1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án giảng dạy môn học lớp 1 - Tuần thứ 31

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 206,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS luyện đọc đúng tiếng, từ ngữ qua HĐ2: H dẫn luyện đọc cách ghép âm tạo thành tiếng, từ đã học - Luyện đọc đúng về từng câu, từng đoạn, bài bằng cách đọc trơn to và rõ HĐ3: Ôn các vầ[r]

Trang 1

Tuần 31

Thứ hai, ngày 12 tháng 04 năm 2010

Tập đọc

Ôn bài: Ngưỡng cửa

A- Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đoc đúng các từ ngữ: Ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt vòng,

đi men Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên, rồi lớn lên đi xa hơn nữa

-Trả lời được câu hỏi 1 SGK.- HS khá, giỏi học thuộc lòng 1 khổ thơ

B- Đồ dùng dạy học:

- Bộ chữ HVTH

C- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra : Người bạn tốt

2 Bài mới:

HĐ1: GV giới thiệu bài

GV đọc bài

HĐ2: H dẫn luyện đọc

HĐ3: ễn cỏc vần : ăt, ăc

HĐ4: Tỡm hiểu bài đọc & luyện núi

* Tỡm hiểu bài đọc

GV kết hợp đặt cõu hỏi :

- Tìm tiếng trong bài có vần ăt ?

- Em hãy phân tích tiếng (dắt)

b- GV nêu yêu cầu 2 trong SGK

Nhìn tranh nói câu chứa tiếng

+ Có vần ăt

+ Có vần ăc

- Gọi 3 HS nói

1.Cậu em làm gì:

- Khi chị đụng vào con gấu bông?

- Khi chị lên giây cót chiếc ô tô nhỏ?

2 Vì sao cậu em thấy buồn khi ngồi chơi

một mình?

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS luyện đọc đỳng tiếng, từ ngữ qua cỏch ghộp õm tạo thành tiếng, từ đó học

- Luyện đọc đỳng về từng cõu, từng đoạn, bài bằng cỏch đọc trơn to và rừ -HS biết tự tỡm tiếng trong bài cú vần et

-Biết tự tỡm tiếng ngoài bài cú vần et, oet

- Dắt

- Tiếng (dắt) có âm d + ăt + dấu sắc

*Chị đừng đụng vào con gấu bông

- HS1: Mẹ dắt bé đi chơi

- HS2: Chị biểu diễn lắc vòng

- HS3: Bà cắt bánh mì

* Cậu thấy buồn chán vì không có người cùng chơi Đó là hậu quả của

Trang 2

- Cho HS thi nói câu chứa tiếng có vần ăt,

ăc

- Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa ?

- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?

*Luyện núi

GV nờu yờu cầu bài luyện núi ở SGK:

- GV chia nhóm 2

- Y/c nhình tranh phần luyện nói hỏi và trả

lời

+ Gợi ý:

+ Bước qua ngưỡng cửa bạn Ngà đến

trường

+ Từ ngưỡng cửa bạn Hà ra gặp bạn

+ Từ ngưỡng cửa bạn Nam đi đá bóng

- Gọi một số nhóm lên hỏi - trả lời (dựa vào

thực tế)

3 Củng cố,dặn dũ:

- Nhận xét chung tiết học

- Về nhà xem lại bài

thói ích kỉ

HS thực hiện thêo yêu cầu của GV

- HS thi nói câu chứa tiếng có vần ăt,

ăc

- Mẹ dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa

- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi tới trường và đi xa hơn nữa

- Nhóm 2 em thảo luận

Toán

Luyện tập

A- Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố kỹ năng làm tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100

- Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và quan hệ giữa phép

cộng và phép trừ

- Rèn kỹ năng làm tính nhẩm (trong các trường hợp đơn giản)

B- Các hoạt động dạy học:

I Giới thiệu bài.

II Luyện tập.

Bài tập 1/52VBT:

- Nêu Y/ c của bài ?

- Cho HS làm bảng con

- Đặt tính rồi tính

- 3 Em lên bảng làm bài

- Lớp làm bảng con

52-+47 47+ 52 99- 47

Trang 3

- Nhìn vào 2 phép tính cộng em có NX gì? - Vị trí các số thay đổi nhưng kết quả

không thay đổi

- GV: T/c giao hoán của phép cộng

- Nêu MQH giữa phép cộng và phép trừ ?

- Phép tính cộng là phép tính ngược lại của phép trừ

Bài tập 2/52 VBT Toán:

- Nêu Y.c của bài ?

- GV HD HS sau đó cho HS làm bài

- Gọi HS chữa bài

Tính

- HS làm bài

- HS đọc các phép tính

- Lớp nhận xét

Bài tập 3/52 VBT Toán:

phải, so sánh hai số tìm được rồi điền dấu thích hợp

- Cho HS làm bài vào vở

- Gọi HS chữa bài

- HS làm bài vào vở

- 3 HS lên chữa bài

- Lớp NX Bài 4/163 SGK: Củng cố kỹ năng tính nhẩm

- Nêu Y/c của bài ?

- Y/c HS làm vào sách

- Đúng ghi đ, sai ghi s

- HS làm bài 15+2 6+12 31+10 21+22

- Gọi HS chữa bài

- Hãy giải thích vì sao viết "S" vào ô trống

III Chấm chữa bài.

IV.- Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Khen những em học tốt

- Dặn HS học bài, về nhà xem lại bài

41 17 19 42 đ đ S S

- HS chữa bài

- Sai do tính kết quả

Thứ ba, ngày 13tháng 04 năm 2010

Tập viết

Tô chữ hoa Q ,R

A- Mục tiêu:

- HS tô được chữ hoa Q, R

-Viết đúng các vần: ăt, ăc ươt ươc Các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết đợưc

ít nhất một lần)

Trang 4

- HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy

định trong vở tập viết 1, tập hai

B- Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ viết sẵn:

+ Chữ hoa Q , R đặt trong khung

+ Các vần ăt, ăc ươt ươc Từ ngữ màu sắc, dìu dắt, dòng nước xanh mướt

C- Các hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Viết và đọc: Con cừu, ốc bươu

Con hươu, quả lựu

- 2 HS lên bảng viết

- Lớp viết bảng con

II- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài: Nêu MĐYC

2- Hướng dẫn tô chữ hoa

- Cho HS quan sát chữ hoa Q

- Chữ Q gồm mấy nét ?

- HS quan sát và NX

- Chữ Q hoa gồm 2 nét

- Kiểu nét ?

- Độ cao ? - Nét con kín, nét móc hai đầu.- Cao 5 ô li

- GV hướng dẫn đưa bút tô chữ hoa

(Vừa nói vừa tô trên chữ mẫu) - 1 HS lên dùng que chỉ cách đưa bút theo các nét chữ

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn cách viết chữ

hoa Q - HS viết trên không - HS viết bảng con

*Chữ R (Quy trình tương tự)

- GV nhận xét, sửa chưa HS

3- HD viết vần, từ ngữ:

- Cho HS đọc các vần, từ ngữ ứng dụng - 2, 3 HS đọc

- Cho HS phân tích các vần và từ ngữ ứng

dụng

- HS phân tích: các vần và từ ngữ ứng dụng

- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết

- GV nhận xét và sửa cho HS - HS viết trên bảng con.

4- Hướng dẫn HS viết bài vào vở:

- HD HS viết từng dòng vào vở tập viết

- HD HS viết vần và từ ngữ cỡ chữ nhỏ - HS tập tô chữ Q hoa, viết các vần và từ ngữ vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn những em ngồi viết

chưa đúng tư thế, cầm bút sai - HS viết bài cỡ chữ nhỏ.

- GV thu bài chấm

- Nhận xét bài viết và chữa bài

III- Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học: Tuyên dương những

em viết tiến bộ và viết đẹp

Trang 5

- Dặn HS về nhà luyện viết bài phần B.

Chính tả

Ngưỡng cửa

A- Mục tiêu:

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Ngưỡng cửa 20 chữ trong khoảng 8 - 10 phút

- Điền đúng vần ăt hay ăc; chữ g hay gh

B- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép sẵn

+ Khổ thơ cuối bài: Ngưỡng cửa

+ Các bài tập

C- Các hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Viết bảng 2 dòng thơ (2 HS) - Cả lớp thực hiện theo yêu cầu

Cừu mới be toáng

Tôi sẽ chữa lành

II- Dạy học bài:

1- Giới thiệu bài: Nêu MĐYC

2- HD HS tập chép

- GV chép bảng phụ đã chép sẵn ND bài tập

- Cho HS tìm những tiếng khó dễ viết sai

- Cho HS viết bảng con những tiếng khó - HS tự nêu- HS viết bảng con

- GV kiểm tra chữa lỗi cho HS

- Cho HS chép bài chính tả vào vở

- GV uốn nắn cách ngồi, cách cầm bút HD

- HS chép bài vào vở

cho HS cách trình bày vào dòng thơ

- GV đọc thong thả

- Y/c HS nhận lại vở, chữa các lỗi ra lề vở

- GV chấm tại lớp một số bài

chính tả

- HS soát bài dùng bút chì gạch chân những chữ viết sai

- HS nhận vở, chữa bài

Trang 6

- Chữa những lỗi sai phổ biến

3- Hướng dẫn HS làm bài tập: - Lớp đọc thầm Y/c của bài

- 2 HS lên bảng làm

- Lớp làm = bút chì vào vở bài tập a- Điền ăt hay ăc ?

- Giao việc + Họ bắt tay chào nhau+ Gió mùa đông bắc

- Gọi từng HS đọc bài đã hoàn thành

- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS + Bé treo áo lên mắc+ Cảnh tượng thật đẹp mắt

b- Điền g hay gh ?

(Quy trình tương tự phần a)

- Từng HS đọc bài của mình

- HS chữa bài theo lời giải đúng

III- Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, kheng những em học

tốt

- Dặn HS chép lại bài (Những em viết chưa đạt

Y/c)

Toán

A- Mục tiêu:

Giúp HS:

- Làm quen với mặt đồng hồ Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Có biểu tượng ban đầu về thời gian

B- Đồ dùng dạy - học:

- Mặt đồng hồ bằng bìa cứng có kim ngắn, kim dài

- Đồng hồ để bàn (loại chỉ có kim ngắn và kim dài)

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

BT: Đặt tính rồi tính

32 + 42 76 - 42

- 2 em lên bảng làm

- Lóp làm bảng con

42 + 32 76 - 34

II- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài: (Linh hoạt)

2- GT mặt đồng hồ và vị trí các kim chỉ giờ đúng

trên mặt đồng hồ

Trang 7

- GV cho HS xem đồng hồ để bàn

- Mặt đồng hồ có những gì ?

- HS xem đồng hồ, NX

- Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài, có các số từ 1 - 12

+ Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài và có các

số từ 1 đến 12 kim ngắn và kim dài đều quay

được và quay theo chiều từ số bé đến số lớn

+ Khi kim dài chỉ số 12 kim ngắn chỉ vào đúng

số nào đó, chẳng hạn chỉ vào số 9 thì đồng hồ

chỉ lúc đó là 9 giờ

- HS xem mặt đồng hồ chỉ 9 giờ và nói "chín giờ"

- GV cho HS xem đồng hồ ở các thời điểm khác

nhau và hỏi theo ND tranh

- Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ vào số mấy ?

- HS xem tranh trong SGK thảo luận

và TLCH

- Số 5

- Kim dài chỉ vào số mấy ?

- Lúc 5 giờ sáng em bé đang làm gì ?

- Số 12

- Lúc 5 giờ sáng em bé đang ngủ

- Lúc 6 giờ kim ngắn chỉ vào số mấy, kim dài chỉ

vào số mấy ?

- Kim ngắn chỉ vào số 6, kim dài chỉ vào số 12

- Lúc 6 giờ em bé đang làm gì?

- Lúc 7 giờ kim ngắn chỉ số mấy? Kim dài chỉ số

mấy?

- Em bé đang tập thể dục

- 7 giờ kim ngắn chỉ số 7, kim dài chỉ số 12

- Lúc 7 giờ sáng em bé đang làm gì? - Em bé đang đi học

3- Thực hành xem đồng hồ và ghi số giờ tương

ứng với từng mặt đồng hồ

- Yêu cầu HS điền vào chỗ chấm số giờ tương

ứng với mặt đồng hồ

- HS làm bài và đọc

- GV có thể hỏi HS như với tranh vẽ ở phần trên

VD: Vào buổi tối em thường làm gì ?

4- Trò chơi:

- HS liên hệ thực tế để trả lời

- Trò chơi: Thi đua "Xem đồng hồ nhanh và

đúng"

- GV quay kim trên mặt đồng hồ để kim chỉ vào

từng giờ rồi đưa cho cả lớp xem và hỏi: "Đồng

hồ chỉ mấy giờ ?

- HS trả lời số giờ trên mặt đồng hồ

Trang 8

- Ai nói đúng, nhanh nhất được các bạn vỗ tay

hoan nghênh

III- Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét giờ học khen những em học tốt

- Dặn HS về nhà tập xem đồng hồ - làm VBT

toán

Tự nhiên xã hội

Thực hành: Quan sát bầu trời

A- Mục tiêu:

- Biết mô tả khi quan sát bầu trời , những đám mây, cảnh vật xung quanh khi trời nắng, mưa

- Nêu được một số nhận xét về bầu trời vào buổi sáng, trưa, tối hay những lúc đặc biệt như khi có cầu vồng, ngày có mưa bão lớn

B- Đồ dùng dạy - học:

- Bút màu, giấy vẽ

- Vở bài tập TNXH

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Giờ trước học bài gì ?

(Trời nắng, trời mưa)

- Nêu dấu hiệu của trời nắng ?

- Nêu dấu hiệu của trời mưa ?

II- Dạy bài mới:

+ Giới thiệu bài: (Linh hoạt)

- Hoạt động 1:

Quan sát bầu trời

- Mục tiêu: HS biết quan sát, NX và biết sử dụng vốn

từ riêng của mình để mô tả bầu trời và những đám

mây

Các tiến hành

+ Bước 1:

Trang 9

- GV nêu nhiệm vụ của HS khi ra bầu trời quan sát - HS lắng nghe nhiệm vụ khi ra

bầu trời quan sát

- Quan sát bầu trời:

- Nhìn lên bầu trời em có nhìn thấy mặt trời không ?

- Trời hôm nay nhiều mây hay ít mây ?

- Quan sát cảnh vật xung quanh ?

- Sân trường, cây cối, mọi vật, lúc này khô ráo hay ướt

át ?

- em có trông thấy ánh nắng vàng (hoặc) những giọt

mưa rơi không ?

+ Bước 2:

- GV tổ chức cho HS ra sân trường để các em thực

hành quan sát

- HS đứng dưới bóng mát để quan sát bầu trời

- GV lần lượt nêu từng câu hỏi - HS trả lời dựa trên những gì

các em đã quan sát được

+ Bước 3:

- GV cho HS vào lớp TL câu hỏi : - HS thảo luận

- Những đám mây trên bầu trời cho chúng ta biết được

điều gì ?

- Những đám mây trên bầu trời cho ta biết trời đang nắng, trời dâm mát hay trời sắp mưa + Kết luận:

- Quan sát đám mây trên bầu trời ta biết được thời tiết

đang nắng, trời dâm mát hay trời sắp mưa

* Hoạt động 2: Vẽ bầu trời và cảnh vật xung

quanh

Mục tiêu: HS biết dùng hình ảnh vẽ để biểu đạt kết

quả quan sát bầu trời và cảnh vật xung quanh

+ Cách tiến hành

+ Bước 1:

- Y/c HS lấy giấy (VBT) và bút màu để vẽ bầu trời và

cảnh vật xung quanh

- HS thực hành vẽ bầu trời và cảnh vật xung quanh vào VBT

- GV khuyến khích HS vẽ theo cảm thụ và trí tưởng

tượng của mình

Trang 10

+ Bước 2:

- GV Y/c HS giới thiệu bức vẽ của mình với bạn bên

cạnh

- HS tự giới thiệu bức vẽ của mình với bạn bên cạnh

- GV chọn 1 số bức vẽ để trưng bày giới thiệu với cả

lớp

Thứ tư, ngày 14 tháng 04 năm 2010

Tập đọc

Ôn bài: Kể cho bé nghe

A- Mục tiêu:

- HS đọc trơn cả bài "Kể cho bé nghe" Luyện đọc các từ ngữ

ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn no, quay tròn, nấu cơm Luyện cách đọc thể thơ 4 chữ

- Ôn các vần ươc, ươt:

- Hiểu được đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà ngoài đường

B- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra : Ngưỡng cửa

2 Bài mới:

HĐ1: GV giới thiệu bài

GV đọc bài

HĐ2: H dẫn luyện đọc

HĐ3: ễn cỏc vần : ươc, ươt

HĐ4: Tỡm hiểu bài đọc & luyện núi

* Tỡm hiểu bài đọc

GV kết hợp đặt cõu hỏi :

- Tìm tiếng trong bài có vần ăt ?

- Em hãy phân tích tiếng (dắt)

b- GV nêu yêu cầu 2 trong SGK

- Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì ?

- Cho HS thi nói câu chứa tiếng có vần ăt,

ăc

- Cho hai em dựa theo lối thơ đối đáp một

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS luyện đọc đỳng tiếng, từ ngữ qua cỏch ghộp õm tạo thành tiếng, từ đó học

- Luyện đọc đỳng về từng cõu, từng đoạn, bài bằng cỏch đọc trơn to và rừ -HS biết tự tỡm tiếng trong bài cú vần

ươc

-Biết tự tỡm tiếng ngoài bài cú vần

ươc, ươt

- Con trâu sắt là cái máy cày, nó làm việc thay con trâu nhưng người ta dùng sắt để chế tạo nên gọi là trâu sắt

- 2 em: 1 em hỏi - 1 em trả lời

Trang 11

em đặt câu hỏi nêu đặc điểm, một em nói

tên đồ vật, con vật

*Luyện núi

GV nờu yờu cầu bài luyện núi ở SGK:

- Nêu Y/c của chủ đề luyện nói hôm nay ?

H: Con gì sáng sớm gáy ò ó o Gọi người

thức dậy ?

T: Con gà trống

H: Con gì là chúa rừng xanh ?

T: Con hổ

- Gọi một số nhóm lên nói trước lớp

3 Củng cố,dặn dũ:

- Nhận xét chung tiết học

- Về nhà xem lại bài

VD: H: Con gì hay kêu ầm ĩ TL: Con vịt bầu

HS thực hiện thêo yêu cầu của GV

- 2 em một nhóm thảo luận

Toán

Luyện tập

A- Mục tiêu:

Giúp HS:

- Củng cố về xem giờ đúng trên đồng hồ

- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế của HS

B- Đồ dùng dạy - học:

- Mô hình mặt đồng hồ

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Mặt đồng hồ có những gì

(Có kim ngắn, kim dài, có các số từ 1 đến 12)

II- Dạy bài mới:

1-Giới thiệu bài (thực hành)

2- Bài tập:

Bài tập 1/54 VBT Toán:

- Nêu Y/c của bài ?

- Y/c HS xem tranh và viết vào chỗ chấm giờ

tương ứng

- Viết (theo mẫu)

- HS làm bài

2 giờ, 9 giờ, 11 giờ, 5 giờ, 6 giờ

- Gọi HS đọc số giờ tương ứng với từng mặt đồng

Trang 12

- Lúc 3 giờ kim dài chỉ số mấy ? kim ngắn chỉ vào

số mấy ?

(Tương tự hỏi với từng mặt đồng hồ tiếp theo)

Bài tập 2/54 VBT Toán:

- Lúc 9 giờ kim dài chỉ vào số 12 kim ngắn chỉ vào số 9

- Nêu Y.c của bài ?

(GV lưu ý HS vẽ kim ngắn phải ngắn hơn kim dài

và vẽ đúng vị trí của kim ngắn

- Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ giờ đúng (theo mẫu)

- Y/c HS đổi chéo bài kiểm tra

Bài tập 3/54 VBT Toán:

- HS tự làm bài

- HS đổi chéo bài KT nhau

- Nêu Y.c của bài ?

- GV lưu ý HS thời điểm sáng, trưa, chiều, tối - Nối tranh với đồng hồ thích hợp

7 giờ -Buổi sáng: Trên đường đi học

11 giờ - Buổi trưa: ăn cơm 5giờ -Buổi chiều: Giải trí

8 giờ - Buổi tối: nghỉ ở nhà

10 giờ đêm : Ngủ Bài tập 4: Làm bài 253/51 sách toán nâng cao lớp

1

- Nêu Y/c của bài ?

- GV giao việc

III Chấm chữa bài:

IIII- Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Khen những em học tốt

- Dặn HS về nhà tập xem đồng hồ Làm VBT

- HS làm bài và chữa bài

Thứ năm, ngày 15 tháng 04 năm 2010

Chính tả

kể cho bé nghe

A- Mục tiêu:

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w