1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng,phát triển của một số giống đu đủ trồng tại ba vì hà nội

106 419 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng, phát triển của một số giống đu đủ trồng tại ba vì hà nội
Tác giả Nguyễn Thị Kim Liên
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Thị Hương
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 6,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO

Trường đại học nông nghiệp hà nội

= = = = = = = =

Nguyễn thị kim liên

“Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng, phát triển của một số giống

đu đủ trồng tại ba vì - hà nội”

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ cho một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Liên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thiện luận văn Thạc sĩ nông nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn ựược sự giúp ựỡ to lớn của các thầy cô giáo trong Khoa Nông học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc ựến PGS.TS Phạm Thị Hương ựã nhiệt tình hướng dẫn và tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Phát triển nông nghiệp công nghệ cao Sơn Thái ựã tạo ựiều kiện

về thời gian vật chất ựể tôi tiến hành thắ nghiệm và hoàn thiện ựề tài

Xin chân thành cảm ơn GS Chang Woo Nang giảng viên trường đại học Quốc gia Chung Hsinh- đài Loan ựã quan tâm và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

để hoàn thiện ựược luận văn này còn có sự quan tâm ựộng viên từ gia ựình, sự giúp ựỡ từ bạn bè và các ựồng nghiệp

Tôi xin chân thành c ảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Liên

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ x

PHẦN 1: MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý nghĩa của ñề tài 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 5

2.2.1 Nguồn gốc phân bố của cây ñu ñủ 5

2.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ñu ñủ trên thế giới và ở Việt Nam 6

2.2.2.1 Sản xuất tiêu thụ trên thế giới 6

2.2.2.2 Sản xuất, tiêu thụ ñu ñủ ở Việt Nam 11

2.2.3 ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển của cây ñu ñủ 11

2.2.3.1 ðặc ñiểm thực vật học của ñu ñủ 11

2.2.3.2 ðặc ñiểm về sự phát triển của ñu ñủ 14

2.2.4 Nhu cầu dinh dưỡng của cây ñu ñủ 15

2.2.5 Yêu cầu ngoại cảnh của cây ñu ñủ 16

2.2.6 Các giống ñu ñủ và khoảng cách trồng trong sản xuất 17

2.2.6.1 Các giống ñu ñủ 17

Trang 5

2.2.6.2 Khoảng cách trồng ñu ñủ trong sản xuất 19

2.2.7 Tình hình sử dụng chế phẩm EM trên cây trồng 21

2.2.7.1 Kết quả sử dụng EM trên một số loại cây trồng 24

2.2.7.2 Kết quả sử dụng EM trên cây ñu ñủ 27

PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29

3.1.1 Vật liệu thí nghiệm 29

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 29

3.1.3 Thời gian nghiên cứu 29

3.2 Nội dung nghiên cứu 29

3.2.1 Thí nghiệm 1 29

3.2.2 Thí nghiệm 2 29

3.2.3 Thí nghiệm 3 30

3.3 Phương pháp nghiên cứu 30

3.3.1 Bố trí thí nghiệm 30

3.3.2 Sơ ñồ thí nghiệm 30

3.3.3 Kỹ thuật gieo trồng và chăm sóc 32

3.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 32

3.3.5 Phương pháp theo dõi 34

3.3.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 34

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Sinh trưởng, phát triển của các giống ñu ñủ nghiên cứu trong ñiều kiện Ba Vì- Hà Nội 35

4.1.1 Thời gian sinh trưởng của các giống ñu ñủ 35

4.1.2 Màu sắc lá, quả của các giống ñu ñủ nghiên cứu 36

4.1.3 ðặc ñiểm nông học của các giống ñu ñủ nghiên cứu ở thời ñiểm kết thúc thu hoạch quả lần 1 37

Trang 6

4.1.4 Năng suất và những yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñu ñủ nghiên cứu 38 4.1.5 Một số chỉ tiêu về ñặc tính quả của các giống ñu ñủ 39 4.1.6 Tỷ lệ nhiễm sâu bệnh của các giống ñu ñủ nghiên cứu 41 4.2 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng ñộ phun EM ñến sinh trưởng

và phát triển của các giống ñu ñủ nghiên cứu 42 4.2.1 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng ñộ phun EM ñến một số ñặc tính nông sinh học của các giống ñu ñủ nghiên cứu ở thời ñiểm kết thúc thu hoạch quả lần 1 42 4.2.2 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng ñộ phun EM ñến số lá hữu hiệu của các giống ñu ñủ ở các thời ñiểm 44 4.2.3 Ảnh hưởng của nồng ñộ phun EM ñến chỉ số SPAD của các giống ñu ñủ nghiên cứu ở các giai ñoạn theo dõi 48 4.2.4 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng ñộ phun EM ñến năng suất

và những yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñu ñủ nghiên cứu 50 4.2.5 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng ñộ phun EM ñến một số chỉ tiêu về ñặc tính quả của các giống ñu ñủ 53 4.2.6 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng ñộ phun EM ñến tỷ lệ nhiễm sâu bệnh của các giống ñu ñủ nghiên cứu 56 4.3 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng ñộ phun EM ñến ñộng thái tăng trưởng một số ñặc tính nông sinh học của các giống ñu ñủ nghiên cứu qua các thời ñiểm theo dõi 58 4.3.2 ðộng thái tăng trưởng ñường kính thân của các giống ñu ñủ nghiên cứu

ở các khoảng cách trồng và nồng ñộ phun EM 60 4.3.3 ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của các giống ñu ñủ nghiên cứu ở các khoảng cách trồng và nồng ñộ phun EM 62

Trang 7

4.3.4 Khả năng giữ quả của các giống ựu ựủ nghiên cứu ở các khoảng cách

trồng và nồng ựộ phun EM 64

4.3.5 động thái tăng trưởng chiều dài quả của các giống ựu ựủ nghiên cứu ở các khoảng cách trồng và nồng ựộ phun EM 66

4.3.6 động thái tăng trưởng ựường kắnh quả của các giống ựu ựủ nghiên cứu ở các khoảng cách trồng và nồng ựộ phun EM 68

4.4 Ảnh hưởng của nồng ựộ phun EM ựến một số ựặc tắnh sinh hóa của các giống ựu ựủ nghiên cứu 70

4.5 đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất ựu ựủ ở các khoảng cách trồng và nồng ựộ phun EM 72

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 75

5.1 Kết luận 75

5.2 đề nghị 76

PHẦN 6: MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA 77

PHẦN 7: TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

7.1 Tài liệu tiếng việt 79

7.2 Tài liệu nước ngoài 81

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

CC: chiều cao ðC: ñối chứng ðK: ñường kính EM: Effective Microorganisms Gð: giai ñoạn

KL: khối lượng M1: khoảng cách trồng 2,0x 2,5m M2: khoảng cách trồng 2,5x 3,0m KL: khối lượng

NSLT: năng suất lý thuyết NSTT: năng suất thực thu TL: tỷ lệ

TST: tháng sau trồng TSHT: tuần sau hoa tàn THQL1: thu hoạch quả lần 1 VTM: vitamin

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.2.2.1: Các nước sản xuất ñu ñủ hàng ñầu thế giới năm 2007 6 Bảng 2.2.2.2: Sản xuất ñu ñủ ở các khu vực trên thế giới 8 Bảng 2.2.6 Khoảng cách và mật ñộ trồng các giống ñu ñủ trong sản xuất 20 Bảng 2.2.7: Ảnh hưởng của chế phẩm EM ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cây ñậu tương 26 Bảng 4.1.1: Thời gian sinh trưởng của các giống ñu ñủ nghiên cứu 35 Bảng 4.1.2: ðặc ñiểm màu sắc lá, quả của các giống ñu ñủ nghiên cứu 36 Bảng 4.1.3: Một số chỉ tiêu về những ñặc ñiểm nông sinh học của các giống

ñu ñủ ở thời ñiểm kết thúc thu quả lứa 1 38 Bảng 4.1.4: Năng suất và những yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñu

ñủ nghiên cứu 39 Bảng 4.1.5: Một số chỉ tiêu về ñặc ñiểm hình thái và cơ giới quả của các giống ñu ñủ nghiên cứu 40 Bảng 4.1.6: Tỷ lệ nhiễm sâu bệnh của các giống ñu ñủ nghiên cứu 41 Bảng 4.2.1.1: Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến một số chỉ tiêu về những ñặc tính nông sinh học của các giống ñu ñủ ở thời ñiểm kết thúc thu quả lứa 142 Bảng 4.2.1.2: Ảnh hưởng của nồng ñộ EM ñến một số chỉ tiêu về những ñặc tính nông sinh học của các giống ñu ñủ ở thời ñiểm kết thúc thu hoạch quả lứa 1 43 Bảng 4.2.2.1: Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến số lá hữu hiệu của các giống ñu ñủ qua các thời ñiểm theo dõi 45 Bảng 4.2.2.2: Ảnh hưởng của nồng ñộ phun EM ñến số lá hữu hiệu của các giống ñu ñủ qua các thời ñiểm theo dõi 47 Bảng 4.2.3: Ảnh hưởng của nồng ñộ chế phẩm EM ñến chỉ số SPAD của các giống ñu ñủ tại các thời ñiểm theo dõi 49

Trang 10

Bảng 4.2.4.1: Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ựến năng suất và những yếu

tố cấu thành năng suất của các giống ựu ựủ nghiên cứu 50 Bảng 4.2.4.2: Ảnh hưởng của nồng ựộ chế phẩm EM ựến năng suất và những yếu tố cấu thành năng suất của các giống ựu ựủ nghiên cứu 52 Bảng 4.2.5.1: Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ựến một số chỉ tiêu về ựặc tắnh quả của các giống ựu ựủ nghiên cứu 53 Bảng 4.2.5.2: Ảnh hưởng của nồng ựộ chế phẩm EM ựến một số chỉ tiêu về ựặc tắnh quả của các giống ựu ựủ nghiên cứu 55 Bảng 4.2.6.1: Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ựến tỷ lệ nhiễm sâu bệnh hại của các giống ựu ựủ nghiên cứu 56 Bảng 4.2.6.2: Ảnh hưởng của nồng ựộ chế phẩm EM ựế tỷ lệ nhiễm sâu bệnh của các giống ựu ựủ nghiên cứu 57 Bảng 4.4: Ảnh hưởng của nồng ựộ chế phẩm EM ựến các chỉ tiêu sinh hóa của các giống ựu ựủ nghiên cứu 71 Bảng 4.5.1 đánh giá hiệu quả kinh tế khi trồng các giống ựu ựủ ở hai khoảng cách nghiên cứu 72 Bảng 4.5.2 đánh giá hiệu quả kinh tế khi xử lý EM ở các nồng ựộ cho các giống ựu ựủ nghiên cứu 73

Trang 11

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ

ðồ thị: 2.2.2.1: Tốp 10 nước dẫn ñầu về sản lượng ñu ñủ xuất khẩu 7

ðồ thị: 2.2.2.2: Tốp 10 nước dẫn ñầu về giá trị ñu ñủ xuất khẩu 7

ðồ thị 4.3.1a: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ñu ñủ nghiên cứu qua các thời ñiểm ở hai khoảng cách trồng 59

ðồ thị 4.3.1b: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ñu ñủ nghiên cứu qua các thời ñiểm ở các nồng ñộ phun EM 59

ðồ thị 4.3.2a: ðộng thái tăng trưởng ñường kính thân của các giống ñu ñủ nghiên cứu qua các thời ñiểm theo dõi ở hai khoảng cách trồng 61

ðồ thị 4.3.2b: ðộng thái tăng trưởng ñường kính thân của các giống ñu ñủ nghiên cứu qua các thời ñiểm theo dõi ở các nồng ñộ phun EM 61

ðồ thị 4.3.3a: ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của các giống ñu ñủ nghiên cứu qua các thời ñiểm theo dõi ở hai khoảng cách trồng 63

ðồ thị 4.3.3b: ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của các giống ñu ñủ nghiên cứu qua các thời ñiểm theo dõi ở các nồng ñộ phun EM 63

ðồ thị 4.3.4a: ðộng thái rụng quả của các giống ñu ñủ thí nghiệm tại các thời ñiểm ở hai khoảng cách trồng 65

ðồ thị 4.3.4b: ðộng thái quả rụng của các giống ñu ñủ tại các thời ñiểm ở các nồng ñộ phun EM 65

ðồ thị 4.3.5a: ðộng thái tăng trưởng chiều dài quả của các giống ñu ñủ nghiên cứu qua các thời ñiểm theo dõi ở hai khoảng cách trồng 67

ðồ thị 4.3.5b: ðộng thái tăng trưởng chiều dài quả của các giống ñu ñủ nghiên cứu qua các thời ñiểm theo dõi ở các nồng ñộ phun EM 67

ðồ thị 4.3.6a: ðộng thái tăng trưởng ñường kính quả của các giống ñu ñủ nghiên cứu ở hai khoảng cách trồng 69

ðồ thị 4.3.6b: ðộng thái tăng trưởng ñường kính quả của các giống ñu ñủ nghiên cứu ở các nồng ñộ phun EM 69

Trang 12

PHẦN 1

MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề

ðu ñủ (Carica papaya L.) là cây ăn quả nhanh cho thu hoạch, ñạt sản lượng cao, thích hợp với nhiều loại ñất, có thể trồng xen, trồng gối với các cây trồng khác Các sản phẩm từ ñu ñủ ñược sử dụng với nhiều mục ñích khác nhau Nhựa ñu ñủ là nguyên liệu cung cấp cho ngành công nghiệp chế biến thịt, sữa và làm bia… Hoa ñu ñủ ñược dùng làm thuốc và các dược liệu khác… Quả có thể thu khi còn xanh ñể chế biến chíp sấy khô, mứt… quả chín dùng ăn tươi có giá trị dinh dưỡng rất cao Theo phân tích hoá học, trung bình trong thịt quả có chứa 85- 88% nước, 0,6% protein, 0,1% lipit, 8,3% ñường

và 60- 122mg vitamin C ðặc biệt trong quả chín rất giàu vitamin A 1700-

ðể có thể phát triển mạnh ñược vườn ñu ñủ cao sản cần phải lựa chọn ñược bộ giống tốt, khoảng cách trồng phù hợp và quy trình thâm canh hợp lý Khoảng cách trồng liên quan tới khả năng sử dụng dinh dưỡng trong quần thể và công tác quản lý dịch hại trên ñồng ruộng Lựa chọn ñược một giống tốt, khoảng

Trang 13

cách trồng thích hợp là một nhân tố quan trọng quyết ñịnh sự thành bại của sản xuất cây ăn quả nói chung và cây ñu ñủ nói riêng

Ngày nay, một vấn ñề nóng bỏng luôn ñược xã hội quan tâm ñó là vấn

ñề vệ sinh an toàn thực phẩm, làm sao ñể nền nông nghiệp Việt Nam tiến dần ñến một nền nông nghiệp hữu cơ- nông nghiệp sạch?

Với sự phát triển của nhiều ngành khoa học trong ñó phải kể ñến ngành công nghệ vi sinh vật, con người ñã tìm ra những chủng vi sinh vật có hiệu quả tích cực cùng sống cộng sinh với cây trồng, ñồng hoá các vật chất cho cây trồng sử dụng, từ ñó giảm ñi sự bổ xung nguồn dinh dưỡng vô cơ nhờ con người và dần

mở ra con ñường sản xuất hàng hoá nông nghiệp sạch

Ở nước ta, chế phẩm EM ñã ñược nghiên cứu và áp dụng rất hiệu quả lên nhiều ñối tượng cây trồng, tuy nhiên trên cây ñu ñủ còn rất hạn chế Hiện vẫn chưa có một nghiên cứu nào chỉ ra vai trò tác ñộng của EM tới các giai ñoạn sinh trưởng phát triển cụ thể của cây ñu ñủ cũng như nồng ñộ EM nào là phù hợp cho từng giống ñu ñủ sinh trưởng phát triển tốt?

Xuất phát từ những ñòi hỏi, những yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn, chúng tôi tiến hành triển khai ñề tài:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng ñộ chế phẩm EM tới sinh trưởng, phát triển của một số giống ñu ñủ trồng tại Ba Vì - Hà Nội”

1.2 Mục ñích, yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

Khảo sát ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, khoảng cách trồng và nồng

ñộ phun chế phẩm EM phù hợp cho từng giống ñu ñủ nghiên cứu qua ñó cung cấp thêm thông tin cho sản xuất ñạt năng suất cao

1.2.2 Yêu cầu

- Khảo sát ñặc ñiểm sinh trưởng, ra hoa, ñậu quả của các giống ñu ñủ nghiên cứu

Trang 14

- đánh giá ảnh hưởng của các khoảng cách trồng ựến sinh trưởng và phát triển của các giống ựu ựủ, từ ựó ựưa ra ựược khoảng cách trồng thắch hợp cho từng giống

- Tìm hiểu ảnh hưởng của chế phẩm EM ựến sinh trưởng và phát triển của các giống qua từng thời kỳ

1.3 Ý nghĩa của ựề tài

Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần bổ xung thêm những tài liệu khoa học, phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dậy Cung cấp thêm thông tin cho sản xuất ựu ựủ ựạt năng suất cao, tăng thu nhập cho người nông dân

Trang 15

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

ðu ñủ (Carica papaya L.) là một cây ăn quả ngắn ngày, rất quen thuộc với mỗi người dân Việt Nam Những nghiên cứu cơ bản về cây trồng này chưa thật nhiều và tập trung chủ yếu nghiên cứu, tuyển chọn các giống ñu ñủ thuần, ñu ñủ nhập nội ñưa vào sản xuất Thời gian gần ñây, ñu ñủ ñang ñược xem như là một cây trồng xoá nghèo cho người nông dân ở các tỉnh miền núi phía Bắc do hiệu quả kinh tế thu về từ trồng ñu ñủ khá cao

ðu ñủ là cây trồng ưa sáng, ưa ẩm tuy nhiên không chịu ñược úng, sau khi trồng 2- 3 tháng cây bắt ñầu ra hoa Từ sau khi ra hoa nếu chế ñộ dinh dưỡng hợp lý cây sẽ cho quả gần như quanh năm [6], [1]

Trong sản xuất, khoảng cách trồng ñu ñủ ñóng vai trò hết sức quan trọng Khoảng cách hợp lý sẽ quyết ñịnh tới năng suất và phẩm chất quả Nếu

bố trí khoảng cách quá xa dẫn tới lãng phí ñất, không tận dụng ñược hết ánh sáng, sản lượng quả trên một ñơn vị diện tích ñất không cao Ngược lại, nếu trồng ñu ñủ với khoảng cách quá dày, sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của các lá, sự cạnh tranh dinh dưỡng giữa các cây, ñặc biệt là việc kiểm soát sâu bệnh trong vườn ñu ñủ rất khó khăn Chính vì vậy mà nghiên cứu xác ñịnh khoảng cách trồng phù hợp cho từng giống ñu ñủ trong sản xuất có vai trò rất thiết thực [11]

Trồng và sản xuất ñu ñủ không ñòi hỏi yêu cầu kỹ thuật quá cao Tuy nhiên, một vấn ñề lớn trên cây trồng này luôn ñược những người tiêu dùng quan tâm ñó là vấn ñề an toàn vệ sinh thực phẩm ðu ñủ từ giai ñoạn cây con ñến khi thu hoạch quả luôn bị sự tấn công của nhiều tác nhân gây bệnh Trên một cây bao gồm nhiều ñợt quả, vì vậy ñể ñảm bảo duy trì năng suất theo tập quán và nhận thức cũ của nông dân ñã dẫn ñến việc người trồng ñu ñủ lạm

Trang 16

dụng các hoá chất bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng phun cho cây trồng [3] ðiều này ñã dẫn tới mức báo ñộng về môi trường và dư lượng tồn tại của hoá chất trên quả ðể giữ cho môi trường trong lành, tiến tới một nền nông nghiệp sạch, những năm gần ñây Nhà nước ñã khuyến khích các cơ quan khoa học, các nhà sản xuất ñầu tư nghiên cứu và ñã ñưa vào sử dụng chế phẩm sinh học EM

EM- một chế phẩm thân thiện, an toàn ñã ñược ứng dụng rất thành công trên nhiều ñối tượng cây trồng trong vai trò kích thích sinh trưởng, hạn chế dịch hại Nghiên cứu, tìm hiểu và ñánh giá ñúng hiệu quả của EM khi sử dụng trên cây ñu ñủ cũng như xác ñịnh ñược nồng ñộ nào là phù hợp cho từng giống có một ý nghĩa khoa học và giá trị kinh tế rất thiết thực [9]

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Nguồn gốc phân bố của cây ñu ñủ

Cây ñu ñủ tên khoa học là Carica papaya L., có nguồn gốc từ Trung

Mỹ ñã ñược nhà báo Oviedo người Tây Ban Nha mô tả năm 1956 ở bờ biển các nước Panama và Colombia Vậy loại cây này di thực vào Việt Nam theo con ñường nào?

Theo giáo sư Tôn Thất Trình: “ Rất có thể ñu ñủ du nhập vào Việt Nam theo ngả Philippines” Tuy nhiên thời ñiểm du nhập cụ thể hiện vẫn chưa rõ

ðu ñủ là loại cây nhiệt ñới ưa nắng, ẩm và nhiệt ñộ ấm áp Nhiệt ñộ dưới 0oC làm cây chết hay hư hại nặng Thời kỳ ra hoa, nhiệt ñộ dưới 25oC và trên 35oC khả năng thụ phấn của hoa rất kém Thời kỳ nuôi quả, nếu nhiệt ñộ dưới 20oC trên 35oC quả có thể rụng ðu ñủ hiện nay ñược trồng ở 32o vĩ ñộ Bắc ñến 32o vĩ ñộ Nam, tập chung chủ yếu ở những vùng mà nhiệt ñộ bình quân trong năm không thấp hơn 15oC, lượng mưa trong năm lớn và phân bố ñồng ñều, có ñộ cao so mực nước biển600- 800m Ở những vùng trồng ñu ñủ

Trang 17

cần phải ñảm bảo ñầy ñủ chế ñộ chiếu sáng, chế ñộ nhiệt và nước, cây ñu ñủ mới cho năng suất cao [11]

2.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ñu ñủ trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.2.1 S ản xuất tiêu thụ trên thế giới

ðu ñủ là loại quả ñược nhiều người ưa chuộng, có tiềm năng phát triển và thị trường, gần gũi với các nông hộ, dễ trồng có thể trồng trên nhiều loại ñất Ngoài mục ñích ăn tươi còn ñược dùng chế biến thành các loại hoa quả ñóng hộp, mứt, sấy khô, làm thực phẩm…và rất nhiều giá trị sử dụng khác [6]

Bảng 2.2.2.1: Các nước sản xuất ñu ñủ hàng ñầu thế giới năm 2007

(tấn)

Giá trị (1000$)

Trang 18

Sản lượng ñu ñủ xuất khẩu

Guatem ala

China Philippines

Ecuador

Netherlands

India Brazil Belize Malaysia

Mexico

1000 tấn

ðồ thị: 2.2.2.1: Tốp 10 nước dẫn ñầu về sản lượng ñu ñủ xuất khẩu

Giá trị xuất khẩu ñu ñủ

India Ghana France

ðồ thị: 2.2.2.2: Tốp 10 nước dẫn ñầu về giá trị ñu ñủ xuất khẩu

Ở nhiều quốc ra trên thế giới hiện nay, ñu ñủ ñược xem là một trong bốn loại quả tươi quan trọng phục vụ cho nhu cầu của con người sau các loại quả như: xoài, chuối và dứa [32]

Trang 19

Sau khi trồng từ 10- 14 tháng, cây ựu ựủ bắt ựầu cho thu hoạch lứa quả ựầu tiên, năng suất dao ựộng từ 40- 90 tấn/ha, tuỳ thuộc vào ựiều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật thâm canh Tiềm năng năng suất của ựu ựủ rất cao, theo tài liệu của Viện nghiên cứu cây ăn quả nhiệt ựới Pháp, thì một ha ựu ựủ có thể cho thu 40- 60 tấn quả, ắt có loại cây ăn quả nào ựạt ựược năng suất ựó trong phạm vi thời gian sinh trưởng 12- 18 tháng đã có những giống ựu ựủ cho năng suất rất cao như giống ựu ựủ ưu thế lai F1: 80- 100 tấn, thậm chắ 150-

đây là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị của các quốc gia như: Ấn độ, Brazil Mêxicô, Malaixia, Uganda, Tanzania, Srilanca,Ầ

Trang 20

Hiện nay, Mêxicô là nước xuất khẩu ñu ñủ lớn nhất thế giới Thị trường xuất khẩu ñu ñủ chính là Hồng Kông, Singapore, các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE) và Ả Rập Xê út [6]

Tuỳ theo mục ñích sử dụng, ñặc ñiểm giống, khoảng cách từ nơi trồng ñến nơi tiêu thụ xa hay gần ñể người sản xuất quyết ñịnh thời ñiểm thu hoạch quả

Nếu như sử dụng với mục ñích ăn tươi, căn cứ vào thời gian từ khi hoa

nở ñến khi quả chín, dao ñộng trong khoảng 113- 133 ngày Bên cạnh ñó còn phải dựa vào hình thái quả Khi có vết vàng trên vỏ quả ở phần ñỉnh, chứng tỏ quả bắt ñầu chín Một chỉ tiêu ñể thu hoạch quả nữa là lấy dao khía nhẹ vào

vỏ quả, nếu quan sát thấy có nhựa màu trắng ñục như sữa chảy ra là quả còn xanh, nếu nhựa trong là quả sắp chín, có thể thu hoạch [11]

Nếu như thu hoạch quả xanh với mục ñích làm rau, làm thực phẩm, thường thu hoạch khi quả ñã ñạt ñến một kích thước nhất ñịnh từ 0,5- 1,5 kg/quả, tuỳ thuộc vào từng giống Cá biệt có những giống có khối lượng 2- 3 kg/quả vẫn còn xanh, chơn bóng

Nếu như dùng thu hoạch nhựa, khi quả ñu ñủ ñược hai tháng tuổi, kích thước ñạt 1/2 kích thước tối ña, ñường kính quả trên 10cm, dùng một lưỡi dao mỏng và sắc, rạch sâu tối ña 3mm dọc theo chiều dài quả ở chỗ ñường kính to nhất Các lát khía cách nhau khoảng 3- 5cm Khía lúc 6 giờ sáng ñến 9 giờ mủ

ñã khô có thể thu hoạch nhựa Một tuần lấy mủ khoảng 2- 3 lần và mỗi quả chỉ thu nhựa 3- 4 lần Tỷ lệ mủ thu ñược là 2- 4% trọng lượng quả tuỳ thuộc vào từng vùng trồng và kỹ thuật thâm canh Một ha trồng ñu ñủ bình quân thu ñược khoảng 100 kg mủ khô ở năm thứ hai khi cây còn sung sức

ðối với sản xuất ñu ñủ nhằm mục ñích ăn tươi, quả sau khi thu hoạch, qua

xử lý ñược ñóng vào các thùng carton 13kg và chuyển ñến nơi tiêu thụ [11]

Hai chở ngại chính hạn chế thị trường tiêu thụ ñu ñủ:

Trang 21

Thứ nhất: vỏ mỏng, thịt mềm nên khó bảo quản và vận chuyển, hơi va chạm là thủng và thối nhũn

Thứ hai: hầu hết ựu ựủ ựược trồng từ hạt nên chất lượng và hình dạng quả không ựồng ựều do sự phân ly khi nhân giống hữu tắnh Hiện nay ựã có một số quốc gia như đài Loan, Malaixia trồng ựu ựủ lai F1 nên ựã khắc phục ựược nhược ựiểm này

Ở hầu hết các nước trên thế giới, ựu ựủ ựược sản xuất tập trung trong các trang trại Toàn bộ chi phắ ựầu tư ban ựầu cho việc sản xuất vào khoảng 99.000USD, lãi suất thu về trên một ha dao ựộng trong khoảng 13.000- 44.000 USD Giá bán của ựu ựủ thay ựổi qua các năm và phụ thuộc rất nhiều vào năng suất và thị trường tiêu thụ Thông thường giá của một thùng carton (13kg ựu ựủ) vào khoảng 15USD [35]

Trong sản xuất xuất khẩu ghi nhận có ba loại giống ựu ựủ sau:

Ớ Giống ựu ựủ ruột vàng: giống này có nhiều cây ựực, nhiều quả hơn, quả nhiều hạt, tròn và hơi ngắn, khi chắn có màu vàng, ruột mỏng và mềm nhũn

Ớ Giống ựu ựủ ruột ựỏ: quả dày cùi, giòn, thơm và ngon Giống này gồm nhiều hoa lưỡng tắnh ựậu quả, cây nào cũng có quả, quả hình bầu dục, màu xanh và hơi vàng khi chắn

Ớ Giống ựu ựủ ruột vàng da cam: quả hình bầu dục, ngọt nhưng không thơm bằng ựu ựủ ruột ựỏ

Hiện nay, giống ựu ựủ ruột vàng và ựu ựủ ruột ựỏ ựang ựược trao ựổi nhiều nhất trên thị trường thế giới

Ở khu vực đông Nam Á, Malaixia là nước ựứng ựầu về xuất khẩu ựu

ựủ Năm 2006 kim ngạch xuất khẩu ựu ựủ của Malaixia là 73 triệu RM, ựến năm 2007 là 86 triệu RM Kim ngạch xuất khẩu ựu ựủ của nước này chiếm 21% tổng giá trị ựu ựủ xuất khẩu của thế giới [35]

Trang 22

2.2.2.2 S ản xuất, tiêu thụ ựu ựủ ở Việt Nam

Ở Việt Nam, ựu ựủ chưa ựược ựịnh hướng là cây trồng sản xuất ựể xuất khẩu, do ựó những ưu tiên cho loại cây này chưa ựược nhiều Diện tắch ựất trồng chưa ựủ lớn, sản xuất cơ bản mới chỉ ựáp ứng ựược ựủ nhu cầu trong nước, chủ yếu phục vụ cho ăn tươi, chế biến ựồ hộp và các loại mứt Sản xuất chỉ dừng ở quy mô vườn hộ [1], [3]

đu ựủ sản xuất ra ựược lái buôn tới thu mua Giá ựu ựủ trên thị trường Việt Nam thấp hơn so với các nước trên thế giới Bình quân một kg ựu ựủ nhà vườn bán cho thương lái với giá 3.500- 4.500 ựồng/kg Trong khi ựó, ở đài Loan là 1,6 USD/kg Nguyên nhân của sự chênh lệch giá cả này là do mẫu mã quả của Việt Nam chưa tốt, quả nhiều vết bệnh và vết côn trùng cắn

Mặt khác do diện tắch ựất trồng ựu ựủ phân tán, chưa có một ựơn vị nào ựứng ra chịu trách nhiệm quản lý trồng trọt, giúp người dân tạo lập thương hiệu và bao tiêu sản phẩm, do ựó sản phẩm làm ra có chất lượng thấp và giá thành cao

Thời gian gần ựây, do tác ựộng của nền kinh tế thị trường, nhận thức của người dân ựược nâng cao, ựồng thời do có sự kết hợp của bốn nhà, sản xuất ựu ựủ ựã mở sang một trang mới Tổng công ty chế biến rau quả VEGETEXCO- VIETNAM, công ty chế biến các sản phẩm từ rau quả VINAMIT ựã ựầu tư cho người dân ở một số tỉnh thành trong cả nước về cây giống, kỹ thuật trồng chăm sóc ựu ựủ Công ty chịu trách nhiệm thu gom tiêu thụ sản phẩm, nhờ vậy mà giá bán ựu ựủ ựã ựược nâng lên ựáng kể Người nông dân ựã bắt ựầu có ựược thu nhập ổn ựịnh từ cây trồng này

2.2.3 đặc ựiểm sinh trưởng phát triển của cây ựu ựủ

2.2.3.1 đặc ựiểm thực vật học của ựu ựủ

đu ựủ là một loại cây song tử diệp, nhưng thân không cứng và cũng không phân nhánh trừ phi cây bắt ựầu già cỗi Cây cao chừng 3- 7m mang

Trang 23

một chùm lá ở ngọn Thân không phân cành, thỉnh thoảng có thể gặp cây có tới 2- 3 ngọn Sự tạo thành ngọn phụ có thể liên quan ñến việc tổn thương ñỉnh sinh trưởng của cây Thân ñu ñủ có cấu tạo ñặc biệt, phần vỏ sau lớp biểu bì có cấu trúc mạng lưới dày ñặc, bao gồm các bó sợi gỗ có tác dụng chống ñổ Sau lớp biểu vỏ là các tế bào nhu mô xốp, giòn làm nhiệm vụ dự trữ dinh dưỡng cho cây Khi cây già cỗi, các tế bào này bị thoái hoá làm thân rỗng Trên thân có nhiều chồi bên, có thể phát triển thành chồi xong phần lớn

ở trạng thái ngủ [6]

Lá to mọc cách, không có lá kèm Cuống dài 60- 70cm, rỗng Gân lá hình chân vịt, số thuỳ lá luôn thay ñổi và tăng dần, ñến lá thứ 8- 9 bắt ñầu ổn ñịnh, dao ñộng từ 7- 9 thuỳ Cũng giống như rễ, lá rất mẫn cảm với các ñiều kiện bất thuận Nhiệt ñộ quá cao hoặc quá thấp, úng và hạn biểu hiện bằng các phản ứng: ra lá chậm, héo rũ và rụng sớm

Số lá xanh trên cây nhiều hay ít, tuỳ thuộc vào trạng thái dinh dưỡng của cây,

do ñó ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất

Rễ ñu ñủ phân bố ở tầng ñất 0- 30cm Rễ nhỏ, giòn và dễ bị tổn thương

do cơ giới cũng như gập úng hoặc khô hạn Trong ñất, rễ hoạt ñộng rất mạnh

vì vậy rất cần ôxy Rễ ñu ñủ rất mẫn cảm với các loại ñất chặt, bí hoặc ngập nước [11].

ðu ñủ là cây ñồng chu, nhưng cũng có thể xếp thành 3 loại trên ba phương diện giới tính: cây ñực, cây cái và cây lưỡng tính Một số cây cũng có thể ra cả ba loại hoa nói trên Ngoài ra cũng có cây ra hoa không hoàn toàn là hoa ñực, hoa cái hay hoa lưỡng tính mà pha lẫn ít nhiều ñặc tính của cả ba loại hoa nói trên Hoa ñu ñủ có 5 cánh và 5- 10 nhị ñực Hoa thường nở vào ban ñêm Thời gian từ khi nở ñến khi hoa tàn kéo dài 3- 5 ngày Khuynh hướng thay ñổi giới tính của ñu ñủ phần lớn do thời tiết gây ra Nhiệt ñộ càng cao khuynh hướng sản xuất hoa ñực càng lớn Theo dõi sự chuyển ñổi giới

Trang 24

tính cũng như khả năng phụ phấn của hoa, khi nghiên cứu các cây ñu ñủ trồng

trên ñảo Hawai tác giả Singha cho rằng: trong số ñu ñủ trồng ở ñây chỉ có 16,3% số cây ổn ñịnh giới tính Cũng theo Singha, ñể thụ phấn cho các cây cái cần 5- 10% cây ñực Theo Folphe và Linch: ñể thụ phấn cho một ha ñu ñủ

cần 5- 8 cây ñực

Hoa ñu ñủ có màu vàng nhạt Hoa ñực ở cây ñực màu hơi xanh lục, mọc từ nách lá trên những chùm dài, nhiều nhánh, có 10 nhị và vành hoa hình ống Hoa cái ở cây cái lớn hơn, cuống rất ngắn, mọc rải rác hay có hai, ba hoa

ở phần trên thân, sản xuất quả tròn, bầu dục hay hình lê Hoa lưỡng tính, bề ngoài giống như nhuỵ hoa, chúng khác nhau về kích thước Quả của cây lưỡng tính ñược ưa chuộng hơn trên thị trường Vì vậy trong sản xuất cần phải lựa chọn cây cho quả với loại hoa cái hay hoa lưỡng tính cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng [11]

Quả ñu ñủ giống như quả dưa bở Chiều dài quả có thể dài ñến 30cm ðường kính 10- 15cm Kích thước và hình dạng quả có thể khác nhau phụ thuộc vào giống Thời gian chín của quả kéo dài từ 3- 4 tháng tùy thuộc vào mùa vụ Quả ñu ñủ là dạng quả thịt Vỏ mỏng, ít chịu vận chuyển Mỗi quả có

số hạt lớn và có thể ñạt 1000- 1400 hạt trong ñiều kiện ñược thụ phấn thụ tinh tốt Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của quả bao gồm: nhiệt ñộ, nước, phân bón.…

Nhiệt ñộ cao, quả phát triển nhanh Nhiệt ñộ thấp quả phát triển chậm Những vùng trồng ñu ñủ có nhiệt ñộ cao, nhiều ánh sáng, khí hậu khô cho quả ngọt, ñộ ñường cao (chủ yếu là ñường saccaroza) Ngược lại, nhiệt ñộ thấp quả ăn có vị ñắng, phẩm chất kém Trong quả ñu ñủ có hàm lượng ñường tổng số trên dưới 10% và nước chiếm 90- 92% [11]

Hạt ñu ñủ trong mỗi quả nhiều hay ít phụ thuộc vào việc thụ phấn thụ tinh và ñiều kiện ngoại cảnh tác ñộng Nếu ñược thụ phấn ñầy ñủ mỗi quả có

Trang 25

trên 1000 hạt Tuy nhiên, cũng có quả hạt ít và tập trung chủ yếu ở phần cuống hoặc có quả không có hạt Hạt có màng nỏng bao quanh chứa dầu nên rất dễ mất sức nẩy mầm

Quả lấy hạt ñể làm giống cần ñể chín ñủ Khi phần nửa quả ñã ñổi màu vàng, hái xuống ñể chín vàng hoàn toàn mới cắt ra lấy hạt Rửa sạch hạt hong khô trong bóng râm, có thể gieo ngay hoặc cất vào túi ñể bảo quản Hạt nẩy mầm tốt nhất ở nhiệt ñộ 35oC Nhiệt ñộ dưới 23oC và trên 44oC ñều ức chế nẩy mầm [6]

2.2.3.2 ðặc ñiểm về sự phát triển của ñu ñủ

ðặc tính di truyền của ñu ñủ rất phức tạp, có ñực, có cái lại có cả lưỡng tính và rất dễ bị lai tự do [23], vì vậy ñu ñủ có thể ñược coi là cây ña tính Trong cùng một giống có thể hiện diện nhiều kiểu cây có giới tính khác nhau Ngay trên một cây, một cành sự hình thành hoa ñực, hoa cái hay hoa lưỡng tính cũng phụ thuộc vào tình trạng dinh dưỡng và tuổi cây Nhiều tác giả ñã xác nhận, có tới 31 kiểu hình của cây trong cùng một giống, từ siêu ñực ñến siêu cái với một loạt kiểu hình trung gian, khác nhau về khả năng hình thành

cơ quan sinh dục ñực cái Tuy nhiên cũng có thể phân biệt cây ñực, cây cái và cây lưỡng tính như sau:

Cây cái chỉ ra hoa cái Hoa ổn ñịnh, ít bị chi phối bởi ñiều kiện bên ngoài Nếu dùng phấn của hoa lưỡng tính thụ phấn nhân tạo thì khả năng cho quả rất tốt

Cây ñực có số hoa ñực chiếm ưu thế Chùm hoa ra ở nách lá, dài từ 10- 90cm, không có quả Cuối chùm hoa có vài quả nhỏ nhưng quả không dùng ñược

Cây lưỡng tính nở hoa rất ña dạng, chịu ảnh hưởng nhiều của ñiều kiện ngoại cảnh và tình trạng của cây như: tình hình sinh trưởng, ñộ tuổi cây… Khi

ñủ ñủ ra hoa vào ñầu mùa xuân ñến mùa hạ, nhiệt ñộ tăng cao dần, hoa lưỡng tính cái chuyển sang hoa lưỡng tính ñực và hoa ñực có cuống ngắn Khi hoa

Trang 26

ra từ ñầu mùa thu, nhiệt ñộ giảm dần, hoa lưỡng tính dạng ñực và hoa ñực chuyển hóa lưỡng tính cho quả tròn hay dài rồi tiếp tục chuyển thành hoa lưỡng tính dạng cái Như vậy tình trạng nở hoa của ñu ñủ lưỡng tính không ổn ñịnh bằng cây ñu ñủ cái, do ñó khả năng ñậu quả không bằng cây cái Tuy nhiên, trọng lượng cũng như phẩm chất quả lại cao hơn cây cái [23]

Thông thường các kiểu cây ñu ñủ ñược chia làm ba kiểu hình: ñực, cái và

lưỡng tính Nhưng theo Singha, phân biệt hai nhóm [23]:

• Nhóm có cây ñực mang hoa ñực và cây cái mang hoa cái

• Nhóm chỉ có một loại cây mang hoa lưỡng tính

Tuy nhiên trong thực tế danh giới giữa các nhóm cũng không còn nữa vì các

lý do sau:

• Thứ nhất, do lai tạp tự nhiên

• Thứ hai, ở các vườn sản xuất người ta thường nhổ bỏ hết cây ñực chỉ còn lại các cây mang hoa cái và hoa lưỡng tính

2.2.4 Nhu cầu dinh dưỡng của cây ñu ñủ

ðu ñủ có chu kỳ sinh trưởng ngắn Thời gian từ ươm trồng ñến lúc cây

ra hoa chỉ khoảng 4 tháng ðu ñủ ra hoa, kết quả quanh năm Tính trung bình mỗi năm, một cây ñu ñủ cho 15- 30kg quả/cây Không ít cây còn ñạt 50 kg quả/cây Chính vì vậy, việc duy trì và ñảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của cây trong toàn bộ chu kỳ sống là rất quan trọng ðặc biệt, cần chú ý bổ xung phân hữu cơ cho cây ñể quả ngọt hơn Bón lót phân hữu cơ vào hố trước khi trồng, bón phân hoá học cần cân ñối giữa tỷ lệ NPK [11]

Trong vườn thâm canh ñu ñủ, trước khi trồng mỗi gốc ñu ñủ ñược bón 1- 1,5kg supe lân + 30- 50kg phân chuồng hoai mục Trong quá trình sinh trưởng của cây, mỗi năm người nông dân thường bón 3- 4 lần phân hoá học Bón với hàm lượng như sau: 80- 100g ñạm sulfat + 100- 200g supe lân + 5- 10g kali sulfat Khi bón, thường trộn lẫn hỗn hợp ba loại phân này với ñất bột Bón sau khi trời mưa Nếu trời không mưa, phải tưới nước liên tục trong 2- 3 ngày

Trang 27

Ngoài những nhu cầu về các nguyên tố ña lượng kể trên, cây ñu ñủ cần cung cấp ñầy ñủ các nguyên tố trung lượng như canxi và boric Thiếu canxi khả năng ñậu quả của hoa kém Hoa sau khi ñậu quả rụng nhiều Thiếu boric làm mất cân bằng sinh dưỡng giữa ngọn và rễ cây Quả sinh trưởng kém Quả không ñầy ñặn Hình thức và chất lượng xấu [6]

2.2.5 Yêu cầu ngoại cảnh của cây ñu ñủ

Là một loài cây nhiệt ñới nên ñu ñủ yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh rất ñặc trưng ñể sinh trưởng và phát triển

• Yêu cầu về nhiệt ñộ: nhiệt ñộ là yếu tố hạn chế sự phân bố cũng như sự sinh trưởng phát triển của ñu ñủ Nhiệt ñộ thấp dưới 15oC, ñu ñủ ra lá chậm Bộ lá của cây bị tổn hại và có thể dẫn ñến chết nếu lạnh kéo dài Nhiệt ñộ 2oC ñược coi là nhiệt ñộ gây chết ñối với ñu ñủ Nhiệt ñộ trên 20oC ñược coi là nhiệt ñộ trồng có hiệu quả kinh tế Nhiệt ñộ thích hợp nhất ñể cây sinh trưởng phát triển là 25- 30oC Nhiệt ñộ cao (>40oC) và cường ñộ chiếu sáng mạnh làm cây

bị thiếu nước gây héo lá

Theo yêu cầu về nhiệt ñộ của cây ñu ñủ, ở vùng nhiệt ñới xích ñạo có ñộ cao 100m so với mực nước biển có thể trồng ñược loại cây này

• Yêu cầu chiếu sáng: ñu ñủ là cây ưa sáng, ñược trồng thuần là thích hợp, chỉ trồng xen với cây trồng chính khi cây còn nhỏ Không ñầy ñủ ánh sáng dẫn ñến các ñốt thân vươn dài, cuống lá nhỏ, phiến lá mỏng và dễ bị sâu bệnh phá hoại

• Yêu cầu nước: ñu ñủ cần nhiều nước do diện tích lá lớn song rất sợ úng, do cấu trúc lớp bảo vệ lá và rễ rất kém chịu hạn Khi ñược cung cấp ñầy ñủ nước, cây sinh trưởng phát triển liên tục cho năng suất cao Lượng nước cây yêu cầu

từ 1300- 1500 mm/năm hoặc hàng tháng lượng nước cung cấp ñạt khoảng 100

mm Người ta cũng nhận thấy rằng, ñu ñủ dễ dàng vượt qua ảnh hưởng của cường ñộ chiếu sáng cao (30.000- 50.000lux) có kèm theo sự tăng nhiệt ñộ nếu cây nhận ñược ñủ nước

Trang 28

• Yêu cầu về ñất ñai: ñu ñủ không yêu cầu khắt khe về các loại ñất Có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau, song ñất ñó phải giữ nước cũng như thoát nước tốt ðất thông thoáng, có tầng canh tác dày 70cm, hàm lượng khí trong ñất 4% ðất chặt, bí, úng, ngập nước, tầng canh tác mỏng và nghèo dinh dưỡng ñu ñủ sinh trưởng kém và chóng tàn ðu ñủ có thể phát triển ở pH ñất 5- 7, phát triển tốt nhất ở pH trong khoảng 5,5- 6,5 pH ñất < 5, cây sinh trưởng phát triển kém thậm chí có thể chết [11], [6]

2.2.6 Các giống ñu ñủ và khoảng cách trồng trong sản xuất

2.2.6.1 Các gi ống ñu ñủ

Các giống ñu ñủ trồng phổ biến trên thế giới hiện nay thuộc các nhóm giống như sau:

• Nhóm Solo: khối lượng quả dao ñộng 0,5- 0,6kg Ruột quả màu ñỏ hoặc

vàng Theo Melvin Nishina, các giống có ruột quả màu ñỏ thuộc giống

Sunrise, Sunset và UH SunUp (tạo ra do một ñột biến từ giống Sunset) Giống

có ruột quả màu vàng thuộc giống Waimanalo, Kapoho và UH Rainbow (là con lai F1 ñược tạo ra từ tổ hợp lai giữa UH SunUp và Kapoho) [6], [11]

• Nhóm Cavite Special: khối lượng quả dao ñộng 3- 5kg Quả thuôn dài, thịt quả màu vàng cam, vị ngọt ñậm Dạng bán lùn, sau khi trồng 6- 8 tháng cây bắt ñầu ra hoa

• Nhóm Sinta: ñây là giống ñu ñủ lai F1 ñầu tiên của Philipin, là kết quả của phép lai giữa dòng số 3 và dòng số 5 Chống chịu tốt với ñốm hình nhẫn hơn các giống ñu ñủ thường Thuộc dạng bán lùn, cây sinh trưởng mạnh Số quả 17- 50 quả/cây, khối lượng quả 1,2- 2kg Thịt quả chắc, vị ngọt ñậm

• Nhóm Red Lady (F1 Hybrid): chống chịu tốt với ñốm hình nhẫn Chiều cao ñóng quả 80cm, có thể mang 30 quả/cây Khối lượng quả 1,5- 2kg Quả dạng quả ngắn, phát triển từ hoa cái Quả thuôn dài phát triển từ hoa lưỡng tính [11]

Trang 29

Ở nước ta hiện nay, ước tắnh có hơn 10 giống ựu ựủ Tuy nhiên rất khó xác ựịnh ựộ thuần chủng của mỗi giống, do hiện tượng thụ phấn chéo ựã tạo nên nhiều giống phức tạp Tuỳ theo từng ựịa phương mà tên gọi các giống không thống nhất [10] Chẳng hạn như ựu ựủ múi, ựu ựủ rẩy, ựu ựủ Sapa, ựu

ựủ đà Lạt, ựu ựủ Mã Lai, ựu ựủ đài Loan tắm, ựu ựủ đài Loan da bông, ựu ựủ Hồng Kông da sần, ựu ựủ Hồng Kông da láng

Miền Bắc Viêt Nam hiện thường trồng các giống sau [6], [3]:

Ớ đu ựu ta: bao gồm tất cả các giống mang tên gọi là ựu ựủ ta Trồng khá phổ biến ở các vùng trung du, vùng bán sơn ựịa và các tỉnh ựồng bằng sông Hồng đặc tắnh chung: sinh trưởng khoẻ, lá màu xanh ựậm và rất mỏng, cuống dài

và nhỏ Cây cao, chống chịu sâu bệnh và các ựiều kiện bất thuận ở mức khá Quả nhỏ, tạo chùm 1- 3 quả/cuống Trọng lượng quả trung bình 0,3- 0,8kg Thịt quả vàng, mỏng rất dễ giập nát

Ớ đu ựủ Mêxicô: là giống ựược nhập trong các năm 1970 Cây cao trung bình,

to khoẻ, các ựốt rất sắt nhau Lá màu xanh ựậm và dày Cuống lá to màu xanh Quả ựặc, da sù sì, dày và chịu vận chuyển Trọng lượng quả 0,6- 1,2kg Thịt quả chắc, phẩm chất khá Là giống có tỷ lệ cây lưỡng tắnh và cây cái cao Yêu cầu thâm canh, rất dễ nhiễm bệnh hoa lá (virus)

Ớ đu ựủ đại học Nông nghiệp 1: là giống do Bộ môn Rau Quả trường đại học Nông nghiệp 1 chọn tạo vào những năm 1970 từ các giống ựu ựủ ựịa phương trong nước Là giống thấp cây, sinh trưởng khoẻ năng suất cao Lá to màu xanh ựậm, gân lá nổi rõ Chống chịu khá, song cũng rất dễ nhiễm bệnh hoa lá

và bệnh chùn ngọn Quả có các dạng: thuôn dài, dạng quả tròn và tròn dài

Ớ đu ựủ solo: là giống ựược nhập nội vào nước ta từ khá lâu, trồng nhiều ở ựồng bằng sông Cửu Long sau ựó phát triển rộng ra các tỉnh phắa Bắc, là giống sớm cho quả, thấp cây, năng suất tương ựối cao Phẩm chất ở mức trung bình Quả hình trái lê trọng lượng trung bình ựạt 0,8- 2,0kg Hiện nay trồng các dạng giống khác nhau như giống Thuận Vị, giống Thầu dầu

Trang 30

Ớ đu ựủ Trung Quốc: là giống nhập nội từ Quảng đông Thấp cây, quả dài, cuống lá có màu tắm, phiến lá chia thuỳ sâu, năng suất khá, thịt quả ựỏ hoặc vàng, tuổi thọ ngắn, dễ bị thối nhũn

Ớ Ngoài các giống ựu ựủ kể trên còn một số giống mới nhập nội ở các nước lân cận trong thời gian gần ựây nhưng chưa ựược phổ biến như: Sunrise (giống ựu ựủ solo cải tiến), Knows- yous, Tainung

2.2.6.2 Kho ảng cách trồng ựu ựủ trong sản xuất

Xác ựịnh khoảng cách trồng phù hợp cho từng giống ựu ựủ là một trong những biện pháp kỹ thuật làm tăng khả năng quang hợp của cá thể và quần thể, do tăng khả năng tiếp nhận ánh sáng, tăng số lá hữu hiệu và chỉ số diện tắch lá [1], [3]

Khoảng cách trồng ảnh hưởng ựến sự phát triển của sâu bệnh, cỏ dại và khả năng chống ựổ của cây từ ựó ảnh hưởng mạnh mẽ ựến năng suất vườn quả [32]

Về khả năng chống chịu của cây trồng nói chung và cây ựu ựủ nói riêng, có rất nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả ựều có chung nhận xét: gieo trồng với khoảng cách quá dày sẽ tạo môi trường thắch hợp cho sâu bệnh phát triển do quần thể cây trồng không ựược thông thoáng, các lá bị che khuất lẫn nhau dẫn ựến chết lụi nhiều

Theo D.O Evans, 1989 khi nghiên cứu khoảng cách trồng ựối với cây

ựu ựủ kết quả cho thấy: ở công thức trồng dày và công thức trồng thưa, ngoài

sự khác nhau về tỷ lệ N, C/N thì ở công thức trồng dày tỷ lệ nhiễm các bệnh

virus và nấm nặng hơn công thức trồng thưa [31]

Một trong những biện pháp canh tác phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại trong nông nghiệp có hiệu quả thiết thực nhất là gieo trồng với khoảng cách hàng cách hàng và cây cách cây phù hợp Tránh trồng trọt với khoảng cách quá dày hoặc quá thưa tạo mầm mống cho sâu bệnh hại phát triển và lãng phắ ựất

Khoảng cách trồng và năng suất ựu ựủ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Việc giảm bớt khoảng cách giữa các cây, các hàng trong một giới hạn nhất ựịnh sẽ làm tăng năng suất, vượt quá giới hạn ựó năng suất sẽ không tăng thậm chắ có thể giảm do sâu bệnh và dịch hại [31]

Trang 31

Khoảng cách trồng có ý nghĩa quyết ñịnh ñến diện tích lá, cấu trúc quần thể, chế ñộ ánh sáng và sự tích lũy chất khô trong quần thể vườn ñu ñủ ðể lựa chọn khoảng cách trồng ñu ñủ phù hợp cần phải tính ñến ñặc ñiểm sinh trưởng của từng giống cũng như mục ñích sản xuất ñể lá của cây ñu ñủ không chen trúc nhau, tạo sự thông thoáng trong quần thể, tăng khả năng quang hợp, khả năng chống bệnh, tạo ra hiệu ứng rìa làm tăng năng suất

Bảng 2.2.6 Khoảng cách và mật ñộ trồng các giống ñu ñủ trong sản xuất

Theo Farzana Pahwar, 5/ 2005

Khoảng cách trồng ñu ñủ trong sản xuất tuỳ thuộc vào từng giống, từng mục ñích sử dụng và ñiều kiện ñất cụ thể mà trên thế giới hiện nay ñang áp dụng các khoảng cách trồng khác nhau Khoảng cách trồng thường sử dụng 2,4m x 2,4m Tuy nhiên ở một số quốc gia, ñất sản xuất ñu ñủ có tầng canh tác dày, nhiều mùn và dinh dưỡng như ở Queen Land, Ấn ðộ các chủ trang trại sử dụng bộ giống thấp cây và áp dụng khoảng cách trồng 1,8m x 1,8m và

1m x 1m [16], [32]

Ở Việt Nam, khoảng cách trồng ñu ñủ trong sản xuất hiện nay là 2,0m

x 2,0m; 2,0m x 2,5m; 2,5m x 2,5m và 2,5m x 3,0m

Trang 32

Theo Công ty giống cây trồng Nông Hữu, hai khoảng cách trồng ñu ñủ ñang áp dụng cho các giống công ty cung cấp cho thị trường hiện nay là: 1,5m

x 2,0m; 2,0m x 2,0m ñối với sản xuất quả lấy nhựa và 2,5m x 3,0m ñối với sản xuất quả phục vụ cho ăn tươi và chế biến

Việc xác ñịnh khoảng cách trồng phù hợp với từng mục ñích sản xuất

ñu ñủ có ý nghĩa rất quan trọng

ðối với các khoảng cách áp dụng trong sản xuất hiện nay, giai ñoạn ñầu khi cây còn nhỏ hầu như chưa thấy sự sai khác rõ rệt Tuy nhiên, khi vườn cây ñã chuyển sang giai ñoạn sản xuất quả, khoảng cách trồng có vai trò quyết ñịnh rất lớn tới năng suất vườn cây Nếu như khoảng cách trồng quá dày, cây vươn cao Chiều cao ñóng quả tăng, tuổi thọ của lá giảm, sự va chạm giữa các lá làm rách lá, ảnh hưởng ñến hiệu suất quang hợp Khoảng cách trồng dày còn làm gia tăng diễn biến sâu bệnh trên ñồng ruộng Nguồn bệnh lây lan rộng và phát tán nhanh Nhưng nếu trồng với khoảng cách quá xa tạo

cơ hội cho cỏ dại phát triển và không ñảm bảo sản lượng quả trên một ñơn vị diện tích Mặt khác do ñặc ñiểm sinh trưởng của ñu ñủ, bộ lá của cây lớn, trồng khoảng cách phù hợp khả năng che phủ ñất của cây rất tốt do ñó sẽ hạn chế sự mất nước bề mặt của ñất và cây sinh trưởng rất tốt Ngược lại, nếu như khoảng cách quá xa khả năng che phủ ñất của cây kém, ñất nhanh bị mất nước

bề mặt, ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của cây [16]

2.2.7 Tình hình sử dụng chế phẩm EM trên cây trồng

EM- vi sinh vật hữu hiệu do Giáo sư tiến sĩ Teruo Higa Trường ðại học Ryukyus, Okinawoa, Nhật Bản sáng tạo và áp dụng vào thực tiễn vào ñầu những năm 1980 [27], [29]

Chế phẩm EM là một tập hợp gồm khoảng 80- 120 loài vi sinh vật kỵ khí

và hiếu khí thuộc 10 chi khác nhau Bao gồm các vi khuẩn quang hợp tổng hợp, vi khuẩn cố ñịnh Nitơ (sử dụng các hợp chất nitơ), vi khuẩn lactic

Trang 33

(chuyển hoá thức ăn khó tiêu thành thức ăn dễ tiêu), nấm men (sản sinh ra các vitamin và axít amin), xạ khuẩn (sản sinh ra các kháng sinh) [8], [9]

• Vi khuẩn quang hợp (Rhodopseudomonas spp)

Vi khuẩn quang hợp là một nhóm vi khuẩn ñộc lập Những vi khuẩn này sử dụng ánh sáng mặt trời, CO2 và H2O tổng hợp nên các chất có lợi cho cây trồng như: các axít amin, nucleotide và các chất kích thích sinh trưởng Sự có mặt của các vi khuẩn quang hợp trong ñất làm tăng cường hoạt ñộng của các

nhóm vi sinh vật có lợi khác như: rhizobium, Azotobacter…

• Vi khuẩn lactic (Lactobacillus spp)

Vi khuẩn lactic sản xuất ra axít lactic từ ñường và các carbohydrat khác Những thực phẩm và ñồ uống như sữa chua và dưa ñược làm ra dựa vào hoạt ñộng của loại vi sinh vật này Axít lactic là một hợp chất khử trùng mạnh

mẽ Nó có khả năng ngăn chặn các vi sinh vật có hại và tăng cường phân hủy các vật chất hữu cơ Hơn nữa vi khuẩn lactic còn thúc ñẩy sự lên men và phân huỷ các hợp chất như lignin và cellulose, vì vậy loại bỏ các tác ñộng có hại cho cây trồng Vi khuẩn lactic có khả năng ngăn chặn sự lây lan một số bệnh

do vi sinh vật gây ra như nấm Fusarium, tuyến trùng Trong ñiều kiện bình thường những vi sinh vật này làm suy yếu cây trồng Sự có mặt của vi khuẩn lactic sẽ làm giảm nguồn nấm Fusarium và tuyến trùng trong môi trường, giúp cho cây sinh trưởng phát triển khỏe mạnh

Trang 34

Mỗi một loại vi sinh vật có một vai trò tác ñộng nhất ñịnh Tuy nhiên trong chế phẩm EM, vi khuẩn quang hợp ñóng vai trò cốt yếu Vi khuẩn quang hợp sử dụng các chất dinh dưỡng giống như các nhóm vi sinh vật khác

Sự tác ñộng tương hỗ giữa các nhóm vi sinh vật trong chế phẩm EM tạo ra một hệ sinh thái nhỏ, chúng liên kết, hỗ trợ nhau sinh trưởng và phát triển Trong quá trình hoạt ñộng, hệ vi sinh vật có lợi sẽ ñẩy lùi ñược sự phát triển của hệ vi sinh vật có hại, do ñó tạo nên môi trường sống thuận lợi cho cây trồng Xử lý chế phẩm EM tạo nên sự cộng hưởng, kích thích sự sinh trưởng phát triển, phòng chống ñược các bệnh do vi sinh vật có hại gây ra cho cây trồng [9], [27]

Năm 1989, Hội nghị Quốc tế Nông nghiệp thiên nhiên cứu thế ñã ñược

tổ chức ở Thái Lan Tại ñây, các nhà khoa học trên thế giới ñã thảo luận về giá trị của công nghệ EM và tăng cường sử dụng nó Nhờ vậy, Mạng lưới Nông nghiệp thiên nhiên châu Á- Thái Bình Dương (APNAN) ñược thành lập Sau ñó mở rộng hoạt ñộng tại 20 nước trong vùng và tiếp xúc với các lục ñịa trên toàn thế giới ðến nay có khoảng 50 nước tham gia vào chương trình nghiên cứu ứng dụng EM, các nước này ñã trực tiếp nhập công nghệ EM từ Nhật Bản [22], [30]

Hiện nay, EM ñã ñược sản xuất và sử dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới: Nam Phi, Mỹ, Thái Lan, Philippin, Trung Quốc, Brazin, Nhật Bản, Singapore, Inñônêsia, Srilanca, Nêpan, Triều Tiên, Bêlarus và cho kết quả rất khả quan

EM có tác dụng ñối với nhiều loại cây trồng (cây lương thực, cây rau màu, cây ăn quả ) ở mọi giai ñoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau Những thử nghiệm trên tất cả các châu lục cho thấy EM có tác dụng [10]:

• Làm tăng sức sống cho cây trồng và tăng khả năng chịu hạn, chịu úng và chịu nhiệt

Trang 35

• Kích thích sự nẩy mầm, ra hoa, kết quả và làm chín (ñẩy mạnh quá trình ñường hoá)

• Tăng cường khả năng quang hợp của cây trồng

• Tăng cường khả năng hấp thụ và sử dụng hiệu quả các chất dinh dưỡng

• Kéo dài thời gian bảo quản, làm hoa tươi lâu, hạn chế quả bị thối hỏng và giảm phẩm chất, tăng chất lượng bảo quản các loại nông sản tươi sống

• Cải thiện môi trường ñất, làm ñất trở nên tơi xốp, phì nhiêu

• Hạn chế sự phát triển của cỏ dại và sâu bệnh

Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, nồng ñộ EM ñược áp dụng riêng với từng ñối tượng Nhìn chung, nồng ñộ EM sử dụng dao ñộng trong khoảng 1: 500- 1: 1000 [18], [19]

Khi xử lý cho hạt giống: ngâm hạt trong dung dịch EM nồng ñộ 1:

1000 trong 30 phút (hạt nhỏ) và 8 giờ (hạt lớn), ñặt ở nơi thoáng mát Quá trình xử lý này sẽ làm tăng sức sống hạt giống tăng tỷ lệ nẩy mầm

Khi xử lý cho khoai tây và các loại cây ngũ cốc: tiến hành xử lý trên ñồng ruộng với nồng ñộ 1: 1000 (1ha dùng 100lít dung dịch/1 lần phun) Tiến hành phun 3 lần, tốt nhất xử lý EM trước và sau khi trời mưa

Khi xử lý cho hoa, rau và quả: sử dụng EM phun dưới dạng sương mù với nồng ñộ 1: 500- 1: 1000 lần, hai tuần phun 1 lần và xen kẽ với phun FPE 1000ppm [5]

2.2.7.1 K ết quả sử dụng EM trên một số loại cây trồng

Nghiên cứu hiệu quả sử dụng EM ñối với một số loại cây trồng của

Mahmood (1991) kết quả cho thấy [25], [26]:

ðối với nhóm cây lương thực và cây thực phẩm như: lạc và ñậu tương, sinh khối tăng 43%; 40% Diện tích che phủ bề mặt ñất trồng tăng 25%; 69%

và năng suất tăng 43%; 27% Với ngô và mía ñường, năng suất tăng hơn 33% ðối với nhóm cây ăn quả: sử dụng EM ñã làm tăng thu nhập từ trồng ñu ñủ lên 150% Hạt ñiều, xoài và ổi năng suất tăng lần lượt 47,5%; 15% và 200%

Trang 36

Ở Việt Nam, chế phẩm EM ựược biết ựến vào cuối năm 1996 và ựến tháng 4 năm 1997 bắt ựầu ựược thử nghiệm tại một số ựịa phương [5], [30]

Ở Thái Bình xử lý EM cho hạt cải bắp và thóc giống, kết quả cho thấy: tỷ lệ nẩy mầm của hạt cao hơn Cây con sống khoẻ hơn và tốc ựộ sinh trưởng phát triển nhanh hơn [18]

Khi phun EM cho rau muống, năng suất tăng 21- 25% Phun cho ựậu tương năng suất tăng 15-20% [14]

Tại Hải Phòng, xử lý EM cho các loại cây ăn quả: vải, cam, quýt cây phát triển mạnh hơn Quả to, chắn sớm, vỏ ựẹp và năng suất cao hơn từ 10- 15%

Tại trường đại học Nông nghiệp 1, xử lý EM cho lúa năng suất tăng 8- 10% và cây lúa không bị bệnh khô vằn [15]

Nhóm nghiên cứu của Th.s đỗ Hải Lan (Khoa Hoá- Sinh, đại học Tây Bắc) cho biết có thể xử lý EM với cây lan Hồ điệp khi vừa ựưa ra khỏi phòng nuôi cấy mô, ựể tăng cường khả năng thắch nghi của cây với ựiều kiện ngoại cảnh mới Có thể xử lý EM ở giai ựoạn cây còn non ựể kắch thắch sự sinh trưởng sinh dưỡng, tạo ựiều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ của cây lan ở giai ựoạn sau [17]

Năm 2003 chế phẩm EM ựã ựược ứng dụng trên cây rau ở phường Nhơn Phú (Tp Quy Nhơn), kết quả cho thấy: các loại cây trồng ựược xử lý

EM, sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu và năng suất cao hơn so với các cây trồng cùng loại ở ruộng ựối chứng

Vụ đông- Xuân 2004- 2005, chế phẩm EM tiếp tục ựược thử nghiệm rộng trên hai ựối tượng là cây lúa và cây ựậu tương Kết quả thu ựược, trên diện tắch một ha lúa phun chế phẩm EM qua 5 lần, từ giai ựoạn cây mạ ựến khi cây ngậm sữa Năng suất lúa thu ựược 78,69 tạ/ha, cao hơn so ruộng ựối chứng không phun 5tạ/ha Xử lý EM làm tăng số nhánh hữu hiệu Cây lúa ựẻ nhánh sớm, tập trung, chiều dài bông, số hạt/bông cao hơn và tỷ lệ hạt lép thấp [15]

Trang 37

Bảng 2.2.7: Ảnh hưởng của chế phẩm EM ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cây ñậu tương

Số trái

CT Số cây/m 2 Số quả/cây

1hạt 2-3 hạt

Tổng số hạt/m 2 P1000 hạt (g)

Ngu ồn: Agroviet Agriculture News

Theo Hợp tác xã Phước Thuận: sử dụng chế phẩm EM không chỉ tăng giá trị kinh tế trên một ñơn vị diện tích mà còn giúp người nông dân giảm ñược chi phí sử dụng thuốc hoá học, bảo vệ môi trường sinh thái Người tiêu dùng an tâm hơn khi nông sản ñược ñảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Trên cây ñậu tương xử lý chế phẩm EM, cây sinh trưởng và phát triển tốt Phân cành và ra hoa sớm hơn so với ñối chứng Nhìn chung ở công thức

xử lý EM, bộ lá của cây duy trì màu xanh lâu hơn, số nhánh nhiều hơn và hạn chế ñược nhiều loại sâu bệnh như: sâu ñục quả, giòi ñục thân, sâu cuốn lá, bệnh gỉ sắt

Tỷ lệ hạt chắc cao Năng suất ñạt 19 tạ/ha, cao hơn 4 tạ so với ñối chứng Theo người nông dân ñịa phương, chi phí ñầu tư cho một sào ñậu tương

có xử lý chế phẩm EM là 422.000 ñồng Với sản lượng 95 kg/sào, giá ñậu tương hiện tại là 8000ñồng/kg thì một sào thu ñược 770.000ñồng, lãi ròng 348.000 ñồng, cao hơn 80.000ñồng so với trước ñây [14]

ðối với cây ngô, phun EM cây sinh trưởng ñều, năng suất thu ñược 38,2 tạ/ha Cây ngô không phun chỉ ñạt 32,8 tạ/ha

ðối với cây cải bắp, sử dụng chế phẩm EM, cây cuốn ñều, bắp to và chắc Hiện tượng thối nhũn giảm ñáng kể, năng suất ñạt 21.350 kg/ha, trong khi ñó ở ruộng ñối chứng không phun năng suất chỉ ñạt 19.950 kg/ha [5]

Trang 38

2.2.7.2 K ết quả sử dụng EM trên cây ựu ựủ

Kết quả của sử dụng chế phẩm EM trên cây ựu ựủ còn rất hạn chế Nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Trường đại học tổng hợp Chung Hsing (đài Chung- đài Loan), xử lý EM với nồng ựộ pha loãng 1000 lần (1ml dung dịch chế phẩm hoà trong 1 lắt nước sạch) phun cho vườn ựu ựủ sản xuất, trồng trong nhà lưới cho thấy: cây ựu ựủ sinh trưởng phát triển tốt, khả năng chịu nhiêt ựộ thấp, chống chịu với một số bệnh do vi khuẩn tốt hơn so với ựối chứng

Nhóm nghiên cứu của Desoky và M Riad về ảnh hưởng của chế phẩm

EM ựến các ựặc tắnh sinh trưởng và phẩm chất quả của các giống ựu ựủ ở Ai Cập Tiến hành theo dõi các chỉ tiêu: sinh trưởng của cây, quả và các ựặc tắnh của quả như hàm lượng chất hữu cơ hòa tan (TSS) và hàm lượng axắt Kết quả cho thấy: ở công thức xử lý EM, cây sinh trưởng mạnh mẽ, ựường kắnh thân tăng, ựồng thời giảm 50% lượng phân bón so với ựối chứng đối với chỉ tiêu

về năng suất: ở công thức ựối chứng, năng suất ựạt 95,5 kg/cây trong khi ựó,

sử dụng EM lượng phân bón giảm 50% và năng suất ựạt ựược 97,52 kg /cây

đối với việc cải thiện chất lượng quả: ở công thức xử lý EM, hàm lượng chất hữu cơ hòa tan và hàm lượng axắt trong quả là 14,5% và 0,22% ở công thức ựối chứng là 11,25% và 0,15% [26]

Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu về vai trò của EM với cây ựu ựủ cũng như các tắnh chất vật lý, hóa học và sinh học của ựất Một số kết quả sơ bộ cho thấy: ựối với sản xuất ựu ựủ nói chung và sản xuất các cây trồng khác nói riêng, sử dụng chế phẩm EM làm tăng năng suất, thu nhập cho người nông

dân ựồng thời giữ vững ựược tắnh ổn ựịnh của sản xuất nông nghiệp (theo

Higa và Wididana n ăm 1991; Pairintra và Pakdee, 1994) [26], [30]

EM là một hỗn hợp trong ựó chứa các vi sinh vật có ắch, có khả năng nâng cao giá trị của các chất hữu cơ bằng cách thúc ựẩy sự phân hủy và giải phóng ra

với số lượng lớn các chất dinh dưỡng cho cây trồng sử dụng (Higa và Wididana

n ăm 1991; Sangakkara và Higa 1992; Wood et al 1997) [28], [29]

Trang 39

Việc sử dụng phân hóa học trong sản xuất sẽ dẫn tới một số ảnh hưởng bất lợi như ức chế hoạt ñộng của một số nhóm vi sinh vật có ích và cây trồng

(Sprent và Sprent, 1990) , nhưng EM lại có tác ñộng ngược lại (theo

Arakawa, 1991; Chowdhury et al, 1994) [23]

Hiện nay trên thị trường Việt Nam có rất nhiều loại EM, với thành phần

và nồng ñộ vi khuẩn khác nhau Tuy nhiên, dung dịch EM sử dụng phun cho cây trồng thường có nồng ñộ các vi sinh vật và thành phần như sau [9], [12]:

• Vi khuẩn lactic >= 109 tế bào sinh khuẩn lạc/ml (CFU/ml)

• Vi khuẩn bacillus >= 1010 tế bào sinh khuẩn lạc/ml (CFU/ml)

• Vi khuẩn quang dưỡng (Rhodobacter) >= 108 tế bào sinh khuẩn lạc/ml (CFU/ml)

• Nấm men >=107 tế bào sinh khuẩn lạc (CFU/ml)

• Xạ Khuẩn >= 107 tế bào sinh khuẩn lạc (CFU/ml)

Thế kỷ 21 là kỷ nguyên phát triển của công nghệ sinh học, thách thức ñặt ra ñối với ngành sản xuất nông nghiệp: làm sao vận dụng ñược những thành tựu của các ngành khoa học cùng phối hợp ñể tạo ra ñược các sản phẩm, hướng tới một nền nông nghiệp hữu cơ- nông nghiệp sạch

Với ngành sản xuất cây ăn quả nói chung và sản xuất cây ñu ñủ nói riêng, ñể ñảm bảo năng suất và chất lượng của sản phẩm, ñồng thời giảm ñến mức thấp nhất khả năng sử dụng các loại hóa chất lên cây trồng Bên cạnh hướng ñi truyền thống chọn tạo những giống tốt ñưa vào sản xuất thì hai hướng ñi mới có thể áp dụng hiện nay là lựa chọn khoảng cách trồng phù hợp

và sử dụng EM ñang thể hiện vai trò tích cực Trong phạm vi nghiên cứu của

ñề tài chúng tôi tiếp tục ñi sâu vào “Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách

trồng và nồng ñộ chế phẩm EM tới sinh trưởng, phát triển của một số giống

ñu ñủ trồng tại Ba Vì - Hà Nội”

Trang 40

PHẦN 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Vật liệu thắ nghiệm

Thắ nghiệm tiến hành trên 3 giống ựu ựủ:

1 đu ựủ Lòng Vàng (giống ựu ựủ ựịa phương): do Viện Khoa học Nông Nghiệp Việt Nam cung cấp

2 Hồng Phi 768 : Công ty Nông Hữu cung cấp (giống ựu ựủ đài Loan)

3 Nông Hữu 1 : Công ty Nông Hữu cung cấp (giống ựu ựủ đài Loan)

3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu

Thắ nghiệm ựược bố trắ trong khu thắ nghiệm của công ty TNHH Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao Sơn Thái (xã Vân Hòa- Ba Vì- Hà Nội)

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

Thắ nghiệm ựược tiến hành từ tháng 04 năm 2009 ựến tháng 06 năm 2010

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Thắ nghiệm 1: ỘKhảo sát ựặc ựiểm sinh trưởng, phát triển của 3 giống

ựu ựủ nghiên cứuỢ

Công thức thắ nghiệm:

G1, G2 và G3: giống Nông Hữu 1; Hồng Phi 786 và Lòng Vàng

3.2.2 Thắ nghiệm 2: ỘẢnh hưởng của khoảng cách trồng ựến sinh trưởng,

phát triển và năng suất các giống ựu ựủ nghiên cứuỢ

Công thức thắ nghiệm:

CT1: G1M1 CT4: G1M2 CT2: G2M1 CT5: G2M2

CT3: G3M1 CT6: G3M2

Ngày đăng: 22/11/2013, 23:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðường Hồng Dật (2000), Nghề làm vườn- Cây ăn quả 3 miền, NXB Văn hoá dân tộc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ề" làm v"ườ"n- Cây "ă"n qu"ả" 3 mi"ề"n
Tác giả: ðường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Văn hoá dân tộc Hà Nội
Năm: 2000
3. Vũ Công Hậu (1996), Trồng cây ăn quả ở Việt Nam, NXB Nông Nghiệp Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tr"ồ"ng cây "ă"n qu"ả ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Tp Hồ Chí Minh
Năm: 1996
4. đái Duy Ban, Lê Thanh Hoà (1996), Công nghệ sinh học ựối với vật nuôi và cây trồng, NXB Nông Nghiệp, Tr. 175- 177; 200- 227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cụng ngh"ệ" sinh h"ọ"c "ủố"i v"ớ"i v"ậ"t nuụi và cây tr"ồ"ng
Tác giả: đái Duy Ban, Lê Thanh Hoà
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1996
5. Bùi Thị Thu Hương (1998), Tổng quan các tài liệu nghiên cứu về EM (Effective Microorganisms) tại Việt Nam, Niên luận khoa học, Trường ðại Học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ổ"ng quan các tài li"ệ"u nghiên c"ứ"u v"ề" EM (Effective Microorganisms) t"ạ"i Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Bùi Thị Thu Hương
Năm: 1998
6. Trần Thế Tục, Cao Anh Long, Phạm Văn Côn, Hoàng Ngọc Thuận, ðoàn Thế Lư (1998), Giáo trình cây ăn quả, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây "ă"n qu
Tác giả: Trần Thế Tục, Cao Anh Long, Phạm Văn Côn, Hoàng Ngọc Thuận, ðoàn Thế Lư
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
7. Trần Linh Thước (1999), Phân tích thành phần và vai trò của vi sinh vật trong chế phẩm hữu hiệu EM, Trường ðại học Khoa học tự nhiên Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thành ph"ầ"n và vai trò c"ủ"a vi sinh v"ậ"t trong ch"ế" ph"ẩ"m h"ữ"u hi"ệ"u EM
Tác giả: Trần Linh Thước
Năm: 1999
8. Trần Linh Thước và CTV (1998), Khảo sát thành phần và vai trò của các vi sinh vật trong chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM (Effective Microorganisms). Báo cáo khoa học, Tiểu ban Sinh học, Hội nghị Khoa học lần I, Trường ðH Khoa học tự nhiên, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kh"ả"o sát thành ph"ầ"n và vai trò c"ủ"a các vi sinh v"ậ"t trong ch"ế" ph"ẩ"m vi sinh v"ậ"t h"ữ"u hi"ệ"u EM (Effective Microorganisms
Tác giả: Trần Linh Thước và CTV
Năm: 1998
9. Trần Linh Thước (1999). Phân tích thành phần và vai trò của vi sinh vật trong chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM, Bỏo cỏo nghiệm thu ủề tài, Trường ðH Khoa học tự nhiên, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thành ph"ầ"n và vai trò c"ủ"a vi sinh v"ậ"t trong ch"ế" ph"ẩ"m vi sinh v"ậ"t h"ữ"u hi"ệ"u EM
Tác giả: Trần Linh Thước
Năm: 1999
10. Trần Linh Thước và CTV (2000). Khảo sát tác dụng ức chế các nấm gây bệnh trên cây trồng của các thành phần vi sinh vật trong chế phẩm EM (Effective Microorganisms), Báo cáo khoa học, Tiểu ban Sinh học, Hội nghị Khoa học lần II, Trường ðH Khoa học tự nhiên, TP. Hồ Chí Minh, Tr. 74 - 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả"o sát tác d"ụ"ng "ứ"c ch"ế" các n"ấ"m gây b"ệ"nh trên cây tr"ồ"ng c"ủ"a các thành ph"ầ"n vi sinh v"ậ"t trong ch"ế" ph"ẩ"m EM (Effective Microorganisms)
Tác giả: Trần Linh Thước và CTV
Năm: 2000
11. ðoàn Văn Lư, Trần Thế Tục (6/2004), Cõy ủu ủủ và kỹ thuật trồng, NXB Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cõy "ủ"u "ủủ" và k"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng
Nhà XB: NXB Xã hội
12. Phạm Văn Ty (1999), Tóm tắt kết quả phân tích chế phẩm EM (Effective Microorganisms) của Nhật Bản, Báo cáo khoa học ðại học Nông nghiệp I- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm t"ắ"t k"ế"t qu"ả" phân tích ch"ế" ph"ẩ"m EM (Effective Microorganisms) c"ủ"a Nh"ậ"t B"ả"n
Tác giả: Phạm Văn Ty
Năm: 1999
13. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2003), “Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) thứ cấp ủến năng suất và chất lượng quả vải”, Tạp chớ Nụng nghiệp và phát triển nông thôn, số 12 Tr. 1540 - 1542 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) thứ cấp ủến năng suất và chất lượng quả vải”, "T"ạ"p chớ Nụng nghi"ệ"p và phát tri"ể"n nông thôn
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2003
14. Vũ Quang Sáng (10/1998), “ Ảnh hưởng của chế phẩm EM (effective Microorganisms) ủến sinh trưởng, phỏt triển và năng suất ủậu tương ủụng”, Tạp chí khoa học công nghệ và quản lý Kinh tế (KHCN &amp; QLKT), Số 436 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chế phẩm EM (effective Microorganisms) ủến sinh trưởng, phỏt triển và năng suất ủậu tương ủụng”, "T"ạ"p chí khoa h"ọ"c công ngh"ệ" và qu"ả"n lý Kinh t"ế" (KHCN & QLKT), S"ố
15. Vũ Quang Sáng (11/1999), “Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) ủến sinh trưởng, phỏt triển và năng suất lỳa”, Tạp chí khoa học công nghệ và quản lý Kinh tế (KHCN &amp; QLKT), Số 449 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) ủến sinh trưởng, phỏt triển và năng suất lỳa”, "T"ạ"p chí khoa h"ọ"c công ngh"ệ" và qu"ả"n lý Kinh t"ế" (KHCN & QLKT), S"ố
16. Nguyễn Danh Vàn (2009), Kỹ thuật canh tỏc cõy ăn trỏi- cõy ủu ủủ (quyển 4) NXB Tổng hợp Tp, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t canh tác cây "ă"n trái- cây "ủ"u "ủủ" (quy"ể"n 4)
Tác giả: Nguyễn Danh Vàn
Nhà XB: NXB Tổng hợp Tp
Năm: 2009
17. ðỗ Hải Lan, ðặng Thị Hiền, Phạm Thị Hương Nhung, Nguyễn Tiến Vượng (2005), Tìm hiểu ảnh hưởng của chế phẩm EM tới sự sinh trưởng phát triển ở một số giai ủoạn của hai loài lan Hồ ủiệp tớm nhung và ðai chõu trắng tớm, Bỏo cỏo ủề tài nghiờn cứu khoa học tại ðại học Tõy Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo "ủề" tài nghiờn c"ứ"u khoa h"ọ"c t"ạ"i "ðạ"i h"ọ"c Tõy B"ắ
Tác giả: ðỗ Hải Lan, ðặng Thị Hiền, Phạm Thị Hương Nhung, Nguyễn Tiến Vượng
Năm: 2005
18. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Thái Bình (1998), Hướng dẫn sử dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM trong sản xuất và ủời sống Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ướ"ng d"ẫ"n s"ử" d"ụ"ng ch"ế" ph"ẩ"m vi sinh v"ậ"t h"ữ"u hi"ệ"u EM trong s"ả"n xu"ấ"t và "ủờ"i s"ố
Tác giả: Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Thái Bình
Năm: 1998
19. Trung tâm phát triển công nghệ Việt - Nhật (2004), Giới thiệu công nghệ vi sinh vật hữu hiệu EM.7.2 Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi"ớ"i thi"ệ"u công ngh"ệ" vi sinh v"ậ"t h"ữ"u hi"ệ"u EM. 7.2 Tài li"ệ"u n"ướ
Tác giả: Trung tâm phát triển công nghệ Việt - Nhật
Năm: 2004
20. Alyelaagba, I.O.O and M.O.A. Fawusi (1988), Estimation of the area of detached or intract leave of papaya, Indian Journal of Agriculture Sciences Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimation of the area of detached or intract leave of papaya
Tác giả: Alyelaagba, I.O.O and M.O.A. Fawusi
Năm: 1988
35. Statistics papaya 2003, 2007 truy cập ngày 19/04/2009 từ trang web http://www.faostat.com Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.2.1:  Cỏc nước sản xuất ủu ủủ hàng ủầu thế giới năm  2007 - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng,phát triển của một số giống đu đủ trồng tại ba vì hà nội
Bảng 2.2.2.1 Cỏc nước sản xuất ủu ủủ hàng ủầu thế giới năm 2007 (Trang 17)
Bảng 2.2.7: Ảnh hưởng của chế phẩm EM ủến năng suất và cỏc yếu tố cấu  thành năng suất của cõy ủậu tương - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng,phát triển của một số giống đu đủ trồng tại ba vì hà nội
Bảng 2.2.7 Ảnh hưởng của chế phẩm EM ủến năng suất và cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cõy ủậu tương (Trang 37)
Bảng 4.1.1: Thời gian sinh trưởng của cỏc giống ủu ủủ nghiờn cứu - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng,phát triển của một số giống đu đủ trồng tại ba vì hà nội
Bảng 4.1.1 Thời gian sinh trưởng của cỏc giống ủu ủủ nghiờn cứu (Trang 46)
Bảng 4.1.2: ðặc ủiểm màu sắc lỏ, quả của cỏc giống ủu ủủ nghiờn cứu - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng,phát triển của một số giống đu đủ trồng tại ba vì hà nội
Bảng 4.1.2 ðặc ủiểm màu sắc lỏ, quả của cỏc giống ủu ủủ nghiờn cứu (Trang 47)
Hỡnh 1: Màu sắc vỏ và thịt quả cỏc giống ủu ủủ nghiờn cứu - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng,phát triển của một số giống đu đủ trồng tại ba vì hà nội
nh 1: Màu sắc vỏ và thịt quả cỏc giống ủu ủủ nghiờn cứu (Trang 48)
Bảng  4.1.3:  Một  số  chỉ  tiờu  về  những  ủặc  ủiểm  nụng  sinh  học  của  cỏc - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng,phát triển của một số giống đu đủ trồng tại ba vì hà nội
ng 4.1.3: Một số chỉ tiờu về những ủặc ủiểm nụng sinh học của cỏc (Trang 49)
Bảng 4.1.4: Năng suất và những  yếu tố cấu thành năng suất của các giống - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng,phát triển của một số giống đu đủ trồng tại ba vì hà nội
Bảng 4.1.4 Năng suất và những yếu tố cấu thành năng suất của các giống (Trang 50)
Bảng 4.1.5: Một số chỉ tiờu về  ủặc ủiểm hỡnh thỏi và cơ giới  quả của cỏc - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng,phát triển của một số giống đu đủ trồng tại ba vì hà nội
Bảng 4.1.5 Một số chỉ tiờu về ủặc ủiểm hỡnh thỏi và cơ giới quả của cỏc (Trang 51)
Bảng 4.1.6: Tỷ lệ nhiễm sõu bệnh của cỏc giống ủu ủủ nghiờn cứu - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng,phát triển của một số giống đu đủ trồng tại ba vì hà nội
Bảng 4.1.6 Tỷ lệ nhiễm sõu bệnh của cỏc giống ủu ủủ nghiờn cứu (Trang 52)
Bảng  4.2.1.1:  Ảnh  hưởng  của  khoảng  cỏch  trồng  ủến  một  số  chỉ  tiờu  về - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng,phát triển của một số giống đu đủ trồng tại ba vì hà nội
ng 4.2.1.1: Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến một số chỉ tiờu về (Trang 53)
Bảng  4.2.1.2:  Ảnh  hưởng  của  nồng ủộ  EM  ủến một  số  chỉ  tiờu  về  những   ủặc tớnh nụng sinh học của cỏc giống ủu ủủ ở thời ủiểm kết thỳc thu hoạch - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng,phát triển của một số giống đu đủ trồng tại ba vì hà nội
ng 4.2.1.2: Ảnh hưởng của nồng ủộ EM ủến một số chỉ tiờu về những ủặc tớnh nụng sinh học của cỏc giống ủu ủủ ở thời ủiểm kết thỳc thu hoạch (Trang 54)
Bảng 4.2.2.1: Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến số lỏ hữu hiệu của  cỏc giống ủu ủủ qua cỏc thời ủiểm theo dừi - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng,phát triển của một số giống đu đủ trồng tại ba vì hà nội
Bảng 4.2.2.1 Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến số lỏ hữu hiệu của cỏc giống ủu ủủ qua cỏc thời ủiểm theo dừi (Trang 56)
Bảng 4.2.2.2:  Ảnh hưởng của nồng ủộ phun EM   ủến số lỏ hữu hiệu của - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và nồng độ chế phẩm em tới sinh trưởng,phát triển của một số giống đu đủ trồng tại ba vì hà nội
Bảng 4.2.2.2 Ảnh hưởng của nồng ủộ phun EM ủến số lỏ hữu hiệu của (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w