Giíi thiÖu bµi: Trong giê häc nµy c¸c em sÏ lµm quen víi bµi to¸n thèng kª sè liÖu 2.. Lµm quen víi d·y sè liÖu a.[r]
Trang 1Tuần 26
Thế hai ng ày 7 tháng 3 năm 2011
Tập đọc - kể chuyện
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
I MĂC TIấU :
A Tập đọc
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ
- Hiểu ND ý nghăa : Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử
Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng để thể hiện lòng biết ơn đó (Trả lời được các CH trong SGK)
B Kể chuyện
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện
*HS khỏ, giăi: Đặt được tên và kể lại được từng đoạn câu chuyện
II.Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài Hội đua voi ở Tây
Nguyên
- Nhận xét cho điểm
- 3 Học sinh thực hiện yêu cầu
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: giáo viên giới thiệu,
ghi bảng đầu bài
2 Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài:
a Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn đọc, tìm hiểu đoạn 1
- Học sinh nghe giới thiệu- Ghi bài
- Học sinh theo dõi và đọc thầm
- Ycầu hs nối tiếp đọc từng câu - Nhóm học sinh luyện đọc
- Gọi 1 học sinh đoạn 1 - 1 học sinh đọc
- Nhắc lại cách ngắt nghỉ,
Trang 2- Câu chuyện xảy ra vào thời gian
nào, ở đâu? - Xảy ra vào đời Hùng Vương thứ 18, tại làng Chử Xá, bên bờ sông
Hồng
- Ngày nay làng Chử Xá thuộc địa
phận nào? - ở xã Văn Đức, huyện Gia Lâm, Hà Nội
- Tìm những chi tiết cho thấy cảnh
nhà Chử Đồng Tử rất nghèo khó? - Mẹ Chử Đồng Tử mất sớm, hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc
chung
- Em thấy tình cảm của Chử Đồng Tử
đối với cha như thế nào? - Là người rất thương cha, có hiếu với cha
* Giáo viên yêu cầu - Học sinh đọc lại đoạn 1
c Đọc và tìm hiểu đoạn 2:
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đọc
từng câu trong đoạn 2 - Học sinh nối tiếp nhau đọc bài
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt nghỉ - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Chử Đồng Tử gặp ai khi đang mò cá
- Công chúa Tiên Dung đang trên
đường đi đâu? - Công chúa Tiên Dung đang trên đường đi du ngoạn
- Em hiểu thế nào là du ngoạn? - Là đi chơi, ngắm cảnh các nơi
- Cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa Chử Đồng
Tử và Công Chúa Tiên Dung diễn ra
như thế nào?
- Học sinh nêu
- Công chúa Tiên Dung cảm thấy như
thế nào khi phát hiện ra Chử Đồng Tử - Cảm thấy rất bàng hoàng
- Bàng hoàng nghĩa là thế nào? - Là cảm giác sững sờ khi xảy ra
điều mà mình không ngờ tới
- Vì sao công chúa Tiên Dung kết
duyên cùng Chử Đồng Tử? - Công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chử Đồng Tử vì cảm động
trước tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp nên mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng
- Hướng dẫn đọc câu văn dài:
“ Chàng hoảng hốt để lẩn trốn” - Gọi
1 vài học sinh đọc lại đoạn 2
- 1 vài học sinh luyện đọc lại
- 2 học sinh đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 2
d Hướng dẫn đọc, tìm hiểu đoạn 3 và
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã giúp
dân làm những việc gì? - 2 người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt
vải Sau khi hoá lên trời, Chử Đồng
Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
Trang 3- Em hiểu câu văn “ Cuối cùng cả 2
cùng hoá lên trời” như thế nào? - Là cả Chử Đồng Tử và Công Chúa Tiên Dung không chết, họ
trở thành thánh hoặc tiên trên trời
- Giáo viên: Nhân dân ta gọi việc thần
thánh hiện lên để giúp người là hiển
linh
- Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết
- Để thể hiện công lao của Chử Đồng
Tử với dân, với nước, thể hiện sự tôn
kính của nhân dân ta với ông Chúng
ta đọc đoạn 3,4 như thế nào cho hay
- Gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 3, 4 - 1 học sinh đọc, lớp theo dõi
3 Luyện đọc lại bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2 - Học sinh theo dõi
- Chia lớp thành các nhóm bốn học
- Tổ chức 4 hs thi đọc bài trước lớp
1 Xác định yêu cầu
- Ycầu hs đọc yêu cầu - 1 hs đọc: Dựa vào các tranh sau
hãy đặt tên và kể lại từng đoạn truyện “ Sự tích Chử Đồng Tử”
2 Đặt tên cho từng đoạn truyện
- Giáo viên: Mỗi đoạn truyện có 1 nội
dung, khi đặt tên cho từng đoạn các
em cần căn cứ vào nội dung của đoạn
- Nghe Giáo viên hướng dẫn
- Giáo viên yêu cầu - Hs thảo luận nhóm đôi để đặt
tên
- Đoạn 1: Cảnh nhà Chử Đồng tử/ Gia
cảnh nghèo khó/ Người con hiếu thảo
/ Nghèo khó mà thương yêu nhau
Đoạn 2: Chử Đồng Tử gặp Tiên
Dung/ Mối duyên của trời/
Đoạn 3: Giúp dân/ Truyền nghề cho
dân/
+ Đoạn 4: Tưởng nhớ / Biết ơn/ Lòng
tôn kính của nhân dân/…
3 Kể theo nhóm: - Chia lớp thành các
nhóm 4 học sinh - Học sinh tập kể theo nhóm và chỉnh lỗi cho nhau
Trang 4Tiết 126 : Luyện tập.
I MĂC TIấU :
- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải toán có liên quan đến tiền tệ
- Học sinh đại trà làm các bài 1, 2(a, b), 3, 4( có thể thay đổi giá tiền cho phù hợp với thực tế)
II.Đồ dùng dạy học.
- Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10000 đồng
- 1 số đồ vật có dán giá tiền
III hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ
- 2 học sinh thực hiện bài 2, 3 tiết
- Nhận xét cho điểm
B Dạy - học bài mới.
1 Giới thiệu bài: Trong giờ học
này các em sẽ củng cố về nhận
biết và sử dụng các loại giấy bạc
đã học
- Ghi bảng tên bài - HS ghi bài
Trang 52 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- 1 học sinh đọc đề - 1 học sinh đọc
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm
gì? - Yêu cầu tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất
- Muốn biết chiếc ví nào có nhiều
tiền nhất chúng ta phải tìm được
gì?
- Phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền
- Hãy tìm xem mỗi ví có bao
nhiêu tiền a 6300 đồngb 3600 đồng
c 10000 đồng
d 9700 đồng
- Vậy chiếc ví nào nhiều tiền
nhất?
- Vậy chiếc ví nào ít tiền nhất?
- Xếp theo thứ tự từ ít - nhiều?
- Ví c
- Ví b
- Ví b, a, d, c
Bài 2:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề - 1 học sinh đọc
- Bài toán yêu cầu gì? - Lấy các từ giấy bạc bên trái để
được số tiền bên phải
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh thảo luận nhóm, đưa ra
cách lấy
- Học sinh nêu
- Nhận xét - chốt Mỗi phần đều
có 2 cách lấy nêu cụ thể cho học
sinh thấy
Bài 3:
- Tranh vẽ những đồ vật nào? Giá
trị từng đồ vật là bao nhiêu? - Bút máy: 4000đồng; hộp sáp màu 5000đồng; thước kẻ: 2000đồng; dép
6000đồng; kéo: 3000đồng
- Hãy đọc các câu hỏi của bài - Học sinh lần lượt đọc
- Em hiểu thế nào là mua vừa đủ
tiền? - Tức là mua hết tiền, không thiếu không thừa
- Bạn Mai có bao nhiêu tiền? - 3000 đồng
- Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì? - Chiếc kéo
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh tóm tắt
Số tiền mua hộp sữa và gói kẹo là:
6700 + 2300 = 9000 ( đồng)
6700 đồng
10 000 đồng
2300 đồng ? đồng
Trang 6Số tiền cô bán hàng trả lại mẹ là:
10000 - 9000 = 1000 ( đồng) Đáp số: 1000 đồng
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Thửự ba ngaứy 8 thaựng 3 naờm 2011
Chính tả
Nghe viết: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
Phân biệt : d/gi/r.
I.MĂC TIấU:
- Nghe – vieỏt ủuựng baứi chớnh taỷ; trỡnh baứy ủuựng hỡnh thửực baứi vaờn xuoõi Maộc khoõng quaự 5 loói trong baứi
- Laứm ủuựng baứi taọp ủieàn tieỏng coự âm đầu d/gi/r(BT2a.)
II ĂĂ DÙNG DĂY HĂC
* GV: Baỷng lụựpù vieỏt BT2a
III hoạt động dạy học:
A KTBC :
Trang 7- 3HS leõn baỷng vieỏt caực tửứ ngửừ chửựa tieỏng baột ủaàu baống ch/tr : trắc trở, chuyên chở, trải chiếu, tư trang
-Gv nhaọn xeựt cho ủieồm
B BAỉI MễÙI:
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bài
Ghi bảng
- Nghe giới thiệu- Ghi bài
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Trao đổi về nội dung bài viết:
- Giáo viên đọc đoạn văn 1 lần - Học sinh theo dõi, 1 học sinh đọc
lại
- Sau khi về trời Chử Đồng Tử giúp
dân làm gì?
- Sau khi về trời Chử Đồng Tử hiển linh giúp dân đánh giặc
- Nhân dân ta đã làm gì để tỏ lòng
biết ơn Chử Đồng Tử
- Nhân dân lập đền thờ, làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông
b Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn viết gồm mấy đoạn mấy câu? - 2 đoạn, 3 câu
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
- Học sinh nêu
c Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu học sinh nêu và viết từ
khó?
- Giáo viên nhận xét sửa lỗi cho học
sinh
- hiển linh, nô nức, làm lễ
d Viết chính tả
- Giáo viên đọc - Học sinh viết bài
e Soát lỗi
g Chấm bài , nhận xét
3 Hướng dẫn bài tập chính tả
Trang 8Bài 2a:
Giáo viên hướng dẫn
- HS đọc
- Học sinh làm
- Nhận xét
4 Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau:Rước đèn ông
sao
TOÁN
I MĂC TIấU :
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống kê
- Biết xử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu( ở mức độ đơn giản)
- Hs đại trà làm được các bài tăp 1, 3
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa
Trang 9III Hoạt động dạy học:
A KIEÅM TRA BAỉI CUế:
- 2 học sinh thực hiện bài 2,3 về nhà tiết trước
- Nhận xét cho điểm
B BAỉI MễÙI:
1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này
các em sẽ làm quen với bài toán
thống kê số liệu
- Nghe giới thiệu
- Ghi bài
2 Làm quen với dãy số liệu
a Hình thành dãy số liệu:
- Cho học sinh quan sát hình vẽ đã
- Hình vẽ gì - Hình vẽ 4 bạn, có số đo chiều cao
của 4 bạn
- Chiều cao của 4 bạn Anh, Phong,
Ngân, Minh là bao nhiêu? - là 122 cm, 130 cm, 127 cm, 118 cm Dãy các số đo chiều cao của các bạn
Anh, Phong, Ngân, Minh
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài toán yêu cầu chúng ta dựa
vào dãy số liệu trên để trả lời câu hỏi
- Học sinh làm theo cặp
- Yêu cầu học sinh trình bày trước
+ Yêu cầu HS sắp xếp tên các bạn - Học sinh sắp xếp
trong dãy số liệu theo chiều cao từ
cao đến thấp hoặc từ thấp đến cao
- Nhận xét cho điểm
Bài 2:
- Bài toán cho ta dãy số liệu như thế
nào? - Dãy số liệu thống kê về các ngày chủ nhật của tháng 2 - 2004 là các
ngày: 1, 8, 15, 22, 29
- Bài toán yêu cầu gì? - Dựa vào dãy số liệu để trả lời câu
hỏi
- Học sinh suy nghĩ để làm bài
- Học sinh nhận xét
- GV nhận xét - cho điểm
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài? - 1 học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh quan sát hình - Lớp quan sát
Trang 10minh hoạ bài toán
- Hãy đọc số kg được ghi trên từng
bao gạo? - 1 học sinh đọc trước lớp: 50, 35, 60, 45, 40
- Hãy ghi dãy số liệu cho biết số kg
của 5 bao trên? - Yêu cầu học sinh ghi đúng thứ tự
- Bao gạo nào nhẹ nhất trong 5 bao
- Bao thứ nhất nhiều hơn bao thứ tự
bao nhiêu kg gạo? - Bao thứ nhất nhiều hơn bao thứ tư 5 kg
Bài 4:
- Hãy đọc dãy số liệu của bài? - 1 học sinh đọc trước lớp: 5, 10, 15,
20, 25, 30, 35, 40, 45
- Yêu cầu học sinh làm vở rồi đổi
chéo vở để kiểm tra - Dãy trên có tất cả 9 số liệu Số 25 là số thứ 5 trong dãy
- Số thứ 3 trong dãy là số15 Số này lớn hơn số thứ nhất 10 đơn vị
- Số thứ hai lớn hơn số thứ nhất trong dãy
4 Củng cố- Dặn dò:
- Tổng kết giờ học, tuyên dương học
sinh tích cực xây dựng bài
+ Nhắc nhở học sinh chưa chú ý
Làm bài tập về nhà: 2.
ẹAẽO ẹệÙC
Trang 11Bài 12: Tôn trọng thư từ tài sản của người khác (
Tiết 1)
I MĂC TIấU
- Nêu được một vài biểu hiện tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Biết: Không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi ngư-ời
*HS khỏ, giăi: - Biết : Trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư
- Nhắc mọi người cùng thực hiện
- Lấy chứng cứ 1,2,3 nhận xét 8
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
- Bảng phụ ghi sẵn tình huống hoạt động 1
- Vở bài tập
III HOAẽT ẹOÄNG CHUÛ YEÁU.
A Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ
học ghi bảng tên bài
- Nghe giới thiệu- Ghi bài
2 Hoạt động1: Sắm vai xử lý tình
huống
Giáo viên dán tình huống lên bảng - Học sinh đọc
- Các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến
- Nhóm em thấy: Nếu em là An, em
sẽ nói gì với Mai? vì sao?
- Học sinh nêu
- Cách giải quyết nào hay nhất? - Bác Hải sẽ trách Mai vì xem thư
của người khác mà không được cho phép, bác cho rằng Mai là người tò
Trang 12- Đối với thư từ của người khác
chúng ta phải làm gì?
- Không được tự xem, phải tôn trọng
- Kết luận: Chốt ý đúng, cách giải
quyết hợp lý
* Hoạt động 2: Việc làm đó đúng
hay sai
- Yêu cầu hs đọc tình huống 1 - 2 HS đọc
- Nhận xét gì về hành vi của Hải
- Yc đọc tình huống 2: Đưa ra ý
kiến
Giáo viên nhận xét kết luận: Thư từ,
tài sản là sở hữu riêng ta không
đư-ợc xâm phạm
Hoạt động 3: Trò chơi : Nên hay
không nên
- Hs thảo luận và tiếp sức gắn nên, không nên
1 Xem thư của người khác để báo
nội dung cho họ
- Không nên
2 Sử dụng đồ đạc của người khác
khi mình thấy cần
- Không nên
3 Nhận giúp thư từ, đồ đạc cho
người khác khi họ vắng mặt
- Nên
4 Đồ đạc của người khác mình
không cần quan tâm, giữ gìn
- Không nên
5 Người lớn được đọc thư của trẻ
em khi chưa được phép
- Không nên
6 Hỏi mượn khi cần và giữ gìn, bảo
quản
- Nên
B Củng cố- Dặn dò:
Trang 13- Kể việc thể hiện tôn trọng tài sản
của người khác
- Học sinh kể
- Nhận xét tiết học
Ôn lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
THUÛ COÂNG
Baứi 10: Làm lọ hoa gắn tường(Tiết 2)
I MUẽC TIEÂU:
- Học sinh biết cách làm lọ hoa gắn tường
- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoa tương đối cân đối
- Hứng thú với giờ học làm đồ chơi
VễÙI HOẽC SINH KHEÙO TAY :
- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp đều, thẳng, phẳng Lọ hoa cân đối
- Có thể trang trí lọ hoa đẹp
*Lấy chứng cứ 1, 2, 3 nhận xét 8.
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
GV: Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công được dán trên tờ bìa.
Một lọ hoa gắn tường đã được gấp hoàn chỉnh nhưng chưa dán vào bìa
Giấy thủ công, tờ bìa khổ A4, hồ dán, bút màu, kéo
HS : Bỡa maứu, buựt chỡ, keựo thuỷ coõng.
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng cho tiết học
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước làm lọ hoa gắn tường
2 Bài mới.
* Hoạt động 3 : Thực hành - Học sinh thực hành làm lọ hoa gắn
Trang 14- Yêu cầu học sinh nhắc lại các
bước làm lọ hoa găn tường bằng
cách gấp giấy
- Yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân thực hành gấp lọ hoa gắn
tường, giáo viên đi từng bàn
kiểm tra giúp đỡ học sinh yếu
tường và trang trí
- Học sinh dựa vào quy trình làm lọ hoa gắn tường thực hiện các bước gấp lọ hoa gắn tường, lớp theo dõi
+ Bước 1 : Gấp phần giấy làm để lọ hoa
và gấp các nếp gấp cách đều
+ Bước 2 : Tách phần gấp để lọ hoa ra khỏi các nếp gấp làm thân lọ hoa
+ Bước 3 : Làm thành lọ hoa găn tường
3 Dặn dò :
- Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh và ý thức làm bài
- Chuẩn bị bài sau làm tiếp
Trang 15Thửự tư ngaứy 9 thaựng 3 naờm 2011
Luyện từ và câu
Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy
I.MUẽC TIEÂU:
- Hiểu nghĩa các từ: lễ, hội, lễ hội(BT1).
- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội(BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a/ b/c)
*HS khỏ, giăi làm được toàn bộ bài tập 3
II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở BT1, BT3
III hoạt động dạy học
1 KIEÅM TRA BAỉI CUế:
- 2 học sinh lên bảng đọc bài 1 và 3 của tiết trước
- GV nhận xét ghi điểm cho từng HS
2 BAỉI MễÙI:
1 Giới thiệu bài: Giáo viên giới
thiệu ghi bảng
- Học sinh nghe giới thiệu- Ghi bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Trang 16Bài 1:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - 1 học sinh đọc, lớp theo dõi
- Yêu cầu học sinh tự nối - Học sinh dùng bút chì nối
- Một học sinh làm bảng - lớp nhận xét
- Giáo viên kết luận chốt ý đúng
- Lễ thường có các hoạt động gì? - Dâng hương, tế, lễ, mít tinh, đọc
báo cáo
- Mục đích của hội là gì? - Tổ chức cho vui
- Lễ hội là gì? - Gồm cả 2 nội dung trên
Giáo viên: trong lễ hội thường kết
hợp hài hoà cả lễ và hội Hai hình
thức này sắp xếp đan xen, hỗ trợ cho
nhau
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm
- Học sinh thảo luận tìm theo yêu cầu
- Các nhóm lần lượt phát biểu nhóm khác nhận xét bổ sung
- Giáo viên nhận xét Ghi các nội
dung phát biểu đúng
- Học sinh đọc lại
- Nói về 1 số lễ hội học sinh chưa
biết + Lễ hội: Lễ hội đền Hùng ( đền Gióng, đền Sóc, Cổ Loa, Kiếp Bạc,
chùa Hương, Chùa Keo, núi Bà, Phủ Giầy )
+ Hội: Hội khoẻ Phù Đổng ( bơi trải, vật, đua thuyền , chọi gà, thả chim )
+ Hoạt động trong lễ hội và hội: Cúng Phật, Lễ Phật, dâng hương,
đánh đu, đua ngựa
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm - Lớp đọc thầm
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp
trong câu
- Yêu cầu học sinh làm vở - Học sinh làm
- Nhận xét
- Giáo viên nhận xét Chốt ý đúng - Học sinh đổi vở kiểm tra chéo