Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN KHÁI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG BO (B), GIBBERELLIN (GA 3 ), VÀ CHẾ PHẨM PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT DƯA BAO TỬ TRỒNG TRÊN ðẤT XÁM BẠC MẦU, VỤ XUÂN 2010 TẠI HUYỆN TÂN YÊN -
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Khái
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình
Trước tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới T.S Nguyễn Thị Kim Thanh người ñã tận tình hướng dẫn và ñóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Sinh lý thực vật Khoa Nông học và khoa sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ñồng nghiệp, bạn bè và người thân
ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Trang 4
2.2 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử trên thế giới và Việt Nam 92.3 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước về cây dưa chuột
4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý nguyên tố vi lượng bo (B) ñến
Trang 5sinh trưởng phát triển, sự ra hoa ñậu quả, năng suất dưa chuột bao tử Ajax tại huyện Tân Yên, Bắc Giang vụ xuân năm 2010 394.1.1 Ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng bo (B) ñến thời gian sinh
4.1.2 Ảnh hưởng của nguyên tố B ñến sự sinh trưởng phát triển thân lá
4.1.3 Ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng B ñến hàm lượng diệp lục
4.1.4 Ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng bo (B) ñến khả năng ra hoa
4.1.5 Ảnh hưởng của nguyên tố B ñến sự tăng trưởng kích thước quả
4.1.6 Ảnh hưởng của bo (B) ñến năng suất và phẩm cấp quả dưa chuột
4.1.8 Hiệu quả kinh tế của các công thức xử lý B trên cây dưa chuột
4.2 Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng (GA3 ) ñến sinh trưởng
phát triển, sự ra hoa ñậu quả, năng suất dưa chuột bao tử Ajax
4.2.1 Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng GA3 ñến thời gian sinh
4.2.2 Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng GA3 ñến sự sinh
trưởng phát triển thân, lá của cây dưa chuột bao tử 564.2.3 Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng GA3 ñến hàm lượng
4.2.4 Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng GA ñến khả năng ra
Trang 6hoa ñậu quả của dưa chuột bao tử 594.2.5 Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng GA3 ñến sự tăng
4.2.6 Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng GA3 ñến chất lượng
4.2.7 Ảnh hưởng của GA3 ñến mức ñộ sâu bệnh hại trên cây dưa chuột
4.2.8 Hiệu quả kinh tế của các công thức xử lý GA3 cho cây dưa chuột
4.3 Ảnh hưởng của ảnh hưởng của phân bón lá kết hợp với GA3 ñến
4.3.1 Ảnh hưởng của phân bón lá kết hợp với GA3 ñến thời gian sinh
4.3.2 Ảnh hưởng của phân bón lá kết hợp với GA3 ñến sự sinh trưởng
4.3.3 Ảnh hưởng của phân bón lá kết hợp với GA3 ñến hàm lượng diệp
4.3.4 Ảnh hưởng của phân bón lá kết hợp với GA3 ñến khả năng ra
4.3.5 Ảnh hưởng của phân bón lá và phân bon lá kết hợp với GA3 ñến
4.3.6 Ảnh hưởng của phân bón lá kết hợp với GA3 ñến phẩm cấp quả
4.3.8 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón qua lá kết hợp GA3
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.1 Thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn của các công thức xử lý B
4.2 Ảnh hưởng của nguyên tố B ñến sinh trưởng phát triển thân lá
4.3 Chỉ số SPAD của cây dưa chuột bao tử ở các công thức phun B
4.7 Tình hình phát sinh gây hại của các ñối tượng sâu bệnh hại chính
trên dưa chuột bao tử ở các công thức xử lý nguyên tố B 524.8 Hiệu quả kinh tế của các công thức xử lý nguyên tố B cho cây dưa
4.9 Thời gian sinh trưởng của các công thức xử lý GA3 qua các giai
4.10 Ảnh hưởng của GA3 ñến sinh trưởng phát triển thân, lá của cây
4.11 Chỉ số SPAD của cây dưa chuột bao tử ở các công thức phun GA3
4.12 Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng GA3 ñến khả năng ra
4.13 Sự tăng trưởng kích thước quả dưa chuột bao tử ở các công thức
Trang 9thí nghiệm tại các thời kỳ theo dõi 624.14 Năng suất và phẩm cấp quả thu ñược của các công thức thí
4.15 Mức ñộ hai của một số sâu bệnh chính trên dưa chuột bao tử ở các
4.16 Hiệu quả kinh tế của các công thức xử lý chất ñiều hoà sinh
4.17 Thời gian sinh trưởng của các công thức giai ñoạn qua các (ngày) 694.18 Ảnh hưởng của phân bón qua lá và phân bón lá kết hợp GA3 ñến
4.19 Hàm lượng SPAD trong lá của các công thức phun phân bón lá
4.20 Ảnh hưởng của phân bón qua lá và phân bón qua lá kết hợp GA3
4.21 Các chỉ tiêu về tốc ñộ phát triển của quả qua các kỳ ñiều tra 764.22 Phẩm cấp quả dưa chuột bao tử thu ñược của các công thức thí
4.23 Mức ñộ sâu bệnh hại trên dưa chuột bao tử ở các công thức xử lý
4.24 Hiệu quả kinh tế của của phân bón qua lá và phân bón lá kết hợp
Trang 11
1 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Hiện nay, nước ta ựang thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước Quá trình ựô thị hoá diễn ra mạnh mẽ; sự thu hẹp dần diện tắch ựất nông nghiệp ựang là vấn ựề lớn mà chúng ta cần quan tâm Trong ựó, ựáng chú ý là các mặt hàng rau, quả vốn ựược coi là tiềm năng và thế mạnh của nước ta do vậy cần phải có những giải pháp ựể thúc ựẩy sự phát triển của
nó trong thời kỳ hội nhập kinh tế, quốc tế [1]
đứng trước những nhu cầu của thị trường các nước trên thế giới cũng như trong khu vực, các cây hoa màu ngắn ngày cho năng suất cao, chất lượng tốt như: Cà chua bi, ngô ngọt, dưa chuột bao tử , ớt xuất khẩu ựều là mặt hàng thiết yếu cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu sang các nước trên thế giới và khu vực đó là những tiềm năng mang lại giá trị kinh tế cao phục vụ ựời sống của người dân [32]
Tân Yên là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, diện tắch tự nhiên 204 km2, dân số gần 180 ngàn người; ựời sống của nhân dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp để tiếp tục ựẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, huyện ựã tắch cực chỉ ựạo chuyển ựổi cơ cấu kinh tế, chú trọng việc sản xuất nông nghiệp hàng hóa Một số cây trồng có giá trị kinh tế cao như: Cà chua bi, ngô ngọt, ngô bao tử, ớt xuất khẩu và dưa chuột bao tử [1]
Cây dưa chuột bao tử ựã ựược người dân Tân Yên - Bắc Giang ựưa vào sản xuất từ những năm 2002 trở lại ựây Vụ ựông năm 2002 cây dưa chuột bao tử ựược ựưa vào trồng tại Tân Yên ựược trồng ở xã Cao Xá, Thị Trấn Cao Thượng với diện tắch là 5 mẫu và ký kết hợp ựồng tiêu thụ sản phẩm với Nhà máy chế biến rau quả Bắc Giang, hàng năm diện tắch tăng dần ựến năm
2004 diện tắch dưa chuột bao tử của Tân Yên khoảng 10 ha Nhưng vụ ựông
Trang 12không phù hợp với thời tiết mặt khác kinh nghiệm phòng trừ sâu bệnh của bà con còn hạn chế do vậy năm 2005 diện tích dưa chuột bao tử của Tân Yên giảm xuống còn 8 ha Nhưng ñến năm 2006 diện tích dưa chuột bao tử ñược tăng lên 25-30 ha năm 2009 diện tích dưa chuột bao tử tăng 215ha vụ xuân năm 2010 diện tích dưa chuột bao tử là 150ha Và có 7 nhà máy ký kết hợp ñồng bao tiêu sản phẩm Diện tích cây dưa chuột bao tử tăng nhanh hàng năm
ở ñây là một mặt người dân thấy hiệu quả kinh tế của cây dưa chuột cao hơn
so với các cây trồng khác mặt khác UBND huyện tổ chức cho cán bộ kỹ thuật
ñi thăm quan học tập kinh nghiệm các tỉnh bạn như Hà Nam, ngoài ra huyện còn hỗ trợ một phần giá giống và hỗ trợ rủi ro, hỗ trợ xăng xe cho cán bộ kỹ thuật thường xuyên hưỡng dẫn chỉ ñạo kỹ thuật cho nhũng năm ñầu cây dưa chuột bao tử mới ñuợc ñưa vào, cho những diện tích bị thất bại [2]
Song do trình ñộ thâm canh của người dân còn hạn chế, chưa quen với sản xuất hàng hoá ñặc biệt là sản xuất dưa chuột bao tử , cho nên trong sản xuất, bên cạnh những thuận lợi còn gặp nhiều khó khăn, năng suất ñạt ñược chưa ñồng ñều, có diện tích ñạt năng suất rất cao, nhưng cũng có những diện tích cho năng suất thấp, không ổn ñịnh
Mặt khác giống dưa chuột bao tử chủ yếu là nhập ngoại, nên rất mẫn cảm với ñiều kiện thời tiết không thuận lợi như nhiệt ñộ, ñộ ẩm không khí, nên tỷ lệ ñậu quả thấp, phẩm cấp chất lượng kém, năng suất thấp [2]
ðể tiếp tục giúp người dân ñưa phương pháp sản xuất dưa chuột bao tử ñạt kết quả trên ñịa bàn, mang lại giá trị kinh tế cao ổn ñịnh, tôi ñã chọn và
nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng bo (B), Gibberellin (GA3), và chế phẩm phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển và năng suất dưa chuột bao tử trồng trên ñất xám bạc mầu, vụ xuân 2010 tại huyện Tân Yên - Tỉnh Bắc Giang”
Trang 131.2 Mục ựắch yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch của ựề tài
Nghiên cứu ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng bo (B), chất ựiều hòa sinh trưởng (GA3) và phân bón lá ựến sinh trưởng phát triển, khả năng ra hoa ựậu quả và năng suất của dưa chuột bao tử vụ xuân năm 2010 tại huyện Tân Yên - Bắc Giang Trên cơ sở ựó ựể xác ựịnh biện pháp tác ựộng tốt nhất ựể nhằm làm tăng năng suất và phâm cấp dưa chuột bao tử tại vùng ựất xám bạc mầu Tân Yên- Bắc Giang
1.2.2 Yêu cầu của ựề tài
đánh giá sự sinh trưởng phát triển, khả năng ra hoa ựậu quả,năng suất dưa chuột bao tử với các nồng ựộ nguyên tố vi lượng B khác nhau
đánh giá sự sinh trưởng phát triển, khả năng ra hoa ựậu quả, năng suất dưa chuột bao tử với các nồng ựộ chất kắch thắch sinh trưởng GA3 khác nhau đánh giá sự sinh trưởng phát triển, khả năng ra hoa ựậu quả, năng suất dưa chuột bao tử với tổ hợp GA3 và phân bón lá khác nhau
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Luận văn xác ựịnh ựược ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng bo, chất ựiều tiết sinh trưởng Gibberellin, phân bón lá ựến sinh trưởng, phát triển, khả năng ra hoa ựậu quả, năng suất và chất lượng dưa chuột bao tử
Góp phần cung cấp những dẫn liệu khoa học về tác ựộng của nguyên tố
Bo, Gibberellin và phân bón lá ựến sinh trưởng phát triển và năng suất dưa chuột bao tử làm tài liệu tham khảo cho lĩnh vực nghiên cứu và giảng dạy trên cây dưa chuột bao tử
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ những kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ làm cơ sở ựề xuất biện pháp
kỹ thuật áp dụng cho cây dưa chuột bao tử tại Tân Yên - Bắc Giang và các
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về cây dưa chuột bao tử
Dưa chuột bao tử là loại cây rau ăn quả quan trọng, ñược trồng lâu ñời trên thê giới và trở thành thực phẩm thông dụng của nhiều quốc gia Những thập kỷ cuối của thế kỷ XX dưa chuột là cây chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất rau trên thế giới Những nước dẫn ñầu về diện tích gieo trồng và năng suất là: Ha Lan, Ấn ðộ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ai Cập… Dưa chuột ñược trồng từ châu Á, châu Phi ñến 360 vĩ Bắc [1]
Nước ta hiện nay dưa chuột bao tử có nhiều giống như Marinda, Levina Ajax, Mento… là những giống F1 nhập từ Hà Lan,… Ưu ñiểm của các giống này là năng suất cao, hình giáng ñẹp, kích thước quả ñồng ñiều, Hiện nay cây dưa chuột bao tử ñang là cây ñược gieo trồng ñể thay thế các giống dưa chuột quả to
Trước ñây dưa chuột ñược dùng như các loại hoa quả tươi ñể giải khát
là chủ yếu Khi thị trường trong nước và thế giới mở rộng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú, thì việc ña dạng hoá sản phẩm là tất yếu Ngày nay dưa chuột ñược dùng trong các bữa ăn dưới dạng quả tươi, salát, trộn, sào, cắt lát, muối chua ñóng hộp… trong ñó dưa chuột bao tử ñược ñưa vào chế biến rộng rãi, ớ các doanh nghiệp chế biến mà sản phẩm chế biến chủ yếu là dưa chuột bao tử muối ñóng lọ thuỷ tinh xuất khẩu Có thể nói ñây là cây trồng không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao cho ngành chế biến nông sản mà còn là cây ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành trồng trọt
2.1.1 ðặc ñiểm thực vật học
Cây dưa chuột bao tử thuộc họ bầu bí Cucurbitaceae, chi Cucumis, là
loại rau trồng thông dụng và là loại thức ăn ñược nhiều người ưa thích Dưa
Trang 15chuột bao tử có tác dụng giải khát, lọc máu, hoà tan axit Uric, các muối của axit uric (urat), lợi tiểu, gây ngủ nhẹ dưa chuột bao tử thường ñược dùng trong các trường hợp như sốt nhẹ, nhiễm ñộc, ñau bụng và kích thích ruột, thống phong, tạng khớp, sỏi bệnh trực khuẩn Coli [28] Do hàm lượng kali cao nên dưa chuột bao tử rất cần cho những người bị bệnh tim mạch vì nó sẽ ñẩy nhanh quá trình ñào thải nước và muốn ăn ra khỏi cơ thể
Dưa chuột bao tử là cây ưa ấm thân leo hay bò, có phủ một lớp lông dày, gây ngứa và làm rát da
Các giống dưa chuột bao tử hiện nay ñều là giống lai F1 có khả năng sinh trưởng khoẻ chịu thâm canh, có tiềm năng năng suất cao
Dưa chuột bao tử có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới ẩm nên rễ dưa chuột bao tử yếu hơn cây bí ngô, dưa hấu và dưa thơm Hệ rễ ưa ẩm, không chịu khô hạn, không chịu ngập úng Hệ rễ có thể ăn sâu dưới ñất 1m, rễ nhánh rễ phụ phát triển tuỳ ñiều kiện ñất ñai, hệ rễ phân bố ở tầng ñất 0-30cm nhưng tập trung hầu hết ở tầng ñất 15-20cm Sau mọc 5-6 ngày rễ phát triển mạnh, thời kỳ cây con rễ sinh trưởng yếu Khi cây trưởng thành, hệ thống rễ ăn rộng
ra 6- 7feet (180-210cm), rễ bất ñịnh sẽ mọc ra từ vùng ñiểm của thân leo Dưa chuột bao tử là loại cây thân leo dài từ 1,7 ñến 2,5m trung bình mỗi cây có từ 25-30 ñốt, mỗi ñốt dài từ 6-10cm, phân nhánh ít (3-8 nhánh), nhánh ñược mọc ra từ các ñốt ở gốc Tua ñược mọc ra từ các ñốt, khả năng leo bám kém, do vậy phải thường xuyên cố ñịnh ngọn bằng dây
Dưa chuột bao tử thuộc loại cây hai lá mầm, lá có màu xanh ñậm, trung bình mỗi cây có từ 20-30 lá, lá có 5 cánh, chia thuỳ nhọn hoặc dạng chân vịt, có dạng tròn, trên lá có lông cứng, ngắn
Hoa ra thành chùm ở nách lá, chủ yếu là hoa cái chiếm 99% Trung bình mỗi chùm có từ 4-5 quả, sau khi hoa nở từ 3-4 ngày (tương ñương với
Trang 16Dưa chuột bao tử có thời gian sinh trưởng ngắn (trung bình 80-90 ngày tuỳ giống) Thời gian từ trồng ñến thu hoạch lứa ñầu khoảng 35-40 ngày [3]
2.1.2 Những yêu cầu về kỹ thuật chăm sóc
- ðối với cây dưa chuột bao tử thường ñược trồng hai vụ chính trong một năm: Vụ xuân ñược gieo hạt và trồng từ 10/2-30/3, vụ thu ñông ñược gieo hạt và trồng từ 05-20/09
- Dưa chuột bao tử có thể trồng ñược trên nhiều loại ñất như cát pha, thịt nhẹ nhưng phải chủ ñộng nước tưới tiêu Cần làm ñất kỹ sạch cỏ, cầy thành luống rộng, luống rộng 1,4- 4,5m tuỳ theo ñất cao thấp mà làm mặt luống cao trên 30-40cm, rãnh luống rộng 50-60cm, trồng thành hàng ñôi, cây cách cây 60cm, hàng cách hàng từ 60-80cm, ñảm bảo mật ñộ từ 680-750 cây/sào ðể ñảm bảo mật ñộ trồng và thu hái ñồng loạt và tiện chăm sóc thì lên tiến hành ngâm ủ và làm bầu
+ ðầu tư và chăm sóc
Cây con có hai lá tai ñối với vụ thu ñông, 2 lá thật với vụ xuân thì ñem
ra trồng và trồng vào thời tiết mát
Khi trồng nếu dùng phân hoá học (ñạm, lân, kali) ñể bón lót thì phải bón xa gốc Sau khi trồng dùng nước tưới nhẹ ñể cây im gốc không bị ñổ ngã Mức ñầu tư phân bón cho một sào: Phân chuồng 500kg, phân lân 50kg, ñạm urê 20-25kg kali 10kg, vôi 15kg Có thể dùng NPK (5:10:3) Bón với lượng 50kg/sào, NPK (12:5:10) thúc khi vun với lượng 25kg và NPK (16:16:8) với 30-40kg/sào ñể thay thế các loại phân hoá học trên
Bón lót 100% phân chuồng + 30% lân + 10% ñạm +10% kali + 100%
vôi nếu là phân tưới thì cần bón vào giữa hai hàng dưa, Các phân bón còn lại chộn ñều và bón xa gốc
Khi cây có bốn lá thật cần vun xới, tưới
Khi cây có 4 lá thật cần vun xới, tưới thúc ñạm và lân với lượng 20%
Trang 17ñạm + 30% lân và tiến hành cắm dàn theo hình chữ A Trên dàn cần buộc từ 1-2 thanh nẹp ngang ñể tạo ñiểm tì và tránh ñổ khi gió lùa, dùng dây cố ñịnh thân dưa vào dàn
Khi dưa ñã bắt ñầu ñược thu hái trở ñi chú ý tưới nước và bón phân ñịnh
kỳ từ 3 - 5 ngày 1 lần, lượng phân sẽ tăng dần khi sản lượng dưa tăng Thông thường khi thu hoạch ñược từ 20 - 30 kg dưa / sào / lần thì cần bón 2,5kg urê + 1 kg kali + 3 kg supe lân và duy trì nước ñịnh kỳ ở rãnh giai ñoạn thu hoạch với ñộ sâu từ 3 - 5cm
+Phòng trừ sâu bệnh:
Trước khi cho bầu ra ruộng trồng phải tiến hành phun thuốc phòng sâu bệnh cho cây con ñể tránh ròi ñục lá, bệnh chết ẻo, bệnh thắt gốc dùng thuốc Rigan 800WG, THAN 80 WP …
Trong quá trình chăm sóc phải chú ý phun phòng bệnh ñốm lá bằng Zinep, Daconil, Rhydomil ñịnh kỳ 6 - 8 ngày một lần, nếu có mưa dầm hoặc gió mùa ñông bắc thì 3 - 4 ngày phải phun một lần
Dưa có rất nhiều loại rệp, bọ chích hút nên phải phòng ñịnh kỳ bằng các loại thuốc như :Disterex, Actara, Rigent, tập kỳ …
Các loại sâu ăn lá dùng Shexpa, Paxtax
Phải bảo vệ ñược bộ lá xanh suốt từ lúc bắt ñầu thu hoạch ñến giai ñoạn tàn thì mới ñảm bảo ñược năng suất cao
+ Chế ñộ nước: Cần duy trì ñủ ñộ ẩm cho dưa chuột bao tử nhất là thời
kỳ cây cho thu quả, những ruộng ñất nhiều cát không nên ngâm nước ở rónh
+ Thu hoạch quả: Thông thường sau khi trồng khoảng 35 ngày dưa cho
thu hoạch Thời gian thu hái phụ thuộc vào sự chăm sóc, bón phân và phòng trừ sâu bệnh Nếu chăm sóc tốt, thời gian thu hái kéo dài khoảng 50 ngày Khi thu hái cần chú ý tiêu chuẩn quả nguyên liệu : Dài 5- 7cm, ñường kính 1,2 - 1,5cm ở giai ñoạn lứa 1, lứa 2 nếu cây nhỏ, số lượng quả ít (dưới 2kg/ 1 lần
Trang 18thu hái) thì cần vặt bỏ Trong quá trình thu hái cần loại bỏ những quả cong,
quả vẹo, quả bị sâu [3]
2.1.3 Yêu cầu về ñiều kiện sinh thái
- Ánh sáng
Dưa chuột bao tử thuộc nhóm ưa sáng ngày ngắn ðộ dài chiếu sáng thích hợp cho dưa chuột bao tử sinh trưởng và phát dục là 10-12 giờ/ngày Nắng nhiều có tác dụng tới hiệu suất quang hợp, làm tăng năng suất, chất lượng quả, rút ngắn thời gian lớn của quả cường ñộ ánh sáng thích hợp cho cây DCBT trong phạm vi 5-17 klux
Mức ñộ phản ứng của cây với thời gian chiếu sáng trong quá trình sinh trưởng cá thể cũng khác nhau: Ở tuổi cây 20-25 ngày sau nảy nầm có phản ứng thuận với ñộ dài chiếu sáng 12giờ Cây con có mức ñộ nẫm cảm hơn cây trưởng thành
Qua nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy các giống dưa chuột bao tử ở Việt Nam có sức chịu lạnh tốt hơn các giống Châu Á và Châu Mỹ Tổng tích
ôn từ lúc nảy nầm tới thu quả ñầu tiên ở giống ñịa phương là 9000C, ñến thu hoạch là 16500C
- ðộ ẩm ñất và không khí
Quả dưa chuột bao tử chứa tới 95% nước, tuy nhiên tỷ lệ này chưa phải
là cao so với lượng nước cây bốc hơi Hệ số bốc hơi nước hay hiệu quả sử
Trang 19chuột bao tử mẫn cảm với hạn ñất và không khí Chủ yếu do bộ rễ kém phát triển và bộ lá rất lớn Nhìn chung ñộ ẩm ñất thích hợp cho dưa chuột bao tử là 85-95%, không khí 90-95%
ðất khô hạn hạt mọc chậm sinh trưởng thân lá kém, ñồng thời cây có
sự tích luỹ chất Cucurbitacina gây ñắng Khi thiếu nước nghiêm trọng xuất hiện quả dị hình, quả ñắng, quả bị bệnh virut…Trong ñiều kiện ngập nước rễ cây dưa chuột bao tử bị thiếu oxi dẫn ñến cây héo rũ, chảy gôm thân, có thể chết cả ruộng
- ðất và dinh dưỡng
Do có bộ rễ kém phát triển, sự hấp thụ của rễ lại yếu nên dưa chuột bao
tử có yêu cầu nghiêm gặt về ñất hơn của các cây trong họ ðất trồng phải có thành phần cơ giới nhẹ như ñất pha cát, ñất thịt nhẹ, ñộ pH thích hợp là 5,5-6,5 Phân tích nồng ñộ các nguyên tố khoáng trong dung dịch dưa chuột bao
tử cho thấy: N: 2500-3500 mg/kg dịch; P: 160-225 mg/kg dịch; K: 4500-600 mg/kg dịch; Cl: 200 mg/kg dịch chiết Số liệu trên phản ánh nhu cầu dinh dưỡng với các loại phân bón Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng khoáng của dưa chuột bao tử thấy: Dưa chuột bao tử sử dụng kali lớn nhất sau ñó tới ñạm
và ít nhất là lân Trạm nghiên cứu Ucraina cho biết nếu phân bón 60kg N: 60kg K2O: 60kg P2O5 thì dưa chuột bao tử sử dụng 92% N, 33% P2O5 và 100% K2O Dưa chuột bao tử không chịu ñược nồng ñộ phân cao nhưng lại phản ứng rất rõ với hiện tượng thiếu dinh dưỡng Phân hữu cơ ñặc biệt là phân chuồng làm tăng năng suất của ruộng dưa chuột bao tử
Tỷ lệ bón 1N: 1 P2O: 2 K2O có hiệu quả tốt nhất ñến sinh trưởng và năng suất của dưa chuột bao tử [5]
2.2 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử trên thế giới
Theo số liệu của FAO diện tích trồng dưa chuột bao tử của thế giới hiện nay là 1.220.000 ha trong ñó các nước phát triển gieo trồng 830.000 ha diện
Trang 20tắch dưa chuột bao tử gấp 3 lần so với diện tắch dưa chuột bao tử so với những năm ựầu thập kỷ 90, cây dưa chuột ựứng thứ 6 về diện tắch trong số 14 cây gieo trồng chủ lực trên thế giới [6], với vị trắ này cây dưa chuột bao tử có vai trò hết sức quan trọng trong ngành sản xuất rau trên thế giới
Dưa chuột bao tử ựược trồng nhiều ở một số nước ASEAN như Indonexia 17.500 ha, Thái Lan 13.000 ha, Malaysia 4.200 haẦ Mỗi năm các nước này cung cấp cho thị trường thế giới khoảng 400.000 tấn dưa chuột Ngoài các nước ASEAN thì cây dưa chuột bao tử cũng ựược trồng nhiều ở các nước Châu Á như: Trung Quốc, đài Loan, và ựặc biệt là Srilanca có mặt hàng dưa chuột xuất khẩu trong khối lượng rau quả này Hiện nay ở Srilanca
có khoảng 8.000 hộ nông dân trồng dưa chuột quanh năm, sản lượng dưa chuột hàng năm ựạt khoảng 15.000 tấn [7]
Nhìn chung cây dưa chuột ựược trồng ở nhiều nước trên thế giới các nhà khoa học ựã tạo ra nhiều giống dưa cho năng suất cao, chất lượng tốt từng bước thay thế cho giống ựịa phương năng suất và chất lượng thấp, ựể góp phần nâng cao hiệu quả kinh kế cho nông dân Tuy nhiên ựể cây dưa chuột bao tử phát triển và không ngừng mở rộng nó còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố, chắnh vì vậy chúng ta cũng cần tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm một số nước
có ựiều kiện gần giống với nước ta như:
- Kinh nghiệm của đài Loan
đài Loan hiện nay là một vùng lãnh thổ có nền kinh tế tương ựối phát triển ở khu vực Châu á và nền kinh tế của đài Loan ựi lên từ sản xuất nông nghiệp Cùng với nông nghiệp, công nghiệp chế biến thực phẩm có vai trò quan trọng trong xuất khẩu thu ngoại tệ - một hoạt ựộng cần thiết cho quá trình công nghiệp hoá Do vậy, Chắnh phủ có kế hoạch phát triển ngành thực phẩm dự trữ, ựóng hộp và ựã có những tác ựộng thúc ựẩy lĩnh vực này phát triển
Vào cuối những năm 1950 xuất khẩu chủ yếu của ngành chế biến thực
Trang 21phẩm đài Loan là dứa hộp với giá trị xuất khẩu chiếm tới 90% toàn ngành đến nay, ngoài dứa hộp là mặt hàng thực phẩm ựóng hộp chủ lực, dưa chuột bao tử cũng là loại rau ựược chế biến phục vụ cho xuất khẩu [8] để giữ uy tắn của dưa chuột bao tử ựóng lọ đài Loan và tránh tình trạng trong sản xuất và xuất khẩu, Chắnh phủ đài Loan ựã ựặt ra những tiêu chuẩn về các cơ sở ựóng hộp cho xuất khẩu Ngoài ra, ựể hỗ trợ cho các hộ nông dân trồng chuyên canh dưa chuột bao tử, Chắnh phủ có những khoản trợ giá cho những vùng trồng dưa chuột bao tử lớn, có phần thưởng cho dưa chuột bao tử chất lượng cao và nhiều hoạt ựộng khuyến khắch khác
để khắc phục tình trạng các nhà máy chế biến rau quả cạnh tranh trong việc mua nguyên liệu làm cho quá trình phân loại quả không ựồng ựều dẫn ựến chất lượng thấp, mỗi nhà máy ựược giao một hạn ngạch sản xuất dựa trên ước tắnh về thu hoạch quả và số lượng xuất khẩu của nhà máy chế biến ựó Chỉ có những nhà máy có cơ sở cung cấp nguyên liệu của chắnh mình mới có thể tham gia vào hoạt ựộng xuất khẩu
Vào thời kỳ chắnh vụ hoặc trái vụ ựã hình thành nên các trung gian ựầu
cơ giữa người nông dân và các nhà máy chế biến đối phó với tình hình này các công ty lớn thưòng lập hệ thống thu mua riêng của mình, thành lập ỘVăn phòng nông trại trung tâmỢ Văn phòng này có nhiệm vụ theo dõi và báo cáo
về tình hình mùa màng Hệ thống thu mua quả từ nông dân ựược thành lập ở ngay những vùng trồng dưa chuột bao tử Hệ thống này chứng minh ựược tắnh hiệu quả trong việc thu mua nguyên liệu
Chắnh phủ cũng như các công ty kinh doanh dưa chuột bao tử rất chú trọng ựến cong tác nghiên cứu khoa học về ựồ hộp thực phẩm, hoa quả và ựồ
dự trữ Các kết quả nghiên cứu ựược phổ biến cho các nhà sản xuất, công chúng qua các tạp chắ cũng như các cuộc trình diễn thực nghiệm
Kinh nghiệm thành công trong ngành chế biến ựồ hộp ựóng lọ dưa chuột
Trang 22bao tử cho thấy Chắnh phủ có vai trò rất quan trọng trong phát triển công nghiệp Bên cạnh việc liên kết có tắnh chiến lược giữa những nhà sản xuất, quyền lực của chắnh phủ giúp gây dựng những luật lệ cơ bản, những tiêu chuẩn
kỹ thuật, những yêu cầu cần thiết về xuất khẩu và nhiều biện pháp khác giúp các nhà sản xuất ựi ựúng hướng Sự hỗ trợ của Chắnh phủ còn thể hiện ở ựầu tư cho những nghiên cứu cơ bản giúp gây dựng nền tảng cho cạnh tranh lâu dài
Vì vậy, khảo cứu kinh nghiệm của đài Loan có ý nghĩa quan trọng ựối với phát triển sản xuất dưa chuột bao tử ở Việt Nam
- Kinh nghiệm của Malaysia
Là một nước có xuất phát ựiểm nông nghiệp gần giống với nước tư nhưng những năm qua tốc ựộ phát triển kinh tế rất nhanh và ổn ựịnh Việc thực hiện chắnh sách nông thôn của Malaysia ựạt ựược nhiều kết quả toàn diện Malaysia thể hiện chắnh sách ựối ngoại Ộựộc lập - tự chủỢ rõ rệt, do ựó phát huy ựược trắ tuệ dân tộc cao hơn, ựặc biệt chắnh sách ựoàn kết dân tộc, tương thân tương ái có kết quả nổi bật Về chắnh sách phát triển, Malaysia hết sức chú trọng nông nghiệp, thực hiện chắnh sách xuất khẩu mạnh mẽ, thu hút mạnh vốn ựầu tư nước ngoài cho dù bị thiệt hại ban ựầu, thực hiện chiến lược nông nghiệp ựa canh, giỏi tiếp cận thị trường và cạnh tranh thị trường nông sản bên ngoài
Trong những cố gắng xúc tiến phát triển sản xuát phục vụ xuất khẩu, chắnh phủ ựã ựưa ra những khuyến khắch tài chắnh ựầy sức hấp dẫn, hay những khuyến khắch ựầu tư, khuyến khắch về thuế nhằm hỗ trợ người sản xuất
Malaysia khuyến khắch sản xuất các loại cây ăn quả, các loại rau dùng cho chế biến ựóng lọ như dưa chuột bao tử Các loại cây này ựược cân nhắc lựa chọn trên cơ sở nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước đồng thời các vụ chức năng trực thuộc Bộ Nông nghiệp còn thực hiện các dịch vụ tư vấn cho sản xuất, tư vấn tiếp thị cho các nhà quản lý, có thể cung ứng các yếu tố ựầu vào
Trang 23Lựa chọn thế mạnh nông nghiệp qua từng thời kỳ Dưa chuột bao tử ựược Malaysia ựưa vào 1 trong số 14 loại rau chủ lực với diện tắch 2.985 ha,
và là nước ựạt năng suất cao nhất các nước đông Nam Á (23 tấn/ha vào năm 2008) [8] Có ựược kết quả này là nhờ chắnh sách ựầu tư giống có năng suất cao, chất lượng tốt cho nhà sản xuất Maylaysia còn thực hiện những khuyến khắch trong việc trồng dưa chuột bao tử hàng hoá phù hợp với mục tiêu của chắnh sách nông nghiệp quốc gia Chắnh phủ Malaysia hàng năm vẫn ựưa ra những khuyến khắch về tài chắnh và tiền tệ nhằm khuyến khắch trồng, chế biến và xuất khẩu dưa chuột bao tử trên quy mô lớn Các công ty (bao gồm các hợp tác xã, các tổ hợp nông nghiệp, các nông hội, công ty cổ phần ) muốn tham gia vào việc trồng dưa chuột bao tử xuất khẩu ựều có quyền hưởng và khuyến khắch về thuế
để thúc ựẩy xuất khẩu dưa chuột bao tử Chắnh phủ có những khuyến khắch trợ cấp xuất khẩu, trợ giúp phắ tổn khi xúc tiến việc xuất khẩu dưa chuột bao tử, trợ giúp các nhà xuất khẩu thâm nhập vào các thị trường mới, trợ giúp trong việc xây dựng các kho chứa, bảo quản
đối với lĩnh vực chế biến dưa chuột bao tử Chắnh phủ có những khuyến khắch như: Với công ty mới thành lập ựược giảm thuế trong 5 năm ựầu kể từ ngày bắt ựầu sản xuất, miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ cho công nghiệp chế biến dưa chuột bao tử xuất khẩu
Các nhà xuất khẩu các sản phẩm dưa chuột bao tử ựã qua chế biến ựược hưởng chắnh sách khuyến khắch như trợ cấp xuất khẩu, cấp vốn tắn dụng xuất khẩu, chuẩn bị cho các nhà xuất khẩu các khoản tắn dụng với lãi suất thấp có thể giúp họ cạnh tranh hữu hiệu hơn trên thị trường quốc tế
Tiếp ựến bước ựi chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn của Malaysia là gắn bó hài hoà với công thương nghiệp, xuất nhập khẩu nông sản
ựã tạo ra hiệu quả lớn trong ựó có chiến lược tranh thủ vốn ựầu tư nước ngoài
Trang 24vào những thời ựiểm có lợi nhất, ựáng ựể cho chúng ta nghiên cứu, nhất là kinh nghiệm này của nước này về len lỏi vào thị trường Châu Âu; Bắc Mỹ dần tạo thế ựứng thương mại vững mạnh cả về nông sản phẩm và sau này là một số sản phẩm công nghiệp mũi nhọn
Qua nghiên cứu kinh nghiệm thành công trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất khẩu dưa chuột bao tử như đài Loan, Maylaysia cho thấy sự tăng trưởng của ngành rau quả xuất khẩu nói chung và chuột chuột bao tử nói riêng ựều dựa vào bốn yếu tố cơ bản: chắnh sách, khoa học công nghệ và thị trường Trong ựó yếu tố chắnh sách có ý nghĩa quyết ựịnh tạo nên ựộng lực thúc ựẩy sản xuất dưa chuột bao tử phát triển Từ những kinh nghiệm của các nước thành công trong lĩnh vực sản xuất - chế biến - xuất khẩu dưa chuột bao tử có thể rút ra bài học quý giá vận dụng vào ựiều kiện cụ thể của nước ta
+ Thành công của các nước trước hết là xác ựịnh ựúng vị trắ quan trọng của các ngành, các sản phẩm mũi nhọn trên cơ sở ựánh giá ựúng lợi thế so sánh phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu Trong ựó chú trọng phát huy lợi thế về quy mô hình thành những vùng chuyên canh dưa chuột bao tử, tập trung sản xuất lớn, tỷ suất hàng hoá cao đồng thời chú trọng ựầu tư kịp thời và ựồng bộ công nghiệp bảo quản, chế biến nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm + Sử dụng chắnh sách kinh tế vĩ mô ựể can thiệp gián tiếp, khuyến khắch lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu dưa chuột bao tử phát triển
Sự quan tâm của Chắnh phủ thể hiện thông qua chủ trương phát triển vùng nguyên liệu dưa chuột bao tử tập trung nhằm xúc tiến việc sản xuất dưa chuột bao tử trên quy mô lớn
Chắnh phủ ban hành chắnh sách khuyến khắch về tài chắnh, về ựầu tư, thuế ựối với người sản xuất phục vụ xuất khẩu, chắnh sách hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu, tìm thị trường, trợ cấp xuất khẩu, cấp vốn tắn dụng xuất khẩu, xây dựng cơ sở hạ tầng cho ngành rau quả
Trang 25+ Tổ chức tốt các dịch vụv phục vụ sản xuất, lưu thông, xuất khẩu dưa chuột bao tử như dịch vụ tư vấn, tiếp thị, dịch vụ vận chuyển, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
+ Ban hành hệ tiêu chuẩn, những ñiều kiện tham gia xuất khẩu dưa chuột bao tử, ñảm bảo uy tín, chất lượng dưa chuột bao tử xuất khẩu
+ Hình thành lên hiệp hội trồng rau quả nhằm tăng cường sự liên kết giữa các thành phần kinh tế, hỗ trợ nhau trong quá trình kinh doanh sản xuất, xuất khẩu dưa chuột bao tử
+ Tăng cường hệ thống tiếp thị, phát triển các kênh sản xuất - lưu thông - xuất khẩu dưa chuột bao tử, coi trọng chữ tín ñể tạo lập thị trường mới
2.2.2 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử ở Việt Nam
vụ xuân năm nay 2009 trên 900/1.400 hộ gia ñình của HTX trồng ñược182 mẫu dưa Mento -170 ñang cho thu hoạch chắc chắn lại thắng lớn
Kết quả bước ñầu cho thấy giống Mento -170 có nhiều ưu ñiểm vượt trội so với các giống cũ và là giống có triển vọng có thể bổ sung vào cơ cấu gieo trồng phục vụ sản xuất nguyên liệu trong thời gian tới Ngoài Lý Nhân, các huyện Bình Lục, Kim Bảng, Duy Tiên… năm 2009 cũng ñã ñưa giống
Trang 26mới này vào trồng thử nâng diện tích trồng dưa chuột bao tử của cả tỉnh lên
450 ha, trong ñó có 200 ha là giống Mento -170 (chiếm gần 50%) cho kết quả khả quan [9]
* Tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm 2008, Thừa Thiên Huế ñã ñưa vào thử nghiệm thành công mô hình trồng dưa chuột bao tử cụ thể là giống lai F1: Mirinbell và Marinda, mật
ñộ 14000 cây/ha tại 3 xã Phú Mậu (Phú Vang), Thủy Thanh (Hương Thủy) và Hương Long (thành phố Huế) vào cả 2 vụ ñông và xuân Mỗi ñiểm thử nghiệm trên 1 vùng diện tích 500m2 Dưa chuột bao tử giống Mirinbell ñạt 12-17 tấn/ha, Marinda ñạt 10-17,2 tấn/ha Nhìn chung tỷ lệ ñậu bông, quả ñạt cao, kháng bệnh tốt, cho lãi cao khoảng 57 triệu ñồng/ha/vụ [10]
48 hộ tham gia Hợp tác xã hỗ trợ cày bừa, dự báo sâu bệnh, phun thuốc, diệt chuột, ñiều tiết nước và bao tiêu sản phẩm do Công ty TNHH Yên Cường ñứng ra hợp ñồng thu mua cho các hộ tham gia mô hình Theo bà con nơi ñây chỉ tính sơ sơ 1 sào dưa hiệu quả kinh tế có thể cao gấp 4 lần so với cấy lúa Tuy nhiên ñể có ñược mô hình như vậy, cán bộ kỹ thuật của Trạm khuyến nông huyện Phú xuyên thường xuyên bám sát, theo dõi mô hình và hướng dẫn từng bước về quy trình kỹ thuật cho bà con [11]
* Tỉnh Thái Bình
ðiển hình trong việc ñưa cây dưa chuột bao tử vào trong cơ cấu sản xuất vụ ñông là xã Hồng An - Hưng Hà
Trang 27Từ vụ ñông năm 2007 cho thấy Hồng An ñã và ñang làm ñược một vụ ñông hàng hoá, giá trị sản xuất ñạt 24 triệu ñồng/ha, tăng 0,68 triệu ñồng/ha
so với vụ ñông 2006 Tổng diện tích gieo trồng là 359,7 ha, chiếm 92,5% diện tích ñất canh tác, và chia làm 5 vùng sản xuất chuyên canh các loại cây khác nhau, mỗi vùng từ 5- 7 ha: gồm các loại cây trồng như Cà chua nhót, ớt, dưa chuột bao tử, khoai tây ñông Vụ ñông năm 2008, toàn xã có tổng diện tích gieo trồng là 360 ha, chiếm 93,5% diện tích ñất canh tác Tổng giá trị sản xuất ñạt 12-13 tỷ ñồng, bình quân 30- 32 triệu ñồng/ha Mục tiêu Hồng An phấn ñấu sẽ giữ vững 5 vùng sản xuất chuyên canh, mỗi vùng từ 5- 7 ha, trong ñó tập trung xây dựng 2 vùng trồng cây xuất khẩu, như vùng cà chua nhót, ớt ở thôn ðiềm; cà chua nhót, dưa chuột bao tử ở thôn Nam Tiến, Bắc Sơn, Hùng Thắng Trình ñộ thâm canh, sự cần cù sáng tạo của bà con nông dân và năng lực tổ chức chỉ ñạo của ñội ngũ cán bộ từ xã ñến thôn ñược nâng cao ñã ñáp ứng với yêu cầu sản xuất hàng hoá, cơ chế thị trường Kết quả chỉ riêng ớt và dưa chuột bao tử xuất khẩu 5 ha thu ñược sản lượng 100 tấn
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ñã ký bao tiêu sản phẩm với Công ty hoa quả Hải Dương, gồm 8 tấn dưa chuột bao tử giá 3.700 ñồng/kg, cà chua nhót 1,5 tấn giá 2.500 ñồng/kg, ớt 8 nghìn ñồng/kg…[12]
* Tỉnh Bắc Giang
- Huyện Lạng Giang
Trung tâm Khuyến nông tiếp thu một số loại cây trồng có giá trị chế
biến, xuất khẩu như dưa chuột bao tử, cà chua bi, dưa chuột Nhật vào trồng thí ñiểm ở một số xã phía bắc huyện như Tân Thịnh, Quang Thịnh Năm
2005, huyện làm ñiểm 24 ha dưa chuột bao tử, cà chua bi, cho năng suất hơn
1 tấn/sào Những gia ñình trồng cây màu xuất khẩu thí ñiểm thu từ 100 ñến
120 triệu ñồng/ha
Ðể tránh tình trạng chuyển dịch cơ cấu theo phong trào, tràn lan, huyện quy hoạch vùng phát triển cây công nghiệp và rau xuất khẩu ở 13 xã có ñiều
Trang 28kiện thủy lợi, giao thông thuận lợi Năm 2008, toàn huyện trồng hơn 190 ha rau chế biến xuất khẩu, trong ñó chủ yếu là dưa chuột bao tử và cà chua bi Một ha trồng dưa chuột bao tử hoặc cà chua bi cũng cho thu nhập từ 80 ñến
100 triệu ñồng/ha Vụ xuân 2009 này, 13 xã trong vùng quy hoạch ñã trồng ñược 149,62 ha rau chế biến Ðặc biệt 100% diện tích trồng màu chế biến vụ này ñã ký ñược hợp ñồng bao tiêu với các nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu [14]
- Huyện Việt Yên
Việt Yên hỗ trợ nông dân trồng dưa chuột bao tử xuất khẩu, vụ xuân
năm 2009, nông dân huyện Việt Yên liên kết với Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu GOC (Lạng Giang) sản xuất 34 ha dưa chuột bao tử xuất khẩu
ðể giúp nông dân tăng cường ñầu tư, thâm canh, UBND huyện trích ngân sách hơn 270 triệu ñồng hỗ trợ mua vật liệu cắm giàn, Công ty cung ứng giống, một phần vật tư, phân bón và ký hợp ñồng bao tiêu sản phẩm Những
xã có diện tích sản xuất dưa chuột bao tử xuất khẩu lớn là Hương Mai, Minh ðức, Quảng Minh, Bích Sơn, Ninh Sơn và thị trấn Bích ðộng [13]
- Huyện Tân Yên
Bằng các biện pháp "kích cầu" sản xuất nông nghiệp hàng hoá, trên ñịa bàn huyện Tân Yên ñã hình thành nhiều vùng trồng rau chế biến xuất khẩu tập trung, trong ñó chủ yếu là dưa chuột bao tử với tổng diện tích gần 200 ha/năm Những xã sản xuất dưa chuột bao tử với quy mô lớn là Cao Xá, Việt Lập, Quang Tiến và thị trấn Cao Thượng Chỉ tính riêng năm 2008, nông dân trên ñịa bàn tiêu thụ 600 tấn dưa chuột bao tử theo hợp ñồng với các nhà máy, doanh thu khoảng 2,4 tỷ ñồng, trong ñó có những diện tích ñạt mức thu rất cao từ 115-163 triệu ñồng/ha/năm dưa chuột bao tử ñã ñược bổ sung vào công thức luân canh 3 vụ/năm ñể xây dựng cánh ñồng cho thu nhập cao Toàn huyện hiện có 37 cánh ñồng cho thu nhập từ 98 triệu ñồng ñến gần 260 triệu
Trang 29ñồng/ha/vụ/năm Vụ xuân năm nay (2009), nông dân toàn huyện liên kết với các doanh nghiệp sản xuất hơn 100 ha dưa chuột bao tử xuất khẩu Xã Cao Xá
có diện tích dưa chuột bao tử lớn nhất huyện, năm nay bà con Cao Xá ñã ký
hợp trồng 40 ha dưa chuột bao tử xuất khẩu bán cho các nhà máy chế biến [13]
2.2.3 Những khó khăn và thuận lợi trong sản xuất phát triển cây dưa
chuột bao tử ở huyện Tân Yên
Qua phân tích những ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội chúng tôi rút
ra ñược những thuận lợi và khó khăn của huyện trong phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển sản xuất dưa chuột bao tử nói riêng
+ Dưa chuột bao tử sinh trưởng mạnh ở vùng á nhiệt ñới và nhiệt ñới
Vì vậy khí hậu của huyện cũng rất thuận lợi cho cây dưa phát triển
- Hệ thống sông ngòi, kênh rạch, hệ thống thuỷ lợi phục vụ cho việc tưới và tiêu nước tốt, thuận tiện cho phát triển sản xuất dưa chuột bao tử vì cây dưa chuột bao tử rất cần nước nhưng không chịu ñược ngập úng Do ñó công tác tưới, tiêu phải luôn chủ ñộng
Trang 30- Về yếu tố con người:
ðội ngũ các bộ của huyện, xã nhiệt tình, năng ñộng, lực lượng lao ñộng ñông ñảo, cần cù, có kinh nghiệm ðược ñào tạo chuyên môn nghiệp vụ tốt (100% cán bộ khuyến nông viên cơ sở và cán bộ khuyến nông huyện có trình
ñộ cao ñẳng, ñại học trở lên về chuyên ngành liên quan tới nông nghiệp) Người dân trong vùng trồng dưa cần cù, chịu khó lao ñộng, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, ham học hỏi những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ðặc biệt người dân nơi ñây luôn ñi ñầu trong việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào trong sản xuất nông nghiệp ñể làm giàu cho gia ñình
và quê hương
- Về giáo dục, ñào tạo, y tế, thông tin liên lạc và các mặt kinh tế - xã hội khác ñã và ñang ñược cải thiện, góp phần tăng trình ñộ của người dân ñịa phương, cải thiện ñáng kể về mọi mặt ñời sống cho người dân ñịa phương
- Nền kinh tế huyện có xu hướng chuyển dịch khá tốt, tốc ñộ tăng trưởng khá Tạo ñiều kiện thúc ñẩy các ngành sản xuất phát triển
- Trong tổng giá trị sản xuất của huyện thì nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn vì Tân Yên là một huyện thuần nông Do ñó phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như cây dưa chuột bao tử là phù hợp với chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của huyện Xuất phát từ lý do ñó
mà mô hình sản xuất dưa chuột bao tử tại huyện luôn ñược khuyến khích phát triển, nhân rộng
* Khó khăn
Cơ sở hạ tầng của một số vùng còn chưa ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển sản xuất dưa chuột bao tử Các hộ nông dân sản xuất còn thiếu vốn ñầu
tư cho trang thiết bị phục vụ cho sản xuất dưa chuột bao tử
Do mưa lớn, mưa tập trung vào các tháng 8,9 thường gây lũ lụt ảnh hưởng ñến ñời sống và quá trình sản xuất của người dân Thời tiết rét ñậm rét
Trang 31hại gây ảnh hưởng khơng nhỏ tới sản xuất các loại cây hoa màu nĩi chung và cây dưa chuột bao tử nĩi riêng
Do cĩ độ ẩm lớn nên dịch hại, sâu bệnh phát triển nhiều làm ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất cây trồng
Dưa chuột bao tử rất khĩ bảo quản nếu khơng tiêu thụ nhanh thì sản phẩm sẽ bị hỏng, thối
Lao động chủ yếu chưa qua đào tạo, ứng dụng các tiến bộ khoa học -
kỹ thuật vào sản xuất cịn gặp khĩ khăn
2.3 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngồi nước về cây dưa chuột bao tử
2.3.1 Tình hình nghiên cứu ở ngồi nước
Dưa chuột là loại rau ăn quả thương mại quan trọng, là cây rau truyền thống nĩ được trồng lâu đời trên thế giới và trở thành thơng dụng của nhiều nước
Cơng tác nghiên cứu về cây dưa chuột đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm, đặc biệt là cơng tác chọn tạo giống đã thu hút được sự tham gia của một số lượng khá lớn các nhà khoa học
Hiện nay, đã giải quyết nhu cầu của sản xuất và xuất khẩu dưa chuột, mục tiêu của các cơ quan khoa học là tập trung vào nghiên cứu theo định hướng sau:
Khảo nghiệm tập đồn giống nhập nội, xác định giống thích hợp, phục
vụ cho nhu cầu sản xuất, xuất khẩu
Lai tạo chọn lọc các giống mới phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu: chọn giống dưa chuột cho chế biến (quả nhỏ), chọn giống dưa chuột cho ăn tươi (quả dài) Việc chọn tạo giống dưa chuột phục vụ cho chế biến và xuất khẩu đã và đang được nhiều người quan tâm và tập trung nghiên cứu Ngày nay, giống đĩng lọ cả quả thường được định hướng là những giống leo giàn, quả ngắn hơn giống ăn tươi và cĩ nhiều quả “Balam khia” của
Trang 32ựây là một ựặc ựiểm quan trọng trong việc ựóng lọ có dung dịch muối Trong giai ựoạn hiện nay giống dùng cho chế biến yêu cầu nghiêm ngặt về màu sắc quả, quả sau khi chế biến phải giữ nguyên ựược màu sắc đặc ựiểm này có liên quan ựến gen quy ựịnh màu quả khi chắn hoàn toàn Một số nghiên cứu ựã ựưa
ra kết luận giống có gai quả màu trắng giữ ựược màu sắc sau chế biến tốt hơn giống có gai màu vàng ựậm Tất cả các giống dưa cắt lát của Tây Âu và Mỹ ựề
có gai màu trắng Các giống dưa chuột của Châu Âu trồng trong nhà kắnh có ựặc ựiểm khác nhau như: Dạng dưa của Anh có quả to; giống của Nga có quả ngắn, dày và có sọc nâu; giống ở Pháp quả to, dày, hình dạng thay ựổi theo mục ựắch thương mại Trong khi ựó ở đông Nam Á và cận ựông châu Á dạng quả xanh bóng có sọc là phổ biến, ở Nhật Bản người tiêu dùng thắch giống cắt lát có dạng quả nhỏ Giống dưa chuột có gai ựen chuyển màu da cam khi chắn hoàn toàn, có xu hướng chuyển màu trước khi chắn ở ựiều kiện nhiệt ựộ cao (cả trên ựồng ruộng và trong quá trình bảo quản, vận chuyển)
Giống dưa chuột lai hiện nay có giá trị kinh tế cao, có rất nhiều ưu ựiểm trong việc tăng năng suất, ựem lại lợi nhuận cao, thời gian cho thu hoạch dài, khi trồng trong nhà kắnh ở các nước Tây Âu, ựậu quả tập trung thắch hợp cho thu hoạch bằng máy và chống ựược nhiều loại bệnh Tất cả các giống lai hiện nay ựều là giống 100% hoa cái và không có hạt (trong trường hợp trồng trong nhà kắnh ở Tây Âu) và chống ựược rất nhiều bệnh
Sau ựây là một số giống dưa chuột ở Ấn độ:
+ Giống Strai Eight: là một giống chắn sớm thắch hợp với vùng cao, gai trắng quả dài trung bình, dày, giòn, tròn, màu xanh vừa, cũng ựược tạo ra từ trung tâm vùng IARI, Katrai (thung lũng Kuhy) [15]
+ Giống Pointette: Giống này có quả màu xanh ựậm dài 20 - 25 cm Nguồn gốc từ Nam Carolina của Mỹ chống ựược bệnh phấn trắng, sương mai, thán thư ựốm lá [15]
Trang 33Cơng tác khảo nghiệm các tập đồn giống để xác định ra các giống thích hợp, phục vụ cho sản xuất đã được nghiên cứu nhiều như:
Tại học viện nơng nghiệp Jimiriazep từ những năm 60 của thế kỷ XX trở lại đây đã tiến hành thu thập và nghiên cứu một tập đồn kết sức phong phú (khoảng 8000 mẫu giống) Mục đích là nghiên cứu và khai thác nguồn gốc, tiến hố, đặc điểm sinh thái, sinh lý, miễn dịch của tập đồn dưa chuột Dựa trên những kết quả thu được Viện sỹ Taraconov.G đã tạo ra các giống dưa chuột lai TCXA nổi tiếng và cĩ năng suất kỷ luật 24 - 40 kg/m2 ở trong nhà ấm [16]
Ở Liên Xơ cây dưa chuột được xếp là cây rau đứng thứ 3 sau cải bắp
và cà chua Trong các nhà ấm trồng rau, diện tích dưa chuột lên tới 80 - 90% Ngay từ đầu thành lập Viện cây trồng liên bang Nga đã xúc tiến kế hoạch nghiên cứu và thu thập các nguồn gen dưa chuột trên khắp thế giới Viện sỹ Vavilov và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu và lai tạo ra những loại hình dưa chuột cĩ ưu điểm tốt để phổ biến trong sản xuất Nhà chọn tạo nổi tiếng Teachenko năm (1967) đã sử dụng tập đồn dưa chuột của Nhật Bản, Ấn ðộ, Trung Quốc trong cơng tác chọn tạo giống [15]
Một số nghiên cứu trên tạp trí Nơng nghiệp Sarhad (Pakistan) cho thấy các giống dưa chuột lai trồng trong nhà nilon cho năng suất cao Thí nghiệm gồm 11 giống dưa chuột cĩ tên là Dala, Luna, Belcanto, Benlland, Safa, Mubis, Jâh, Pigan, Maram, Donna, Bibal Các giống trên được trồng ở điều kiện bình thường trong nhà nilon vào mùa thu và mùa xuân vào mùa xuân giống Jâh, Luna và Dala sinh trưởng tốt, cho năng suất 55,8 tấn/ha; 41,8 tấn/ha; 41,7 tấn/ha Trong mùa thu cĩ các giống Dala, Mubis và Luna cho năng suất lần lượt là 24,8 tấn/ha; 23,0 tấn/ha; 22,4tấn/ha Năng suất và chất lượng của dưa chuột phụ thuộc vào giống và phương pháp gieo trồng Hiện nay, cĩ nhiều phương pháp trồng để thu được năng suất cao như trồng trong nhà nilon, trong nhà lưới, trong nhà kính (trồng trên đất và trồng khơng dùng đất)
Trang 34Ngoài việc tạo ra giống dưa chuột có năng suất cao, các giống chống chịu ñược sâu bệnh hại cũng là một ñịnh hướng quan trọng của công tác chọn tạo giống dưa chuột Một trong những ñối tượng bệnh nguy hiểm nhất ñối với dưa chuột là bệnh sương mai (Pseudoperonospora cubensis Berk và Curt) [17]
Cũng ở Mỹ (tháng 7, 8 năm 1997), ñã làm thí nghiệm kiểm tra tính chống bệnh sương mai của dưa chuột ñối với việc chống lại bệnh sương mai ở Bắc Carolina Tỷ lệ bệnh hại thay ñổi từ 1,3 - 9,0 trên thang ñiểm từ 0-9, có 9 giống có tính chống chịu cao và ñược phổ biến rộng rãi [18]
Số liệu nghiên cứu qua nhiều năm cho thấy các giống Gy4, Clint Galay, M21, M27, Poisett có khả năng chống chịu sương mai tốt Ông Staub các nhà khoa học Trung Quốc cũng ñã lai chéo thành công các giống dưa chuột hoang dã của Trung Quốc với một giống ñang canh tác Giống dưa chuột hoang này có tính kháng bệnh héo thân, có thể kháng cả giun tròn và một số loại vi rút khác [19] Năng suất của dưa chuột phụ thuộc vào yếu tố cơ bản là di truyền và ñiều kiện ngoại cảnh trong ñó ñiều kiện ngoại cảnh hết sức quan trọng, một giống tỷ
lệ hoa cái cao nhưng tỷ lệ ñậu quả không cao cũng cho năng suất thấp
Giới tính và ñặc ñiểm nở hoa của dưa chuột: Bất kỳ loài thực vật nào sinh sản hữu tính cũng biểu hiện giới tính và giới hạn biến ñổi ñặc tiến không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa thực tế to lớn Trong việc giải quyết vấn ñề năng suất và chất lượng sản phẩm các cây trồng trong ñó có cây dưa chuột [19]
Ở dưa chuột, tỷ lệ hoa ñực/cái là chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc hình thành năng suất Sự thay ñổi tỷ lệ này khống chế bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài Vì thế mà người gieo trồng phải tìm hiểu chi tiết nhằm tăng hiệu quả của công việc
Dưa chuột thuộc dạng cây ñơn tính cùng gốc (monoecious) nghĩa là trên cây ñồng thời có cả hoa ñực và hoa cái Tuy nhiên trong quá trình tiến
Trang 35hoá và tác ñộng sâu sắc của con người trong công tác giống ñặc ñiểm này bị phá nhiều dạng hoa mới ñã xuất hiện làm phong phú thêm tính di truyền của cây này Hoa của dưa chuột nói riêng và của cây thuộc họ bầu bí nói chung thường nở vào khoảng 40 - 50 ngày sau mọc Sự thay ñổi thời gian này còn phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết Số ñốt xuất hiện hoa ñầu tiên là chỉ tiêu rất quan trọng, quan trọng hơn nữa là số ñốt xuất hiện hoa cái ñầu tiên hay hoa hoàn chỉnh và cũng là ñặc ñiểm của những giống chín sớm, biến ñộng của các giống trong loài
Ở dạng cây ñơn tính cùng gốc số hoa ñực có ñược nhiều hơn số hoa cái
tỷ lệ này thường là 25:1, 30: 1 hoặc 15: 1, nhưng ñặc ñiểm quan trọng và có ý nghĩa kinh tế là số lượng hoa cái trên cây và tỷ lệ ñậu quả, trực tiếp ảnh hưởng ñến năng suất Tỷ lệ hoa ñực và hoa cái có cao hay không phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện môi trường cũng như kỹ thuật chăm sóc (nhất là liều lượng ñạm), ngày dài và nhiệt ñộ cao làm tăng số hoa ñực
Theo nghiên cứu thì Gibberillins ñóng vai trò quan trọng trong việc tăng tỷ lệ hoa ñực và ñối nghịch với Ethylen và axit abcicic [20]
Nghiên cứu vấn ñề này ñã kết luận rằng gen, môi trường và yếu tố hoá học là phức tạp trong việc ñiều khiển hoa ñực, hoa cái ở dưa chuột [18] có 3-4 cặp gen, yếu tố môi trường (ñộ dài ngày, nhiệt ñộ) là những yếu tố chính ñiều khiển sinh trưởng, tất cả ñược kết hợp lại sẽ xác ñịnh ñược giới tính của cây dưa chuột Nếu xác ñịnh giới tính của cây dưa chuột vào giai ñoạn sớm của thời kỳ sinh trưởng thì có thể ñiều khiển ñược nó thông qua môi trường và yếu tố hoá học [18]
Sự thụ phấn ở dưa chuột: sự nở hoa, tung hạt phấn và ñậu quả của các cây họ bầu bí nói chung và cây dưa chuột nói riêng phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố môi trường Thông thường quá trình thụ phấn thụ tinh ở dưa chuột xảy
ra vào lúc 6 ñến 8 giờ sáng ở tháng 3 và tháng 4 Nhiệt ñộ thích hợp cho quá
Trang 36trình này là 12,80C ựến 19,30C Ngày nay công nghệ hỗn hợp hạt phấn trở nên rất cần thiết cho thụ phấn bằng tay, thụ phấn nhờ côn trùng mang lại hiệu quả rất ựáng kết Những nghiên cứu về giới tắnh dưa chuột có tầm quan trọng ựáng kể về cả lý thuyết cũng như thực tế chọn giống ở quy mô lớn Dưa chuột dạng hoa cái (100% hoa cái gynoeciouns) ựược ựiều khiển
2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam việc trồng thử các giống lai F1 tiến hành từ những năm bảy mươi ựã chứng tỏ ưu thế của việc sử dụng giống lai F1 Do các dòng hoa cái nhập vào nước ta thường bị bệnh (phấn trắng, sương mai ), việc tạo ra các dòng tương tự có dự tham gia của các giống dưa chuột ựịa phương mang gen chống chịu ựã ựược tiến hành ở Viện cây Lương thực và Thực phẩm từ năm 1976 ựến nay, cùng với nó là các nghiên cứu khác của vấn ựề ưu thế lai như khả năng kết hợp chung và riêng của các giống [18] [20]
Ở nước ta nghiên cứu về cây dưa chuột còn rất ắt ỏi, chưa cân xứng với
sự tồn tại lâu ựời cũng như giá trị của loại cây trồng này
Những nghiên cứu gần ựây của các nhà khoa học tập trung vào các ựiểm sau ựây:
Trước năm 1975 ở miền Nam, ựoàn chuyên gia Nam Triều Tiên ựã khảo sát tắnh thắch nghi của 24 giống dưa chuột có nguồn gốc từ Nhật Bản, đài Loan, Mỹ, Nam Triều Tiên tại trại giống ra Thủ đức trong các năm 1967
- 1968 Các kết quả khảo nghiệm ở ựây cho thấy: Giống dưa chuột gốc đài Loan Fonguan Grun skin tương ựối thắch nghi trong ựiều kiện Miền Nam Việt Nam Ngoài ra tác giả còn mô tả một số ựặc ựiểm sinh lý và hình thái của các giống trong thắ nghiệm [19]
Từ năm 1973 - 1976, tại trại giống rau Hải Phòng thuộc Công ty Rau Quả trung ương ựã thử nghiệm một tập ựoàn giống của công ty Marusa và kết luận 2 giống TK và TO ựủ tiêu chuẩn trồng xuất khẩu dạng muối mặn
Trang 37Việc phát triển ra các dạng cây dưa chuột dại, quả rất nhỏ, mọc tự nhiên ở các vùng ựồng bằng Bắc Bộ và các dạng dưa chuột quả to, ựắng mọc hoang dại ở các vùng núi cao phắa Bắc Việt Nam là nguồn gốc phát sinh của loài cây trồng này [19]
Nghiên cứu khả năng chịu lạnh của các giống dưa chuột Việt Nam trong nhà ấm tại Matxcơva năm 1974 [22] cho thấy ở các giống dưa chuột chịu giảm nhiệt ựộ là do mối liên kết giữa diệp lục và thành phần protit - lipit trong lá không bị phá vỡ
Nghiên cứu này phù hợp với các nhận xét cho rằng nhiệt ựộ thấp ựủ cho cây dưa chuột tạo quả là xấp xỉ 100C ựối với các giống dưa chuột Việt Nam trong ựiều kiện xuân lạnh năm 1975 ở Matxcơva [22] Các giống dưa chuột có nguồn gốc vùng núi cao như: Cao Bằng, Thanh Hoá có khả năng phân cành trong mọi vụ trồng và có thể ựặc tắnh này mang tắnh ựa gen [19]
Mặc dù là cây rau có vị trắ quan trọng ựối với tiêu dùng trong nước và xuất khẩu với diện tắch ngày càng mở rộng, song các nghiên cứu về dưa chuột của nước ta còn hạn chế Sau ựây là một số nghiên cứu:
Nghiên cứu ứng dụng và lựa chọn ra ựược một số giống dưa chuột mang lại năng suất khá cao như:
- Giống H1: Năm 1989 từ cấp lai HN1 x 1572, áp dụng phương pháp chọn dòng của Guliaev kết hợp với phương pháp thụ phấn ựồng dạng của Giáo sư viện sĩ Vũ Tuyên Hoàng và TS đào Xuân Thảng đến năm 1993 ựã thu hoạch ựược giống dưa chuột H1 có thời gian sinh trưởng trung bình 90 -
100 ngày, năng suất 25 - 30 tấn/ha, trồng 2 vụ/năm là vụ xuân hè (gieo trồng 15/2 - 20/3) và vụ thu ựông (Gieo 20/8 - 25/9), hạt ắt bị bong khi chế biến, tỷ
lệ quả vàng sau thu hoạch thấp [21]
- Giống dưa chuột lai Sao Xanh (Do Giáo sư viện sĩ Vũ Tuyên Hoàng,
TS đào Xuân Thảng và các cộng sự): là con lai F1 của cặp lai DL 15 x CP
Trang 381583, ựược tạo ra bằng phương pháp sử dụng ưu thế lai, có thời gian sinh trưởng là 85 - 90 ngày, cây sinh trưởng khoẻ, chất lượng quả tốt hàm lượng ựường và vitamin C cao, quả giòn, thơm, có mùi hấp dẫn, quả có hình dạng ựẹp, thắch hợp cho ăn tươi, xa lát, quả có thể xuất khẩu tươi [5], [22], [23]
Gần ựây, trong năm 1991, tại viện Nghiên cứu Rau Quả trung ương, các tác giả Nguyễn Văn Hiền, Phan Phúc đường ựã tiến hành khảo nghiệm và chọn lọc một số giống dưa chuột từ tập ựoàn dưa chuột của Hunggari, Việt Nam, Nhật Bản, Hà Lan, Pháp [15] Kết quả thu ựược như sau:
Các giống của Hunggari và Pháp trồng trong vụ xuân - hè không thắch nghi, sinh trưởng kém, ra nhiều hoa ựực, không ựậu quả Tỷ lệ ựậu quả chỉ ựạt 10% - 16%, ngọn bị thui và lụi dần Trong khi ựó các giống dưa chuột của Việt Nam có tỷ lệ ựậu quả cao, ựạt 78,1 - 80,5%, Giống Hữu Nghị cho năng suất 685,2 tạ/ha Giống Thuỷ Nguyên cho năng suất 467,4 tạ/ha
Tại Viện nghiên cứu Rau Quả, năm 1993 - 1995 ựã thử nghiệm một số giống dưa chuột quả nhỏ của công ty Royal Sluis (Hà Lan) Trong số này giống F1 Marinda có thời gian sinh trưởng ngắn (55-80 ngày), ra hoa sớm, từ mọc ựến thu quả ựợt ựầu là 32 - 35 ngày Quả có gai màu trắng, tạo hình dáng sần sùi, màu xanh ựậm, chất lượng tốt, chống bệnh vius và sương mai khá, năng suất 4-5 tấn/ha Một quy trình sản xuất và chế biến ựã ựược xây dựng ở viện nghiên cứu Rau Quả
Tại các tỉnh phắa Nam, những năm gần ựây, các công ty giống đông Tây, Hoa Sen, Trang Nông, công ty giống cây trồng miền Nam ựã nhập và khảo nghiệm nhiều giống dưa chuột từ các nguồn nhập khác nhau và kết luận giống F1 Happy 14, các giống của công ty Know - you - seed (đài Loan) như F1 DN3, F1 DN6 cho năng suất và chất lượng cao trong ựiều kiện trồng ở phắa Nam
Trong những năm gần ựây công tác chọn toạ ra các giống dưa chuột năng suất cao, phẩm chất tốt vẫn không ngừng ựược các nhà khoa học tập
Trang 39trung nghiên cứu và ñạt ñược những thành tựu ñáng kể Dưới ñây là một số giống dưa chuột ñang ñược sử dụng rộng rãi ở nước ta:
Trong thời gian từ 2001 - 2005, Viện nghiên cứu Rau Quả ñã nghiên cứu chọn tạo ra hai giống dưa chuột CV5 và CV11 Qua nghiên cứu và các
mô hình thử nghiệm tại các tỉnh như Hưng Yên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc Cho thấy giống dưa chuột này sinh trưởng, phát triển khoẻ, thân lá màu xanh ñậm, phát triển cành khá, nhiều hoa cái, tỷ lệ ñậu quả cao, vỏ quả màu xanh (CV11) và màu trắng (CV5) Gai màu nâu, thịt quả ñầy, ít ruột, ăn giòn giọt, không có vị ñắng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Thời gian sinh trưởng trung bình 75 - 85 ngày, năng suất 40 - 45 tấn/ha Chống chịu bệnh hại rất tốt ñặc biệt là bệnh sương mai, phấn trắng [16]
Công ty hạt giống Seminis ñã ñưa giống dưa chuột bao tử Mirabell vào sản xuất ở một số ñịa phương Giống dưa chuột bao tử này sinh trưởng khoẻ, dầy, xanh thẫm, năng suất trung bình 1,2 tấn/sào, thâm canh tốt có thể ñạt 1,6
- 18 tấn/sào[24]
Từ năm 2003 - 2004 tại Viện CLT - CTP thực hiện ñề tài “Hoàn thiện quá trình công nghệ sản xuất cà chua lai số 1, C95, dưa chuột lai Sao xanh, phục vụ cho chế biến xuất khẩu” Kết quả ñó sản xuất ñược 200 kg hạt
Ở các công trình nghiên cứu trên, các tác giả ñã ñề cập ñến các yếu tố
kỹ thuật nhằm tăng năng suất dưa chuột hỗ trợ cho mục tiêu phát triển sản xuất dưa chuột bao tử ở nước ta
Ngoài ra một số tác giả tập trung phân tích ở một vài giải pháp chuyên biệt cho sản xuất và xuất khẩu nói chung, chẳng hạn như các công trình: Trương ðức Lực (2006), “Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam trong quá trình hội nhập”, Luận án TS kinh tế trường ðại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội ðặc ñiểm của công trình nghiên cứu này là trên cơ sở hệ thống hoá một số vấn ñề lý luận và phân tích thực trạng của những vấn ñề về
Trang 40công nghiệp chế biến rau quả, tác giả ựề xuất các giải pháp tổng hợp và cụ thể (nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh, thúc ựẩy sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam )
Một số tác giả ựánh giá hiệu quả của sản xuất và xuất khẩu dưa chuột như công trình của đào đức Tô (1998), Ộđánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất dưa chuột xuất khẩu tỉnh Hưng YênỢ, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; Trần Thị Thu Huyền (2007), ỘThực trạng và những giải pháp chủ yếu ựẩy mạnh xuất khẩu dưa chuột bao tử ở tỉnh Hà NamỢ, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
2.4 Vai trò sinh lý của nguyên tố Bo
Bo có ảnh hưởng rõ rệt lên sinh trưởng của cây ựặc Biệt là mô phân sinh ựỉnh, có thể liên quan ựến vai trò của Bo trong tổng hợp ARN Bo ảnh hưởng ựến quá trình phân hóa hoa, thụ phấn thụ tinh và sự ựậu quả Bo ảnh hưởng ựến rất nhiều quá trình như phân hóa tế bào, trao ựổi hocmon, trao ựổi
N, hút nước, hút khoáng, trao ựổi chất Béo, sự nảy mầm của hạt Ảnh hưởng
rõ rệt nhất của Bo là quá trình ra hoa kết quả, nhiều ý kiến cho rằng Bo có vai trò trong sự kéo dài tế Bào, trong sự tổng hợp axit nucleic, trong phản ứng của hoocmon và chức năng của memBoran
- Bo là một trong những nguyên tố vi lượng có hiệu quả nhất ựối với cây trồng Trong chế phẩm vi lượng thì Bo có vai trò quan trọng trong sự hình thành hoa quả và ựậu quả, tăng năng suất cây trồng
2.5 Vai trò sinh lý của chất ựiều hòa sinh trưởng GA 3
Hiệu quả sinh lý rõ rệt nhất của chất ựiều hòa sinh trưởng là kắch thắch mạnh mẽ sự sinh trưởng kéo dài của thân, sự vươn dài của lóng Hiệu quả này
có ựược là do của GA3 kắch thắch mạnh lên pha giãn của tế bào theo chiều dọc Vì vậy khi xử lý GA3 cho cây ựã làm tăng nhanh sự sinh trưởng dinh dưỡng nên làm tăng sinh khối của cây Dưới tác ựộng của GA3 làm cho thân