Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TẠ TUYẾT THÁI
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP SANG ðẤT CÔNG NGHIỆP ðẾN ðỜI SỐNG NÔNG HỘ HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG
GIAI ðOẠN 2005-2009
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên nghành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 606216
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nuyễn Xuân Thành
Hà Nội – 2010
Trang 2Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Tạ Tuyết Thái
Trang 3Lời cảm ơn
Trong thời gian ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS TS Nguyễn Xuân Thành ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài Nguyên Môi Trường – Trường ðại học Nông nghiệp – Hà Nội, Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Hải Dương, Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Bình Giang, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã Hưng Thịnh, Tráng Liệt ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài này
Tác giả luận văn
Tạ Tuyết Thái
Trang 4MỤC LỤC
1 PHẦN MỞ đẦU i
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
1.2 Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu .2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1.Tình hình và tác ựộng của chuyển ựổi diện tắch ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp trên thế giới 3
2.1.1.Trung Quốc 3
2.1.2 Nhật Bản 6
2.1.3 đài Loan 8
2.2 Chắnh sách chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp 11
2.2.1.Chắnh sách chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp ở Việt Nam 11
2.2.2 Những căn cứ và cơ sở pháp lý cho việc chuyển ựổi diện tắch ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp giai ựoạn năm 2005-2009 của huyện Bình Giang 16
2.3.Tình hình chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp ở Việt Nam 18
2.4 Ảnh hưởng kinh tế xã hội của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp 20
2.4.1 Ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ựối với nền kinh tế 20
2.4.2 Ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ựối với ựời sống và việc làm của người dân 22
Trang 52.4.3 Ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công
nghiệp ựối với môi trường sinh thái 23
3 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.2 Nội dung nghiên cứu 25
3.3 Phương pháp nghiên cứu 26
3.3.1 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu thứ cấp 26
3.3.2 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu sơ cấp 26
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG 27
4.1.1 điều kiện tự nhiên 27
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 28
4.1.3 Cảnh quan môi trường 29
4.1.4 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 29
4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Giang 30
4.2.1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển các ngành kinh tế 30
4.2.2 Thực trạng dân số, lao ựộng, việc làm và thu nhập 37
4.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 38
4.3 Thực trạng việc chuyển ựổi diện tắch ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp giai ựoạn 2005-2009 44
4.3.1 Sử dụng ựất nông nghiệp 45
4.3.2 Sử dụng ựất phi nông nghiệp 46
4.4 đánh giá ảnh hưởng việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ựối với người dân cũng như ựối với xã hội về mặt kinh tế, xã hội và môi trường 49
Trang 64.4.1 Khái quát về các ñiểm ñiều tra nghiên cứu 49
4.4.2 Tác ñộng của chuyển ñổi ñất ñến sản xuất nông nghiệp của nông hộ 53
4.4.3 Tác ñộng ñến ñời sống kinh tế nông hộ 54
4.4.4 Tác ñộng về giá trị quyền sử dụng ñất 55
4.4.5 Tác ñộng ñến dân số, lao ñộng và việc làm 56
4.4.6 Tác ñộng ñến trình ñộ học vấn, giáo dục 61
4.4.7 Tác ñộng ñến môi trường 62
4.4.8 Ý kiến của nông hộ về chuyển dịch ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp ở huyện Bình Giang 64
4.5 Một số giải pháp ñể bình ổn cuộc sống nông hộ, phát triển kinh tế xã hội trên ñịa bàn huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương 66
4.5.1 Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch ñất 66
4.5.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ nông dân bị thu hồi ñất và sử dụng hợp lý ñất ñai phục vụ CNH, HðH ñất nước 68
4.5.3 Nhóm giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng 69
4.5.4 Nhóm giải pháp giải quyết vấn ñề môi trường 72
4.5.5 Các giải pháp về quản lý hành chính 77
4.5.6 Các giải pháp về kinh tế 77
4.5.7 Các giải pháp về kỹ thuật 78
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
5.1.Kết luận 80
5.2 Kiến nghị 82
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Sự chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị Trung Quốc
năm 1999 5
Bảng 2: Hiệu quả sản xuất nông nghiệp một số nước, năm 1994 5
Bảng 3: Thu nhập nông hộ Nhật Bản giai ñoạn 1950-1990 7
Bảng 4: Tỷ trọng GDP các ngành của Nhật Bản 1955-1987 8
Bảng 5: Tốc ñộ phát triển kinh tế xã hội của huyện Bình Giang 2000 - 2009 .31
Bảng 6: Các chỉ tiêu ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2009 48
Bảng 7: Cơ cấu chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp trên ñịa bàn 2 xã 51
Bảng 9: Tình trạng kinh tế của các nông hộ ñiều tra 2005 - 2009 54
Bảng 10: Tình hình dân số, lao ñộng và việc làm trên ñịa bàn 2 xã ñiều tra 56
Bảng 11: Tình hình nghề phụ của nông hộ ñiều tra 60
Bảng 12: Trình ñộ học vấn, giáo dục tại 2 xã ñiều tra 61
Bảng 13 Ý kiến của nông hộ về những tác ñộng ñến môi trường của các khu công nghiệp 63
Bảng 14: Ý kiến nông hộ về chuyển dịch ñất nông nghiệp 66
Trang 8DANH MỤC SƠ ðỒ
Biểu ñồ 1: Cơ cấu sử dụng ñất huyện Bình Giang năm 2009 45 Biểu ñồ 2: Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp năm 2009 46 Biểu ñồ 3: Tình hình sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2009 47
Trang 9OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
IMF : Quỹ Tiền tệ Quốc tế
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
TDTT : Thể dục thể thao
UBND : Uỷ ban nhân dân
Trang 101 PHẦN MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Mục tiêu phát triển của ñất nước ñã ñược ðảng và Nhà nước ta xác ñịnh: từ nay ñến năm 2020, ra sức phấn ñấu ñưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Theo ñịnh hướng ñó, dự kiến kế hoạch trong những năm tới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa phải ñược ñẩy mạnh hơn nữa Tính ñến cuối tháng 9/2008, cả nước ñã có 194 khu công nghiệp (KCN) ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên gần 46.600 ha, trong ñó diện tích ñất KCN có thể cho thuê ñạt gần 30.700 ha, chiếm trên 65% tổng diện tích ñất tự nhiên Tổng diện tích ñất KCN ñã thành lập và dự kiến thành lập mới và mở rộng theo quy hoạch ñến năm 2015 là gần 90.000 ha Theo quy hoạch sử dụng ñất của các ñịa phương, tổng diện tích ñất dành cho phát triển KCN ñến năm 2010 là trên 142.000 ha [21] Thực tế cho thấy,
sự phát triển các KCN ñã tạo ra những bước ñột phá trong phát triển công nghiệp nói riêng và trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung, góp phần ñẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, nhất là ñối với các tỉnh thuần nông Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong các KCN ñã ñóng góp khoảng 1/4 giá trị sản xuất công nghiệp của toàn quốc, góp phần tạo thêm năng lực sản xuất mới trong nhiều ngành kinh tế then chốt Sự hình thành, phát triển các KCN ñã góp phần thúc ñẩy phát triển công nghiệp, tăng trưởng kinh tế, hình thành các trung tâm công nghiệp gắn liền với phát triển ñô thị, tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp Sau trên mười năm kể từ khi bắt ñầu hình thành các KCN, tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng ñã tăng từ 22,7% năm 1990 lên 39,9% năm
2000 Năm 2005, các doanh nghiệp KCN, khu chế xuất ñã ñóng góp cho ngân sách Nhà nước khoảng 2,0 tỷ USD Việc hình thành các KCN ñã kéo theo việc phát triển kinh tế dịch vụ tại ñịa phương ñể ñáp ứng nhu cầu hoạt ñộng của KCN
Trong quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa, việc lấy ñất nông nghiệp là tất yếu Cùng với sự phát triển của các KCN thì diện tích ñất nông nghiệp của nước ta ñang dần bị thu hẹp lại Tại một số tỉnh phía Bắc, việc lấy ñất nông nghiệp làm KCN ñang diễn ra trên quy mô rộng Một trong những ñịa phương ñiển hình về ñất nông nghiệp bị chuyển ñổi, phục vụ cho phát triển công nghiệp là tỉnh Hải Dương
Trang 11Chỉ riêng huyện Bình Giang ựến năm 2005 ựã thu hút ựược 52 dự án, với tổng diện tắch ựất chuyển ựổi gần 830.000m2 Rõ ràng, ựể phát triển công nghiệp việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp là ựiều không thể tránh khỏi Song, ựất ựã chuyển ựổi làm công nghiệp muốn quay lại trồng lúa không ựược nữa Người nông dân sau khi bị thu hồi ựất sẽ không còn ựất ựể làm nông nghiệp nữa, phải chuyển ựổi, kiếm việc làm khác nên ựời sống vật chất chắc chắn
sẽ có thay ựổi Ngoài ra, sự xuất hiện của KCN với những tác ựộng về môi trường, văn hóa, xã hội sẽ tạo ra những thay ựổi về ựời sống tinh thần ựối với người dân xung quanh KCN
Vì vậy, việc xem xét, ựánh giá ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp ựến ựời sống nông hộ từ ựó ựưa ra những kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả và tắnh khả thi cho việc hoạch ựịnh chắnh sách, quy hoạch KCN nói chung và khu công nghiệp ở thành phố Hải Dương nói riêng là rất cần thiết
Từ những vấn ựề nêu trên ựược sự phân công của Ban chủ nhiệm khoa Tài
nguyên & Môi trường - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và sự hướng dẫn của PGS
- TS Nguyễn Xuân Thành, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: "đánh giá ảnh
hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ựến ựời sống nông
hộ huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương giai ựoạn 2005-2009"
1.2 Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.Tình hình và tác ñộng của chuyển ñổi diện tích ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công nghiệp trên thế giới
2.1.1.Trung Quốc
Trong quá trình phát triển của Trung Quốc, chính sách sử dụng ñất nông nghiệp, chính sách ñô thị hóa và công nghiệp hóa ñã có những ñóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế Năm 1998, Trung Quốc ñã là nước ñứng ñầu thế giới về sản lượng nông sản chủ yếu: lương thực, thịt, bông, lạc, hạt có dầu, hoa quả ; ñứng thứ 3 thế giới về sản lượng rau, ñậu, mía ; mức tiêu dùng bình quân thịt, trứng, sữa của người Trung Quốc ñã ñạt hoặc vượt chỉ tiêu trung bình thế giới, thu nhập của nông dân Trung Quốc ñã tăng lên 16 lần Nông nghiệp Trung Quốc ñã làm nên kỳ tích góp phần quan trọng ñáp ứng nhu cầu ăn, mặc cho 1,2 tỷ dân có mức sống ngày càng tăng, tạo cơ sở căn bản cho quá trình công nghiệp hóa Thành công này ñạt ñược là do cả một quá trình thực hiện các chính sách ñối với ñất nông nghiệp và chuyển ñổi sang ñất xây dựng khu công nghiệp lâu dài
Ngay sau khi Cách mạng thành công, Nhà nước Trung Quốc ñã tiến hành cải cách ruộng ñất ðây là một bước vĩ ñại công bằng hóa ñời sống nông thôn, 46 triệu
ha tước ñoạt của ñịa chủ ñược chia cho 300 triệu nông nghèo, tạo nên ñộng lực sản xuất to lớn, ñáp ứng nguyện vọng ngàn ñời của nông dân, thu nhập của nông dân tăng dần, thu hẹp khoảng cách với cuộc sống thành thị
Sau thời kỳ “nhảy vọt”, Trung Quốc theo hướng tập thể hóa ñã làm mất ñi hiệu quả của cải cách ruộng ñất, ñất ñai và các tư liệu sản xuất chính mà sinh hoạt
và kinh tế gia ñình cũng bị tập thể hóa; ñây là thời kỳ bình quân trong thiếu thốn của nông thôn
Chính sách ưu tiên phát triển công nghiệp làm chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị tăng lên dần từ thập kỷ 1960; ñỉnh cao là nạn ñói 1958-1961 khủng khiếp nhất loài người, theo Viện Hàn Lâm khoa học Trung Quốc (1994) [48],
có tới 33-35 triệu người chết Song dân ñô thị vẫn sống bình thường và thậm chí
Trang 13cuộc sống còn ñược cải thiện hơn, thế giới không hề hay biết vì Trung Quốc vẫn xuất khẩu lương thực, các ñịa phương vẫn báo cáo ñược mùa lên Trung ương
Trong giai ñoạn ñầu của cải cách kinh tế (từ năm 1978-1984) các chính sách mới trong nông nghiệp (phi hợp tác hóa) ñược coi như một bước mới của “cải cách ruộng ñất” Nông dân ñược trao quyền sử dụng ñất trong 15 năm và quyền này ñược phép thừa kế Thu nhập bình quân nông hộ tăng 10%/năm, nhanh hơn mức thu nhập của hộ thu gia ñình ở thành phố
Trong giai ñoạn thứ hai của cuộc cải cách, hàng loạt các chính sách cải cách
về nông nghiệp ñược áp dụng: thị trường nông sản tự do hơn, chấm dứt ñộc quyền trong kinh doanh phân bón ñặc biệt là công nghiệp hương trấn (do ñịa phương: huyện, xã, thị trấn quản lý) phát triển mạnh, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho nông dân Từ năm 1980-1989 ñã tạo ñược 80 triệu việc làm mới ở nông thôn, thu nhập của nông dân tăng ñều từ 2-3%/năm
Quá trình chuyển dịch ñất nông nghiệp sang các loại ñất khác (chủ yếu là ñất công nghiệp và ñất ở) của Trung Quốc tăng ñã làm cho diện tích ñất canh tác ngày càng giảm, diện tích canh tác bình quân ñầu người của Trung Quốc chỉ bằng 1/3 mức trung bình trên thế giới Cạnh tranh giữa sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp, phát triển ñô thị ngày càng nhanh về tài nguyên tự nhiên làm cho giá thành sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng nhanh; theo Z Tang [48] tốc ñộ tăng thu nhập của nông thôn giảm dần (từ 3,09% năm 1980 xuống 2,47% năm 1997), ngày càng tụt hậu so với mức tăng ngày càng nhanh của thu nhập cư dân thành phố Khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị ngày càng xa nhau Năm 1978, cư dân thành phố chiếm 18% dân số cả nước có thu nhập chiếm 34% tổng thu nhập cả nước; năm 1996 tỷ lệ dân số thành phố là 28% nhưng chiếm tới 50% thu nhập cả nước Thu nhập bình quân ñầu người ở 10 thành phố lớn của Trung Quốc từ năm 1997 ñến 1999 tăng từ 2.490 USD lên 2.670 USD/năm; trong khi thu nhập bình quân ñầu người ở nông thôn cùng giai ñoạn giảm từ 966 USD xuống còn 870 USD/năm
Trang 14Bảng 1: Sự chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị
Trung Quốc năm 1999
Nguồn: Viện Gallup, dẫn theo [48]
ðối với ñất nông nghiệp, Luật ñất ñai của Trung Quốc (ðiều 31) [52] quy ñịnh: “Nhà nước bảo hộ ñất canh tác, khống chế nghiêm ngặt chuyển ñất canh tác thành phi canh tác” Hiệu quả sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc năm 1994 rất thấp so với thế giới
Bảng 2: Hiệu quả sản xuất nông nghiệp một số nước, năm 1994
Giá trị gia tăng/người tham gia (1987,$) 646 2050 539 39421
Nguồn: M.Angus [48]
Như vậy, mỗi giai ñoạn thăng trầm của lịch sử kinh tế, chính trị, xã hội Trung Quốc ñều ẩn chứa sự thành bại bởi tác ñộng của một cơ chế, chính sách về nông nghiệp nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng Song, những hậu quả tác ñộng của quá trình chuyển dịch ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp là ñất ở ñến ñời sống xã hội Trung Quốc là rất lớn Chính sách “ khống chế nghiêm ngặt chuyển ñất canh tác thành phi canh tác tại Trung Quốc ra ñời chậm hơn so với một
số nước trong khu vực song ñã thu ñược nhiều thắng lợi trên con ñường công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước
Trang 152.1.2 Nhật Bản
Nhật Bản là một nước tiến hành cải cách kinh tế sớm nhất ở châu Á, quá ñộ
từ nền kinh tế phong kiến tiểu nông lên công nghiệp hóa Như nhiều quốc gia Âu
Mỹ trước ñây, quá trình công nghiệp hóa của Nhật Bản bắt ñầu bằng một thời gian dài tăng trưởng nhanh sản xuất nông nghiệp nhưng khác là sự tăng trưởng nông nghiệp của Nhật Bản không gắn với quá trình tái cơ cấu tổ chức sản xuất làm phá sản hàng loạt các hộ tiểu nông, tập trung hóa ñất ñai vào các trang trại lớn và công
ty nông nghiệp hay mở mang các vùng ñất mới Trải qua một thế kỷ phát triển, Nhật Bản ñã trở thành một quốc gia công nghiệp hiện ñại nhưng ñơn vị sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia ñình nhỏ, mang ñậm tính chất của nền văn hóa lúa nước, ñặc ñiểm này rất giống với Việt Nam
Trước công cuộc duy tân, như mọi nước châu Á, nền kinh tế của Nhật Bản là nền nông nghiệp sản xuất nhỏ tiểu nông phong kiến, năng suất thấp, ñịa tô cao Như Việt Nam, Nhật Bản luôn bị giới hạn bởi tài nguyên ñất ñai ngày càng ít và dân số ngày càng tăng Diện tích trung bình 1 hộ nông dân Nhật Bản năm 1878 là 1 ha, năm 1962 là 0,8 ha Mặc dù lĩnh vực công nghiệp phát triển rất nhanh nhưng mức
ñộ thu hút lao ñộng rất hạn chế Từ năm 1878 ñến 1912 là thời kỳ công nghiệp tăng trưởng nhảy vọt, nhưng tổng số lao ñộng nông nghiệp chỉ giảm rất ít, từ 15,5 triệu xuống 14,5 triệu người Công nghiệp tăng trưởng gần như chỉ thu hút phần lao ñộng thêm ra do tăng dân số tự nhiên
Giống như các nước ñang phát triển, ở thời kỳ ñầu công nghiệp hóa, cần có lương thực cung cấp cho ñô thị, giai ñoạn chuyển tiếp khi nông sản hàng hóa dư thừa, nông nghiệp bắt ñầu co lại nhanh, Chính phủ Nhật Bản có chủ trương một nền
“kinh tế liên kết”, kiên trì chính sách nông nghiệp phát triển song song công nghiệp
từ thời kỳ công nghiệp hóa thời Minh Trị thế kỷ XIX ñến năm 1960 Khi kinh tế Nhật Bản ñạt ñến ñiểm chuyển biến căn bản trong cơ cấu thì nông nghiệp bắt ñầu thu hẹp, chuyển tài nguyên nhanh sang các ngành khác (tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp giảm tới 32% và bắt ñầu giảm nhanh, nông nghiệp ñóng góp cho GDP còn 13%, năng suất lao ñộng nông nghiệp tăng chậm lại so với công nghiệp)
Trang 16Do chính sách phi tập trung hóa công nghiệp, ñưa sản xuất công nghiệp về nông thôn làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn thay ñổi, tỷ lệ ñóng góp của các ngành phi nông nghiệp trong thu nhập cư dân nông thôn ngày càng tăng (năm 1950 là 29%, năm 1990 là 85%) Năm 1990 phần thu nhập từ phi nông nghiệp cao hơn 5,6 lần phần từ nông nghiệp Song thu nhập từ nông nghiệp của nông dân khi ñó lại cao gấp 9 lần so với năm 1950 là do Chính phủ trợ giá nông sản (mức hỗ trợ nông dân tính bình quân theo 01 ha ñất nông nghiệp thời kỳ 1997-1999 của Nhật Bản từ 10.600-11.800 USD ðây là mức cao nhất trong các nước OECD) Tính cả thu nhập
từ nông nghiệp và phi nông nghiệp của nông dân khi ñó, theo bình quân ñầu người hay bình quân hộ ñều cao hơn thu nhập hộ công nhân ñô thị
Bảng 3: Thu nhập nông hộ Nhật Bản giai ñoạn 1950-1990
ðơn vị: Yên
Thu nhập nông nghiệp 147 221 525 1.119 1.323 Thu nhập ngoài nông nghiệp 50 100 1.100 4.500 7.500
Nguồn: Nguyễn ðiền [48]
Về sự gắn kết giữa nông nghiệp, công nghiệp, nông thôn và thành thị của Nhật Bản, ðặng Kim Sơn [48] cho rằng: “Một trong những bài học quan trọng nhất trong “sự thần kỳ Nhật Bản” là sự liên kết hài hòa giữa nông nghiệp, nông thôn với công nghiệp và ñô thị trong quá trình công nghiệp hóa”
Nhật Bản không như nhiều nước Âu, Mỹ, quá trình chuyển dân ra thành thị gắn với chuyển ñổi tổ chức sản xuất quyết liệt, làm phá sản nông dân, vô sản hóa lao ñộng’ mà Nhật Bản chuyển dần một cách nhẹ nhàng lao ñộng thừa ra do tăng dân số tự nhiên ở nông thôn ra thành phố, giữ nguyên kết cấu hộ tiểu nông ở nông thôn và quan hệ gia tộc, ñịa phương với người lao ñộng ở ñô thị
Công nghiệp ñã tạo nên nhu cầu cao và thị trường ổn ñịnh cho nông nghiệp, thu nhập của người dân Nhật Bản tăng nhanh trong quá trình công nghiệp hóa Công nghiệp phát triển tạo nên kết cấu hạ tầng (giao thông, thông tin, ñào tạo, nghiên cứu ) hoàn chỉnh, thúc ñẩy nông nghiệp tăng trưởng, tạo nên năng suất ñất ñai cao ðồng thời, công nghiệp ñã tạo việc làm cho lao ñộng nông thôn rất lớn
Trang 17Mặc dù dân số Nhật Bản có mức tăng khá thấp (0,7-1,5%); song, do ựất chật nên sức ép dư thừa lao ựộng luôn là gánh nặng cho việc cải thiện hiệu suất nông nghiệp Một mặt phát triển các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao ựộng, một mặt Chắnh phủ Nhật Bản phân bổ các ngành công nghiệp, các nhà máy về nông thôn
Cuối những năm của thập kỷ 1960, mức phát triển nhanh của công nghiệp hóa của Nhật Bản ựã thu hút hết lao ựộng dư thừa ở nông thôn Tuy nhiên, công nghiệp nặng làm tăng chi phắ chống ô nhiễm môi trường, mặt khác, lệ thuộc nước ngoài về năng lượng, nguyên liệu thì phát triển công nghiệp nặng và hóa chất sẽ không bền vững; Nhật Bản ựã chuyển hướng sang phát triển công nghiệp quy mô nhỏ, thu hút nhiều chất xám, sử dụng nhiều vốn
đến ựầu thập kỷ 1970, Nhật Bản hoàn tất công nghiệp hóa và hướng kinh tế sang dịch vụ hóa, các doanh nghiệp chắnh của Nhật Bản chuyển sang ựầu tư ra nước ngoài Năm 1988, Nhật Bản trở thành nước có dự trữ ngoại tệ lớn nhất thế giới
Tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP dần dần Ộnhường chỗỢ cho công nghiệp và dịch vụ phát triển; từ ựó kết cấu kinh tế Nhật Bản ựã chuyển dịch nhanh
và vững chắc sang công nghiệp
Nguồn: đặng Kim Sơn [48]
Với chắnh sách tiết kiệm ựất triệt ựể, chắnh sách bảo hộ sản xuất nông nghiệp ựồng nghĩa với sự hạn chế tối ựa chuyển dịch ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp
và ựất ở; các cơ chế chắnh sách uyển chuyển phù hợp với từng giai ựoạn phát triển kinh tế-xã hội của Nhật Bản
2.1.3 đài Loan
Vào cuối thế kỷ XIX, cải cách ruộng ựất ở đài Loan ựược tiến hành tương tự cách thức của vua Minh Trị (Nhật Bản) ựã thực hiện vào những năm 1870 Quyền
Trang 18sử dụng ựất chuyển từ ựịa chủ thu tô sang chủ ựất thực sự quản lý ựất ựai; hệ thống thủy lợi, giao thông ựược xây dựng khá hoàn chỉnh, kỹ thuật giống, phân bón ựược
áp dụng rộng rãi Tổng sản lượng lương thực đài Loan trong giai ựoạn từ năm 1913 ựến 1923 tăng 2,7%/năm; từ năm 1923 ựến 1927 tăng 4,23%/năm
Cải cách ruộng ựất ở đài Loan ựược tiến hành từ năm 1949-1953 chia làm 3 thời kỳ: thời kỳ ựầu nhằm hình thành tầng lớp tá ựiền chiếm ựa số dân cư nông thôn, nhưng ựịa tô còn rất cao (khoảng 50-70% sản lượng cây trồng); thơi kỳ thứ 2, Chắnh phủ bán cho nông dân những mảnh ựất công có diện tắch nhỏ tịch thu của ựịa chủ, 20% nông hộ ựược nhận ựất, chiếm 8% tổng diện tắch ựất canh tác; thời kỳ thứ
3 là thời kỳ quan trọng nhất, kết thúc năm 1953 với khẩu hiệu Ộựất cho người càyỢ, toàn bộ ựịa chủ có quy mô vượt quá 2,9 ha ựược mua lại bằng công trái công cộng Công trái này có mức lãi 4% trong thời hạn 10 năm và là cổ phẩn của các doanh nghiệp Nhà nước Tổng số diện tắch ựất mua lại chiếm 14,6% diện tắch ựất canh tác của toàn lãnh thổ và ựược chia cho 195.000 nông dân không có ựất (chiếm 28% tổng số nông hộ toàn lãnh thổ) Khi ựó, ựại ựịa chủ ở nông thôn có lượng vốn lớn chuyển sang ựầu tư vào công nghiệp và kinh doanh, hình thành hàng loạt doanh nghiệp nhỏ ở các thị trấn nông thôn, làm cho kinh tế nông thôn chuyển ựổi mạnh
Cuối những năm 1960, kinh tế nông nghiệp đài Loan ựạt ựến ựiểm huy ựộng hết lao ựộng sẵn có ở nông thôn Thu nhập nông hộ ựược bổ sung một phần lớn từ thu nhập phi nông nghiệp, chắnh sách phân phối thu nhập công bằng ở nông thôn ựược thực hiện, hiện tượng phân hóa giàu nghèo ựược giải quyết; cơ giới hóa ựược
áp dụng rộng rãi trong nông nghiệp, sản lượng nông nghiệp tăng nhanh, xuất khẩu nông sản phát triển đó còn là thời kỳ đài Loan chuyển nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp hóa thành công với việc phát triển khởi ựầu từ công nghiệp chế biến nông sản
Trong quá trình công nghiệp hóa, đài Loan cũng như các nước công nghiệp phát triển khác ựều gặp phải vướng mắc là: sản xuất nông nghiệp phải hướng về chất lượng và giá trị cao ựể ựáp ứng nhu cầu một xã hội có thu nhập cao và có sức cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế; song phải ựảm bảo cho thu nhập của nông dân theo kịp các lĩnh vực khác của nền kinh tế, áp dụng các hình thức trợ cấp,
Trang 19chuyển lợi nhuận từ công nghiệp sang nông nghiệp Trước tình hình ựó, đài Loan
ựã tiến hành cuộc Ộcải cách ruộng ựất lần thứ 2Ợ vào năm 1981 Với mục tiêu mở rộng quy mô nông trại, các chắnh sách: hợp tác sản xuất, hợp ựồng khoán ựược áp dụng song song với việc áp dụng các kỹ thuật mới như cơ khắ hóa, tự ựộng hóa, các ngành sản xuất Ộkhông sạchỢ như chăn nuôi, trồng trọt ựược thay thế bằng sản phẩm sạch, chất lượng cao, không dùng hóa chất Cũng trong quá trình công nghiệp hóa này, giá ựất, giá lao ựộng tăng nhanh làm cho sản xuất lúa bị chững lại và giảm sút hẳn Lúa dần ựược thay thế bằng các cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn và tới thập kỷ 1990, việc ưu tiên phát triển môi trường ựã trở thành mục tiêu quan trọng của ngành nông nghiệp đài Loan
Nông thôn là nguồn cung cấp lao ựộng ra thành phố Trong giai ựoạn ựầu công nghiệp hóa, công nghiệp phát triển chậm, đài Loan thực hiện khẩu hiệu Ộly nông bất ly hươngỢ như Trung Quốc, sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn ựã thu hút hầu hết lao ựộng tăng thêm hàng năm Tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 6,5%/năm xuống còn thấp hơn 3%/năm và giữ ở mức này cho ựến nay Khi tốc ựộ công nghiệp hóa chậm lại (sau năm 1971), kinh tế nông thôn có vai trò ựiều tiết, giữ lao ựộng tăng thêm hàng năm ở lại nông thôn Khi kinh tế tăng trưởng trở lại (cuối thập kỷ 1980) lại thu hút lao ựộng ra thành phố
Do năng suất lao ựộng nông nghiệp tăng chậm hơn nhiều so với công nghiệp (72% so với 132% giai ựoạn 1952-1970), đài Loan ựã tập trung các nhà máy về nông thôn, cung cấp tắn dụng nông thôn, trợ cấp cho cơ giới hóa nông nghiệp, thu hút lao ựộng vào các ngành dịch vụ và công nghiệp ựể tăng nông sản lao ựộng, tăng thu nhập phi nông nghiệp cho nông thôn Nhờ ựó, ựến năm 1972, đài Loan và một
số nước châu Âu là những nước có nền kinh tế cân bằng thu nhập nhất trên thế giới
Trong suốt 30 năm công nghiệp hóa (bắt ựầu từ năm 1949), đài Loan tập trung phát triển cơ sở hạ tầng (hệ thống: giao thông ựường bộ, ựường sắt, thủy lợi, thông tin liên lạc, mạng lưới ựiện ) và hoàn thành vào cuối thập kỷ 1980 Chắnh phủ nắm 100% vốn kinh doanh sản xuất ựiện, thực hiện ựiện khắ hóa toàn quốc Hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, cho phép phân bổ sản xuất công nghiệp trên toàn lãnh thổ Nhờ ựó, phân tán mạnh công nghiệp về nông thôn Từ ựó, giai ựoạn năm
Trang 201956-1966, tỷ lệ lao ựộng công nghiệp ở thành phố ựã giảm từ 43% xuống còn 37% Vào thời ựiểm ựó, là một hiện tượng hiếm có trên thế giới Các doanh nghiệp ựầu tư xây dựng nhà máy tại vùng nông thôn ựược Chắnh phủ khuyến khắch, lại ựược thu hút lao ựộng, giá ựất ựai rẻ Năm 1971, 61% hàng tiêu dùng công nghiệp ựược sản xuất bên ngoài 5 thành phố lớn Một số lớn nhà máy liên doanh với nước ngoài ựược ựầu tư ựể tận dụng nguồn nhân công rẻ đây là những yếu tố quyết ựịnh tạo nhiều việc làm ở nông thôn
Giữa đài Loan và Trung Quốc, về lịch sử, chung một cội nguồn, song, với chắnh sách sử dụng ựất khác nhau, các tác ựộng của các chắnh sách này ựã mang lại hiệu quả hoàn toàn khác nhau Sự chuyển dịch ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ựã ựược ựịnh hướng về nông thôn ựã mang lại hiệu quả vô cùng to lớn ngay trong cả ngắn hạn và dài hạn cho nền kinh tế ựất nước
Thực tế trên ựã cho thấy: chắnh sách phát triển nông nghiệp (trong ựó có sử dụng ựất nông nghiêp hay chuyển dịch ựất nông nghiệp) thắch hợp ựã tác ựộng rất lớn, kắch thắch sự phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia có xuất phát ựiểm từ một nền kinh tế nông nghiệp, ngược lại, sẽ phải gánh chịu một hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế-xã hội
2.2 Chắnh sách chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp
2.2.1.Chắnh sách chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp
ở Việt Nam
Năm 1953, Nhà nước ta thực hiện cải cách ruộng ựất nhằm phân phối lại ruộng ựất với khẩu hiệu: "người cày có ruộng'' và Luật cải cách ruộng ựất ựược ban hành Thời kỳ này, Nhà nước thừa nhận sự tồn tại của ba hình thức sở hữu: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Bên cạnh ựó, Luật cải cách ruộng ựất có các quy ựịnh về tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng ựất Tùy từng trường hợp cụ thể [37], nhưng thực tế việc trưng thu là chủ yếu còn việc trưng mua ắt xảy ra
Năm 1959, bản Hiến pháp thứ hai ựược ban hành và nhiều văn bản khác quy ựịnh miền Bắc nước ta từ vĩ tuyến 17 trở ra có 3 hình thức sở hữu về ựất ựai: sở hữu
Trang 21nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Do ñó, khi thu hồi, lấy ñất của tập thể và
tư nhân, Nhà nước phải thực hiện trưng dụng ñất ðiều 20 của Hiến pháp nói rõ:
"khi nào cần thiết vì lợi ích chung, Nhà nước mới trưng mua, hoặc trưng dụng, trưng thu có bồi thường thích ñáng các tư liệu sản xuất ở thành thị và nông thôn, trong phạm vi và ñiều kiện do pháp luật quy ñịnh"[34]
Một trong những nguyên tắc của việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân dùng vào việc xác ñịnh những công trình do nhà nước quản lý: "ðảm bảo kịp thời
và ñủ diện tích cần thiết cho công trình xây dựng, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng Những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công việc làm ăn" [49] Việc bồi thường cho những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược quy ñịnh: "là vận ñộng nhân dân ñiều chỉnh hoặc nhường ruộng ñất cho những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñể họ có thể tiếp tục sản xuất" "Trường hợp không ñược như vậy sẽ bồi thường một số tiền bằng từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng dụng Mức bồi thường nhiều hay ít phải căn cứ thực tế ở mỗi nơi "[49] Ngày 06/07/1959 Uỷ ban kế hoạch nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên bộ số 1224 /TTLB về việc thi hành nghị ñịnh151-TTG ñể làm ñịa ñiểm xây dựng các công trình kiến thiết cơ bản với nguyên tắc: ''ñảm bảo kịp thời
và ñủ diện tích cần thiết cho công trình xây dựng, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống cho người có ruộng ñất Chỉ ñược trưng dụng số ruộng ñất thật cần thiết, không ñược trưng dụng thừa Hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy, trồng trọt "[4] Về bồi thường, bồi thường bằng ruộng ñất, bồi thường bằng tiền, nhưng bồi thường ruộng ñất là tốt nhất và chủ yếu Giá bồi thường căn cứ vào sản lượng của ruộng ñất ñã dùng ñể tính thuế nông ngiệp bồi thường chủ yếu nhằm những ruộng ñất có sản lượng và hoa lợi ''[4]
Bên cạnh ñó có các thông tư khác liên quan, cụ thể, chi tiết hơn, phù hợp với tình hình thực tế của những biến ñộng xã hội thời kì này: Thông tư số 47/CP ngày 15/01/1946 do Ủy ban kiến thiết cơ bản nhà nước ban hành về thể lệ tạm thời và lựa chọn ñịa ñiểm công trình và quản lý ñất xây dựng Thông tư số1792/TTg ngày 11/01/năm 1970 do Thủ tướng Chính phủ ban hành về bồi thường nhà cửa, ñất ñai
Trang 22và cây cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới năm 1980, Quốc hội ñã ban hành hiến pháp thứ ba của nước CHXHCN Việt Nam Bản Hiến pháp lần này ñã khẳng ñịnh:" ñất ñai ,rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng ñất, ở vùng biển và thềm lục ñịa là của nhà nước, ñều thuộc sở hữu toàn dân''[50] Chính vì vậy, ngay sau ñó, vào ngày 01/07/1980 Hội ñồng Chính phủ ra Quyết ñịnh số 201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng ñất và tăng cường công tác quản lý ruộng ñất trong cả nước: "Toàn bộ ruộng ñất trong cả nước thống nhất quản lý theo quy hoạch chung nhằm ñảm bảo ruộng ñất sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phát triển theo hướng ñi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa"[23]
Trên tinh thần của Hiến pháp năm 1980, Luật ðất ñai năm 1988 ñược ban hành, tiếp tục khẳng ñịnh lại ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Về việc thu hồi ñất và bồi thường thiệt hại, Luật ñất ñai 1988 không nêu cụ thể việc bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất, mà chỉ nêu phần nghĩa vụ của người
sử dụng ñất: "ñền bù cho người sử dụng ñất ñể giao cho mình bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất theo ñó quy ñịnh của pháp luật" [38]
Năm 1992, bản Hiến pháp 1992 ñược ban hành thay thế chấp cho các bản Hiến pháp trước ñây ðiều 17 Hiến pháp quy ñịnh:" ñất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời ñều thuộc sở hữu toàn dân" [36] ðiều 23: " tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết, vì lý do an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia mà nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo trị giá thị trường" [36] Năm 1993, Luật ðất ñai
1993 ñược ban hành, thay thế cho Luật ðất ñai 1988, dựa trên tinh thần mới của hiến pháp 1992 ñã có những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt ñối với việc thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Luật ðất ñai năm 1993 ñã thể chế hoá các quy ñịnh của Hiến pháp năm 1992 ñiều 12: "Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi Nhà nước giao ñất hoặc cho thuê ñất, tính giá trị tài sản khi giao, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi ñất Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất ñối với từng vùng và theo từng thời gian"
Trang 23[39] ðiều 27:" trong trường hợp cần thiết, nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia ,lợi ích công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại [39]
Luật sửa ñổi, bổ sung một số của luật ðất ñai ngày 29/06/2001 quy ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ñai ñang sử dụng của người sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Việc bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của chính phủ Nhà nước có chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi
ðiều 39 Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh: “Nhà nước thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng sau quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố hoặc sau khi dự án ñầu tư có nhu cầu sử dụng ñất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
sử dụng ñất ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt ” [40]
Sau khi Quốc hội ban hành Luật ðất ñai 2003, các chính sách về ñất ñai cũng thay ñổi theo, Chính phủ ñã ban hành các văn bản pháp luật sau:
- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng [15] Nghị ñịnh này quy ñịnh chi tiết và nhấn mạnh tính hợp pháp của ñối tượng ñền bù ðối với mức ñền bù thiệt hại về ñất, Nghị ñịnh quy ñịnh phải căn cứ trên giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất ñền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất tại ñịa phương, tức là ñã quan tâm ít nhiều ñến yếu tố thị trường Riêng với ñất ở tại ñô thị, Nghị ñịnh quy ñịnh ñền bù thiệt hại bằng tiền, nhà ở hoặc ñất ở tại khu tái ñịnh cư, còn ñất ñược quy hoạch ñể xây dựng ñô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng thì không ñược ñền bù như ñất ñô thị, mà ñền bù theo giá ñất ñang chịu thuế sử dụng ñất hay tiền thuê ñất nhân với hệ số K
Giá ñất ñền bù do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh cho từng dự án theo
ñề nghị của Sở Tài chính-Vật giá Ngoài tiền ñền bù và tài sản, Nhà nước còn có chính sách hỗ trợ như lập khu tái ñịnh cư có cơ sở hạ tầng thích hợp ñể bố trí ñất ở cho các hộ phải di chuyển
Trang 24- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất vì mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng: quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này ñược áp dụng ñối với các tổ chức, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ñịnh
cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñang sử dụng ñất bị Nhà nước thu hồi ñất (gọi chung là người bị thu hồi) Người bị thu hồi ñất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi, ñược bồi thường ñất, tài sản, ñược hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư theo quy ñịnh của Nghị ñịnh này [17]
- Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP [6] Thông tư này hướng dẫn cụ thể và có thêm một số nội dung về bồi thường ñất, bồi thường tài sản, chính sách hỗ trợ, tái ñịnh cư và tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñối với các trường hợp quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP; hướng dẫn cách xác ñịnh chi phí ñầu tư vào ñất còn lại ñược quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 9 Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ; phân loại cụ thể ñất nông nghiệp của các hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất; vấn ñề bồi thường ñối với ñất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng, với các cây trồng và vật nuôi; vấn ñề trình tự tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư; vấn ñề dự toán chi phí và mức chi cho công tác tổ chức thực hiện
- Thông tư 69/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính về sửa ñổi,
bổ sung cho Thông tư 116/2004/TT-BTC , cụ thể là sửa ñổi, bổ sung ñiểm 3 mục 3
phần I về chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; ñiểm 3.1 mục 3 phần II về giá ñất
ñể tính bồi thường, chi phí ñầu tư vào ñất còn lại; mục 2 phần IV về hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm; mục 3 và mục 4 phần VII về mức chi cho công tác
tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư: “Không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án” [7]
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung cụ thể ñối với một số trường hợp thu hồi ñất; bồi thường, hỗ trợ về ñất; trình tự
Trang 25thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại Nghị ñịnh này ñược ñánh giá là “nhát cắt pháp luật”, tức là tất cả những trường hợp còn tồn tại chưa giải quyết ñược trước ñây sẽ ñược giải quyết theo Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP còn, từ sau ñó thì sẽ thực hiện theo Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP
- Thông tư 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên
& Môi trường ngày 31/01/2008 về hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh
số 84/2007/Nð-CP Thông tư này hướng dẫn cụ thể về hỗ trợ ñối với ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, ñất vườn, ñất ao ken kẽ với ñất ở trong khu dân cư; hướng dẫn kinh phí chuẩn bị hồ sơ ñịa chính cho khu ñất bị thu hồi bao gồm cả kinh phí do nhà ñầu tư trả sẽ ñược quyết toán vào vốn ñầu tư của dự án, kinh phí do Nhà nước trả sẽ ñược quyết toán vào nguồn kinh phí hoạt ñộng của tổ chức phát triển quỹ ñất hoặc cơ quan Tài nguyên & Môi trường hoặc Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất; hướng dẫn lập, thẩm ñịnh và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường,
hỗ trợ, tái ñịnh cư, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và việc lập thêm “Hội ñồng thẩm ñịnh” khi cần thiết
- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ
sung về quy hoạch sử dụng ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư [19]
2.2.2 Những căn cứ và cơ sở pháp lý cho việc chuyển ñổi diện tích ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp giai ñoạn năm 2005-2009 của huyện Bình Giang
- Luật ñất ñai năm 2003 (tại ðiều 23) quy ñịnh về nội dung chủ yếu của
quy hoạch, (ðiều 25) quy ñịnh rõ 4 cấp hành chính trong cả nước phải lập quy
hoạch sử dụng ñất, (ðiều 26) quy ñịnh về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành luật ñất ñai
- Quyết ñịnh số 25/2004/Qð - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành luật ñất ñai năm 2003
Trang 26- Thông tư số 30/2004/TT- BTNMT, ngày 01/11/2004 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
- Quyết ñịnh số 04/2005/Qð - BTNMT ngày 30/6/2005 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành Quy trình lập và ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương ñã ñược phê duyệt
- Căn cứ quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Hải Dương ñến năm 2010 ñã ñược Chính phủ phê duyệt năm 2001
- Căn cứ ñiều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất tỉnh Hải Dương ñến năm 2010 ñã ñược trình Chính phủ phê duyệt năm 2006
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương, giai ñoạn 2001 - 2010 ñã ñược phê duyệt
- Quy hoạch phát triển các ngành Nông lâm nghiệp, thủy lợi và nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh Hải Dương và huyện Bình Giang, giai ñoạn 2005 -2010
- Quy hoạch phát triển các ngành: Công nghiệp, giao thông, thương mại dịch vụ - du lịch của huyện Bình Giang, giai ñoạn 2005 -2010
- Quy hoạch bảo vệ môi trường của huyện Bình Giang năm 2006
- Các tài liệu, số liệu thống kê, kiểm kê và bản ñồ về tình hình sử dụng ñất ñai, kinh tế - xã hội trên ñịa bàn huyện
Ngoài ra, các phương án, kế hoạch chuyển ñổi diện tích ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp giai ñoạn năm 2005-2009 của huyện Bình Giang còn ñược xây dựng trên cơ sở khoa học sau ñây:
- Thực trạng quản lý và sử dụng ñất ñai, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện ñược thể hiện trong niên giám thống kê thời kỳ 2000- 2005, các số liệu ñiều tra cơ bản từ cơ sở các phòng, các xã, các ban ngành trong huyện, tài liệu ñiều tra khảo sát thổ nhưỡng và tài liệu ñánh giá phân hạng thích nghi ñất ñai (Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp 1965 và bổ sung năm 1999), tài liệu về ñề xuất
Trang 27cơ cấu cây trồng vật nuôi của phòng Kinh tế Nông nghiệp huyện Bình Giang và sở Nông nghiệp & phát triển Nông thôn tỉnh Hải Dương
- Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện thể hiện trong phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, giai ựoạn 2001- 2010 và Nghị quyết đại hội đảng bộ huyện Bình Giang lần thứ XXV (2006 -2010)
2.3.Tình hình chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp ở Việt Nam
Trong những năm qua, chắnh sách chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp của Nhà nước ựã ựi vào cuộc sống, tạo ựiều kiện cho nhiều khu công nghiệp phát triển, thu hút nhiều nguồn vốn ựầu tư, tạo nguồn lực sản xuất, chuyển ựổi cơ cấu, phát triển và ựổi mới diện mạo nông thôn Tắnh ựến cuối tháng 7/2008, cả nước có 186 khu công nghiệp, khu chế xuất ựã ựược thành lập với tổng diện tắch ựất tự nhiên 45.042 ha, trong ựó diện ựất công nghiệp có thể cho thuê ựạt 29.469 ha, chiếm 66.6% tổng diện tắch ựất tự nhiên Trong ựó, 110 khu công nghiệp, khu chế xuất ựã ựi vào hoạt ựộng với tổng diện tắch ựất tự nhiên 26.115 ha
và 76 khu công nghiệp ựang trong giai ựoạn ựền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tắch ựất tự nhiên 18.926 ha Các khu công nghiệp, khu chế xuất phân bố ở 52 tỉnh, thành phố trên cả nước, tập trung ở 3 vùng kinh tế trọng ựiểm với tổng diện tắch ựất tự nhiên chiếm trên 60% tổng diện tắch các khu công nghiệp trong cả nước Cụ thể, vùng đông Nam Bộ có 75 khu công nghiệp với tổng diện tắch 22.352 ha, vùng đồng bằng sông Hồng có 42 khu công nghiệp với tổng diện tắch 10.046 ha, vùng đồng bằng sông Cửu Long có 28 khu công nghiệp với tổng diện tắch 5.027 ha
Tỷ lệ lấp ựầy diện tắch ựất công nghiệp có thể cho thuê của các khu công nghiệp trên cả nước ựạt gần 50%, riêng các khu công nghiệp ựã vận hành ựạt tỷ lệ lấp ựầy gần 74% Ở một số ựịa phương có thế mạnh về thu hút vốn ựầu tư như TP
Hồ Chắ Minh, Hà Nội, đồng Nai, Bình Dương, Long An, số khu công nghiệp ựạt tỷ
lệ lấp ựầy 100% tương ựối cao
Trang 28Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bất chấp những khĩ khăn của tình hình kinh tế vĩ mơ, các doanh nghiệp hoạt động trong các khu cơng nghiệp trên cả nước vẫn đạt được những kết quả tương đối khả quan Trong 6 tháng đầu năm, giá trị sản xuất cơng nghiệp của các doanh nghiệp hoạt động tại các khu cơng nghiệp trong cả nước đạt khoảng 14 tỷ USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2007 Giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp khu cơng nghiệp đạt khoảng 7 tỷ USD, tăng 21%
so với cùng kỳ năm 2007 Một số tỉnh, thành phố đạt tỷ lệ tăng trưởng cao là: Hà Nội, Cần Thơ, Thái Bình Trong 6 tháng đầu năm 2008, tổng giá trị nhập khẩu của các doanh nghiệp khu cơng nghiệp ở Hà Nội đạt 697,3 triệu USD – tăng 26%, tổng giá trị xuất khẩu đạt 943,4 triệu USD – tăng 32,2%, tổng doanh thu đạt 1,04 tỷ USD – tăng 7,6%, nộp ngân sách Nhà nước 25,31 triệu USD – tăng 5,6% so với cùng kỳ năm ngối Các doanh nghiệp khu cơng nghiệp Cần Thơ đạt tổng doanh thu 875,5 triệu USD – tăng 169% so với năm 2007 trong đĩ giá trị sản xuất cơng nghiệp đạt 368,4 triệu USD – tăng 136,7%, giá trị dịch vụ đạt 507,10 triệu USD – tăng 200%, nộp ngân sách Nhà nước đạt 660,9 tỷ đồng – tăng 66,89% Giá trị sản xuất cơng nghiệp của các doanh nghiệp khu cơng nghiệp tỉnh Thái Bình đạt 1.248 tỷ đồng – tăng 22% so với cùng kỳ năm 2007 Ngồi ra, ðồng Nai - một trong các tỉnh dẫn đầu về thu hút vốn ðTNN cũng như vốn ðT trong nước vào các khu cơng nghiệp cũng đạt tỷ lệ tăng trưởng khá Cụ thể, trong 6 tháng đầu năm, tổng giá trị hàng nhập khẩu đạt 2,04 tỷ USD – tăng 12% so với cùng kỳ năm ngối, tổng doanh thu đạt 3,03 tỷ USD – tăng 10%, nộp ngân sách Nhà nước 94,2 triệu USD – tăng 7%
Ban quản lý các khu cơng nghiệp ở các địa phương đã rất cố gắng trong việc phối hợp với các ban ngành, cơ quan quản lý địa phương để cải thiện cuộc sống của cơng nhân Bên cạnh đĩ các Ban quản lý cũng đã phối hợp với Sở lao động thương binh xã hội, Liên đồn lao động tỉnh để kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật về tiền lương, các chính sách đối với người lao động Một số tỉnh cũng bắt đầu cĩ những nghiên cứu về các biện pháp hỗ trợ cho cuộc sống của người lao động tại các khu cơng nghiệp ví dụ như xây dựng nhà chung cư cho cơng nhân thuê
Trang 29Về môi trường, trong thời gian gần ñây, báo chí nói nhiều ñến tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải ở các khu công nghiệp xả ra gây ảnh hưởng ñến cuộc sống của người dân ở các khu vực xung quanh các khu công nghiệp Tình trạng ô nhiễm môi trường ñặc biệt trầm trọng ở một số tỉnh phát triển mạnh về các khu công nghiệp như ðồng Nai, Bình Dương, TP Hồ Chí Minh Nhận thức ñược vấn ñề này, Ban quản lý khu công nghiệp các ñịa phương ñã có nhiều giải pháp nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường cũng như ñưa ra các biện pháp xử phạt các doanh nghiệp không tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường Cụ thể, các Ban quản lý ñã phối hợp với Sở tài nguyên môi trường các ñịa phương thực hiện kiểm tra tình trạng xử lý nước thải của các doanh nghiệp hoạt ñộng trong khu công nghiệp, yêu cầu xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung ñối với tất cả các khu công nghiệp ðối với các dự án mới xin cấp giấy chứng nhận ñầu tư, các Ban quản
lý cũng xem xét kỹ tiêu chuẩn môi trường trước khi cấp giấy chứng nhận ñầu tư Nhiều tỉnh ñã từ chối các dự án ðTNN có quy mô tương ñối lớn do không ñáp ứng ñược các chỉ tiêu về môi trường
2.4 Ảnh hưởng kinh tế xã hội của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công nghiệp
2.4.1 Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp ñối với nền kinh tế
Phát triển các khu công nghiệp là một tất yếu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa của nước ta Tuy nhiên, việc thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ các khu công nghiệp cần ñược tính toán khoa học, tránh tác ñộng xấu ñến ñời sống của người nông dân, sản xuất nông nghiệp
Tính ñến cuối tháng 12-2007, cả nước có 183 khu công nghiệp ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên gần 44 nghìn ha, phân bố trên 54 tỉnh, thành phố của cả nước Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp ñạt tổng doanh thu hơn 22 tỉ USD, kim ngạch xuất khẩu ñạt gần 11 tỉ USD, chiếm 22% giá trị xuất khẩu của cả nước Khu công nghiệp thu hút trên 1 triệu lao ñộng trực tiếp (bình quân 1 ha ñất
Trang 30công nghiệp ñã cho thuê thu hút 72 lao ñộng), nộp ngân sách năm 2007 khoảng 1,1
tỷ USD, ñóng góp rất lớn vào sự phát triển chung
Tuy nhiên, ñể phục vụ các khu công nghiệp, theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình quân mỗi năm có 73 nghìn ha ñất nông nghiệp ñược thu hồi, trong 5 năm từ năm 2001 - 2005, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã lấy là gần 370 nghìn ha Hai vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam và phía Bắc là nơi ñược thu hồi ñất nhiều nhất, trong ñó những ñịa phương ñứng ñầu là: Tiền Giang (20,3 nghìn ha), ðồng Nai (19,7 nghìn ha), Bình Dương (16,6 nghìn ha), Hà Nội (7,7 nghìn ha), Vĩnh Phúc (5,5 nghìn ha) ðiều ñó tác ñộng tới ñời sống khoảng 2,5 triệu người với gần 630 nghìn hộ nông dân Số liệu cho thấy, trung bình cứ mỗi
ha ñất thu hồi, sẽ làm hơn 10 lao ñộng nông dân mất việc Do thiếu trình ñộ, sau khi thu hồi ñất có tới 67% số nông dân vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp, 13% chuyển sang nghề mới, 20% không có việc làm hoặc có việc nhưng không ổn ñịnh, 53% số hộ nông dân bị thu hồi ñất có thu nhập sụt giảm so với trước ñây nên ñời sống gặp nhiều khó khăn [30]
ðồng thời, việc thu hồi ñất nông nghiệp còn cần tính ñến việc ñảm bảo an ninh lương thực của Việt Nam Việt Nam là quốc gia xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới, năm 2007 xuất khẩu 4,5 triệu tấn gạo Dù vậy không có nghĩa là chúng ta không có nguy cơ mất cân ñối an ninh lương thực trong tương lai, nhất là thiếu lương thực cục bộ ở khu vực dân cư nghèo, khi diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp, dân số tăng, tình hình thiên tai, dịch bệnh, giá lương thực tăng cao
Mục tiêu hàng ñầu của nước ta là giữ diện tích lúa ít nhất ở mức 3,8 triệu - 4 triệu ha, sản lượng ñạt khoảng 36 triệu tấn/năm như hiện nay thì an ninh lương thực của Việt Nam ñược bảo ñảm Tuy nhiên, sản lượng này cũng chỉ cung cấp cho dân
số khoảng 100 triệu người, trong khi dân số của Việt Nam dự báo sẽ vào khoảng
120 triệu người vào giữa thế kỷ XXI Bởi vậy, nếu không giữ ñược một diện tích trồng lúa ổn ñịnh thì nguy cơ mất cân ñối an ninh lương thực trong nước là ñiều sẽ xảy ra
Hiện nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñang tích cực phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra việc sử dụng ñất lúa ở các ñịa
Trang 31phương, trong ñó có việc chuyển ñổi những mảnh ñất màu mỡ sang làm ñô thị và phát triển công nghiệp; ñưa ra cảnh báo các ñịa phương, trên cơ sở cân nhắc thận trọng khi sử dụng nguồn tài nguyên gồm cả ñất và nước, cần sớm ñiều chỉnh các dự
án quy hoạch "treo" Nơi nào nhất thiết phải lấn sang ñất nông nghiệp thì chỉ lấy ở mức tối thiểu và ở những phần ñất cằn cỗi, không phù hợp với trồng lúa
2.4.2 Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp ñối với ñời sống và việc làm của người dân
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, việc thu hồi ñất nông nghiệp trong 5 năm (2003-2008) ñã tác ñộng ñến ñời sống của trên 627.000 hộ gia ñình với khoảng 950.000 lao ñộng và 2,5 triệu người Mặc dù các ñịa phương ñã ban hành nhiều chính sách cụ thể như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ñào tạo chuyển ñổi nghề, hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với nông dân bị thu hồi ñất nhưng trên thực tế 67% lao ñộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi bị thu hồi ñất, 13% chuyển sang nghề mới và có tới 25 - 30% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ñịnh Kết quả là 53% số hộ dân bị thu hồi ñất có thu nhập giảm so với trước ñây Chỉ có khoảng 13% số hộ có thu nhập tăng hơn trước Trung bình mỗi hộ bị thu hồi ñất có 1,5 lao ñộng rơi vào tình trạng không có việc làm và mỗi ha ñất nông nghiệp bị thu hồi có tới 13 lao ñộng mất việc làm, phải chuyển ñổi nghề nghiệp [42]
Một báo cáo mới ñây của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội cho biết, từ nay ñến năm 2010 thành phố Hà Nội có kế hoạch thu hồi, chuyển mục ñích sử dụng khoảng 5.201 ha ñất nông nghiệp, tức là sẽ có khoảng 20 vạn lao ñộng nông nghiệp phải chuyển nghề do bị mất ñất sản xuất nông nghiệp Cũng theo báo cáo này, Hà Nội thu hồi khoảng 1.000 ha ñất mỗi năm, trong ñó 80% là ñất nông nghiệp Nếu tính riêng từ năm 2005 ñến nay, thành phố ñã thu hồi 1.720 ha ñất, tương ñương 57.580 hộ dân mất ñất sản xuất; 5.927 hộ phải tái ñịnh cư Trong số ñó, có 3,5 vạn
hộ bị thu hồi 30% diện tích ñất nông nghiệp, chiếm 60% số hộ bị thu hồi ñất
Tuy nhiên, cơ chế chính sách chuyển ñổi nghề, giải quyết việc làm cho người lao ñộng tại chỗ chưa ñược quan tâm ñúng mức Cùng với việc mở rộng các khu công nghiệp, tốc ñộ ñô thị hóa nhanh ở các quận, huyện ven thành phố như Từ
Trang 32Liêm, Gia Lâm, Tây Hồ khiến Hà Nội không còn ựất canh tác và có khoảng 100.000 lao ựộng trong ựộ tuổi cần việc làm mỗi năm
Tại Hải Phòng, thành phố lớn thứ 3 trong cả nước, áp lực về nhu cầu việc làm của người dân ựộ tuổi lao ựộng cũng không ngừng tăng Ước tắnh trong vòng
10 năm trở lại ựây, ựã có hàng vạn ha ựất nông nghiệp không thể trồng cấy vì phải nhường chỗ cho các dự án mới ựược ựầu tư chẳng liên quan gì ựến trồng lúa đánh ựổi cho sự phát triển theo hướng hiện ựại và công nghiệp hoá này là hàng chục vạn người trong ựộ tuổi lao ựộng ựã mất dần khả năng tự tạo việc làm trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
Tuy nhiên, ựáng lo là chất lượng lao ựộng nông thôn còn thấp, cả về trình ựộ văn hóa lẫn chuyên môn kỹ thuật Có ựến trên 83% lao ựộng nông thôn chưa từng qua trường lớp ựào tạo chuyên môn kỹ thuật nào và khoảng 18,9% lao ựộng nông thôn chưa tốt nghiệp tiểu học trở xuống Vì vậy khả năng chuyển ựổi nghề nghiệp, tìm kiếm hoặc tự tạo việc làm tốt hơn ựối với nhóm lao ựộng này là không ựơn giản
Về cầu lao ựộng, kinh tế trang trại cũng như doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn phát triển còn khiêm tốn, mới chỉ tập trung ở các làng nghề và cũng chỉ giới hạn ở một số ựịa phương nhất ựịnh mà chưa lan tỏa rộng ựến nhiều vùng lân cận Bên cạnh ựó, các kênh thông tin việc làm và giao dịch ở nông thôn chưa phát triển, người lao ựộng tìm việc chủ yếu thông qua người trong gia ựình, họ hàng hay bạn
bè thân quen, các kênh giao dịch trên thị trường cũng như vai trò của các tổ chức giới thiệu việc làm dường như mờ nhạt ở khu vực nông thôn, không tạo ựược sự quan tâm của số ựông người lao ựộng
2.4.3 Ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ựối với môi trường sinh thái
Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường của Quốc hội [28], tỉ lệ các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung ở một số ựịa phương rất thấp, có nơi chỉ ựạt 15 - 20%, như Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc Một số khu công nghiệp có xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng hầu như không vận hành vì ựể giảm chi phắ đến nay, mới có 60 khu công nghiệp ựã hoạt ựộng có trạm xử lý nước thải tập trung (chiếm 42% số khu công
Trang 33nghiệp ñã vận hành) và 20 khu công nghiệp ñang xây dựng trạm xử lý nước thải Bình quân mỗi ngày, các khu, cụm, ñiểm công nghiệp thải ra khoảng 30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải ñộc hại khác Tại Hội nghị triển khai ðề án bảo
vệ môi trường lưu vực hệ thống sông ðồng Nai ngày 26/2/2008, các cơ quan chuyên môn ñều có chung ñánh giá: nguồn nước thuộc lưu vực sông Sài Gòn - ðồng Nai hiện ñang bị ô nhiễm nặng, không ñạt chất lượng mặt nước dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt Theo số liệu khảo sát do Chi cục Bảo vệ môi trường phối hợp với Công ty Cấp nước Sài Gòn thực hiện năm 2008 cho thấy, lượng NH3 (amoniac), chất rắn lơ lửng, ô nhiễm hữu cơ (ñặc biệt là ô nhiễm dầu và vi sinh) tăng cao tại hầu hết các rạch, cống và các ñiểm xả Có khu vực, hàm lượng nồng ñộ NH3 trong nước vượt gấp 30 lần tiêu chuẩn cho phép (như cửa sông Thị Tính); hàm lượng chì trong nước vượt tiêu chuẩn quy ñịnh nhiều lần; chất rắn lơ lửng vượt tiêu chuẩn từ 3 - 9 lần Tác nhân chủ yếu của tình trạng ô nhiễm này chính là trên 9.000
cơ sở sản xuất công nghiệp nằm phân tán, nằm xen kẽ trong khu dân cư trên lưu vực sông ðồng Nai Bình quân mỗi ngày, lưu vực sông phải tiếp nhận khoảng 48.000m3 nước thải từ các cơ sở sản xuất này Dọc lưu vực sông ðồng Nai, có 56 khu công nghiệp, khu chế xuất ñang hoạt ñộng nhưng chỉ có 21 khu có hệ thống xử lý nước thải tập trung, số còn lại ñều xả trực tiếp vào nguồn nước, gây tác ñộng xấu ñến chất lượng nước của các nguồn tiếp nhận Có nơi, hoạt ñộng của các nhà máy trong khu công nghiệp ñã phá vỡ hệ thống thuỷ lợi, tạo ra những cánh ñồng hạn hán, ngập úng
và ô nhiễm nguồn nước tưới, gây trở ngại rất lớn cho sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân
Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, ñiểm công nghiệp trên cả nước chưa ñáp ứng ñược những tiêu chuẩn về môi trường theo quy ñịnh Thực trạng ñó làm cho môi trường sinh thái ở một số ñịa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng Cộng ñồng dân
cư, nhất là các cộng ñồng dân cư lân cận với các khu công nghiệp, ñang phải ñối mặt với thảm hoạ về môi trường Họ phải sống chung với khói bụi, uống nước từ nguồn ô nhiễm chất thải công nghiệp Từ ñó, gây bất bình, dẫn ñến những phản ứng, ñấu tranh quyết liệt của người dân ñối với những hoạt ñộng gây ô nhiễm môi trường, có khi bùng phát thành các xung ñột xã hội gay gắt
Trang 343 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu của ựề tài gồm:
+ Tổng quỹ ựất và diện tắch ựất nông nghiệp ựã chuyển dịch sang ựất công nghiệp trên ựịa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương;
+ Các yếu tố về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến ựề tài; + Người sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương;
+ Các văn bản pháp luật của Nhà nước liên quan ựến vấn ựề chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: khảo sát chung ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
và ựiều tra cụ thể ở 2 xã Tráng Liệt và Hưng Thịnh
+ Phạm vi thời gian: giai ựoạn 2005-2009
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trường huyện Bình Giang, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương;
- Hiện trạng sử dụng ựất năm 2005, 2009;
- Các chủ chương, chắnh sách, quyết ựịnh của Nhà nước các cấp liên quan ựến việc chuyển ựổi quỹ ựất sản xuất nông nghiệp sang xây dựng khu công nghiệp ở huyện Bình Giang, thành phố Hải Dương;
- đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ựến ựời sống nông hộ (mức sống, tổng thu nhập, lao ựộng việc làm, phân cấp giàu nghèo, môi trường sốngẦ);
- đề xuất một số giải pháp cho chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất nhằm quản lý
sử dụng ựất bền vững, hiệu quả
Trang 353.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu, số liệu thông tin có sẵn từ các cơ quan, phòng ban chức năng từ trung ương ñến huyện, xã
- Kế thừa có chọn lọc những tài liệu ñiều tra cơ bản và tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan ñến nôi dung nghiên cứu của ñề tài
3.3.2 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu sơ cấp
Áp dụng phương pháp ñiều tra phỏng vấn có sự tham gia của người dân (PRA) ðề tài dự kiến sẽ tiến hành phỏng vấn 200 hộ nông dân ở Huyện Bình Giang (Lựa chọn theo tiêu chí ñiều tra nêu trong phụ lục, nội dung phiếu ñiều tra nông hộ nêu ở phần Phụ lục)
Trang 364 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG
4.1.1 điều kiện tự nhiên
- Vị trắ ựịa lý và ựịa hình
Bình Giang nằm về phắa Tây Nam tỉnh Hải Dương có tọa ựộ ựịa lý từ 20048Ỗựến 20046Ỗ vĩ ựộ Bắc và 106007Ỗ ựến 106016Ỗ ựộ kinh đông, với các khu vực tiếp giáp theo sơ ựồ sau:
Sơ ựồ ựịa giới hành chắnh huyện Bình Giang
Huyện Cẩm Giàng
Huyện Thanh Miện
Bình Giang là huyện thuộc tỉnh Hải Dương nằm trong vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ; với vị trắ ựịa lý thuận lợi, cách thủ ựô Hà Nội 37 km về phắa đông, thành phố Hải Dương 20 km, thành phố Hải Phòng 65 km về phắa Tây Trên ựịa bàn huyện có các tuyến giao thông quan trọng như Quốc Lộ 5 nối thủ ựô Hà Nội với thành phố Hải Phòng, ựường 392 (ựường 20A cũ), ựường 394 (ựường 194 cũ), ựường 395 (ựường 39C cũ) nối Bình Giang với các huyện trong và ngoài tỉnh,
Trang 37những tuyến ựường giao thông huyết mạch này ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho huyện tiếp nhận thông tin kinh tế thị trường, chuyển giao nhanh các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, cải thiện môi trường ựầu tư ựể phát triển toàn diện kinh tế - xã hội
địa hình của huyện Bình Giang khá bằng phẳng, thấp dần từ Tây Bắc xuống đông Nam độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 1,6 m ựến 2,2 m Tuy nhiên,
ở một số xã ven sông có những khu vực thấp trũng gây úng cục bộ vào mùa mưa bão, ảnh hưởng xấu ựến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
- Khắ hậu : huyện Bình Giang mang ựầy ựủ tắnh chất của khắ hậu nhiệt ựới
gió mùa Trong năm có 4 mùa rõ rệt: Mùa hạ khắ hậu nóng ẩm, mưa nhiều, hướng gió chủ yếu là gió đông Nam; mùa ựông khắ hậu lạnh và khô, hướng gió chủ yếu là gió đông Bắc; mùa xuân và mùa thu là mùa chuyển tiếp của 2 mùa ựông và hạ với thời tiết mát mẻ se lạnh, có mưa phun vào mùa xuân và hanh khô vào mùa thu
- Thuỷ văn: Bình Giang nằm trong khu vực hệ thống thuỷ nông Bắc Hưng
Hải ựược bao bọc bởi mạng lưới sông khá dày ựặc, gồm sông Sặt, sông đình đào, sông Cửu An có nguồn gốc từ sông Hồng và sông Thái Bình Các sông chảy qua ựịa bàn huyện ựều theo hướng Tây Bắc - đông Nam; lưu lượng các sông nhỏ, ựộ dốc thấp Mùa mưa mực nước ở sông thường cao hơn mực nước trong ựồng ruộng, ngược lại mùa khô mực nước sông thấp hơn trong ựồng do vậy khả năng tưới tiêu tự chảy của huyện bị hạn chế, ảnh hưởng ựến sản xuất nông nghiệp
4.1.2 Các nguồn tài nguyên
đất ựai của huyện Bình Giang ựược hình thành do sự bồi tụ của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Nguồn nước mặt ở Bình Giang khá phong phú, hệ thống sông ngòi dày ựặc với các sông Sặt, sông đình đào, sông Cửu An, Ngoài ra, trong huyện còn rất nhiều ao hồ và hệ thống kênh mương ựa dạng ựược phân bố rộng khắp trên ựịa bàn đây là nguồn nước tưới dồi dào phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp Nguồn nước ngầm của huyện nằm chủ yếu trong tầng chứa nước
lỗ hổng Plutôxen, hàm lượng Cl < 200mg/l Tầng khai thác phổ biến ở ựộ sâu trung bình từ 20 - 50 m có thể khai thác phục vụ sinh hoạt Khoáng sản của huyện Bình Giang nghèo, chỉ có một số nguyên liệu dùng ựể sản xuất vật liệu xây dựng,
Trang 38như: sản xuất gạch, ngói, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất gốm sứ cũng ựã ựược khai thác nhưng trữ lượng không nhiều
Bình Giang là một vùng ựất trù phú, cảnh quan ựa dạng, có nhiều di tắch lịch sử, văn hoá và danh thắng; mảnh ựất và con người nơi ựây ựược coi
là Ộvùng ựất ựịa linh nhân kiệtỢ Huyện có làng Tiến Sĩ - Mộ Trạch, ựã có 36 Tiến sĩ thời kỳ phong kiến; con người Bình Giang tài hoa, thông minh, cần cù, chăm chỉ, nổi tiếng với truyền thống hiếu học xứng danh với châm ngôn
ỘTiền làng Dọc, thóc làng Nhữ, chữ làng ChằmỢ Với truyền thống lịch sử lâu ựời từ ngàn xưa, người dân nơi ựây ựã tạo dựng và ựể lại cho thế hệ ngày nay nhiều di sản văn hoá tinh thần mang ựậm bản sắc dân tộc Ngoài ra huyện còn nổi tiếng về ẩm thực như bánh ựa Kẻ Sặt
4.1.3 Cảnh quan môi trường
điều kiện ựịa hình, khắ hậu và các yếu tố tự nhiên, xã hội khác ựã chi phối mạnh ựến cảnh quan môi trường của Bình Giang Có thể khái quát thành 2 khu vực chủ yếu sau:
- Khu vực phắa Bắc: mật ựộ dân số cao, ựất ựai ựược khai thác với cường ựộ cao vào các mục ựắch kinh tế, quá trình sử dụng ựất chưa hợp lý ựã tác ựộng xấu ựến môi trường ựất, tầng che phủ của ựất bị cày xới nhiều, bề mặt ựất bị rửa trôi, môi trường, nguồn nước, không khắ Ầ bị ảnh hưởng
- Khu vực phắa Nam: mật ựộ dân số thấp hơn, ắt chịu tác ựộng của quá trình công nghiệp hoá dẫn ựến cảnh quan môi trường ở phắa Nam huyện tốt hơn (chưa biểu hiện bị tàn phá), tuy nhiên cần có quy hoạch bảo vệ cảnh quan môi trường cho phắa Nam và giảm thiểu sự phá vỡ cảnh quan môi trường ở phắa Bắc huyện trong tương lai
4.1.4 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường
4.1.4.1 Những thuận lợi
- Huyện Bình Giang có vị trắ ựịa lý thuận lợi, cách không xa thành phố Hà
Nội, thành phố Hải Phòng; là huyện nằm trong vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ, có nhiều tuyến giao thông quan trọng của vùng, của tỉnh rất thuận lợi cho việc ựi lại và giao lưu hàng hóa với các ựơn vị ngoài huyện, tỉnh Do ựó huyện có nhiều cơ ựể
Trang 39ñón nhận các dự án ñầu tư và ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, văn minh ñô thị ñể phát triển nền kinh tế - xã hội
- ðiều kiện khí hậu, thời tiết thuận lợi, nguồn nước ngọt dồi dào tạo nhiều thuận lợi ñể ña dạng hóa cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá lớn
- Lực lượng lao ñộng dồi dào, nhân dân có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp
4.1.4.2 Những khó khăn
Tuy ñịa hình bằng phẳng, nhưng Bình Giang là vùng thấp của tỉnh và cả vùng, do ñó hay bị úng lụt cục bộ vào mùa mưa bão ðất chua, nghèo dinh dưỡng, trình ñộ dân trí còn chưa bắt nhịp kịp ñể phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn
- Tài nguyên khoáng sản nghèo, tiềm năng về du lịch không lớn
- Vấn ñề ô nhiễm cảnh quan môi trường tuy chưa lớn, song cũng ñã ảnh hưởng ñến chất lượng cuộc sống và sức khoẻ của nhân dân
4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Giang
4.2.1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển các ngành kinh tế
Huyện Bình Giang ñược tái lập năm 1997, cho ñến nay tăng trưởng kinh tế luôn ñược duy trì ổn ñịnh ở mức cao Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 2000 -
2005 bình quân ñạt 9,4% (riêng năm 2005 ñạt 10,15%), trong ñó nông nghiệp - thuỷ sản tăng 4,3% (năm 2005 ñạt 4,34%); công nghiệp - xây dựng tăng 18,84% (năm 2005 ñạt 19,27%); thương mại - dịch vụ tăng 12,34% (năm 2005 ñạt 10,68%)
Tổng sản lượng lương thực, năm 2005 ñạt 81.954 tấn, bình quân 760kg/người/năm, tăng 930 tấn so với năm 2000
Năm 2009, huyện Bình Giang ñạt tổng giá trị sản xuất gần 1.166 tỷ ñồng, tăng 10,5% so với năm 2008 Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, nông nghiệp 36,9%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 33,6% và dịch vụ 29,5% Thu nhập bình quân cả năm ñạt 7,75 triệu ñồng/người Năm 2010, huyện phấn ñấu tăng trưởng giá trị sản xuất từ 10,5 ñến 11% Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực, tỷ trọng nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ là 34,8% - 35,55% và 29,7% Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 8,7% xuống còn 6,2% Có trên 78% số gia ñình và 85% số cơ quan, ñơn vị ñạt tiêu chuẩn văn hóa
Trang 40Xây dựng thêm từ 5 ñến 6 trường học ñạt chuẩn quốc gia Hoàn thành chương trình chuẩn quốc gia về y tế xã
Cùng với việc tăng trưởng kinh tế thì cơ cấu kinh tế cũng từng bước ñược chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng - dịch
vụ và giảm dần các ngành nông nghiệp
Bảng 5: Tốc ñộ phát triển kinh tế xã hội của huyện Bình Giang 2000 - 2009
Tổng sản lượng lương thực quy thóc Tấn 81.024 81954 75.140