Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
HOÀNG VĂN ANH
BIẾN ðỘNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN KHI BỊ THU HỒI ðẤT
Ở HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ THỊ THUẬN
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Anh
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Lời ñầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS TS Ngô Thị Thuận, người thầy ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện ñào tạo Sau ñại học, Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tích ñịnh lượng cùng tất cả các thầy cô giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang, Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên và các hộ nông dân trong huyện ñã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
và thực hiện ñề tài
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia ñình, bạn bè
ñã giúp ñỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần ñể bản thân hoàn thành chương trình học tập cũng như ñề tài nghiên cứu
Tác giả
Hoàng Văn Anh
Trang 41.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM, THU
NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN KHI BỊ THU HỒI ðẤT 5 2.1 Lý luận về biến ñộng làm, thu nhập của hộ nông dân sau khi bị
2.2 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về giải quyết việc
làm và nâng cao thu nhập sau khi bị thu hồi ñất cho hộ nông dân 32 2.3 Một số kinh nghiệm giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập
cho hộ nông dân sau khi bị thu hồi ñất ở một số ñịa phương của
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 62 4.1 Thực trạng việc làm và thu nhập của hộ nông dân huyện Việt yên
4.1.1 Tiến trình thu hồi ñất của huyện Việt Yên 62 4.1.2 Thực trạng việc làm và thu nhập của hộ nông dân toàn huyện 66 4.1.3 Những vấn ñề nảy sinh sau khi thu hồi ñất ở huyện Việt Yên 67 4.2 Biến ñộng việc làm và thu nhập của hộ nông dân ở các xã ñại diện 68 4.2.1 ðặc ñiểm của hộ nông dân bị thu hồi ñất 68 4.2.2 Biến ñộng việc làm của hộ nông dân sau khi bị thu hồi ñất 75 4.2.3 Biến ñộng về thu nhập của hộ nông dân sau khi bị thu hồi ñất 95 4.3 Một số giải pháp nhằm ña dạng hóa việc làm và tăng thu nhập
cho các hộ nông dân sau khi bị thu hồi ñất 123
4.3.3 Các giải pháp nhằm ña dạng hóa việc làm và tăng thu nhập cho
hộ nông dân sau khi bị thu hồi ñất nông nghiệp 125
Trang 6Khu chế xuất Công nghiệp hóa Hiện ñại hóa Thành phố
Ủy ban nhân dân Trung ương Giáo sư Tiến sĩ khoa học Công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp Thương mại
Dịch vụ Xây dựng Nông nghiệp Lao ñộng Bồi thường giải phóng mặt bằng
Số lượng Tài sản cố ñịnh sản xuất Tài sản cố ñịnh tiêu dùng Nhà xuất bản
Thị trấn
Trang 74.9 Phân bổ sử dụng lao ñộng trước và sau khi bị thu hồi ñất nông
4.10 Biến ñộng về số người có việc làm giữa các nhóm hộ ñiều tra 86 4.11 Biến ñộng việc làm của người lao ñộng giữa xã ñiều tra 88 4.12 Thay ñổi về thời gian làm việc của lao ñộng trong nhóm hộ ñiều tra 90 4.13 Thay ñổi về thời gian làm việc của lao ñộng trong các xã ñiều tra 92 4.14 Thu và các nguồn thu của nhóm hộ trước khi bị thu hồi ñất 96 4.15 Thu và các nguồn thu của nhóm hộ ñiều tra khi bị thu hồi ñất 97 4.16 Thu và các nguồn thu của các hộ ñiều tra trước và sau khi thu hồi ñất 100 4.17 Thu và các nguồn thu của các xã ñiều tra năm 2006 103
Trang 84.18 Thu và các nguồn thu của các xã ñiều tra năm 2009 105 4.19 Thu và các nguồn thu của các xã ñiều tra trước và sau khi thu hồi ñất 107 4.20 Các khoản chi của các hộ ñiều tra trước khi bị thu hồi ñất 110 4.21 Các khoản chi của các hộ ñiều tra sau khi bị thu hồi ñất 110 4.22 Biến ñộng chi và các khoản chi của hộ nông dân trong nhóm hộ
4.23 Các khoản chi của các xã ñiều tra trước khi bị thu hồi ñất 114 4.24 Các khoản chi của các xã ñiều tra sau khi bị thu hồi ñất 115 4.25 Biến ñộng chi và các khoản chi của hộ nông dân trong xã ñiều tra 116 4.26 Biến ñộng thu nhập thực tế của hộ trong nhóm hộ ñiều tra 117 4.27 Biến ñộng thu nhập thực tế của hộ trong các xã ñiều tra 119 4.28 Sự chênh lệch về thu nhập của các nhóm hộ trong các xã ñiều tra 121
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
2.1 Tác ñộng của các KCN ñối với vấn ñề lao ñộng và việc làm 19
4.1 Cơ cấu các nguồn thu của nhóm hộ ñiều tra năm 2006 96 4.2 Cơ cấu các nguồn thu của nhóm hộ năm 2009 98
4.6 Biến ñộng tổng thu của hộ nông dân trong xã ñiều tra 109 4.7 Biến ñộng tổng chi trong nhóm hộ ñiều tra 113 4.8 Biến ñộng tổng chi của hộ nông dân trong xã ñiều tra 117 4.9 Biến ñộng thu nhập thực tế trong nhóm hộ ñiều tra 118 4.10 Biến ñộng thu nhập thực tế của hộ trong các xã ñiều tra 120
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Tiến trình công nghiệp hóa - hiện ựại hóa của Việt Nam gắn liền với thực trạng ựất nông nghiệp bị thu hồi, ựất nông nghiệp bị thu hồi ựược sử dụng vào nhiều mục ựắch khác nhau: Hình thành khu công nghiệp, ựường xá, chợ, trường học, trung tâm thương mại dịch vụ
Quá trình thu hồi ựất nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ ở tất cả các ựịa phương trong thời gian qua, ở thành phố Hà Nội tắnh ựến thời ựiểm cuối năm
2008 ựã hình thành 12 khu công nghiệp, ở Bắc Ninh cho ựến cuối năm 2008
ựã hình thành 6 khu công nghiệp, ở Bắc Giang tắnh ựến thời ựiểm tháng 3/2009 ựã hình thành 4 khu công nghiệp trên ựịa bàn toàn tỉnh (Khu công nghiệp đình Trám, khu công nghiệp Quang Châu, Khu công nghiệp Vân Trung, Khu công nghiệp Song khê Ờ Nội hoàng)[23] Việc thu hồi ựất nông nghiệp ựể hình thành các khu công nghiệp, dịch vụ và phát triển cơ sở hạ tầng ựịa phương ựã mang lại nhiều mặt tắch cực, thúc ựẩy kinh tế ựịa phương phát triển, song hành với nó cũng nảy sinh nhiều mặt hạn chế như: đất canh tác bị thu hẹp, nông dân mất việc làm, sử dụng tiền ựền bù không hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội nảy sinh, bất ổn chắnh trị (do nông dân mất ựất nông nghiệp không có việc làm) [15]
Trong những năm gần ựây việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp, dịch vụ và cơ sở hạ tầng trên ựịa bàn huyện Việt Yên rất mạnh
mẽ, tắnh ựến thời ựiểm tháng 3/2009 huyện ựã hình thành ựược 3 khu công nghiệp (Khu công nghiệp đình Trám, khu công nghiệp Quang Châu, khu công nghiệp Vân Trung ), xây dựng và mở rộng 12 ựường giao thông liên xã,
1 ựường giao thông liên huyện liên huyện (Việt Yên Ờ Hiệp Hòa) Quá trình thu hồi ựất nông nghiệp ựể hình thành khu công nghiệp, dịch vụ và hình
Trang 11tinh thần cho người dân huyện Việt Yên nói chung và các hộ nông nghiệp nói riêng Năm 1998 khi huyện chưa hình thành khu công nghiệp thì diện tích ñất nông nghiệp là 11.117,19 ha (chiếm 64,84% tổng diện tích ñất tự nhiên), khi khu công nghiệp hình thành nông dân bị mất ñất (2.115,2 ha ñất nông nghiệp
bị thu hồi), số hộ nông dân bị ảnh hưởng do mất ñất nông nghiệp chuyển sang ñất phi nông nghiệp là 2.553 trong ñó số hộ mất ñất nông nghiệp từ 50% trở lên là 2.766 hộ, hộ mất ñất 100% là 787 hộ [23] Dẫn ñến lực lượng lao ñộng trong nông nghiệp dư thừa, một số nông dân bị thu hồi ñất tìm ñược việc làm trong khu công nghiệp, một số khác phải chuyển ñổi sang ngành nghề dịch vụ khác hoặc ñi ra các thành phố tìm kiếm việc làm Thực tế ñã gây không ít khó khăn cho người nông dân mất ñất, những người mà trước kia họ chỉ quen với nghề nông với ruộng ñồng, mặt khác vì lực lượng lao ñộng trong nông thôn trình ñộ văn hóa, trình ñộ chuyên môn tay nghề còn thấp, chưa có thói quen làm việc nghiêm túc, tác phong công nghiệp chưa cao, một số khác ñã quá ñộ tuổi mà các doanh nghiệp trong khu công nghiệp yêu cầu Người dân mất ñất ñược lợi gì từ việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp? Các câu hỏi ñược ñặt ra cho các nhà nghiên cứu là ñất nông nghiệp huyện Việt Yên bị thu hồi như thế nào? Sau khi bị thu hồi thì biến ñộng việc làm và thu nhập của
hộ nông dân ra sao? ðể khắc phục hiện tượng ñó chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài “Biến ñộng việc làm và thu nhập của hộ nông dân khi bị thu hồi ñất ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, ñánh giá biến ñộng về việc làm và thu nhập ñề xuất các giải pháp nhằm ña dạng hóa việc làm và tăng thu nhập cho các hộ nông dân khi bị thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới
Trang 121.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các hộ nông dân bị thu hồi ñất
- Các ngành nghề hiện có của ñịa phương
- Nguồn thu nhập của hộ nông dân
- Những người dân không bị thu hồi ñất
- Các xã chịu ảnh hưởng bởi thu hồi ñất các xã: Hoàng Ninh, Vân Trung, Nếnh, Quang Châu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
* Về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng việc làm và thu nhập của hộ nông dân khi bị thu hồi ñất, từ ñó ñưa ra các giải pháp nhằm ña dạng hóa việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần cải thiện ñời sống vật chất tinh thần của hộ nông dân khi bị thu hồi ñất
* Về thời gian
- Nghiên cứu thực trạng biến ñộng việc làm và thu nhập của người dân của huyện Việt Yên khi bị thu hồi ñất ñược thu thập thông tin từ năm 2006 -
2009 (Số liệu ñiều tra năm 2010)
- ðề xuất một số giải pháp nhằm ña dạng hóa việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân bị thu hồi ñất áp dụng cho năm 2011 -2020
Trang 13* Về không gian
- ðề tài ñược tiến hành trên phạm vi toàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang, một số nội dung chuyên sâu khảo sát ở một số xã ñại diện bị thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Việt Yên
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM, THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN KHI BỊ THU HỒI ðẤT
2.1 Lý luận về biến ñộng làm, thu nhập của hộ nông dân sau khi bị thu
hồi ñất
2.1.1 Khái niệm về việc làm
Việc làm có rất nhiều khái niệm khác nhau, tuy nhiên vẫn có một quan ñiểm chung nhất ñó là : Việc làm là các hoạt ñộng của con người ñể tạo ra của cải vật chất
Người ta có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau ñể xác ñịnh hoạt ñộng nào là việc làm, hoạt ñộng nào không phải là việc làm và thế nào là thời gian làm việc, mức thu nhập, hiệu quả kinh tế - xã hội Theo từ ñiển “Kinh tế khoa học xã hội”, xuất bản tại Paris năm 1996 thì khái niệm việc làm ñược ñịnh nghĩa là: “Công việc mà người lao ñộng tiến hành nhằm có thu nhập
bằng tiền hoặc hiện vật”[12]
Khái niệm việc làm có thể ñược hiểu ở hai trạng thái “tĩnh” và “ñộng” ở các trạng thái “tĩnh” việc làm chỉ nhu cầu sử dụng sức lao ñộng và các yếu tố vật chất - kỹ thuật khác nhằm mục ñích tạo ra thu nhập hoặc kết quả có ích cho cá nhân, cộng ñồng Theo cách hiểu này, việc làm là khả năng làm tăng của cải xã hội, tăng lợi ích cho dân cư và cộng ñồng, là khả năng sử dụng nguồn lực và là các hoạt ñộng có ích Theo nghĩa “ñộng” thì việc làm là hoạt ñộng của dân cư nhằm tạo ra thu nhập có lợi cho cá nhân hoặc cộng ñồng trong khuôn khổ pháp luật cho phép Việc làm là hình thức vận dụng sức lao ñộng, là hoạt ñộng có chủ ñích của con người, ñược tiến hành trong một không gian và thời gian nhất ñịnh với sự kết hợp các yếu tố giữa vật chất và kỹ thuật
Từ khái niệm trên có thể hiểu việc làm là tác ñộng qua lại giữa hành ñộng của con người với những ñiều kiện vật chất - kỹ thuật và môi trường tự
Trang 15nhiên, tạo ra giá trị vật chất và tinh thần mới cho bản thân và xã hội, ñồng thời những hoạt ñộng phải trong khuôn khổ pháp luật cho phép Theo tác giả ðặng Xuân Thao trong cuốn sách “Mối quan hệ giữa dân số và việc làm” ñã ñịnh nghĩa “Việc làm là hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo ñiều kiện tăng thu nhập cho người thân, cho gia ñình hoặc cộng ñồng”
Tác giả Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung trong cuốn “Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” ñã ñưa ra khái niệm như sau: “Người có việc làm là người ñang làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề, dạng hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, ñem lại thu nhập ñể nuôi sống bản thân và gia ñình ñồng thời góp một phần cho xã hội”[25]
Khái niện này phù hợp với quan niệm của tổ chức lao ñộng quốc tế (ILO) về người có việc làm như sau: “Người có việc làm là những người ñang làm việc gì ñó ñược trả tiền công hoặc những người tham gia vào các hoạt ñộng mang tính chất tự thỏa mãn lợi ích hay thay thế thu nhập của gia ñình”
Khái niệm về người có việc làm của ILO ñược áp dụng ở nhiều nước khi tiến hành các cuộc ñiều tra thống kê về lao ñộng việc làm, nhưng ñược cụ thể hóa thêm bằng một số tiêu thức khác tùy thuộc vào mỗi nước Các nước thường phân chia thành hai nhóm người trong ñộ tuổi lao ñộng có việc làm và ñang làm việc, ñó là những người làm bất kể công việc gì ñược trả công hoặc mang lợi ích vật chất và tinh thần cho bản thân và gia ñình Nhóm thứ hai là nhóm người có việc làm nhưng tạm thời nhất ñịnh nào ñó lại không làm việc hoặc tạm nghỉ việc
Ở Việt Nam, tại ñiều 13 của Bộ luật lao ñộng của quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 có ghi: “Mọi hoạt ñộng tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm, ñều thừa nhận là việc làm” Bao gồm: Các công việc ñược trả công dưới hình thức bằng tiền hoặc hiện vật, những công việc tự làm ñể tạo thu nhập và thu lợi nhuận cho bản thân hoặc chỉ cho gia ñình mình, nhưng không ñược trả
Trang 16Trong ñiều kiện hiện nay có thể hiểu việc làm như sau: Việc làm là hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hoặc lợi ích cho bản thân gia ñình người lao ñộng hoặc cho một cộng ñồng nào ñó
Phân loại việc làm và thất nghiệp
Căn cứ vào thời gian thực hiện công việc thì ILO phân chia việc làm thành các loại:
- Việc làm ổn ñinh và việc làm tạm thời: Căn cứ vào số thời gian có việc làm thường xuyên trong một năm
- Việc làm ñủ thời gian và việc làm không ñủ thời gian: Căn cứ vào số thời gian thực hiện trong một tuần
- Việc làm chính và việc làm phụ: Căn cứ vào khối lượng thời gian hoặc mức ñộ thu nhập trong thực hiện một công việc nào ñó
Sự phân chia trên ñã diễn tả ñầy ñủ hơn các trạng thái của việc làm theo không gian và thời gian trên một ñịa bàn ứng với một thời ñiểm nào ñó Người có việc làm ổn ñịnh là người có việc từ 6 tháng trở lên trong một năm hoặc việc làm dưới 6 tháng trong một năm nhưng vẫn tiếp tục làm việc ñó trong nhiều năm tiếp theo Người không có việc làm hay nói cách khác là thất nghiệp thì ñược hiểu theo cách phân loại như sau:
- Người không có việc làm (thất nghiệp): Là người ñang tiếp tục tìm việc làm hoặc ñang trở lại làm việc
Tổ chức ILO ñưa ra nhận xét như sau: Xét trong một khoảng thời gian nhất ñịnh những người thất nghiệp là những người: Có khả năng làm việc nhưng không có việc làm
Phần lớn các nước ñều sử dụng khái niệm trên ñể xác ñịnh người thất nghiệp, song cũng có sai lệch khi xác ñịnh khoảng thời gian không có việc làm
- Thất nghiệp tự nhiên: Trong nền kinh tế quốc dân luôn tồn tại một
Trang 17là lượng thất nghiệp trong ñiều kiện thị trường lao ñộng chung của nền kinh tế
ñã ñược cân bằng Quy mô thất nghiệp tự nhiên lớn hay nhỏ tùy thuộc vào tốc
ñộ tăng trưởng kinh tế và tốc ñộ tăng của lao ñộng
- Những người không thuộc lưc lượng lao ñộng: Bao gồm các ñối tượng là học sinh, những người mất khả năng lao ñộng, nội trợ và những người ñã nghỉ làm việc vì lý do sức khỏe, tuổi tác cao…
Vai trò của việc làm và ổn ñịnh thu nhập
Vai trò hai mặt của con người trong quá trình phát triển kinh tế- vừa là người ñược hưởng lợi ích của sự phát triển, vừa là tiềm lực sản xuất chính Lao ñộng ñược sử dụng trong hoạt ñộng kinh tế có thể ñược hiểu theo cả hai mặt chi phí và lợi ích Lao ñộng là một chi phí nếu nó sử dụng một cách có lựa chon Lao ñộng cũng chứa một lợi ích tiềm tàng theo hai nghĩa [12]:
Thứ nhất, trong một số trường hợp, do sự chưa hoàn hảo của thị trường cho nên nó có thể làm lực lượng sản xuất tăng lên thông qua những chính sách có tác dụng tổ chức tốt hơn nguồn lao ñộng sẵn có và thông qua việc áp dụng công nghệ phù hợp với khả năng của các nước chậm phát triển
Thứ hai, chưa kể ñến ảnh hưởng ñến tổng sản lượng, việc tăng thêm việc làm cho người nghèo khổ có thể coi là một biện pháp rất hiệu quả và ít tốn kém ñể tăng phần ñóng góp của họ vào tổng thu nhập
Trong mọi hình thái kinh tế xã hội, nguồn lao ñộng luôn là nhân tố trung tâm, giữ vai trò quyết ñịnh ñối với sự phát triển của sản xuất và ñồng thời là mục ñích của nền sản xuất xã hội, vai trò ấy thể hiện trên các mặt cụ thể sau:
- Người lao ñộng là yếu tố hàng ñầu quyết ñịnh sự phát triển của lực lượng sản xuất
Trong các yếu tố quan trọng nhất, lao ñộng của con người tác ñộng vào
tự nhiên, vào ñối tượng sản xuất hay tư liệu sản xuất ñể tạo ra của cải vật chất
Trang 18quá trình lao ñộng, người lao ñộng không những tìm tòi, suy nghĩ, năng ñộng, sáng tạo ra những tư liệu lao ñộng cho năng suất lao ñộng cao và kết hợp tư liệu lao ñộng ñể tạo ra những sản phẩn theo mục ñích và nhu cầu xã hội hoàn thiện từng bước tư liệu sản xuất thông qua hoạt ñộng của con người, từ ñó thúc ñẩy lực lượng sản xuất phát triển
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ con người ñược ñặt vào một quá trình lao ñộng rất phức tạp, ñòi hỏi phải có sự sáng tạo, có trình ñộ kỹ thuật cao và ý thức trách nhiệm lớn, có như vậy mới
sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả nguồn lao ñộng góp phần thúc ñẩy sản xuất ngày một phát triển
- Lao ñộng là chủ thể sáng tạo, ñổi mới và hoàn thiện phát triển kinh tế xã hội
Trong quá trình lao ñộng con người luôn luôn cố gắng tìm tòi sáng tạo
ñể vươn tới cái tốt ñẹp nhất, hoàn thiện nhất bằng với chính khả năng lao ñộng của mình, với nhu cầu về vật chất ngày càng cao, ña dạng về mẫu mã, số lượng chủng loại ñòi hỏi con người phải có tư duy sáng tạo, nâng cao tay nghề kỹ xảo ñể tạo ra những sản phẩm phù hợp, thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội, quá trình lao ñộng con người chính là những quá trình hoàn thiện hơn nữa bản thân mỗi con người và cũng là sự hoàn thiện của xã hội
- Lao ñộng là lực lượng to lớn ñể phát triển kinh tế - xã hội
Trong quá trình sản xuất con người luôn luôn hoạt ñộng theo nhu cầu của mình, của xã hội, suy cho cùng ñều xuất phát từ vấn ñề ñảm bảo và duy trì lợi ích của mình Con người cho dù làm việc ở ñâu, dưới hình thức nào cũng ñều nhằm ñạt ñược lợi ích Lợi ích càng cao, càng tạo nên sự hấp dẫn ñể con người hoạt ñộng có hiệu quả hơn Như vậy, lợi ích trở thành ñộng cơ của hành ñộng, thỏa mãn lợi ích chính ñáng của con người là ñộng lực kinh tế trực tiếp thúc ñẩy phát triển kinh tế
Trang 19- Lao ựộng là mục ựắch của sự phát triển
Nhu cầu của con người luôn thay ựổi và con người không bao giờ thỏa mãn nhu cầu của mình, ựể ựáp ứng ựược nhu cầu của con người là mục tiêu
mà mọi chế ựộ xã hội ựều hướng tới đúng như đảng ta ựã khẳng ựịnh ỘPhát huy yếu tố con người là lấy con người làm mục ựắch cao nhất của mọi hoạt ựộngỢ
Như vậy, nguồn lao ựộng nói riêng và con người nói chung có vai trò quan trọng và quyết ựịnh sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở mọi thời ựại nhận thức ựúng ựắn không chỉ giúp chúng ta thấy rõ ý nghĩa tầm quan trong của nó mà còn là cơ sở khoa học ựể nghiên cứu sử dụng lao ựộng ựầy ựủ và hợp lý
đứng trên góc ựộ nghiên cứu của ựề tài, phù hợp với tình hình thực tế của huyện Việt Yên chúng tôi xin ựưa ra quan ựiểm việc làm của hộ nông dân như sau: Việc làm là những công việc mà người lao ựộng trong hộ nông dân tiến hành nhằm có thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật, bao gồm:
- Việc làm từ sản xuất nông nghiệp
- Việc làm từ nuôi trồng thủy sản
- Việc làm từ dịch vụ và ngành nghề (kinh doanh và dịch vụ, làm nghề tự do)
- Việc làm khác: Làm công nhân, xuất khẩu lao ựộng
* Những yếu tố ảnh hưởng tới việc làm
- điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng
đất ựai cùng tài nguyên sinh vật trên trái ựất vừa là ựối tượng sản xuất vừa là tư liệu sản xuất ựặc biệt của con người, con người tác ựộng vào nói tạo
ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu phát triển của xã hội Diện tắch ựất canh tác, mặt nước càng lớn thì tài nguyên nông lâm sản càng phong phú và khả năng tạo việc làm càng nhiều Nhưng hiện nay tài nguyên nông lâm sản ựang bị suy giảm nghiêm trọng do sự khai thác quá mức của con người Vì
Trang 20hội ngày một tăng lên
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Hệ thống ñường giao thông, thủy lợi, ñiện, thông tin liên lạc cũng là yếu tố gián tiếp góp phần tạo việc làm và nâng cao hiệu quả việc làm, việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các cộng ñồng dân cư sẽ tạo ra khả năng thu hút nhiều lao ñộng trực tiếp và gián tiếp tạo ra môi trường phát triển việc làm trong từng cộng ñồng
- Dân số và nguồn lao ñộng
Dân số và việc làm vừa có quan hệ tương hỗ, vừa hạn chế lẫn nhau Quy mô dân số lớn, dân số tăng nhanh tất yếu sẽ làm tăng nguồn lao ñộng
và ñồng nghĩa với tăng sức ép về giải quyết việc làm với mỗi thành viên và cộng ñồng gây ra tình trạng thất nghiệp trong xã hội Mặt khác, nguồn lao ñộng là nguồn lực rất cơ bản ñể phát triển kinh tế Khi kinh tế phát triển thì khả năng tạo việc làm trong xã hội càng nhiều, giải quyết mối quan hệ dân
số và việc làm là vấn ñề nan giải của mỗi quốc gia Chính phủ phải luôn ñối phó với xu hướng gia tăng số lượng lao ñộng với quy mô lớn hơn tốc ñộ gia tăng số chỗ làm [9]
- Chính sách lao ñộng và việc làm trong xã hội
Chính sách việc làm là một trong những chính sách có bản của mỗi quốc gia nhằm góp phần ñảm bảo an toàn, ổn ñịnh và phát triển xã hội Chính sách việc làm còn bao gồm các giải pháp trợ giúp cho các loại ñối tượng ñặc biệt ñó là: Người tàn tật, ñối tượng tệ nạn xã hội, người hồi hương… có cơ hội và ñiều kiện ñược làm việc
Cũng như các chính sách xã hội khác, chính sách việc làm rất ña dạng
và phong phú, có thể phân loại như: Các chính sách ở tầng vĩ mô có mục ñích
mở rộng và phát triển việc làm cho lao ñộng toàn xã hội bao gồm chính sách tín dụng, chính sách ñất ñai, chính sách thuế, chính sách lựa chọn công nghệ
sử dụng nhiều lao ñộng, các chính sách khuyến khích phát triển những lĩnh
Trang 21phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách phát triển khu vực kinh tế phi hình thức, chính sách di dân phát triển vùng kinh tế mới, chính sách tự do di chuyển lao ñộng và hành nghề, chính sách ñưa lao ñộng ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài…chính sách việc làm cho các ñối tượng ñặc biệt (người tàn tật, ñối tượng tệ nạn xã hội…) [9]
Mặt khác trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trường, tình trạng thất nghiệp là ñiều khó tránh, ñể hạn chế thất nghiệp một mặt phải tạo ra chỗ làm mới, mặt khác phải tránh cho người lao ñộng ñang làm việc lâm vào tình trạng thất nghiệp Ngoài ra, phải có hệ thống bảo hiểm cho người lao ñộng khi
họ bị thất nghiệp Thực hiện tốt các chính sách việc làm, nguồn lao ñộng ñược
sử dụng có hiệu quả thì hiện tượng thất nghiệp sẽ giảm ñi, sẽ giảm ñược chi phí cho các trợ cấp thất nghiệp Ngược lại, khi chính sách việc làm chưa ñược giải quyết tốt, nhất là vào thời kỳ kinh tế suy thoái thì nạn thất nghiệp sẽ tăng lên và các tệ nạn xã hội sẽ dễ dàng phát sinh Khi ñó gánh nặng của chính sách về bảo ñảm xã hội, an ninh xã hôi sẽ tăng lên ðặc biệt nếu giải quyết không tốt chính sách việc làm còn có thể gây bất ổn về chính trị xã hội.[5]
2.1.2 Khái niệm về thu nhập
- Niên giám thống kê (2007) ñã ghi rõ: “Thu nhập của hộ gia ñình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên của hộ nhận ñược trong một thời gian nhất ñịnh, bao gồm [22]:
(1) Thu từ tiền công, tiền lương;
(2) Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (ñã trừ chi phí sản xuất
Trang 22- ðứng trên góc ñộ nghiên cứu của ñề tài, phù hợp với tình hình thực tế của huyện Việt Yên chúng tôi xin ñưa ra quan ñiểm về thu nhập của hộ nông dân trong huyện có ñược từ những nguồn sau
+ Xuất khẩu lao ñộng
* Những yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập
- Việc làm của người lao ñộng: Việc làm của người lao ñộng là yếu tố quyết ñịnh ñến thu nhập hàng ngày, hàng tháng cho bản thân và gia ñình Người lao ñộng không có việc làm hay nói cách khác là thất nghiệp thì khả năng thu nhập cho bản thân là không thể Do ñó, ñể có thu nhập trước hết người lao ñộng phải có việc làm
- Công việc ñang làm: Là những việc hiện tại của người lao ñộng ñang
và tiếp tục làm có ñược thuận lợi hay không? Công việc ñó có thể ñem lại thu nhập ñể ñảm bảo cuộc sống của người lao ñộng và gia ñình hay không cũng là yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập của người lao ñộng
- Mức thu nhập hàng tháng: Là các khoản mà người lao ñộng ñược hưởng từ việc trả lương hay từ quá trình sản xuất của cải vật chất
- Chính sách của chính phủ: Bao gồm các chính sách về tiền lương, chính sách thuế thu nhập có tác ñộng không nhỏ ñến thu nhập của người lao ñộng
- Trình ñộ người lao ñộng: Trình ñộ người lao ñộng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến công việc ñang làm, nơi làm việc và thu
Trang 23người lao ñộng quyết ñịnh ñến năng suất và sản lượng cây trồng vật nuôi Trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ thì trình ñộ của người lao ñộng quyết ñịnh ñến năng suất lao ñộng, chất lượng, tiêu chuẩn sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Do ñó trình ñộ người lao ñộng sẽ gắn liền với thu nhập của người lao ñộng nhận ñược
2.1.3 Biến ñộng về việc làm và thu nhập của hộ nông dân sau khi bị thu
hồi ñất
a Mục ñích thu hồi ñất nông nghiệp
Chủ trương chính sách phát triển của ðảng và Nhà nước là phát triển kinh tế trong nước theo xu hướng tăng tỷ trọng phát triển kinh tế các ngành công nghiệp, dịch vụ ðể hình thành các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chuyển ñổi cơ cấu kinh tế theo xu hướng tăng tỷ trọng nguồn thu từ các ngành công nghiệp, dịch vụ thì ðảng và Nhà nước ta có các chính sách liên quan ñến thu hồi ñất nông nghiệp ñể phát triển công nghiệp dịch vụ
Thời gian gần ñây thì hầu hết các ñịa phương trong nước ñều có những chính sách thu hồi ñất thích hợp ñể phát triển kinh tế, việc thu hồi ñất nhằm nhiều mục ñích khác nhau:
- Thu hồi ñất nông nghiệp ñể hình thành các khu công nghiệp
- Việc thu hồi ñất ñể phát triển cơ sở hạ tầng ñịa phương
- Thu hồi ñất ñể hình thành các công trình phúc lợi: Chợ, Nhà văn hóa…
Diện tích ñất nông nghiệp, ñất ở bị thu hồi ñể phát triển các khu công nghiệp, ñô thị và các công trình công cộng [7]:
Trong 5 năm, từ năm 2001-2005, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã thu hồi là 366,44 nghìn ha (chiếm 3,89% ñất nông nghiệp ñang sử dụng) Trong
ñó, diện tích ñất nông nghiệp ñã thu hồi ñể xây dựng các khu công nghiệp và cụm công nghiệp là 39,56 nghìn ha, xây dựng ñô thị là 70,32 nghìn ha và xây dựng kết cấu hạ tầng là 136,17 nghìn ha
Trang 24nghiệp thu hồi lớn nhất, chiếm khoảng 50% diện tắch ựất thu hồi trên toàn quốc Những ựịa phương có diện tắch ựất thu hồi lớn là Tiền Giang (20.308 ha), đồng Nai (19.752 ha), Bình Dương (16.627 ha), Quảng Nam (11.812 ha), Cà Mau (13.242 ha), Hà Nội (7.776 ha), Hà Tĩnh (6.391 ha), Vĩnh Phúc (5.573 ha)
Theo số liệu ựiều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tại
16 tỉnh trọng ựiểm về thu hồi ựất, diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hồi chiếm khoảng 89% và diện tắch ựất thổ cư chiếm 11% đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tắch ựất bị thu hồi lớn nhất, chiếm 4,4% tổng diện tắch ựất nông nghiệp, tỷ lệ này ở đông Nam Bộ là 2,1%, ở nhiều vùng khác: dưới 0,5%
Mặc dù diện tắch ựất nông nghiệp, ựất ở bị thu hồi tại mỗi tỉnh chiếm tỷ
lệ nhỏ trong tổng số diện tắch ựất tự nhiên của ựịa phương nhưng lại tập trung vào một số huyện, xã có mật ựộ dân số cao Diện tắch ựất nông nghiệp bình quân ựầu người thấp, có xã diện tắch ựất bị thu hồi chiếm tới 70-80% diện tắch ựất canh tác Các tỉnh nằm ngoài những vùng trọng ựiểm về phát triển kinh tế, diện tắch ựất sản xuất và ựất ở bị thu hồi còn tương ựối nhỏ và nằm trong khoảng từ vài trăm tới dưới 1.000 ha
đời sống, lao ựộng và việc làm của các hộ nông dân bị thu hồi ựất:
Theo thống kê hiện nay, trung bình mỗi hec-ta ựất bị thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao ựộng nông nghiệp Vùng ựồng bằng sông Hồng có
số hộ bị ảnh hưởng do thu hồi ựất lớn nhất: khoảng 300 nghìn hộ; đông Nam Bộ: khoảng 108 nghìn hộ Số hộ bị thu hồi ựất ở các vùng khác thấp hơn: Tây Nguyên chỉ có trên 138.291 hộ, Thành phố Hồ Chắ Minh: 52.094 hộ [11]
Nhà nước ựã ban hành nhiều chủ trương, chắnh sách giúp thực hiện quá trình thu hồi ựất và giải quyết việc làm cho các hộ gia ựình bị thu hồi ựất Các ựịa phương ựã ban hành và tổ chức thực hiện các chắnh sách cụ thể ựối với người dân thông qua thực hiện các văn bản chỉ ựạo của Chắnh phủ như: Luật đất ựai năm 2003, Nghị ựịnh số 197/2004/Nđ-CP về bồi dưỡng, hỗ trợ và tái
Trang 25ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất; Nghị quyết số 01/2004/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp chủ yếu tập trung chỉ ñạo, ñiều hành thực hiện ngân sách nhà nước năm 2004 [11]
Những quy ñịnh về giá ñất bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ñào tạo chuyển ñổi nghề, hỗ trợ tái ñịnh cư ñã ñược tích cực triển khai tới từng
hộ dân bị thu hồi ñất nông nghiệp, ñất ở Việc thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp ñể chuyển ñổi mục ñích sử dụng sang ñất chuyên dùng ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho các ñịa phương phát triển công nghiệp, dịch vụ cũng như xây dựng các khu ñô thị mới cho người dân ñịa phương; tạo ñiều kiện thuận lợi thu hút ñầu tư, ñặc biệt là ñầu tư trực tiếp nước ngoài
Số lượng lao ñộng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chuyển sang làm việc ở các ngành phi nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ ñã góp phần ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo hướng tích cực, phù hợp với ñịnh hướng phát triển của ñất nước
Việc bố trí, sắp xếp nơi ở mới cho các hộ dân bị thu hồi ñất ñến nơi ở mới có quy hoạch tổng thể với hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội hiện ñại ñã góp phần nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho người dân
Một số khó khăn, hạn chế trong quá trình thu hồi ñất ñể phát triển các khu công nghiệp, ñô thị và các công trình công cộng [17]:
+ Diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi hầu hết là vùng ñất tốt, có ñiều kiện thuận lợi cho canh tác, trong khi các diện tích ñất ñền bù là ñất xấu, cách
xa khu dân cư và ñiều kiện hạ tầng phục vụ sản xuất còn nhiều khó khăn
+ Việc thực hiện ñịnh giá ñền bù ñất cũng như tài sản trên ñất chưa phù hợp với giá thị trường và khu tái ñịnh cư
+ Một số ñịa phương chạy theo phong trào phát triển các khu công nghiệp, khu ñô thị mà chưa cân nhắc ñến hiệu quả; hoặc phát triển công nghiệp, dịch vụ bằng mọi cách mà chưa chú ý ñúng mức ñến tác ñộng ñối với người dân
Trang 26+ Hiện tượng quy hoạch treo, quy hoạch các khu ñô thị, khu công nghiệp tràn lan là khá phổ biến Quá trình quy hoạch chuyển ñổi mục ñích sử dụng cũng như thẩm ñịnh các phương án sử dụng ñất và xây dựng phương án bồi thường chưa thực sự khoa học, thiếu sự tham gia ñầy ñủ của các ngành, cac tổ chức có liên quan hoặc ñại diện cho quyền lợi của người dân
+ Thời gian triển khai công tác thu hồi ñất kéo dài nhiều năm gây bất lợi ñến tâm lý cũng như việc ổn ñịnh ñời sống và việc làm của các hộ dân nằm trong diện bị thu hồi ñất Các yếu tố trượt giá hầu như chưa ñược tính ñến trong ñịnh giá ñền bù cho người dân
+ Công tác tuyển dụng lao ñộng tại các ñịa phương có ñất bị thu hồi chưa thực sự hiệu quả Do vậy, lao ñộng nông nghiệp nhìn chung không ñáp ứng ñược yêu cầu của doanh nghiệp Hầu hết các lao ñộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi ñất sản xuất bị thu hồi: chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ (khoảng vài %) chuyển sang nghề mới và tìm ñược việc làm ổn ñịnh Có tới 67% số lao ñộng nông nghiệp bị thu hồi ñất vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp; 13% chuyển sang nghề mới và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ñịnh ðối với các lao ñộng thuộc ngành phi nông nghiệp, lao ñộng làm thuê và công nhân thì cơ hội chuyển sang nghề mới lớn hơn nhiều Việc làm và thu nhập của các hộ sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp (chiếm tới 60%) là ñối tượng bị tác ñộng lớn nhất sau khi thu hồi ñất và gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm việc làm mới 53% số
hộ có thu nhập giảm so với trước khi bị thu hồi ñất, chỉ có 13% số hộ có thu nhập tăng hơn trước
+ ðội ngũ cán bộ làm công tác bồi dưỡng giải phóng mặt bằng tại các ñịa phương vừa thiếu, vừa yếu, dẫn ñến hiện tượng không giải ñáp rõ những thắc mắc của người dân hoặc áp dụng không ñúng chính sách, chế ñộ ñền bù,
hỗ trợ làm ảnh hưởng ñến quyền lợi của người bị thu hồi ñất
+ Trong quá trình bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư, nhiều nơi lại
Trang 27thiên về bảo vệ quyền lợi của nhà ñầu tư mà chưa cân ñối quyền lợi với người dân bị thu hồi ñất
Tác ñộng tích cực của thu hồi ñất nông nghiệp
Thu hồi ñất nông nghiệp phát triển công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thông làm thúc ñẩy mạnh mẽ nền kinh tế phát triển làm chuyển ñổi
cơ cấu kinh tế
Quá trình thu hồi ñất nông nghiệp ñược gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao ñộng trong vùng Trong góc ñộ dân số và lao ñộng thì thu hồi ñất nông nghiệp là quá trình chuyển ñổi cơ cấu dân số từ làm việc trong nông nghiệp chuyển ñổi sang làm việc ở những ngành nghề khác Những người nông dân trước ñây chỉ gắn bó với ruộng vườn, sau khi thu hồi ñất nông nghiệp họ ñã bị mất một phần lớn diện tích ñất canh tác với số tiền nhà nước ñền bù, họ dùng ñể tạo nghề mới, tìm việc làm mới ngoài nông nghiệp Trong quá trình thu hồi ñất thì cơ cấu ngành kinh tế trong vùng cũng thay ñổi theo Theo hướng giảm tỷ trọng kinh tế ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng kinh tế ngành công nghiệp và dịch vụ Khi công nghiệp và dịch vụ phát triển, hình thành các khu dân cư ñô thị ở các vùng bị thu hồi ñất nên các hoạt ñộng thương mại, dịch vụ sẽ phát triển nâng cao thu nhập cho người dân [17]
Xây dựng và phát triển các KCN ñể tạo nhiều chỗ làm việc hơn là một trong những mục tiêu quan trọng của các nước ñang phát triển nói chung, Việt Nam nói riêng Thực tiễn cho thấy, KCN góp phần quan trọng vào việc thực hiện chiến lược toàn dụng nhân công ở nhiều quốc gia, ñặc biệt
là các nước ñang phát triển
Mặt khác, ñứng trên quan ñiểm phát triển thì việc thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN chính là ñiều kiện và thời cơ tốt nhất ñể chúng ta chuyển một
bộ phận quan trọng lực lượng lao ñộng nông nghiệp, nông thôn có năng suất lao ñộng thấp sang thành lao ñộng công nghiệp, dịch vụ có năng suất lao ñộng cao
Trang 28Tại Việt Nam, sự phát triển các KCN thời gian qua ñã góp phần quan trọng, tạo ra nhiều việc làm và thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu lao ñộng của toàn
bộ nền kinh tế cũng như từng ñịa phương
Hình 2.1: Tác ñộng của các KCN ñối với vấn ñề lao ñộng và việc làm
Ngoài số lao ñộng trực tiếp làm việc trong các doanh nghiệp KCN, các KCN ñã tạo việc làm cho số lượng không nhỏ lao ñộng trong các ngành dịch vụ, xây dựng cơ bản phục vụ phát triển KCN cũng như các trong các hoạt ñộng gián tiếp như cung cấp nguyên vật liệu, gia công sản phẩm cho các doanh nghiệp KCN Theo Bộ Kế hoạch và ðầu tư, tính ñến hết năm 2004, số lao ñộng thu hút vào làm việc tại các KCN của cả nước là 583.561 người (kể cả số lao ñộng trong các cụm công nghiệp vừa và nhỏ của 13 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) Ngoài ra còn có khoảng 90 nghìn người lao ñộng gián tiếp ở các KCN và cụm công nghiệp ðến cuối năm 2006, các KCN ñã giải quyết việc làm cho gần 1
Phát triển khu công
Thu hút vốn và doanh nghiệp
công nghiệp
Giảm diện tích ñất canh tác
Thu hút lao ñộng
trực tiếp tại doanh
nghiệp KCN
Phát triển ngành nghề ñáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp KCN
Mất việc làm trong nông nghiệp
Việc làm + nâng
cao trình ñộ lao
ñộng và quản lý
Thu hút lao ñộng gián tiếp phục vụ KCN
Gia tăng thất nghiệp và khó khăn trong cuộc
sống
Trang 29Việc thu hút tạo việc làm cho lao ựộng trong và ngoài KCN tập trung tại một số ựịa bàn như Thành phố Hồ Chắ Minh, Bình Dương, đồng Nai, đà Nẵng, KCN điện Nam Ờ điện Ngọc (tỉnh Quảng Nam)Ầ;
Tại tỉnh Vĩnh Phúc, trong năm 2004, các dự án KCN ựã tạo việc làm mới cho 4.457 lao ựộng trực tiếp và hàng nghìn lao ựộng gián tiếp, nâng tổng
số lao ựộng ựang làm việc tại các dự án lên 18.044 người Trong ựó có 12.766 lao ựộng là người Vĩnh Phúc, chiếm 79,56% tổng số lao ựộng [11,13]
đến hết năm 2005, các KCN Nghệ An thu hút khoảng 70 dự án ựầu tư, giải quyết việc làm cho khoảng 10 nghìn lao ựộng ựịa phương
Mặt khác, do các dự án ựầu tư trong KCN, KCX tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp nhẹ như dệt may, giày dép, lắp ráp ựiện tử, cơ khắ chắnh xácẦ là những công việc phù hợp với lao ựộng nữ nên mức ựộ thu hút lao ựộng nữ vào các KCN, KCX khá cao Theo Bộ Kế hoạch và đầu tư, tỷ lệ lao ựộng nữ chiếm 62% tổng số lao ựộng Việt Nam làm việc trực tiếp ở các KCN, KCX
Số lao ựộng trong các doanh nghiệp KCN, KCX ựược tiếp cận với công nghệ sản xuất hiện ựại, ựược trực tiếp làm việc trong môi trường lao ựộng công nghiệp có yêu cầu tay nghề và tắnh kỷ luật cao Chắnh vì vậy số lao ựộng này ựã rèn luyện ựược những kỹ năng và bản lĩnh công việc thắch ứng với một nền công nghiệp tiên tiến, hiện ựại
Bên cạnh ựó các doanh nghiệp KCN, KCX còn thu hút một lượng lớn lao ựộng Việt Nam vào các vị trắ quản lý doanh nghiệp đội ngũ này ựược tiếp xúc và thực hành các phương thức quản trị doanh nghiệp tiên tiến, hiện ựại, các kỹ năng marketing, quản lý tài chắnh, quản lý môi trường, tổ chức nhân sựẦ, ựược ựào luyện thành những người quản lý có trình ựộ cao, có bản lĩnh và kinh nghiệm Thực tế này ựã góp phần không nhỏ trong việc nâng cao trình ựộ quản lý và hiệu quả hoạt ựộng của doanh nghiệp
Tay nghề của công nhân, trình ựộ cán bộ quản lý ựược nâng lên ựáng
Trang 30kể ựã tạo ra ảnh hưởng lan tỏa tắch cực ra bên ngoài, góp phần nâng cao trình
ựộ lao ựộng của ựội ngũ lao ựộng Việt Nam nói chung
Tác ựộng tiêu cực của thu hồi ựất nông nghiệp
- Thu hồi ựất nông nghiệp làm thu hẹp diện tắch ựất nông nghiệp
- Thu hồi ựất làm tăng lao ựộng thất nghiệp ở các vùng nông thôn, chủ yếu là lao ựộng có trình ựộ văn hóa và chuyên môn thấp, hoặc lao ựộng ựã quá tuổi lao ựộng
Theo tổ chức lao ựộng quốc tế (ILO) ngày 11/8 công bố báo cáo ỘXu hướng việc làm cho thanh niên năm 2004Ợ cho biết tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên thế giới ựã tăng lên mức báo ựộng Lớp người ở ựộ tuổi từ 14-24 chiếm một nửa số người thất nghiệp trên toàn thế giới Tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên cao hơn 3,8 lần so với lứa tuổi khác tại các nước ựang phát triển [11]
Các chuyên gia ILO cho rằng nguyên nhân dẫn ựến tình trạng thất nghiệp trong thanh niên tăng cao, một phần do nền kinh tế chưa phát triển, chưa tạo ựược nhiều việc làm Mặt khác do một số người ở ựộ tuổi thanh niên tăng nhanh 10,5% trong 10 năm qua, so với tốc ựộ tăng việc làm giành cho thanh niên chỉ chiếm 0,2% Hiện nay có 1.300.000 triệu người trong số 550 triệu người nghèo nhất thế giới là thanh niên
Bên cạnh ựó, quá trình thu hồi ựất nông nghiệp cũng góp phần không nhỏ trong việc làm tăng tỷ lệ thất nghiệp lao ựộng nông thôn Hiện nay trung bình mỗi năm nước ta có khoảng 80.000 Ờ 100.000 ha ựất nông nghiệp bị chuyển ựổi mục ựắch sử dụng và kéo theo khoảng 1,5 Ờ 2 triệu chỗ làm bị mất đất nông nghiệp bị thu hẹp ựã tác ựộng trực tiếp ựến tình hình thu nhập của các hộ nông dân, mặc dù diện tắch ựất nông nghiệp ựã ựược ựền bù, tiền
hỗ trợ việc làm và mất ựất thì mua sắm vật dụng phương tiện chứ không chú tâm ựến việc học nghề giải quyết việc làm, vì thế mà sau một vài năm họ lại rơi vào tình trạng khó khăn do thất nghiệp đó là những tồn tại chủ yếu trong
Trang 31quá trình thu hồi ñất nông nghiệp ở các quốc gia hiện nay
Hiện ñại hóa và công nghiệp hóa là nguyên nhân tác ñộng ñến nguy
cơ mất việc làm của số lao ñộng nông thôn Khi quá trình ñô thị hóa phát triển mạnh thì công nghiệp sẽ phát triển ñồng bộ với quá trình phát triển kinh tế ñịa phương Các doanh nghiệp sẽ áp dụng công nghệ máy móc hiện ñại, tự ñộng hóa ñược ñưa vào sản xuất, một số lao ñộng chủ chốt ñược giữ lại và số lao ñộng chân tay khác sẽ bị thay thế bởi máy móc Do ñó, công nghiệp hóa và hiện ñại hóa góp phần vào việc làm tăng tỷ lệ lao ñộng thất nghiệp ở nông thôn
- Thu hồi ñất ñể hình thành các khu công nghiệp làm tăng ô nhiễm môi trường và các vấn ñề tệ nạn xã hội nảy sinh
- Một số ñịa phương chạy theo phong trào phát triển các khu công nghiệp, khu ñô thị mà chưa cân nhắc ñến hiệu quả; hoặc phát triển công nghiệp, dịch vụ bằng mọi cách mà chưa chú ý ñúng mức ñến tác ñộng ñối với người dân
- Hiện tượng quy hoạch treo, quy hoạch các khu ñô thị, khu công nghiệp tràn lan là khá phổ biến Quá trình quy hoạch chuyển ñổi mục ñích sử dụng cũng như thẩm ñịnh các phương án sử dụng ñất và xây dựng phương án bồi thường chưa thực sự khoa học, thiếu sự tham gia ñầy ñủ của các ngành, cac tổ chức có liên quan hoặc ñại diện cho quyền lợi của người dân
- Thời gian triển khai công tác thu hồi ñất kéo dài nhiều năm gây bất lợi ñến tâm lý cũng như việc ổn ñịnh ñời sống và việc làm của các hộ dân nằm trong diện bị thu hồi ñất Các yếu tố trượt giá hầu như chưa ñược tính ñến trong ñịnh giá ñền bù cho người dân
- Công tác tuyển dụng lao ñộng tại các ñịa phương có ñất bị thu hồi chưa thực sự hiệu quả Do vậy, lao ñộng nông nghiệp nhìn chung không ñáp ứng ñược yêu cầu của doanh nghiệp Hầu hết các lao ñộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi ñất sản xuất bị thu hồi: chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ
Trang 32(khoảng vài %) chuyển sang nghề mới và tìm ựược việc làm ổn ựịnh Có tới 67% số lao ựộng nông nghiệp bị thu hồi ựất vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp; 13% chuyển sang nghề mới và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ựịnh đối với các lao ựộng thuộc ngành phi nông nghiệp, lao ựộng làm thuê và công nhân thì cơ hội chuyển sang nghề mới lớn hơn nhiều Việc làm và thu nhập của các hộ sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp (chiếm tới 60%) là ựối tượng bị tác ựộng lớn nhất sau khi thu hồi ựất và gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm việc làm mới 53% số
hộ có thu nhập giảm so với trước khi bị thu hồi ựất, chỉ có 13% số hộ có thu nhập tăng hơn trước [10]
- đội ngũ cán bộ làm công tác bồi dưỡng giải phóng mặt bằng tại các ựịa phương vừa thiếu, vừa yếu, dẫn ựến hiện tượng không giải ựáp rõ những thắc mắc của người dân hoặc áp dụng không ựúng chắnh sách, chế ựộ ựền bù,
hỗ trợ làm ảnh hưởng ựến quyền lợi của người bị thu hồi ựất
b Biến ựộng về việc làm và thu nhập
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trung bình mỗi ha ựất nông nghiệp thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao ựộng nông nghiệp
Trong 6 năm thực hiện thu hồi ựất, có khoảng 2,5 triệu nông dân bị ảnh hưởng ựến ựời sống Theo số liệu tại một vài ựịa phương, có tỉnh có 25-30%
số lao ựộng sau thu hồi ựất không có việc làm hoặc việc làm không ổn ựịnh
Có tỉnh hàng chục nghìn lao ựộng mất việc làm.Tại một số vùng ven ựô ựồng bằng sông Hồng, trước khi thu hồi ựất chỉ có 10% lao ựộng ựi làm thuê, sau khi thu hồi ựất tỷ lệ này là 17% Tình trạng này cũng ựang có xu hướng tăng lên ở miền đông Nam Bộ và vùng đồng Bằng Sông Cửu Long [5]
Hiện nay các vùng kinh tế trọng ựiểm là khu vực có diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hồi lớn nhất (khoảng 50% diện tắch ựất thu hồi trên cả nước) Mặc dù diện tắch ựất ựó chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng diện tắch ựất tự nhiên
Trang 33của mỗi ñịa phương (khoảng 1 ñến 2%), nhưng lại tập trung phần lớn vào ñất canh tác nông nghiệp và khu ñông dân cư Việc thu hồi ñất thời gian qua ñã góp phần rất lớn vào việc phát triển nền kinh tế - xã hội của ñất nước
Các khu công nghiệp, ñã thu hút ñược hàng chục ngàn dự án ñầu tư của các nhà ñầu tư ở trong và ngoài nước với số vốn vài chục tỷ USD và hàng trăm ngàn tỷ ñồng Hàng triệu lao ñộng ñược giải quyết việc làm với thu nhập cao hơn, ổn ñịnh hơn Việc thu hồi ñất ñể xây dựng các khu công nghiệp chính là ñiều kiện và thời cơ tốt nhất ñể chuyển một bộ phận quan trọng lực lượng lao ñộng nông nghiệp, là khu vực có năng suất lao ñộng thấp, sang công nghiệp và dịch vụ
Tuy nhiên, theo bà Phan Lệ Xiêm, Phó ban Kinh tế (Hội Nông dân Việt Nam), nhiều nông dân thiếu việc làm là do sự thất hứa của các chủ
sử dụng lao ñộng trước và sau khi ñầu tư tại ñịa phương, khiến tỷ lệ sử dụng lao ñộng rất thấp
Theo ông Nguyễn Lương Trào, Chủ tịch Hiệp hội Xuất khẩu lao ñộng, nguyên nhân phổ biến của người nông dân trong việc chuyển nghề và tìm kiếm việc làm mới là do không ñáp ứng ñược yêu cầu về tay nghề, nhiều ñịa bàn có tới hàng ngàn lao ñộng mất việc làm nhưng chỉ có 10 - 20 người ñã qua ñào tạo nghề
Hơn nữa, như ñã nêu trên, số người lao ñộng quá tuổi tuyển dụng (trên
35 tuổi - ñộ tuổi khó thích nghi với môi trường lao ñộng mới) chiếm tỷ lệ cao Một nguyên nhân thường gặp ở các vùng chuyển ñổi ñất là nhận thức của người lao ñộng còn ỷ lại vào chính sách hỗ trợ Nhà nước, vào tiền ñền bù
mà chưa tự mình tìm kiếm việc làm Ông Trào còn cho biết, một nguyên nhân khác là việc tổ chức, chỉ ñạo, tuyên truyền hướng dẫn cho người lao ñộng ở các ñịa phương còn hạn chế
Những năm qua, Chính phủ ñã dành nhiều ưu tiên giải quyết việc làm cho người dân có ñất bị thu hồi, nhưng chưa ñáp ứng nhu cầu (ước tính tạo
Trang 34việc làm cho khoảng 55.000 người/năm) Trong hai năm 2006 và 2007, Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm cũng ựã dành 22 tỷ ựồng bổ sung vốn vay giải quyết việc làm cho gần 10 nghìn lao ựộng bị thu hồi ựất Bên cạnh ựó, xuất khẩu lao ựộng cũng là một kênh quan trọng cho người dân có ựất bị thu hồi [18]
Tuy nhiên, hiệu quả thực tế của những biện pháp nêu trên vẫn còn cách
xa nhu cầu Một trong những nguyên nhân chủ yếu của hạn chế ựó là khu quy hoạch ựất nông nghiệp thu hồi ở nhiều ựịa phương chưa gắn với quy hoạch tái ựịnh cư, thiếu kế hoạch cụ thể về hỗ trợ dạy nghề và việc làm cho người lao ựộng Hầu hết nông dân trong hoàn cảnh này ựều bị ựộng khi phải chuyển ựổi mục ựắch ựất sản xuất
Trong khi ựó khả năng thu hút lao ựộng vào các khu công nghiệp còn thấp, chưa ựến 35% tổng số lao ựộng ựang làm việc đó là chưa kể một lượng lớn lao ựộng không ựáp ứng yêu cầu về tay nghề (chỉ có 27,23% lao ựộng bị thu hồi ựất tốt nghiệp trung học phổ thông và 14% lao ựộng ựược ựào tạo chuyên môn kỹ thuật từ sơ cấp hoặc học nghề trở lên) Nhiều ựịa phương có tới hàng nghìn lao ựộng bị mất việc làm nhưng chỉ có 12 ựến 20 người ựã qua ựào tạo [21]
Một trong những biện pháp mà Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ựưa ra nhằm giải quyết việc làm cho người lao ựộng bị thu hồi ựất là hỗ trợ chuyển ựổi lao ựộng nông nghiệp sang các ngành nghề khác, phát triển khu ựô thị - dịch vụ liền kề gắn với khu công nghiệp, tăng cường công tác ựào tạo nghề, ban hành chắnh sách khuyến khắch khu công nghiệp, doanh nghiệp lớn xây dựng cơ sở ựào tạo nghề tại chỗ Bên cạnh ựó, Bộ sẽ sớm cho nghiên cứu thành lập Quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm
Quỹ này ựược hình thành từ một phần của khoản tiền sử dụng ựất, tiền thuê ựất nộp ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp khi sử dụng ựất, tiền chênh lệch giữa giá ựất ựền bù ựối với ựất nông nghiệp trước khi bị thu hồi và
Trang 35giá ñất chuyên dụng ñã ñược chuyển ñổi sau khi thu hồi
Tuy nhiên, ñể thực hiện có hiệu quả việc thu hồi ñất ñồng thời vẫn ñảm bảo ñược việc làm cho nông dân, các tỉnh phải hình thành và quản lý quỹ hỗ trợ ñào tạo nghề, phát triển các mô hình ñào tạo, liên kết chặt chẽ với các cơ
sở ñào tạo nghề, xây dựng và ñổi mới chương trình ñào tạo phù hợp với lao ñộng nông thôn vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất Có như vậy, nông dân bị thu hồi ñất sẽ không phải rơi vào cảnh thất nghiệp
c Mối quan hệ giữa thu hồi ñất với biến ñộng việc làm và thu nhập
* Diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp
Thu hồi ñất dẫn ñến sự chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất Hình thức phát triển theo chiều rộng ñưa ñến tình trạng thu hẹp ñất canh tác nông nghiệp nhanh chóng vì một phần ñất do Nhà nước thu hồi ñể xây dựng các công trình, một phần chuyển ñổi sang dự án các khu công nghiệp, một phần chuyển ñổi sang cơ sở hạ tầng nông thôn Trong quá trình thu hồi ñất Nhà nước nắm thế chủ ñộng chuyển ñổi mục ñích sử dụng tạo ñà cho sự phát triển kinh tế ñịa phương [14]
* Vấn ñề dân số, lao ñộng và việc làm ñối với nông dân trong quá trình thu hồi ñất
Một trong những vấn ñề nảy sinh trong quá trình thu hồi ñất ở mỗi quốc gia ñó là vấn ñề dân số, lao ñộng và việc làm của người lao ñộng ðặc biệt là người nông dân Quá trình thu hồi ñất với ñặc trưng là thu hẹp diện tích ñất nông nghiệp làm cho số lượng lao ñộng nông nghiệp không còn ñất ñể sản xuất dẫn ñến tình trạng dôi dư lao ñộng nông nghiệp, chênh lệch về thu nhập giữa những người bị thu hồi ñất và những người còn nguyên ñất Không những vậy, thu hồi ñất còn làm gia tăng dân số do sự gia tăng tự nhiên và gia tăng do dòng người nhập cư vào khu vực ñể tìm kiếm việc làm
ở các doanh nghiệp trong khu công nghiệp [12]
Trang 36vụ Từ ựó dẫn ựến tình trạng ô nhiễm mối trường về mặt nước, mặt ựất và không khắ [17]
* Vấn ựề văn hóa xã hội
Thu hồi ựất với sự hình thành các khu công nghiệp, sự phát triển mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng, ựiều ựó góp phần nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, hình thành lối sống công nghiệp, xây dựng xã hội mới Tuy nhiên, một số hộ nông dân bị thu hồi ựất không còn diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp, nhưng họ không tìm kiếm ựược việc trong các doanh nghiệp khu công nghiệp hoặc không chuyển ựổi sang lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phù hợp, làm cho tỷ lệ thất nghiệp và các vấn ựề xã hội khác gia tăng nhanh chóng [15]
Sự thay ựổi tập quán lối sống và sự phân hóa giàu nghèo diễn ra nhanh chóng, nhu cầu giáo dục, y tế tăng, tệ nạn xã hội trở thành vấn ựề lớn, vấn ựề nghèo ựói, thất nghiệp ựược ựặt ra
Việc thay ựổi công việc, tập quán sinh hoạt, lối sống, phương thức kiếm sống là kết quả tất yếu của quá trình thu hồi ựất Người dân sẽ nhanh chóng biến ựổi theo lối sống mới với những nhu cầu và mục tiêu khác cao hơn trước như: Mức sống, tục lệ cưới xin, học hành
2.1.4 đánh giá biến ựộng về việc làm và thu nhập
a, Lượng tăng giảm tuyệt ựối về việc làm và thu nhập của hộ nông dân
Chỉ số này phản ánh sự thay ựổi về trị số tuyệt ựối, của chỉ tiêu trong dãy số giữa hai thời gian nghiên cứu Nếu mức ựộ của hiện tượng tăng thì chỉ
Trang 37số mang dấu dương (+), và ngược lại thì mang dấu âm (-)
b, Tốc ñộ tăng giảm về việc làm và thu nhập của hộ nông dân
Chỉ tiêu này phản ánh mức ñộ của hiện tượng nghiên cứu giữa hai thời gian ñã tăng hoặc giảm bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu phần trăm
c, Hệ số GINI
Hệ số GINI ñược sử dụng ñể ñánh giá mức ñộ bất bình ñẳng trong phân phối thu nhập giữa các hộ nông dân
2.1.5 Chủ trương, biện pháp của ðảng và Nhà nước ta về việc giải quyết
việc làm và nâng cao thu nhập của hộ nông dân sau khi bị thu hồi ñất
Liên quan ñến giải quyết việc làm cho người dân bị mất ñất do việc thu hồi, giải phóng mặt bằng cho xây dựng các KCN, khu ñô thị, các công trình công cộng…, thời gian qua Nhà nước ñã ban hành một số chính sách nhằm hỗ trợ người lao ñộng như:
- Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 quy ñịnh nông dân khu vực
bị thu hồi ñất nông nghiệp ñược hỗ trợ trực tiếp kinh phí dạy nghề ñể chuyển ñổi nghề; ðồng thời, theo ñiều 25 của Nghị ñịnh này, cam kết quan trọng nhất của các doanh nghiệp là tuyển dụng lao ñộng ñịa phương
- Quyết ñịnh số 126/1998/Qð-TTg ngày 11/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm ñến năm 2000,
- Nghị quyết của Chính phủ số 09/2000/NQ-CP ngày /2000 về một số chủ trương và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- Quyết ñịnh số 032/2000/Qð-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn
- Quyết ñịnh số 143/2001/Qð-TTg ngày 27/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia xoá ñói giảm nghèo và việc làm giai ñoạn 2001 – 2005
Trang 38- Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03/ 12/ 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ðiều 29 của Nghị ñịnh này ghi rõ: Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi ñất trên 30% diện tích thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp cho người trong ñộ tuổi lao ñộng; Mức hỗ trợ và số lao ñộng cụ thể ñược hỗ trợ do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh cho phù hợp thực tế ở ñịa phương Việc hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp ñược thực hiện chủ yếu bằng hình thức cho ñi học nghề tại các cơ sở dạy nghề
- Quyết ñịnh số 81/Qð-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về chính sách dạy nghề ngắn hạn cho lao ñộng nông thôn…
Nhìn chung, các chính sách nêu trên ñã tập trung vào một số nội dung
và mục tiêu cơ bản như: (1) Coi trọng ñịnh hướng giải phóng tiềm năng lao ñộng, ñất ñai khu vực nông nghiệp, nông thôn, tạo ñộng lực mới cho nông dân phát triển kinh tế, tạo nhiều việc làm, nhất là trong kinh tế hộ gia ñình, kinh tế trang trại, làng nghề, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn; (2) ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông nghiệp, nông thôn nhằm ñáp ứng yêu cầu cơ cấu lại kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và hội nhập; (3) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, sức cạnh tranh của người nông dân
và lao ñộng nông thôn; (4) Tạo việc làm ñầy ñủ cho nông dân, lao ñộng nông thôn, nhất là nông dân và lao ñộng nông thôn vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất; nâng cao giá trị việc làm cho lao ñộng nông thôn, nông dân; (5) Nâng cao trách nhiệm của các doanh nghiệp/ các nhà ñầu tư trong giải quyết việc làm cho người lao ñộng
Các chính sách này là những căn cứ pháp lý quan trọng, sẽ ñược cụ thể hóa ñể triển khai thực hiện cho phù hợp với thực tế phát triển của các ñịa phương Trên thực tế, các chính sách này trong thời gian qua ñã góp phần quan trọng, tạo thế chủ ñộng, tích cực cho các ñịa phương trong quá trình vận dụng thực hiện nhằm giải quyết vấn ñề thu nhập, ñời sống và việc làm cho lao
Trang 39động nơng nghiệp khi bị thu hồi đất nĩi riêng, cho lao động nơng thơn nĩi chung
Việt Nam là nước cĩ gần 80% số dân sống bằng nơng nghiệp và sống ở nơng thơn, do vậy, các chính sách về đất đai của ðảng và Nhà nước cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ, tâm trạng, tính tích cực hoạt động của nơng dân
Về vấn đề đất đai, giải pháp đối với hộ nơng dân khơng cịn đất sản xuất, cần giải quyết một số chính sách, biện pháp cụ thể sau đây:
Một là, trước tình trạng nơng dân thiếu đất sản xuất ngày càng cĩ xu
hướng tăng, việc giao đất khơng chỉ dừng lại ở việc ưu tiên cho người hộ khẩu trong vùng, khu vực, địa phương, mà cĩ thể mở rộng cho các đối tượng nghèo khơng cĩ ruộng trong cả nước với những biện pháp quản lý chặt chẽ về mặt pháp lý ðối với vùng đất rừng, đồi núi, tiện đường giao thơng, cĩ kết cấu
hạ tầng tương đối tốt, nên giao cho hộ nơng dân chưa cĩ ruộng đất Hội Nơng dân các cấp tiếp tục vận động hội viên, nơng dân nâng cao nhận thức và thi hành luật pháp nĩi chung và luật đất đai nĩi riêng Hội chủ động phối hợp với chính quyền và các đồn thể nhân dân ở địa phương để hồ giải, giải quyết các vấn đề mâu thuẫn phát sinh trong nơng thơn, nhất là những vấn đề về đất đai [21]
Hai là, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, khơng sinh sơi nảy nở thêm
Vì vậy, phải cĩ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cĩ hiệu quả, nâng cao độ phì của đất, bồi bổ đất, để đất ngày càng cĩ hiệu quả kinh tế cao Phải sử dụng đất tiết kiệm, hạn chế sử dụng đất 2 vụ lúa vào xây dựng khu cơng nghiệp, đơ thị Quy hoạch khu cơng nghiệp và đơ thị vào đất đồi, bãi đầm lầy (đất địa tơ chênh lệch thấp), nơi xa đơ thị, xa trung tâm thì mở đường giao thơng và chuyển các dịch vụ về gần với nơng thơn, nơng dân hơn Thật cần thiết mới
sử dụng đến đất tốt, đất trồng cây lương thực
Quy hoạch sử dụng đất để xây dựng các khu cơng nghiệp, khu đơ thị mới cần thơng báo sớm, một cách cơng khai để cho nhân dân được biết Các
Trang 40cấp uỷ, chính quyền, các đơn vị nhận đất cần phối hợp với các đồn thể nhân dân, trong đĩ Hội Nơng dân các cấp là nịng cốt để tiến hành các thủ tục cần thiết và tuyên truyền các chủ trương của ðảng, Nhà nước về đất đai, nhằm hạn chế việc khiếu kiện trong nhân dân Việc thu hồi đất nên theo nguyên tắc: nhu cầu đất đến đâu thì thu hồi đất đến đĩ ðền bù, giải phĩng mặt bằng theo giá của Nhà nước quy định và tính đến yếu tố giá cả thị trường trong từng thời điểm nhất định, theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho nơng dân, cho người
cĩ đất bị thu hồi[16]
Ba là, tổ chức tốt việc tái định cư cho hộ nơng dân sau khi thu hồi đất
đến ở các vùng xen kẽ với các hộ dân trong làng, xã (nếu cịn quỹ đất sản xuất), tạo cơ hội cho họ cĩ đất đồi rừng hoặc một phần đất sản xuất của nơng dân khác nhường lại, giúp họ yên tâm sản xuất Các khu tái định cư cũng nên gần làng quê, dịng họ của các hộ nơng dân đã sống, gắn bĩ nhiều đời
Bốn là, ðối với hộ nơng dân khơng cịn đất sản xuất, hoặc ít đất, khơng
đủ để sản xuất ra các sản phẩm bảo đảm cho cuộc sống gia đình, các cấp uỷ, chính quyền các cấp, các đồn thể nhân dân cần quan tâm, chăm lo, tạo điều kiện cho họ cĩ việc làm mới để cĩ thu nhập ngay trên địa bàn như: chuyển nghề mới, cho họ vào làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp ngay trên mảnh đất
họ đã giao cho Nhà nước hoặc trong vùng với phương châm: “Ly nơng bất ly hương” Nhà nước giao cho Hội Nơng dân chủ trì phối hợp với các ngành để đào tạo nghề mới miễn phí cho nơng dân, để họ cĩ thể chuyển sang lao dộng trong lĩnh vực khác Cải cách chính sách cho vay vốn ưu đãi để họ chuyển nghề ưu tiên con cái họ về học tập, cơng ăn, việc làm sau khi ra trường Hội nơng dân cấn phối hợp với chính quyền, các doanh nghiệp được giao đất vận động nơng dân dùng tiền đền bù đất tham gia đĩng gĩp cổ phần vào xí nghiệp, nhà máy trên vùng đất của họ trước đây hoặc giúp đỡ, hỗ trợ họ sử dụng vốn hiệu quả, đầu tư sản xuất vào nghề mới Các hộ nơng dân cĩ nhu cầu tới các vùng quê khác, cần cĩ chính sách hỗ trợ trong việc di dân, định canh, định cư