1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án Tiếng việt 3 tuần 16 - Nguyễn Phượng Ánh

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 99,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhaän xeùt 2/ Bài mới: a/ Giới thiệu bài: Truyện đọc “ Đôi bạn” - Cả lớp chú ý sẽ giúp các em hiểu về những phẩm chất đáng quí của người nông thôn và người thaønh thò.. - HS laéng nghe[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN ĐÔI BẠN

I/ MỤC TIÊU: * Tập đọc

- HS đọc đúng, trôi chảy được cả bài Luyện đọc các từ ngữ có âm, vần, thanh của tiếng có trong bài: sơ tán, nườm nượp, tuyệt vọng… Luyện ngắt nghỉ hơisau dấu

chấm, dấu phẩy, cụm từ Phân biệt giọng đọc: Người ở làng quê là thế đấy, con ạ

Lúc đất nước có chiến tranh, họ sẵn lòng sẻ nhà sẻ cửa Cứu người, họ không hề ngần ngại

- Hiểu nghĩa từ mới

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người miền quê và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người giúp đỡ mình lúc khó khăn , gian khổ

* Kể chuyện

- Rèn kĩ năng nói: Kể lại được từng đoạn, toàm chuyện theo gợi ý

- Rèn kĩ năng nghe

II/ CHUẨN BỊ: tranh

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

* Tập đọc

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Đọc SGK + trả lời câu hỏi: Nhà rông ở

Tây Nguyên

(GV cho HS đọc rồi tự mời1 bạn đọc và 1

bạn đặt câu hỏi về những gì đã học.)

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Truyện đọc “ Đôi bạn”

sẽ giúp các em hiểu về những phẩm chất

đáng quí của người nông thôn và người

thành thị

b/ Luyện đọc

*GV đọc toàn bài: Chú ý giọng đọc củabài:

-Nhân vật chú bé: thất thanh, hoảng hốt

-Giọng người cha: trầm xuống, cảm động

* Hướng dẫn HS luyện đọc từ ngữ và giải

thích:

- Đọc từng câu: ( chú ý từ khó đọc )

- Đọc từng đoạn:

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- Cả lớp chú ý

- HS lắng nghe

- HS đọc tiếp nối nhau

- HS đọc tiếp nối nhau

Trang 2

+ Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi.

+ Hiểu nghĩa từ mới

- Đọc trong nhóm 2

- Đọc đồng thanh đoạn 1

- Đọc tiếp nối đoạn 2, 3

c/ Tìm hiểu bài:

- Đọc đoạn 1

- Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?

- Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy có gì lạ

?

- Đoạn 2

- Ở công viên có những trò chơi gì ?

- Ở đó Mến có hành động gì đáng khen ?

- Qua hành động đó, em thấy Mến có đức

tính gì đáng quý ?

- Đoạn 3

- Em hiểu câu nói của Bố ra sao ?

d/ Luyện đọc lại:

- GV đọc

- Đọc cả bài

- Nhận xét

* Kể chuyện

1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào gợi ý kể lại

chuyện

2/ Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện:

- Đọc gợi ý

- HS kể từng đoạn

- 1HS kể cả chuyện

- Nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

-Câu nào nói lên ý nghĩa của truyện ?

- Sau khi tìm hiểu nội dung, em thích điều

gì nhất ở bài tập đọc này?

- Qua bài học hôm nay, em có cảm nhận gì?

- HS đọc bài

- Cả lớp đọc

- 2 HS đọc

- 1 HS đọc

- Từ thuở nhỏ khi giặc Mến ở nông thôn

- Thị xã có nhiều phố cũng như sao sa

- 1 HS đọc

- Có cầu trượt, đu quay

- Nghe tiếng kêu cứu Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em đang vùng vẫy tuyệt vọng

- Dũng cảm, sẵn sàng, giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm tới tính mạng

- 1 HS đọc

- Ca ngợi Mến dũng cảm

- 2 HS đọc

- 1 HS đọc

- 1 HS đọc

- HS kể nối tiếp nhau

- 1 HS kể

Trang 3

- Xem lại bài, xem trước bài:Về quê ngoại

- Nhận xét, đánh giá

Trang 4

CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)

ĐÔI BẠN I/ MỤC TIÊU:

- Nghe – viết lại chính xác đoạn 3 trong bài: Đôi bạn

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn : tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã

II/ CHUẨN BỊ: bảng phụ và tên chữ ở BT3.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết bảng con: khung cửi, mát

rượi, tưới cây, cưỡi ngựa, gửi thư

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

b/ Hướng dẫn HS nghe viết:

* Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc

- GV hỏi:

+Cuối câu có dấu gì?

+Chữ đầu câu viết như thế nào?

+ Lời của bố viết như thế nào?

- Cho HS viết từ dễ sai khi viết chính tả

* GV đọc

* Chấm, chữa bài

c/ Làm bài tập:

* Bài tập 2b.

- Nêu yêu cầu:

- Hoạt động nhóm 4

- Trình bày

-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- Nghe

- 2 HS đọc

+Dấu chấm +Viết hoa, tên riêng + Viết sau dấu 2 chấm, xuống hàng, lùi vào 2 ô, gạch đầu hàng

- Cả lớp viết bảng con

- Cả lớp viết vào vở

- 1 HS nêu

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm

( + Câu a/: chăn trâu - châu chấu; chật chội - trật tự ; chầu hẫu- ăn trầu

+ Câu b/: bảo nhau; cơn bão; vẽõ -

Trang 5

- Nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

- Chơi trò chơi: Ai nhanh hơn( tìm từ có

vần:tr/ch ), mỗi đội cử lên 4 bạn ,mỗi bạn

viết 1 từ có âm đã qui định

- Nhận xét

- Xem lại bài, xem trước bài: (Nhớ viết) Về

quê ngoại

- Nhận xét, đánh giá

vẻ mặt; uống sữa - sửa soạn )

- Nhận xét

- 8 HS đại diện nhóm thi đua

- Nhận xét

Trang 6

TẬP ĐỌC VỀ QUÊ NGOẠI I/ MỤC TIÊU:

- HS đọc đúng, trôi chảy được cả bài Luyện đọc các từ ngữ có âm, vần, thanh của

tiếng có trong bài: ríu rít, thuyền trôi, rực màu rơm phơi … Luyện ngắt nghỉ hơisau

dấu chấm, dấu phẩy, cụm từ Phân biệt hơi ngắt nghỉ các câu thơ lục bát :

Em ăn hạt gạo / lâu rồi

Hôm nay mới gặp / những người làm ra //

- Hiểu nghĩa từ mới

- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu

thêm những người nông dân đã làm ra lúa gạo

- Học thuộc lòng bài thơ

II/ CHUẨN BỊ: tranh

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Đọc SGK + trả lời câu hỏi: Đôi bạn

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Bài thơ” Về quê

ngoại”các em học hôm nay sẽ đua các

em đến cảnh, với người ở quê ngoại của

1 bạn nhỏ Các em hãy đọc bài thơ để

xem bạn nhỏ ở thành phố có cảm xúc

như thế nào trong chuyến về thăm quê

b/ Luyện đọc:

* GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng tha

thiết , tình cảm

* Hướng dẫn HS luyện đọc từ ngữ và

giải nghĩa từ :

- Đọc từng câu: ( chú ý từ khó đọc )

- Đọc từng khổ: 2 khổ

+ Khổ 1 :6 câu đầu

+ Khổ 2 : 2 câu còn lại

+ Ngắt nghỉ hơi

+ Hiểu nghĩa từ mới

- Hoạt động nhóm 2

- 3 HS đọc + trả lời câu hỏi

- Cả lớp chú ý

- Cả lớp lắng nghe

- Đọc nối tiếp nhau

- Đọc nối tiếp nhau

- Đọc trong nhóm

- Cả lớp đọc

Trang 7

- Đọc đồng thanh cả bài

c/ Tìm hiểu bài:

- Đọc khổ thơ 1

- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào

cho em biết điều đó?

- Quê ngoại bạn ở đâu?

- Bạn nhỏ thấy ở quê có gì lạ?

- Ban đêm ở thành phố có nhiều đèn

điện nên không nhìn rõ trăng như đêm ở

nông thôn

- Đọc khổ thơ 2

- Bạn nhỏ nghĩ gì về người làm ra hạt

gạo?

- Chuyến về thăm ngoại đã làm bạn nhỏ

có gì thay đổi?

d/ Học thuộc lòng bài thơ

- GV đọc

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ

- Thi đọc

- Nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi: Ghép từ (GV cho 4 HS ghép

các từ đọc dễ sai.)

- Nhận xét

-Em có cảm nhận gì khi về nông thôn ?

- Xem lại bài, xem trước bài: Mồi côi xử

kiện

- Nhận xét, đánh giá

- 1 HS đọc

- Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê : “ Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu “

- Ở nông thôn

- Đầm sen nở ngát hương / Gặp trăng, gặp gió bắt ngờ / Con đường đất rực màu rơm phơi / Bóng tre mát rợp vai người / Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm

- 1 HS đọc

- Bạn ăn hạt gạo đã lâu, nay mới gặp những người làm ra hạt gạo Họ rất thật thà Bạn thương họ như người ruột thịt, như bà của mình

- Bạn thêm yêu yêu cuộc sống, yêu thêm con người

- Cả lớp đọc

- 4 HS thi đọc

- 4 HS thi đua ghép từ

- Nhận xét

Trang 8

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ , NÔNG THÔN DẤU PHẨY I/ MỤC TIÊU:

- Giúp HS mở rộng vốn từ về Thành thị - nông thôn (tên một số thành phố và vùng quê ở nước ta; tên các sự vật và công việc thường thấy ở thành phố - nông thôn) Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy (có chức năng ngăn cách các bộ phận đồng chức trong câu)

- Rèn HS nhận biết nhanh, chính xác tên thành phố, nông thôn Điền dấu đúng

II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ, tranh

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể tên các dân tộc thiểu số em

biết ?

- Đặt câu có vật so sánh , nói đó là vật

gì?

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Từ ngữ về thành thị –

nông thôn Dấu phẩy

b/ Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài 1:

- Đề bài yêu cầu em làm gì?

- Hoạt động nhóm 2

- Trình bày

- GV kết luận: Ghi nhớ đúng tên thành

phố - nông thôn

* Bài 2:

- 2 HS trả lời -2 HS đặt câu

- HS lắng nghe

- 1 HS nêu

- Thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày + Thành phố lớn tương đương một tỉnh : Hà Nội , Hải Phòng , Đà Nẵng , TP HoÀ Chí Minh , Cần Thơ

+ Thành phố tương đương quận huyện : Điện Biên, Thái Nguyên, Việt Trì, Nam Định, Hải Dương , Hạ Long, …Vùng quê : Long An, Trà Vinh,Đồng Tháp, …

- Nghe

- 1 HS nêu

Trang 9

- Đề bài tập 2 là gì?

-GV treo tranh về thành phố - nông

thôn cho HS quan sát các hoạt động

(Cho HS làm mẫu: nông thôn có nhà

ngói, cuốc cày…)

- Hoạt động nhóm 4

- Trình bày

- Vì sao em biết đó là các hoạt động của

thành phố hay nông thôn ?

- GV kết luận : Nhận biết đúng các sự

vật, công việc mỗi nơi

* Bài tập 3:

- Đề bài yêu cầu ta làm gì?

- HS làm bài

- Nhận xét

- GV kết luận: Điền đúng dấu câu

- HS chú ý

- Chia nhóm, thảo luận

- Trình bày a/ Thành phố : +Sự vật : Công viên, nhà cao tầng, điện cao áp, rạp xiếc, tắc

xi, bể bơi…

+Công việc: Kinh doanh, chế tạo máy móc, trình diễn thời trang … b/ Ở nông thôn:

+Sự vật: nhà ngói, ruộng vườn, trâu, bò, gà, cày, liềm, bừa … + Cộng việc: Cấy lúa, cày bừa, cắt rạ, phơi thóc, xay lúa, chăn trâu …

- Xem tranh, báo, ti vi …

- Nghe

- 1 HS nêu

- 1 HS lên bảng phụ, cả lớp làm vào vở

(Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ Tịch Hồ Chí Minh:

Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia – rai hay Ê – đê,

Xơ - đăng hay Ba – na và các dân tộc anh em khác đều là con

cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no

đói giúp nhau.)

- Nghe

Trang 10

3/ Củng cố, dặn dò:

- Chơi trò chơi: Tiếp sức đồng đội( mỗi

đội cử lên 3 bạn , mỗi bạn viết 1 từ về

thành thị hay nông thôn )

- Nhận xét

- Xem lại bài, xem trước bài:Ôn về từ

chỉ đặc điểm Ôn tập câu : Ai thế nào?

- Nhận xét, đánh giá

- HS thi đua

Trang 11

TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA: M I/ MỤC TIÊU:

- Củng cố cách viết chữ hoa M, tên riêng Mạc Thị Bưởi, câu ứng dụng đúng nét,

cỡ chữ: Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Rèn HS viết nhanh, đẹp, chính xác

II/ CHUẨN BỊ: mẫu chữ , bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài viết ở nhà

- Cho HS viết bảng con: Lê Lợi, Lựa lời

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

b/ Hướng dẫn HS viết trên bảng:

* Luyện viết chữ hoa: M, T, B

- Tìm các chữ hoa có trong tên riêng?

- Viết nét gì?

- Đặt bút? Kết thúc chỗ nào?

- Cao bao nhiêu ô ly?

- GV viết mẫu + nhắc lại cách viết

- Cho HS viết trên bảng con

- Nhận xét

* Viết từ ứng dụng :

- Hãy đọc từ ứng dụng?

- GV giới thiệu: Nữ du kích hoạt động ở vùng

địch đóng

- Viết nét gì?

- Đặt bút? Kết thúc chỗ nào?

- Chữ nào cao 1 ô ly?

- Chữ nào cao 2,5 ly?

- Chữ nào cao 1, 5 ly?

- Viết hoa con chữ nào?

- Viết mẫu + nói cách viết

- Cả lớp

- 2 HS viết bảng, cả lớp bảng con

- Nghe

- 1HS nêu: M, T, B

- HS trình bày

- Cả lớp chú ý

- Bảng con: M, T, B

- 1 HS đọc : Mạc Thị Bưởi

- Chú ý

- HS trình bày

- Quan sát

- Bảng con: Mạc Thị Bưởi

Trang 12

- Cho HS viết trên bảng con

- Nhận xét

* Viết câu ứng dụng:

- Hãy đọc câu ứng dụng?

- GV giới thiệu : Khuyên đoàn kết sẽ tạo sức

mạnh

- Viết mẫu + nói cách viết: chú ý

- Cho HS viết trên bảng con những chữ khó

viết, dễ sai

- Nhận xét

- GV kết luận: Ghi nhớ để viết nét cho đúng

c/ Hướng dẫn HS viết vào vở:

Nêu yêu cầu:

- Viết chữ M : 1 dòng cỡ nhỏ

- Viết chữ T, B : 1 dòng

- Viết tên riêng Mạc Thị Bưởi: 2 dòng

- Câu ứng dụng: 2lần

+ Nhắc lại tư thế ngồi viết

- Viết vào vở

d/ Chấm bài – nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

- Thi viết nhanh, đúng , đẹp: Mạc Minh Mẫn

- Nhận xét

- Xem lại bài, xem trước bài:Ôn chữ hoa N

- Nhận xét, đánh giá

- HS đọc Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Lắng nghe

- Bảng con: Một cây , Ba cây

- HS chú ý

- Cả lớp viết vào vở

Trang 13

CHÍNH TẢ (NHỚ - VIẾT)

VỀ QUÊ NGOẠI I/ MỤC TIÊU:

- Nhớ – viết lại chính xác 10 dòng thơ đầu trong bài:Về quê ngoại Từ đoạn viết mẫu củng cố cách trình bày một đoạn thơ lục bát

-Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn tr/ch – dấu hỏi/dấu ngã

II/ CHUẨN BỊ: bảng phụ.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết bảng con từ: chầu hẫu, chật

chội, sửa soạn…

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

b/ Hướng dẫn HS nhớ – viết:

* Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc

- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê?

- Đoạn thơ trình bày thế nào?

- Bài chính tả viết mấy dòng?

- Những chữ nào được viết hoa?

- Viết từ dễ sai khi viết chính tả

* Hướng dẫn HS viết bài

- GV cho HS nhắc lại cách trình bày

- Đọc thuộc lòng lại bài thơ

- Viết bài vào vở

* Chấm , chữa bài

c/ Làm bài tập:

* Bài 2a:

- GV nêu yêu cầu

- Hoạt động nhóm 4

- Trình bày

- 2 HS bang3 lớp , cả lớp viết bảng con

- Nhận xét

- Nghe

- 2 HS đọc

- Ở thành thị về thăm quê

- Thể thơ lục bát ( câu 6 lùi vào 2ô, câu 8 lùi vào 1 ô )

- 10 dòng

- Chữ đầu dòng viết hoa

- HS viết từ dễ sai

- 1 HS nêu

- 2 HS đọc

- Cả lớp viết vào vở

- HS chú ý

- Thảo luận

- Đại diện nhóm

( cha, trong, chảy, cha, tròn, chữ)

Trang 14

- Nhận xét

* Bài 2b:

- Nêu yêu cầu

- HS làm bài

- Nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

- Thi viết từ dễ viết sai đã học

- Nhận xét

- Xem lại bài, xem trước bài:Vầng trăng

quê em

- Nhận xét, đánh giá

- 1 HS đọc

- HS tiếp nối nhau lên bảng, cả lớp làm vào vở

( lưỡi, những, thẳng, để, lưỡi, thuở, tuổi nữa, tuổi đã )

- 6 HS thi đua

Trang 15

TẬP LÀM VĂN NGHE – KỂ : KÉO CÂY LÚA LÊN NÓI VỀ THÀNH THỊ - NÔNG THÔN I/ MỤC TIÊU:

- Giúp HS những hiểu biết về nghe nhớ những tình tiết đúng để kể đúng nội dung truyện vui: Kéo cây lúa lên Giọng kể vui, khôi hài Kể được những điều em biết về nông thôn theo gợi ý SGK Bài nói đủ ý (Em có những hiểu biết đó nhờ đâu? Cảnh vật, con người ở đó có gì đáng yêu? Điều gì khiến em thích nhất ?) dùng từ ; đặt câu đúng

- Rèn HS biết điền đúng nội dung

II/ CHUẨN BỊ: tranh

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS kể truyện: Giấu cày

- 2 HS đọc lại bài viết giới thiệu về tổ em

và các bạn trong tổ

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Nghe-kể: Kéo cây lúa

lên Nói về thành thị, nông thôn

b/ Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài tập 1:

-Nêu yêu cầu của bài tập 1?

- GV kể lời người dẫn truyện : dí dỏm,

Lời chàng ngốc: vui vẻ, hồn nhiên

Câu kết tả cảnh tượng buồn mà khôi

hài

- Cho xem tranh, gợi ý:

- Chia nhóm 4 – thảo luận

- Câu hỏi thảo luận

+Truyện này có nhân vật nào ?

+ Ruộng nhà mình xấu, chàng ngốc đã

làm gì ?

+Về nhà, chàng ngốc khoe gì với vợ như

thế nào ?

+ Chị vợ ra đồng thấy gì ?

-1HS kể

- 2 HS đọc

-HS lắng nghe

-1 HS nêu

-HS lắng nghe

-Lớp chia nhóm, thảo luận,trình bày kết quả

+ Chàng ngốc – vợ + Kéo lúa nhà mình lên cho cao hơn nhà hàng xóm

+ Khoe kéo cây lúa lên cao hơn lúa ở ruộng bên cạnh

+ Cả ruộng lúa héo úa

Trang 16

+Vì sao lúa nhà chàng ngốc bị héo ?

- GV kể lần 2

- Cho 1 HS giỏi kể

- Lưu ý kể đúng nội dung, có thể thêm ý

sáng tạo

-Từng cặp HS kể nhau nghe

- Thi kể chuyện

- GV nhận xét

- Truyện có gì đáng cười ?

- GV kết luận: Hiểu - kể đúng ý truyện

* Bài 2: Kể về thành thị

-GV đọc yêu cầu của bài ?

- Nhờ đâu em biết ?

- Cảnh vật, con người nông thôn có gì

khác và đáng yêu ?

- Em thích điều gì nhất ở nông thôn ?

- Cho 1 HS khá làm mẫu

- Cho HS làm nháp

-Gọi HS đọc bài viết của mình

-Nhận xét: Nêu càn đủ ý , viết thành câu

3/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn viết được đoạn văn ngắn , em phải

làm gì?

- Xem lại bài, xem trước bài:Viết về thành

thị, nông thôn

- Nhận xét, đánh giá

+ Lúa đứt rễ, héo úa

- Nghe

- 1 HS ù kể , lớp nghe

-Kể trong nhóm -Nhóm trình bày -HS nhận xét + Cây cỏ tự nó mọc lên, không thể kéo để nó lên cao được

- H lắng nghe

- Cả lớp chú ý

- Em biết khi đi chơi, xem phim…

- Cảnh vật yên tĩnh, người nông thôn chân thật, vui vẻ

- Không khí trong lành, con người yêu lao động …

- Lắng nghe

- Lớp viết bài -HS đọc bài

- HS lắng nghe

-HS trình bày

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w