Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
đỖ XUÂN TUẤN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT GHÉP đẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CÂY
CAO SU Ở GIAI đOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI đIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Trồng trọt
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ đình Chắnh
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Người viết cam ñoan
ðỗ Xuân Tuấn
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo các ñơn vị Xí nghiệp giống lâm nghiệp vùng Tây Bắc, Công ty cổ phần cao su ðiện Biên và Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh ðiện Biên ñã tận tình giúp ñỡ ñể tôi hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ñến tất cả những bạn bè, người thân và gia ñình ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Với lòng biết ơn sâu sắc, một lần nữa tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu ñó
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
ðỗ Xuân Tuấn
Trang 42.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên 8
2.4 Những nghiên cứu về sản xuất cây giống cao su 24
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 373.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 37
4.1 Ảnh hưởng của thời vụ ghép ñến sinh trưởng, phát triển của cây
4.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ ghép ñến sinh trưởng, phát triển của cây
Trang 54.1.2 Ảnh hưởng của thời vụ ghép ñến khả năng chống chịu bệnh của
4.2 Ảnh hưởng của ñường kính gốc ghép ñến sinh trưởng, phát triển
4.2.1 Ảnh hưởng của ñường kính gốc ghép ñến tỷ lệ mắt sống 544.2.2 Ảnh hưởng của ñường kính gốc ghép ñến sinh trưởng ñường kính
4.2.6 Ảnh hưởng của ñường kính gốc ghép ñến khả năng chống chịu
4.3 Ảnh hưởng của vị trí ghép ñến sinh trưởng phát triển của cây cao
4.3.1 Ảnh hưởng của vị trí ghép ñến tỷ lệ mắt sống 624.3.2 Ảnh hưởng của vị trí ghép ñến sinh trưởng ñường kính chồi ghép 634.3.3 Ảnh hưởng của vị trí ghép ñến sinh trưởng chiều cao chồi ghép 644.3.4 Ảnh hưởng của vị trí ghép ñến số lá mới trên chồi ghép 654.3.5 Ảnh hưởng của vị trí ghép ñến số tầng lá trên chồi ghép 664.3.6 Ảnh hưởng của vị trí ghép ñến khả năng chống chịu bệnh hại của
4.4 Ảnh hưởng của tuổi mắt ghép ñến sinh trưởng phát triển của cây
Trang 64.4.1 Ảnh hưởng của tuổi mắt ghép ñến tỷ lệ mắt sống và sinh trưởng
4.4.2 Ảnh hưởng của tuổi mắt ghép ñến sinh trưởng chiều cao chồi
4.4.3 Ảnh hưởng của tuổi mắt ghép ñến số tầng lá trên chồi 734.4.6 Ảnh hưởng của tuổi mắt ghép ñến khả năng chống chịu bệnh hại
4.5 Ảnh hưởng của thành phần giá thể ñến sinh trưởng, phát triển của
Trang 7KTCB: Kiến thiết cơ bản
LSD0,05: Sai khác nhỏ nhất ở mức ý nghĩa 0,05 hay ñộ tin cậy 95% RCBD: Khối ngẫu nhiên ñầy ñủ
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.2: Thị trường xuất khẩu cao su 7 tháng ñầu năm 2008 của Việt Nam 223.1: Phân cấp bệnh phấn trắng trên cây giống cao su 444.1: Ảnh hưởng của thời vụ ghép ñến sinh trưởng phát triển của cây
4.10: Ảnh hưởng của vị trí ghép ñến sinh trưởng chiều cao chồi ghép (cm) 644.11: Ảnh hưởng của vị trí ghép ñến số tầng lá trên chồi ghép (tầng) 664.12: Ảnh hưởng của vị trí ghép ñến mức ñộ nhiễm bệnh của chồi ghép 684.13: Ảnh hưởng của tuổi mắt ghép ñến tỷ lệ mắt sống và sinh trưởng
Trang 94.14: Ảnh hưởng của tuổi mắt ghép ñến mức ñộ nhiễm bệnh của
Trang 10DANH MỤC HÌNH
4.1: Ảnh hưởng của ñường kính gốc ghép ñến ñộng thái sinh trưởng
4.2: Ảnh hưởng của ñường kính gốc ghép ñến ñộng thái sinh trưởng
4.3 Ảnh hưởng của vị trí ghép ñến ñộng thái tăng trưởng số lá mới
4.4: Ảnh hưởng của tuổi mắt ghép ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
4.5: Ảnh hưởng của tuổi mắt ghép ñến ñộng thái tăng trưởng số lá
4.6: Ảnh hưởng của tuổi mắt ghép ñến ñộng thái tăng trưởng số tầng
4.7: Ảnh hưởng của thành phần giá thể ñến ñộng thái sinh trưởng
Trang 111 MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề
Cây cao su (Hevea Brasiliensis) là cây công nghiệp lâu năm thuộc họ thầu dầu (Euphorbiaceae), bộ ba mảnh vỏ (Euphorbiales) ựược tìm thấy tại
vùng châu thổ sông Amazone (Nam Mỹ), ựược trồng phổ biến trên quy mô lớn tại vùng đông Nam Á và châu Phi từ năm 1876 Loài cây này ựược cho là phát triển tốt nhất trong môi trường vùng nhiệt ựới ẩm (vĩ tuyến 10 0N ựến 15
0B) có ựiều kiện tương tự như vùng nguyên sản với nhiệt ựộ trung bình năm
28 ổ 2 0C, lượng mưa 2.000 Ờ 4.000 mm phân bố ựều trong năm, thời gian chiếu sáng khoảng 2.000 giờ/năm, ựộ cao so với mực nước biển thấp hơn 200
m Tuy nhiên do ựiều kiện môi trường ựặc thù của từng nước hoặc do lợi ắch kinh tế, cây cao su ựã ựược phát triển ra ngày càng xa khỏi vùng truyền thống lên ựến vĩ ựộ 29 0B (Ấn độ, Myanma, Trung Quốc) và xuống ựến vĩ ựộ 23 0N (Sao Paulo, Brazil) và ựộ cao lên ựến gần 1.200 m (Trung Quốc) nhờ vào việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong chọn giống và kỹ thuật canh tác cao su phù hợp với từng tiểu vùng ựể cây cao su phát triển thuận lợi nhất Hiện nay, Trung Quốc có bộ giống cao su rất ựa dạng có năng suất mủ cao và khả năng chống chịu rất tốt các ựiều kiện khắ hậu khắc nghiệt như nhiệt ựộ lạnh, khô hạn và gió lốc của vùng miền núi
Việc phát triển cao su ngoài vùng truyền thống của Trung Quốc, ựặc biệt là tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) là những kinh nghiệm quý cho việc phát triển cao su vùng miền núi phắa Bắc Việt Nam, nhất là ựối với điện Biên, Lai Châu Ờ nằm ngay cận kề Vân Nam Mỗi vùng sinh thái khác nhau sẽ có những dòng cao su thắch hợp riêng và không có dòng cao su nào hoàn thiện Cây cao su hoàn toàn có khả năng sinh trưởng, phát triển và cho năng suất mủ không thua kém vùng truyền thống nếu có những công trình nghiên cứu chọn
Trang 12tạo, nhân giống và ñặc biệt là các biện pháp kỹ thuật tác ñộng thích hợp cho vùng bất thuận Việc sử dụng các giống sinh trưởng khoẻ và nhất là các kỹ thuật canh tác tiến bộ sẽ có khả năng rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản (KTCB) của cây cao su vùng ít thuận lợi
So sánh ñặc ñiểm khí hậu của vùng miền núi phía Bắc Việt Nam và một số vùng cao su chính thuộc tỉnh Vân Nam, Trung Quốc có thể thấy có sự tương ñồng ngoại trừ lượng mưa ở Trung Quốc thấp hơn và giờ chiếu sáng cao hơn ở Việt Nam So sánh tương ñồng về ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và thực tiễn phát triển cao su Trung Quốc cho phép xác ñịnh có thể phát triển cao su ở vùng miền núi phía Bắc nước ta Nhiệt ñộ thấp vào mùa ñông là yếu tố khống chế quan trọng nhất, ảnh hưởng ñến sống còn của vườn cây giống, trồng mới
và KTCB, ảnh hưởng bất lợi ñến sinh trưởng và sản lượng Thiệt hại do lạnh
ở cây cao su giống, cây chưa phân cành > cây ñã phân cành > cây khai thác Tại vùng Xishuangbanna (Vân Nam, Trung Quốc) vào mùa ñông 1973/1974
có ñến 67,5% diện tích cao su bị hại do lạnh ở các cấp ñộ hại khác nhau với nhiệt ñộ tối thấp 1,9-3,7 0C; mùa ñông 1999/2000 với nhiệt ñộ tối thấp 1,9 0C nhưng tỉ lệ diện tích cao su bị hại chỉ 36,2% với cấp ñộ hại nhẹ hơn do nhiều diện tích ñã ñược trồng với giống chịu lạnh ðợt rét hại kéo dài cuối năm
2007 ñầu năm 2008 tại phía Bắc Việt Nam ñã gây những thiệt hại ñáng kể trên các giống cao su chịu hạn trong nước ươm trồng ở vùng Bắc Trung Bộ cũng như Tây Bắc Trong khi ñó giống cây Vân nghiên 77-2, Vân Nghiên 77-
4 của Vân Nam vẫn sinh sống tốt tại vùng có khí hậu lạnh như Lai Châu
Sau 3 năm triển khai, khu vực Tây Bắc ñã ñịnh hình ñược hơn 9.600 ha cao su (tháng 6/2010) Cụ thể, Công ty Cổ phần cao su Sơn La trồng ñược 4.000 ha; ðiện Biên ñã trồng 2.226,59 ha; Lai Châu ñược gần 3.100 ha; Hà Giang hơn 266 ha Theo quyết ñịnh số 750/Qð-TTg ngày 03/06/2009 của Thủ
Trang 13tầm nhìn ựến năm 2020, Việt Nam sẽ phát triển cao su tại 5 vùng lớn: đông Nam Bộ (tiến tới ổn ựịnh 390.000 ha), Tây Nguyên (ổn ựịnh 280.000 ha); Duyên Hải Nam Trung Bộ (ổn ựịnh 40.000 ha), Bắc Trung Bộ (ổn ựịnh 80.000 ha) và Tây Bắc Riêng vùng Tây Bắc, bản ựịnh hướng quy hoạch
xác ựịnh: "không phát triển theo phong trào, có bước ựi phù hợp Trên cơ sở
qu ỹ ựất và kết quả ựánh giá hiệu quả diện tắch cao su ựã trồng, các ựịa
ph ương quyết ựịnh mở rộng diện tắch ở những ựịa bàn có ựủ ựiều kiện, ựể ựến
n ăm 2020 toàn vùng ựạt khoảng 50 nghìn ha"
Như vậy, theo quyết ựịnh này việc mở rộng diện tắch trồng cao su gắn với việc ựánh giá hiệu quả cây cao su ựã trồng Trong ựó việc nghiên cứu sản xuất cây giống cho vùng là hết sức cần thiết Tuy nhiên, toàn bộ lượng cây giống của điện Biên ựều lấy về từ miền Nam và Nam Trung Bộ nên tốn công sức và chi phắ vận chuyển ựồng thời làm giảm chất lượng cây giống Trong khi ựó, chất lượng cây cao su giống có ảnh rất lớn ựến tăng trưởng vườn cao
su trồng mới: tỷ lệ sống, ựộ ựồng ựều, tốc ựộ sinh trưởng,
để có những tác ựộng tắch cực nhằm giải quyết vấn ựề chất lượng cây giống cũng như giảm bớt chi phắ vận chuyển thì cần phải có sự kết hợp của nhiều biện pháp kỹ thuật gieo ươm, chăm sóc sản xuất cây giống tại chỗ
Hiện nay, ở điện Biên ựã có một số ựơn vị bước ựầu sản xuất cây giống cao su Tuy nhiên, do vấn ựề này tại điện Biên còn rất mới mẻ nên còn rất ắt công trình nghiên cứu khoa học về kỹ thuật ghép cây cao su
Chắnh vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ghép ựến sinh trưởng, phát triển của cây cao su ở giai ựoạn vườn ươm ựể giải quyết cây giống tại chỗ là rất cần thiết trong tình hình thực tế sản xuất tại điện Biên hiện nay
Trang 141.2 Mục ñích – yêu cầu của ñề tài
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Giá trị của cây cao su
Cao su là cây công nghiệp ña tác dụng có giá trị kinh tế cao, ñặc biệt là nguồn nguyên liệu vô cùng quan trọng cho công nghiệp, tham gia chế tạo trên
5 vạn mặt hàng khác nhau phục vụ cho sản xuất, ñời sống, nhiều loại linh kiện thiết bị trong các lĩnh vực khoa học và công nghiệp Vai trò của cao su thiên nhiên không giảm mà ngày càng tăng kể từ khi các chất tổng hợp cao phân tử xuất hiện và phát triển mạnh trong những năm gần ñây Ngoài sản phẩm chính là mủ thì các sản phẩm khác như dầu hạt, gỗ, … cũng không kém phần quan trọng [6] [36]
Mủ cao su là loại chất dẻo có ñộ bền cơ học cao, có tính ñàn hồi lớn, không dẫn ñiện, không thấm nước, chịu ñược lực ma sát và lực nén, ñộ bền cao Mủ cao su là một trong bốn loại nguyên liệu chủ yếu của nền nông nghiệp hiện ñại, ñứng thứ tư sau dầu mỏ, than ñá và gang thép Bình quân 1
ha cao su nếu ñược chăm sóc tốt có thể ñạt năng suất 10 - 20 tạ mủ khô/năm, thời gian khai thác khoảng 30 năm
Hạt cao su chứa 15 – 20% hàm lượng dầu, ñây là loại tinh dầu quý dùng trong công nghệ sơn mài, xà phòng, pha chế nhựa ankin ñể dán gỗ, … Mỗi héc ta cao su có thể thu ñược 250 – 500 kg hạt, tương ñương 40 – 100 kg dầu/ha [6]
Gỗ cao su thuộc loại cứng nhẹ, có cấu trúc ñều ñặn, hơi thô, dễ cưa, dễ dán, dễ nhuộm màu Mặc dù gỗ cao su dễ bị sâu mọt, mau hỏng nhưng nếu ngâm tẩm với hóa chất có thể dùng làm ñồ mộc trong nhà, ván ép, ván hạt gỗ, ván gỗ, xi măng Gỗ cao su cũng có thể chế biến thành than hoạt tính hoặc làm chất ñốt Ngoài ra, mạt cưa cao su còn ñược tận dụng làm môi trường
Trang 17nuôi nấm rất tốt Mỗi héc ta cao su sau chu kỳ kinh doanh có thể thu ñược 30 – 60 m3 gỗ tròn và 15 – 20 m3 củi [37]
Cao su là cây có thể bố trí theo kiểu nông lâm kết hợp Khi cây chưa khép tán có thể trồng xen các cây trồng khác giữa hàng cao su như: cây họ ñậu có tác dụng chống xói mòn, hạn chế cỏ dại, cải tạo ñất, cây hoa màu, cây lương thực là nguồn thu nhập ñáng kể của nông dân Tại Việt Nam, vào tháng
3, 4 dương lịch hàng năm, các nhà nuôi ong thường ñưa các ñàn ong vào vườn cao su ñể lấy mật từ cuống lá cao su, ñây cũng là nguồn thu nhập cho người nông dân trong những năm gần ñây [29]
Bên cạnh ñó, cây cao su còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái rất tốt, chống xói mòn, rửa trôi, phủ xanh ñất trống ñồi trọc góp phần bảo vệ ñất trong thời gian dài Cao su trồng ở ñầu nguồn các dòng sông, suối còn có tác dụng giữ nước, hạn chế dòng chảy trong mùa mưa [18]
Mặt khác, cây cao su còn tạo công ăn việc làm cho nhiều người, ổn ñịnh xã hội, vì cây cao su là cây lâu năm cho nên ñòi hỏi một lượng lao ñộng khá lớn trong suốt 30 – 40 năm, làm cho số lượng lớn công nhân có công việc thường xuyên và ổn ñịnh trong thời gian dài Việc trồng cao su còn có tác dụng tham gia phân bố dân cư hợp lý giữa vùng thành thị và nông thôn, thu hút lao ñộng cho các vùng trung du, miền núi, vùng ñịnh cư của các dân tộc ít người [6] [18]
Ngoài ra, nhờ vào tổ chức xã hội ổn ñịnh nên cây cao su còn ñược trồng ở các vùng biên giới nhằm tạo sự ổn ñịnh an ninh quốc phòng Các diện tích cao su vùng biên giới thường ñược giao cho các ñơn vị quốc phòng, vừa làm nhiệm vụ kinh tế vừa làm nhiệm vụ quốc phòng nhằm ổn ñịnh tình hình chính trị dọc theo biên giới ñể phát triển kinh tế xã hội
Trang 182.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới
Cao su thiên nhiên là một chất Cacbua Hydro có tính ñàn hồi chứa trong mủ của nhiều loài cây dưới dạng những hạt nhỏ liti, phải nhìn vào kính hiển vi mới thấy ñược Mặc dù có ñến hàng ngàn loài cây mà mủ có chứa cao
su, nhưng mủ hầu hết ñều lấy từ cây cao su (Hevea Brasiliensis) [27] [37]
Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới ñược chia thành các giai ñoạn khác nhau:
* Giai ñoạn trước năm 1876:
Giai ñoạn này cao su thiên nhiên chưa ñược nhân rộng, vai trò cao su chưa ñược thể hiện rõ ðến năm 1840, Charles Goodyear phát minh ra phương pháp lưu hóa cao su thì công dụng của cao su thiên nhiên trong sản xuất và ñời sống ñược nâng cao, nhu cầu về nguyên liệu ngày càng bức thiết hơn, làm cho tốc ñộ sản xuất cao su phát triển nhảy vọt Tuy nhiên, sản lượng
mủ chủ yếu lấy từ những cây cao su mọc hoang dại trong rừng ở Brasil, nguyên liệu không ñủ ñáp ứng, và bắt ñầu từ năm 1869, ở Anh ñã phát ñộng phong trào khẩn hoang tìm cách trồng cao su [27]
* Giai ñoạn 1876-1914:
ðây là giai ñoạn cao su thiên nhiên ñược di nhập và nhân trồng Diện tích cao su thiên nhiên phát triển mạnh trong những năm ñầu của thế kỷ XX Năm 1905, toàn thế giới trồng ñược 52.000 ha, ñến năm 1910 trồng ñược 455.000 ha với sản lượng khoảng 100.000 tấn Các nước ñi tiên phong trong việc trồng cây cao su là Malaysia, Ấn ðộ, …
Mức tiêu thụ cao su thiên nhiên giai ñoạn này gần tương ñương với sản lượng, ñạt khoảng 125.000 tấn (năm 1914)
Trang 19* Giai ñoạn 1914-1945:
Sản lượng cao su tăng nhanh, ñạt 1.049.000 tấn (năm 1934), 1.504.000 tấn (năm 1941, tăng gấp 15 lần sau 27 năm phát triển) Từ năm 1942, do ảnh hưởng của chiến tranh thế giới II nên sản lượng cao su thiên nhiên giảm nhanh chỉ còn 254.000 tấn vào năm 1945 [37]
Mức tiêu thụ cao su thiên nhiên tăng nhanh từ 125.000 tấn (năm 1914) lên ñến 1.127.000 tấn (năm 1941, tăng gấp 9 lần sau 27 năm phát triển)
* Giai ñoạn 1945-1985:
Sản lượng cao su thiên nhiên tăng dần một cách ñều ñặn và ñược ghi nhận qua một số năm cụ thể như sau: năm 1950 ñạt 1.887.000 tấn; năm 1960 ñạt 2.035.000 tấn; năm 1970 ñạt 3.125.000 tấn, năm 1980 ñạt 3.845.000 tấn
và năm 1985 ñạt 4.335.000 tấn (bình quân mỗi năm tăng 80.000-100.000 tấn)
Mức tiêu thụ cao su thiên nhiên năm 1950 ñạt 1.707.000 tấn; năm 1960 ñạt 2.115 triệu tấn; năm 1970 ñạt 2.990.000 tấn; năm 1980 ñạt 3.760.000 tấn
và năm 1985 ñạt 4.345.000 tấn Như vậy, mức tiêu thụ bình quân mỗi năm tăng 40.000-80.000 tấn
* Giai ñoạn 1985-2005:
Sản lượng cao su thiên nhiên thế giới vẫn gia tăng một cách ñều ñặn, ñến năm 2005 ñạt 8.682.000 tấn (trong ñó châu Á sản xuất 8.214.000 tấn chiếm 94,6% tổng sản lượng thế giới), như vậy tỉ lệ gia tăng là 100% trong
21 năm
Mức tiêu thụ cao su thiên nhiên năm 2004 ñạt 8.230.000 tấn; năm 2005 ñạt 8.742.000 tấn (trong ñó châu Á và châu Úc tiêu thụ khoảng 5.200.000 tấn) [18]
* Giai ñoạn 2005-2008:
Trang 20Sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới năm 2008 ñạt 10.320.000 tấn, tăng khoảng 3,1% so với năm 2007 (10.010.000 tấn) Trong ñó sản lượng cao su từ khu vực Châu Á chiếm khoảng 96,8% tổng sản lượng cao su toàn thế giới
Mức tiêu thụ cao su thiên nhiên toàn thế giới tăng ñáng kể theo ñà phát triển dân số và mức sống của xã hội, ñạt 9.730.000 tấn năm 2007 và 9.840.000 tấn năm 2008 [17]
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên ở Việt Nam
Năm 1897, những hạt giống cao su ñầu tiên ñược lấy từ Ấn ðộ và Sri Lanka về trồng ở Việt Nam Từ ñó, xuất hiện ñồn ñiền cao su ở nước ta
* Giai ñoạn 1900-1920:
ðây là giai ñoạn thử nghiệm, người Pháp chỉ trồng cao su ở ngoại ô Sài Gòn, Thủ Dầu Một, Biên Hòa Tốc ñộ trồng hàng năm khoảng 300 ha ðến năm 1920 diện tích ñạt 7.000 ha, sản lượng 3.000 tấn Trong giai ñoạn này có một số ñồn ñiền cao su mọc lên như ñồn ñiền Lộc Ninh (1910), ñồn ñiền Quảng Lợi (1914), … [4] [33]
* Giai ñoạn 1920-1945:
ðây là giai ñoạn diện tích cao su nước ta tăng nhanh do các công ty
tư bản pháp ñầu tư trồng cao su mạnh ðịa bàn phát triển là vùng ñất ñỏ tỉnh ðồng Nai và vùng ñất xám tỉnh Sông Bé Tốc ñộ phát triển từ năm
1921 ñến năm 1932 là 8.200 ha/năm Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới 1933-1938 giảm xuống còn 1000 ha/năm Từ năm 1939-1945 tốc
ñộ lại tăng lên 6.000 ha/năm Năm 1945, diện tích ñạt 138.000 ha, sản
Trang 21lượng 77.400 tấn Như vậy, tốc ñộ phát triển bình quân của 25 năm này là 5000-5200 ha/năm [4]
Năm 1964 ñến 1975, do ảnh hưởng của chiến tranh giành ñộc lập, một lần nữa Pháp thu hẹp lại diện tích cao su miền Nam ðến năm 1975, tổng diện tích cao su còn ñược 75.200 ha Trong ñó có 55.790 ha do Tổng công ty cao su Việt Nam quản lý và 19.410 ha do ñịa phương hoặc tư nhân quản lý [34] [35]
* Giai ñoạn 1975-1985:
Năm năm ñầu sau ngày giải phóng ñất nước, diện tích cao su tăng bình quân 3.000 ha/năm, trong năm năm tiếp theo sau khi ñã nắm vững ñiều kiện ñất ñai, khí hậu, kỹ thuật và thời vụ thích hợp cho từng vùng, mở rộng hợp tác trồng cao su với các nước nên diện tích trồng cao su tăng khá nhanh 5.000-20.000 ha/năm [4]
* Giai ñoạn 1985-2005:
ðến năm 2005, diện tích cao su cả nước ñạt 464.000 ha (gấp 6 lần năm 1975) với sản lượng 510.000 tấn (gấp 12 lần năm 1975) và năng suất ñạt 1.480 kg/ha/năm (gấp 2 lần năm 1975) [18] [33]
Trang 22* Giai ựoạn 2005-2009:
Diện tắch trồng cao su cả nước và tại các vùng trồng cao su chắnh của Việt Nam liên tục tăng trong những năm vừa qua Diện tắch cao su cả nước năm 2008 ựạt 601.800 ha, sản lượng cao su ựạt 644.200 tấn và năng suất bình quân của cả nước ựạt 1070 kg/ha
Với mức sản lượng của năm 2008, sản xuất cao su của Việt Nam hiện ựứng thứ 5 thế giới (chiếm khoảng 5,4% sản lượng cao su thế giới), ựứng sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Ấn độ
Báo cáo tổng kết công tác sản xuất cây cao su tại Hội nghị tổng kết nông nghiệp năm 2009 của Tập ựoàn công nghiệp cao su Việt Nam (VRG) về công tác tái canh, trồng mới cao su như sau: [23]
V ề diện tắch và chất lượng vườn cao su tái canh, trồng mới:
(1) Khu vực đông Nam Bộ:
Tổng diện tắch tái canh, trồng mới năm 2009 của khu vực là 7.865 ha, ựạt 87,46 % kế hoạch, trong ựó diện tắch tái canh là 7.567 ha và diện tắch trồng mới là 298 ha Vườn cây tái canh, trồng mới có tỷ lệ cây ghép sống bình quân là 99,87 %, trong ựó 7/11 công ty ựạt tỷ lệ cây ghép sống 100 %
Diện tắch trồng bằng bầu có tầng lá của toàn khu vực là 6.955 ha (năm
2008 là 5.933 ha), tăng 17,23 % Các công ty có 100 % diện tắch ựược trồng bằng cây bầu có tầng lá gồm: Dầu Tiếng (1.508 ha), Bà Rịa (800 ha), Phước Hòa (775 ha), Phú Riềng (733 ha), Lộc Ninh (570 ha),Tây Ninh (245 ha)
Sinh trưởng của cây cao su tái canh, trồng mới rất tốt ở hầu hết các ựơn
vị, vào thời ựiểm kiểm tra cuối năm vườn cây có 95,99 % số cây ựạt ≥ 3 tầng
lá, trong ựó tỷ lệ cây có từ 4 tầng lá trở lên là 73,8 % Tốp dẫn ựầu về sinh trưởng của vườn cây tái canh, trồng mới với tỷ lệ cây ghép ≥ 4 tầng lá trên 60
Trang 23% là công ty Phước Hòa (100 %), ðồng Phú (89,41 %), Phú Riềng (84,02 %), ðồng Nai (82,40 %),Tây Ninh (82,20 %), Lộc Ninh (76,66 %), Bà Rịa (74,00
- ðất tái canh ñược chuẩn bị kỹ, ñúng vụ;
- Tranh thủ trồng sớm, trồng ñúng thời vụ và trồng dứt ñiểm trong thời ngắn nhất;
- Trồng dặm kịp thời vụ bằng cây bầu nhiều tầng lá, ñịnh hình vườn cây ngay trong năm ñầu tiên;
- Việc thâm canh chăm sóc vườn cây ñược chú trọng ngay từ ñầu như tăng cường phân hữu cơ bón lót, tích cực phun phân bón lá; phòng trị bệnh lá bệnh Corynespora, bệnh botryodiploidia, bệnh héo ñen ñầu lá kịp thời; trồng xen thảm phủ họ ñậu và sử dụng thân lá ñể ép xanh; nâng bồn tủ gốc chống hạn, phun vôi chống nắng cho cây cao su ngay trong năm KTCB ñầu tiên
(2) Khu vực Tây Nguyên:
Diện tích tái canh, trồng mới 2009 của các ñơn vị ở khu vực Tây Nguyên là 1.469 ha, ñạt 16,01 % kế hoạch, trong ñó tái canh là 445 ha và trồng mới là 1.024 ha
Vườn cây tái canh, trồng mới của toàn khu vực có tỷ lệ cây ghép sống bình quân ñạt 99,27 %, với tỷ lệ cây có từ 3 tầng lá trở lên là 92,24 %
Nhiều công ty ñã thực hiện chuyển ñổi phương pháp trồng tiến bộ, có 95,25 % diện tích ñược trồng bằng cây bầu có tầng lá, ñiền hình là các Công
Trang 24ty EaH’Leo 221 ha (100 %), Mang Yang 262 ha (100 %), Chư Prơng 266 ha (97,37 %), Chư Paxh 89 ha (100 %), Kon Tum 128 ha (100 %)
Cơng ty Cổ phần Cao su Sa Thầy vẫn cịn sử dụng stumps trần để trồng mới là do điều kiện giao thơng quá khĩ khăn, lại bị động trong kế hoạch trồng mới do chậm được giao đất dẫn đến sự chậm trễ trong khâu chuẩn bị cây giống
(3) Khu vực Tây Bắc:
Diện tích trồng mới thực hiện năm 2009 của tồn khu vực là 5.758 ha, đạt 60,62 % kế hoạch, trong đĩ diện tích trồng bằng cây con cĩ tầng lá là 1.599 ha, chiếm tỷ lệ 27,78 % Những diện tích được trồng sớm vào đầu vụ bằng stumps bầu 2 tầng lá cây phát triển khá tốt, đạt từ 3 tầng lá trở lên Tuy nhiên cịn một số diện tích trồng trễ vào cuối vụ cây sinh trưởng yếu [17]
(4) Duyên Hải Miền Trung:
Diện tích trồng mới năm 2009 là 2.398 ha Do điều kiện thời tiết đặc thù của vùng, thời vụ trồng mới thường bắt đầu vào cuối quí III, đầu quí IV, nhiều cơng ty trồng mới trong tháng 12 Chất lượng vườn cây trồng mới sẽ được ðồn phúc tra của Tập đồn đánh giá vào những tháng đầu năm 2010
V ề cơ cấu giống cao su tái canh, trồng mới vùng Tây Bắc:
Cơ cấu phân bố giống trồng tại khu vực Tây Bắc cĩ sự hiệu chỉnh từ năm 2008 sang 2009 như sau: PB 260 từ 59,29 % giảm cịn 11,41 %, sự gia tăng tỷ lệ diện tích ở các giống: RRIM 600 (4,28 % –> 17,42 %), GT 1 (24,44
% -> 34,19 %), RRIC 121 (2,09 % -> 13,45 %), IAN 873, YITC 77-2, YITC 77-4 và các giống LH cĩ triển vọng khác, gĩp phần làm phong phú cơ cấu giống và giảm bớt lệch lạc trong phân bố trên tổng diện tích cao su tại Tây Bắc [3]
Trang 25Bảng 2.1: Phân bố giống cao su Tây Bắc
Trang 26Một số giống chịu lạnh khá và trung bình còn chiếm tỷ lệ cao như giống GT 1 (30,30%), giống PB 260 (30,51 %); một số giống mới có những ñặc tính chịu lạnh vượt trội ñược sử dụng với tỷ lệ rất thấp như YITC 77-2 (0,19%), YITC 77-4 (0,39%)
Tình trạng lẫn giống với tỷ lệ cao trên vườn cây còn khá phổ biến ở nhiều công ty phải mua giống bên ngoài; một số nơi còn xảy ra tình trạng nhầm lẫn tên giống trên lô (tên giống ghi trong lý lịch không ñúng với giống ñược trồng phổ biến trên lô)
Kinh nghi ệm từ những mô hình phát triển tốt:
- Phương pháp trồng bằng cây bầu có tầng lá tiếp tục khẳng ñịnh tính
ưu việt trong sản xuất, nếu ñược phân bón, tủ gốc tốt cây có thể phát triển tiếp trong thời gian ñầu mùa khô
- Phương pháp trồng bằng stumps bầu hai tầng lá sớm từ ñầu vụ sẽ giúp rút ngắn thời gian KTCB, vườn cây ñạt chất lượng cao, chống chịu lạnh tốt hơn ở vùng mới phát triển như Tây Bắc
- Nhiều vườn cây KTCB có thể cạo mủ trước 5 năm tuổi, từ mô hình thử nghiệm thành công giúp cải tiến quy trình kỹ thuật trồng cao su ñạt hiệu quả cao
- Màng phủ nông nghiệp tiếp tục ñược sử dụng ñể giữ ẩm và chống rét cho cây cao su ở những nơi thiếu chất tủ sinh học
- Từ kinh nghiệm thực tiễn trồng cao su những ở vùng ñất mới như Tây Bắc, quy trình kỹ thuật cho những vùng ñất ñặc thù ñã ñược biên soạn dự thảo
Nh ững giải pháp kỹ thuật trong thời gian tới:
* Giải pháp tổng hợp:
Trang 27(1) đất trồng cao su phải ựược chuẩn bị sớm trước mùa trồng mới (2) Áp dụng các biện pháp chống xói mòn như sử dụng thuốc diệt cỏ trên hàng cao su, hạn chế làm cỏ bằng thủ công, kiểm soát và duy trì thảm thực vật hợp lý giữa hàng cao su, diệt sạch cỏ tranh bằng hóa chất, thiết kế hàng trồng cao su theo ựường ựồng mức và xây dựng công trình chống xói mòn trên vùng ựất dốc
(3) Xây dựng hệ thống tiêu thoát nước trước khi trồng mới cao su trên vùng ựất bị ngập nước trong mùa mưa
(4) Thiết lập vườn nhân, vườn ươm giống cao su, chủ ựộng ựảm bảo
có ựủ số lượng cây giống chất lượng tốt, ựúng cơ cấu giống ựể tái canh - trồng mới, tăng diện tắch trồng các giống mới trong cơ cấu bộ giống cao
su 2006 - 2010
(5) Tăng cường công tác quản lý giống, bảo ựảm trồng ựúng giống, hạn chế tối ựa việc lẫn giống trên lô cao su trồng mới, khắc phục việc nhầm lẫn tên giống trên lô, ựặc biệt ựối với những nơi phải mua cây giống bên ngoài
(6) Trồng mới bằng cây bầu có tầng lá, hạn chế bầu cắt ngọn, không trồng stumps trần ở đông Nam Bộ
(7) Trồng mới ngay từ ựầu vụ và trồng xong sớm trong thời vụ thắch hợp; trồng dặm bằng cây bầu có tầng lá ựể ựịnh hình vườn cây ngay trong năm ựầu tiên
(8) Thâm canh, chăm sóc vườn cây ngay từ ựầu như bón lót phân hữu
cơ, phun phân bón lá, nâng bồn tủ gốc chống hạn, tỉa chồi có kiểm soát
(9) Trồng xen cây thảm phủ họ ựậu như Kudzu ngay từ năm ựầu và trong thời gian vườn cao su KTCB chưa giao tán; chăm sóc tốt và hạn chế cây thảm phủ cạnh tranh nước, dinh dưỡng với cây cao su; sử dụng thân lá cây
Trang 28thảm phủ ñể ép xanh quanh gốc hay ép xanh trên hàng cao su, hoặc kết hợp ñào hố tích mùn ñể ép xanh
(10) Phòng trị kịp thời các bệnh hại trên vườn cây cao su, ñặc biệt là bệnh Corynespora, bệnh Botryodiploidia, bệnh rễ nâu, bệnh nấm hồng
(11) Xây dựng nhiều vườn cây chất lượng cao có thời gian KTCB dưới 5 năm bằng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp như sử dụng giống mới, trồng bằng cây bầu có nhiều tầng lá, bón phân hợp lý, phòng trị bệnh kịp thời,
(12) ðối với những vườn cây KTCB kéo dài, phải tích cực thực hiện các biện pháp chăm bón thích hợp ñể nâng cấp vườn cây như sử dụng phân hữu cơ kết hợp với phân vô cơ, hạn chế làm cỏ trắng, ngăn dòng chảy, hạn chế việc xói mòn rửa trôi chất dinh dưỡng, diệt sạch cỏ tranh bằng hóa chất
* Giải pháp cho khu vực Tây Bắc:
- Xác ñịnh ñúng diện tích lô cao su trồng mới ñược chứng nhận bởi cơ quan ñịa phương có thẩm quyền
- Thiết lập trạm khí tượng ñể theo dõi những thông số về nhiệt ñộ, lượng mưa tại các vùng trồng cao su
- Trồng bằng stumps bầu có 2 tầng lá ổn ñịnh ở những nơi có ñủ ñiều kiện
- Tăng cường công tác quản lý giống, hạn chế việc trồng lẫn giống trên
lô, xác ñịnh ñúng tên giống trên lô trồng mới; tăng tỷ lệ diện tích trồng các giống kháng lạnh như IAN 873, RRIM 712, RRIV 1, RRIC 121, YITC 77-2, YITC 77-4; theo dõi các giống trồng thử nghiệm như LH 83/29, LH 83/85,
LH 90/952
- Trồng mới ñúng thời vụ, trồng stumps trần từ 1/6 - 15/7, trồng bầu có tầng
lá từ 15/5 - 31/8, bảo ñảm cây có tối thiểu 2 tầng lá ổn ñịnh trước khi qua ñông
Trang 29- Tuân thủ kỹ thuật canh tác cao su trên ựất dốc:
+ Trồng cây sát taluy dương, mở rộng bề mặt ựường ựồng mức, tạo ựộ nghiêng hướng về phắa taluy dương trong quá trình chăm sóc hàng cao su;
+ Duy trì có kiểm soát thảm cỏ tự nhiên giữa hai hàng cao su;
+ Hai mật ựộ trồng ựược áp dụng tùy theo ựộ dốc khu vực là 571 cây/ha (7 m x 2,5 m) và 500 cây/ha (8 m x 2,5 m);
+ Xây dựng các công trình chống xói mòn ở những nơi có ựộ dốc cao
- Tăng cường bón phân kaly vào vụ 2 ựể giúp cây chống chịu rét Nâng bồn tủ gốc kỹ trước khi cây qua ựông, có thể sử dụng màng phủ nông nghiệp
ựể tủ gốc giữ ẩm và giữ ấm cho cây Chú ý không sử dụng phân bón lá kắch thắch ra lá non, chồi non trong giai ựoạn rét Cuối mùa ựông chăm sóc tắch cực ựể cây cao su sinh trưởng thuận lợi trong vụ xuân
- Sử dụng phân chậm tan ựể bón thúc một lần/năm cho những nơi thiếu lao ựộng
- Ưu tiên tập trung phát triển cao su ở những vùng ựất ắt dốc, cao ựộ dưới 600 m, khuất gió mùa đông Bắc [17]
2.2.2.2 Tình hình tiêu thụ cao su thiên nhiên ở Việt Nam
Cao su là cây công nghiệp có giá trị lớn cả về kinh tế và môi trường Về kinh tế, cao su ựứng thứ 7 trong 10 ngành có giá trị xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu 1,27 tỷ USD; tắnh riêng trong lĩnh vực nông nghiệp, ựây là ngành ựứng thứ 2 sau gạo Mức tiêu thụ cao su thế giới ước tắnh tăng trung bình 2,3%/năm, ựây là yếu tố thuận lợi ựể ựầu tư vào ngành Ộvàng trắngỢ này [22]
Hiện nay, Việt Nam có bốn chủng loại sản phẩm cao su ựược chế biến
ựể xuất khẩu là cao su khối (SVR): Là loại cao su mủ khối, trong ựó loại 3L
Trang 30chiếm tỷ lệ cao nhất (các sản phẩm mủ cấp cao SVR 3L, L, 5 chiếm 71,7%) Ngoài ra các loại khác như SVR 10, SVR 20 cũng ñáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam nhưng chất lượng không ổn ñịnh Việc sản xuất dùng làm các mặt hàng cao su như găng tay, bong bóng, chiếm 4,7%.E Loại cao su xông khói và cao
su tờ ñánh ñông ở nồng ñộ nguyên thuỷ (RSS hoặc ICR) chiếm khoảng 1,4 % Cao su Crếp 2, 3 và 4 chiếm khoảng 0,2%
Tỷ trọng xuất khẩu cao su của Việt Nam trên thế giới chiếm khoảng 7% tính theo sản lượng xuất khẩu Nhưng do uy tín chưa cao nên giá xuất khẩu cao su của Việt Nam thấp hơn so với giá cao su trên thị trường thế giới Cùng một mặt hàng RSS1 nhưng giá cao su của Việt Nam bán trên thị trường ñều kém Malaysia, Singapore và Mỹ Hơn nữa, giá cao su thấp do chất lượng cao
su của Việt Nam chưa cao, chủng loại ít Việt Nam hiện tập trung chủ yếu vào các sản phẩm cao su tự nhiên chưa ñược xử lý với gần 60% là cao su tự nhiên ñịnh chuẩn về kỹ thuật và cao su tự nhiên ở dạng nguyên thủy Mặc dù hoạt ñộng ñầu tư cho ngành cao su trong những năm gần ñây ñược quan tâm hơn nhưng vẫn là quy mô sản xuất nhỏ, hoạt ñộng theo hình thức gia công là chủ yếu khiến cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao su cũng chưa thực sự ñạt ñược như mong muốn Vì vậy, những mặt hàng thị trường cần và có giá cao như cao su ly tâm, SVR 10, 20… thì Việt Nam sản xuất ít; trong khi ñó các loại SVR 3L có giá thấp trên thị trường trên thế giới
Hiện nay, thị trường trong nước chiếm tỷ trọng rất nhỏ (khoảng 15%) trong việc tiêu thụ sản phẩm cao su do công nghiệp chế biến chưa phát triển Các sản phẩm chế biến từ cao su tiêu thụ tại thị trường trong nước chủ yếu bao gồm: các loại săm lốp, găng tay y tế, băng chuyền, ñai, phớt dùng trong sản xuất công nghiệp, và cả một số sản phẩm ñược dùng trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh như các loại lốp dùng cho các máy bay Trong cả nước có 3
Trang 31doanh nghiệp lớn sản xuất các sản phẩm từ cao su là Công ty cao su Sao Vàng, Công ty cao su miền Nam và Công ty cao su đà Nẵng
Gần ựây việc xây dựng các công ty liên doanh sản xuất các sản phẩm từ cao su ựã tăng, hy vọng trong thời gian tới ựầu vào của các nhà máy này sẽ giúp nâng tỷ trọng tiêu thụ cao su trong nước Cao su của Việt Nam ựã có mặt tại 40 nước và vùng lãnh thổ, trong ựó Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất, chiếm tới hơn 60.87% sản lượng; kế ựến là Hàn Quốc (6,68%), đức (4,52%) và đài Loan (4,04%)
Theo số liệu thống kê chắnh thức của Tổng cục Hải quan, 9 tháng ựầu năm 2008, Việt Nam ựã xuất khẩu ựược 449,33 ngàn tấn cao su các loại với kim ngạch 1,22 tỉ USD, giảm 9,48% về lượng nhưng lại tăng 30,44% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007:
- Trong tháng 8/2008, Việt Nam ựã xuất khẩu cao su sang thị trường Achentina ựạt trị giá 771.436 USD, với lượng xuất 251 tấn Tắnh chung 8 tháng, giá trị xuất khẩu ựạt 2.969.306 USD, với lượng xuất 1.045 tấn
- Trong tháng 8/2008, Việt Nam ựã xuất khẩu cao su sang thị trường Cộng hòa Ai Len ựạt trị giá 219.939, với lượng xuất 68 tấn Tắnh chung 8 tháng, giá trị xuất khẩu ựạt 725.626 USD, với lượng xuất 249 tấn
- Trong 9 tháng ựầu năm 2008, lượng cao su xuất khẩu sang hầu hết các thị trường chắnh ựều giảm Cụ thể: lượng cao su xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 2,19%; đài Loan giảm 28,18%; Nhật Bản tăng 10,09%; Thổ Nhĩ Kỳ tăng 9,78% đặc biệt, lượng cao su xuất khẩu sang Cộng hoà Séc tăng tới 239,68% Hàn Quốc giảm 13,62%; đức giảm 14,16%; Malaysia giảm 49,81% Ngược lại, lượng xuất khẩu cao su sang một số thị trường khác vẫn tiếp tục tăng như Nga tăng 0,41%
Trang 32- Nhu cầu nhập khẩu mủ cao su nguyên khai của các ựối tác ở khu vực Quảng Tây, Quảng đông ựang tăng mạnh từ 50 tấn lên 120 tấn/ngày, giá loại hàm lượng 70% lên ựến gần 10.000 NDT/tấn, nhưng lượng hàng thực xuất ựang ở mức thấp Trong tuần lễ cuối tháng 10/2008, các doanh nghiệp ựối tác ựồng ý nâng giá trị giao dịch mủ cao su nguyên khai lên 10.500 - 10.800 NDT/tấn ựể thu hút hàng
Bảng 2.2: Thị trường xuất khẩu cao su 7 tháng ựầu năm 2008
của Việt Nam
7 tháng ựầu năm 2008 So với 7 tháng ựầu năm
2007 Thị trường
Thị phần (%)
Trang 332.3 Sinh trưởng và phát triển của cây cao su
2.3.1 Thời kỳ kiến thiết cơ bản
Thời kỳ KTCB ñược tính từ lúc trồng ñến khi khai thác (cạo mủ), thường từ 5-7 năm tùy theo ñiều kiện sinh thái và chăm sóc Cuối thời gian này, trong ñiều kiện tăng trưởng tốt, cây thường cao 8-10 m, chu vi thân ño ở chiều cao cách mặt ñất 1 m ñạt 50 cm và tán cây ñã che phủ hầu như toàn bộ diện tích [14] [16]
Ngay sau khi trồng, dù là cây thực sinh hay cây ghép, trong 2 năm ñầu tiên, cây cao su non phát triển do sự hình thành các tầng lá mới từ chồi ngọn của thân chính cho nên cây chỉ có một thân chính Sự phân cành xuất hiện ñầu tiên khi cây có ñược tầng lá thứ 9 hoặc thứ 10, lúc ấy cây ñược khoảng 2 tuổi
và có chiều cao khoảng 2 m [16]
Nhịp ñộ tăng trưởng nghĩa là tốc ñộ tăng chu vi thân là một ñặc tính di truyền của giống chống chịu nhưng chịu ảnh hưởng của môi trường và ñiều kiện chăm sóc Trên các vườn cây thực sinh, mức ñộ ñồng ñều về tăng trưởng giữa các cây rất thấp trong khi ñó trên các vườn cây ghép, do mang cùng một ñặc tính di truyền của cây mẹ nên có mức ñộ tăng trưởng giữa các cây trong vườn ñồng ñều hơn [14]
2.3.2 Thời kỳ kinh doanh
Là khoảng thời gian khai thác mủ của cây, từ 20 ñến 25 năm, từ lúc bắt ñầu cạo mủ ñến khi thanh lý vườn cây Trong thời kỳ kinh doanh cây vẫn tiếp tục tăng trưởng tuy có chậm hơn so với thời kỳ KTCB [18]
Do phải thích nghi với ñiều kiện sống nên kích thước và hình dáng cây cao su trên sản xuất trở nên nhỏ bé hơn so với cây trong tình trạng hoang dại,
cụ thể là cây cao su trưởng thành chỉ cao tối ña là 25-30 m và thường ñạt chu
vi thân tối ña là 1 m khi thanh lý vườn cây
Trang 34Sau khi cây ựược cạo mủ vài năm, thân tăng trưởng nhanh về chiều cao
và vòng thân, từ 16-20 tuổi tăng trưởng chậm lại, rồi ngừng hẳn khi trở về già Việc cạo mủ làm giảm nghiêm trọng mức tăng trưởng của cây đối với các giống tăng trưởng nhanh, khi không cạo mủ thì chu vi thân (ựường vanh) tăng bình quân 10 cm/năm, khi ựưa vào cạo mủ chỉ còn tăng 3-5 cm/năm Mức ựộ tăng chu vi thân càng chậm khi sử dụng các chế ựộ cạo có cường ựộ cạo cao, như vậy mức tăng trưởng của cây tương quan nghịch với sản lượng [14]
Ở miền Nam nước ta vào mùa khô, cây cao su rụng lá từ cuối tháng 12 ựến tháng 2, sau ựó khoảng 1 tháng lá non bắt ựầu mọc lại Lúc này vỏ ắt nước bám vào gỗ, khó bóc ựể lấy mắt ghép Mùa mưa cây tăng trưởng nhanh, lá xanh mượt, da vỏ tươi mát Do tình hình này, người ta ngừng cạo mủ khi cây mới nhú lá non và thường trùng với Tết Nguyên đán
2.4 Những nghiên cứu về sản xuất cây giống cao su
2.4.1 Cơ sở khoa học của kỹ thuật ghép cây giống cao su
* Các dạng cây giống cao su: [14] [16]
Cây giống cao su là dạng cây nhỏ tuổi (dưới 2 năm tuổi) ựược trồng, chăm sóc và ghép trong các vườn ươm, sau ựó ựược chuyển trồng ra ựại trà
Có nhiều dạng cây giống:
- Stumps 10 tháng tuổi: Dạng cây giống này có một ựoạn rễ cọc dài
40-50 cm (ựã ựược cắt phần chóp rễ) trên ựó có một ắt rễ bàng ngắn và có một ựoạn thân chứa một mắt ghép sống ựang ở tình trạng ngủ (mắt ngủ) Cây stumps 10 có ưu ựiểm là rất dễ vận chuyển, thắch hợp với việc trồng ở các diện tắch có vị trắ xa nơi sản xuất cây giống Tuy nhiên, dạng cây này có các nhược ựiểm như: Nếu sau khi trồng gặp nắng hạn 7-10 ngày thì tỷ lệ cây chết rất cao (40-50%); mắt ghép nảy mầm chậm và không ựồng loạt nên vườn cây không ựồng ựều; cơ hội lựa chọn cho cây sinh trưởng ựồng ựều chưa cao, chỉ
Trang 35chọn lựa ñược kích thước stumps (dựa vào ñường kính thân stumps) trong khi
ñó sự phát triển của chồi ghép là yếu tố tạo sự ñồng ñều của vườn cây lại phụ thuộc vào các yếu tố mà con người không tác ñộng ñược như thời tiết, loại mắt ghép, …
- Bầu cắt ngọn: Dạng cây giống này ñược trồng trong bầu ñất sau khi
ghép sống thì cưa ngọn và mang ñi trồng ngoài thực ñịa Như vậy, cây bầu cắt ngọn có bộ rễ phát triển tương ñối hoàn chỉnh và một ñoạn thân mang một mắt ghép sống Ưu ñiểm của cây bầu cắt ngọn là khi trồng ra vườn sản xuất chồi ghép phát triển nhanh hơn stumps 10, ít bị ảnh hưởng của những yếu tố khí hậu bất lợi như nắng hạn nên thường có tỷ lệ sống cao hơn stumps 10 Tuy nhiên, dạng cây này lại có nhược ñiểm là giá thành cao hơn stumps 10 khoảng 30-50%, vận chuyển tương ñối khó và không thể vận chuyển xa
- Bầu 1-3 tầng lá: Là dạng cây giống có ñược bộ rễ tương ñối hoàn
chỉnh phát triển trong bầu ñất và có một bộ tán lá gồm có 1-3 tầng lá Ưu ñiểm của bầu 1-3 tầng lá là sau khi trồng, chồi ghép tiếp tục phát triển, không
có thời gian chậm tăng trưởng như stumps 10 nên rút ngắn thời gian KTCB bình quân khoảng 6 tháng so với stumps 10 Ít phụ thuộc vào thời tiết, có cơ hội lựa chọn cây ñều nhau (chọn cây theo số tầng lá, chiều cao tầng lá, ñường kính chồi ghép, …) giúp cho vườn cây có ñộ ñồng ñều cao Tuy nhiên, giá thành cây giống cao khoảng 50-100% so với stumps 10, vận chuyển khó khăn, tốn kém và chỉ vận chuyển ñược với cự ly gần
- Stumps bầu 1-3 tầng lá: Cây giống stumps 10 ñược trồng vào bầu ñất,
chăm sóc cho chồi ghép phát triển ñược 1-3 tầng lá sau ñó mang ra trồng Stumps bầu 1-3 tầng lá có ưu ñiểm là khi trồng có tỷ lệ sống cao và ít bị ảnh hưởng của thời tiết bất lợi; kiểm soát ñược bộ rễ và chồi ghép nên vườn cây rất ñồng ñều Tuy nhiên, cây giống này có giá thành cao hơn stumps 10 khoảng 100-150%
Trang 36- Stumps cao: Là dạng cây giống trong vườn ươm sau khi ghép ñược
cưa ngọn ñể chồi ghép phát triển và ñược tiếp tục chăm sóc trong vườn ươm trong thời gian từ 1-1,5 năm Khi chồi ghép phát triển thành một thân cây có ñoạn thân hóa nâu từ gốc trở lên khoảng 2,2-2,5 m thì bứng cây ñem ñi trồng
ở vườn sản xuất Rễ của cây stumps cao ñược xử lý tương tự như stumps 10
và thân cây ñược cắt ngọn ở chiều cao 2,2-2,5 m
- Stumps cao có bầu ñất: Là dạng cây giống ñược trồng trong bầu ở
vườn ươm cấp 1 (mật ñộ trồng 70.000-80.000 cây/ha) khi chồi ghép ñược 2-3 tầng lá thì chuyển ra vườn ươm cấp 2 (mật ñộ trồng 10.000-15.000 cây/ha) với túi bầu ñược cắt ñáy Tại vườn ươm cấp 2, cây ñược chăm sóc 1 năm tiếp theo ñể chồi ghép phát triển cao trên 3,0 m sau ñó cắt ngọn ở chiều cao 2,2-2,5 m, giữ nguyên bộ rễ trong bầu và mang ra trồng
Hiện nay, các dạng cây giống ñược trồng trong bầu ñất với một số tầng
lá ổn ñịnh ñược sử dụng phổ biến nhằm mục ñích giúp cho chồi ghép sinh trưởng, phát triển tốt, từ ñó rút ngắn thời gian KTCB còn 4-4,5 năm Cây giống tốt, ñạt tiêu chuẩn quy ñịnh khi trồng sẽ cho tỷ lệ sống cao, chồi ghép phát triển mạnh, khỏe, tầng lá to, lá xanh ñậm ñảm bảo dễ dàng vượt qua mùa khô hạn của năm trồng mới
* Cơ sở khoa học của kỹ thuật ghép cây giống cao su:
Ghép cây là phương pháp nhân giống vô tính bằng cách cho tiếp xúc 2
bộ phận sống của cây với nhau sao cho chúng có thể liên hợp, sinh trưởng, phát triển như 1 cây bình thường, hai bộ phận của cây ghép ñược gọi là cành ghép (mắt ghép) và gốc ghép Ghép cây cao su là thay thế phần thân của cây cao su trồng hạt (gốc ghép) bằng một mầm của dòng vô tính ñã ñược tuyển lựa với các ñặc tính sinh trưởng và sản lượng tốt hơn gốc ghép
Trang 37Cây ghép mang các ñặc tính giống hệt dòng vô tính ñã cung cấp mắt ghép Kỹ thuật ghép cao su nhằm khắc phục các nhược ñiểm của cây trồng bằng hạt, ñó là sự khác biệt rất lớn giữa các cá thể về các ñặc tính sinh trưởng (mức tăng trưởng, ñộ dày vỏ, tán lá, thời gian rụng lá, mức ñộ nhiễm bệnh,
…) và nhất là các ñặc tính sản xuất khiến cho các vườn cây có ñộ bất ñồng ñều cao, sản lượng mủ thấp và chất lượng mủ không ổn ñịnh Việc ghép cao
su ñã giúp ñộ ñồng ñều và sản lượng vườn cây ñược nâng lên rõ rệt
Ở hầu hết các loài cây, kể cả cao su, mặt cắt ngang của thân (cành) cây bao gồm các bộ phận cơ bản sau: phần gỗ, libe và tượng tầng
- Phần gỗ: Các tế bào gỗ non tạo thành các ống mạch, các ống mạch này làm nhiệm vụ dẫn nước và dinh dưỡng khoáng từ rễ lên nuôi các bộ phận bên trên
- Libe: Dẫn các sản phẩm ñồng hóa trên tán cây (sản phẩm quang hợp) xuống nuôi các bộ phận bên dưới
- Tượng tầng: Là mô phân sinh bên có thể sinh ra tế bào mới Trong ghép, quan trọng nhất là sự tiếp xúc giữa tượng tầng của cành ghép và tượng tầng của gốc ghép; nhờ sự tiếp xúc này cùng với quá trình phân chia liên tục của tượng tầng mà cành ghép và gốc ghép nối liền ñược với nhau, trao ñổi chất của cây diễn ra làm cho cây phát triển bình thường Vì vậy, yêu cầu khi thao tác ghép là tượng tầng của cành ghép và của gốc ghép phải trùng khít nhau Tượng tầng chủ yếu phân sinh ngang, sinh ra gỗ mới, mạch gỗ mới vào phía trong, sinh ra libe mới, vỏ mới ra phía ngoài Tượng tầng sinh trưởng mạnh trong mùa sinh trưởng của cây
Ghép cao su là việc ñưa tượng tầng của một mảnh vỏ có chứa mắt ghép tiếp xúc với tượng tầng của gốc ghép, nơi mà lớp vỏ gốc ghép ñã ñược bóc ra
Trang 38Tượng tầng gốc ghép và mắt ghép sẽ hoạt ñộng, kết hợp và hàn gắn nhau giúp cho mắt ghép phát triển thành một chồi, ñó là cây ghép
ðể ghép thành công thì cần phải có sự ñối ứng giữa cành ghép và gốc ghép: Gỗ liền gỗ, libe liền libe, tượng tầng liền tượng tầng Sự ñối ứng này càng nhiều càng tốt Mạch gỗ nối liền cung cấp nước, libe nối liền cung cấp dinh dưỡng Việc ghép cao su có thể triển khai trên vườn ươm hoặc trên diện tích sản xuất ðể tiến hành công tác ghép, cần có gốc ghép và cành ghép:
Gốc ghép: Là các cây con ñược trồng bằng hạt Có một số giống chịu hạn tốt ñược ñưa vào thử nghiệm ở vùng Tây Bắc như GT1, RRIV4, … Giống cao su cho hạt ñược sử dụng trong ñề tài là giống chịu hạn ñược lấy
từ Vân Nam, Trung Quốc ñã ñược gieo ươm ít nhất 20 tháng, ñường kính gốc ghép ño ở vị trí cách mặt ñất 10 cm ñạt tối thiểu 20 mm Gốc ghép khỏe mạnh, có sức chống chịu tốt, cây tương ñối thẳng, không sâu bệnh, không cụt ngọn
Mắt ghép: ðược lấy từ các ñoạn gỗ ghép do vườn nhân gốc ghép cung cấp hoặc ñôi khi trong một số trường hợp ñặc biệt có thể lấy từ các cành trên cây cao su trưởng thành của các dòng vô tính ñã tuyển chọn Trên một ñoạn gỗ ghép, về phương diện sử dụng, ta phân biệt ñược các loại mắt ghép sau ñây:
- Mắt vảy cá: Nằm trên một vết sẹo lá không phát triển ở ñoạn thân vươn dài giữa hai tầng lá
- Mắt nách lá: Nằm trên một vết sẹo lá to phát triển bình thường sau khi
ñã khô rụng, thường nằm ở vị trí 2/3 phía dưới trong một tầng lá Mắt nách lá phát triển nhanh, khỏe
Trang 39- Mắt kim: Mắt rất nhỏ, nằm phía trên một sẹo lá nhỏ, sát nhau Mắt kim thường xuất hiện ở khoảng 1/3 phía trên trong một tầng lá Mắt kim phát triển chậm, mọc yếu ớt
- Mắt giả: Bên ngoài lớp vỏ có dấu vết một mắt ghép nhưng bên trong lớp vỏ không có mầm
Khi ghép phải lưu ý không ghép loại mắt giả và mắt kim vì mắt giả thực tế không có mầm ghép nên không phát triển ñược chồi ghép, mắt kim thì chồi ghép phát triển chậm, yếu Cả hai loại mắt nách lá và mắt vảy cá ñều sử dụng tốt Mắt ghép sử dụng trong ñề tài lấy từ các cây giống cao su chịu lạnh ñầu dòng Vân Nghiên 77-2 và Vân Nghiên 77-4
2.4.2 Một số công trình nghiên cứu về cây giống cao su
2.4.2.1 Một số công trình nghiên cứu ngoài nước
Viện nghiên cứu cao su Malaysia (RRIM) ñã khởi xướng việc nghiên cứu phát triển kỹ thuật ghép non cây cao su (1960) và ñạt ñược một số thành tựu ñáng kể ðến năm 1985, Viện công bố ñã thực hiện thành công trên gốc ghép từ 2 – 4 tháng tuổi, phương pháp này có ưu ñiểm là rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí cho việc sản xuất cây giống
Viện nghiên cứu cao su Sri Lanka (1994) phát triển kỹ thuật ghép cao
su non và ứng dụng vào sản xuất cây giống ghép khi ñường kính thân gốc ghép ñạt ñến kích thước 0,3 cm (gốc ghép non) và ñường kính thân gỗ mắt ghép ñạt ñến kích thước 0,5 – 1,2 cm
Theo kết quả nghiên cứu nhân giống cây con bằng phương pháp nuôi cây mô của Chen Xiongting và cộng sự (1998), Wang Zheyun và cộng sự (2001) thì cây con sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy mô cho sản lượng cao hơn 10 – 35%, tốc ñộ sinh trưởng nhanh hơn 5% và thời gian mở miệng cạo
Trang 40cũng sớm hơn 0,5 năm so với cây con sản xuất theo phương pháp ghép (truyền thống)
Mokwunnye M.U.B và các cộng sự (2006) nghiên cứu các dòng vô tính cao su kháng gió tại trạm quan trắc viện nghiên cứu cao su Nigeria, kết quả cho thấy tỷ lệ thiệt hại do gió của các dòng vô tính biến thiên từ 2,23% (RRIM 707) ñến 8,05% (NIG 804) Những giá trị thấp này cho thấy nhìn chung các dòng vô tính ñều kháng gió Tốc ñộ gió trung bình nhìn chung thấp (1,7 m/s) nên không gây thiệt hại có ý nghĩa trên cành, nhánh và thân Tính mẫn cảm của tán ñối với gió quan trắc ñược là do sức nặng của tán Không có trường hợp bật gốc ñáng kể nào ñược ghi nhận Sản lượng mủ trong thời gian quan trắc cao
Jean – Marie Eschbach và cộng sự (2006) cho rằng việc phát triển và sử dụng vật liệu giống bằng cây ghép ở nông hộ sẽ ñáp ứng tốt với ñiều kiện kinh tế xã hội nâng cao sản lượng, thu nhập ổn ñịnh cho người nông dân Cameroon Mặt khác, chi phí sản xuất giống cây ghép ở nông hộ thường thấp hơn giá mua ngoài thị trường
Xin Lu, Jianhua Peng, Keli Zhang and Guixiu Huang (2007) ñã xác ñịnh tính kháng bệnh Corynespora của các dòng vô tính cao su, kết quả thu ñược các dòng vô tính khác nhau thì tính kháng bệnh Corynespora cũng khác nhau Trong số 45 dòng vô tính tham gia thí nghiệm, có 13,3 – 17,8% dòng
vô tính kháng bệnh, 66,7 – 73,4% mẫn cảm nhẹ và 11,1 – 17,8% mẫn cảm thật sự
2.4.2.2 Một số công trình nghiên cứu trong nước
Viện nghiên cứu cao su Việt Nam (1993) khi nghiên cứu về 4 phương pháp trồng mới cao su (stumps 10, stumps bầu 1 tầng lá, bầu cắt ngọn và bầu 2 tầng lá) ñã cho kết luận phương pháp trồng bầu 2 tầng lá có