, ñồng ñều
Làm cây ghép cho chanh rất tốt Kháng mal secco Chịu lạnh
Thích hợp với các loại ñất
Tangpur lime - Chịu mặn Mẫn cảm với
thối rễ, chịu lạnh
- Quả có chất lượng cao hơn
so với ghép trên gốc ghép rough lemon
- Nhiễm exocotis và cachexia
Trang 40Tên giống ðặc ñiểm Những ñiều lưu ý Sunki Mandarin - Chịu Tristeza, mẫn cảm với
- Chịu mặn và Bo
- Dùng các chồi sạch cachexia
- Ít quả ở những vùng
có nhiều muối tan
Milam - Mẫn cảm với Phytophthora,
Nematode
- Tương tự rough melon
- Không hợp với ñất có nhiều clorua