I/ MỤC TIÊU: Giúp HS: - Biết cách thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - Áp dụng phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan.. - [r]
Trang 1Sxx t11
Tập đọc – Kể chuyện: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU (Trang 84)
“Truyện dân gian của Ê-ti-ô-pi-a”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc:
- Đọc đúng các từ ngữ: Ê-ti-ô-pi-a, đường xá, thiêng liêng, vật quý, sản vật, hiếm
- Biết đọc truyện với kể có cảm xúc; phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
▪ Rèn kĩ năng nói:
- HS biết sắp xếp lại các tranh, kể lại được một đoạn chuyện
▪ Rèn kĩ năng nghe:
- HS biết lắng nghe bạn kể, nhận xét, đánh giá giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 2 để hướng dẫn HS đọc
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-2’
3-4’
1’
30-32’
10-11’
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn trong bài “Thư gửi bà” và
trả lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài
b) Luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
Hướng dẫn luyện đọc và kết hợp giải nghĩa
từ:
- Đọc từng câu
Rút từ: Ê-ti-ô-pi-a, vật quý, hiếm, đường sá –
Đọc từng đoạn trong bài
Rút câu:
+ Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của
khách / rồi mới để họ xuống tàu trở về nước //
+ Đất Ê-ti-ô-pi-a là cha, / là mẹ, / là anh em ruột
thịt của chúng tôi //
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
Tìm hiểu bài:
Chuyển ý
? Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp
như thế nào?
Chuyển ý
? Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ
xảy ra?
? Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang
đi những hạt đất nhỏ?
- 3 HS đọc nối tiếp cả bài
? Theo em, phong tục nói trên của người
Ê-ti-ô-pi-a nói lên tình cảm của họ đối với quê hương
như thế nào?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Theo dõi, lắng nghe
- HS theo dõi ở SGK
- HS đọc nối tiếp câu
- HS luyện đọc từ khó
- 4 HS đọc bài
- Luyện đọc ngắt câu dài
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- 1 HS đọc đoạn 1
- vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng
họ nhiều vật quý - tỏ ý tôn trọng và mến khách
- HS đọc thầm đoạn 2
- viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra để
họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàu trở về nước
- vì người Ê-ti-ô-pi-a coi đất của quê hương họ
là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
- 3 HS đọc bài
- người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quý và trân trọng mảnh đất của quê hương / Người Ê-ti-ô-pi-a coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá, thiêng liêng nhất
- HS theo dõi ở bảng phụ
- HS thi đọc
Trang 26 xe
6-7’
19-20’
1-2’
4/ Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 2
Hướng dẫn HS đọc
- Gọi vài em thi đọc đoạn 2
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Các nhóm đọc bài theo vai
- Gọi 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện:
- Các em hãy quan sát tranh, sắp xếp lại cho
đúng thứ tự câu chuyện Sau đó dựa vào tranh kể
lại một đoạn chuyện
Hướng dẫn HS kể:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và xếp lại thứ tự
các tranh
? Tranh 1 nói gì? (tranh 3 SGK)
? Tranh 2 nói gì? (tranh 1 SGK)
? Tranh 3 nói gì? (tranh 4 SGK)
? Tranh 4 nói gì? (tranh 2 SGK)
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện
- 4 HS kể nối tiếp 4 tranh
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò:
? Em có thể đặt một tên khác cho câu chuyện
vừa học?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS đọc bài theo vai
- 1 HS đọc bài
- HS thảo luận và báo cáo: thứ tự đúng là: 3-1-4-2
- hai vị khách du lịch đi thăm đất nước Ê-ti-ô-pi-a
- hai vị khách được vua chiêu đãi, tặng quà - hai vị khách ngạc nhiên khi thấy viên quan cạo sạch đất dưới đế giày của họ
- viên quan giải thích cho hai vị khách biết về phong tục của người Ê-ti-ô-pi-a
- HS lần lượt kể chuyện theo tranh
- 4 HS kể chuyện
- Các tên: Mảnh đất thiêng liêng / Một phong tục lạ lùng / Tấm lòng yêu quý đất đai
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (TT)
I / MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính
- Biết giải bài toán và trình bày bài giải
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
12-13’
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
Một chuồng có 30 con gà trống, số gà mái nhiều
hơn số gà trống 15 con Hỏi chuồng đó có tất cả
bao nhiêu con gà?
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài:
b) Vào bài
- Gọi 2 HS đọc đề toán
GV tóm tắt:
Thứ bảy:
Chủ nhật:
? Bài toán hỏi gì?
? Bài toán cho biết gì?
? Muốn biết cả hai ngày bán được bao nhiêu xe
các em hãy suy nghĩ làm bài
? Muốn biết chủ nhật bán được bao nhiêu xe ta
- 1 HS lên giải
- Theo dõi, lắng nghe
- 2 HS đọc đề toán
- HS theo dõi ở bảng
- hỏi cả hai ngày đó cửa hàng bán được bao nhiêu xe?
- ngày thứ bảy bán được 6 xe, chủ nhật bán được gấp đôi ngày thứ bảy
- ta phải biết mỗi ngày bán được bao nhiêu xe
Chú ý theo dõi
? xe
Trang 319-20’
1-2’
làm thế nào?
? Muốn biết cả hai ngày bán được bao nhiêu xe
các em hãy suy nghĩ làm bài
- Gọi HS nêu lời giải cho từng phép tính – GV
giải ở bảng
3/ Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc bài toán
Tóm tắt:
Muốn biết quãng đường từ nhà đến Bưu điện
tỉnh em cần biết quãng đường từ nhà đến chợ và
từ Chợ đến Bưu điện tỉnh
? Bài toán đã cho biết gì?
? Làm thế nào để biết quãng đường từ nhà đến
Bưu điện tỉnh?
- Gọi 1 HS giải ở bảng, các em khác làm vào vở
Củng cố giải bài toán bằng hai phép tính
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề toán
Có: 24 l mật
Lấy số mật đó
1
3
Còn: l mật?
Yêu cầu HS làm vào vở
- GV nhận xét sửa sai
Củng cố giải bài toán bằng hai phép tính
Bài 3: Số?
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Gọi HS thực hiện
- GV nhận xét, sửa chữa
Củng cố dạng toán gấp lên một số lần
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở; chuẩn bị bài tiếp
theo
Giải
Số xe chủ nhật bán được là:
6 x 2 = 12 (xe)
Số xe cả hai ngày bán được là:
6 + 12 = 18 (xe) Đáp số: 18 xe
- 1 HS đọc bài toán 1
- HS theo dõi ở bảng
- cho biết quãng đường từ Nhà đến Chợ là 5
km, từ chọ đến Bưu điện gấp 3 lần từ nhà đến chợ
- lấy 5 x 3 = 15 (km)
Giải:
Quãng đường từ Chợ đến Bưu điện là:
5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ Nhà đến Bưu điện là:
5 + 15 = 20 (km) Đáp số: 20 km
- HS làm bài vào vở
- HS đọc đề Giải
Số lít mật đã lấy ra là:
24: 3 = 8 (l)
Số lít mật còn lại là:
24 - 8 = 16 (l) Đáp số: 16 l mật
- Bài toán yêu cầu điền số
Gấp 3 lần 1 thêm 3 Gấp 2 lần bớt 2 1
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán LUYỆN TẬP
I / MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có hai phép tính
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ tóm tắt bài tập 2
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-2’
3-4’
1/ Ổn định tổ chức:
Lớp trưởng kiểm tra sĩ số, bắt bài hát
2/ Kiểm tra bài cũ: - Lớp trưởng kiểm báo cáo sĩ số, bắt bài hát.
5 km
? km
Trang 45-6’
5-6’
9-10’
8-9’
- Gọi HS lên bảng giải bài toán
Cuộn vải dài 36 m, đã bán đi số vải Hỏi
1 3
cuộn vải còn lại bao nhiêu mét vải?
- Gọi 1 HS đọc kết quả bài tập 3 ở vở
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- 1 HS đọc đề bài
Tóm tắt:
Trong bến có: 45 ô tô
Lần 1: 18 ô tô rời bến
Lần 2: 17 ô tô nữa rời bến
Còn : ô tô?
? Bài toán hỏi gì?
? Bài toán cho biết gì?
? Muốn biết số ô tô còn lại ta phải biết gì?
Vậy cần tìm số ô tô đã rời bến sau đó ta sẽ tìm
số ô tô còn lại
? Muốn biết số ô tô đã rời bến em làm thế nào?
? Muốn biết số ô tô còn lại em làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm ở bảng
Ta cũng có thể tìm số ô tô còn lại bằng cách
tìm số ô tô còn lại sau khi có 18 ô rời bến và sau
đó tìm số ô tô còn lại khi 17 ô tô nữa rời bến
Củng cố giải toán có lời văn
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài
- GV tóm tắt ở bảng
Có:
Bán:
- Yêu cầu HS làm vào vở
- 2 HS làm ở bảng
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: Đặt và giải bài toán theo tóm tắt
Tóm tắt:
HS giỏi:
HS khá:
- Gọi vài HS nêu bài toán theo tóm tắt
- 1 HS giải ở bảng, các HS khác làm vào vở
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4: Tính: (theo mẫu)
- GV làm mẫu:
Gấp 15 lên 3 lần rồi cộng với 47
15 x 3 = 45; 45 + 47 = 92
Tức: 15 x 3 + 47 = 45 + 47 = 92
- Gọi 3 HS làm 3 câu ở bảng, các HS khác làm
vào vở
- GV nhận xét, sửa chữa
- 1 HS lên bảng giải
- 1 HS đọc kết quả bài tập 3
- Theo dõi, lắng nghe
- 1 HS đọc bài toán 1
- HS theo dõi ở bảng
- hỏi bến xe đó còn lại mấy ô tô?
- bến xe có 45 ô tô, lúc đầu có 18 ô tô rời bến, sau đó có 17 ô tô nữa rời bến
- phải biết: có bao nhiêu ô tô đã rời bến
- lấy 18 + 17 = 35 (ô tô) - lấy 45 – 35 = 10 (ô tô) Giải
Số ô tô đã rời bến là:
18 + 17 = 35 (ô tô)
Số ô tô còn lại trong bến là:
45 – 35 = 10 (ô tô) Đáp số: 10 ô tô Giải
Lúc đầu số ô tô còn lại là:
45 – 18 = 27 (ô tô) Lúc sau số ô tô còn lại là:
27 – 17 = 10 (ô tô) Đáp số: 10 ô tô
- 1 HS đọc bài toán 2
- HS theo dõi ở bảng
- HS làm bài vào vở:
Giải
Số thỏ đã bán là:
48: 6 = 8 (con)
Số thỏ còn lại là:
48 – 8 = 40 (con) Đáp số: 40 con thỏ
- HS theo dõi tóm tắt ở bảng và đặt đề toán Giải
Số học sinh khá là:
14 + 8 = 22 (bạn)
Số học sinh khá và học sinh giỏi là:
14 + 22 = 36 (bạn) Đáp số: 36 bạn
- HS theo dõi ở bảng
a) Gấp 12 lên 6 lần rồi bớt đi 25
12 x 6 – 25 = 72 – 25 = 47 b) Giảm 56 đi 7 lần rồi bớt đi 5 56: 7 – 5 = 8 – 5 = 3 c) Giảm 42 đi 6 lần rồi thêm 37:
42: 6 + 37 = 7 + 37 = 44
- HS lắng nghe và thực hiện
? con
48 con
8 bạn
? bạn
14 bạn
Trang 51-2’ Củng cố dạng toán gấp lên một số lần.
3/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp
theo
Chính tả: (Nghe – viết) TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài: “Tiếng hò trên sông” Biết viết hoa các chữ cái đầu câu và tên riêng trong bài Ghi đúng dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, chấm lửng
- Luyện viết phân biệt những tiếng có vần khó (ong / oong); thi tìm nhanh, viết đúng một số từ có tiếng có âm đầu dễ lẫn: s / x
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
8-9’
12-13’
2-3’
7-8’
1-2’
1/ Kiểm tra bài cũ:
- HS thi giải các câu đố đã học ở tiết trước
- Gọi 3 HS đọc thuộc 3 câu đố
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài:
b) Hướng dẫn viết chính tả
Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại
? Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho
tác giả nghĩ đến những gì?
? Bài chính tả có mấy câu?
? Nêu các tên riêng trong bài
- GV đọc cho HS viết bảng con các từ:
chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại
HS viết bài:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
Chấm chữa bài:
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
3/ Bài tập:
Bài 2:
- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn bài tập
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập
- Gọi HS lần lượt điền ở bảng, các em khác
ghi từ cần điền ra bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: Thi tìm nhanh, viết đúng
- Tổ chức cho 2 tổ thi tìm từ ở bảng (hình
thức tiếp sức)
- GV nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
bị bài tiếp theo
- HS thực hiện
- 3 HS đọc thuộc 3 câu đố
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc lại bài
- tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ qua đồng và con sông Thu Bồn
- bài viết có 4 câu
- các tên riêng trong bài: Gái, Thu Bồn
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài
- HS nộp vở cho GV chấm lại
- HS theo dõi ở bảng phụ
- 1 HS đọc bài tập: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm a) ong / oong
Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong
b) xong / xoong làm xong việc, cái xoong
- 2 tổ thi tìm từ:
a) Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng s:
sông, chim sẻ, suối, sắn, sim, sung, quả sấu lá sả, con sếu,
b) Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng x: xô đẩy, xiên, xọc, xếch, xộc xệch, xoạc, xa, xôn xao,
- HS lắng nghe và thực hiện
Tự nhiên – Xã hội: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG
Trang 6I / MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể
- Biết cách xưng hô đúng với những người họ hàng nội ngoại
- Giáo dục HS biết yêu quý những người họ hàng với mình
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa ở SGK, trang 42, 43
- HS mang ảnh họ hàng nội ngoại đến lớp
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
9-10’
18-19’
1-2’
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Gọi vài em giới thiệu về họ nội, họ ngoại của
mình
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài:
b) Vào bài
Khởi động: Chơi trò chơi mua gì, cho ai?
+ Mt: Tạo không khí vui vẻ khi học
- Lớp trưởng cho cả lớp điểm số từ 1 đến hết
- Lớp trưởng hô:
* Đi chợ đi chợ
* Cả lớp: mua gì, mua gì?
* Lớp trưởng: mua 2 cái áo (em số 2 đứng dậy
chạy quanh lớp)
* Cả lớp:cho ai, cho ai?
Em số 2 vừa chạy vừa nói: cho mẹ, cho mẹ(sau
dó chạy về chỗ)
- Lớp trưởng: đi chợ, đi chợ
* Mua gì, mua gì?
* Mua 10 quyển vở (em số 10 chạy quanh lớp)
* Cho ai, cho ai?
Em số 10 vừa chạy vừa nói: cho em, cho em
(rồi chạy về chỗ)
- Cuối trò chơi, lớp trưởng hô: tan chợ
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu bài tập
+ Mt: Nhận biết mối quan hệ họ hàng qua tranh
vẽ
+ Th:
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 42
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo câu hỏi sau:
? Ai là con trai, ai là con gái của ông bà?
? Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà?
? Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà
? Những ai thuộc họ nội của Quang?
? Những ai thuộc họ ngoại của Hương?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo Các nhóm khác
bổ sung ý kiến
KL:Ông bà, bố và cô ruột của Quang thuộc
họ nội của Quang Oâng bà, mẹ và bác (cậu)
ruột của Hương thuộc họ ngoại của Hương
3/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS trình đồ dùng học tập của mình để GV kiểm tra
- Vài HS giới thiệu về họ nội, họ ngoại của mình
- Chú ý lắng nghe
- Cả lớp nghe hướng dẫn và thực hiện trò chơi
- HS hô: mua gì, mua gì?
- HS hô: cho ai, cho ai?
- Em số 2 thực hiện
- HS hô: mua gì, mua gì?
- HS hô: cho ai, cho ai?
- Em số 10 thực hiện
- HS quan sát tranh ở SGK
- HS thảo luận nhóm
- bố Quang là con trai còn mẹ Hương là con gái của ông bà
- mẹ Quang là con dâu còn bố Hương là con rể của ông bà
- Quang và em Quang là cháu nội, Hương và Hồng là cháu ngoại của ông bà
- ông bà, bố, cô thuộc họ nội của Quang
- ông bà, mẹ, cậu (bác) thuộc họ ngoại của Hương
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 7- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
Tập đọc: VẼ QUÊ HƯƠNG (Trang 88)
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc:
- Đọc đúng các từ ngữ: xanh tươi, lượn quanh, quay đầu đỏ, Tổ quốc
- Biết ngắt nhịp thơ đúng Bộc lộ được tình cảm vui thích qua giọng đọc Biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu sắc
- Hiểu nội dung chính của từng khổ thơ; cảm nhận được vẻ đẹp rực rỡ và giàu màu sắc của bức tranh quê hương
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của một bạn nhỏ
▪ Học thuộc lòng bài thơ
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc
- Chép sẵn bài thơ ở bảng
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
3-4’
1’
12-13’
10-11’
6-7’
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS kể lại câu chuyện “Đất quý, đất yêu”
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài:
b) Luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Đọc câu: 2 dòng thơ / HS
Rút từ: xanh tươi, lượn quanh, quay đầu đỏ, Tổ
quốc
- Đọc từng đoạn trước lớp
Gọi HS đọc phần chú giải SGK
▪ cây gạo: Cây bóng mát thường có ở miền Bắc,
ra hoa vào khoảng tháng 3 âm lịch, hoa có màu
đỏ rất đẹp
- HS đọc từng khổ thơ theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
Tìm hiểu bài:
? Kể tên những cảnh vật được tả trong bài thơ?
? Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều màu
sắc Hãy kể tên những màu sắc ấy?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
? Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp? Chọn câu
trả lời mà em cho là đúng nhất:
Vì quê hương rất đẹp
Vì bạn nhỏ trong bài thơ vẽ rất giỏi
Vì bạn nhỏ yêu quê hương
4/ Luyện đọc:
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
- HS thi đọc thuộc bài thơ
- Các nhóm thi đọc thuộc bài thơ
- GV nhận xét bình chọn
5/ Củng cố – dặn dò:
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 4 HS kể lại câu chuyện
- Theo dõi, lắng nghe
- HS theo dõi ở SGK
- HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ khó
- 4 HS đọc bài
- HS đọc phần chú giải SGK
- HS lắng nghe
- Các nhóm đọc bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà ở, ngói mới, trường học, cây gạo, mặt trời, lá cờ Tổ quốc
- Tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt, ngói mới đỏ tươi, trường học
đỏ thắm, mặt trời đỏ chót
- Câu c là đúng nhất: Vì yêu quê hương nên bạn nhỏ thấy quê hương rất đẹp
- HS đọc bài ở bảng
- HS thi đọc thơ
- Các nhóm thi đọc bài
Trang 81-2’ ? Nêu nội dung bài thơ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc thuộc bài thơ, trả lời các câu hỏi
trong bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và tình yêu quê hương tha thiết của bạn nhỏ
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán BẢNG NHÂN 8
I / MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Tự lập được và học thuộc bảng nhân 8
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các tấm nhựa có 8 chấm tròn
Bảng nhân 8 đã kẻ sẵn
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
15-18’
12-15’
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở toán của HS
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài:
b) Hướng dẫn HS thành lập bảng nhân 8
? Có 8 chấm tròn được lấy 1 lần tức 8: 1 Vậy ta
được mấy chấm tròn?
Ghi: 8 x 1 = 8
? Có 8 chấm tròn được lấy 2 lần tức 8 x 2 Vậy
ta được mấy chấm tròn? Làm thế nào để biết có
16 chấm tròn?
Ghi: 8 x 2 = 16
? Có 8 chấm tròn được lấy 3 lần tức 8 x 3 Vậy
ta được mấy chấm tròn? Làm thế nào để biết có
24 chấm tròn?
Ghi: 8 x 3 = 24
- GV gọi HS đọc các công thức vừa lập
- Yêu cầu HS tự lập các công thức còn lại của
bảng nhân 8
- Gọi HS đọc kết quả
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bảng nhân 8 nhiều
lần
3/ Luyện tập:
Bài 1:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu ngay kết quả
? Các phép tính nào không có trong bảng nhân
8?
0 nhân bất kỳ số nào cũng bằng 0
Củng cố bảng nhân 8, 0 nhân bất kỳ số nào
cũng bằng 0
Bài 2:
- Gọi 2 HS đọc đề bài
- 1 HS làm ở bảng
- GV nhận xét, đánh giá
Khắc sâu bảng nhân 8 vào giải toán
Bài 3:
- Yêu cầu 2 HS đọc đề bài
- HS lắng nghe
- Ta được 8 chấm tròn
- Ta được 16 chấm tròn
- Lấy 8 + 8 = 16
- Ta được 24 chấm tròn
- Lấy 8 + 8 + 8 = 24
- HS đọc các công thức vừa được lập
- HS tự lập các công thưc còn lại của bảng nhân 8
- HS đọc kết quả
- HS đọc đồng thanh bảng nhân 8
- Bài toán yêu cầu: Tính nhẩm
8 x 3 = 24 ; 8 x1 = 8 ; 8 x 5 = 40
8 x 0 = 0; 8 x 8 = 64 ; 0 x8 = 0
- phép tính: 8 x 0 và 0 x 8
2 HS đọc yêu cầu đề bài
Giải
Số lít dầu của 6 can đựng được:
8 x 6 = 48 (l) Đáp số: 48 l dầu
- 2 HS đọc bài: Điền số thích hợp vào ô trống
- HS làm bài
Trang 9- Cả lớp làm vào vở
- GV kẻ sẵn ở bảng gọi 1 HS điền kết quả
- Gọi vài em ở lớp nêu kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
Củng cố đếm thêm 8
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thành bài tập ở vở và chuẩn bị
bài tiếp theo
- 1 HS lên bảng
- HS nêu kết quả: 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72; 80
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
Chính tả (Nhớ – viết) VẼ QUÊ HƯƠNG
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nhớ – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài: “Vẽ quê hương”
- Luyện đọc, viết đúng ột số chữ chứa âm đầu và vần dễ lẫn: s / x; ươn / ương
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết bài tập 2
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
8-9’
12-13’
2-3’
7-8’
1-2’
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS tìm và viết ra bảng con 2 tiếng có vần ươn;
2 tiếng có vần ương
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài:
b) Hướng dẫn HS viết chính tả
Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc mẫu bài viết
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài viết
? Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê hương rất đẹp?
? Trong bài viết có những chữ nào đã viết hoa
? Vì sao viết hoa?
? Cần trình bày bài thơ 4 chữ thế nào?
- Đọc cho HS viết bảng con các từ:
lượn quanh; ước mơ; đỏ thắm
HS viết bài vào vở:
- Cả lớp đọc đồng thanh bài viết một lần
- GV nhắc nhở HS cách trình bày bài, tư thế ngồi, cách
cầm bút, cách để vở
Chấm và chữa bài:
- Yêu cầu HS nhìn SGK tự chấm bài và ghi lỗi ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 vở để nhận xét
3/ Luyện tập:
▪ Bài 2:
Treo bảng phụ lên bảng, gọi HS đọc đề bài; sao đó gọi vài
em điền âm, vần vào chỗ ( )
Cả lớp nhận xét, sửa chữa
4/Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc các câu thơ, ca dao ở bài tập 2; chuẩn
bị bài tiếp theo
HS thực hiện yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
- HS theo dõi SGK
- 3 HS đọc bài
- Vì bạn rất yêu quê hương
- Các chữ đầu tên bài và đầu mỗi dòng thơ
- Các chữ đầu dòng thơ đều cách lề vở
2 ô li
- HS viết vào bảng con
- HS đọc bài
- HS viết bài vào vở
- HS tự chấm bài
- HS lắng nghe và thực hiện
Tập viết: ÔN CHỮ HOA G (TT)
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Củng cố cách viết hoa chữ: G (Gh) qua bài tập ứng dụng
▪ Viết tên riêng: (Ghềnh ráng) bằng chữ cỡ nhỏ
Trang 10▪ Viết câu tục ngữ: Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương bằng chữ cỡ nhỏ
- Rèn kĩ năng viết chữ đúng và đẹp cho HS
- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ và lòng yêu môn học này
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu viết chữ hoa G, R, Đ
- Tên riêng và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
4-5’
6-7’
7-8’
10-11’
2-3’
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở viết ở nhà của HS
- Cả lớp viết bảng con: Ông Gióng
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài
b) Hướng dẫn HS viết bảng con
Luyện viết chữ hoa:
? Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong bài?
- GV viết mẫu chữ G (Gh) và nhắc lại cách viết:
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn cho HS
GV nhắc lại cách viết các chữ và viết mẫu
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn
Luyện viết từ ứng dụng:
? Nêu từ ứng dụng trong bài viết?
Ghềnh Ráng (còn gọi là Mộng Cầm) là một
thắng cảnh ở Bình Định có bãi tắm rất đẹp
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa lại cho HS (nếu viết sai)
Luyện viết câu ứng dụng:
? Nêu câu ứng dụng trong bài?
? Em hiểu thế nào câu ca dao trên?
HS trình vở viết ở nhà để GV kiểm tra
HS viết ở bảng con
HS lắng nghe
- các chữ G, R, A, Đ, L, T, V
- HS theo dõi ở bảng
- HS viết ở bảng con
- HS viết ở bảng con
- Ghềnh Ráng
- HS theo dõi ở bảng
HS tập viết ở bảng con
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
- Câu ca dao bộc lộ niềm tự hào về di tích lịch
sử Loa Thành (Thành Cổ Loa) được xây theo hình xoắn trôn ốc, từ thời An Dương Vương, tức Thục Phán cách đây hàng nghìn năm
- Ai, Ghé, Loa Thành, Thục Vương
G Gh
G Gh
Ghềnh ráng
Ghềnh ráng
R Đ
R Đ