Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
-*** -
Chu chí thiết
ảnh hưởng của độ mặn và mật độ ương nuôi
cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepide, 1801)
từ giai đoạn cá hương lên cá giống
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, tài liệu tham khảo ñều ñược ghi rõ nguồn gốc và tôn trọng bản quyền của tác giả
Tác giả
Chu Chí Thiết
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành bản luận văn này, tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự giúp
ựỡ của các tập thể, cá nhân Từ ựáy lòng mình, tôi xin trân trọng cảm ơn
nh ững giúp ựỡ quý báu ựó:
L ời ựầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban Lãnh ựạo Viện Nghiên
c ứu Nuôi trồng Thuỷ sản I, Phòng Hợp tác Quốc tế và đào tạo của Viện ựã
t ạo ựiều kiện cho tôi hoàn thành khoá học này
Tôi xin trân tr ọng cảm ơn tới Tiến sỹ Lê Xân, người hướng dẫn khoa
h ọc, ựã ựịnh hướng trong nghiên cứu, từ việc lập ựề cương ựến triển khai các
thắ nghi ệm và hoàn thiện bản luận văn này
Tôi c ũng xin chân thành cảm ơn tới Ban Lãnh ựạo và tập thể cán bộ
CNV c ủa Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản Bắc Trung Bộ, Viện
Nghiên c ứu Nuôi trồng Thuỷ sản I ựã tạo ựiều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị,
v ật liệu và giúp ựỡ tôi trong việc triển khai thắ nghiệm theo yêu cầu ựề ra
Cu ối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới người thân, bạn bè, ựồng nghiệp ựã ựộng viên và giúp ựỡ tôi trong quá trình triển khai thắ nghiệm
nghiên c ứu và hoàn thành bản luận văn này
Tác gi ả
Chu Chắ Thi ết
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
1 MỞ ðẦU 1
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 ðặc ñiểm sinh học của cá chim vây vàng 3
2.1.1 V ị trí phân loại 3
2.1.2 ðặc ñiểm hình thái ngoài 3
2.1.3 S ự phân bố 4
2.1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng 6
2.1.5 ðặc ñiểm sinh sản 8
2.2 Tình hình nghiên cứu về cá chim vây vàng trong và ngoài nước 9
2.2.1 Tình hình nghiên c ứu trên thế giới 9
2.2.2 Tình hình nghiên c ứu ở Việt Nam 12
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 ðối tượng nghiên cứu 17
3.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 17
3.3 Phương pháp nghiên cứu 17
3.3.1 Ph ương pháp bố trí thí nghiệm 17
3.4.2 Ph ương pháp theo dõi thí nghiệm 20
3.4.4 Ph ương pháp xử lý số liệu 22
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Sốc ñộ mặn ñối với cá chim vây vàng giai ñoạn cá hương 23
Trang 54.2 Ảnh hưởng của ñộ mặn ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá chim vây
vàng từ giai ñoạn cá hương lên cá giống 24
4.2.1 Các y ếu tố môi trường trong thí nghiệm 24
4.2.2 Ảnh hưởng của ñộ mặn ñến tỷ lệ sống của cá 25
4.2.3 Ảnh hưởng của ñộ mặn ñến sinh trưởng của cá 27
4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá chim vây vàng từ giai ñoạn cá hương lên cá giống 30
4.3.1 Các y ếu tố môi trường trong thí nghiệm 30
4.3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ương ñến tỷ lệ sống của cá 31
4.3.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh trưởng của cá 32
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 36
5.1 Kết luận 36
5.2 ðề xuất 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
PHỤ LỤC 43
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ TẮT VÀ KÝ HIỆU
ANOVA So sánh phương sai
CV28 Mức ñộ phân ñàn của cá thí nghiệm ở ngày thứ 28 FCR Hệ số chuyển ñổi thức ăn
LC50 Ngưỡng gây chết 50% cá
Max Giá trị cực ñại
Mean Giá trị trung bình
Min Giá trị cực tiểu
SD ðộ lệch chuẩn
SGR (%/ngày) Tốc ñộ sinh trưởng tương ñối theo ngày
SR (%) Tỷ lệ sống của cá
TL0 (cm) Chiều dài tổng số của cá ở ngày ñầu thí nghiệm
TL28 (cm) Chiều dài tổng số của cá ở ngày thí nghiệm thứ 28
TN Thí nghiệm
Wt0 (g) Khối lượng của cá ở ngày ñầu thí nghiệm
Wt28 (g) Khối lượng của cá ở ngày thí nghiệm thứ 28
Stress Sốc
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Các yếu tố môi trường trong bể gây sốc ñộ mặn - 23
Bảng 2 Tỷ lệ chết của cá ở các ñộ mặn gây sốc theo thời gian - 23
Bảng 3 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm - 25
Bảng 4 Sinh trưởng của cá chim vây vàng (theo khối lượng – g) ở các mức ñộ mặn khác nhau - 27
Bảng 5 Sinh trưởng của cá chim vây vàng (theo chiều dài – cm) ở các mức ñộ mặn khác nhau - 28
Bảng 6 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm - 30
Bảng 7 Sinh trưởng của cá (theo khối lượng -g) ở các mật ñộ ương khác nhau 32
Bảng 8 Sinh trưởng của cá (theo chiều dài-cm) ở các mật ñộ khác nhau 33
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1 Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède, 1801) 3
Hình 2 Bản ñồ phân bố của cá chim vây vàng .4
Hình 3 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 17
Hình 4 Bể thí nghiệm 20
Hình 5 Cân và ño cá thí nghiệm 21
Hình 6 Thu hoạch cá thí nghiệm 22
Hình 7 Tỷ lệ sống của cá ở các mức ñộ mặn khác nhau 26
Hình 8 Tỷ lệ sống của cá ương ở các mật ñộ khác nhau 32
Trang 81 MỞ đẦU
Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède, 1801) phân bố tự nhiên
tại 69 quốc gia trên thế giới thuộc vùng biển nhiệt ựới và cận nhiệt ựới, trong
ựó có Việt Nam (Lin và ctv, 1999) đây là loài cá có giá trị kinh tế cao vì có hình dáng ựẹp, thịt thơm ngon và ắt xương
Cá chim vây vàng ựược xem là ựối tượng cá biển có tiềm năng lớn trong phát triển nuôi thương phẩm tại một số nước có ựiều kiện sinh thái phù hợp trên thế giới Tuy nhiên, hiện nay, cá chim vây vàng mới chỉ ựược nuôi chủ yếu
ở vùng biển Nam Trung Quốc, đài Loan, Singapore, Malaysia do các nước chưa chủ ựộng ựược nguồn giống vì quy trình sinh sản nhân tạo chưa ổn ựịnh (Chang, 1993)
Năm 1989, Trung Quốc lần ựầu tiên sinh sản thành công cá chim vây vàng ở quy mô nhỏ và ựến năm 1993 ựã thành công trong việc sinh sản ở quy
mô lớn và ựại trà Sự thành công trong sinh sản nhân tạo cá chim vây vàng ở quy mô lớn ựã góp phần chủ ựộng nguồn con giống, ựáp ứng nhu cầu phát triển nghề nuôi thương phẩm tại Trung Quốc và là ựộng lực cho các nước khác trong khu vực phát triển ựối tượng nuôi mới này (Chang, 1993)
Ở Việt Nam, cá chim vây vàng lần ựầu tiên ựược Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I thử nghiệm nuôi thương phẩm trong lồng bằng nguồn giống nhập từ đài Loan, tại vùng biển Cát Bà năm 2003 Năm 2004, thông qua Dự án nâng cao năng lực nghiên cứu, khuyến ngư, ựào tạo cho Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I, do Chắnh phủ Na Uy tài trợ, cá chim vây vàng tiếp tục ựược Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I di nhập về nuôi trong lồng tại vùng biển Cửa Lò, Nghệ An So với cá nuôi tại Cát Bà, ựàn cá nuôi tại Cửa Lò có tốc ựộ sinh trưởng nhanh hơn, sau 6 tháng nuôi cá ựạt khối lượng trung bình 545 g và sau
9 tháng nuôi cá ựạt 722 g (Lê Xân, 2005)
Trang 9Cá chim vây vàng lần ñầu tiên ñược sinh sản nhân tạo Việt Nam vào năm
2006, thông qua dự án tiếp nhận công nghệ từ Trung Quốc Kể từ ñó, cá chim vây vàng ñã ñược nuôi tại một số cơ sở nuôi khác ở Việt Nam Thành công bước ñầu trong sinh sản nhân tạo mở ra tương lại phát triển tốt cho nghề nuôi cá chim vây vàng, góp phần ña dạng giống loài cá biển nuôi ở nước ta, tạo ra lợi thế cạnh tranh với các nước có nghề nuôi cá biển trong khu vực.Tuy nhiên, việc sản xuất giống nhân tạo cá chim vây vàng ở nước ta hiện vẫn chưa ổn ñịnh và chưa thể áp dụng ở quy mô lớn hoặc ñại trà do một số chỉ tiêu kỹ thuật về ñộ mặn và mật ñộ ương nuôi chưa ñược xác ñịnh phù hợp với ñiều kiện Việt nam, nơi có biến ñộng
ñộ mặn lớn và ñiều kiện ương nuôi khác nhau Việc xác ñịnh ñược ñộ mặn tối ưu
và mật ñộ ương nuôi phù hợp là rất cần thiết ñể ñảm bảo cho quy trình sinh sản nhân tạo cá chi vây vàng sớm ñược ñưa vào ứng dụng ñại trà Luận văn tốt
nghiệp với tiêu ñề: “Ảnh hưởng của ñộ mặn và mật ñộ ương nuôi cá chim vây
vàng (Trachinotus blochii Lacepide, 1801) từ giai ñoạn cá hương lên cá
giống”, ñược thực hiện nhằm xác ñịnh ñược ngưỡng ñộ mặn và mật ñộ ương nuôi phù hợp của cá chim vây vàng từ giai ñoạn cá hương lên cá giống, góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo ở quy mô ñại trà với các nội dung sau:
- Xác ñịnh ngưỡng ñộ mặn phù hợp ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của
cá chim vây vàng giai ñoạn từ cá hương lên cá giống;
- Xác ñịnh mật ñộ ương nuôi phù hợp ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của
cá chim vây vàng giai ñoạn từ cá hương lên cá giống
Trang 102 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 ðặc ñiểm sinh học của cá chim vây vàng
Tên tiếng Việt: cá chim vây vàng, cá sòng mũi hếch Tên tiếng Anh: Snubnose pompano
Hình 1 Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède, 1801)
(Lin và ctv, 1999)
2.1.2 ðặc ñiểm hình thái ngoài
Cá chim vây vàng ñược mô tả ở Hình 1: thân hình trứng, hơi dẹp, chính giữa lưng hình cung; cơ thể có màu sắc sáng bạc, nhưng thông thường ñược phủ lớp vàng cam, ñặc biệt ñối với những cá thể kích thước lớn hơn; vây hậu môn màu cam tối và mép thuỳ ñuôi có màu hơi nâu; ñầu tròn ở phía trước,
Trang 11miệng nhỏ xiên, xương hàm trên lồi ra, hàm trên và hàm dưới có răng nhỏ hình lông, răng phắa sau dần thoái hoá; vây lưng ựầu tiên có 6 gai, vây thứ 2
có 1 gai và 18- 20 tia vây; vây hậu môn chia ra làm 2 bên, mỗi bên 1 gai và 16
- 18 tia vây; vây ựuôi phân thuỳ rất sâu (Lin và ctv, 1999)
2.1.3 Sự phân bố
- Phân b ố theo vùng ựịa lý:
Cá chim vây vàng phân bố ở vùng biển nhiệt ựới và cận nhiệt ựới, thuộc vùng biển Ấn độ - Tây Thái Bình Dương, từ bờ biển đỏ, đông Nam châu Phi ựến ựảo Marshall và Samoa, miền Bắc tới miền Nam Nhật Bản, phắa Nam Australia và rất phổ biến ở biển đài Loan (Lin và ctv, 1999) (Hình 2) Giai ựoạn nhỏ, chúng sống tập trung thành nhóm ở các dải cát ven bờ hoặc các vịnh ựáy bùn gần cửa sông Khi trưởng thành, cá chim vây vàng thường sống ựơn ựộc và
di chuyển tới các rạn ựá hoặc san hô (Lieske và ctv, 1994)
Hình 2 Bản ựồ phân bố của cá chim vây vàng (những ựiểm màu vàng)
(www.google.com)
Trang 12- Phân b ố theo nhiệt ñộ và ñộ mặn:
Cá chim vây vàng thuộc loài cá rộng muối, chúng có thể sống ở mức ñộ mặn từ 20/00 ñến 450/00 Ở dưới mức ñộ mặn 200/00, cá sinh trưởng nhanh, trong ñiều kiện ñộ mặn cao, tốc ñộ sinh trưởng của cá chậm hơn (Allen và ctv, 1970)
Ở giai ñoạn trưởng thành, cá chim thường bắt gặp ở vùng nước có ñộ mặn trong khoảng 30 ñến 370/00 Nhưng ở giai ñoạn nhỏ, chúng xuất hiện ở những vùng có khoảng dao ñộng ñộ mặn rộng hơn, từ 9 ñến 500/00 (Gilbert và ctv, 1986)
Theo Watanabe (1994) cá chim là loài phân bố ở vùng nước ấm, thông thường chúng ñược bắt gặp ở vùng nước có nhiệt ñộ dao ñộng từ 25 ñến
320C, một số ít loài cá chim tìm thấy ở vùng nước có nhiệt ñộ dưới 170C Theo Cheng (1990), ở mức nhiệt ñộ từ 16 ñến 360C cá vẫn phát triển bình thường, nhưng sinh trưởng tốt nhất trong khoảng 220C ñến 280C
Một vài nghiên cứu ñã ñược tiến hành liên quan ñến ngưỡng chịu ñộ mặn của cá chim Florida giai ñoạn giống Nồng ñộ mặn gây chết 50% cá chim ñược ñánh bắt ở ñộ mặn 230/00 sau 72 giờ là 3,50/00 Nồng ñộ mặn gây chết 50% cá chim ñánh bắt ở cùng ñiều kiện trên ñược thuần hoá trong 12 ngày ở
50/00 là 10/00 (Allen và ctv, 1970) Allen và ctv (1970) cũng chỉ ra rằng cá chim giai ñoạn giống có khả năng sinh trưởng ở ñộ mặn 50/00 Ở nhiệt ñộ từ
22 – 270C và ñộ mặn ban ñầu trong khoảng 32-330/00, cá chim giống có khả năng chịu ñựng ñược ñộ mặn dưới 20/00 và cao ñến 450/00 (Kumpf, 1971)
Theo Moe (1968), cá chim Florida có khả năng thích nghi với nước ngọt bằng cách thuần hóa ñộ mặn từ từ, sự thay ñổi ñộ mặn ñột ngột sẽ gây cá chết hàng loạt Những biến ñộng ñộ mặn mà diễn ra trong môi trường nhân tạo, trừ khi quá nhanh, sẽ không gây hại cá chim Weirich (2006) ñã tiến hành nuôi cá chim Florida trong hệ thống tuần hoàn ở ñộ mặn 50/00 trong thời gian 110 ngày, nhiệt ñộ dao ñộng từ 27,0 ñến 28,50C Kết quả cho thấy, khối lượng cá chim tăng lên 312,7 g (2,8 g/ngày), từ 259±3,0 g lên 570,0 g
Trang 13Các nghiên cứu về ảnh hưởng của ñộ mặn liên quan với nhiệt ñộ ñến sự chịu ñựng của cá chim cũng ñã ñược nghiên cứu từ rất sớm Các nghiên cứu ảnh hưởng của ñộ mặn và nhiệt ñộ ñối với cá chim Florida nuôi trong ao ñược tiến hành bởi Moe và ctv (1968) ñã chỉ ra rằng cá bắt ñầu bị stress ở nhiệt ñộ 120C và
ñộ mặn 330/00, ở nhiệt ñộ 100C và ñộ mặn 330/00 cá chết hoàn toàn Thí nghiệm của Kumpf (1971) kết luận rằng trong ñiều kiện phòng thí nghiệm, cá chim chịu ñược sự giảm nhiệt ñộ từ 290C xuống 90C ở ñộ mặn 330/00 Ở cùng ñộ mặn 330/00
và nhiệt ñộ ban ñầu 290C, cá chim có khả năng chịu ñược sự gia tăng nhiệt ñộ từ 36,5 ñến 39,50C Ở khoảng ñộ mặn từ 15 ñến 200/00, cá chim giống có thể chịu ñựng ñược sự giảm nhiệt ñộ từ 26,8 - 280C ñến 19 – 210C Như vậy, nhiệt ñộ và
ñộ mặn có ảnh hưởng ñồng thời lên khả năng chịu ñựng sự biến ñộng của ñộ mặn của cá chim Florida
2.1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng
Nguồn dinh dưỡng và thức ăn khác nhau ở từng giai ñoạn phát triển của
cá và loại thức ăn sẵn có ở nơi mà chúng phân bố Ở giai ñoạn cá bột và cá hương, cá chim vây vàng phân bố ở vùng nước cạn ven bờ, nên thức ăn tự nhiên
là các loài ñộng vật phù du và ñộng vật ñáy, bao gồm giun nhiều tơ, nhuyễn thể nhỏ, ấu trùng giáp xác ðến giai ñoạn trưởng thành, cá di chuyển dần ra vùng nước sâu, xa bờ, sinh sống ở các vùng rạn ñá, san hô, thức ăn của chúng chủ yếu
là các loài ñộng vật ñáy như nhuyễn thể, giun và loài ñộng vật không xương sống khác (Bianchi, 1985) Các loại nhuyễn thể, giáp xác và cá nhỏ là thức ăn ñược lựa chọn ñối với cá chim trưởng thành (Iverson, 1969)
Các nghiên cứu về dinh dưỡng mới chỉ tập trung trên cá chim Florida Lazo và ctv (1989) ñã tiến hành thí nghiệm xác ñịnh hàm lượng protein tối
thiểu cho cá chim Florida ở 3 mức khác nhau: 30, 35 và 45%, ñã kết luận rằng
hàm lượng protein thích hợp cho cá chim là 45% Kết quả này cũng tương tự với kết quả nghiên cứu của Pin và ctv (2007) khi tác giả này cho rằng hàm
Trang 14lượng protein tối thiểu cho cá chim Trachinotus ovatus sinh trưởng tốt nhất là
45%
Pin và ctv (2007) sử dụng thức ăn trong những thử nghiệm nuôi cá chim thương phẩm Thời gian ñầu thức ăn chủ yếu gồm cá tạp nghiền nhỏ, thức ăn viên cá da trơn, cá hồi hoặc một hỗn hợp gồm cả hai Thức ăn cá hồi
có 40% protein bổ sung thêm cá tạp ñược chứng minh là có hiệu quả hơn so với thức ăn là cá tạp trộn với bột ñậu nành Tuy nhiên, những nghiên cứu khởi ñầu ñều chưa ñạt ñược kết quả như mong nuốn về cả sinh trưởng của cá và hệ
số chuyển ñổi thức ăn (FCR) Có thể những loại thức ăn trên không ñáp ứng ñược nhu cầu về dinh dưỡng cho loài cá biển này
Các nghiên cứu khác nhằm xác ñịnh thành phần dinh dưỡng trong thức
ăn ñối với các giai ñoạn sinh trưởng của cá chim cũng ñã ñược tiến hành Cá chim Florida giai ñoạn giống ñược cho ăn thức ăn chứa 34% protein có thể tiêu hóa và các mức lipid 4 hoặc 8%, có tốc ñộ sinh trưởng tốt hơn so với cá ñược cho ăn bằng thức ăn có các mức lipid cao hơn hoặc thấp hơn (Williams
và ctv, 1985) Cá chim giai ñoạn giống ăn thức ăn chứa 8% lipid có tốc ñộ sinh trưởng và hiệu suất sử dụng thức ăn cao hơn ñối với cá ñược cho ăn thức
ăn có hàm lượng protein tăng (Lazo và ctv, 1998)
Michael và ctv (2002) ñã nuôi cá chim giai ñoạn giống bằng thức ăn viên nổi chứa 47% protein thô và 15% chất béo thô từ cá cỡ 5 g tới cá cỡ 25
g Khi cá chim ñạt cỡ 25 g, chúng ñược chuyển sang thức ăn có hàm lượng protein thô chiếm 43% và 12% chất béo thô Cá chim sau 144 ngày nuôi từ 5
g ñạt khối lượng 207,5 g, hệ số chuyển ñổi thức ăn 1,92:1; tỷ lệ sống ñạt 65,8% Năng suất trung bình ñạt 34 kg/m3
Năm 2007, Hiệp hội ñậu tương Hoa Kỳ cũng ñã thử nghiệm hai loại thức ăn viên ñể nuôi thương phẩm cá chim vây vàng Một loại thức ăn chứa 45% protein ñược cung cấp từ bột cá, một loại thức ăn khác (ASA-IM 43/12)
Trang 15có giá trị dinh dưỡng tương ñương nhưng bột ñậu nành và protein ñậu nành là thành phần protein chính, bột cá chỉ cung cấp 16% protein Kết quả thí nghiệm cho thấy không có sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p≥0,05) về sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá chim vây vàng cho ăn bằng 2 loại thức ăn trên Cá cho ăn bằng thức ăn ASA-IM 43/12 tăng từ 19 g tới 608 g trong 146 ngày với
tỷ lệ sống >99%, trong khi cá ăn thức ăn ñậu nành tăng từ 26 g tới 610 g trong
146 ngày với tỷ lệ sống >99% FCR tương ứng là 2,51:1 và 2,59:1
2.1.5 ðặc ñiểm sinh sản
Giống với các loài cá phân bố ở vùng biển nhiệt ñới và cận nhiệt ñới khác,
cá chim vây vàng sinh sản bắt ñầu mùa vụ sinh sản vào ñầu mùa hè và duy trì tới cuối mùa thu Trong tự nhiên, cá bắt ñầu tham gia sinh sản lần ñầu tiên từ 3 ñến
4 năm tuổi và chỉ sinh sản 1 lần trong năm Cá chim vây vàng sinh sản ở ñộ mặn cao (33-350/00), sức sinh sản tuyệt ñối từ 40 ñến 60 vạn trứng/cá thể Trứng sau khi phóng thích ra môi trường ngoài, ñược thụ tinh và nổi theo dòng nước và nở thành ấu trùng (Ngô Vĩnh Hạnh, 2008) Cá chim vây vàng ñẻ không theo tuần trăng Trong ñiều kiện nuôi nhốt, cá không sinh sản tự nhiên mà phải sử dụng hormon sinh dục ñể kích thích sinh sản (Nur và ctv, 2008)
Theo Ngô Vĩnh Hạnh (2008) cá chim vây vàng ñược nuôi vỗ trong ñiều kiện: ôxy hoà tan dao ñộng từ 5-7 mg/l, pH từ 7,6 – 8,4, ñộ mặn từ 27 –
300/00, nhiệt ñộ nước 27-330C Thức ăn là tôm, mực, cá tạp và bổ sung vitamine E với lượng 100 – 150 mg/kg thức ăn, cho ăn 2 lần/ngày, với khẩu phần ăn từ 8 ñến 10% khối lượng quần thể cá Kết quả cho thấy cá thành thục ñạt tỷ lệ trung bình 84,7% Cá chim vây vàng có thể nuôi tái phát dục ñược trong ñiều kiện nhân tạo, nếu chúng ñược chăm sóc và quản lý tốt ðiều này khác với kết luận của Lê Tổ Phúc (2005) khi cho rằng cá chim vây vàng chỉ sinh sản 1 lần trong năm
Trang 162.2 Tình hình nghiên cứu về cá chim vây vàng trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Cá chim vây vàng là một trong những ựối tượng nuôi quan trọng ở các nước như Singapore, đài Loan, Trung Quốc, Malaysia (Situ và ctv, 2004) Thời gian gần ựây, chúng là ựối tượng ựược lựa chọn nuôi thương phẩm tại Indonesia (Nur và ctv, 2008) Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là Hồng Kông (Trung Quốc), Singapore, đài Loan, với giá bán cá phi lê dao ựộng từ
25 Ờ 35 USD/kg (Situ và ctv, 2004)
- Nghiên c ứu sản xuất giống
Kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá chim vây vàng ựã ựược nghiên cứu hoàn thiện bởi một trại sản xuất giống tư nhân tại Trung Quốc năm 1989 Qua
ựó, cá chim giống ựược sinh sản nhân tạo ựại trà trong ao trong thời gian từ mùa xuân ựến mùa hè Con giống sản xuất trong mùa thu ựược ương nuôi trong trại sản xuất qua mùa ựông cho vụ nuôi năm sau Thức ăn ban ựầu cho
ấu trùng là luân trùng (rôtifer), copepoda và thức ăn tổng hợp (Cheng 1990; Chang, 1993) Năm 1993, nước này ựã có 20 trại sản xuất giống cá chim vây vàng, sản xuất ựược 38 triệu con giống, giá bán tại thời ựiểm ựó dao ựộng từ 0,04-0,09 USD/con (Chang, 1993)
Matthew và ctv (1999) nghiên cứu nhịp ựiệu ăn hàng ngày ựể xác ựịnh nhu cầu tiêu thụ thức ăn và ảnh hưởng của các bữa ăn tới sinh trưởng của cá chim Florida ựã chỉ ra rằng cá cho ăn vào buổi sáng, thời ựiểm chúng thắch ăn nhất, có khối lượng, kắch thước cơ thể và hiệu quả chuyển ựổi thức ăn thấp hơn, khác nhau so với cá ựược cho ăn vào buổi chiều tối Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, thời ựiểm cho ăn thuận lợi cho nhịp ựiệu có thể làm tăng sinh trưởng của cá và thời gian ưa thắch không nhất thiết là thời gian tốt cho cá ăn
Trang 17Theo Groat (2002), cá chim giai ñoạn giống cho ăn ñến no sinh trưởng tốt hơn cho ăn với tỷ lệ 5% khối lượng cơ thể/ngày Cá cho ăn ñến no ước tỷ
lệ thức ăn khoảng 8 – 9% khối lượng cơ thể cá/ngày Cá chim cho ăn tới no thường tốt hơn về sinh trưởng với sự gia tăng về số lần cho ăn trong ngày Tuy nhiên, ñể có một tần suất cho cá chim ăn phù hợp cho cá sinh trưởng, lại không ñược tác giả xác ñịnh ñược Như vậy, cho cá ăn với lượng cố ñịnh 5% khối lượng cơ thể/ngày với tần suất 2 lần/ngày ñược xác ñịnh là phù hợp ñối với sản xuất giống cá chim
Tinggal (2005), cá chim vây vàng bắt ñầu sinh sản khi kích thước cơ thể ñạt tối thiểu 2,5 kg ñối với con ñực và 1,5 kg ñối với con cái Sức sinh sản của chúng dao ñộng khoảng 500.000-700.000 trứng/cá thể Trứng thụ tinh ñược ấp ở mật ñộ 10 – 20 tế bào/l Ấu trùng sau ñó ñược ương trong bể 12 m3 Thức ăn cho cá bột, cá hương thường ñược sử dụng trong ương nuôi là luân
trùng (Brachionus sp.), ấu trùng artemia (Artemia salina) và thức ăn chế biến
Mật ñộ luân trùng ñược duy trì 10 con/l, kéo dài ñến ngày thứ 30 Bổ sung artemia vào ngày 15, cho ăn thức ăn chế biến từ ngày 20 Trong quá trình ương, nước ñược thay từ 10 ñến 30% sau ngày 12 ñến ngày 30 Sau 30 ngày tiến hành thay 100% nước Cá hương ở ngày thứ 30 nên ñược lọc phân cỡ ñồng ñều, ñể chúng sinh trưởng tốt Khi ăn thành thạo thức ăn chế biến, cá ñược chuyển qua
hệ thống ương có sục khí và nước chảy ñể ương thành cá giống kích thước 7-8
cm trong thời gian 60 ngày
Theo Nur và ctv (2008), cá chim vây vàng ở giai ñoạn bột, cá ñược ương
ở mật ñộ 20 con/l, ñến thời ñiểm cuối của quá trình ương (35 ngày) mật ñộ cá giảm còn 0,5 con/l, kích cỡ cá thu ñược 3,4 ñến 3,5 cm có thể chuyển ñến vùng nuôi Tỷ lệ sống của cá từ giai ñoạn trứng thụ tinh ñến 3,4 cm ñạt 21% Năm
2008, kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ và sinh sản nhân tạo giống cá chim vây vàng
Trang 18cũng ñã nghiên cứu thành công tại Indonesia Thành công này ñã góp phần giảm
áp lực nhập khẩu nguồn giống từ nước ngoài vào nước này (Nur và ctv, 2008)
- Nghiên c ứu nuôi thương phẩm
Cá chim Trachinotus sp ñược nghiên cứu nuôi thương phẩm bằng nhiều
hình thức khác nhau như nuôi trong ao ñất, nuôi trong lồng, nuôi trong bể và nuôi ghép với tôm Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu ñược công bố chủ yếu tập trung trên ñối tượng cá chim Florida, ñối với loài cá chim vây vàng ít ñược công
bố hơn
Nghề nuôi thương phẩm cá chim vây vàng ñang phát triển nhanh trong những thập kỷ gần tại Trung Quốc, do ñây là loài cá có chất lượng thịt thơm ngon, tốc ñộ sinh trưởng nhanh và có hình dáng hấp dẫn Hơn nữa, nó cũng ñang ñược xác ñịnh là ñối tượng thay thế cho con tôm vốn bị thất bại do bệnh dịch bùng phát (Yuan, 2005)
Nỗ lực ñầu tiên ñược ghi nhận ñó là việc nghiên cứu nuôi cá chim Florida tại bang Florida (Mỹ) giữa năm 1952 và năm 1955 (Watanabe, 1994)
Cá chim giống cỡ 0,5 và 9 g, ñược nuôi trong ao nước lợ, diện tích 0,02 và 0,05 ha, mật ñộ cá nuôi tương ñương 1299 và 4950 con/ha Thức ăn cho cá là
cá tạp nghiền nhỏ Cá ñạt khối lượng lúc thu hoạch từ 100 - 270 g, tương ñương thời gian nuôi 65 - 133 ngày với năng suất 270 - 438 kg/ha
Cá chim Florida cũng ñược Groat (2002), tiến hành nuôi thử nghiệm trong hệ thống bể tuần hoàn với nhiều giai ñoạn khác nhau Kết quả cho thấy,
cá giống cỡ 17 g ñược nuôi ở mật ñộ 0,9 kg/m3, sau 38 ngày ñạt cỡ 61 g, tỷ lệ sống ñạt 95% Cá từ cỡ 74 g ñược nuôi ñến cỡ 200 g trong 54 ngày với tỷ lệ sống trên 95%, ở các mật ñộ 1,3 kg/m3 và 2,6 kg/m3 Từ cỡ 215 g lên 527,2 g trong 63 ngày, với mật ñộ 1,6 kg/m3, tỷ lệ sống hơn 93% và lên cỡ 722,8 g trong 133 ngày với tỷ lệ sống 93%
Trang 19Một thắ nghiệm khác của Groat (2002) cũng ựã tiến hành trên cá chim Florida nuôi trong hệ thống bể tuần hoàn ở hai mật ựộ khác nhau: 6,5 và 13,0 kg/m3, tương ựương 200 và 400 cá/bể Cá ựược cho ăn thức ăn nổi kắch cỡ 4 Ờ
7 mm (50% protein, 14% lipid) 2 lần/ngày với tỷ lệ 3% khối lượng tươi của cá/ngày ngay sau thời gian thắ nghiệm và 10% quần thể ở 3 tuần sau ựó Cá nuôi trong 110 ngày, ở ựộ mặn 50/00, nhiệt ựộ trong khoảng 27,0 ựến 28,50C Kết quả thắ nghiệm cho thấy, khối lượng của cá và khối lượng cá tăng thêm khác nhau ở ngày 87 và ngày 110 ựối với 2 mật ựộ nuôi Ở mật ựộ thấp, khối lượng cá cuối cùng 632,3 g, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với cá nuôi ở mật
ựộ cao (570,0 g) Khối lượng tăng thêm của cá ở mật ựộ thấp là 371,5 g và 312,7 g ở mật ựộ cao cũng khác nhau có ý nghĩa thống kê Tuy nhiên, tỷ lệ sống của cá lần lượt là 87,3 và 91,2%, sai khác không có ý nghĩa thống kê giữa hai mật ựộ Như vây, cá chim có thể nuôi thương phầm (từ giống) trong
hệ thống nuôi tuần hoàn ở ựộ mặn thấp (50/00), nhiệt ựộ 27,0 Ờ 28,50C, mật ựộ nuôi ảnh hưởng ựến tốc ựộ sinh trưởng của cá chim Florida
Nuôi ghép cá chim trong bể với tôm Penaeus brasiliensis ựược thực
hiện ở Venezuela (Gomez và ctv, 1982) Cá chim Florida giống và tôm ựược nuôi giữ trong bể 28 m3, mật ựộ 10 con/m3 Thức ăn viên chứa 60% protein thô ựược sử dụng Kết quả cho thấy khối lượng cá chim sau 75 ngày trung bình ựạt 45 g Tỷ lệ sống thấp, ựạt 17% và FCR quá cao, ựạt 6,6 Trong thắ nghiệm kế tiếp, cá chim ựược nuôi ở mật ựộ 5 con/m3 và tôm 10 con/m3 Thức ăn sử dụng ựược tự chế biến có chứa 43% protein thô Kết quả thu ựược sau 75 ngày với tỷ lệ sống 64%, hệ số chuyển ựổi thức ăn 3,1
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
- Nghiên c ứu sản xuất giống:
Nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá chim vây vàng bắt ựầu ựược ựề cập từ năm 2003-2004 bằng việc nhập ựàn cá hậu bị từ đài Loan về nuôi tại Cát Bà và
Trang 20Nghệ An của Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I Tuy nhiên, cá chim vây vàng mới ñược sinh sản nhân tạo thành công tại Việt Nam năm 2006, thông qua dự án tiếp nhận công nghệ với sự phối hợp giữa Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, Trường Cao ñẳng Thủy sản ðơn vị chuyển giao công nghệ là Trung tâm chuyển giao công nghệ Trường ðại học Trung Sơn Trung Quốc (Mai Tuyết, 2010)
Cá chim vây vàng giai ñoạn bột ñược tiến hành ương trong các bể xi măng 12 m3, 30 m3 và bể composite 2 m3 Bể ñược bố trí từ 1 ñến 2 ñá khí, duy trì sục khí 24/24 giờ Mật ñộ cá ương khác nhau giữa các ñợt sản xuất, dao ñộng từ 12 ñến 27 con/lít Nước biển ñược lọc sạch, cấp vào bể ương cá
bột khoảng 60 cm ở những ngày ñầu Tảo Chlorella và nước mới ñược cấp bổ sung trong qúa trình ương Thức ăn cho cá bột là tảo Chlorella (2-4x105 tế bào/ml), luân trùng (6-8 con/ml), copepda (8-10 con/ml), artemia (1-2 con/ml), cho ăn 2 lần/ngày Một số yếu tố môi trường ñược theo dõi trong quá trình ương là: ôxy hoà tan dao ñộng từ 5 ñến 7 mg/l, pH dao ñộng trong khoảng 7,6 ñến 8,8, ñộ mặn dao ñộng từ 20 ñến 320/00, nhiệt ñộ nước dao ñộng từ 26 ñến 330C Kết quả cho thấy, sau 28 ngày ương nuôi, cá bột sinh trưởng từ 2,40±0,04 lên 26,03±1,51 mm Tỷ lệ sống từ giai ñoạn bột lên hương ñạt từ 30,1 ñến 35% (Ngô Vĩnh Hạnh, 2008)
Giai ñoạn từ cá hương lên cá giống, dự án cũng ñã triển khai ương trong bể xi măng và trong ao ñất ðối với trong bể xi măng (8 và 30 m3), mật
ñộ ương dao ñộng từ 0,3 ñến 0,8 con/lít Các thông số môi trường ñược theo dõi là ôxy hoà tan dao ñộng từ 5 ñến 7 mg/l, pH dao ñộng từ 7,5 ñến 8,6, ñộ mặn dao ñộng từ 18 ñến 300/00, nhiệt ñộ nước dao ñộng từ 20 ñến 340C Thức
ăn cho cá là cá tạp nghiền nhỏ, thức ăn công nghiệp dạng nổi, cho ăn 2 lần/ngày Nước trong bể ương ñược thay 100 ñến 200%/ngày Sau 30 ngày ương nuôi, kết quả qua các ñợt ương cho thấy, tỷ lệ sống trung bình ñạt
Trang 2161,5%, kích thước trung bình của cá qua các ñợt ương sau 30 ngày (58 ngày tuổi) dao ñộng ñạt từ 43,90±4,63 ñến 53,03±5,08 mm ðối với cá hương ương trong ao ñáy cát (5000 m2), mật ñộ dao ñộng từ 16 ñến 17 con/m2 Thức ăn là
cá tạp xay nhỏ, cho ăn 2 lần/ngày, cá ăn ñến no Các yếu tố môi trường trong
ao ño ñược là: ôxy hoà tan dao ñộng từ 4 ñến 6 mg/l, ñộ mặn từ 18 ñến 260/00,
pH từ 7,8 ñến 8,6 và nhiệt ñộ 18 ñến 350C Kết quả sau 30 ngày ương cho thấy tỷ lệ sống trung bình của cá ñạt 51,3% Kích thước cá ño ñược tại thời ñiểm thu hoạch dao ñộng từ 58,33±5,87 ñến 61,50±6,50 mm Như vậy, kích thước cá ương trong ao lớn hơn cá ương trong bể, sai khác có ý nghĩa thống
kê (p<0,05).(Ngô Vĩnh Hạnh, 2008)
Sau 2 năm thực hiện, dự án ñã hoàn thành với kết quả cao, ñáp ứng với yêu cầu ñề ra, cụ thể: tỷ lệ thành thục của cá bố mẹ ñạt 84,7%; tỷ lệ rụng trứng ñạt 86,58%; tỷ lệ nở từ trứng thụ tinh ñạt 83,46%; tỷ lệ sống từ cá bột lên các hương (cỡ 2cm) ñạt 32,42%; tỷ lệ sống từ cá hương lên cá giống 50 – 62,5% Sản lượng cá hương ñạt 310.660 con, sản lượng cá giống ñạt 165.040 con (Ngô Vĩnh Hạnh, 2008)
Từ năm 2008 ñến nay, Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản Bắc Trung Bộ, thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I cũng ñã nghiên cứu sinh sản nhân tạo thành công ñối với cá chim vây vàng, trên ñàn cá hậu bị nuôi từ năm
2004 Kết quả thu ñược tương ñương với kết quả tiếp nhận công nghệ của Trường Cao ñẳng Thuỷ sản, ñó là 2008 sản xuất ñược 10.000 con, tỷ lệ sống ước ñạt 20%; năm 2009, sản lượng giống sản xuất ñược 150.000 con giống, tỷ lệ sống ñạt khoảng 25%; năm 2010, sản lượng giống ñạt khoảng 150.000 con, tỷ lệ sống ñạt 35% Công nghệ sản xuất giống cá chim vây vàng cũng ñang ñược hoàn thiện và
ổn ñịnh tại Nghệ An Thực tế sản xuất cho thấy, cá chim vây vàng sinh sản tại Nghệ An vào ñầu mùa hè, khi nhiệt ñộ nước ñạt khoảng 280C, nhưng chúng thường chỉ sinh sản từ 2 ñến 3 ñợt, kéo dài khoảng 3 tháng (tháng 5 ñến 7)
Trang 22Hiện nay, công nghệ sản xuất giống ựang tiếp tục ựược nghiên cứu hoàn thiện cho phù hợp với ựiều kiện khắ hậu, tự nhiên tại một số nơi như Khánh Hòa (Thanh Hương, 2009), Nam định, Nghệ An
- Nghiên c ứu nuôi thương phẩm:
Như ựã ựề cập, cá chim vây vàng bắt ựầu ựược nghiên cứu tại Việt Nam
từ năm 2003, thông qua một số chương trình thử nghiệm nhập ựàn cá hậu bị từ đài Loan của Viện nghiên cứu thủy sản I đến năm 2005, Viện I cũng ựã thực hiện ựề tài ỘNghiên cứu ựặc ựiểm sinh học, kỹ thuật nuôi thương phẩm và tạo ựàn cá hậu bị của 5 loài cá biển kinh tếỢ trong ựó có nghiên cứu, thử nghiệm nuôi cá chim vây vàng Kết quả của ựề tài cho thấy sau 6 tháng nuôi, cho ăn bằng thức ăn Proconco và cá tạp, cá chim vây vàng sinh trưởng từ 22 g lên 450
g Sau khi ựạt 120 g, cá cho ăn thức ăn tổng hợp Proconco có xu thế sinh trưởng chậm hơn so với cá ăn cá tạp (Lê Xân, 2007)
Lê Xân (2007) cũng ựã tiến hành thắ nghiệm ảnh hưởng của mật ựộ ựến tốc ựộ sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá chim vây vàng, thắ nghiệm ựược tiến hành trong lồng thể tắch 20 m3, mật ựộ lần lượt là 17, 23 và 30 con/m3 Kết quả cho thấy mật ựộ nuôi càng cao thì tỷ lệ sống, tốc ựộ sinh trưởng thấp và tỷ
lệ phân ựàn cao Tỷ lệ sống và khối lượng của cá tương ứng với mật ựộ thả ở trên là 68,2%, 470,2 g; 64,8%, 468,8 g và 58,6%, 461,2 g Nguyên nhân có thể là do cá chim vây vàng vận ựộng nhanh và không bắt mồi khi mồi ựã chìm xuống ựáy, nên mật ựộ cao cá bắt mồi càng ắt dẫn ựến cá phân ựàn lớn
Năm 2008, Trường Cao ựẳng Thuỷ sản ựã thực hiện ựề tài nghiên cứu quy trình công nghệ nuôi thâm canh cá chim vây vàng trong ao bằng thức ăn công nghiệp tại Quảng Ninh Cá ựược nuôi trong ao với hai mật ựộ 1,5 và 2,5 con/m2, bằng thức ăn công nghiệp có hàm lượng protein chiếm 43%, lipit chiếm 10% Cá giống có khối lượng trung bình 21,1ổ1,7 g và chiều dài 9,8ổ2,1 cm Ao nuôi có ựộ mặn trung bình 180/00, pH 7,6, hàm lượng ôxy hoà
Trang 23tan 4,7 mg/l, nhiệt ñộ nước 28,30C Sau 12 tháng, cá nuôi ở mật ñộ 1,5 con/m2chiều dài ñạt 32,63±0,12 cm, khối lượng ñạt 621,23±2,55 g và ở mật ñộ 2,5 con/m2, cá có chiều dài trung bình ñạt 29,24±0,142 cm, khối lượng ñạt 593,37±2,6 g Kết quả ban ñầu cho thấy không có sự khác biệt về sinh trưởng
và tỷ lệ sống giữa hai mật ñộ nuôi (p>0,05) Cá chim vây vàng phàm ăn, sống thành bầy ñàn trong ao, sinh trưởng nhanh, ít bị bệnh và tỷ lệ sống cao (Thái Thanh Bình, 2009)
Hiện nay, cá chim vây vàng ñược nuôi dưới hình thức là hộ dân hoặc doanh nghiệp, công ty nước ngoài (Marine Farm) tại một số ñịa phương như Quảng Ninh, Hải Phòng, Nghệ An, Khánh Hoà và Cà Mau (Niels, 2007)
Trang 243 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu là cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepide, 1801) giai ựoạn cá hương 21 ngày tuổi
3.2 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 3 Ờ tháng 8 năm 2010
- địa ựiểm nghiên cứu: Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản Bắc Trung Bộ, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I, tại Cửa Lò, Nghệ An
3.3 Phương pháp nghiên cứu
30 và 35 0 / 00
TN ương ở 3 mật ựộ (3 lần lặp): 1, 1,5 và 2 con/lắt
đánh giá tốc ựộ sinh trưởng,
tỷ lệ sống của cá giai ựoạn
từ hương lên giống
Kết luận
đánh giá sự chịu ựựng ựộ
mặn của cá hương
Trang 25*) Thí nghi ệm sốc ñộ mặn ñối với cá hương
Mục ñích của thí nghiệm nhằm kiểm tra sự chịu ñựng của cá khi phải chịu
sự thay ñổi ñột ngột về ñộ mặn của môi trường ðây là một trong những thông tin quan trọng ñể giảm thiểu rủi ro khi chuyển cá ñến nuôi ở vùng có ñộ mặn khác
- Bể thí nghiệm: bể 100 lít
- Các mức ñộ mặn gây sốc: 10, 15, 20, 25, 30 và 350/00
- Mật ñộ cá thí nghiệm: 2 con/lít
- ðộ mặn ban ñầu: 280/00
- Thí nghiệm ñược bố trí 3 lần lặp, tổng số bể thí nghiệm: 18 bể
Nước sử dụng cho thí nghiệm ñược lọc sạch qua lọc cát và lõi lọc 10
µm Sục khí ñược bố trí giữa bể, ñiều chỉnh ở mức phù hợp, ñảm bảo cá không bị thiếu ôxy hoà tan trong nước
Ghi lại thời gian phát hiện cá chết sau mỗi 6 giờ Thí nghiệm ñược thực hiện trong vòng 48 giờ
*) Thí nghi ệm xác ñịnh các mức ñộ mặn phù hợp cho ương cá chim vây vàng
giai ñoạn từ hương lên giống:
- Bể thí nghiệm: bể 200 lít,
- Các mức ñộ mặn ương: 10, 15, 20, 25, 30 và 350/00
- Mật ñộ cá ương nuôi: 1 con/lít
- Thời gian thí nghiệm: 28 ngày
- ðộ mặn ban ñầu là 280/00
- Thức ăn sử dụng: là thức ăn tổng hợp NRD của hãng INVE Bỉ, sử dụng các kích cỡ: 2/3, 3/5, 4/6, 5/8, tuỳ thuộc vào kích thước của cá, cho cá ăn ñến no với tần suất 4 lần/ngày (7 giờ, 11 giờ, 14 giờ và 17 giờ)
Thí nghiệm ñược bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp, tổng số bể thí nghiệm
là 18 bể Bể nuôi ñược bố trí sục khí ở giữa, quả khí cách ñáy bể 5 cm, ñiều chỉnh mức khí ñều, tránh bị cá bị stress hoặc thiếu ôxy
Trang 26Bể thí nghiệm ñược xi phông, vệ sinh ñáy 2 lần/ngày: vào buổi sáng, trước khi cho ăn bữa ñầu tiên và vào buổi chiều, trước khi cho ăn lần cuối cùng Trong quá trình xi phông, nước trong bể ñồng thời ñược thay mới từ 70 – 80% Nước biển, nước ngọt ñược lọc qua lọc cát và lọc tinh với lõi lọc 10 µm
Trước khi bố trí thí nghiệm, cá ñược phân cỡ tương ñối ñồng ñều về kích thước và ñược thuần ñộ mặn từ mức ñộ mặn ương nuôi ban ñầu là 280/00
ñếncác mức ñộ mặn thí nghiệm Mức ñộ mặn ñược tăng, hoặc giảm từ từ 20/00sau mỗi giờ Sau khi ñạt ñến mức ñộ mặn cần thiết, lựa chọn những cá thể khoẻ mạnh, không dị tật ñể bố trí thí nghiệm
*) Thí nghi ệm xác ñịnh mật ñộ ương nuôi phù hợp ñối với cá chim vây vàng
t ừ giai ñoạn hương lên giống:
- Bể thí nghiệm: 9 bể 200L
- Các mật ñộ thí nghiệm: 1, 1,5 và 2 con/lít Cá ñược phân cỡ tương ñối ñồng ñều về kích thước trước khi bố trí thí nghiệm
- ðộ mặn sử dụng ương nuôi dao ñộng từ 27 – 290/00
- Thời gian thí nghiệm: 28 ngày
- Thức ăn sử dụng: là thức ăn tổng hợp NRD của hãng INVE của Bỉ, sử dụng các kích cỡ: 2/3, 3/5, 4/6, 5/8, tuỳ thuộc vào kích thước của cá, cho ăn ñến
no với tần suất 4 lần/ngày (7 giờ, 11 giờ, 14 giờ và 17 giờ)
Thí nghiệm ñược bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp, tổng số bể thí nghiệm
là 9 bể Bể thí nghiệm ñược bố trí sục khí ở giữa, quả khí cách ñáy bể 5 cm, ñiều chỉnh mức khí ñều, tránh cá bị stress hoặc thiếu ôxy Xi phông, vệ sinh ñáy bể nuôi 2 lần/ngày: lần 1 vào buổi sáng, trước khi cho ăn lần thứ nhất, lần
2 vào buổi chiều, trước khi cho ăn lần 4 Trong quá trình xi phông, nước trong
bể ñồng thời ñược thay mới 70 – 80% Nước biển, nước ngọt ñược lọc qua lọc cát và lọc tinh với lõi lọc 10 µm
Trang 27Hình 4 Bể thí nghiệm
3.4.2 Phương pháp theo dõi thí nghiệm
- Theo dõi các y ếu tố môi trường bể nuôi:
Xác ñịnh các yếu tố môi trường như: ôxy hoà tan (mg/l), pH, ñộ mặn (0/00), nhiệt ñộ nước (0C) ñược theo dõi hàng ngày vào 7 giờ và 14 giờ Các yếu tố NH3, NO2- ñược theo dõi 1 lần/tuần Xác ñịnh hàm lượng ôxy hoà tan,
pH trong bể nuôi bằng máy ño ña chức năng HACH, sension 156 (Mỹ) Các yếu tố NH3, NO2-, ñược ño bằng máy so màu ña chức năng HACH, DR/890 colorimeter (Mỹ), ño ñộ mặn bằng khúc xạ kế
- Theo dõi sinh tr ưởng của cá trong quá trình nuôi:
Chỉ tiêu theo dõi sinh trưởng là chiều dài tiêu chuẩn (SL - cm) và khối lượng (W-g)
+) ðo chiều dài tiêu chuẩn (SL):
- Tần suất ño kích thước cá: 7 ngày/lần Số mẫu ño 30 con/mẫu
- Phương pháp ño: dùng thước có chia vạch, ñộ chính xác ñến mm
+) Cân khối lượng cá (W):
- Tần suất cân: 7 ngày/lần Mẫu ño 30 con/mẫu
- Phương pháp cân: dùng cân ñiện tử, ñộ chính xác 0,01 g
Trang 28Hình 5 Cân và ño cá thí nghiệm
+) các công thức áp dụng tính trong thí nghiệm:
- Sinh trưởng tuyệt ñối (Absolute Growth)
AG = Wt-W1 (cm hoặc g) Trong ñó: - W1: khối lượng/chiều dài ban ñầu
- Wt: khối lượng/chiều dài tại thời ñiểm kết thúc
- Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối theo ngày (Absolute Growth Rate)
AGR = (Wt-W1)/t (g hoặc cm/ngày) Trong ñó: - W1: khối lượng/chiều dài ban ñầu
- Wt: khối lượng/chiều dài tại thời ñiểm t thí nghiệm
- t: ngày thí nghiệm
- Tốc ñộ sinh trưởng riêng hay sinh trưởng tương ñối theo ngày (SGR)
SGR = (LnWt-LnW1)/t *100 (%/ngày) Trong ñó: - W1: khối lượng/chiều dài ban ñầu
- Wt: khối lượng/chiều dài tại thời ñiểm t thí nghiệm
- t: ngày thí nghiệm
Trang 29- đánh giá mức ựộ phân ựàn
- Tắnh hệ số biến ựộng (CV)
CV = 100(SD)/χ Trong ựó:
- SD: ựộ lệch chuẩn,
- χ: kắch cỡ cá trung bình
- Theo dõi t ỷ lệ sống (SR)
- Công thức xác ựịnh tỷ lệ sống của cá ở các giai ựoạn thắ nghiệm:
Số cá thu hoạch + số cá lấy mẫu
SR = - x 100%
Tổng số cá thắ nghiệm
Hình 6 Thu hoạch cá thắ nghiệm
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu ựược sẽ ựược xử lý, phân tắch bằng phần mềm ứng dụng
Microsoft office Excel và SPPS for Windows
- Dùng Microsoft office Excel ựể tắnh giá trị trung bình (MeanổSD),
giá trị max, giá trị min và vẽ ựồ thị
- Dùng phương pháp phân tắch ANOVA một nhân tố (p<0,05), tiêu
chuẩn Duncan ựể xác ựịnh sự sai khác về sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá
giữa các lô thắ nghiệm
Trang 304 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Sốc ựộ mặn ựối với cá chim vây vàng giai ựoạn cá hương
Bảng 1 Các yếu tố môi trường trong bể gây sốc ựộ mặn
Bảng 2 Tỷ lệ chết của cá ở các ựộ mặn gây sốc theo thời gian
Ghi chú: Số liệu khác nhau không có ý nghĩa thống kê ở mức p ≥ 0,05
độ mặn ảnh hưởng trực tiếp ựến việc ựiều hoà áp suất thẩm thấu của thuỷ sinh vật nói chung Sự thay ựổi về ựộ mặn vượt ra ngoài giới hạn thắch ứng của
cá, tôm nuôi ựều gây ra các phản ứng sốc của cơ thể làm giảm khả năng ựề kháng bệnh của chúng (Nguyễn đình Trung, 2004)
Trang 31Kết quả ở Bảng 2 cho thấy, cá chim vây vàng không bị sốc bởi sự thay ñổi ñột ngột của ñộ mặn, từ ñộ mặn ban ñầu 280/00 xuống các mức ñộ mặn 25,
20, 15, 100/00, hoặc lên 30, 350/00, hay trong khoảng chênh lệch từ 2 ñến
180/00, trong thời gian 48 giờ Kết quả phân tích ANOVA cho thấy, tỷ lệ chết của cá ở các mức ñộ mặn thí nghiệm tại các thời ñiểm 6 giờ, 24 giờ và 48 giờ khác nhau không có ý nghĩa thống kế (p>0,05) Kết quả này giống với kết quả nghiên cứu của Allen và ctv (1970) và Kumpf (1971) khi chỉ ra rằng cá chim vây vàng là loài rộng muối, có khả năng chịu ñựng ñược sự thay ñổi ñộ mặn trong khoảng rộng từ 2 ñến 450/00 Chúng thích nghi tốt với sự thay ñổi của ñộ mặn nhờ khả năng ñiều chỉnh ñược nhanh áp suất thẩm thấu và cân bằng muối bên trong cơ thể với môi trường bên ngoài ðây là những thông tin không chỉ có ý nghĩa ñối với nghiên cứu khoa học, mà còn rất có ý nghĩa ñối với nghiên cứu và thực nghiệm sản xuất giống ñối tượng này ở quy mô ñại trà, ñặc biệt là công nghệ sản xuất giống trong ao
4.2 Ảnh hưởng của ñộ mặn ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá chim vây vàng từ giai ñoạn cá hương lên cá giống
4.2.1 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm
Các thông số môi trường ñược theo dõi (Bảng 3) nhằm bảo ñảm cho cá thí nghiệm luôn ñược duy trì trong ñiều kiện phù hợp với ñặc tính sinh lý, sinh thái của chúng Số liệu tại Bảng 3 cho thấy hàm lượng ôxy hoà tan buổi sáng trung bình 6,44±0,59 (mg/l) và buổi chiều trung bình 6,50±0,73 (mg/l), cho thấy hàm lượng ôxy hoà tan trong nước ở các bể thí nghiệm ñược duy trì
ở mức cao và ít bị biến ñộng trong ngày, là ñiều kiện thuận lợi ñối với sinh trưởng của cá chim vây vàng Bảng 3 cũng cho thấy, nhiệt ñộ nước trong bể thí nghiệm ño ñược vào buổi sáng là 29,95±1,470C và buổi chiều là 33,01±1,470C là khoảng nhiệt ñộ phù hợp ñối với các ñộng vật thuỷ hải sản
Trang 32nói chung và cá chim vây vàng nói riêng Tuy nhiên, tại một số thời ñiểm theo dõi, nhiệt ñộ buổi chiều trong bể ño ñược cực ñại là 36,490C
Bảng 3 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm
4.2.2 Ảnh hưởng của ñộ mặn ñến tỷ lệ sống của cá
Kết quả Bảng 2 cho thấy: cá chim vây vàng có khả năng thích ứng tốt với sự thay ñổi ñột ngột của ñộ mặn Tỷ lệ chết của cá khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) ở các mức ñộ mặn gây sốc
Trang 33Kết quả thí nghiệm sau 28 ngày ương nuôi cho thấy (Hình 7), tỷ lệ sống của cá chim vây vàng ương ở các ñộ mặn 10, 15, 20, 25, 30 và 350/00 dao ñộng từ 75,3 ñến 86,7%, cao hơn nhiều so với kết quả tiếp nhận công nghệ của trường Cao ñẳng Thuỷ sản năm 2006, khi ương cá chim giai ñoạn cá hương lên cá giống trong bể xi măng, ñộ mặn dao ñộng từ 18 ñến 330/00, ñạt tỷ
lệ sống trung bình 50,8% và trong ao ñất ñộ mặn từ 18 ñến 260/00, ñạt tỷ lệ sống trung bình 61,6% (Ngô Vĩnh Hạnh,2008)
Hình 7 Tỷ lệ sống của cá ở các mức ñộ mặn khác nhau
Tuy nhiên, kết quả phân tích ANOVA cho thấy không có sự sai khác có
ý nghĩa thống kê (p>0,05) giữa các mức ñộ mặn trong thí nghiệm ðiều này
có thể kết luận rằng với khoảng ñộ mặn từ 10 ñến 350/00 không ảnh hưởng ñến
tỷ lệ sống của cá chim vây vàng Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Finucane (1969), Gilbert và ctv (1986) khi tiến hành trên cá chim Florida
ñã kết luận: ở giai ñoạn nhỏ, cá chim phân bố ở vùng nước có khoảng dao ñộng ñộ mặn từ 9 ñến 500/00.
Tuy nhiên, giá trị chênh lệch về kích thước của cá ương ở các mức ñộ mặn thí nghiệm không lớn (0,73 cm chiều dài), nên có thể sử dụng các mức
Trang 34ñộ mặn này vào thực tế sản xuất ñể ương cá ở quy mô ñại trà ðây là thông tin không chỉ có ý nghĩa về khoa học, mà còn mang giá trị thực tiễn cao trong sản xuất giống Chúng ta có thể chủ ñộng sản xuất giống cá chim vây vàng ở các vùng có biến ñộng lớn về ñộ mặn và có thể chủ ñộng tiến hành sản xuất cá trong trại giống hay sử dụng trong ao ngoài trời
4.2.3 Ảnh hưởng của ñộ mặn ñến sinh trưởng của cá
Bảng 4 Sinh trưởng của cá chim vây vàng (theo khối lượng – g) ở các
Ghi chú: Số liệu cùng hàng có mẫu chữ theo sau giống nhau thì không khác nhau ở mức p ≥ 0,05; Số liệu cùng hàng có mẫu chữ theo sau khác nhau thì khác nhau ở mức p < 0,05
Bảng 4 cho thấy, mức ñộ phân ñàn của cá ở ngày kết thúc thí nghiệm ở ngày thứ 28 (CV28%) dao ñộng từ 32,5±2,6ñến41,4±9,1%, nhưng khác nhau không
có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Như vậy, sự sinh trưởng của cá tương ñối ñồng ñều giữa các cá thể ở các mức ñộ mặn khác nhau trong thí nghiệm
Số liệu ở cả Bảng 4 và Bảng 5 cho thấy, cá chim vây vàng sinh trưởng khá nhanh trong thời gian thí nghiệm, với chiều dài trung bình ban ñầu từ 1,33±0,03 ñến 1,36±0,02 cm và khối lượng ban ñầu từ 0,08±0,01 ñến 0,09±0,01 g, sau 28 ngày thí nghiệm, chiều dài cá tăng lên lần lượt từ 3,80±0,25 ñến 4,53±0,31 cm và khối lượng từ 0,89±0,09 ñến 1,34±0,24 g Tức là tăng thêm về chiều dài từ 2,47±0,27 ñến 3,19±0,34 cm và khối lượng
từ 0,80±0,09 ñến 1,25±0,25 g Kết quả phân tích ANOVA cho thấy, tốc ñộ
Trang 35sinh trưởng của cá khác nhau có ý nghĩa thống kê (p<0,05) ở các ñộ mặn khác nhau Ở ñộ mặn 250/00 cá ñạt khối lượng 1,31±0,24 g và chiều dài 4,53±0,31
cm, cao hơn có ý nghĩa thống kê (p< 0,05) với cá ương ở các mức ñộ mặn 10,
15, 30 và 350/00, nhưng sai khác không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) so với kích thước của cá ương ở ñộ mặn 200/00 (0,20±0,01 g và 1,96±0,04 cm) Như vậy, ñộ mặn từ 20 ñến 250/00, cá chim vây vàng ở giai ñoạn từ hương lên giống, có tốc ñộ sinh trưởng nhanh hơn so với các ñộ mặn cao hơn (30 và
350/00) hoặc thấp hơn (15 và 100/00)
Bảng 5 Sinh trưởng của cá chim vây vàng (theo chiều dài – cm) ở các
mức ñộ mặn khác nhau
ðộ mặn thí nghiệm 0 / 00 Thông
số/chỉ tiêu 10 0 /00 15 0 /00 20 0 /00 25 0 /00 30 0 /00 35 0 /00
TL0 (cm) 1,33±0,01 a 1,36±0,02 a 1,35±0,04 a 1,34±0,03 a 1,34±0,03 a 1,33±0,03 a
TL28 (cm) 3,86±0,23a 4,00±0,05a 4,16±0,33ab 4,53±0,31b 4,08±0,12a 3,80±0,25aSGR(%/ng) 3,81±0,24a 3,86±0,05a 4,01±0,31ab 4,34±0,33b 3,97±0,04ab 3,75±0,30a
Ghi chú: Số liệu cùng hàng có mẫu chữ theo sau giống nhau thì không khác nhau ở mức p ≥ 0,05; Số liệu cùng hàng có mẫu chữ theo sau khác nhau thì khác nhau ở mức p < 0,05
Ở các mức ñộ mặn 10, 15, 30 và 350/00, khối lượng và chiều dài của cá khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Kết quả nghiên cứu phù hợp với kết luận của Allen và ctv (1970) khi nghiên cứu về khả năng thích nghi của cá chim Florida ở giai ñoạn giống Tác giả cho rằng cá chim Florida có khả năng sống ở ñộ mặn từ 2 ñến 450/00, ở mức ñộ mặn 20 – 250/00, cá sinh trưởng nhanh, ở ñộ mặn cao hơn cá có chiều hướng sinh trưởng chậm Còn theo Finucane (1969), Gilbert và ctv (1986) thì cá chim Florida giai ñoạn nhỏ thường xuất hiện ở vùng có ñộ mặn dao ñộng lớn, từ 9 ñến 500/00 Kích thước của cá giống tại 49 ngày ương nuôi ñạt từ 3,80±0,25 ñến 4,53±0,31 cm, cũng tương ñương với kết quả của Nur và ctv (2008) và Ngô Vĩnh Hạnh (2008) khi
Trang 36ương cá ở ñộ mặn từ 18 ñến 330/00, kích thước cá ño tại ngày 48 dao ñộng từ 3,77±0,30 ñến 4,42±0,44 cm
Xét về tốc ñộ sinh trưởng tương ñối theo ngày (SGR %/ngày) của cá thí nghiệm cho thấy, tốc ñộ sinh trưởng tương ñối theo ngày của cá ñối với chiều dài ñạt từ 3,75±0,30 ñến 4,34±0,33 %/ngày Ở mức ñộ mặn 250/00 có tốc ñộ sinh trưởng tương ñối theo ngày cao nhất, ñạt 4,34±0,33 %/ngày, tiếp ñến là
cá ương ở 200/00 (4,01±0,31 %/ngày) và 300/00 (3,97±0,04 %/ngày) Không có
sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p>0,05) về tốc ñộ sinh trưởng tương ñối theo ngày giữa 3 mức ñộ mặn 20, 25 và 300/00, nhưng sai khác có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa chúng với các mức ñộ mặn còn lại (10, 15 và 350/00) Giữa các mức ñộ mặn 10, 15 và 350/00, cũng không có sai khác có ý nghĩa thống kê về tốc ñộ sinh trưởng tương ñối theo ngày Còn tốc ñộ sinh trưởng tương ñối theo ngày theo khối lượng thì ở mức ñộ mặn 250/00 cho kết quả cao nhất (9,78±0,93 %/ngày), khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) so với cá ương ở các mức ñộ mặn 15, 20 và 300/00, nhưng khác nhau có ý nghĩa thống
kê (p<0,05) so với cá ương ở ñộ mặn 100/00 (8,31±0,46 %/ngày) và 350/00
(8,49±0,36 %/ngày) Tuy nhiên, ở các mức ñộ mặn 10,15, 20, 30 và 350/00
cũng không có sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p>0,05) về tốc ñộ sinh trưởng tương ñối theo ngày theo khối lượng
Kết quả thí nghiệm tại Bảng 4 và Bảng 5 cũng cho thấy tốc ñộ sinh trưởng tương ñối theo ngày về khối lượng của cá trong thí nghiệm tăng nhanh hơn về chiều dài khoảng hơn 2 lần ðây có thể là nét ñặc trưng về sinh lý của
cá chim vây vàng ở giai ñoạn giống
Như vậy, tốc ñộ sinh trưởng của cá chim vây vàng (cả về khối lượng và chiều dài) cao nhất ở ñộ mặn 20 và 250/00 Ở các mức ñộ mặn còn lại (10, 15,
30, 350/00), tốc ñộ sinh của cá khác nhau không rõ ràng (p>0,05)
Trang 37Cùng với phân tích, ñánh giá về tốc ñộ sinh trưởng của cá chim và kết quả phân tích tỷ lệ sống của chúng ở các mức ñộ mặn từ 10 ñến 350/00, có thể kết luận rằng: ñộ mặn ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng nhưng không ảnh hưởng ñến tỷ lệ sống của cá chim vây vàng ở giai ñoạn từ hương lên giống
Như vậy, ñộ mặn 20 và 250/00 kết quả về tốc ñộ sinh trưởng cao nhất, chính vì vậy ở các trại sản xuất giống cá chim vây vàng nên duy trì khoảng ñộ mặn này Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất, cá giống khi bán ñến các hộ nuôi thương phẩm sẽ ñược ñịnh giá dựa trên chiều dài tổng số (TL) của nó Nếu xét về chiều dài cá sau khi kết thúc thí nghiệm (49 ngày tuổi), ở các mức ñộ mặn từ 10 ñến 350/00 như thí nghiệm, dao ñộng từ 3,80 (350/00) ñến 4,53 cm (250/00), ñều ñạt kích thước ñể nuôi thương phẩm Nên có thể xem xét sử dụng các mức ñộ mặn: 10, 15, 30 và 350/00 vào việc ương cá chim vây vàng ở quy
mô ñại trà
4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá chim vây vàng từ giai ñoạn cá hương lên cá giống
4.3.1 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm
Bảng 6 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm
TT Yếu tố môi trưởng Thời gian Max Min Trung bình±ðộ