Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN CHAN
ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO CỦA TRƯỜNG
CAO ðẲNG THỦY SẢN TỪ SƠN - BẮC NINH
Trang 2Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Văn Chan
Trang 3Lời cảm ơn
Sau khi học xong chương trình Cao học Kinh tế nông nghiệp của Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ựược sự giúp ựỡ của TS.Trần đình Thao; Ban giám hiệu Trường CđTS; Phòng, Khoa của Trường CđTS; Bộ GD&đT; Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở GD tỉnh Bắc Ninh; GV Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Giám ựốc các ựơn vị thuỷ sản Tôi ựã hoàn thành luận văn Ộđánh giá chất lượng ựào tạo của Trường Cao ựẳng Thuỷ sảnỢ Tôi hy vọng Luận văn này sẽ giúp cho Ban giám hiệu Trường CđTS biết thực trạng chất lượng ựào tạo của trường CđTS, những nhân tố làm chất lượng ựào tạo của trường giảm và những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ựào tạo của trường trong thời gian tới Luận văn ựã có nhiều cố gắng, song không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận ựược ý kiến ựóng góp của ỘBạn ựọcỢ Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ của TS.Trần đình Thao, Ban giám hiệu Trường CđTS; Phòng, Khoa của Trường CđTS; Bộ GD&đT; Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở GD tỉnh Bắc Ninh; Giám ựốc các ựơn vị thuỷ sản; GV Trường đHNN Hà Nội, học viên lớp Cao học kinh tế A khóa 17 Trường đHNN Hà Nội và các thành viên trong gia ựình nhà tôi
Ngày 28 tháng 10 năm 2010 Tác giả
Nguyễn Văn Chan
Trang 42.1.2.Quan ñiểm, phương hướng và mục tiêu giáo dục ở Việt Nam 7
Trang 5Phẩn 3: đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 34
4.1 đánh giá thực trạng chất lượng ựào tạo của trường CđTS 45
4.1.9.đánh giá NCKH, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ 95
4.2 Phân tắch các nhân tố ảnh hưởng ựến chất lượng ựào tạo 100
Trang 6Danh mục các từ viết tắt và ký hiệu
Trang 7Danh mục các bảng
Bảng 2.3 Các ñặc trưng ñịnh tính, ñịnh lượng vấn ñề phân tích 18
Bảng 2.5 Tình hình công tác kiểm ñịnh và cơ sở GD&ðT kỹ thuật
nghề nghiệp ở các nước tiểu vùng sông Mê công
28
Bảng 4.1b Số lượng HS, SV ñang học ở trường trong 3 năm 46 Bảng 4.2 Kết quả học tập năm thứ nhất của SVCð k1, 2, 3 46 Bảng 4.2b Tỷ lệ kết quả học tập năm thứ nhất SV Cð khóa 1, 2, 3 47 Bảng 4.3 Kết quả học tập của SV Cð khóa 1 năm thứ 1, 2, 3 48
Bảng 4.4 Kết quả xếp loại TN của HSTCCN khóa 48, 49, 50 49 Bảng 4.4b Tỷ lệ kết quả học tập của HS TCCN khóa 48, 49, 50 50
Bảng 4.8 Phân loại GV theo chuyên ngành ñến 01/01/2010 60
Trang 8Bảng 4.13 Phân loaị ñội ngũ kỹ thuật viên theo trình ñộ 64 Bảng 4.14 Tỷ lệ kết quả học tập của SVCð khóa 1, 2 , 3 năm thứ 1 73 Bảng 4.15 Tỷ lệ kết quả học tập của SV Cð khóa 1 năm thứ 1, 2, 3 73 Bảng 4.16 Kết quả xếp loại tốt nghiệp của HS TCCN khóa 48, 49, 50 74
Trang 9Danh mục các hình, sơ ñồ, ñồ thị
Sơ ñồ 5.1 Cây vấn ñề về Nguyên nhân-giải pháp- kết quả CLðT 114
Trang 10PHẦN 1 PHẦN MỞ đẦU 1.1.Tắnh cấp thiết của ựề tài
1.1.1 Yêu cầu của lý luận
Dân gian có câu Ộphi nông bất ổn, phi công bất phú, phi thương bất hoạt, phi trắ bất hưngỢ đúng vậy ựội ngũ tri thức ựã làm cho nền văn minh nhân loại phát triển không ngừng từ ựồ ựá, ựến ựồ ựồng, ựến cơ khắ, ựến tự ựộng và trong thời ựại ngày nay thời ựại của khoa học kỹ thuật, thời ựại của hợp tác và hoà bình trên toàn cầu thì việc nâng cao chất lượng đT ựội ngũ tri thức lại càng cần thiết và quan trọng ựến sự hưng thịnh của nhân loại Vậy làm thế nào ựể đT ựược ựội ngũ tri thức có chất lượng (đội ngũ tri thức có chất lượng là ựội ngũ có ựủ 2 yếu tố là tài cao và ựức sáng)? Làm thế nào ựể đT ựược ựội ngũ tri thức có chất lượng cao mà không làm lãng phắ thời gian, tiền bạc của nhà nước, của nhân dân? Làm thế nào ựể ựội ngũ tri thức ựược đT phù hợp với nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực của xã hội? Làm thế nào ựể đT ựược nguồn nhân lực có chất lượng cao ựáp ứng ựược công cuộc công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước (trong khi nền kinh tế của nước ta còn nghèo nàn và lạc hậu)?
Mặt khác ựường lối phát triển kinh tế của đảng và Nhà nước ta trong giai ựoạn hiện nay là phát triển nền kinh tế với nhiều thành phần kinh tế, theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa Trong bối cảnh ựó nền GD của Việt Nam chịu sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường trong và ngoài nước về lĩnh vực đT để thắng lợi trong cạnh tranh, Chất lượng đT
là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết ựịnh sự thành công, hay thất bại của các Trường
đT đH, Cđ, TCCN và dạy nghề Nếu Chất lượng đT tốt (có nghĩa là HS, SV tốt nghiệp có trình ựộ chuyên môn vững vàng, có phẩm chất ựạo ựức tốt, tỷ lệ có việc làm cao, tỷ lệ việc làm ựúng nghề cao) khi ựó HS, SV ựến học ở trường tăng lên, xét về mặt vi mô làm cho quy mô của Trường phát triển, thu nhập của CBCNV cao;
về mặt vĩ mô ựã đT cho xã hội nguồn nhân lực tốt giúp cho xã hội có ựội ngũ quản
lý, ựội ngũ lao ựộng tốt, tạo ra năng suất cao, Chất lượng sản phẩm tốt, làm cho nền
Trang 11kinh tế, xã hội phát triển Ngược lại chất lượng ðT không tốt (có nghĩa là HS, SV tốt nghiệp có trình ñộ chuyên môn không vững vàng, có phẩm chất ñạo ñức chưa tốt, tỷ lệ có việc làm thấp, tỷ lệ việc làm ñúng nghề thấp) khi ñó HS, SV ñến học ở trường giảm xuống, xét về mặt vi mô làm cho quy mô ðT của Trường giảm, thu nhập của CBCNV thấp; Về mặt vĩ mô ñã ðT cho xã hội nguồn nhân lực kém, xã hội có ñội ngũ quản lý, ñội ngũ lao ñộng kém, tạo ra năng suất thấp, Chất lượng sản phẩm thấp, làm cho nền kinh tế, xã hội kém phát triển
Như vậy cần thiết phải nâng cao chất lượng ðT Muốn nâng cao chất lượng ðT
trong các trường ðT thì cần phải ñánh giá ñược Chất lượng ðT Việc ñánh giá chất lượng ðT của các trường ðT giúp cho các nhà lãnh ñạo, các cơ quan quản lý tìm ra nguyên nhân nào dẫn ñến chất lượng ðT tốt? Nguyên nhân nào dẫn ñến chất lượng
ðT không tốt? Nguyên nhân nào dẫn ñến HS, SV ñược xã hội sử dụng? Nguyên nhân nào dẫn ñến HS, SV không ñược xã hội sử dụng? Từ ñó ñề ra các giải pháp ñể nâng cao chất lượng ðT và ñáp ứng ñược nhu cầu ðT nguồn nhân lực cho xã hội, nhằm giúp cho sản phẩm của ngành GD ñạt chất lượng cao Do vậy ñánh giá chất lượng ðT là cần thiết
1.1.2 Yêu cầu của thực tế
Trường CðTS ñược thành lập năm 1962 ñến nay ñã ñược 47 năm Từ năm
2006 ñến nay, Trường ñã ñược nâng cấp thành Trường Cð và ñược Bộ GD và ðT,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt ðT bốn ngành học: Kế toán, Quản trị kinh doanh, Nuôi trồng thủy sản, Công nghệ thông tin Bên cạnh ñó Trường vẫn ðT bậc TCCN và TCN, liên kết ðT ðH tại chức Hiện nay Trường có
6 phòng, 4 khoa, 1 tổ bộ môn, 2 trung tâm, 2 trại thực nghiệm Trường có (255 CBCNV, cán bộ hợp ñồng ngắn hạn và GV thỉnh giảng ;118 GV trong ñó: 1 GS.VS, 3TS, 83 ThS, 31 ðH) [6]
Trang 12Bảng 1.1: HS, SV ựến nhập học ở trường trong 3 năm 2005- 2008
tế, trình ựộ chuyên môn, ngoại ngữ và khả năng nghiên cứu khoa học của ựội ngũ
GV ựược nâng lên rõ rệt, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ựược bổ sung Bên cạnh những thành tựu ựã ựạt ựược trường còn một số bất cập về Chất lượng đT như: HS, SV ựăng ký vào học ở trường chưa nhiều; Kết quả học tập của HS, SV chưa cao; Tỷ lệ HS, SV tốt nghiệp có việc làm còn thấp; Tỷ lệ HS, SV tốt nghiệp có việc làm ựúng chuyên ngành đT còn thấp; Tỷ lệ HS, SV tốt nghiệp ựáp ứng ựược yêu cầu công việc tại các cơ sở sản xuất còn thấp
Hơn nữa trường CđTS mới thành lập nên chất lượng đT của trường chưa
ựược ựánh giá, do vậy rất cần có một ựề tài nghiên cứu về ựánh giá chất lượng đT của trường CđTS ựể biết ựược thực trạng chất lượng đT của trường CđTS, biết ựược những nguyên nhân làm cho chất lượng đT của trường CđTS giảm Từ ựó ựề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đT nhằm giúp cho trường CđTS phát triển
ổn ựịnh, bền vững
Xuất phát từ yêu cầu ựòi hỏi của lý luận và thực tiễn phân tắch ở trên, tôi cần
thiết phải Nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá chất lượng ựào tạo của trường Cao ựẳng
Thuỷ sảnỢ
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
đánh giá thực trạng Chất lượng ựào tạo của Trường CđTS từ ựó ựề xuất các
giải pháp ựể nâng cao chất lượng đT của trường CđTS trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- đánh giá thực trạng Chất lượng đT của Trường CđTS
- Phân tắch nguyên nhân ảnh hưởng ựến Chất lượng đT của Trường CđTS
- đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao Chất lượng đT của trường CđTS trong thời gian tới
1.3 Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Giả thuyết nghiên cứu
+ Chất lượng đT HS, SV của trường ựáp ứng ựược nhu cầu đT lao ựộng của người
sử dụng lao ựộng
+ HS, SV của Trường ựược các tổ chức, cơ sở sản xuất sử dụng theo ựúng nghiệp
vụ chuyên môn ựược đT
+ Tăng cường liên kết giữa người sử dụng lao ựộng với nhà trường sẽ nâng cao Chất lượng đT
1.3.2 Các câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng chất lượng đT của Trường CđTS trong giai ựoạn 2005 Ờ 2009 như thế nào?
- Những nguyên nhân nào ảnh hưởng ựến chất lượng đT của Trường CđTS?
- Muốn nâng cao chất lượng đT của Trường CđTS cần thực hiện những giải pháp nào?
1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 đối tượng nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu của ựề tài là ỘChất lượng ựào tạo của trường CđTSỢ
- để nghiên cứu ựược ựối tượng trên luận văn cần ựiều tra các ựối tượng: HS, SV ựang học tại trường CđTS; HS, SV ựã tốt nghiệp ở trường CđTS; GV và cán bộ quản lý của trường CđTS; Giám ựốc các doanh nghiệp có sử dụng HS, SV tốt
Trang 14nghiệp ở trường CđTS; Cán bộ cấp trên của trường Cao ựẳng Thủy sản
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung: đánh giá chất lượng ựào tạo của trường CđTS
+ Phạm vi về không gian: Trường CđTS và các tỉnh có sử dụng HS, SV ựã học tại Trường CđTS
+ Phạm vi về thời gian: Từ năm 2005 ựến năm 2010
Trang 15PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
+ Khái niệm giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội, là thế hệ trước truyền ñạt các kinh nghiệm
xã hội, lịch sử cho thế hệ sau và thế hệ sau lĩnh hội các kinh nghiệm ñó làm phong phú kinh nghiệm ñó, ñể tham gia vào ñời sống xã hội, lao ñộng sản xuất và các hoạt ñộng khác
Hoặc theo từ ñiển bách khoa Việt Nam quyển 2, nhà xuất bản Bách khoa Hà Nội,
2002 có ghi “GD: quá trình ðT con người một cách có mục ñích, nhằm chuẩn bị cho con người tham gia ñời sống xã hội, tham gia lao ñộng sản xuất, nó ñược thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người”
+ Vai trò của giáo dục và ñào tạo
- GD ñóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội
- GD phục vụ sự kết cấu của xã hội, GD làm cho mọi người thích ghi với sự biến ñổi của công nghệ và yêu cầu của thị trường
- GD là cơ hội ñể các nước thoát khỏi vòng luẩn quẩn của ñói nghèo
Trang 16Sơ ựồ 2.1: Vai trò của GD
2.1.2.Quan ựiểm phương hướng và mục tiêu giáo dục ở Việt Nam
+ Các quan ựiểm chỉ ựạo phát triển giáo dụcViệt Nam
- Quan ựiểm GD là quốc sách hàng ựầu
- Xây dựng nền GD có tắnh nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện ựại
- GD là sự nghiệp của đảng, Nhà nước và toàn dân
+ Mục ựắch GD Việt Nam
- Ở cấp ựộ xã hội: GD Việt Nam nhằm nâng cao dân trắ, đT nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, làm cho GD trở thành ựộng lực thúc ựẩy sự tiến bộ xã hội
- Ở cấp ựộ nhà trường: Mục ựắch GD ựược cụ thể hóa thành mục tiêu cho một cấp
học, bậc học, ngành học Mục tiêu GD nhà trường là chỉ tiêu về chất lượng GD và
đT mà nhà trường cần ựạt tới Mục tiêu ựược cụ thể hóa thành ba mặt: Kiến thức,
kỹ năng, thái ựộ
Kiến thức là hiểu biết theo nội dung môn học cụ thể ựược ựo ựạc, đÁNH GIÁ
khách quan theo Chất lượng và số lượng các tài liệu mà ngứời học ựã tiếp thu
Kỹ năng là khả năng hành ựộng, khả năng thực hiện thành công các loại công việc ựã ựược học tập, ựược ựánh giá bằng chắnh sản phẩm mà người học làm ra Thái ựộ là biểu hiện của ý thức trong mối quan hệ với bản thân, ựối với xã hội
và với công việc Thái ựộ là phẩm chất nhân cách ựược ựánh giá qua hành vi của
Trình
ựộ dân trắ thấp, thất học, ựông con
Thu nhập thấp
Giáo dục Ờ đào tạo
Kém phát triển
Phát triển
KTXH phát triển
Nguồn nhân lực ựược
đT
Công nghiệp hóa, hiện ựại hóa phát triển
Có việc làm ổn ựịnh
đời sống vật chất, tinh thần cao
Trang 17cuộc sống
+ Mục tiêu GD các bộ phận trong GD quốc dân
- GD phổ thông: Phát triển toàn diện về ñạo ñức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các
kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách GD góp phần xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân
- GD nghề nghiệp: ðT người lao ñộng có kiến thức có kỹ năng nghề nghiệp ở các cấp ñộ khác nhau, có ñạo ñức và lương tâm nghề nghiệp
- GD ñại học và sau ñại học (Cð, ðH, thạc sỹ, tiến sỹ) ðT người lao ñộng có kiến thức và kỹ năng thực hành có phẩm chất ñạo ñức, tư tưởng chính trị ðối với Cð: giúp SV có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành nghề,
có khả năng giải quyết những vấn ñề thông thường thuộc chuyên ngành ñược ðT
Sơ ñồ 2.2: Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật giáo dục 1998
+ Ở cấp ñộ chuyên biệt: mục ñích GD ñược cụ thể hóa thành mục tiêu môn học, bài
Dạy nghề dài hạn (công nhân kỹ thuật)
Dạy nghề ngắn hạn (< 1 năm)
Trang 18học Mục ñích chuyên biệt ñưa ra yêu cầu cụ thể cho hoạt ñộng của GV và HS với từng nội dung nhận thức
- Mục tiêu môn học: HS lĩnh hội ñược khối lượng tri thức và trên cơ sở ñó rèn luyện
kỹ năng, hình thành thái ñộ trên một lĩnh vực khoa học
- Mục tiêu bài học: Xác ñịnh rõ những kiến thức, kỹ năng và thái ñộ mà HS lĩnh hội ñược trong bài dạy Mục tiêu bài học cụ thể hóa chi tiết ñơn vị kiến thức hay kỹ năng thực hành
- Mục tiêu GD nghề nghiệp bao gồm việc hình thành người công dân, người lao ñộng và người công nhân, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ có thể làm tốt ñược chức năng xã hội theo sự phân công lao ñộng XH phù hợp với nghề ðT
+ Nguyên lý GD Việt Nam
- Khái niệm: Nguyên lý GD là những luận ñiểm GD cơ bản chi phối và chỉ ñạo toàn
bộ hoạt ñộng GD nhằm thực hiện mục ñích GD
- Nội dung: Hoạt ñộng GD ñược thực hiện theo nguyên lý học ñi ñôi với hành, GD kết hợp lao ñộng sản xuất, lý luận gắn với thực tiễn, GD nhà trường kết hợp với GD gia ñình và GDXH
- Biện pháp thực hiện: Tăng tỷ lệ thực hành và thí nghiệm trong nội dung ðT lý thuyết; Tăng mức ñộ luyện tập tạo ra các dạng sản phẩm nghề nghiệp trong nội dung dạy thực hành; Tổ chức cho HS trực tiếp tham gia vào các loại hình lao ñộng sản xuất có liên quan ñến ngành nghề ðT; ðẩy mạnh các sinh hoạt chính trị, sinh hoạt tập thể, văn hóa - văn nghệ và thể dục thể thao trong và ngoài nhà trường + Phương hướng
- Thông qua GD: Nhằm xây dựng nội dung GDðT theo yêu cầu của sản xuất, gắn
ðT với sử dụng lao ñộng Chú trọng xây dựng nội dung ðT theo mô ñun kỹ năng hành nghề Xây dựng chương trình nghề bậc cao theo hướng tiếp cận với trình ñộ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ, thông tin chế tạo máy, tự ñộng hóa và một số ngành phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Thông qua dạy học: Nhằm vào phương pháp ðT, gắn lý thuyết với thực hành, chú trọng phương pháp dạy thực hành Tổ chức dẫn HS tham quan và thực tập tại cơ sở
Trang 19* Phương hướng phát triển GD nghề nghiệp
+ Khó khăn: Với cơ sở vật chất còn thiếu thốn, chương trình, phương pháp GD chậm ñổi mới, chậm hiện ñại hóa, chương trình còn nặng tính hàn lâm, kinh viện nặng về thi cử Chưa gắn bó chặt chẽ với nhu cầu phát triển của thực tiễn xã hội cũng như nhu cầu của người học, GD trí lực chưa kết hợp với GD phẩm chất ñạo ñức, nhân cách công dân, trách nhiệm ñối với XH, ý thức tự tôn dân tộc, chế ñộ thi
cử còn lạc hậu, cách tuyển sinh còn nặng nề tốn kém Công tác quản lý GD còn kém hiệu quả, các văn bản pháp quy về GD chưa ñược ban hành kịp thời, công tác thanh tra GD còn yếu và chưa ñược quan tâm ñúng mức
Về mặt khách quan những năm qua GD nước ta chịu một sức ép rất lớn và nhu cầu học tập ngày càng tăng do dân số và trình ñộ dân trí tăng, mà lao ñộng dư thừa, khả năng sử dụng lao ñộng của nền kinh tế còn hạn chế, khả năng ñầu tư cho GD còn hạn hẹp
+ Thuận lợi: ðất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường, thực hiện chính sách mở cửa ñang làm thay ñổi thang giá trị XH, phẩm chất của người lao ñộng ðiều ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến ñịnh hướng phát triển nhân cách NH
Quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñược tiến hành trong ñiều kiện tồn tại nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường ñịnh hướng XHCN, sản xuất hàng hóa phát triển làm cho thị trường lao ñộng mở rộng, nhu cầu học tập của con người ñược tăng nhanh
Dân tộc ta có truyền thống yêu nước, lao ñộng cần cù, tinh thần hiếu học, năng lực tiếp thu vận dụng chi thức mới và kỹ năng mới cần phát huy lợi thế ñó ñể vượt
Trang 20qua thử thách tranh thủ xây dựng một nền GD tiên tiến hiện ñại, hướng tới một xã hội học tập nhằm ñáp ứng nhu cầu ðT nguồn nhân lực, nhằm nâng cao phẩm chất toàn diện của người Việt Nam trong thời ñại mới, thúc ñẩy sự tiến bộ XH
+ Phương hướng phát triển GD nghề nghiệp
- ðổi mới nội dung, chương trình GD theo hướng chuẩn hóa tiếp cận tới trình ñộ tiên tiến của khu vực cũng như thế giới ñồng thời thích ứng ñược với các nhu cầu nguồn lực cho các lĩnh vực kinh tế XH của ñất nước, của từng vùng, từng ñịa phương; chú trọng GD thể chất, bồi dưỡng nhân cách NH; hiện ñại hóa trang thiết
bị dạy học và học tập nhanh chóng áp dụng công nghệ tin học vào GD ñể ñổi mới phương GD và quản lý Kết hợp chặt chẽ việc ðT về kiến thức và kỹ năng cơ bản tại trường với ðT kỹ năng nghề nghiệp tại cơ sở sản xuất, kinh doanh Huy ñộng chuyên gia làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia xây dựng chương trình nội dung, tham gia giảng dạy và ñánh giá kết quả ðT Xây dựng nội dung chương trình ðT nghề bậc cao theo hướng tiếp cận với trình ñộ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ , sinh học, vật liệu mới, chế tạo máy, tự ñộng hóa một số ngành phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Phát triển ñội ngũ nhà giáo ñổi mới phương pháp GD, phát triển ñội ngũ nhà giáo ñảm bảo ñủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và tiêu chuẩn về Chất lượng, ñáp ứng nhu cầu vừa tăng về quy mô vừa nâng cao về Chất lượng và hiệu quả GD, thực hiện luân phiên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo chu kỳ 5 năm/ lần, nâng cao tỷ lệ
GV TCCN có trình ñộ sau ñại học lên 10% vào năm 2010 ðổi mới và hiện ñại hóa phương pháp GD, chuyển từ truyền ñạt tri thức thụ ñộng sang hướng dẫn người học chủ ñộng tư duy tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học tăng cường tính chủ ñộng tích cực, sáng tạo, tự chủ của người học trong nhà trường và tham gia các hoạt ñộng XH
- ðổi mới quản lý GD về tư duy và phương thức, ñổi mới theo hướng phân cấp một
cách hợp lý nhằm giải phóng và phát huy mạnh mẽ tiềm năng sức sáng tạo tính chủ ñộng và chịu trách nhiệm của mỗi cấp cơ sở GD Nâng cao hiệu lực chỉ ñạo tập trung của chính phủ trong việc thực hiện chiến lược GD ðổi mới cơ chế và phương thức quản lý GD theo hướng phân cấp một cách hợp lý nhằm giải phóng và phát
Trang 21huy mạnh mẽ tiềm năng sức sáng tạo, tính chủ ñộng và tự chịu trách nhiệm của mỗi cấp, mỗi cơ sở GD Xây dựng và chuẩn hóa ñội ngũ cán bộ quản lỹ GD ðT; ðT và bồi dưỡng thường xuyên ñội ngũ CB về kiến thức và kỹ năng quản lý, rèn luyện phẩm chất ñạo ñức ðồng thời ñiều chỉnh và sắp xếp lại cán bộ theo yêu cầu mới phù hợp với năng lực và phẩm chất từng người
- Hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống GD quốc dân và phát triển mạng lưới trường lớp cơ
sở ðT Hoàn thiện cơ cấu hệ thống GDQD theo hướng ña dạng, chuẩn hóa liên thông, liên kết từ GD phổ thông GD nghề nghiệp ñến Cao ñẳng, ðại học và sau ðH
Tổ chức phân luồng sau trung học cơ sở và trung học phổ thông Phát triển mạng lưới trường lớp cơ sở GD theo hướng cơ cấu lại hệ thống GD ñáp ứng nhu cầu của ñất nước trong giai ñoạn công nghiệp hóa, hiện ñại hóa của ñất nước, tiếp thu có chọn lọc các kinh nghiệm tổ chức hệ thống GD tiên tiến trên thế giới phù hợp với
GD Việt Nam
- Tăng cường nguồn tài chính cơ sở vật chất GD, tăng cường ñầu tư ngân sách nhà nước, huy ñộng mọi nguồn lực XH ñể phát triển GD, ñổi mới cơ chế quản lý tài chính Chuẩn hóa và hiện ñại hóa trường sở, trang thiết bị giảng dạy, Nghiên cứu
và học tập
- ðẩy mạnh xã hội hóa GD, khuyến khích huy ñộng và tạo ñiều kiện ñể toàn XH tham gia phát triển GD Tạo cơ hội cho mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi trình ñộ ñược học thường xuyên, học suốt ñời, tiến tới một xã hội học tập
- ðẩy mạnh hợp tác quốc tế về GD, khuyến khích mở rộng và ñẩy mạnh các quan
hệ hợp tác về ðT, nghiên cứu với các trường, các cơ quan liên kết với các trường, các cơ quan nghiên cứu khoa học có uy tín và Chất lượng cao trên thế giới nhằm trao ñổi kinh nghiệm tốt phù hợp với ñiều kiện Việt Nam và tăng thêm nguồn lực phát triển GD
2.1.3.Chất lượng ñào tạo
+ Khái niệm
- Trần ðức Viện (2005)– Viện nghiên cứu phát triển GD: Chất lượng ðT là kết quả của quá trình ðT ñược phản ánh ở các ñặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với
Trang 22mục tiêu, chương trình ðT theo ngành nghề cụ thể
- Với quan niệm chất lượng tuyệt ñối thì từ “chất lượng” ñược dùng cho những sản phẩm, những ñồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, những tiêu chuẩn cao nhất khó thể vượt qua ñược Nó ñược dùng với nghĩa Chất lượng cao (high quality), hoặc Chất lượng hàng ñầu (top quality)
- Với quan niệm chất lượng tương ñối thì từ “chất lượng” dùng ñể chỉ một số thuộc tính mà người ta “gán cho” sản phẩm, ñồ vật Theo quan niệm này thì một vật, một sản phẩm, hoặc một dịch vụ ñược xem là có chất lượng khi nó ñáp ứng ñược các mong muốn mà người sản xuất ñịnh ra, và các yêu cầu mà người tiêu thụ ñòi hỏi
Từ ñó dễ ràng thấy rằng, chất lượng tương ñối có hai khía cạnh: khía cạnh thứ nhất
là ñạt ñược mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất ñề ra, ở khía cạnh này Chất lượng ñược xem là “chất lượng bên trong” Khía cạnh thứ hai, chất lượng ñược xem là sự thỏa mãn tốt nhất những ñòi hỏi của người dùng, ở khía cạnh này Chất lượng ñược xem là “chất lượng bên ngoài” Mỗi cơ sở ðT luôn có một nhiệm
vụ ñược ủy thác, nhiệm vụ này thường do các chủ sở hữu quy ñịnh, ñiều này chi phối mọi hoạt ñộng của nhà trường Từ nhiệm vụ ñược ủy thác này, nhà trường xác ñịnh các mục tiêu ðT của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội ñể ñạt ñược “chất lượng bên ngoài”, ñồng thời các hoạt ñộng của nhà trường sẽ ñược hướng vào nhằm ñạt mục tiêu ñó, ñạt “chất lượng bên trong”
Sơ ñồ 2.3: Quan niệm về chất lượng + Các thành tố tạo lên chất lượng ðT: Chất lượng ðT thể hiện qua năng lực của người ñược ðT sau khi hoàn thành chương trình ðT Năng lực này bao gồm 4 yếu
tố sau:
- Khối lượng, nội dung và trình ñộ kiến thức ñược ðT
Nhu cầu xã hội
Kết quả ñào tạo (Chất lượng ðT)
Kết quả ðT phù hợp với nhu cầu sử dụng
ñạt chất lượng bên ngoài
Trang 23- Kỹ năng, kỹ sảo thực hành ựược đT
- Năng lực nhận thức và năng lực tư duy ựược đT
- Phẩm chất nhân văn ựược đT
Bảng 2.1: Bảng phân loại thang bậc Chất lượng đT theo năng lực
Năng lực
Vận hành
Bậc 1: Bắt trước Bậc 2: Thao tác Bậc 3: Chuẩn hóa Bậc 4: Phối hợp Bậc 5: Tự ựộng hóa
Chất lượng Chất lượng khá Chất lượng cao Chất lượng rất cao Năng lực
Nhận thức
Bậc 1: Biết Bậc 2: Hiểu Bậc 3: Vận dụng Bậc 4: Phân tắch Bậc 5: Tổng hợp Bậc 6: ựánh giá Bậc 7: Chuyển giao Bậc 8: Sáng tạo
Chất lượng Chất lượng khá Chất lượng cao Chất lượng rất cao Chất lượng cực cao Chất lượng tuyệt cao Năng lực
Tư duy
Tư duy logic
Tư duy trừu tượng
Tư duy phê phán
Tư duy sáng tạo
Chất lượng Chất lượng cao Chất lượng rất cao Năng lực
Xã hội
Năng lực hợp tác Năng lực thuyết phục Năng lực quản lý
Chất lượng Chất lượng cao Chất lượng rất cao
* đánh giá chất lượng đT
+ Chất lượng đT là một khái niệm ựộng, ựa chiều, và gắn với các yếu tố chủ quan, thông qua quan hệ giữa người với người Do vậy, không thể dùng một phép ựo ựơn giản ựể ựánh giá và ựo lường chất lượng trong đT Trong đT, người ta thường dùng
Trang 24một bộ thước ựo bao gồm các chỉ tiêu và các chỉ số ứng với các lĩnh vực trong quá trình đT, nghiên cứu khoa học và dịch vụ cộng ựồng của các trường Bộ thước ựo này có thể dùng ựể ựánh giá ựo lường các ựiều kiện ựảm bảo chất lượng, có thể ựánh giá ựo lường bản thân chất lượng đT của một trường Các chỉ số ựó có thể là chỉ số ựịnh lượng, tức là ựánh giá và ựo ựược bằng ựiểm số Cũng có thể có các chỉ
số ựịnh tắnh, tức là ựánh giá bằng nhận xét chủ quan của người ựánh giá
- Việc ựánh giá, ựo lường Chất lượng bên trong ựược tiến hành bởi chắnh cán bộ giảng dạy, SV, HS của trường nhằm mục ựắch tự ựánh giá các ựiều kiện ựảm bảo Chất lượng đT cũng như ựánh giá bản thân Chất lượng đT của trường mình
- Việc ựánh giá, ựo lường Chất lượng cũng có thể ựược tiến hành từ bên ngoài do cơ quan quản lý và cộng ựồng đT thực hiện với các mục ựắch khác nhau (khen chê, xếp hạng, khuyến khắch tài chắnh, kiểm ựịnh, công nhậnẦ)
- Dù ựối tượng của việc ựo lường, ựánh giá chất lượng là gì và chủ thể của việc ựo lường, ựánh giá là ai thì việc ựầu tiên, quan trọng nhất vẫn là xác ựịnh mục ựắch của việc ựo lường, ựánh giá Từ ựó mới xác ựịnh ựược việc sử dụng phương pháp cũng như công cụ ựo lường tương ứng
- Căn cứ vào các số ựo và các tiêu chắ xác ựịnh, việc ựánh giá năng lực và phẩm chất của người tốt nghiệp (sản phẩm đT) là ựể nhận ựịnh, phán ựoán và ựề xuất các quyết ựịnh nhằm nâng cao không ngừng Chất lượng đT.Trong đT có 6 loại ựánh giá (xem sơ ựồ 2.4)
Sơ ựồ 2.4: đánh giá trong đT
Yêu cầu của kinh tế- xã hội
Mục tiêu đT Quá trình đT Sản phẩm đT
4
Trang 251 đánh giá mục tiêu đT ựáp ứng với yêu cầu của kinh tế, xã hội
2 đánh giá chương trình, nội dung đT
3 đánh giá sản phẩm đT ựáp ứng mục tiêu đT
4 đánh giá quá trình đT
5 đánh giá tuyển dụng
6 đánh giá kiểm ựịnh công nhận cơ sở đT
đánh giá quá trinh đT (4) lại bao gồm 3 loại ựánh giá khác nhau, tùy theo mục tiêu ựánh giá:
- đánh giá chuẩn ựoán (Diagnostic evaluation): ựược tiến hành khi đT nhằm làm rõ các ựiểm mạnh và ựiểm yếu của ựầu vào, trên cơ sở ựó ựưa ra các quyết ựịnh về tổ chức đT cho hiệu quả và Chất lượng hơn
- đánh giá hình thành (Formative evaluation): ựược tiến hành nhiều lần trong quá trình đT, nhằm cung cấp các thông tin phản hồi ựể GV và học viên kịp thời ựiều chỉnh quá trình đT
- đánh giá tổng kết (Summative evaluation): tiến hành khi kết thúc quá trình đT, nhằm cung cấp các thông tin về chất lượng đT
* Các phương pháp ựánh giá chất lượng đT (6 nhóm phương pháp)
+ Nhóm phương pháp phân tắch, tổng hợp
- Phương pháp phân tắch có tác dụng ựặc biệt khi tiếp cận nghiên cứu ựánh giá các hiện tượng và quá trình, kết quả đT phức tạp chứa ựựng nhiều yếu tố, nhiều thành phần và thuộc tắnh khác nhau, như vấn ựề phân tắch các xu hướng lớn trong quá trình phát triển các phương thức đT kỹ thuật, nghề nghiệp; phân tắch ựặc ựiểm chuyên môn ngành, nghề; phân tắch các tài liệu chương trình đT, phân tắch quá trình đT, phân tắch khả năng thắch ứng thị trường lao ựộng của người tốt nghiệp, phân tắch năng lực hành nghề
Trong thực tiễn nghiên cứu ựánh giá chúng ta thường thực hiện các loại hình phân tắch thuộc tắnh ựặc trưng; phân tắch cấu trúc, phân tắch các mối liên hệ và các giai ựoạn phát triển của hiện tượng và quá trình Nghiên cứu đặc biệt, trong phân tắch các mối quan hệ cần phân biệt rõ các mối quan hệ bên` trong và bên ngoài, các mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp, cơ bản hoặc thứ yếu, lâu dài hoặc tạm thời, nhân
Trang 26quả hoặc mối liên hệ thuận ngược Qua phân tích phát hiện các mối quan hệ này cho phép người Nghiên cứu hiểu rõ các ñặc trưng bản chất, phát hiện các ñặc ñiểm trong quá trình hình thành, vận ñộng và phát triển của các hiện tượng và quá trình Nghiên cứu ñánh giá, tạo cơ sở ñề xuất các giả thuyết lý luận và các giải pháp thực tiễn trong Nghiên cứu ñánh giá chất lượng ðT
Bảng 2.2: Phân mức ñánh giá trình ñộ kiến thức, kỹ năng
4 Liên kết, phối hợp kỹ năng, nguyên công
Rất cao 6 Phát triển 6 Phát triển kỹ năng, kỹ xảo
7 Sáng tạo 7 Sáng tạo Tùy thuộc vào các ñối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể mà các phân tích khoa học có thể là dạng phân tích ñịnh tính hoặc phân tích ñịnh lượng Các phân tích ñịnh tính chủ yếu phản ánh các tính chất, xu thế, ñặc trưng, thuộc tính của hiện tượng như mức ñộ thích ứng với thị trường lao ñộng của HS tốt nghiệp (cao, trung bình, thấp) hoặc quá trình nghiên cứu Còn các phân tích ñịnh lượng cho phép xác ñịnh, ñánh giá các vấn ñề Nghiên cứu theo tiêu chí ñánh giá ñịnh lượng ñã lựa chọn
và phù hợp với các thang ñánh giá chuẩn cho từng ñối tượng phân tích trên cơ sở số liệu thống kê (phân tích thống kê) Vấn ñề phân tích ñịnh lượng cũng ñược ñặt ra khi Nghiên cứu ñánh giá về nhóm nghề và chương trình ðT theo nhóm các ngành, nghề trong các loại hình ðT (thời gian và tỷ lệ thời gian dành cho các môn học, phần học trong chương trình) Nhìn chung, phân tích ñịnh lượng trong các Nghiên cứu về nội dung ðT là phức tạp và khó khăn ñòi hỏi có sự ñầu tư nghiên cứu sau theo từng lĩnh vực chuyên ngành và phát triển các mô hình ñịnh lượng trong nghiên
Trang 27-Số câu GV hỏi -Số lượng các hoạt ñộng nhận thức và thực hành
- Số HS trả lời câu hỏi tham gia xây dựng bài
-Số ñiểm giỏi ñược ñánh giá Chất lượng sản phẩm
của người hành nghề
sau ðT
-Tốt -Khá -Trung bình -Kém
-Số lượng sản phẩm -Kích thước
-Hình dáng -Các thông số kỹ thuật
- Phương pháp tổng hợp là phép biến ñổi biện chứng, khách quan và khoa học Các sản phẩm tổng hợp trong nghiên cứu ñánh giá chất lượng ðT rất ña dạng Chúng có thể là một hệ thống quan niệm về chất lượng ðT; mô hình tổng thể quá trình ðT; hệ thống các mô hình hoạt ñộng, nhân cách, ðT GV; sơ ñồ tổng hợp các hoạt ñộng dạy, học của GV và HS trong giờ giảng dạy thực hành; bảng tổng hợp các cứ liệu quan sát khoa học và kết quả trắc nghiệm năng lực hành nghề Quá trình tổng hợp các vấn ñề nghiên cứu ñánh giá có thể ñược tiến hành theo từng bước, từng giai ñoạn phù hợp với từng lĩnh vực riêng rẽ trong tổng thể các lĩnh vực Nghiên cứu và trên cơ sở ñó thực hiện các bứơc tổng hợp khái quát ở trình ñộ cao hơn Quá trình tổng hợp luôn luôn gắn quá trình khái quát hóa trừu tượng hóa các ñặc trưng, tính chất chung, ñiển hình về ñối tượng nghiên cứu ñánh giá các kết quả Nghiên cứu ñể hình thành các biểu tượng, khái niệm Năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa là một trong những năng lực quan trọng ñối với những người làm công tác ðT nói chung và nghiên cứu các vấn ñề ñánh giá chất lượng ðT nói riêng
Trang 28đầu vào
(Input)
Quá trình đT (Procesess)
Kết quả đT (Learning Outcomes)
Thắch ứng thị trường lao ựộng (Labor Market outcomes)
Sơ ựồ 2 5: Sơ ựồ tổng thể quá trình đT nghề nghiệp +.Nhóm phương pháp mô hình hóa
+.Nhóm phương pháp chuyên gia
+.Nhóm phương pháp quan sát
+.Nhóm phương pháp ựiều tra khảo sát
+.Nhóm phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt ựộng
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ựến chất lượng ựào tạo
- Sứ mệnh và mục tiêu của trường
- Mục tiêu, nội dung chương trình đT
- Công tác tổ chức quản lý quá trình đT
- Chất lượng ựội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ, nhân viên
- Thư viện, trang thiết bị dạy học và cơ sở vật chất khác của trường
- Tình hình tài chắnh và quản lý tài chắnh của trường
-đối tượng tuyển
Giáo viên, học sinh
-Kiến thức -Kỹ năng -Thái ựộ -Thói quen nghề nghiệp -Giá trị sức lao ựộng
-Năng lực hành nghề
-Phẩm chất xã hội, công dân
-Tình hình việc làm sau tốt nghiệp -Năng suất lao ựộng -Khả năng thu nhập -Phát triển nghề nghiệp
đánh giá/
lựa chọn
Phát triển chương trình/ lựa chọn phương pháp đT/ ựánh giá quá trình
-Kiểm tra/ ựánh giá -Văn bằng/ chứng chỉ
Trang 29- Người học
- Công tác nghiên cứu khoa học
- Cơ chế vĩ mô của Nhà nước, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của ñất nước
-Quan hệ giữa trường ðT với cơ sở sản xuất, với xã hội
2.1.5 Các tiêu chí ñánh giá chất lượng ñào tạo
Trong lĩnh vực ðT, Chất lượng ðT với ñặc trưng sản phẩm là “con người lao ñộng” có thể hiểu là kết quả (ñầu ra) của quá trình ðT và ñược thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng hay năng lực hành nghề của
người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu ðT của từng ngành ðT trong hệ thống ðT
Sơ ñồ 2.6: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng ñào tạo + Chất lượng GD trường Cð là sự ñáp ứng mục tiêu do nhà trường ñề ra, ñảm bảo các yêu cầu về mục tiêu GD ñại học trình ñộ Cð, của Luật GD, Phù hợp với yêu cầu ðT nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế, xã hội của ñịa phương và của ngành
+ Tiêu chuẩn ñánh giá Chất lượng GD trường Cð là mức ñộ yêu cầu và ñiều kiện
mà trường Cð phải ñáp ứng ñể ñược công nhận ñạt chuẩn Chất lượng GD
+ Trần Khánh ðức (2005), quản lý và kiểm ñịnh chất lượng ðT nhân lực theo ISO&TQM nhà xuất bản GD Hà Nội thì hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng
ðT ñối với từng ngành ðT nhất ñịnh bao gồm (6 tiêu chí):
Mục tiêu ñào tạo Chất lượng ñào tạo
-ðặc trưng, giá trị nhân cách, xã hội, nghề nghiệp
-Giá trị sức lao ñộng -Năng lực hành nghề -Trình ñộ chuyên môn nghề nghiệp(Kiến thức, kỹ năng…) -Năng lực thích ứng với thị trường lao ñộng
-Năng lực phát triển nghề nghiệp
Trang 30- Phẩm chất về xã hội Ờ nghề nghiệp (ựạo ựức, ý thức, trách nhiệm, uy tắn, )
- Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học,Ầ
- Trình ựộ kiến thức, kỹ năng chuyên môn
- Năng lực hành nghề (cơ bản và thực tiễn)
- Khả năng thắch ứng với thị trường lao ựộng
- Năng lực Nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp
+ Tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng GD trường Cđ (theo Qđ số 66/ BGD&đT ngày 01/11/năm 2007 của bộ trưởng bộ GD và đT) bao gồm (10 Tiêu chuẩn):
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu trường Cđ
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức quản lý
Tiêu chuẩn 3: Chương trình GD
Tiêu chuẩn 4: Hoạt ựộng đT
Tiêu chuẩn 5: đội ngũ cán bộ quản lý, GV và nhân viên
Tiêu chuẩn 6: Người học
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị và cơ sở vật chất khác
Tiêu chuẩn 9: Tài chắnh và quản lý tài chắnh
Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội
2.1.6 Quy trình kiểm ựịnh và ựánh giá chất lượng ựào tạo
Sơ ựồ 2.7: Quy trình ựánh gắá và kiểm ựịnh chất lượng đT
đánh giá của nhóm chuyên gia kiểm ựịnh (đánh giá ngoài) Estrnal Asessment
Công nhận (Accr editat ion )
4
Trang 31* đăng ký kiểm ựịnh: Các cơ sở đT làm hồ sơ ựăng ký kiểm ựịnh (ựơn ựăng ký, các thông tin ban ựầu về nhà trường) gửi cơ quan kiểm ựịnh
* Tự ựánh giá (ựánh giá)
+ KN: Các cơ sở đT tự tiến hành ựánh giá theo tiêu chắ ựã ựược ban hành với các nội dung hướng dẫn cụ thể về quy trình, phương pháp, cách tổ chức và cho ựiểm ựánh giá các mục đó là quá trình trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng do Bộ GD&đT ban hành ựể báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt ựộng đT, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn ựề liên quan khác, từ ựó tiến hành ựiều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm ựáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng
+ Mục ựắch công tác tự ựánh giá
- Làm rõ thực trạng quy mô và Chất lượng, hiệu quả các công tác đT, nghiên cứu
và dịch vụ xã hội theo chức năng, nhiệm vụ của trường và phù hợp với tôn chỉ, sứ mạng của nhà trường trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước
- Xác ựịnh và so sánh, tự ựánh giá theo các chuẩn mực kiểm ựịnh ựã công bố về thực trạng tổ chức quản lý và các ựiều kiện bảo ựảm chất lượng các hoạt ựộng đT, Nghiên cứu và dịch vụ của nhà trường, từ cơ sở vật chất, trang thiết bị, ựội ngũ cán
bộ quản lý và GV, chương trình, giáo trình đT ựến các nguồn kinh phắ và dịch vụ
SV
- Phân tắch làm rõ ựiểm mạnh, ựiểm yếu, thời cơ, thách thức (SWOT) của nhà trường và ựề xuất các kế hoạch, biện pháp nhằm nâng cao Chất lượng đT, Nghiên cứu khoa học và dịch vụ của trường trong các năm tới Kiến nghị với các cơ quan
có trách nhiệm và thẩm quyền các biện pháp hỗ trợ cho nhà trường tiếp tục phát triển
+ Các nội dung tự ựánh giá
- Thu thập và phân tắch tổng hợp các thông tin, tư liệu thống kê phản ánh thực trạng
cơ cấu tổ chức quản lý, cơ sở vật chất và trang thiết bị, ựội ngũ cán bộ quản lý và
GV, tài liệu và chương trình đT trong phạm vi từng khoa, trung tâm, viện Nghiên cứu , cơ sở thực hành và ứng dụng khoa học, công nghệ và tổng hợp chung của toàn trường theo biểu mẫu kèm theo bản quy trình này
Trang 32- Tổ chức lấy ý kiến tự ñánh giá của các cán bộ, GV và HS về chất lượng và hiệu quả các hoạt ñộng ðT, nghiên cứu và dịch vụ của nhà trường ðiều tra ñánh giá tình hình việc làm sau khi tốt nghiệp của HS, SV mới ra trường và ý kiến nhận xét, ñánh giá của cơ sở sử dụng nhân lực do nhà trường ðT hoặc bồi dưỡng
- Giới thiệu và ñánh giá tổng quan quá trình phát triển của nhà trường trong thời gian từ khi thành lập ñến nay, ñặc biệt là từ 5 năm trở lại ñây về cơ cấu tổ chức quản lý; ñội ngũ giáo chức và cán bộ quản lý; chức năng, nhiệm vụ; cơ cấu trình ñộ, ngành nghề ðT và phí cho các hoạt ñộng ðT, nghiên cứu và dịch vụ xã hội, nghề nghiệp; các mối quan hệ trong nước và quốc tế; các thành tích ñã ñạt ñược trong 5 năm vừa qua
- Tự ñánh giá theo từng tiêu chuẩn., lần lượt xem xét 10 tiêu chuẩn ñánh giá Trong mỗi tiêu chuẩn, lần lượt xem xét từng tiêu chí Với mỗi tiêu chí, lần lượt theo các bước
Bước 1: Mô tả hiện trạng là mô tả ñầy ñủ, chi tiết, trung thực, khách quan hiện
trạng hoạt ñộng của trường theo từng tiêu chí Phần mô tả phải ngắn gọn, súc tích, không quá chi tiết nhưng phải cụ thể, ñảm bảo tính khái quát nhằm giúp người ñọc hiểu rõ ñược các hoạt ñộng của trường
Bước 2: ñánh giá chất lượng, hiệu quả của các hoạt ñộng theo từng tiêu chí, chỉ
ra những mặt mạnh, Tồn tại:, vướng mắc; phân tích, ñưa ra các nhận ñịnh và giải thích nhằm giúp người ñọc hiểu ñược vì sau trường lại ñánh giá và xếp loại như vậy
Bước 3: Kế hoạch hành ñộng (ñề ra các giải pháp khắc phục) Trường ñưa ra kế
hoạch hành ñộng ñể tiếp tục duy trì mặt mạnh và có các giải pháp khắc phục các mặt còn hạn chế Kế hoạch này phải cụ thể và thực tế, tránh chung chung (có các giải pháp khắc phục, cải tiến, thời gian phải hoàn thành và các biện pháp giám sát)
Kế hoạch hành ñộng của trường phải thể hiện quyết tâm cải tiến chất lượng trong các lĩnh vực còn có những tồn ñộng, yếu kém Qua kế hoạch hành ñộng của trường, người ñọc sẽ hiểu rõ khả năng nhà trường trong việc tiếp tục quá trình tự ñánh giá, liên tục cải tiến chất lượng ðT
Bước 4: Tự ñanh giá ñạt hay chưa ñạt yêu cầu của tiêu chí
Trang 33* đánh giá bên ngoài
+KN: Căn cứ vào kết quả của tự ựánh giá, cơ quan kiểm ựịnh sẽ thành lập Nhóm chuyên gia kiểm ựịnh, bao gồm các cán bộ có thẩm quyền của cơ quan kiểm ựịnh, các chuyên gia đT, các nhà quản lý đT (5-7 người) ựến trực tiếp ựánh giá tại cơ sở
đT Nhóm chuyên gia sẽ nhận xét, ựánh giá về bản báo cáo tự ựánh giá các ựiều kiện ựảm bảo Chất lượng của nhà trường theo các tiêu chắ; các kiến nghị sửa ựổi (nếu có) ựối với kết quả tự ựánh giá của nhà trường; kiến nghị tư vấn ựối với cơ quan kiểm ựịnh về khả năng ựánh giá công nhận các kết quả kiểm ựịnh của nhà trường
+ Mục ựắch
- Thẩm ựịnh tắnh chắnh xác và khách quan của văn bản báo cáo kết quả tự ựánh giá
của nhà trường theo các tiêu chắ và chuẩn mực ựánh giá chất lượng đT và quy chế kiểm ựịnh chất lượng đT
- Khảo sát và ựánh giá trực tiếp tại nhà trường về thực trạng quản lý và ựảm bảo chất lượng các mặt đT, nghiên cứu và dịch vụ của nhà trường theo các tiêu chắ và chuẩn mực kiểm ựịnh chất lượng đT
- đề xuất các kiến nghị cho nhà trường về các biện pháp bảo ựảm và nâng cao Chất lượng và các ựề nghị tư vấn cho hội ựồng kiểm ựịnh quốc gia trong quá trình gia quyết ựịnh về kết quả kiểm ựịnh Chất lượng của nhà trường
+ Công bố kết quả kiểm ựịnh và thời hạn giá trị của kết quả kiểm ựịnh
- Kết quả kiểm ựịnh do hội ựồng kiểm ựịnh quốc gia công bố chắnh thức sau 1 tháng, kể từ khi hoàn thành các công tác theo quy trình kiểm ựịnh Chất lượng đT ựại học, Cđ
- Quyết ựịnh của hội ựồng thẩm ựịnh là kết quả cuối cùng Không giải quyết các khiếu nại sau khi quyết ựịnh ựã ựược công bố chắnh thức
- Quyết ựịnh của hội ựồng có giá trị 5 năm, kể từ khi công bố chắnh thức Khi hết thời hạn này, các trường ựã ựược kiểm ựịnh phải ựăng ký lại theo quy ựịnh của hội ựồng kiểm ựịnh quốc gia
- Kết quả kiểm ựịnh là một trong những cơ sở ựể bộ GD và đT và các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các chắnh sách và cơ chế của Nhà nước về chỉ tiêu tuyển sinh,
Trang 34ựầu tư và phân bổ các nguồn lực tài chắnh cho các cơ sở đT đH, Cđ
- Phát triển cá nhân, chất lượng GD, Nghiên cứu và dịch vụ các trường đH
- đẩy mạnh các hoạt ựộng của các trường đH ựể ựạt ựược sự tự chủ trong việc trả thuế Việc ựánh giá dựa trên mục ựắch và mục tiêu của các trường ựưa ra
+ Quy trình thủ tục ựánh giá các trường ựược thực hiện theo 4 bước
- Bước 1: NIAD yêu cầu các trường đH trình các báo cáo tự nghiên cứu, ựánh giá
- Bước 2: NIAD tổ chức các chuyến khảo sát tại trường ựể nghe, thu thập thêm tài liệu và các dữ liệu
- Bước 3: NIAD thảo báo cáo và ghi nhận những ý kiến phản bác trước khi viết báo cáo cuối cùng
- Bước 4: NIAD thông báo các báo cáo cho các trường đH ựược ựánh giá và thông tin vào phần thông tin cứng và ựưa lên trang Web
+ Nội dung ựánh giá trên 3 mục tiêu
- Kiểm ựịnh trong trường: đánh giá chung về quản lý hành chắnh từng trường như
cơ cấu ra quyết ựịnh, tài chắnh, hệ thống nhân sự, cung cấp thông tin, cung cấp GD chung và GD tự do, phát triển khoa, cung cấp sự hỗ trợ SV, các dịch vụ xã hội, cộng ựồng, mối liên quan chặt chẽ với công nghiệp, các hoạt ựộng quốc tế
Trang 35- Chất lượng GD: Các hoạt ñộng GD của ñơn vị ñược ñánh giá theo 7 khía cạnh Thứ 1: Các mục ñích và mục tiêu GD
Thứ 2: Chính sách nhập học
Thứ 3: Thiết kế các chương trình và lớp học
Thứ 4: Các phương pháp GD và phân bậc
Thứ 5: Sự tiến bộ của SV và những thành tựu ñạt ñược
Thứ 6: Các nguồn lực cho học tập, hỗ trợ SV và hướng dẫn
Thứ 7: Quản lý và nâng cao chất lượng
- Chất lượng nghiên cứu : Các hoạt ñộng nghiên cứu của ñơn vị ñược ñánh giá như sau
Thứ 1: Các mục ñích và mục tiêu
Thứ 2: Cấu trúc nghiên cứu và các hệ thống hỗ trợ
Thứ 3: Sản phẩm nghiên cứu và mức ñộ nghiên cứu
Thứ 4: Sự ñóng góp vào kinh tế, văn hóa và xã hội
Thứ 5: Những thành tựu ñạt ñược về mặt tổ chức
Thứ 6: Quản lý và nâng cao chất lượng
+ Chu kỳ ñánh giá: Kiểm ñịnh trường ñược thực hiện hằng năm cho tất cả các trường ðH Từng năm một số trường sẽ ñược lựa chọn ñể ñánh giá Nghiên cứu , ñánh giá từng trường sẽ ñược thực hiện 5 năm một lần, bắt ñầu từ năm 2003
+ Giai ñoạn chuyển ñổi: Kéo dài 3 năm kể từ năm 2000 sẽ là thời gian chuyển ñổi
và ñánh giá Nghiên cứu , GD trong từng lĩnh vực học thuật Việc thực hiện sẽ ñược ntiến hành bằng cách lựa chọn một số ít chuyên gia thuộc các lĩnh vực và trong các trường ðH ðặc biệt, Nhật Bản ñã thực hiện chương trình hành ñộng 2000-2001 về kiểm ñịnh ðH Chương trình này ñược thực hiện trên 2 lĩnh vực
- Thứ 1: Các dịch vụ GD của các trường ðH phục vụ cộng ñồng, ñịa phương nơi trường ñóng
- Thứ 2: Cung cấp GD phổ thông và GD tự chọn
b.Hoa Kỳ
+ Hệ thống kiểm ñịnh GD ở Hoa Kỳ dùng các chỉ số sau ñể ñánh giá chất lượngGD
Trang 36c.Các nước tiểu vùng sông Mê Công
+ Tất cả các nước tiểu vùng sông Mê Công (trừ Thái lan) ñang trong quá trình chuyển từ nền kinh tế “theo mệnh lệnh” sang nền kinh tế ñịnh hướng theo thị trường Thái Lan ñang ñi theo hướng phát triển kinh tế công nghiệp cao hơn bằng
Trang 37việc tăng nhanh ựầu tư trực tiếp của nước ngoài và thực hiện chuyển biến kinh tế ựi ựôi với việc phát triển các cơ sở GDđT Các cơ quan chắnh phủ và phi chắnh phủ ựều có sự tham gia vào lĩnh vực đT Mới ựây các cơ quan này cũng có ựóng góp vào đT tư nhân, vì chắnh sách của chắnh phủ khuyến khắch các xắ nghiệp tư nhân tổ chức đT cán bộ Nhìn chung, hiệu quả trong và ngoài của các cơ sở đT ựều thấp và không ựáp ứng cho việc xây dựng kế hoạch khóa học, tài liệu giảng dạy, học tập,
GV hướng dẫn, các trang thiết bị vật lý và trang thiết bị, tài chắnh và quản lý
Sự thiếu vắng hoạt ựộng kiểm tra và ựánh giá hiệu quả đT ựể ựảm bảo chất lượng
đT và đT phù hợp với nhu cầu là vấn ựề hết sức nhức nhối Ở hầu hết các nước Tiểu vùng sông Mê Công, Bộ GD có trách nhiệm ựảm bảo theo chức năng nhiệm
vụ của mình là cung cấp những hướng dẫn về chắnh sách GD, phát triển sự hợp tác
và giám sát các chương trình giảng dạy, phát triển cơ sở GD và đT, tổ chức kiểm tra ựánh giá SV và đT giáo viên Mặc dù vậy Bộ GD không có năng lực ựể thực thi trách nhiệm của mình Các nước tiểu vùng sông Mê Công ựều thấy ựược những vấn ựề này và thừa nhận nhu cầu phát triển hệ thống kiểm ựịnh nhằm nâng cao và tiếp tục nâng cao hơn nữa Chất lượng của các cơ sở GDđT kỹ thuật nghề nghiệp
Bảng 2.5: Tình hình công tác kiểm ựịnh các cơ sở GD&đT kỹ thuật nghề
nghiệp ở các nước Tiểu vùng sông Mê Công
Các Bộ, ngành
có trách nhiệm
Kiểm ựịnh Nước
Bộ
GD
Bộ lao ựộng
đánh giá
Chứng chỉ
Ghi chú
giá -Có liên quan trong một số
Trang 384.Mianma - - - - Chưa có hệ thống kiểm ñịnh
cơ sở GDNghề nghiệp thuộc BGD
-Có hệ thống ñánh giá các
cơ sở phát triển kỹ năng thuộc Bộ Lao ñộng
- Các ý kiến về tiêu chí ñánh giá chất lượng ðT trung học chuyên nghiệp
Bảng 2.6: Kết quả lấy ý kiến về các chuẩn mực kiểm ñịnh
lời phiếu
% không
Có ý kiến
1 Tỷ lệ GV ñạt chuẩn và trên chuẩn: >80% GV ñạt
chuẩn và có từ 10% - 20% GV trên chuẩn
Trang 398 Tỷ lệ HS khá, giỏi nhập trường (theo phân loại HS
phổ thông): 100% HS xếp loại TB trở lên, trong ñó
có 40% khá, giỏi
9 Số lượng HS, máy chính hoặc trang thiết bị ðT
chính: 3-5 HS/máy/ hoặc thiết bị chính
15 Số lượng tuyển sinh (HS/năm): Không vượt quá
20% chỉ tiêu ñược giao
16 Tỷ lệ HS phát triển nghề nghiệp sau 3 năm tốt nghiệp
(lên ñại học, tăng bậc kỹ thuật viên, cương vị quản
lý,…) khoảng 30%-50% có hướng phát triển tốt
Trang 40d Bài học kinh nghiệm
- ðể triển khai công tác này, phần lớn các nước, ñặc biệt là các nước ASEAN ñều nêu rõ chính sách quốc gia về bảo ñảm Chất lượng ðT và thành lập các cơ quan, tổ chức chuyên trách về công tác này Ở các nước ASEAN và Trung Quốc các tổ chức ñánh giá, kiểm ñịnh chất lượng ðT ñều trực thuộc cơ quan quản lý nhà nước về GDðT
- Việc tham gia ñánh giá và kiểm ñịnh chất lượng ðT, ñặc biệt chủ yếu theo nguyên tắc tự nguyện Tuy nhiên, các cơ quan quản lý và tài trợ tài chính cho GDðH ñều căn cứ vào kết quả kiểm ñịnh ñể khuyến khích các trường tham gia kiểm ñịnh Chu
kỳ kiểm ñịnh từ 5-7 năm
- Các tiêu chí, chuẩn mực ñánh giá, kiểm ñịnh ở các nước rất ña dạng, nhiều loại, lĩnh vực và mức ñộ khác nhau, phản ánh các nhân tố về chất lượng ðT ở từng loại hình và bậc ðT…Việc sử dụng các tiêu chí phụ thuộc vào mục ñích kiểm ñịnh và
cơ chế, ñánh giá của từng nước
- Cùng với việc hình thành các tổ chức kiểm ñịnh chất lượng cần quan tâm ñến công tác ðT, bồi dưỡng chuyên gia kiểm ñịnh chất lượng ðT ở các cấp, từ cơ quan quản
Qð số 76/2007/Qð-BGDðT 14/12/2007 VV quy ñịnh về quy trình và chu kỳ kiểm ñịnh Chất lượngGD trường ðH, Cð & TCCN; Qð số 66/2007/Qð- BGD&ðT 01/11/2007 của Bộ trưởng bộ GD&ðT quy ñịnh về tiêu chuẩn ñánh giá chất lượngGD trường Cð
* Hội ñồng tự ñánh giá
- Các hội ñồng tự ñánh giá do Hiệu trưởng làm Chủ tịch Hội ñồng thường làm việc