Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ DUYÊN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THU HOẠCH, XỬ LÝ CỦ GIỐNG TỚI NĂNG
SUẤT, CHẤT LƯỢNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2Lêi cam ®oan Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
Tôi xin cam ñoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Duyên
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài nghiên cứu, tôi luôn
nhận ựược sự quan tâm của cơ quan, nhà trường, sự giúp ựỡ tận tình của các
thầy cô, các ựồng nghiệp, bạn bè và gia ựình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến TS đặng Văn đông, người ựã
tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi thực hiện ựề tài và hoàn thành công trình
nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Lãnh ựạo Viện Nghiên cứu Rau quả ựã
tạo ựiều kiện giúp ựỡ cho tôi ựược tham gia khoá ựào tạo này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ Bộ môn Hoa và cây cảnh Ờ Viện
Nghiên cứu Rau quả, các thầy cô giáo trong Bộ môn Rau Hoa Quả - Khoa Nông
học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện, hướng dẫn, giúp ựỡ
tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ựể có thể hoàn thành luận văn
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể gia ựình, bạn bè ựã tạo
ựiều kiện và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Duyên
Trang 4môc lôc
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Giới thiệu chung về cây hoa loa kèn 3
2.1.1 Nguồn gốc 3
2.1.2 Phân loại thực vật 3
2.1.3 ðặc ñiểm thực vật học 4
2.1.4 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát dục 5
2.1.5 Yêu cầu ngoại cảnh 7
2.1.6 Giá trị kinh tế và sử dụng 8
2.2 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới và ở Việt Nam 9
2.2.1 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới 9
2.2.2 Tình hình sản xuất hoa loa kèn ở Việt Nam 10
2.3 Một số kết quả nghiên cứu về nhân giống hoa loa kèn 11
2.3.1 Nhân giống bằng hạt 12
2.3.2 Nhân giống bằng nuôi cấy mô 12
2.3.3 Nhân giống bằng củ 13
2.3.4 Nhân giống bằng vảy củ 14
2.3.5 Nhân giống bằng củ con phát sinh trên cây mẹ 14
2.4 Một số kết quả nghiên cứu về xử lý củ giống chi Lilium 14
Trang 52.4.1 Sự biến ñổi sinh lý của củ trong quá trình bảo quản lạnh 14
2.4.2 Các thời kỳ phân hóa của củ 18
2.4.3 Kỹ thuật phá ngủ cho củ giống 21
2.4.4 Một số kết quả nghiên cứu khác 22
2.5 Tổng hợp những vấn ñề khoa học công nghệ và các nội dung cần ñặt ra nghiên cứu, giải quyết ở ñề tài này 27
3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu 28
3.2 Nội dung nghiên cứu 28
3.3 Phương pháp nghiên cứu 28
3.3.1 Các thí nghiệm 28
3.3.2 Phương pháp bố trí, theo dõi thí nghiệm 30
3.3.3 Các bước tiến hành thí nghiệm 31
3.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 32
3.3.5 Kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa loa kèn trong các thí nghiệm 33
3.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 33
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước củ giống ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng hoa 34
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời lượng xử lý lạnh (5-6oC) ñến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa 45
Vấn ñề ñặt ra cần giải quyết là thời lượng xử lý củ giống bao nhiêu ngày là tối ưu nhất ñể vừa ñảm bảo chất lượng củ giống ñể lại vụ sau, vừa rút ngắn ñược thời gian sinh trưởng và ñồng thời không làm giảm chất lượng hoa .45
4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian thu hoạch củ giống ñến sinh trưởng, phát triển, chất lượng hoa 57
Trang 64.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của số ñợt thu hoạch củ giống ñến sinh trưởng, phát
triển, chất lượng hoa và thời gian thu hoạch hoa trên ñồng ruộng 65
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 ðề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 7danh môc c¸c b¶ng Bảng 4.1 Tỷ lệ sống và thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của loa kèn ở các kích thước củ khác nhau 34 Bảng 4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của loa kèn ở các kích thước củ khác nhau 37 Bảng 4.3 Tỷ lệ ra hoa và chất lượng hoa của loa kèn ở các kích thước củ khác nhau 39 Bảng 4.4 Sâu, bệnh hại loa kèn ở các kích thước củ khác nhau 43 Bảng 4.5 Năng suất và hiệu quả kinh tế ở các kích thước củ khác nhau 44 B¶ng 4.6 Tỷ lệ mọc mầm của loa kèn khi xử lý lạnh củ giống ở các thời lượng khác nhau (%) 45 Bảng 4.7 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của loa kèn khi xử lý lạnh củ giống ở các thời lượng khác nhau (cm) 47 B¶ng 4.8 Thời gian qua các giai ñoạn sinh tr−ëng của loa kèn khi xử lý lạnh
củ giống ở các thời lượng khác nhau (ngày) 50 Bảng 4.9 Tỷ lệ ra hoa và chất lượng hoa của loa kèn khi xử lý lạnh củ giống
ở các thời lượng khác nhau 52 Bảng 4.10 Sâu, bệnh hại loa kèn khi xử lý lạnh củ giống ở các thời lượng khác nhau 56 Bảng 4.11 Năng suất và hiệu quả kinh tế khi xử lý loa kèn ở các thời lượng khác nhau 57 Bảng 4.12 Tỷ lệ sống và thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của loa kèn khi thu củ ở các thời gian khác nhau 58 Bảng 4.13 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của loa kèn khi thu
củ ở các thời gian khác nhau 60 Bảng 4.14 Tỷ lệ ra hoa và chất lượng hoa của loa kèn khi thu củ ở các thời gian khác nhau 61 Bảng 4.15 Sâu, bệnh hại loa kèn khi thu củ ở các thời gian khác nhau 64
Trang 8Bảng 4.16 Năng suất và hiệu quả kinh tế khi thu củ ở các thời gian khác nhau 65 Bảng 4.17 Tỷ lệ sống và thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của loa kèn khi thu củ làm các ñợt khác nhau 67 Bảng 4.18 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của loa kèn khi thu
củ làm các ñợt khác nhau 68 Bảng 4.19 Tỷ lệ ra hoa và chất lượng hoa của loa kèn khi thu củ làm các ñợt khác nhau 69 Bảng 4.20 Sâu, bệnh hại loa kèn khi thu củ làm các ñợt khác nhau 70 Bảng 4.21 Năng suất và hiệu quả kinh tế khi thu củ làm các ñợt khác nhau 71
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.5 Ảnh hưởng của thời lượng xử lý lạnh củ giống ñến tỷ lệ mọc mầm 46 Hình 4.6 Ảnh hưởng của thời lượng xử lý lạnh củ giống ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây
47
Hình 4.7 Ảnh hưởng của thời lượng xử lý lạnh củ giống ñến ñộng thái ra lá 49 Hình 4.8 Ảnh hưởng của thời lượng xử lý lạnh củ giống ñến các giai ñoạn sinh trưởng 50
Hình 4.11 Ảnh hưởng của thời lượng xử lý lạnh củ giống ñến chất lượng hoa 55 Hình 4.12 Ảnh hưởng của thời gian thu hoạch củ giống ñến các giai ñoạn sinh trưởng 58
Hình 4.16 Ảnh hưởng của số ñợt thu hoạch củ giống ñến các giai ñoạn sinh trưởng 66
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 111 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề
Hoa loa kèn hay còn gọi là Huệ Tây, Bách Hợp, Lys thuộc chi Lilium, họ
Liliaceae, là một trong những loại hoa có từ lâu ñời và khá phổ biến ở nước ta
Trước những năm 2004, ở Việt Nam chủ yếu trồng giống hoa loa kèn
“ñịa phương”, giống hoa này có ưu ñiểm là dễ trồng, dễ chăm sóc, hoa nở tập trung, ñồng ñều nhưng nhược ñiểm là chỉ nở vào khoảng tháng 4 ñến tháng 5 (dương lịch), lúc này thị trường tiêu thụ hoa không cao nên giá bán giảm, hiệu quả kinh tế thấp
Từ năm 2005, Viện Nghiên cứu Rau quả ñã nhập nội một số giống hoa loa kèn từ Hà Lan về thử nghiệm, kết quả ñã chọn lọc ñược giống hoa loa kèn
Tứ Quý Ưu ñiểm của giống hoa này là: khả năng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu sâu, bệnh tốt, dáng hoa hướng lên trên, cành hoa cứng, tuổi thọ hoa cao, hoa có mùi thơm nhẹ, có thể trồng ñược nhiều vụ trong năm, ñược thị trường ñánh giá cao
Giống hoa loa kèn Tứ Quý ñã và ñang ñược phát triển rộng rãi ngoài sản xuất Tuy nhiên, nhược ñiểm của giống là thu hoa rải rác, thời gian thu hoạch hoa kéo dài tới 1,5 tháng Nguyên nhân là do củ giống ñược nhân giống bằng hạt, bằng củ, qua nhiều thế hệ nên chất lượng và tuổi sinh lý của củ không ñồng ñều, do ñó năng suất không cao, hiệu quả sản xuất còn thấp ðể khắc phục nhược ñiểm trên nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản
xuất loa kèn, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
kích thước củ giống và các biện pháp kỹ thuật thu hoạch, xử lý củ giống tới năng suất, chất lượng hoa loa kèn Tứ Quý”
Trang 121.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước củ giống và một số biện pháp kỹ thuật thu hoạch, xử lý củ giống nhằm nâng cao năng suất, chất lượng hoa và thời gian thu hoạch hoa tập trung của giống hoa loa kèn Tứ Quý, góp phần hoàn thiện quy trình trồng hoa loa kèn Tứ Quý ở Việt Nam
1.2.2 Yêu cầu
- Xác ñịnh ñược ảnh hưởng của các yếu tố: kích thước củ giống, thời lượng xử lý nhiệt ñộ thấp cho củ giống, thời gian thu hoạch củ giống ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa của giống loa kèn Tứ Quý
- Xác ñịnh ñược ảnh hưởng của số ñợt thu hoạch củ giống ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa và thời gian thu hoạch hoa tập trung của giống hoa loa kèn Tứ Quý
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có
giá trị về ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng của giống hoa loa kèn Tứ Quý khi củ giống ñược tác ñộng các biện pháp kỹ thuật khác nhau và thời gian thu hoạch hoa tập trung của giống khi thu củ làm các ñợt khác nhau
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tài liệu tham khảo trong giảng dạy,
nghiên cứu hoa nói chung và hoa loa kèn nói riêng
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất hoa loa kèn Tứ Quý ở Việt Nam
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu chung về cây hoa loa kèn
2.1.1 Nguồn gốc
Cây hoa loa kèn thuộc chi Lilium, họ Liliaceae ựã ựược nghiên cứu và
thuần hoá gần 100 năm nay từ các loài hoa hoang dại, phân bố hầu hết trên các Châu Lục từ 10o ựến 60o vĩ Bắc Chúng có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản, Nam Triều Tiên, California và một số nơi khác Trên thế giới có khoảng 90 loài hoa loa kèn khác nhau, phân bố chủ yếu ở nửa bán cầu Bắc từ
63o Bắc ở Kamchatka (miền Viễn đông nước Nga) ựến 11o Bắc ở Nam Ấn
độ (Hoàng Thị Sản, 1999) [13]
Ở Việt Nam, hoa loa kèn trắng (Lilium longiflorum Thunb.) ựược người Pháp du nhập vào từ rất lâu, ựược coi là biểu tượng của sự thanh cao và trang trọng, gồm 2 giống là loa kèn trắng Hải Phòng và loa kèn trắng Nam định Sự khác nhau của 2 giống này là ở chỗ: giống hoa loa kèn trắng Nam định có thời gian sinh trưởng ngắn hơn, chiều cao cây thấp hơn, lá và cánh hoa mỏng hơn, nhiều hoa hơn (Trần Duy Quý và CS, 2004) [12]
Ở Việt Nam, trong chi này chỉ có 2 loài mọc hoang dại: Cây Bách Hợp
(L brownii F Ebrown) mọc hoang dại trên núi ựá, các ựồi cỏ ở Bắc Giang, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, vảy củ ựược dùng làm thuốc và loài L
poilanei Gagnep có ở Sapa, Hoàng Liên Sơn [13]
Trang 14Theo đặng Văn đông, Trịnh Khắc Quang, Nguyễn Thi Duyên (2009) [8], những năm gần ựây, ở Việt Nam ựã xuất hiện thêm một vài giống hoa loa
kèn, thuộc loài Lilium formolongo, ựược nhập nội từ Hà Lan, Trung Quốc và
ựã ựược trồng thử nghiệm ở một số tỉnh như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,
đà Lạt, Sơn La
2.1.3 đặc ựiểm thực vật học
Theo đặng Văn đông và cộng sự [3], [4], [7], các ựiểm chung về ựặc ựiểm thực vật học của chi Lilium như sau:
Thân vẩy (củ): Củ loa kèn ựược coi là mầm dinh dưỡng lớn của cây
Nó là hình ảnh thu nhỏ của sự phát triển hình thái của cây Một củ già gồm:
ựế củ, vẩy già, vảy mới ra, trục thân sơ cấp, thứ cấp và ựỉnh sinh trưởng Củ (thân vẩy) là sự kết hợp nhiều ựời, vì vậy chất lượng phát dục của nó chịu ảnh hưởng ngoại cảnh ắt nhất 2 thế hệ vẩy và ựiều kiện trồng và chăm sóc Củ to hay nhỏ ựược ựo bằng kắch thước và khối lượng củ Số lượng vẩy nhiều, sinh trưởng sung mãn thì nhìn chung chất lượng tốt
Rễ: Rễ của loa kèn có hai loại là rễ thân và rễ gốc Rễ thân là rễ mọc ra
từ thân ở phắa dưới mặt ựất có tác dụng nâng ựỡ cho thân cây, hút nước và chất dinh dưỡng, tuổi thọ của rễ này khoảng 1 năm Rễ gốc là rễ ựược sinh ra từ gốc của củ, có nhiều nhánh đây là loại rễ to, sinh trưởng khỏe, là cơ quan chủ yếu hút nước và chất dinh dưỡng, tuổi thọ của rễ này tới 2 năm
Thân: Trục thân của loa kèn ựược tạo thành do mầm dinh dưỡng co ngắn lại Trục thân chia ra trục thân sơ cấp và trục thân thứ cấp Sau khi nảy mầm, trục sơ cấp ở trên mầm nách là vùng vươn dài thứ nhất, mầm ựỉnh co ngắn, vươn lên mặt ựất, lá trên bắt ựầu mở ra, khi cây ra nụ thì số lá ựã ựược
cố ựịnh Chiều cao cây quyết ựịnh bởi số lá và chiều dài ựốt, số lá chịu ảnh hưởng của chất lượng củ giống, ựiều kiện ngoại cảnh và thời gian xử lý lạnh
củ giống Thường thì số mầm lá ựã ựược cố ựịnh trước khi trồng, vì vậy chiều cao vẫn chủ yếu ựược quyết ựịnh bởi chiều dài ựốt
Trang 15Lá: Lá mọc theo vòng tròn quanh thân, thường hình thoi dài, khá ựều ựặn, phiến lá thẳng, ựầu lá hơi nhọn, không có cuống hoặc cuống ngắn Số lá thường dao ựộng từ 50-150 lá, chiều rộng từ 1,8-2,8cm, chiều dài từ 9-12cm,
lá mềm, bóng, có màu xanh nhạt
Củ con và mầm nách: Loa kèn có các củ con ở gần rễ thân, kắch thước
và số lượng củ con tùy thuộc vào khả năng sinh trưởng, phát triển của cây mẹ cũng như phụ thuộc vào ựiều kiện trồng, kắch thước của củ con từ 3-6 cm, số lượng củ con từ 1-3 củ Ở nách lá còn có mầm nách, hình tròn hoặc hình bầu dục, khi già có màu nâu, kắch thước mầm nách từ 0,5-1,5cm
Hoa: Hoa loa kèn thường hơi nghiêng, tạo với mặt phẳng nằm ngang khoảng 45-60o Hoa có hình loa kèn, màu trắng, chiều rộng cánh hoa từ 5-7cm, chiều dài cánh hoa từ 13-16cm, ựường kắnh hoa từ 10-12cm, cánh hoa hơi cong Bao hoa 6 mảnh dạng cánh có 6 nhị, bao phấn màu vàng, dài, bầu hoa hình trụ, ựầu nhụy chia 3 thùy, vòi hoa ngắn hơn trục, trục hoa nhỏ, ựầu phình to có 3 khắa tử phòng ở trên Hoa có hương thơm ựậm ựà, hoa cắt có ựộ bền khoảng 6-10 ngày
Quả: Quả loa kèn là loại quả nang, hình tròn dài, có 3 ngăn, chiều dài quả từ 8-10 cm, mỗi quả có vài trăm hạt, ựường kắnh hạt 15-22mm, 1 gam hạt
có khoảng 700-800 hạt Trong ựiều kiện khô lạnh, hạt có thể giữ ựược 3 năm
2.1.4 đặc ựiểm sinh trưởng, phát dục
Năm 2000, Triệu Tường Vân, Vương Thu đông, Lưu Kiến Binh [23]
khi nghiên cứu ựặc ựiểm sinh trưởng, phát dục của chi Lilium ựã chỉ ra rằng:
* đặc ựiểm sinh trưởng tự nhiên:
Quá trình sinh trưởng tự nhiên của chi Lilium có thể phân làm 4 giai
ựoạn sau:
- Từ khi trồng ựến nảy mầm: lá bắt ựầu sinh trưởng, giai ựoạn này hoàn toàn dựa vào dinh dưỡng trong củ
Trang 16- Từ nảy mầm ñến hết sinh trưởng: giai ñoạn này lá sinh trưởng mạnh, sản phẩm quang hợp ñược vận chuyển xuống thân
- Từ khi ra hoa ñến khi tàn hoa: giai ñoạn này, khối lượng chất khô ở tất cả các bộ phận của cây ñều tăng nhanh, ñặc biệt là ở củ
- Từ khi hoa tàn ñến thu hoạch củ: lúc này cây ñã ngừng sinh trưởng chỉ có củ con tiếp tục hoạt ñộng
* ðặc ñiểm phát dục:
Giai ñoạn phát dục của hoa loa kèn gồm: phát triển trục thân, ra nụ, ra hoa, kết hạt, chết Củ giống vùi trong ñất sau khoảng 60-70 ngày mới nảy mầm Nếu củ giống ñược ñem xử lý lạnh (phá ngủ) thì sau khoảng 1-2 tuần ñã mọc mầm Xử lý lạnh không tốt, thời gian gieo trồng gặp lạnh thì giai ñoạn mọc mầm có thể kéo dài tới 5 tuần
Loa kèn là cây ngày dài, do vậy khi thời gian chiếu sáng trong ngày tăng dần, quá trình phân hóa hoa ñược hình thành Củ loa kèn xử lý lạnh ở
5oC từ 3-5 tuần, sau khi trồng khoảng 8-13 ngày ñỉnh sinh trưởng mầm rút ngắn, bắt ñầu hình thành mầm hoa nguyên thủy Mỗi mầm hoa nguyên thủy này lại kèm theo 1-2 mầm khác Khi củ ñã qua xử lý lạnh thì trước khi trồng
củ có thể mọc mầm và phân hóa hoa Vì vậy nếu không trồng kịp thời sẽ bất lợi cho phát dục mầm hoa Số lượng mầm hoa nguyên thủy chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện sinh trưởng vụ trước và chất lượng của củ giống
Sự ra hoa và số lượng mầm hoa chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện trước khi trồng nhưng tốc ñộ phát dục của nụ và hoa lại chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện sau khi trồng Nhị ñực và nhị cái của Lilium cùng chín một lúc Sau khi thụ tinh 8-12 ngày, tử phòng bắt ñầu phình to Ánh sáng mạnh tạo ra sự rụng hoặc thui nụ, ñồng thời còn gây cháy lá, việc xử lý che nắng sẽ giảm thui
nụ Ngược lại ánh sáng yếu (ñặc biệt vào mùa ñông) cũng làm thui nụ, ảnh hưởng ñến chất lượng hoa
Trang 17Quả chắn sau khi hoa nở khoảng 2 tháng Khi quả có màu nâu vàng sẽ nứt ra, hạt có cánh có thể phát tán theo gió Sau khi thu hoạch hoa (hoặc quả) thân lá khô héo, lúc này có thể thu hoạch củ ựể làm giống [23]
2.1.5 Yêu cầu ngoại cảnh
Theo đặng Văn đông, đinh Thế Lộc (2004) [3], yêu cầu ựiều kiện
ngoại cảnh của chi Lilium như sau:
Nhiệt ựộ: hoa loa kèn có khả năng chịu nóng, ưa khắ hậu lạnh và ẩm Nhiệt ựộ thắch hợp ban ngày từ 20-28oC, ban ựêm 13-17oC, dưới 5oC và trên
30oC cây sinh trưởng kém, hoa dễ bị mù Giai ựoạn ựầu nhiệt ựộ thấp có lợi cho sinh trưởng của rễ và sự phân hoá hoa Nhiệt ựộ thắch hợp cho sự ra rễ là 16-17oC, cho sự ra hoa và sinh trưởng của nụ hoa là 21-23oC
Ánh sáng: loa kèn là cây ưa cường ựộ ánh sáng trung bình, khoảng 80% ánh sáng tự nhiên là tốt nhất, ựặc biệt với cây con Vì vậy nếu trồng vụ
70-hè thu cần phải che bớt ánh sáng, tạo cường ựộ ánh sáng thắch hợp từ 15.000lux, nhất là giai ựoạn cây cao 20-30cm Ngược lại, mùa ựông trồng trong nhà thiếu ánh sáng, nhị ựực sẽ sản sinh ethylen, dẫn ựến nụ bị rụng nhiều, do vậy cần bỏ bớt nilon che phủ hoặc lưới ựể tăng cường ựộ ánh sáng
12.000-tự nhiên cho cây
Nước: thiếu nước hoặc nước quá nhiều ựều ảnh hưởng ựến sinh trưởng, phát dục của loa kèn Thời kỳ ựầu cây rất cần nước, khi ra hoa thì lượng nước cây cần giảm ựi Nhiều nước dễ làm cho củ bị thối, rụng nụ độ ẩm thắch hợp nhất là 70-85% và ổn ựịnh Nếu ựộ ẩm biến ựộng lớn dễ dẫn ựến hiện tượng thối củ hoặc cháy lá
Không khắ: loa kèn là cây khá mẫn cảm với ethylen, ưa không khắ thoáng mát, có ựầy ựủ oxi ựể hô hấp tốt
đất: loa kèn có thể trồng trên nhiều loại ựất nhưng ựất cát pha dễ
Trang 18thấm nước, giầu mùn là tốt nhất Rễ của loa kèn ăn nông nên ñất thoát nước tốt rất quan trọng Loa kèn rất mẫn cảm với muối, nồng ñộ muối trong ñất cao, cây không hút ñược nước ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển và ra hoa Nhìn chung, hàm lượng muối trong ñất không ñược cao quá 1,5mg/cm2,
lượng hợp chất Clo không ñược vượt 1,5mmol/lít Loa kèn sinh trưởng phát
triển tốt trên ñất giàu chất hữu cơ, trung tính (pH 6,5-7,0)
Phân bón: loa kèn vào giai ñoạn 3 tuần ñầu sau khi trồng rất dễ bị ñộc
do muối Muối trong ñất do 3 nguồn: phân bón, nước tưới và tồn dư sẵn có trong ñất Vì vậy, ñể tránh bị ngộ ñộc muối, trước khi trồng 6 tuần cần phải phân tích ñất Loa kèn mẫn cảm với hợp chất Clo, yêu cầu lượng Clo trong ñất dưới 1,5mmol/lit Loa kèn cũng mẫn cảm với Flo, nếu hàm lượng Flo trong không khí cao dễ gây cháy lá Vì vậy, không nên bón phân có chứa Flo như photphat super, cần bón loại phân hàm lượng Flo thấp, như Ca(HPO4) Nếu ñất thiếu canxi cây dễ bị vàng khô ngọn, lá kém phát triển Yêu cầu phân bón của loa kèn không cao, khi bón phân chỉ cần bón với lượng nhỏ và bón làm nhiều lần
2.1.6 Giá trị kinh tế và sử dụng
Hoa loa kèn có ñặc ñiểm bông to, có hương thơm nhẹ, có giá trị thưởng thức cao Hoa ñược sử dụng trong các ngày lễ, ngày tết, ñược trang trí trong hội trường, công viên, làm quà tặng rất trang trọng Trong gia ñình, hoa mang hương thơm mát dịu, màu sắc thanh nhã, làm tăng vẻ ñẹp, tăng sức sống cho mọi người Ngoài ra hoa còn dùng ñể tinh chế dầu thơm cung cấp cho ngành công nghiệp mỹ phẩm, nước hoa, bánh kẹo
Bên cạnh việc phục vụ nhu cầu giải trí thưởng thức…, hoa loa kèn còn mang lại nguồn lợi kinh tế khá cao Hiện nay, trên thị trường các loài hoa loa kèn mới ñược bán với giá từ 5.000 - 10.000ñ/ cành, thu nhập từ 150-200 triệu ñồng/ha/năm [41]
Trang 192.2 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới
Hoa loa kèn xuất hiện trong ñời sống của người dân Châu Âu ñã từ rất lâu Trong bất kì một lễ hội nào, dù lớn hay nhỏ của họ, ta cũng dễ dàng nhận thấy sự có mặt của loài hoa này Nhu cầu tiêu thụ cũng như sản xuất hoa loa kèn ngày càng tăng, ñiển hình là ở một số nước như: Hà Lan, Pháp, ðức, Italia, Canada, Bỉ (Jaap M.van Tuyl, 1997) [28], [29]
Hà Lan năm 2001 ñã sản xuất 1 tỷ cành loa kèn và tổng doanh thu trên 1,5 tỷ USD Hoa loa kèn ñược xếp thứ 5 trong tổng số 10 loại hoa cắt ñược sản xuất nhiều với doanh thu ñạt 237 triệu guilder (D.H.Goo và CS, 2004) [25] Năm 2005, Hà Lan xuất khẩu hàng trăm triệu cành hoa cắt và chậu hoa loa kèn sang thị trường tiêu thụ của hơn 80 nước trên thế giới [27], [42]
Theo thống kê của Grassotti (1996) [26], ở Italia, diện tích trồng hoa là 8.000 ha thì hoa loa kèn chiếm khoảng 1/2 diện tích ñó, hàng năm thu về tới 71 triệu USD (trong khi tổng giá trị thu ñược từ việc sản xuất hoa là 1,1 tỷ USD)
Ở Canada, trong năm 2000 ñã sản xuất ñược 17,13 triệu cành loa kèn màu và 4,39 triệu chậu hoa ñó Trong khi năm 1998 là 11,28 triệu cành và 4,20 triệu chậu [26]
Ở Châu Á, nước ñứng ñầu về sản xuất hoa loa kèn màu phải kể ñến là Nhật Bản, tổng diện tích trồng hoa là 1558 ha thì hoa loa kèn ñã là 508 ha và cho sản lượng hoa này khoảng 15,068 triệu Yên Nhật (Suzuki, 1998) [33]
Hà Lan năm 1997 có 356 ha diện tích trồng hoa loa kèn, ñứng thứ hai trong tổng diện tích hoa cắt trồng bằng củ, chỉ xếp sau diện tích trồng hoa Tulip Hoa loa kèn ñược phát triển mạnh trong những năm gần ñây do người
Hà Lan ñã lai tạo ra rất nhiều giống mới có hoa ñẹp, chống chịu sâu bệnh tốt, năng suất cao, kết hợp với việc ứng dụng thành công kỹ thuật ñiều khiển ra hoa
ñã có thể sản xuất hoa quanh năm Hiện nay, mỗi năm Hà Lan trồng khoảng
Trang 2018.000ha hoa loa kèn trong ựó 70% sản lượng phục vụ cho xuất khẩu và cũng
là nước có công nghệ tạo giống và trồng hoa loa kèn tiên tiến nhất hiện nay (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, 2004) [3]
Theo Ki-Byung Lim, Jaap M.Van Tuyl (2003) [30] thống kê rằng: năm
2002, diện tắch trồng hoa loa kèn tiếp tục tăng lên với tổng diện tắch là 4.523ha Bên cạnh Hà Lan còn một số nơi trồng nhiều hoa loa kèn như: Nhật,
Mỹ, Nam Hemisphere, Australia, Chile và Nam Phi
Ở Châu Á, đài Loan cũng là nước có công nghệ trồng hoa loa kèn tiên tiến nhất hiện nay Năm 2001, đài Loan có 490ha diện tắch trồng hoa loa kèn,
và hoa loa kèn cắt cành ựã bổ sung vào kim ngạch xuất khẩu của nước này là 7,4 triệu USD Năm 2003, đài Loan xuất khẩu hoa loa kèn cắt cành sang thị trường Nhật Bản thu về hơn 10 triệu USD và nhập khẩu 4 triệu USD củ loa kèn giống từ Hà Lan (Hye Kyung Rhee và cộng sự, 2005) [27]
Nhật Bản cũng ựược xếp vào nước sản xuất hoa loa kèn lớn, với 4.600
ha diện tắch trồng hoa năm 1992 và sản lượng ựạt giá trị 900 triệu Yên, trong
ựó hoa loa kèn ựứng vị trắ thứ tư Kenia mỗi năm xuất khẩu hoa cắt sang Châu
Âu khoảng 65 triệu USD, trong ựó riêng hoa loa kèn chiếm 35% Ở khu vực đông Bắc Á, Hàn Quốc là nước xuất khẩu hoa lớn nhất Năm 2002, Hàn Quốc có 15.000ha trồng hoa, giá trị sản lượng 700 triệu USD, trong ựó hoa loa kèn là cây có hiệu quả cao nhất và ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong thị
trường hoa thế giới (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, 2004) [3]
2.2.2 Tình hình sản xuất hoa loa kèn ở Việt Nam
Theo thống kê của đặng Văn đông, đinh Thế Lộc (2004), ở Việt Nam, hoa loa kèn hiện ựang ựược trồng phổ biến tại đà Lạt, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Sơn La (ngoài ra một số các tỉnh khác cũng trồng hoa này với diện tắch nhỏ) với tổng diện tắch khoảng 100 ha, mỗi năm có khoảng 80 vạn
củ giống ựược xử lý cho sản xuất trái vụ, chiếm diện tắch 25% diện tắch trồng
Trang 21hoa loa kèn chắnh vụ Riêng đà Lạt hàng năm sản xuất hàng triệu cành hoa loa kèn nhằm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, thu nhập hàng trăm triệu ựồng/ha [3]
Ngoài việc phục vụ nhu cầu giải trắ, thưởng thức cái ựẹp của con người, hoa loa kèn còn mang lại lợi nhuận kinh tế ựáng kể Kinh doanh, sản xuất hoa loa kèn mang lại hiệu quả kinh tế cao, ựặc biệt trong những năm gần ựây hoa cũng ựang là mặt hàng xuất khẩu ựược chú trọng và trong danh mục ựề tài trọng ựiểm cấp nhà nước giai ựoạn 2006-2010 cũng ựề cập tới việc mở rộng diện tắch
và tạo giống mới hoa loa kèn ựể phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu Ở thành phố
Hồ Chắ Minh trong dịp Tết Bắnh Tuất 2006, theo người bán hàng cho biết ngoài cúc, lay ơn thì loa kèn vẫn là một trong ba loại hoa chủ lực của thị trường Tết, riêng hoa loa kèn ựược người dân ưa chuộng do thời gian chơi lâu, dáng hoa sang trọng, quắ phái nên giá tương ựối cao, khoảng 10.000-15.000ự/cành lúc thiếu hàng, thậm chắ nhảy vọt lên gấp 2-3 lần trong dịp Tết nhưng vẫn tiêu thụ ựược Vì thế, nếu ựầu tư vào các giống loa kèn mới với giá bán cao hơn thì lợi nhuận thu ựược còn tăng gấp nhiều lần [41]
Tuy hoa loa kèn ựem lại giá trị kinh tế rất cao cho người sản xuất nhưng ở nước ta do hoa loa kèn mới ựược phát triển nên gặp không ắt khó khăn về giống, sâu bệnh, do ựó diện tắch hoa loa kèn trong tổng diện tắch trồng hoa nói chung còn chưa ựược mở rộng nhiều
2.3 Một số kết quả nghiên cứu về nhân giống hoa loa kèn
Các nghiên cứu về cây hoa loa kèn thường tập trung vào các biện pháp nhân giống vô tắnh Ngoài ra còn tiến hành nhập và trồng thử nghiệm các giống mới có triển vọng, cho năng suất cao, phẩm chất tốt, phù hợp với ựiều kiện khi hậu của Việt Nam, ựặc biệt là khắ hậu miền Bắc Trong những năm gần ựây, việc nhập và nghiên cứu khảo nghiệm các giống hoa loa kèn ựược tiến hành tại nhiều cơ quan nghiên cứu, ựiển hình là Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện Nghiên cứu Rau quả và Viện Sinh học Nông nghiệp
Trang 22Trong thực tiễn, sản xuất hoa loa kèn thường có một số phương pháp nhân giống sau:
- Nhân giống bằng hạt
- Nhân giống bằng nuôi cấy mô
- Nhân giống bằng củ
- Nhân giống bằng vảy củ
- Nhân giống bằng củ con phát sinh trên cây mẹ
2.3.1 Nhân giống bằng hạt
Phương pháp gieo hạt truyền thống là khi hạt chín tiến hành thu hái hạt, cất trữ ñến mùa xuân năm sau ñem gieo Sau khi gieo 20-30 ngày hạt nảy mầm Ở Việt Nam, cách gieo hạt này làm cây con trải qua thời gian dài mới ra hoa và tỷ lệ ra hoa thấp nên không thích hợp cho trồng ở vùng ñồng bằng sông Hồng, vì vậy phương pháp này ít phổ biến (Hoàng Thị Thúy Nga, 2006) [11]
Ở quận Hải An - Hải Phòng, ñầu năm 2010 ñã gieo trồng thử nghiệm hạt giống hoa loa kèn Tứ Quý (Raizan) với tổng diện tích là 50m2 Hiện tại, những cây hoa loa kèn giống ñã ñược bứng ra trồng, sinh trưởng và phát triển rất tốt [37]
2.3.2 Nhân giống bằng nuôi cấy mô
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nuôi cấy in vitro, nhiều tác giả ñã nghiên cứu sử dụng kỹ thuật nuôi cấy in vitro ñể áp dụng cho cây hoa loa kèn nhằm nhân nhanh các giống sạch bệnh, ña dạng hóa nguồn gen và sản xuất giống gốc
Trong các năm 2005-2006, Nguyễn Thị Phương Thảo và cộng sự ñã nghiên cứu nhân nhanh giống hoa loa kèn bằng in vitro và ñã chỉ ra rằng: việc lựa chọn mô nuôi cấy rất quan trọng, có ý nghĩa quyết ñịnh ñến chất lượng, số lượng củ cây con và củ nhỏ sau này Khi sản xuất cây giống hoa loa kèn, vảy
Trang 23củ ựã trở thành nguồn nguyên liệu chắnh cho việc nuôi cấy đây là nguyên liệu nuôi cấy ban ựầu thắch hợp nhất ựối với cây hoa loa kèn [19], [20]
Năm 1993, Mai Xuân Lương và cộng sự ựã thăm dò quy trình nhân giống hoa loa kèn trắng (hoa Huệ Tây) trên các môi trường ựa lượng với mức dinh dưỡng khác nhau như MS, White, B5, Knutson C, thậm chắ cả môi trường Knop, nhưng tốt nhất là môi trường MS Tất cả các môi trường ựa lượng trên ựều cần bổ sung các nguyên tố vi lượng, vitamin điều kiện thắch hợp cho tái sinh và sinh trưởng là nhiệt ựộ 18-20oC, chế ựộ chiếu sáng 2.500-3.000 lux, 16 giờ chiếu sáng mỗi ngày [10]
Năm 1994, Dương Tấn Nhựt ựã công bố kết quả nghiên cứu về nhân giống huệ tây bằng phương pháp nuôi cấy vảy củ nhằm ựưa ra một giải pháp hữu hiệu khắc phục hiện tượng thoái hóa giống trầm trọng tại đà Lạt hiện nay Vảy củ ựược khử trùng bằng HgCl2 2% trong 5 phút sau ựó cấy trên môi trường MS có bổ sung cả thành phần vitamin, chất hữu cơ và saccarose Sau khi tạo ựược cây con trong ống nghiệm có thể tiếp tục nhân bằng cách tách vảy củ ựược tạo thành ựem cấy trong môi trường nhân nhanh [32]
Năm 1996, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Nhẫn ựã thành công trong nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tạo củ in vitro trong công tác nhân giống
cây hoa loa kèn trắng Lilium longiflorum [12]
2.3.3 Nhân giống bằng củ
đây là phương pháp nhân giống cổ truyền của bà con nông dân Sau khi thu hoạch củ, ựem cất giữ 4-5 tháng trong tối rồi mang ra trồng ở vụ sau Phương pháp này ựơn giản, dễ làm song hệ số nhân giống thấp, không ngăn chặn ựược sự lây lan của virus do sử dụng củ giống ựã bị nhiễm virus qua nhiều năm (Hoàng Thị Thúy Nga, 2006) [11]
Trang 242.3.4 Nhân giống bằng vảy củ
Sau khi có củ mẹ, ta tách vảy củ rồi trồng ngửa vảy củ xuống nền giá thể thắch hợp Sau ựó nuôi trồng 2 tháng thấy trên vảy củ xuất hiện chồi và củ nhỏ Các chồi và củ nhỏ này ựược nuôi trong 2-3 vụ sẽ thu ựược củ hoa loa kèn trưởng thành đây là phương pháp nhân giống cho hệ số nhân giống cao Tuy nhiên, nếu dùng củ mẹ bị nhiễm bệnh thì sự lây lan sang các vảy vẫn còn tồn tại Thời gian tạo củ giống thương phẩm khi dùng phương pháp này cũng khá dài (Hoàng Thị Thúy Nga, 2006) [11]
2.3.5 Nhân giống bằng củ con phát sinh trên cây mẹ
Cây hoa loa kèn sau khi thu hoạch một thời gian, ở vị trắ gần gốc và ựỉnh ngọn sinh ra những củ con Tách những củ con này ựem trồng, nuôi lớn ựể tăng khối lượng củ Hiện nay, ở Việt Nam ựã xuất hiện một số kho lạnh chuyên dùng
ựể xử lý lạnh củ giống nên phương pháp nhân giống này có thể áp dụng ựược trong sản xuất (Hoàng Thị Thúy Nga, 2006) [11]
2.4 Một số kết quả nghiên cứu về xử lý củ giống chi Lilium
Năm 2005, Triệu Tường Vân, Vương Thu đông, Lưu Kiến Vũ, Trần
Tân Lộ [24] ựã xác ựịnh ựược cơ sở khoa học và kỹ thuật sản xuất hoa Lilium
cắt cành như sau:
2.4.1 Sự biến ựổi sinh lý của củ trong quá trình bảo quản lạnh
Củ Lilium là cơ quan ựược hình thành ựể thắch ứng với ựiều kiện khắ
hậu bất thuận: nhiệt ựộ thấp, nhiệt ựộ cao, khô hạn Củ giống trồng ngoài trời ựến mùa thu sẽ ra rễ gốc, sau ựó nảy mầm nhưng không nhô lên mặt ựất Trải qua mùa ựông lạnh ựến ựầu mùa xuân trời ẩm mới nảy mầm Khi cây mọc ựến ựộ cao nhất ựịnh thì ựỉnh ngọn mới phân hoá hoa hình thành nụ và mùa
hè ra hoa
Trang 25Củ chín và ngủ nghỉ do ảnh hưởng của nhiệt ñộ Imani Shil (1997)
dùng giống Lilium longiflorum làm thí nghiệm ñã chứng minh sự ngủ nghỉ và
phá vỡ ngủ nghỉ của củ có liên quan ñến thời gian bảo quản lạnh
Nếu sau khi thu hoạch, xử lý lạnh ngay thì tỷ lệ nảy mầm cao Nếu sau khi thu hoạch, ñặt củ ở môi trường khô, nhiệt ñộ 20-30oC trong 2 tuần, sau ñó
xử lý lạnh thì rất nhiều củ không nảy mầm, vẫn ở trạng thái ngủ nghỉ
Ervin (1998) nghiên cứu với giống Lilium longiflorum như Nellie,
White, sau khi thu củ, ñặt trong môi trường nhiệt ñộ biến ñổi mạnh, phát hiện thấy củ chín hoàn toàn và ngủ nghỉ là 2 hiện tượng sinh lý khác nhau
Nhiệt ñộ thay ñổi khoảng 10oC sẽ nhanh chóng phá vỡ ngủ nghỉ Nhưng sau khi xử lý nhiệt ñộ thấp dưới 6oC thời gian 6 tuần thì lại ảnh hưởng không tốt tới sinh trưởng, ñặc biệt là lá và hoa giảm ñi nhiều
Trồng Lilium trước tiên là phải phá ngủ, không phá ngủ nảy mầm ít,
hoa mù nhiều Các giống dòng Á châu lai có thời gian ngủ nghỉ 2-3 tháng Nói chung, với nhiều giống bảo quản lạnh dưới 5oC từ 2-6 tuần là có thể phá ngủ Một số giống như Connecticut King cần 6-8 tuần, giống Yellow Blanze phải trên 8 tuần, các giống dòng lai phương ñông như Star Gazer, Casablanca
ít nhất phải trên 10 tuần Cùng một giống nếu thời gian xử lý lạnh càng dài thì thời gian từ mọc ñến ra hoa càng ngắn
Ví dụ: giống Prominence xử lý 3 tuần thời gian từ mọc ñến ra hoa là
127 ngày Xử lý 4 tuần là 109 ngày, 5 tuần là 91 ngày, 6 tuần là 88 ngày Căn
cứ vào ñiều này có thể xác ñịnh thời gian trồng và thời gian ra hoa
Nhưng không phải xử lý lạnh càng dài càng tốt Nếu như ñã phá ñược ngủ, củ ñã nảy mầm mà cứ tiếp tục xử lý sẽ ảnh hưởng tới sự phát dục của hoa
ðối với củ giống chưa ñủ ñộ chín, xử lý xuân hoá bằng cách thay ñổi nhiệt ñộ sẽ cho hiệu quả không rõ Vì vậy, trước khi xử lý xuân hoá cần
Trang 26nắm rõ mức ựộ chắn của củ và mức ựộ ngủ nghỉ ựể quyết ựịnh nhiệt ựộ và thời gian xử lý
Kết quả nghiên cứu của Triệu Tường Vân, Vương Thu đông, Lưu Kiến
Vũ, Trần Tân Lộ (2005) [24] với các giống Snow Queen, Oriental hybrids, Sibiria, Asiatio hybrids, GondeliaẦ ựã xác ựịnh sự biến ựổi của chất bột, tổng
số ựường hoà tan, chất kắch thắch sinh trưởng (IAA, GA, GA3Ầ) như sau:
- Xử lý lạnh và sự biến ựổi lượng chất trong củ Lilium
Sự biến ựổi khối lượng tươi của củ trước và sau khi xử lý lạnh rất rõ rệt Với giống Snow Queen, khối lượng bình quân củ là 33,03g, sau khi xử lý lạnh là 25,86g, giống Sibiria trước khi xử lý lạnh là 55,18g, sau xử lý lạnh là 45,98g, giống Gondelina trọng lượng tươi bình quân là 47,72g, sau khi xử lý lạnh là 39,77g Nhưng khối lượng chất khô trước và sau xử lý ắt biến ựổi Sự biến ựổi khối lượng tươi chủ yếu là nước
- Sự biến ựộng tinh bột
Sự biến ựộng tinh bột theo xu thế xử lý lạnh càng lâu thì lượng tinh bột giảm càng nhiều nhưng chậm dần Sau khi xử lý lạnh 60 ngày lượng tinh bột trong giống Tuyết Hậu từ 304,3mg/gFW xuống 237,9mg/gFW; giống Sibiria
có lượng tinh bột từ 251,9mg/gFW xuống 202 mg/gFW; giống Cololina từ 176,3mg/gFW xuống 141,7mg/gFW điều ựó chứng tỏ lượng tinh bột bị tiêu hao thành năng lượng trong quá trình bảo quản
- Biến ựộng của tổng số ựường hoà tan của củ trong thời gian bảo quản
Trong 30 ngày ựầu, ựường hòa tan của giống Hoàng Hậu là 47,7mg/gFW lên ựến 83,8mg/g, sau ựó giảm dần ựến gày thứ 60 còn 63,9mg/gFW, giống Sibiria từ 88,3mg/gFW tăng lên 138,2mg/gFW sau ựó giảm dần ựến ngày thứ 60 giảm còn 108,1mg/gFW; giống Cateline từ 903mg/gFW tăng lên 123mg/gFW sau ựó ựến ngày thứ 60 còn 101mg/gFW Nguyên nhân là khi bắt ựầu bị lạnh, củ chống lạnh bằng cách thuỷ phân tinh
Trang 27bột thành ñường, ngoài ra trong quá trình lạnh củ vẫn cần tiêu hao dinh dưỡng
ñể duy trì hoạt ñộng sinh lý, ñồng thời bắt ñầu phân hoá mầm hoa nên cần có chất dinh dưỡng
- Sự biến ñổi chất kích thích sinh trưởng trong củ khi bảo quản lạnh
Chất kích thích trong củ có tác dụng phá vỡ ngủ nghỉ
Với chất IAA: Giống Hoàng Hậu trong 30 ngày ñầu có xu hướng tăng hàm lượng IAA từ 35,249mg/gFW lên 71mg/gFW và duy trì trong cả giai ñoạn, sau 60 ngày giảm rất ít, còn 66,946 mg/gFW Giống Sibiria trong 15 ngày ñầu có xu thế giảm hàm lượng IAA, lúc ñầu là 100,753mg/gFW, giảm xuống còn 84,411mg/gFW, sau ñó tăng trở lại tới ngày thứ 60 là 125,131mg/gFW Giống Catelina trong thời gian ñầu có xu hướng tăng hàm lượng IAA, lúc ñầu là 41,747mg/gFW sau 15 ngày tăng lên 76531mg/gFW, sau ñó bắt ñầu giảm, tới giai ñoạn cuối còn 51,779 mg/gFW
Với chất GA1+3: hàm lượng gibberelline ở cả 3 giống khi xử lý lạnh có
xu hướng chung là lúc ñầu tăng sau giảm Ở giống Hoàng Hậu, hàm lượng
GA lúc ñầu là 173,752 mg/gFW sau ñó tăng rất nhanh ñến 486,23 mg/gFW rồi giảm rất mạnh Giống Sibiria có hàm lượng GA từ 116,215 mg/gFW tăng lên 432,914 mg/gFW, sau ñó giảm nhanh xuống còn 232,914 mg/gFW Giống Cateline hơi khác, trong cả quá trình xử lý lạnh, hàm lượng GA biến ñổi theo hình chữ N
Với chất ZR (Zeatinucleotid): Trong quá trình xử lý lạnh, hàm lượng
ZR ở cả 3 giống ñều thấp Ở giống Hoàng Hậu, hàm lượng ZR lúc ñầu là 27,906 mg/gFW sau 15 ngày xuống còn 16,679 mg/gFW, sau ñó lại tăng lên cho ñến khi kết thúc ñến 27,392 mg/gFW Giống Sibiria có biến ñộng tương ñối lớn về ZR, ñến ngày thứ 45 vẫn ở mức 30 mg/gFW sau ñó tăng rất nhanh ñến 54,029 mg/gFW Giống Catelina có hàm lượng ZR lúc ñầu là 30,989
Trang 28mg/gFW, ñến giữa quá trình lạnh giảm còn 17,835 mg/gFW, sau ñó lại tăng trở lại cho ñến khi kết thúc hàm lượng là 34,547 mg/gFW
Với chất ABA (Acid absisic): Sự biến ñộng của ABA trong thời gian
xử lý lạnh không rõ rệt Nhìn chung có giảm so với lúc bắt ñầu xử lý
Với giống Hoàng Hậu, hàm lượng ABA lúc ñầu là 206,876 mg/gFW khi kết thúc xử lý là 102,216 mg/gFW Giống Sibiria, hàm lượng ABA lúc ñầu là 148,454 mg/gFW sau ñó giảm xuống 115,006 mg/gFW rồi lại tăng lên ñến 127,552 mg/gFW, cho ñến khi kết thúc xử lý lạnh giảm xuống còn 114,3246 mg/gFW Giống Catelina, hàm lượng ABA lúc ñầu là 127,298 mg/gFW khi kết thúc xử lý lạnh là 93,759 mg/gFW
Tỷ lệ GA/ABA: có sự sai khác gữa các giống Nói chung tỷ lệ này tăng cao dần theo thời gian xử lý và ñiều ñó có lợi cho sự phá vỡ ngủ nghỉ
Tỷ lệ ZR/ABA: trong quá trình xử lý lạnh ñối với giống Sibiria và giống Hoàng Hậu có xu hướng tăng, còn với giống Catelina thì lúc ñầu giảm sau tăng Sự biến ñổi này có lợi cho sự phân hoá mầm hoa
2.4.2 Các thời kỳ phân hóa của củ
Theo Triệu Tường Vân và CS (2005) [24], quá trình phân hóa của củ
hoa Lilium gồm các thời kỳ sau:
2.4.2.1 Thời kỳ phân hoá lá
Trong thời gian ñầu xử lý lạnh 3-5 oC, khi quan sát lát cắt dọc của mầm
ngọn củ Lilium ta thấy ñỉnh sinh trưởng có dạng hình ñồi, hình dáng các tế
bào giống nhau Tế bào mô phân sinh ñỉnh ngọn nhỏ, sắp xếp chặt chẽ; nhân
to, nhân nhỏ, sắp xếp lỏng lẻo hơn và không quy cách Hai bên gốc phân bố những mô phân sinh màu ñậm hơn, sẽ phân hoá thành mầm lá (mầm lá khi mới hình thành có hình ngón tay
Trang 29Từ mặt cắt dọc của ñỉnh sinh trưởng, có thể thấy mầm gốc lá là do tế bào lớp ngoài của mô phân sinh sản sinh ra Do mầm lá ñược liên tiếp sản sinh nên thể tích và hình dáng ñỉnh sinh trưởng cũng luôn biến ñổi
Kết cấu ñiển hình của ñỉnh sinh trưởng do chóp (tunica) và nguyên thể (corpus) hợp thành Chóp (tunica) là do 2-3 lớp tế bào bọc do rất nhiều tế bào của quy cách có nhân tương ñối nhỏ và ñã bắt ñầu xuất hiện không bào Trong
ñó tế bào chóp thường phân chia theo chiều dọc Nhưng ở nơi phân chia mầm
lá thì phân chia ngang, tế bào nguyên thể thì phân chia theo các hướng nhưng
tế bào lớp ngoài cùng thì phân bào theo hướng ngang
2.4.2.2 Thời kỳ phân hoá mầm hoa
Với các giống Catelina và Hoàng Hậu ñược xử lý lạnh 30 ngày thì ñỉnh sinh trưởng to dần lên, ñỉnh ngọn trong to lên và cuối cùng có hình bán cầu Nơi lồi lên là dấu hiệu mở ñầu cho sự phân hoá mầm hoa, chỗ lồi lên là do chóp và nguyên thể hợp thành
- Thời kỳ phân hoá ñài và cành hoa
ðỉnh sinh trưởng tiếp tục phân hoá nhô cao lên ở xung quanh và giữa lồi lên và tiếp tục phân hoá Chỗ lồi lên chính là vòng ngoài của bao hoa nguyên thuỷ Các giống Hoàng Hậu và Catelina sau khi trồng 1 tuần thì bắt ñầu phân hoá, sau 7 ngày thì xuất hiện tầng ngoài bao hoa (gồm ñài và cành hoa)
- Thời kỳ phân hoá nhị ñực, nhị cái
Sau khi gốc bao hoa hình thành thì ñỉnh sinh trưởng ở bên trong nách bao hoa xuất hiện mầm nhị ñực và nhị cái
Trang 3030 ngày và hình thành 2-3 nụ Giống Sibiria có thời kỳ này vào khoảng 55 ngày và có 1-2 nụ, giống Catelina là 45 ngày và có 7-10 nụ
Sự phân hoá hoa là 1 quá trình phức tạp, bao gồm sự phân hoá về sinh
lý, phân hoá về hình thái và phân hoá về tính chất Trong quá trình ñó: tinh bột, ñường và kích thích sinh trưởng có vai trò rất quan trọng
2.4.2.3 Thời kỳ phân hoá hoa
Trong ñiều kiện tự nhiên, ña số giống Lilium phân hoá hoa vào tháng 3, tháng 4 và thường kéo dài 1-2 tháng Các dòng Á châu lai và Lilium thơm lai
khi nảy mầm thì ñồng thời phân hoá hoa Nguyên nhân là do các mầm nằm trong củ của dòng Á châu lai rất mẫn cảm với nhiệt ñộ thấp Sau khi xử lý ở nhiệt ñộ 5oC trong 4-6 tuần, sau trồng 10-14 ngày thì ở ñỉnh sinh trưởng bắt ñầu hình thành mầm hoa Mỗi mầm hoa kèm theo 1-2 mầm lá
Nếu dùng xử lý lạnh ñể phá ngủ, nếu kéo dài thời gian bảo quản lạnh thì trước khi trồng có thể ñã có phân hóa mầm hoa Nếu không trồng kịp thì
sẽ bất lợi cho sự phát dục của mầm hoa Các giống thuộc dòng phương ñông ñều thuộc giống củ nảy mầm và sinh trưởng khoảng 1 tháng mới bắt ñầu phân hóa hoa
Cũng có một số giống Lilium phân hóa hoa vào tháng 9, tháng 10 cho
ñến cuối năm thì kết thúc, cá biệt có giống có thời gian phân hóa hoa rất dài, bắt ñầu từ tháng 9-10 ñến tháng 4 năm sau mới kết thúc Ở cả 2 giống Á châu lai và phương ñông lai ñều có các giống này
Tất cả các giống phân hóa hoa từ trong củ thì năm sau ñều ra hoa sớm,
thường là vào tháng 5 ñến ñầu tháng 6 Số lượng mầm hoa của Lilium phụ
thuộc vào giống, ñiều kiện thời tiết và ñộ lớn của củ Dòng Á châu lai sức hình thành mầm hoa mạnh, vì vậy tiêu chuẩn phân loại củ nhỏ hơn các giống khác
Sự phân hóa hoa của các giống khác nhau Giống Hoàng Hậu xử lý lạnh 3-5oC trong 30 ngày thì ñã phân hóa ra vòng bao phía ngoài, sau 4 tuần
ñã phân hóa ra mầm nhị và nhụy Sau khi phân hóa xong cần khoảng 30 ngày
ñể hình thành 2 nụ
Trang 31Giống Sibiria xử lý lạnh 3-5oC trong 45 ngày thì bắt ñầu phân hóa hoa, sau khi trồng 4 tuần thì hình thành vòng ngoài bao hoa, sau 8 tuần thì hình thành nhị và nhụy, toàn bộ hoa tự cần khoảng 55 ngày, có 1-2 nụ Giống Catelina xử lý lạnh 3-5 oC 30 ngày, sau khi trồng 1 tuần bắt ñầu phân hóa hoa
và ñều có vòng ngoài bao hoa, sau khi trồng 7 ngày có mầm nhị ñực, sau 6 tuần
có mầm nhị cái Toàn bộ hoa tự phân hóa cần 45 ngày, hình thành 7-10 nụ
2.4.3 Kỹ thuật phá ngủ cho củ giống
- Xử lý lạnh
Quá trình làm lạnh phải từ từ, làm lạnh ñột ngột quá sức chịu ñựng của
nó có thể làm củ bị rét hại ðầu tiên ñể lạnh 10-13oC, 2 tuần sau ñó hạ xuống 3-5oC từ 4-8 tuần có thể phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ
- Kỹ thuật bảo quản lạnh
Theo Triệu Tường Vân và CS (2005) [24], kỹ thuật bảo quản lạnh củ
giống hoa Lilium là:
- Khi xử lý lạnh củ giống người ta xếp các thùng chồng lên nhau trong kho lạnh ðể ñảm bảo cho không khí lưu thông phải sắp xếp cách mặt ñất 1 khoảng 20-30cm, giữa các thùng cách nhau khoảng 10cm Tầng cao nhất cách mái kho 50 - 80cm ðể ñảm bảo ñộ ẩm thì dùng nilon ñậy lên tầng trên cùng Nhiệt ñộ thay ñổi quá lớn có thể làm cho củ bị rét hại hoặc nẩy mầm
- Trong kho phải sắp xếp riêng từng loại, từng giống, từng quy cách củ, không ñể lẫn lộn
- Củ giống ñưa vào kho lạnh ñể phá ngủ ở nhiệt ñộ từ 4-50C, thời gian
tuỳ từng giống Với dòng lai Lilium thơm và Á Châu lai, thời gian xử lý lạnh
khoảng 30 ngày; với giống Sibiria là 45 ngày; với giống Sova là 60 ngày
Nói chung, thời gian xử lý càng dài thì thời gian ra hoa càng rút ngắn
Ví dụ, giống Catelina xử lý ở nhiệt ñộ 20C với thời gian 4 tuần, 8 tuần, 12
Trang 32tuần thì thời gian từ trồng ñến ra hoa tương ứng là 138 ngày, 116 ngày, 106 ngày nhưng thời gian xử lý dài quá số hoa sẽ ít, càng dài hoa càng ít
- Quản lý kho lạnh bao gồm: Kiểm tra nhiệt ñộ hàng ngày
Mở quạt gió thông khí mỗi tuần 3 lần, mỗi lần 2 giờ và nên mở vào ban ñêm ñể tránh nhiệt ñộ thay ñổi lớn và luôn theo dõi giữ ẩm ñộ 70 - 80%
- Theo dõi ghi chép hàng ngày
Về nhiệt ñộ, ñộ ẩm, mức ñộ thông khí, tình hình củ giống
2.4.4 Một số kết quả nghiên cứu khác
Theo Triệu Tường Vân và cộng sự [23], [24], xử lý củ giống loa kèn
4-5oC trong 3-5 tuần, sau trồng khoảng 13-20 ngày thì bắt ñầu nảy mầm Nếu củ giống không xử lý lạnh thì phải sau 55-60 ngày mới bắt ñầu mọc mầm Từ khi
củ nảy mầm khỏi mặt ñất ñến khi ra hoa thì tốc ñộ ra lá, ñộ dài của thân tương quan với nhiệt ñộ không khí Nhiệt ñộ còn là nhân tố quan trọng ñiều tiết sự
phân hóa hoa và ra hoa Lilium formolongo cũng cần có một số ngày nhiệt ñộ
thấp nhất ñịnh ñể thực hiện phân hóa mới ra hoa ñược Trong giai ñoạn từ nụ ñến ra hoa, với nhiệt ñộ ngày 25oC, ñêm 20oC thì cây ra hoa sớm và có nhiều
nụ Nhiệt ñộ và ánh sáng còn ảnh hưởng ñến sự phát triển củ, nhiệt ñộ thấp, thời gian chiếu sáng trong ngày dài, củ sẽ to hơn Vì vậy, vào mùa ñông, mỗi ngày cần tăng thêm 4h chiếu sáng, nâng chế ñộ chiếu sáng lên trên 16h/ngày
có tác dụng làm cho cây thấp rõ rệt, ñồng thời tăng tỷ lệ ra hoa, giảm số hoa rụng và thui Chiếu sáng gián ñoạn ở nhiệt ñộ thích hợp có thể rút ngắn thời gian ra hoa của giống hoa loa kèn Từ khi ra nụ ñến ra hoa, nhiệt ñộ ngày 21,1oC, ban ñêm 18,3oC sẽ ra hoa sớm và giảm lượng nụ bị thui ở ñợt 3
Năm 1988 [14], Vũ Quang Sáng ñã nghiên cứu ảnh hưởng của việc xử
lý lạnh ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất tỏi, kết quả cho thấy: trong ñiều kiện nhiệt ñộ dưới 6oC nếu thời gian xử lý lạnh càng dài thì thời gian sinh trưởng càng ñược rút ngắn, thời gian bảo quản ñược lâu, củ không bị thối
Trang 33nhưng năng suất giảm nhiều so với ñối chứng Tuy nhiên, thời gian xử lý tốt nhất là 15 ngày, khoảng thời gian này sẽ rút ngắn ñược thời gian sinh trưởng của cây từ 8-12 ngày, ñồng thời tăng năng suất hơn so với ñối chứng, thời gian bảo quản củ cũng ñược lâu hơn, tỷ lệ củ thối ít hơn
Năm 1990, Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Kim Thanh [16] ñã nghiên cứu hiệu quả của nhiệt ñộ thấp trong quá trình bảo quản ñến sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất khoai tây Củ giống thí nghiệm là Ackersengen có kích thước 1 cm ñược chia làm 2 công thức: bảo quản ở nhiệt ñộ bình thường (ñối chứng) và bảo quản ở nhiệt ñộ 5-10oC ở trong tủ lạnh Kết quả cho thấy: nhiệt ñộ thấp trong quá trình bảo quản khoai tây giống ñã kìm hãm sự phân hủy tinh bột thành ñường, giảm sự bay hơi nước, giảm cường ñộ hô hấp, do ñó mà giảm tỷ lệ hao hụt về khối lượng và tăng tỷ lệ củ giống Khi bảo quản nhiệt ñộ thấp, cây khoai tây tỏ ra ưu thế về sinh trưởng, hoạt ñộng quang hợp, tích lũy chất khô và cuối cùng là tăng năng suất rõ rệt Như vậy, nhiệt ñộ thấp trong bảo quản ñã kìm hãm sự hóa già của
củ giống khoai tây, làm cho củ giống trẻ về sinh lý
Năm 1994, Phạm Thị Cậy và cộng sự [1] ñã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý nhiệt ñộ thấp và gibberellin ñến sự sinh trưởng phát triển của
cây hoa loa kèn trắng (Lilium longiflorum) Kết quả cho thấy, việc xử lý nhiệt
ñộ thấp 10oC liên tục trong 40 ngày và gibberellin ñã làm cho cây sinh trưởng phát triển nhanh, rút ngắn thời gian ra hoa trước hàng tháng
Năm 1997, Cao Ngọc Thuý [21] ñã nghiên cứu về hiệu quả của xử lý nhiệt ñộ thấp ở các thời gian khác nhau 10 ngày, 20 ngày, 30 ngày ở ñiều kiện nhiệt ñộ 5oC và không xử lý (ñối chứng) cho hoa loa kèn trắng (Lilium
longiflorum) Kết quả xử lý củ giống 20 ngày ñã giúp cho củ nảy mầm trong 1 tháng và rút ngắn thời gian sinh trưởng từ 193 ngày xuống 114 ngày, ñồng thời
xử lý nhiệt ñộ thấp làm chiều cao cây và số lá giảm nhiều so với ñối chứng
Trang 34Năm 1998, J Sub và J Lê [33] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự hình thành củ loa kèn con và cho thấy ở nhiệt ñộ 20-25oC thì số lượng, khối lượng và ñường kính củ con tăng hơn hẳn so với ở nhiệt ñộ 30oC Ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến số lượng và chất lượng củ, dưới ánh sáng ñỏ thì số
lượng củ tăng hơn so với dưới ánh sáng khác
Theo Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (2000) [17], có rất nhiều thực vật mà nhiệt ñộ thấp có ảnh hưởng sâu sắc ñến sự khởi ñầu và phát triển của cấu trúc sinh sản Với những cây hàng năm thì ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự ra hoa thường là thứ yếu sau ảnh hưởng của quang chu kỳ Nhưng với cây hai năm thì ngược lại: trong năm ñầu chúng duy trì ở trạng thái dinh dưỡng, năm sau khi trải qua một thời gian lạnh dài thì chúng ra hoa Nếu những thực vật này không ñược tác ñộng bởi nhiệt ñộ thấp thì phần lớn chúng ñược giữ lại ở trạng thái sinh trưởng phát triển dinh dưỡng không xác ñịnh Người ta ñã chứng minh rằng phần lớn những cây hai năm khi ñược xử lý lạnh nhân tạo và kèm theo quang chu kỳ thích hợp thì chúng có thể ra hoa ngay trong mùa sinh trưởng ñầu tiên, tức là có thể biến cây hai năm thành cây một năm bằng biện pháp xử lý lạnh
Qua các thực nghiệm về xử lý bởi nhiệt ñộ thấp, thuật ngữ “xuân hoá”
có vai trò như là một yếu tố cảm ứng sự ra hoa Klipart (1857) ñã thành công trong việc biến lúa mì ñông thành lúa mì mùa xuân chỉ cần cho nảy mầm nhẹ
và bảo quản chúng trong ñiều kiện nhiệt ñộ thấp cho ñến khi ñem gieo vào mùa xuân
Từ lâu người ta ñã chứng minh ñược rằng cơ quan tiếp nhận (cảm thụ) phản ứng nhiệt ñộ là ñỉnh sinh trưởng của thân Chỉ cần ñỉnh sinh trưởng chịu tác ñộng của nhiệt ñộ thấp cũng có thể gây ra sự phân hoá mầm hoa Như vậy, ñối với sự cảm nhận quá trình xuân hoá cần có các tế bào ñang phân chia của ñỉnh sinh trưởng Tuy nhiên, phản ứng nhiệt ñộ của cây thường ñi kèm theo phản ứng ánh sáng của chúng Hai tác nhân này có tác dụng bổ sung cho nhau [17]
Trang 35Takamura (2002) [34], ựã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ựộ cao sau khi trồng ựến sự hình thành hoa của 4 giống loa kèn Asiatic Hybid và củ ựược
xử lý lạnh sau ựó ựem trồng ở nhiệt ựộ có biên ựộ 26oC/24oC và 16oC/13oC Kết quả là: ở ựiều kiện nhiệt ựộ là 26oC/24oC thì thời gian ra hoa rút ngắn, số hoa dị hình nhiều hơn so với ở nhiệt ựộ16oC/13oC Ông kết luận, nhiệt ựộ cao sau khi trồng và trước khi hình thành hoa làm ảnh hưởng xấu ựến số lượng, chất lượng hoa và chiều cao cây nhưng ảnh hưởng ắt ựến số lá trên cây
Năm 2005, đặng Văn đông và CS [5], [8] ựã nhập nội, khảo nghiệm, ựánh giá tắnh thắch ứng của 5 giống hoa loa kèn từ Hà Lan Kết quả ựã lựa chọn ựược giống hoa loa kèn Tứ Quý có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt nhất, thắch hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau, ựồng thời cũng ựã nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng giống hoa này Kết quả bước ựầu cho thấy: mật ựộ trồng thắch hợp là 20x20cm, lấp ựất trên mặt củ 4-5cm, lượng phân bón là 1-2 tấn phân chuồng + 20-30kg NPK + 8-10Kg urê/sào Bắc Bộ
Tuy nhiên, cũng theo đặng Văn đông và CS, nhược ựiểm lớn nhất của giống hoa loa kèn này là thời gian thu hoạch hoa rải rác (kéo dài tới 1,5-2 tháng) Nguyên nhân dẫn tới ựiều này là do: kắch thước củ giống không ựồng ựều, tuổi sinh lý củ giống không ựồng ựều và thời gian xử lý lạnh củ giống chưa ựủ Khắc phục ựược nguyên nhân này sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế trong việc sản xuất giống hoa loa kèn Tứ Quý [5], [8]
Năm 2006, Nguyễn Mạnh Hà ựã nghiên cứu thành phần sâu, nhện hại
hoa loa kèn, ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của rệp muội Pleotrichophorus
chrysanthemi Theobald và biện pháp phòng chống chúng tại ngoại thành Hà Nội vụ ựông xuân năm 2005-2006 [9]
Năm 2006, Hoàng Thị Thúy Nga [11] bước ựầu nghiên cứu phản ứng
xuân hoá và phản ứng ánh sáng của giống hoa loa kèn Lilium formolongo
Trang 36Tác giả ñã chỉ ra rằng: củ giống loa kèn có ñặc tính ngủ sâu, củ mới ñào lên trong ñiều kiện thích hợp cũng không nảy mầm mà phải trải qua một thời gian rất dài mới nảy mầm ñược Các thí nghiệm thăm dò bước ñầu cho thấy thời gian ngủ nghỉ của củ giống từ lúc thu hoa ñến khi mọc lại 10% là 121,67 ngày, từ lúc thu củ ñến lúc mọc lại 10% là 90,33 ngày - 93,63 ngày Việc xử
lý nhiệt ñộ thấp có tác ñộng làm rút ngắn thời gian ngủ nghỉ từ 43,80 ngày - 55,36 ngày Thời lượng xử lý nhiệt ñộ thấp thích hợp là khoảng 40 ngày có thể phá ngủ hoàn toàn ñược, có thể mọc mầm hoàn toàn sau 40 ngày trồng, trong khi ñối chứng (không xử lý) sau trồng 80 ngày chỉ có 63,33% củ mọc mầm Thời ñiểm trồng khác nhau (cách nhau 30 ngày) cho phép phát hiện phản ứng ra hoa của cây phụ thuộc vào thời ñiểm trồng và ñiều này có liên quan ñến thời gian chiếu sáng trong ngày Thời ñiểm trồng khác nhau thì thời gian sinh trưởng khác nhau, chất lượng hoa cũng khác nhau Ở các thời ñiểm trồng từ tháng 7 ñến tháng 9 và tháng 1, tháng 2, cây ñều có thể ra hoa sau trồng từ 90-120 ngày Trong khi ở thời ñiểm trồng tháng 10 ñến tháng 12 thì cây ra hoa sau trồng 160-170 ngày Từ ñây có thể xác ñịnh thời ñiểm trồng thích hợp ñể có hoa vào thời ñiểm mong muốn Biện pháp chiếu sáng gián ñoạn vào ban ñêm ảnh hưởng rõ nét ñến sự ra hoa của cây Trồng tháng 9 sau khi cây mọc 15 ngày, 30 ngày, 45 ngày, 60 ngày xử lý chiếu sáng (dùng bóng ñèn công suất 10 bóng/100m2 chiếu sáng từ 22h-1h liên tục 30 ngày) thì ở công thức sau mọc 15 ngày ñem chiếu sáng là rõ nhất cho ra hoa sớm nhất và
ra hoa tập trung hơn
Năm 2007, Nguyễn Văn Tỉnh và cộng sự [6], [17] khi nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước củ giống ñến giống hoa lily Sorbonne ñã chỉ ra rằng: sử dụng củ giống có kích thước 16 – 18 cm là phù hợp nhất, vừa hạn chế ñược hiện tượng cháy lá, hoa bị dị dạng mà vẫn ñảm bảo chất lượng cành hoa Nếu
sử dụng củ giống có kích thước nhỏ hơn thì chất lượng hoa kém hơn Nếu sử
Trang 37dụng củ giống có kích thước lớn hơn thì hay bị hiện tượng cháy lá Tác giả cũng nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật ñể hạn chế hiện tượng cháy lá khi
sử dụng củ giống có kích thước 18-20cm và nhận thấy rằng dùng các vật liệu che phủ mặt luống như vỏ trấu, rơm rạ mục; cũng có thể áp dụng phương pháp trồng cây theo 2 giai ñoạn, trong ñó giai ñoạn 1 trồng cây trong kho lạnh
ở nhiệt ñộ 120C - 130C với thời gian là 15 ngày giúp cây sinh trưởng, phát triển thuận lợi, giảm hiện tượng cháy lá và nụ hoa bị biến dạng
2.5 Tổng hợp những vấn ñề khoa học công nghệ và các nội dung cần ñặt
ra nghiên cứu, giải quyết ở ñề tài này
Mặc dù ñã có nhiều tác giả nghiên cứu về hoa loa kèn nói chung và loa
kèn formolongo nói riêng, nhưng hầu như các nghiên cứu trên mới tập trung
giải quyết vấn ñề tuyển chọn giống, kỹ thuật nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào, kỹ thuật xử lý phá ngủ cho củ giống, các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc và ñiều khiển ra hoa
Giống hoa loa kèn Tứ Quý ñược nhập về từ Hà Lan, do Viện Nghiên cứu Rau quả tuyển chọn Bên cạnh những ưu ñiểm về sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa cao thì nhược ñiểm lớn nhất của giống là thời gian thu hoa kéo dài, tốn công chăm sóc, dẫn ñến hiệu quả sản xuất không cao
Ngoài một số biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc ñể thu hoa thương phẩm ñược các tác giả ở Viện nghiên cứu thì các biện pháp tác ñộng ñến củ giống ñể khắc phục nhược ñiểm trên chưa ñược nghiên cứu
Vấn ñề mà ñề tài này cần nghiên cứu, giải quyết ñó là: nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước củ giống, ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật thu hoạch, xử lý củ giống tới năng suất, chất lượng hoa và thời gian thu hoạch hoa trên ñồng ruộng
Trang 383 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu
- ðối tượng: giống hoa loa kèn Tứ Quý (Lilium formolongo) có nguồn
gốc từ Hà Lan, ñược Viện Nghiên cứu Rau quả nhập nội, khảo nghiệm từ năm
2005, ñược công nhận giống tiến bộ kỹ thuật năm 2009
- ðịa ñiểm: Viện Nghiên cứu Rau quả (Trâu Quỳ - Gia Lâm – Hà Nội)
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2009 ñến tháng 6/2010
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước củ giống ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng hoa
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian xử lý lạnh (5-6oC) củ giống ñến
sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng hoa
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian thu hoạch củ giống ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng hoa
- Nghiên cứu ảnh hưởng của số ñợt thu hoạch củ giống ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa và thời gian thu hoạch hoa trên ñồng ruộng
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 39Ghi chú: Kích thước củ ñược tính theo chu vi củ (ño theo chiều ngang của củ)
- Thời vụ trồng: 8/2009
- Vật liệu: củ giống ñược thu ñồng loạt sau thu hoa 1 tháng, ñược xử lý lạnh ở 5-6oC trong thời gian 45 ngày
* Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian xử lý lạnh
(5-6 o C) củ giống ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng hoa
- Vật liệu: củ giống ñược thu ñồng loạt sau thu hoa 1 tháng, kích thước
củ 12-14cm, củ ñược xử lý lạnh ở 5-6oC trong thời gian 45 ngày
* Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian thu hoạch củ giống ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng hoa
- Các công thức:
CT1: Thu củ ngay sau thu hoa (ñối chứng)
CT2: Thu củ sau thu hoa 30 ngày
CT3: Thu củ sau thu hoa 45 ngày
CT4: Thu củ sau thu hoa 60 ngày
- Thời vụ trồng: Tháng 2/2010
- Vật liệu: củ giống có kích thước 12-14cm, thu củ làm 1 ñợt, củ ñược
xử lý lạnh ở 5-6oC trong thời gian 45 ngày
Trang 40* Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của số ñợt thu hoạch củ giống
ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa và thời gian thu hoạch
hoa trên ñồng ruộng
3.3.2 Phương pháp bố trí, theo dõi thí nghiệm
- Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 5m2
- Các yếu tố phi thí nghiệm ñược thực hiện ñồng nhất như nhau trên các công thức thí nghiệm Kỹ thuật chăm sóc, bón phân, phòng trừ sâu bệnh và một số biện pháp khác áp dụng quy trình kỹ thuật trồng hoa loa kèn của Viện Nghiên cứu Rau quả
- Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển (chiều cao, số lá), chất lượng hoa (số hoa, chiều cao nụ, ñường kính nụ ): tiến hành theo dõi 10 cây/ô thí nghiệm theo phương pháp ñường chéo 5 ñiểm
- Các chỉ tiêu về tỷ lệ sống, tỷ lệ mọc mầm, tỷ lệ ra hoa: tính toán toàn
bộ số cây trên ô thí nghiệm
- Các chỉ tiêu sâu, bệnh hại: ñiều tra 10 cây/ô thí nghiệm theo phương
pháp 5 ñiểm chéo góc, ñiều tra lần 1 sau khi trồng 1 tháng và lần 2 trước khi thu hoạch 1 tháng và cho ñiểm theo thang ñiểm chuẩn của IRRI