tranh Bài Ai ngoan sẽ được thưởng Giới thiệu:Trong tuần 30,31 các em sẽ học các bài gắn với chủ điểm Bác Hồ .Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc ta ,các em đã biết nhiều bài hát ,b[r]
Trang 1TUẦN 30 Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011
Tập đọc(T88+89): AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Ngắt nghỉ hơi sau đúng các dấu câu và cụm từ rõ ý;biết đọc rõ lời nhân vật trong
câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi Thiếu nhi phải thật thà xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.(trả lời được câu hỏi 1,3,4,5)(HSG TL câu hỏi 2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG – HỌC: TIẾT 1
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:Cây đa quê hương.
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi 1,4 về nội
dung bài: Cây đa quê hương
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu:
- GV đính tranh chủ điểm Bác Hồ và
tranh Bài Ai ngoan sẽ được thưởng Giới
thiệu:Trong tuần 30,31 các em sẽ học các
bài gắn với chủ điểm Bác Hồ Bác Hồ là
vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc ta ,các em
đã biết nhiều bài hát ,bài thơ nói về tình
cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi Truyện
đọc mở đầu chủ điểm Ai ngoan sẽ được
thưởng kể về sự quan tâm của Bác với
thiếu nhi,về một bạn thiếu nhi thật thà
,dũng cảm nhận lỗi với Bác
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu: Đọc toàn bài với giọng
ấm áp, trìu mến Lời của Bác đọc nhẹ
nhàng, trìu mến, quan tâm
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp
- Hát
- 2 HS đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi Lớp nhận xét
-HS quan sát
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: quây quanh, tắm rửa, văng lên, mắng phạt, hồng hào, khẽ thưa; mững rỡ
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- Luyện đọc câu:
+ Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời cô.// Cháu chưa ngoan/ nên không được ăn kẹo của Bác.// (Giọng nhẹ, rụt rè)
+ Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan
Trang 2- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
lắm!// Cháu vẫn được phần kẹo như các bạn khác.// (Giọng ân cần, động viên) +HS nêu :hồng hào,lời non nớt,trìu mến,mừng rỡ
-Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đọan trong bài
TIẾT 2
Hoạt động 2:: Tìm hiểu bài
+ Khi thấy Bác Hồ đến thăm, tình cảm
của các em nhỏ ntn?
1.Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại
nhi đồng?
2 Bác Hồ hỏi các em HS những
gì?(HSG)
+ Những câu hỏi của Bác cho các em thấy
điều gì về Bác?
3 Các em đề nghị Bác chia kẹo cho
những ai?
4 Tại sao Tộ không dám nhận kẹo Bác
cho?
5.Tại sao Bác khen Tộ ngoan?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bài theo vai
IV CỦNG CỐ – DĂN DÒ:
- Qua bài này em hiểu được điều gì?
- Thi đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy
- Nhận xét tiết học
+ Các em chạy ùa tới, quây quanh Bác
Ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ + Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa
+ Các cháu có vui không?/ Các cháu
ăn có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không?
- Bác rất quan tâm đến việc ăn, ngủ, nghỉ, … của các cháu thiếu nhi Bác còn mang kẹo chia cho các em
+ Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo Ai không ngoan sẽ không được nhận kẹo của Bác
+ Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô
+ Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảm nhận lỗi./ Vì người dũng cảm nhận lỗi
là đáng khen
- 8 HS thi đọc theo vai (vai người dẫn chuyện, Bác Hồ, em bé, Tộ)
-1HS đọc lại bài -Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi Thiếu nhi phải thật thà xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ
Trang 3Toán(T146): KILÔMET
I MỤC TIÊU:
Giúp HS
- Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài ,biết đọc,viết kí hiệu đơn vị ki-lô-mét
- Biết được quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét với đơn vị mét
- Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị ki-lô-mét
- Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ
- Bài tập cần làm:BT1,2,3
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bản đồ Việt Nam hoặc lần lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Tiết trước các em học bài gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
Số? 1 m = cm
1 m = dm dm = 100 cm
- GV nhận xét ghi điểm
3.Dạy học bài mới:
Giới thiệu: Kilômet.
Hoạt động 1: Giới thiệu kilômet (km)
- GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học
các đơn vị đo độ dài là xăngtimet, đêximet,
mét Trong thực tế, con người thường
xuyên phải thực hiện đo những độ dài rất
lớn như đo độ dài con đường quốc lộ, co
đường nối giữa các tỉnh, các miền, độ dài
dòng sông, … Khi đó, việc dùng các đơn
vị như xăngtimet, đêximet hay mét khiến
cho kết quả đo rất lớn, mất nhiều công để
thực hiện phép đo, vì thế người ta đã nghĩ
ra một đơn vị đo lớn hơn mét và kilômet
- Kilômet kí hiệu là km
- 1 kilômet có độ dài bằng 1000 mét
- Viết lên bảng: 1km = 1000m
- Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Số?
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm ,lớp làm vở
GV nhận xét
- Hát
-Mét
- HS làm bài trên bảng
- Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
- HS đọc: 1km bằng 1000m
-2HS lên bảng làm-lớp làm bài vào vở 1km=1000m 1000m=1km 1m=10dm 10dm=1m 1m=100cm 10cm=1dm -HS đổi vở kiểm tra,nhận xét bài ở bảng
Trang 4Bài 2: Nhìn hình vẽ trả lời các câu hỏi sau:
-GV vẽ đường gấp khúc như trong SGK
lên bảng.Hỏi :Đây là đường gì?
-Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn
thẳng?
- GV HD và yêu cầu HS TLN trả lời các
câu hỏi
+ Quãng đường AB dài bao nhiêu
kilômet?
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài
bao nhiêu kilômet?
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài
bao nhiêu kilômet?
-GV nhận xét
Bài 3: Nêu số đo thích hợp(theo mẫu)
- GV treo lược đồ chỉ trên bản đồ để giới
thiệu: Quãng đường từ Hà Nội đến Cao
Bằng dài 285 km
- Yêu cầu HS TLN
- Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên,
đọc độ dài của các tuyến đường
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
-1km= m
-Về nhà làm bài tập 4
- Chuẩn bị: Milimet.
- Nhận xét tiết học
HS nêu yêu cầu
- Đường gấp khúc ABCD
-3 đoạn thẳng:AB,BC,CD
-HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi
+ Quãng đường AB dài 23 km
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài 90km vì BC dài 42km, CD dài 48km, 42km cộng 48km bằng 90km + Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài 65km vì CB dài 42km, BA dài 23km, 42km cộng 23km bằng 65km -Trình bày –nhận xét
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS quan sát lược đồ TLN4
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Lớp nhận xét
-Ki-lô-mét -1km=1000m
Trang 5MÔN: ĐẠO ĐỨC
BÀI 14: BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (T2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu 1 số ích lợi của các loài vật đối với đời sống con người
- Chúng ta cần bảo vệ các loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành
2 Kỹ năng:
- Phân biệt hành vi đúng hoặc sai đối với các loài vật có ích
- Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hằng ngày
3 Thái độ:
- Yêu quý các loài vật
- Đồng tình với những ai biết yêu quý, bảo vệ các loài vật có ích
- Không đồng tình, phê bình những hành động sai trái làm tổn hại đến các loài vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu thảo luận nhóm
- HS: Tranh ảnh về 1 con vật mà em thích
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ:(3’) Bảo vệ loài vật có ích (tiết
1)
+ Đối với các loài vật có ích, các em nên
và không nên làm gì?
+ Kể tên và nêu lợi ích của 1 số loài vật
mà em biết?
- GV nhận xét
3 Bài mới: (28’)
Giới thiệu:
- Bảo vệ loài vật có ích (tiết 2)
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- Hát
- Đối với các loài vật có ích em sẽ yêu thương và bảo vệ chúng, không nên trêu chọc hoặc đánh đập chúng
- HS nêu, bạn nhận xét
- Thực hành hoạt động theo nhóm sau
Trang 6- Chia nhóm HS, yêu cầu các bạn trong
nhóm thảo luận với nhau tìm cách ứng xử
với tình huống được giao sau đó sắm vai
đóng lại tình huống và cách ứng xử được
chọn trước lớp
Tình huống 1: Minh đang học bài thì
Cường đến rủ đi bắn chim
Tình huống 2: Vừa đến giờ Hà phải giúp
mẹ cho gà ăn thì hai bạn Ngọc và Trâm
sang rủ Hà đến nhà Mai xem bộ quần áo
mới của Mai
Tình huống 3: Trên đường đi học về Lan
nhìn thấy một con mèo con bị ngã xuống
rãnh nước
Tình huống 4: Con lợn nhà em mới đẻ ra
một đàn lợn con
* Kết luận: Mỗi tình huống có cách ứng xử
khác nhau nhưng phải luôn thể hiện được
tình yêu đối với các loài vật có ích
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.
- Yêu cầu HS kể một vài việc làm cụ thể
em đã làm hoặc chứng kiến về bảo vệ loài
vật có ích
- Khen ngợi các em đã biết bảo vệ loài vật
có ích
đó các nhóm trình bày sắm vai trước lớp Sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và nêu cách xử lí khác nếu cần
+ Minh khuyên Cường không nên bắn chim vì chim bắt sâu bảo vệ mùa màng và tiếp tục học bài
+ Hà cần cho gà ăn xong mới đi cùng các bạn hoặc từ chối đi vì còn phải cho gà ăn
+ Lan cần vớt con mèo lên mang về nhà chăm sóc và tìm xem nó là mèo nhà ai để trả lại cho chủ
+ Em cần cùng gia đình chăm sóc đàn lợn để chúng khoẻ mạnh hay ăn, chóng lớn
- Một số HS kể trước lớp
- Cả lớp theo dõi và nhận xét về hành
vi được nêu
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Đối với các loài vật có ích, các em nên và không nên làm gì?
- Nhận xét tiết học
Trang 7Chính tả(T59): AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nghe-viết chính xác bài chính tả từ “Một buổi sáng da Bác hồng hào”,trình bày đúng đoạn văn xuôi
-Làm được BT(2)a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng chép sẵn các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – H ỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết HS dưới lớp
viết bảng con các từ do GV đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
3.Dạy học bài mới:
Giới thiệu:
- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ viết
lại đoạn 1 của bài tập đọc: Ai ngoan sẽ
được thưởng và làm các bài tập chính tả
phân biệt tr/ch; êt/êch
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe-viết.
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Đọc đoạn văn cần viết
+ Đây là đoạn nào của bài tập đọc Ai
ngoan sẽ được thưởng?
+ Đoạn văn kể về chuyện gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
GV yêu cầu HS nêu các từ khó viết
- Đọc các từ sau cho HS viết: Bác Hồ,
ùa tới, quây quanh, hồng hào
c) Hướng dẫn cách trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong bài những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
+ Khi xuống dòng chữ đầu câu được
viết ntn?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
d) Viết bài
GV đọc
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
GV chấm 1/3 lớp nhận xét
-Sửa lỗi sai phổ biến
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
- Hát
- Viết từ theo lời đọc của GV
bình minh, xanh xao lúa chín,sóng biển
- Theo dõi bài đọc của GV
+ Đây là đoạn 1
+ Đoạn văn kể về Bác Hồ đi thăm trại nhi đồng
- HS nêu,phân tích tiếng khó
- HS viết bảng con
- Đọc lại các tiếng,từ khó
+ Đoạn văn có 5 câu
+ Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt, Ai + Tên riêng: Bác, Bác Hồ
+ Chữ đầu câu phải viết hoa và lùi vào một ô
+ Cuối mỗi câu có dấu chấm
-HS nghe –viết vào vở -HS đổi vở soát lỗi
Trang 8Bài 2a:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng làm, yêu cầu HS
dưới lớp làm bài vào BC
- GV nhận xét
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Hôm nay học bài gì?
- Về viết lại những tiếng đã viết sai
- Dặn chuẩn bị bài sau: Cháu nhớ Bác
Hồ
- Nhận xét tiết học
- Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào ô trống?
- Làm bài theo yêu cầu
a) cây trúc, chúc mừng; trở lại, che chở -HS nhận xét –Đọc lại các từ vừa điền -Chính tả nghe-viết Ai ngoan sẽ được thưởng
Trang 9MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: XEM TRUYỀN HÌNH
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được toàn bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc ngắt nghỉ hơ sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài
2Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: chật ních, phát thanh viên, háo hức, bình phẩm
- Hiểu nội dung bài: Bài nói lên sự vui mừng, háo hức của những người dân lần đầu tiên được xem truyền hình Từ đó, cho chúng ta thấy được lợi ích, vai trò của truyền hình trong cuộc sống
- Có ý thức xem truyền hình để bồi dưỡng kiến thức
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Ai ngoan sẽ được thưởng.
- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời
câu hỏi về nội dung bài tập đọc Ai
ngoan sẽ được thưởng
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Mọi người
- Hát
- 3 HS đọc bài, mỗi HS đọc một đoạn và trả lời câu hỏi cuối bài
- Mọi người trong tranh đang xem
ti vi
Trang 10trong tranh đang làm gì?
- Trong giờ Tập đọc hôm nay, chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu về tình cảm của
những người dân lần đầu tiên được
xem truyền hình, qua đó các con
cũng thấy được lợi ích của vô tuyến
truyền hình trong cuộc sống
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc:
+ Giọng người kể: vui, nhẹ nhàng
+ Giọng Liên: tỏ ra hiểu biết
+ Giọng cô phát thanh viên: rõ ràng,
thong thả
+ Giọng bà con xem ti vi: ngạc nhiên,
vui thích
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã
(HS phía Nam)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên
bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ
này (Tập trung vào những HS mắc
lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn,
sau đó hướng dẫn HS chia bài thành
3 đoạn
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 Theo dõi HS
đọc và chỉnh sửa lỗi, nếu có
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Hướng dẫn HS ngắt giọng và đọc
diễn cảm đoạn 2
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: truyền hình, vô tuyến, chật ních, háo hức, bình phẩm, ăn bắp nướng
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau
đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp
từ đầu cho đến hết bài
- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn:
Đoạn 1: Nhà chú La … về xã nhà Đoạn 2: Chưa đến … trẻ quá
Đoạn 3: Phần còn lại
- 1 HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- Luyện đọc các câu:
+ Chưa đến 7 giờ,/ nhà chú La đã chật ních người.// Ai cũng háo hức chờ xem/ cái máy phát hình xã mình thế nào.//
+ Đây rồi!// Giọng cô phát thanh viên trong trẻo: // “Vừa qua,/ xã Hoa Ban đã tổ chức lễ kỉ niệm sinh nhật Bác/ và phát động trồng 1000 gốc thông phủ kín đồi trọc.”//
+ Những tiếng reo vui, bình phẩm nổi lên: “A,/ núi hồng//! Kìa,/ Chú La,/ đúng không? Chú La trẻ quá!”//
- 1 HS đọc lại đoạn 2