1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn khối 2, học kì II - Tuần 34 năm 2009

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Dạy học bài mới: Giới thiệu: - Giờ Kể chuyện hôm nay lớp mình cùng kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi..  Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện a Kể lại từng đoạn truy[r]

Trang 1

TUẦN 34

Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011

Tập đọc(T100+101): NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc rành mạch toàn bài ,ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

- Hiểu nội dung: Tấm lòng nhân hậu ,tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối vứi bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

- Một số các con vật nặn bằng bột

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Lượm

- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài Lượm

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu: Cho HS xem một số con vật

được nặn bằng bột và giới thiệu: Đây là

món đồ chơi rất phổ biến trong dân gian

xưa kia Bằng sự khéo léo của đôi bàn

tay, các nghệ nhân nặn bột đã mang đến

cho trẻ con những đồ chơi hết sức lí thú

như hình Tôn Ngộ Không Chư Bát Giới

những con hổ, con nai, bông hoa, cái

kèn, …

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a.GV đọc mẫu: : nhẹ nhàng, tình cảm.

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần

luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu

dài và cách đọc với giọng thích hợp

- Hát

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi cuối bài

- Theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: nặn, Thạch Sanh, sặc

sỡ, suýt khóc, cảm động, hết nhẵn

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ ra bình tĩnh://

+ Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn)

+ Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng buồn)

+ Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng

Trang 2

- Giải nghĩa từ mới:

- LĐ trong nhóm

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi

đọc cá nhân, đồng thanh

mua.// (giọng sôi nổi)

-HS đọc từ chú giải

- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài

- Cả lớp đọc đồng thanh

TIẾT 2

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

+ Bác Nhân làm nghề gì?

+ Các bạn nhỏ thích chơi đồ chơi của

bác ntn?

+ Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?

+ Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để

bác Nhân vui trong buổi bán hàn cuối

cùng?

+ Hành động của bạn nhỏ cho con thấy

bạn là người thế nào?

+ Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với

bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó

đắt hàng?(HSG)

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu HS đọc lại truyện theo vai

4 Củng cố – Dặn dò:

- Qua câu chuyện con hiểu được điều

gì?

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo

- Nhận xét tiết học

-HS đọc bài trả lời câu hỏi + Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè + Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía,

tò mò xem bác nặn

+ Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa + Bạn đập cho lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác

+ Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./

+ Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn cháu

đã an ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./…

- HS TLN phân vai đọc lại câu chuyện theo vai ( ngươi dẫn chuyện, bác Nhân, cậi bé)

- Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quý người lao động

Lop2.net

Trang 3

Toán(T166): ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (TT).

I MỤC TIÊU:

-Thuộc bảng nhân và bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm

-Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong dó có một dáu nhân hoặc chia;nhân,chia trong phạm vi bảng tính đã học)

-Biết giải bài toán có một phép chia

-Nhận biết một phần mấy của một số

-Bài tập cần làm 1,2,3,4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập về phép nhân

và phép chia:

- GV nhận xét

3 Dạy học bài mới

Giới thiệu:

Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên

bảng

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1:Tính nhẩm

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS

tự làm bài

- Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay

kết quả của 36 : 4 không? Vì sao?

Bài 2:Tính

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng

biểu thức trong bài

- Nhận xét bài của HS

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy

chiếc bút chì màu ta làm ntn?

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, bạn nhận xét

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

- 1 số HS nối tiếp nêu KQ

- Lớp nhận xét

- Có thể ghi ngay kết quả 36:4 = 9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào BC

4x6+16=24+16=40 20:4x6=5x6=30 5x7+25=35+25=60 30:5:2=6:2=3

- Nhận xét

- HS đọc đề nêu yêu cầu

+ Có tất cả 27 bút chì màu Chia thành

3 nhóm

- Ta thực hiện phép tính chia 27:3

- 1 HS lên bảng giải

- Lớp làm vở

Bài giải

Trang 4

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Hình nào đã khoanh vào một phần tư

số hình vuông, vì sao em biết điều đó?

4 Củng cố – Dặn dò;

- Qua tiết học này các em ôn được những

gì?

- Chuẩn bị: Ôn tập về đại lượng

Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là:

27 : 3 = 9 (chiếc bút) Đáp số: 9 chiếc bút

- HS TLN2

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét

- Hình b đã được khoanh vào một phần

tư số hình vuông

- Vì hình b có tất cả 16 hình vuông, đã khoanh vào 4 hình vuông

Lop2.net

Trang 5

Chính tả(T67): NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nghe –viết chính xác bài chính tả ,trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện người làm

đồ chơi

-Làm được BT(2)a/b hoặc BT(3) a/b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Lượm.

- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài

vào bảng con theo yêu cầu:

+ Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm

chính i/ iê; hay dấu hỏi/ dấu ngã

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu:

- Giờ Chính tả hôm nay các con sẽ nghe

và viết lại đoạn tóm tắt nội dung bài

Người làm đồ chơi và bài tập chính tả

phân biệt ch/ tr; ong/ ông; dấu hỏi/ dấu

ngã

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- GV đọc đoạn cần viết 1 lần

+ Đoạn văn nói về ai?

+ Bác Nhân làm nghề gì?

+ Vì sao bác định chuyển về quê?

+ Bạn nhỏ đã làm gì?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS đọc các từ khó viết

- Yêu cầu HS viết từ khó

c) Hướng dẫn cách trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Hãy đọc những chữ được viết hoa

trong bài?

+ Vì sao các chữ đó phải viết hoa?

d) Viết chính tả

- Hát

- Thực hiện yêu cầu của GV

- 2 HS đọc lại bài chính tả

+ Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân + Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu

+ Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng của bác không bán được

+ Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ chơi để bác vui

- Người nặn đồ chơi, chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng

- 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào BC

+ Đoạn văn có 3 câu

+ Bác, Nhân, Khi, Một

+ Vì Nhân là tên riêng của người Bác, Khi, Một là các chữ đầu câu

-HS nghe viết vào vở

Trang 6

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2a:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 a(Trò chơi)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức cho

HS điền từ tiếp sức Mỗi HS trong nhóm

chỉ điền từ (dấu) vào 1 chỗ trống

- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn

trên bảng

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò:

- Dặn dò HS về nhà viết lại những tiếng

đã viết sai chính

- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo

- Nhận xét tiết học

- Đọc yêu cầu bài tập 2

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng a) Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây? Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?

- Đọc yêu cầu bài 3

- Làm bài theo hướng dẫn, 1 HS làm xong thì về chỗ để 1 HS khác lên làm tiếp

a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi, vừa chăn nuôi giỏi Vườn nhà chú cây nào cũng trĩu quả Dưới ao, cá trôi, các chép,

cá trắm từng đàn Cạnh ao là chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông rất ngăn nắp

Lop2.net

Trang 7

Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011

Tập đọc(T102): ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc rành mạch toàn bài ;biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu,giữa các cụm từ rõ ý

- Hiểu nội dung bài:Hình ảnh rất đẹp, đáng kính trọng của anh hùng lao động Hồ Giáo.(trả lời được CH1,2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ cho bài tập đọc Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Người làm đồ chơi.

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

nội dung bài Người làm đồ chơi

Nhận xét, cho điểm HS

3.Dạy học bài mới

Giới thiệu:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh

vẽ cảnh gì?

- Đọc bài Đàn bê của anh Hồ Giáo các

con sẽ hiểu thêm về một người lao động

giỏi đã được nhận danh hiệu Anh hùng

Lao động

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a GV đọc mẫu: giọng chậm rãi.

b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- Giải nghĩa từ mới:

- LĐ trong nhóm

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi

- Hát

- 3 HS đọc tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn, 1 HS đọc cả bài Sau đó trả lời các câu hỏi về nội dung của bài

- Anh Hồ Giáo đang âu yếm, vuốt ve một chú bê con

- Theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: trập trùng, quanh quẩn, nhảy quẫng, rụt rè, từ tốn

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu

+ Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ,/ đàn bê cứ quẩn vào chân Hồ Giáo.// Chúng vừa ăn vừa đùa nghịch.// Những con bê đực,/ y hệt những bé trai khoẻ mạnh,/ chốc chốc lại ngừng ăn/ nhảy quẩng lên/ rồi chạy đuổi nhau/ thành một vòng tròn xung quanh anh…// -HS đọc từ ngữ chú giải

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân

Trang 8

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Không khí và bầu trời mùa xuân trên

đồng cỏ Ba Vì đẹp ntn?

+ Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện

tình cảm của đàn bê với anh Hồ Giáo?

+ Những con bê đực thể hiện tình cảm

gì với anh Hồ Giáo?

+ Những con bê cái thì có tình cảm gì

với anh Hồ Giáo?

+ Theo em, vì sao đàn bê yêu quý anh

Hồ Giáo như vậy?

+ Vì sao anh Hồ Giáo lại dành những

tình cảm đặc biệt cho đàn bê?

 Hoạt động 3:Luyện đọc lại

4 Củng cố – Dặn dò :

- Gọi 2 HS đọc lại bài

- Qua bài tập đọc con hiểu điều gì?

- Anh hùng lao động Hồ Giáo là người

lao động giỏi, một hình ảnh đẹp, đáng

kính trọng về người lao động

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập

- Nhận xét tiết học

cả lớp theo dõi để nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn

-HS đọc bài ,trả lời câu hỏi

+ Không khí: trong lành và rất ngọt ngào

+ Bầu trời: cao vút, trập trùng, những đám mây trắng

+ Đàn bê quanh quẩn bên anh, như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, quẩn vào chân anh

+ Chúng chạy đuổi nhau thành một vòng xung quanh anh

+ Chúng dụi mõm vào người anh nũng nịu, sán vào lòng anh, quơ quơ đôi chân như đòi bể

+ Vì anh chăm bẵm, chiều chuộng và yêu quý chúng như con

+ Vì anh là người yêu lao động, yêu động vật như chính con người

- HS thi đọc giữa các nhóm

- Thi đọc cá nhân

- 2 HS đọc bài nối tiếp

- Đàn bê rất yêu quý anh Hồ Giáo và anh

Hồ Giáo cũng yêu quý, chăm sóc chúng như con

Lop2.net

Trang 9

Toán(T167): ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

I MỤC TIÊU:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12,số3,số 6

- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có gắn với các số đo

- Bài tập cần làm:BT1a,BT2,3,4(a,b)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập về phép nhân

và phép chia (TT)

- GV nhận xét

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu:

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên

bảng

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1:a)Đồng hồ chỉ mấy giờ?

GV yêu cầu HS tự làm bài nêu kết quả

GV nhận xét

Bài 2:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Nhận xét bài của HS

Bài 3:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài 3., bạn nhận xét

-HS nêu yêu cầu -HS nêu miệng kết quả:

3giờ 30 phút,5 giờ 30 phút,10 giờ,8 giờ 30 phút

-HS nhận xét

- HS đọc đề bài toán

+ Can bé đựng 10 lít nước mắm, can

to đựng nhiều hơn can bé 5 lít nước mắm Hỏi can to đựng được bao nhiều lít nước mắm?

- 1 HS lên bảng giải

- Lớp làm vào vở Nhận xét bài bạn

Bài giải

Can to đựng số lít nước mắm là:

10 + 5 = 15 (lít)

Đáp số: 15 lít

- 1 HS đọc đề bài

- HS TLN4, làm vào bảng nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Lớp nhận xét

Bài giải:

Bạn Bình còn lại số tiền là:

1000 – 800 = 200 (đồng)

Đáp số: 200 đồng

Trang 10

Bài 4a,b:

- GV yêu cầu HS TLN2

- GV yêu cầu các nhóm đặt câu hỏi và mòi

bạn trả lời

4 Củng cố – Dặn dò :

- Tổng kết tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập về đại lượng (TT)

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- HS TLN2

- Đại diện các nhóm đặt câu hỏi, mời các bạn trả lời và nhận xét

Lop2.net

Trang 11

Thứ năm ngày 5 tháng 5 năm 2011

Luyện từ và câu(T34): TỪ TRÁI NGHĨA.TỪ CHỈ NGHỀ NGHIỆP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Dựa vào bài Đàn bê của anh Hồ Giáo,tìm được từ trái nghĩa điền vào chỗ trống trong bảng (BT1);nêu được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2)

-Nêu được ý thích hợp về công việc (cột B) phù hợp với từ chỉ nghề nghiệp(cột A) BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài tập 1, 3 viết vào bảng phụ Bài tập 2 viết trên bảng lớp Bút dạ

- HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:Từ ngữ chỉ nghề nghiệp.

- Gọi 5 đến 7 HS đọc các câu đã đặt được ở bài

tập 4 giờ học trước

- Nhận xét cách đặt câu của từng HS

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu:

- Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng học

về từ trái nghĩa và sẽ biết được thêm công việc

cụ thể của một số ngành nghề trong cuộc sống

 Hoạt động 1: Từ trái nghĩa

Bài 1:Dựa theo nội dung bài Đàn bê của anh Hồ

Giáo,tìm từ trái nghĩa điền vào chỗ trống

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc lại bài Đàn bê của anh Hồ Giáo

-Đính 2 bảng phụ lên bảng, Gọi HS lên bảng

làm

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- Tìm những từ ngữ khác, ngoài bài trái nghĩa

với từ rụt rè

- Những con bê cái ăn nhỏ nhẹ, từ tốn, những

con bê đực thì ngược lại Con hãy tìm thêm các

từ khác trái nghĩa với nhỏ nhẹ, từ tốn?

- Khen những HS tìm được nhiều từ hay và

đúng

Bài 2:Hãy giải nghĩa từng từ dưới đây bằng từ

trái nghĩa với nó:

- Hát

- Một số HS đọc câu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Đọc đề bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở

Lời giải:

Những con bê đực như những bé trai nghịch ngợm

ăn vội vàng

- bạo dạn/ táo bạo…

- ngấu nghiến/ hùng hục

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w