1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1: Cổng trường mở ra (Lí Lan) (Tiếp theo)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 171,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết bài: Cuộc chia tay đầy xúc động kết thúc - Phân tích để hận ra bố cục của các văn bản cụ 3/31 theålaøm mieäng Bố cục chưa hợp lí vì thừa4 - Học sinh đọc III/ Hướng dẫn tự học - Xác đ[r]

Trang 1

Tuần 1- Tiết 1:

Ngày soạn: 13/08/2011

Ngày dạy: 15/08/2011

Tên bài dạy: Cổng trường mở ra

(Lí Lan)

A/ MỨC ĐỘCẦN ĐẠT:

- Thấy được tình cảm sâu sắc của mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: Đêm trước ngày khai trường

- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình với trẻ em- Tương lai nhân loại

- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng

B/ TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức:

- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng

- Lời văn biểu hiện tâm trạng mẹ đối với con trong văn bản

2.Kĩ năng:

- Đọc- Hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

3.Thái độ: Giáo dục truyền thống tự hào, yêu quí nguồn gốc dân tộc

C/ PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề, sắm vai, bình giảng.

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh.

2.Kiểm tra bài cuÕ: Thế nào là văn bản nhật dụng? Em hãy kể tên văn bản nhật dụng mà em đã

được học ở lớp 6?

- Gợi ý: Nói đến văn bản nhật dụng là trước hết nói đến tính chất nội dung văn bản Đó là những nội dung gần gũi bức thiết đối với đời sống trước mắt của con người và cộng đồng xã hội hiện đại như:

thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em Các văn bản nhật dụng đã học: Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử- Bức thư của thủ lĩnh da đỏ- Động Phong Nha(lớp 6).

3 Bài mới:

* Lời vào bài: Từ lớp 1 đến lớp 7 em đã dự 7 lần khai trường, ngày khai trường nào làm em nhớ nhất?

Trong ngày khai trường đầu tiên của em, ai đưa em đến trường? Em có nhớ đêm hôm trước ngày khai

trường ấy mẹ em đã làm gì và nghĩ gì không? Hôm nay học bài này, chúng ta hiểu được đêm hôm

trước vào ngày khai trường lớp 1 của em mẹ đã làm gì và nghĩ gì?

- HS đọc, lớp theo dõi

- Tác giả này là ai? Em biết gì về tác giả này?

- Lí Lan là nhà văn nữ đa tài, hiện đang định cư tại Mỹ

và đang ráo riết dịch bộ truyện nổi tiếng Harry

Poster(tập 5) sang tiếng Việt

- Đọc và tìm hiểu chú thích:

- Cho biết văn bản thuộc kiểu bài nào?

- GV cho HS đọc phần chú thích 3 từ khó: can đảm, háo

hức, dặm

- Em hãy cho biết đại ý của bài văn?

- Viết về người mẹ, tâm trạng của người mẹ đêm trước

I/ Giới thiệu chung:

1.Tác giả: Lí Lan 2.Tác phẩm:

+ Xuất xứ: Báo Yêu trẻ, số 166, Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 1/9/2000

+ Thể loại: Nhật kí

II/ Đọc- Hiểu văn bản:

1 Đọc- Giải nghĩa từ khó:(1, 2, 9, 10).

2 Tìm hiểu văn bản:

*Phương thức biểu đạt: Văn biểu cảm thuộc văn bản nhật dụng

* Bố cục: 3 phần

Trang 2

ngày khai trường con vào lớp 1.

- Tìm hiểu văn bản

- HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi

- Theo dõi đoạn 1: Em cho biết người mẹ nghĩ đến con

vào thời điểm nào?

-Trong đêm trước ngày khai trường tâm trạng của mẹ

và con có gì khác nhau? Điều đó biểu hiện ở chi tiết

nào?

- Con: gương mặt thanh thoát tựa nghiêng trên gối

mềm, thỉnh thoảng chụm lại như đang mút kẹo  vô tư

thanh thản nhẹ nhàng

- Mẹ: có các biểu hiện (đoạn 5,7) Hôm nay mẹ không

tập trung được Mẹ lên giường trằn trọc

- Thực sự mẹ không lo

Nhưng vẫn không ngủ được  thao thức

- Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để làm nỗi rõ sự

khác biệt trong tâm trạng giữa mẹ và con?

- Trong đêm ấy mẹ còn nhớ về điều gì? Hình ảnh ngày

khai trường năm xưa ở mẹ được miêu tả như thế nào?

Ấn tượng ngày khai trường đã để lại ấn tượng thế nào

trong lòng mẹ?

- Loại từ gì được dùng nhiều trong đoạn 8? Nêu tác

dụng loại từ này?

- Kiểu từ láy bộc lộ tâm trạng

- Qua những gì vừa tìm hiểu xong, khái quát lại tâm

trạng của mẹ thế nào?

- Ngày khai trường ở nước ta là ngày của toàn xã hội

- Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường

- Khích lệ con đến trường học tập

- Tổng kết

- Em hãy cho biết vì sao mẹ không ngủ được? (Học sinh

thảo luận đưa ra ý kiến – Gv chốt lại)

- Không ngủ được,suy nghĩ triền miên

- Lo lắng cho con vì ngày khai trường đầu tiên …

- HS nêu suy nghĩ của mình, lớp nhận xét bổ sung

- Luyện tập

2.1: Tóm tắt truyện:

2.2: Phân tích:

a.Tâm trạng của mẹ và con trước hôm khai trường:

- Mẹ không ngủ được

- Ngắm con đang ngủ

- Nhớ về ngày khai giảng đầu tiên của mình

 Thao thức

- Háo hức  ngủ dễ dàng

- Giúp mẹ dọn đồ chơi

Thanh thản, vô tư

b Suy nghĩ của người mẹ về thế giới kì diệu của nhà trường đối với thế hệ trẻ:

“ Ai cũng biết … hàng dặm sau này”.

“ Bước qua cánh cổng trường một thế giới kì diệu sẽ mở ra”

- Là tri thức

- Tình thầy trò, bạn bè

- Đạo lí làm người

- Ước mơ, khát vọng

 Nhà trường là tất cả

3 Tổng kết:Ghi nhớ(SGK/ 9)

Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người.

III/ Hướng dẫn tự học:

- Viết lại một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên.(khoảng 6- 10 câu) làm vào phiếu học tập

- Sưu tầm và đọc một số văn bản về ngày khai trường: Thư Bác Hồ, bài hát: Ngày đầu tiên đi học Lời thơ: Viễn Phương Nhạc: Nguyễn Ngọc Thiện

- Học bài, soạn bài: Mẹ tôi

E/ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Tuần 1- Tiết 2

Trang 3

Ngày soạn: 13/08/2011

Ngày dạy: 15/08/2011

Tên bài dạy: Mẹ tôi

(Et-môn – đô đơ A-mi-xi)

A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Thấy được tình cảm sâu sắc của mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: Đêm trước

ngày khai trường

- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình với trẻ em- Tương lai nhân loại

- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng

B/ TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức:

- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường với cuộc đời

mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng

- Lời văn biểu hiện tâm trạng mẹ đối với con trong văn bản

2.Kĩ năng.

- Đọc- Hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày

khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

3.Thái độ: Giáo dục truyền thống tự hào, yêu quí nguồn gốc dân tộc

C/ PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề, sắm vai, bình giảng.

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh.

2.Kiểm tra bài cuÕ:

a) Em hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản: Cổng trường mở ra.

b) Qua văn bản Cổng trường mở ra, em đã rút ra được bài học sâu sắc nhất?

3 Bài mới: * Lời vào bài: Từ xưa, dân tộc Việt Nam có đạo lí: “thờ cha kính mẹ” Dù xã hội có

văn minh như thế nào thì lòng biết ơn, hiếu thảo vẫn luôn đặt lên hàng đầu mà người làm con phải

tôn thờ Tuy nhiên, không phải lúc nào chúng ta cũng ý thức được như vậy Văn bản: “Mẹ tôi” sẽ cho

chúng tathấy tình cảm của cha mẹ đối với con cái

- Vài nét về tác giả, tác phẩm?

- Tìm hiểu chú thích:

- Xác định kiểu văn bản

- Nêu đại ý của bài văn?

- En-ri-cô thiếu lễ độ với mẹ, người cha đã viết thư nhắc

nhở con

- Chuyện En-ri-cô phạm lỗi “lúc cô giáo đến thăm”

Người cha bộc lộ thái độ buồn bã, tức giận: viết thư cho

con

- Nguyên nhân viết bức thư

- Em hãy tìm chi tiết hình ảnh nói về mẹ của En –ri- cô?

- “ Người mẹ phải thức suốt đêm … cứu sống con”

- Qua những chi tiết trên em có nhận xét gì về mẹ của

I/ Giới thiệu chung

1.Tác giả: Et-môn-đô đơ A –mi-xi(1846-1908), nhà

văn Ýù

2.Tác phẩm

+ Xuất xứ: Trích Những tấm lòng cao cả

+ Thể loại: Viết thư

II/ Đọc- Hiểu văn bản

1 Đọc- Giải nghĩa từ khó:(1, 2, 9, 10).

2 Tìm hiểu văn bản:

* Phương thức biểu đạt: Văn biểu cảm

* Bố cục: 3 phần

2.1: Tóm tắt truyện:

2.2: Phân tích:

a.Mẹ của En-ri-cô

- Thức suốt đêm, lo sợ có thể mất con

- Có thể đi ăn xin……

- Sẵn sàng hi sinh……

Trang 4

En-ri-cô?- Yêu thương con.

- Từ hình ảnh của mẹ En –ri-cô em có cảm nhận gì về

các bà mẹ nói chung?

- Nêu suy nghĩ của bản thân

- Chuyển ý: Trước lỗi lầm của En-ri-cô, bố đã có thái độ

lời khuyên gì với con, chúng ta sang phần 2

- Em thấy thái độ của bố với En-ri-cô là thái độ thế nào?

- Từ ngữ hình ảnh nào thể hiện thái độ đó?

- Trong bức thư bố En-ri-cô có viết một đoạn rất cảm

động mà khi đọc ai cũng giật mình, thức tỉnh trước vai

trò to lớn của cha mẹ đối với mình ; đó là đoạn nào?

(Đọc to lên)

- Những gì đã mất thì vĩnh viễn không tìm lại được đặc

biệt là người mẹ thân yêu: Trước đó đã làm gì có lỗi với

mẹ thì lúc mẹ mất đi mọi cố gắng chuộc lỗi sẽ trở nên

vô nghĩa.Ta sẽ bị day dứt dày vò

-Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh tỉnh của người cha?

- Thảo luận câu hỏi trên

- Trước lòng thương yêu vô bờ bến của mẹ, người bố đã

khuyên gì? - Đừng bao giờ làm điều gì sai trái để mẹ

buồn lòng Có lỗi phải biết nhận lỗi

- Em hiểu đây là lời khuyên như thế nào?

- Tự bộc bạch suy nghĩ của mình

- Theo em: tại sao người bố không nói trực tiếp mà viết

thư? - Viết thư tế nhị kín đáo, làm người đọc không mất

lòng tự trọng, có thời gian đọc đi đọc lại, suy gẫm, tác

động nhiều hơn Thư bố gợi nhơ ùmẹ

- Thảo luận câu hỏi trên

- Tại sao En-ri-cô xúc động vô cùng khi đọc thư bố?

- Thái độ của En-ri-cô ra sao?

- Xấu hổ, nhục nhã

- Tổng kết

- Qua bức thư này, em hiểu được điều gì?

- Mong En-ri-cô và chúng ta hiểu được công lao to lớn

của cha mẹ không gì sánh được nhắc chúng ta đền đáp

- HS làm vào phiếu học tập

- Lớp nhận xét bổ sung

- Luyện tập

- Hãy kể lại một lỗi lầm mà em đã vi phạm, em đã làm

gì để sữa lỗi đó?

- GV nhận xét, sửa chữa, cho điểm

Thương con rất mực

b.Bố của En-ri-cô:

- Buồn bã: “ Sự hỗn láo… bố vậy”

- Tức giận: “nhớù lại… đối với con”

- Nghiêm khắc – kiên quyết:

“ Thà rằng… còn hơn”

- Chân thành khuyên nhủ:

- Dù có lớn khôn….dù có hối hận…

Yêu con sâu sắc, quý trọng tình cảm gia

đình(người cha lí tưởng).

c En- ri – cô: - Xúc động, thấm thía, hiểu được tình

yêu thương của cha mẹ dành cho mình

3 Tổng kết: Ghi nhớ(SGK/ 12)

- Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình.

- Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người.

III/ Hướng dẫn tự học

- Sưu tầm những bài ca dao bài thơ nói về tình cảm cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ

“Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ, kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”

(Ca dao)

- Học bài, viết đoạn văn ngắn khoảng10 câu về tình cảm của em đối với mẹ Sọan bài: Từ ghép

E/ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Tuần 2- Tiết 3

Ngày soạn:

Trang 5

Ngày dạy:

Tên bài dạy: Từ ghép

A/ MỨC ĐỘCẦN ĐẠT:

- Nhận diện được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

B/ TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập

2.Kĩ năng.

- Nhận diện các loại từ ghép

- Mở rộng hệ thống hóa vốn từ

- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi diễn đạt cái khái quát

C/ PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích mẫu.

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh.

2.Kiểm tra bài cuÕ: Nhắc lại kiến thức đã học về từ ghép ở lớp 6

3 Bài mới:

* Lời vào bài: Ở lớp 6 các em đã học: “Cấu tạo của từ” trong đó phần nào các em nắm được khái

niệm về từ ghép(Từ phức: bằng cách ghép các từ có nghĩa) Để giúp các em hiểu rõ hơn: cách cấu tạo, trật tự sắp xếp và nghĩa của từ ghép Hôm nay, ta sẽ học bài: “Từ ghép”(Gv nhắc lại khái niệm từ ghép)

- Tìm hiểu từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

ï- HS ghi I

- Trong từ ghép “ Bà ngoại và thơm phức” tiếng nào

là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa

cho tiếng chính?

- Bà: tiếng chính / ngoại: tiếng phụ

thơm -/

phức -(trước) (sau)

- Nhận xét trật tự các tiếng.So sánh thêm với từ: Bà

nội / thơm ngát

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Em hiểu thế nào là từ ghép đẳng lập?

- HS đọc(2) trang 14

- Tìm hiểu nghĩa của từ ghép:Đẳng lập- chính phụ

- Không phân ra tiếng chính, tiếng phụ Các tiếng

bình đẳng về mặt ngữ pháp

- Đọc ghi nhớ

- Em hãy tạo hai từ ghép từ bà?

- So sánh nghĩa của từ “Bà” với từ “Bà ngoại” em có

thấy gì khác nhau?

- Bà: chỉ người bà nói chung

-Bà ngoại: người sinh ra mẹ

I/ Tìm hiểu chung:

1.Các lọai từ ghép:

a.Ví dụ:

b Nhận xét:

a, Bà ngoại

 Từ ghép chính phụ mang tính chất phân nghĩa Bà: tiếng chính

Ngoại: tiếng phụ Thơm phức  từ ghép chính phụ Thơm: tiếng chính

Phức: tiếng phụ

b, Quần áo  quần + áo Trầm bổng  trầm + bổng

 Từ ghép đẳng lập mang tính chất hợp nghĩa

* Ghi nhớ: (SGK/14)

2 Nghĩa của từ ghép:

a.Ví dụ: Xem ở mục I

b Nhận xét:

Bà nội Bà

Bà ngoại

Trang 6

- Bà nghĩa rộng hơn bà ngoại:

- Từ ghép chính phụ có tính chất như thế nào?

- Có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính

phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

- So sánh của nghĩa từ “thơm” với từ “thơm phức”

có gì khác?

- Thơm: có mùi hương như hoa

Thơm phức: mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn

- So sánh nghĩa của tư ø“quần áo” với nghĩa của mỗi

tiếng “quần” và “áo” em có gì khác?

-Nghĩa của từ quần áo bao gồm nghĩa của 2 tiếng

quần và áo ghép lại mà thành

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập có tính chất như thế

nào?

- Có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập

khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó

-Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa

từng tiếng

- Tương tự với “trầm bổng”

- Qua các ví dụ trên, em có nhận xét gì về nghĩa của

từ ghép?(đọc ghi nhớ)

Luyện tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tra từ điển và giảng

giải

- Học sinh tra từ điển và giảng giải

- Làm vào phiếu học tập

Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Than tổ ong

Bài tập 1, 2, 3, vừa sức học sinh

Bài tập 4- Bài tập 5, 6- Bài tập 7

* Ghi nhớ:(SGK/14)

III/ Luyện tập:

1/15 Nhận biết từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng

lập:

- từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ

- từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi

2/15 Điền thêm từ tạo từ ghép chính phụ: bút chì,

thước kẻ, mưa rào

3/15 Điền thêm từ tạo từ ghép đẳng lập: núi rừng,

ham muốn, xinh đẹp

4/15

- Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở, vì là những danh từ

- Còn “sách vở” là từ ghép đẳng lập chỉ chung các loại không nên nói “một cuốn sách vở”

III/ Hướng dẫn tự học

- Nhận diện từ ghép trong một văn bản đã học (Tùy ý)

- Viết đoạn văn ngắn 5-6 câu, chủ đề tự chọn, có sử dụng từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập, từ láy

- Sọan bài: Liên kết trong văn bản

E/ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 7

Tuần 2- Tiết 4

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tên bài dạy: Liên kết trong văn bản

A/ MỨC ĐỘCẦN ĐẠT:

- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào đọc- hiểu và tạo lập văn bản

B/ TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức:

- Khái niệm liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2.Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

C/ PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích mẫu.

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số học sinh.

2.Kiểm tra bài cuÕ: Nhắc lại kiến thức đã học về Tập làm văn ở lớp 6.

3 Bài mới:

* Lời vào bài: Trong chương trình Ngữ văn 6, các em đã được học về khái niệm văn bản Văn bản là

một chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất, có sự liên kết mạch lạc giữa các câu để tạo thành văn bản phục vụ mục đích giao tiếp Vậy thế nào là liên kết? Liên kết được thực hiện bằng phương tiện gì? Đó chính là vấn đề chúng ta tìm hiểu và học hôm nay

- Tìm hiểu thế nào là tính liên kết của văn bản?

- Yêu cầu đọc đọan văn SGK

- Học sinh đọc đoạn văn “Trước mặt cô…đừng hôn bố”

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu vấn đề 1a(SGK trang

17)

- Theo em giữa các ý có quan hệ chặt chẽ với nhau

không?

- Không

- Nếu người bố chỉ có viết mấy câu trên thì En–ri-cô có

hiểu có hiểu được điều bố muốn nói không?- Không

- Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý bố vì lí do nào trong các lí

do sau?

- Lí do cuối, vì các câu cuối chưa có sự liên kết.- Các

câu văn không sai ngữ pháp nhưng thiếu sự liên kết về

nội dung và ý nghĩa

- Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải

có tính gì? -Tính liên kết

- Liên kết có tác dụng gì trong đoạn văn? Gọi đọc

điểm(1) phần ghi nhớ

- Học sinh đọc điểm 1 phần ghi nhớ

- GV khắc sâu: Liên kết làm văn bản trở nên có nghĩa

và dễ hiểu

I/ Tìm hiểu chung:

1.Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:

a.Tính liên kết của văn bản:

- Liên kết là một trong những tính quan trọng nhất của văn bản làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu Liên kết làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau

- Muốn cho đọan văn có thể hiểu được thì nó phải có tính chất liên kết

b.Phương tiện liên kết trong văn bản:

Trang 8

- Hướng dẫn tìm hiểu

Phương tiện liên kết trong văn bản:

- hướng dẫn hs tìm hiểu lại ví dụ 1a(bằng câu hỏi 2a)

- Đoạn văn bản “Một ngày kia … đang mút kẹo”

- Do thiếu gì mà đoạn văn trở nên khó hiểu? Sửa lại để

En –ri- cô hiểu được của ý bố?

- Thêm vào phần liên kết “Bố không thể đáp lại cái

hôn của con”

- GV hướng dẫn học sinh đọc phần 2 LT(SGK/19)

- Giữa các câu văn có gắn bó chặt chẽ với nhau về về ý

nghĩa chung cho cả đoạn không?- Không, mỗi câu nêu

một ý về các thời điểm khác.- Xét về phương diện nào,

em cho rằng chưa chưa có tính liên kết?

- Về phương diện nội dung

- Vậy việc liên kết nội dung có tác dụng gì?

- GV khắc sâu: nội dung các câu các đoạn phải gắn bó,

chặt chẽ thống nhất

- HS sinh ½ ghi nhớ 2.

- Chỉ ra sự thiếu liên kết giữa các câu văn và sửa lại

thành đoạn văn có nghĩa?

- Thêm từ giữa câu(1) và câu(2) “còn bây giờ”.Câu(3)

thay từ “đứa trẻ” bằng “con”

- Học sinh phát hiện

- Chủ thể “con” ở đâu(1) và “đứa trẻ” ở câu(3) có làm

đoạn văn rời rạc không? - Có

- GV chốt lại:Đoạn văn trên không rời rạc là nhờ

phương tiện ngôn ngữ kết nối nhau để tạo đoạn văn,

hoàn chỉnh

- GV gọi đọc hết ghi nhớ điểm(2)

- HS đọc hết phần ghi nhớ

- Luyện tập

- GV cho hs đọc luyện tập Gợi ý:

- Sắp xếp các câu văn cho trước theo theo trật tự hợp lí

để trở thành đoạn văn có liên kết

- Chỉ ra tính liên kết trong đoạn văn cụ thể

(lấy ví dụ ở văn bản bất kì)

- Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để các câu

liên kết với nhau

* Nội dung: các câu văn trong văn bản phải cùng

nói về một đối tượng, một chủ đề

* Hình thức: có thể dùng một số phương tiện liên

kết(phép thế, phép lặp, phép nối, phép liên tưởng….), dùng từ,ngữ, câu thích hợp để liên kết

*.Ghi nhớ:(SGK/18)

II/ Luyện tập:

1/18 Sắp xếp lại cho đúng thứ tự các đọan văn:(1,

4, 2, 5, 3)

2/19 Câu văn trong đọan thiếu sự liên kết về nội

dung, ý nghĩa

3/19 Làm miệng

- Các từ ngữ thích hợp bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là(và rồi)

4/19 Làm miệng

- Nếu tách ra: thì rời rạc Câu(1) nói về mẹ, câu(2) nói về con, câu(3) nối các câu trên thành thể thống nhất

III/ Hướng dẫn tự học

- Tìm hiểu, phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học.(tùy ý)

- Học bài, làm bài tập.Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê

E/ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 9

Tuần 2- Tiết 5, 6:

Ngày soạn: 10/08/2010

Ngày dạy: 19, 20/08/2010

Tên bài dạy: Cuộc chia tay của những con búp bê

(Khánh Hoài)

A/ MỨC ĐỘCẦN ĐẠT:

- Hiểu được hoàn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện

- Nhận ra được cách kể chuyện của nhân vật trong văn bản

B/ TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức:

- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị

- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản

2.Kĩ năng.

- Đọc- Hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các nhân vật

- Kể và tóm tắt truyện

3.Thái độ: Biết cảm thông, chia sẻ trước nỗi bất hạnh của người khác.

C/ PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề, sắm vai, bình giảng.

D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh.

2.Kiểm tra bài cuÕ: Trong văn bản Mẹ tôi em hiểu người bố muốn khuyên điều gì với con?

Hãy nêu suy nghĩ của em về lời răn dạy đó?

3 Bài mới:

* Lời vào bài: Trẻ em có quyền được đi học, được sống hạnh phúc bên người thân, bạn bè Nhưng

cũøng có những gia đình rơi vào hoàn cảnh bất hạnh mà vẫn giữ được tình cảm trong sáng, thân thiết,

gắn bó Bài “Cuộc chia tay của những con búp bê” sẽ nói lên điều đó.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

* Tiết 1

- Vài nét chung về văn bản GV cho học sinh đọc

phần chú thích

- Đọc chú thích SGK, lớp lắng nghe

- Hãy cho biết tác giả của văn bản? Em biết gì về

văn bản?

- Tên thật: Đỗ Văn Xuyền, sinh năm 1937, quê

Thái Bình

- Văn bản này thuộc thể loại gì? Phương thức

biểu đạt?

- Học sinh nêu

- Hãy nêu xuất xứ của văn bản: “ Cuộc chia tay

của những con búp bê”?

- Nêu đại ý của bài văn?

- Cuộc chia tay đau đớn và cảm động của hai anh

em Thành- Thủy

- Giáo viên nêu yêu cầu đọc, đọc mẫu, gọi HS

đọc

I/ Giới thiệu chung

1.Tác giả: Khánh Hoài 2.Tác phẩm

+ Xuất xứ: được trao giải nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em do Thụy Điển tổ chức(1992)

+ Thể loại: Truyện ngắn

II/ Đọc- Hiểu văn bản:

Trang 10

- Đọc, lớp lắng nghe, nhận xét.

-Văn bản được chia làm mấy phần? Ý chính từng

phần?

- GV gọi hs tóm tắt truyện

- Hai anh em Thành Thuỷ rất yêu thương gắn bó

nhau Nhưng gia đình tan vỡ, cha mẹ li hôn, sắp

phại chia xa, đồ chơi cũng phải chia đôi trong xót

xa Thuỷ, anh đến trường chia tay thầy cô bạn bè

trong cảm xúc dâng trào Lúc xắp đi đầy xúc

động Thuỷ quyết định để lại nhà hai con búp bê

cho anh để chúng không bị xa cách …

* Tiết 2

- Đọc hiểu văn bản

-Truyện viết về ai? việc gì? Nhân vật chính?

- Hai anh em Thành Thuỷ đau đớn chia tay vì bố

mẹ li hôn

-Tại sao truyện lại là: Cuộc chia tay của những

con búp bê có liên quan gì đến ý nghĩa truyện

không?

- Những con búp bê là những đồ chơi nhỏ ngây

thơ vô tội cũng như anh em Thành Thuỷ trong

sáng, vô tư, không có lỗi Thế mà cũng phải xa

nhau

- Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Chọn

ngôi kể này có tác dụng gì?

- Truyện được kể theo ngôi thứ nhất

- Hãy tìm các chi tiết trong truyện để để thấy 2

anh em Thành Thuỷ rất mực gần gũi, yêu

thương?- Chi tiết mang kim vá áo- Đón em đi

học về

Thành nhường đồ chơi cho em- Thuỷ lại thương

anh nhường con Vệ Sĩ- Đặt con Em Nhỏ quàng

tay vào con Vệ Sĩ

- Kết thúc truyện Thuỷ lại chọn cách cách giải

quyết nào?

- Học sinh nêu nhận xét,lớp nhận xét,bổ sung

- Em có nhận xét gì về tình cảm của hai anh em

Thành Thủy?

-Thương yêu, quan tâm lẫn nhau, tình cảm gia

đình vô cùng quý báu

- Tình cảm sâu nặng như thế nào mà phải chia

tay, chúng đã biểu lộ cảm xúc ra sao?

- Đau đớn xót xa

- GV bình:Thành Thuỷ đối với nhau bằng tình

cảm chân thành sâu nặng, luôn quan tâm đến

nhau, nhường nhịn, yêu thương,chia sẻ nên khi

phải chia xa chúng cảm thấy đau đớn xót xa

- Giận dữ không muốn chia rẽ hai con búp bê ><

thương anh sợ không có con Vệ Sĩ bảo vệ giấc

1 Đọc- Giải nghĩa từ khó:(1, 3, 5, 6).

2 Tìm hiểu văn bản:

* Phương thức biểu đạt: Văn bản nhật dụng viết

theo kiểu văn bản tự sự

* Bố cục: 3 phần.

2.1: Tóm tắt truyện:

2.2: Phân tích:

a.Tình cảm gắn bó giữa hai anh em

-Thủy:

+ vá áo cho anh + nhường búp bê cho anh lúc chia tay -Thành:

+ lắng nghe tiếng khóc của em + lấy khăn ướt lau cho em + đi đón em hàng ngày + nhường đồ chơi cho em + khóc nấc khi chia tay + đưa em đến trường

 Gắn bó,yêu thương,chia sẻ

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w