+ Các bước tiến hành: - Động viên học sinh dựa vào tranh đã vẽ để giới thiệu với các bạn trong lớp mình về gia đình mình.. Tranh em vẽ những ai.[r]
Trang 1Tuần học thứ: 11
Thứ
ngày, tháng Tiết (p.môn) Môn PPCT Tiết Đầu bài hay nội dung công việc
Thứ 2
Ngày: 02-11
1 2 3 4 5 6
Chào cờ Học vần Học vần
Đạo đức
11 93 94 11
Sinh hoạt dưới cờ.
Bài 42: Ưu - ươu (Tiết 1) Bài 42: Ưu - ươu (Tiết 2) Thực hành kĩ năng giữa học kì I.
Thứ 3
Ngày: 03-11
1 2 3 4 5 6
Hát nhạc Học vần Học vần Toán
TN - XH
11 95 96 41 11
Học hát: Bài Đàn gà con Nhạc: Lời Việt Anh Bài 43: Ôn tập (Tiết 1)
Bài 43: Ôn tâp (Tiết 2) Luyện tập.
Gia đình.
Thứ 4
Ngày: 04-11
1 2 3 4 5 6
Mỹ thuật Học vần Học vần Toán
11 97 98 42
Vẽ màu vào hình vẽ ở đường diềm.
Bài 44: On - an (Tiết 1) Bài 44: On - an (Tiết 2)
Số 0 trong phép trừ.
Thứ 5
Ngày: 05-11
1 2 3 4 5 6
Học vần Học vần Toán Thủ công
99 100 43 11
Bài 45: Ân - ă ăn (Tiết 1) Bài 45: Ân - ă ăn (Tiết 2) Luyện tập.
Xé, dán hình con gà con.
Thứ 6
Ngày: 06-11
1 2 3 4 5 6
Thể dục Tập viế Tập viếtt Toán Sinh hoạt
11 9 10 44 11
TD rèn luyện tư thế cơ bản - Trò chơi vận động Cái kéo, trái đào, sáo sậu
Chú cừu, rau non, thợ hàn
Luyện tập chung.
Sinh hoạt lớp tuần 11.
Thực hiện từ ngày:02/11 đến 06/11/2009
Người thực hiện:
Nguyễn Thị Nga.
Trang 22
Soạn: 30/10/2009 Giảng: Thứ 2 ngày 02 tháng 11 năm 2009
Tiết 2+3:HỌC VẦN
Bài 42: HỌC VẦN: ƯU - ƯƠU.
A/ Mục đích yêu cầu:
- Học sinh nhận biết được:
ưu - ươu, trái lựu - hươu sao.
- Đọc được câu ứng dụng:
Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối.
Nó thấy bầy hươu nai đã đã ở đấy rồi.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề
Hổ, báo, hươu, nai, voi
B/ Đồ dùng dạy học.
1 Giáo viên:
- Bộ thực hành Tiếng Việt
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng, từ khoá
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ thực hành tiếng việt
C/ Các hoạt động dạy học.
Tiết 1.
I Ổn định tổ chức: (1')
- Bắt nhịp cho học sinh hát
II Kiểm tra bài cũ: (4')
- Gọi học sinh đọc bài trong sách giáo khoa
- GV: Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới: (29')
1 Giới thiệu bài:
- Bài hôm nay cô giới thiệu với cả lớp bài học
vần: ưu, ươu
2 Dạy vần: “ưu”
- GV giới thiệu vần, ghi bảng: ưu
? Nêu cấu tạo vần mới?
- Hướng dẫn đọc vần (ĐV - T)
*Giới thiệu tiếng khoá
- Thêm phụ âm vào trước vần ưu, dấu nặng
dưới ư tạo thành tiếng mới
? Con ghép được tiếng gì?
- GV ghi bảng từ: lựu
? Nêu cấu tạo tiếng
- Đọc tiếng khoá (ĐV - T)
*Giới thiệu từ khoá
- Đưa tranh cho học sinh quan sát
? Tranh vẽ gì?
- GV ghi bảng: trái lựu
- Đọc trơn từ khoá (ĐV - T)
Tiết 1.
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Nhận xét, chỉnh sửa cho bạn
- Lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Nhắc lại đầu bài
- Học sinh nhẩm
=> Vần gồm 2 âm ghép lại âm ư đứng trước
âm u đứng sau
- Đánh vần, đọc trơn: CN - N - ĐT
- Học sinh ghép tạo thành tiếng mới vào bảng gài tiếng lựu
- Đọc trơn: CN - N - ĐT
=> Tiếng Lựu gồm âm đứng trước vần ưu đứng sau và đấu nặng dưới ư
- Đánh vần, đọc trơn: CN - N - ĐT
- Học sinh quan sát tranh và trả lời
- Tranh vẽ: trái lựu
- Đánh vần, đọc trơn: CN - N - ĐT
Trang 3- Đọc toàn vần khoá (ĐV - T)
- Đọc xuôi đọc ngược toàn bài khoá
2 Dạy vần: “ ươu”
- GV giới thiệu âm
? Cấu tạo vần ươu?
- Giới thiệu vần ươu, ghi bảng ươu
- Đọc toàn vần (ĐV - T)
- Thực hiện các bước tương tự vần: ưu
- Đọc bài khoá (ĐV - T)
- Đọc xuôi, ngược bài khoá (ĐV - T)
? So sánh hai vần ưu - ươu có gì giống và
khác nhau?
- Nhận xét, bổbổ sung
3 Giới thiệu từ ứng dụng.
- GV ghi từ ứng dụng lên bảng
? Tìm tiếng mang vần mới trong từ?
- Đọc vần mới trong tiếng
- Đọc tiếng mang âm mới (ĐV - T)
- Đọc từ (ĐV - T)
- GV giải nghĩa một số từ
- Cho học sinh đọc toàn bài trên bảng lớp
4 Luyện viết:
- GV viết lên bảng và hướng dẫn học sinh
luyện viết
ưu - ươu - trái lựu - hươu sao
- Cho học sinh viết bảng con
- GV nhận xét
5 Củng cố:
? Học mấy vần, là vần gì, đọc lại bài học?
? Tìm vần mới học?
- GV nhận xét tuyên dương
- Đánh vần, đọc trơn: CN - N - ĐT
- Đọc xuôi, đọc ngược toán bài khoá
- Học sinh nhẩm
=> Vần ươu gồm nguyên âm đôi ươ đứng trước âm u đứng sau
- Học sinh nhẩm
- Đánh vần, đọc trơn: CN - N - ĐT
- Đánh vần, đọc trơn: CN - N - ĐT
- Đọc xuôi, đọc ngược: CN - N - ĐT
- So sánh:
+ Giống: đều có chữ u sau
+ Khác ư khác ươ trước
- Nhận xét, sửa sai, bổ sung
- Học sinh nhẩm
- Tìm đọc: CN lên bảng tìm và đọc
- Đọc: CN - N - ĐT
- Đánh vần, đọc trơn tiếng: CN - N - ĐT
- Đánh vần, đọc trơn từ: CN - N - ĐT
- Đọc toàn bài trên lớp: CN - N - ĐT
- Học sinh quan sát giáo viên viết mẫu
- Học sinh viết bảng con
- Nhận xét, sửa sai
- Học 2 vần: Vần ưu - ươu
- Tìm đọc: CN
- Nhận xét, sửa sai
Tiết 2.
IV/ Luyện tập: (32’)
1 Luyện đọc: (10')
- Đọc lại bài tiết 1 (ĐV - T)
- GV nhận xét, ghi câu ứng dụng
- Đưa tranh cho học sinh quan sát
? Tranh vẽ gì?
- Giới thiệu câu ứng dụng, ghi bảng
? Tìm tiếng mang vần mới trong câu?
? Đọc tiếng mang vần mới trong câu?
- Đọc từng câu
- Đọc cả câu (ĐV - T)
? Câu gồm mấy tiếng?
? Hết câu có dấu gì?
? Được chia làm mấy dòng?
? Ngăn cách giữa câu là gì?
Tiết 2.
- Đọc lại toàn bài của tiết 1
- Nhận xét, chỉnh sửa cho bạn
- Học sinh quan sát, trả lời
=> Tranh vẽ: Cừu, hươu nai uống nước ở suối
- Lớp đọc nhẩm
- Tìm đọc: CN lên bảng tìm đọc
- Đọc tiếng: CN tìm chỉ và đọc
- Đánh vần, đọc trơn: CN - N - ĐT
- Đánh vần, đọc trơn cả câu: CN - N - ĐT
- Câu gồm 17 tiếng
- Hết câu có dấu chấm
- Được chia làm hai dòng
- Ngăn cách giữa câu là dấu phẩy
Trang 44
? Chữ cái đầu câu viết như thế nào?
- GV đọc mẫu câu, giảng nội dung
- Cho học sinh đọc bài
2 Luyện viết: (10')
- Hướng dẫn học sinh mở vở tập viết, viết bài
- GV nhận xét, uốn nắn học sinh
- GV chấm một số bài, nhận xét bài
3 Luyện nói: (7')
- Đưa tranh cho học sinh quan sát
? Tranh vẽ gì?
? Những con vật này sống ở đâu?
? Trong những con vật nàu con nào ăn cỏ?
? Em còn biết những con vật nào ở trong
rừng?
? Em có biết những bài thơ, bài hát nào nói về
con vật này không?
- GV chốt lại nội dung luyện nói
? Nêu tên chủ đề luyện nói
- Cho học sinh luyện chủ đề luyện nói
4 Đọc sách giáo khoa: (5')
- GV đọc mẫu SGK và gọi học sinh đọc bài
- Gõ thước cho học sinh đọc bài
- GV nhận xét, ghi điểm
5 Trò chơi:(3’)
- Chơi tìm tiếng mang vần mới học
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các chữ đầu câu được viết hoa
- Đọc toàn bài: CN - N - ĐT
- Học sinh mở vở tập viết, viết bài
- Nộp bài cho giáo viên
- Học sinh quan sát, trả lời
- Học sinh trả lời
- Ngoài các con vật trên còn có: Khỉ, nhím,
- Bài hát: Chú voi con ở Bản Đôn,
- Nêu: Voi, hổ, báo, gấu, nai, hươu
- Luyện chủ đề luyện nói: CN - N - ĐT
- Lớp đọc nhẩm theo giáo viên
- Đọc: ĐT theo nhịp thước
- Nhận xét, chỉnh sửa cho bạn
- Chơi trò chơi: CN tìm ghép
- Nhận xét, sửa sai
V Củng cố, dặn dò: (5')
? Hôm nay chúng ta học bài gì?
- GV nhận xét giờ học - Hôm nay học vần ưu - ươu- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau
****************************************************************************
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
Tiết 11:THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I.
A/ Mục tiêu:
- Kiểm tra về những đánh giá nhận xét của học sinh thông qua những bài tập hành vi đạo đức đã học
- Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đạo đức tốt hơn trong thời gian tới
B/ Tài liệu và phương tiện
1 Giáo viên:
- Phiếu học tập, các bài tập đạo đức
2 Học sinh:
- SGK, vở bài tập
C/ Các hoạt động Dạy học.
1 Ổn định tổ chức: (1')
- Cho học sinh hát chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Sự chuẩn bị của học sinh
- Bắt nhịp cho học sinh hát
Trang 5- GV nhận xét qua kiểm tra sự chuẩn bị bài.
3 Bài mới: (27')
a Giới thiệu bài
- Tiết hôm nay chúng ta ôn lại những phần đã
được học
- Ghi đầu bài lên bảng
b Thực hành:
- Cho học sinh thảo luận, phân tích tình huống
- GV quan sát hướng dẫn các nhóm
? Theo em 2 bạn trong tranh sẽ đối sử với em
mình như thế nào?
- Nhận xét tuyên dương những em có cách
ứng xử hay
=> Chúng ta cần phải biết lễ phép với anh chị
mình và nhường nhịn em nhỏ để bố mẹ vui
lòng, gia đình hoà thuận
- Cho học sinh dọc bài trong sách giáo khoa
- Hãy nối các bức tranh nên hoặc không nên
- Cho các nhóm thi nối nhanh và đúng
+ Tranh 1: Nối với chữ không nên vì anh đã
không cho em chơi chung
+ Tranh 2: Nối với chữ nên vè anh đã biết
hướng dãn em học chữ
+ Tranh 3: Nối với chữ nên vì hai chị em đã
biết bảo nhau làm việc nhà
+ Tranh 4: Nối với chữ không nên vì chị
tranh nhau với em quyển truyện
- GV nhận xét, tuyên dương
*Sắm vai
- GV chia nhóm cho học sinh chơi sắm vai
- Gọi học sinh lên bảng sắm vai
- GV nhận xét tuyên dương
*Liên hệ
? Em hãy kể về một tấm gương lễ phép với
anh chị và nhường nhịn em nhỏ?
- GV nhận xét, khen ngợi
4 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Nhấn mạnh nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học
- Lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Nhắc lại đầu bài
- Từng nhóm thảo luận và phân tích tình huống
- Đọc bài trong sách giáo khoa
- Nối theo yêu cầu
- Các nhóm thi nhau nối tranh,
- Học sinh đưa ra một loạt các tình huống
- Học sinh thi nối trên tranh
- Các bạn cổ vũ và nhận xét
- Nhận xét, sửa sai
- Học sinh các nhóm thảo luận tình huống trong sách giáo khoa và sắm vai
- Mỗi nhóm một tình huống lên sắm vai
- Nhận xét
- Học sinh tự liên hệ những tấm gương biết lễ phép với anh chị, biểt nhường nhịn em nhỏ
- Học sinh về học bài và chuẩn bị bài:
"Nghiêm trang khi chào cờ"
****************************************************************************
Soạn: 30/10/2009 Giảng: Thứ 3 ngày 03 tháng 11 năm 2009
Tiết 2+3:HỌC VẦN.
Bài 43: ÔN TẬP.
Trang 66
A/ Mục đích yêu cầu:
- Học sinh viết được một cách chắc chắn các vần vừa học, có kết thúc bằng u hay o
- Đọc được câu ứng dụng
- Nghe, hiểu và kể lại treo tranh truyện kể: “Sói và Cừu”
B/ Đồ dùng dạy học.
1 Giáo viên:
- Bộ thực hành tiếng việt
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng, từ khoá
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ thực hành tiếng việt
C/ Các hoạt động dạy học.
Tiết 1.
I Ổn định tổ chức: (1')
- Cho học sinh lấy bộ thực hành Tiếng Việt
II Kiểm tra bài cũ: (4')
- Gọi học sinh đọc bài sách giáo khoa
- GV: Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới: (29')
1 Giới thiệu bài:
- Bài hôm nay chúng ta đi ôn tập các vần có
âm u và o đứng sau
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Bài giảng:
- Cho học sinh khai thác khung đầu bài
? Tuần qua chúng ta được học những vần gì?
- Giáo viên ghi lên góc bảng
- Giáo viên ghi bảng ôn lên bảng
3 Ôn tập:
- Nêu các vần vừa học
- Giáo viên đọc âm
- Ghép âm thành vần
- GV quan sát, uốn nắn
- Đọc từ ứng dụng
- GV ghi từ ứng dụng lên bảng
- Cho học sinh đọc từ ngữ ứng dụng
- GV đọc mẫu, giải thích một số từ
4 Tập viết từ ứng dụng
- GV đọc và hướng dẫn học sinh luyện viết
- Cho học sinh viết bảng con
- GV nhận xét
5 Củng cố:
? Học mấy vần, là vần gì, đọc lại bài học
? Tìm vần mới học
- GV nhận xét tuyên dương
Tiết 1.
- Lấy bộ thực hành Tiếng Việt
- Học sinh đọc bài
- Nhận xét, sửa sai
- Lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Nhắc lại đầu bài
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Trả lời các vần đã học trong tuần
- Học sinh đọc: CN - N - ĐT
- H/sinh lần lượt nêu những vần đã học trong tuần
- Học sinh nêu, chỉ và đọc các vần vừa học
- Học sinh chỉ âm đọc
- Học sinh đọc các vần ghép từ câu ở cột dọc
và hàng ngang
- Học sinh nhẩm
- Đọc từ ngữ ứng dung: CN - N - ĐT
- Theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Nhận xét, sửa sai
- Trả lời câu hỏi
- Tìm và đọc các vần: CN + ĐT + N
- Nhận xét, bổ sung thêm (nếu thiếu)
Tiết 2.
IV/ Luyện tập: (35’)
1 Luyện đọc: (10')
Tiết 2.
Trang 7- Đọc lại bài tiết 1 (ĐV - T)
- GV nhận xét, ghi câu ứng dụng
- Đưa tranh cho học sinh quan sát
? Tranh vẽ gì?
- Giới thiệu câu ứng dụng, ghi bảng
? Tìm tiếng mang vần mới trong câu?
? Đọc tiếng mang vần mới trong câu?
- Đọc từng câu
- Đọc cả câu (ĐV - T)
? Câu gồm mấy tiếng?
? Hết câu có dấu gì
? Được chia làm mấy dòng?
? Ngăn cách giữa câu là gì?
? Chữ cái đầu câu viết như thế nào?
- Cho học sinh đọc bài
- Nhận xét, đánh giá
2 Luyện viết: (5')
- Hướng dẫn học sinh mở vở tập viết, viết bài
- GV nhận xét, uốn nắn học sinh
- GV chấm một số bài, nhận xét bài
3 Kể chuyện: (15')
- GV kể chuyện 1 lần
- GV kể chuyện lần 2 theo tranh minh hoạ
+ Tranh 1: Một con Sói đang lồng lộn tìm
thức ăn bỗng gặp Cừu, nó chắc mẩm được
một bữa ngon lành, nó tiến lại gần và nói
+ Tranh 2: Sói nghĩ con mồi này không thể
chạy thoát nó liền hắng giọng và cất tiếng hú
thật to
+ Tranh 3: Người chăn cừu nghe tiếng kêu
của Sói anh liền chạy đến
+ Tranh 4: Cừu thoạt nạn
- Gọi học sinh kể lại nội dung chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
? Câu chuyện trên cho các con biết điều gì?
- Nhận xét, bổbổ sung
- Đánh vần, đọc trơn: CN - N - ĐT
- Nhận xét, chỉnh sửa phát âm
- Quan sát và trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ chim sáo sậu đi bắt mồi
- Đọc nhẩm,
- Tìm đọc: CN lên tìm chỉ và đọc
- Đọc tiếng mang vần mới
- Đọc từng câu: CN - ĐT - N
- Đánh vần, đọc trơn: CN - ĐT - N
- Câu có 18 tiếng
- Hết câu có dấu chấm
- Được chia làm 2 dòng
- Ngăn cách giữa câu là dấu phẩy
- Chữ cái đầu câu được viết hoa
- Đọc bài: CN - ĐT - N
Nhà Sáo sậu ở đằng sau dãy núi Sáo ưa nơi khô ráo, có nhiều châu chấu, cào cào
- Nhận xét, chỉnh sửa cho bạn
- Lấy vở viết bài
- Học sinh viết bài vào vở tập viết
- Học sinh theo dõi, lắng nghe
- Đại diện từng nhóm tham gia kể lại chuyện
- Nêu ý nghĩa câu chuyện:
Con sói chủ quan nen đã phải đền tội; con cừu bình tĩnh, thông minh lên đã thoát chết
V Củng cố, dặn dò: (5')
? Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Dặn học sinh về học bài và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét giờ học
- Bài hôm nay là bài ôn tập
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau
****************************************************************************
Tiết 4:TOÁN
Tiết 41:LUYỆN TẬP.
Trang 88
A Mục đích yêu cầu:
- Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ các số trong phạm vi đã học
- Tập biểu thị phép tính trong tranh bằng phép tính đã học
- Vận dụng bảng cộng trừ để làm được các bài tập liên quan
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bộ đồ dùng dạy toán lớp 1
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở bài tập, đồ dùng học tập
C Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1')
- Cho học sinh lấy bộ thực hành Toán
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Gọi học sinh thực hiện phép tính
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: (28')
a Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta học tiết luyện tập
- Lấy bộ thực hành Toán
- Học sinh nêu bảng thực hiện
- Nhận xét, sửa sai
- Học sinh lắng nghe
b Luyện tập
*Bài tập 1: Tính
- GV viết mẫu phép tính lên bảng
- GV nhận xét, chữa bài
*Bài tập 2: Tính
- Giáo viên làm mẫu: 4 - - 1 =
- Cho h/sinh xem từng tranh thảo luận nhóm và nêu
phép tính ứng với tình huống trong tranh
- GV nhận xét, chữa bài
*Bài tập 3: Điền dấu > ; < ; =
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
4 Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà làm lại các bài tập trên vào
vở
- Học sinh thực hiên
- Nhận xét, sửa sai
- Quan sát giáo viên làm mẫu
- Học sinh thảo luận, nêu phép tính
5 - 1 - 1 = 3
5 - 2 - 1 = 2
- Nhận xét, sửa sai
- Các nhóm thi làm bài, nêu kết quả
- Nhận xét, sửa sai
- Về học bài xem trước bài học sau
****************************************************************************
Trang 9Tiết 5:TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 11: GIA ĐÌNH.
I Mục tiêu:
*Giúp học sinh biết:
- Bố, mẹ, anh, chị, ông, bà là những người thân yêu nhất của em
- Em có quyền được sống với cha mẹ, được yêu thương chăm sóc
- Kể được về những người trong gia đình với các bạn trong lớp
- Yêu quý gia đình và những người thân trong gia đình
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên:
- Bài hát: “Cả nhà thương nhau”
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, giấy vẽ, bút màu
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
- Cho học sinh hát chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh
- Giáo viên nhận xét chung
3 Bài mới: (29 phút)
a Khởi động:
- GV: Bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”
- Giáo viên nhấn mạnh nội dung bài hát
- Giáo viên nhắc lại đầu bài và ghi đầu bài lên bảng
b Giảng bài:
Hoạt động 1: Quan sát theo nhóm:
+ Mục tiêu: Học sinh biết gia đình là tổ ẩm của em
+ Cách tiến hành:
- Giáo viên chia nhóm
? Gia đình Lan có những ai?
? Những người trong gia đình Lan làm gì?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
=> Giáo viên kết luận: Mỗi người khi sinh ra đều có bố, mẹ và
những người thân, mọi người đều sống chung một mái nhà, đó
là gia đình
Hoạt động 2: Vẽ tranh trao đổi theo cặp
+ Mục tiêu: Từng em vẽ tranh về gia đình mình
+ Cách tiến hành: Cho h/sinh lấy giấy, bút vẽ về những người
thân trong gia đình mình
- Giáo viên nhắc nhở học sinh
- Gọi học sinh giới thiệu bài vẽ của mình
- Hát chuyển tiết
- Lấy đồ dùng học tập
- Học sinh hát
- Học sinh nhắc lại đầu bài
- Các nhóm quan sát tranh trong sách giáo khoa và thảo luận một số câu hỏi
- Các nhóm chỉ vào tranh trong sách giáo khoa trình bày:
+ Gia đình Lan có bố, mẹ, Lan và em Lan đang ngồi ăn cơm
- Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh vẽ về những người thân trong gia đình mình
- Học sinh giới thiệu những
Trang 1010
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
- Cho h/sinh kể chuyện với nhau về người thân trong g/đình
mình
- Gọi đại diện kể trước lớp
=> Kết luận: Gia đình là tổ ấm của em, bố, mẹ, ông, bà, anh,
chị là những người thân trong gia đình mình
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
+ Mục tiêu: Mọi người kể và chia sẻ với các bạn trong lớp về
gia đình
+ Các bước tiến hành:
- Động viên học sinh dựa vào tranh đã vẽ để giới thiệu với các
bạn trong lớp mình về gia đình mình
? Tranh em vẽ những ai?
? Em muốn thể hiện điều gì trong tranh của mình?
=> Kết luận: Mỗi người sinh ra đều có gia đình, nơi em được
yêu thương, chăm sóc và che trở, em có quyền được sống
chung với cha, mẹ và những người thân trong gia đình
4 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- Tổng kết, liên hệ
- Giáo viên nhận xét giờ học
thành viên trong gia đình mình qua bài vẽ
- Hai học sinh kể với nhau về người thân trong gia đình mình
- Học sinh kể
- Học sinh giới thiệu theo tranh vẽ của mình
- Về học bài, xem bài sau:
“Nhà ở ”
****************************************************************************
Soạn: 30/10/2009 Giảng: Thứ 4 ngày 04 tháng 11 năm 2009
Tiết 2+3:HỌC VẦN.
Bài 44: HỌC VẦN: ON - AN.
A/ Mục đích yêu cầu:
- Học sinh nhận biết được:
on - an; mẹ con - nhà sàn
- Đọc được câu ứng dụng:
Gấu mẹ dạy con chơi dàn, còn thỏ mẹ
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề
Bé và bạn bè.
B/ Đồ dùng dạy học.
1 Giáo viên:
- Bộ thực hành tiếng việt
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng, từ khoá
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ thực hành tiếng việt
C/ Các hoạt động dạy học.
Tiết 1.
I Ổn định tổ chức: (1')
- Bắt nhịp cho học sinh hát
II Kiểm tra bài cũ: (4')
Tiết 1.
- Hát