Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Mã số: 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ MINH PHƯỢNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
-Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Thị Ngọc Mai
Trang 3Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii
Trang 4Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC ðỒ THỊ viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2.Yêu cầu 2
1.3.Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Giới thiệu về cây cúc mặt trời và cúc vạn thọ lùn 4
2.1.1 Giới thiệu về cây cúc mặt trời 4
2.2.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HOA CÂY CẢNH TRỒNG CHẬU VÀ TRỒNG THẢM TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 5
2.2.1 Tình hình sản xuất cây hoa trồng chậu và trồng thảm trên thế giới .6
2.2.2 Tình hình sản xuất cây hoa trồng chậu và cây trồng thảm tại Việt Nam 12
2.3 Tình hình nghiên cứu về giá thể cho hoa cây cảnh trồng chậu và trồng thảm trên thế giới và ở việt nam 18
2.3.1 Tình hình nghiên cứu về giá thể cho hoa cây cảnh trồng chậu và trồng thảm trên thế giới 18
2.3.2 Tình hình nghiên cứu về giá thể cho hoa cây cảnh trồng chậu và trồng thảm tại Việt Nam 19
Trang 5Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv
2.4 Tình hình nghiên cứu về phân bón cho hoa cây cảnh trồng chậu và trồng thảm trên thế giới và ở việt nam 24
2.4.1 Tình hình nghiên cứu về dinh dưỡng cho hoa cây cảnh trên thế giới 24
2.4.2 Tình hình nghiên cứu về phân bón cho hoa cây cảnh tại Việt Nam 25
PHẦN III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 28
3.1.1 ðối tượng, ñịa ñiểm nghiên cứu 28
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 28
3.1.3 Thời gian nghiên cứu 28
3.2 Nội dung nghiên cứu 29
3.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển của cây cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn trong giai ñoạn vườn ươm 29
3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn trồng chậu 29
3.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón ñến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn trồng chậu 29
3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm và các chỉ tiêu theo dõi 29
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 29
3.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 31
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1 Ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng của cây cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn trên vườn ươm 34
4.2 Ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cây cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn trồng chậu 36
4.2.1 Ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cúc Mặt trời trồng chậu 36
4.2.2 Ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cúc Vạn thọ lùn trồng chậu 49
Trang 6Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v
4.2.3 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng giá thể trồng chậu cho cây cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn 59
4.3 Ảnh hưởng của phân bón ựến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cúc Mặt trời và cúc Vạn trồng chậu 61
4.3.1 Ảnh hưởng của phân bón ựến sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa cúc Mặt trời trồng chậu 61
4.3.2 Ảnh hưởng của phân bón ựến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cúc Vạn thọ lùn trồng chậu 69
4.3.3 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các phân bón trên cúc Mặt trời và cúc Vạn Thọ lùn trồng chậu 75
4.4 đánh giá chung về tình hình sâu, bệnh của cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn 76
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 78
5.1 Kết luận 78
5.2 đề nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 7Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Sự tăng trưởng diện tích, số lượng và giá trị trồng hoa tại Trung Quốc 10 Bảng 2.2: Phát triển diện tích trồng hoa ở Thái lan 11 Bảng.2.3 Tốc ñộ phát triển của ngành hoa, cây cảnh giai ñoạn 1994 – 2006 13 Bảng.2.4 Diện tích, giá trị sản lượng hoa tại Hà Nội 15 Bảng 2.4 Thành phần giá thể trồng hoa sau invitro 21 Bảng 4.1: Ảnh hưởng của giá thể ñến thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng trên vườn ươm của cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn 34 Bảng 4.2: Ảnh hưởng của giá thể ñến tỉ lệ nảy mầm, ra ngôi và chất lượng cây con cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn 35 Bảng 4.3: Một số tính vật lý và hóa học của giá thể trồng cúc Mặt trời 38 giai ñoạn trồng và khi hoa nở 10% 38 Bảng 4.4: Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao, ñường kính thân, số lá của cây cúc mặt trời 41 Bảng 4.5: Ảnh hưởng của giá thể ñến kích thước lá, số cành và ñường kính tán hoa cúc mặt trời 44 Bảng 4.6: Ảnh hưởng của giá thể ñến số lượng và chất lượng hoa cúc mặt trời 46 Bảng 4.7: Ảnh hưởng của giá thể ñến thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của cây cúc mặt trời 48 Bảng 4.8: Một số tính vật lý và hóa học của giá thể trồng cúc Vạn thọ lùn 50 giai ñoạn trồng và khi hoa nở 10% 50 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây, ñường kính thân và số lá cúc Vạn thọ lùn 52 Bảng 4.10: Ảnh hưởng của giá thể ñến số cành, chiều dài cành cấp 1 và ñường kính tán cây cúc vạn thọ lùn 55 Bảng 4.11: Ảnh hưởng của giá thể ñến số lượng và chất lượng hoa cúc Vạn thọ lùn 56
Trang 8Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của giá thể ñến thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của cây cúc vạn thọ lùn 58 Bảng 4.13: Ảnh hưởng của giá thể ñến hiệu quả kinh tế của cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn 60 Bảng 4.14 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao, ñường kính thân và số lá cây cúc Mặt trời 62 Bảng 4.15: Ảnh hưởng của phân bón ñến kích thước lá, số cành và ñường kính tán cây cúc Mặt trời 65 Bảng 4.16: Ảnh hưởng của phân bón ñến số lượng và chất lượng hoa cúc Mặt trời.66 Bảng 4.17: Ảnh hưởng của phân bón ñến thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của cây cúc mặt trời 68 Bảng 4.18 :Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao, ñường kính thân và số lá hoa cúc Vạn thọ lùn 70 Bảng 4.19: Ảnh hưởng của phân bón ñến số cành, chiều dài cành cấp 1 và ñường kính tán cây cúc Vạn thọ lùn 72 Bảng 4.20 : Ảnh hưởng của phân bón ñến số lượng và chất lượng hoa cúc Vạn thọ lùn 73 Bảng 4.21: Ảnh hưởng của phân bón ñến thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng cây cúc vạn thọ lùn 74 Bảng 4.22 Ảnh hưởng của các loại phân bón ñến hiệu quả kinh tế của cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn 75 Bảng 4.23 Thành phần sâu hại cây cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn 76
Trang 9Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii
Trang 10Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ix
Trang 11Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1
Bên cạnh việc mang lại cho con người sự thoải mái, thư giãn thì hoa cây cảnh cũng ñem lại cho những người sản xuất hoa giá trị kinh tế cao hơn
so với những cây trồng khác Việt Nam với các ñiều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi và thị trường tiêu thụ rộng lớn, nghề trồng hoa ñã thực sự phát triển
và ñem lại giá trị kinh tế cho người sản xuất Hiện nay, diện tích và sản lượng hoa ở Việt Nam ñã tăng lên nhanh chóng với nhiều chủng loại hoa Ngoài các loại hoa cắt như: hồng, cúc, lily…thì hoa trồng thảm, trồng chậu ñang ngày càng ñóng vai trò quan trọng trong trang trí cảnh quan, thiết kế các công viên, vườn hoa, trên các trục ñường giao thông, các công trình kiến trúc công cộng, cung văn hóa thể thao hay các công sở (Nguyễn Thị Kim Lý, 2005)
Những năm gần ñây hoa trồng thảm ở nước ta ñã ñược các nhà chuyên môn chú trọng tuyển chọn, nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng và phong phú thêm chủng loại Trong các loại hoa trồng thảm thì hoa ngũ sắc, mào gà, dừa cạn, bóng nước… là những chủng loại phổ biến, sinh trưởng tốt trong ñiều kiện khí hậu nước ta, tuy nhiên chúng vẫn bộc lộ một số nhược ñiểm như khả năng duy trì và chống ñổ kém Hoa trồng thảm phải ñảm bảo tiêu chí như : Thân thấp, cứng, khỏe giúp cho cây chống chịu tốt với ñiều kiện tự nhiên; bộ
lá và ñường kính tán gọn; hoa nhiều, lộ trên mặt tán với nhiều màu sắc khác nhau dễ dàng cho việc phối kết ðặc biệt hoa có ñộ bền trang trí dài, có khả năng nhân giống và sản xuất cây giống trong ñiều kiện sinh thái Việt Nam
Trang 12Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2
Cúc Mặt trời (Melampodium paludosum) và Cúc Vạn thọ lùn (Tagetes
vào nước ta chưa lâu Chúng có những ñặc ñiểm phù hợp với việc trồng thảm như: thân thấp, phân cành nhánh nhiều, cây ưa sáng, thích nghi rộng với ñiều kiện tự nhiên (http://www.phillipoliver.net/melampodium.htm) ðặc biệt, cây có thời gian sinh trưởng ngắn,có thể trồng quanh năm, sớm cho hoa, hoa ñẹp, lộ trên mặt tán và nở thành nhiều ñợt nên có ñộ bền hoa thảm lâu Hiện nay ñã có một số nghiên cứu về Cúc Mặt trời và Cúc Vạn thọ lùn tuy nhiên các nghiên cứu này chỉ dừng lại ở bước chọn lọc giống và trồng cây theo kinh nghiệm mà chưa ñưa ra một quy trình cụ thể cho việc trồng trọt hay khắc phục ñược nhược ñiểm của sản xuất hoa thảm trên luống ñất Xuất phát từ những vấn ñề trên,
chúng tôi tiến hành ñề tài: "Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể, phân bón ñến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cúc Mặt trời, cúc Vạn thọ
Trang 13Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3
1.3.Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ là tài liệu khoa học có giá trị cho công tác nghiên cứu và giảng dạy về cây hoa trồng thảm nói chung và hoa cúc mặt trời, cúc vạn thọ lùn trồng trong chậu nói riêng
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
- Thông qua ñề tài sẽ chọn ra ñược loại giá thể và phân bón thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cúc mặt trời và hoa cúc vạn thọ lùn trồng chậu
- Các kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần giúp cán bộ kỹ thuật và người sản xuất lựa chọn ñược quy trình canh tác phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình và làm tăng năng suất, chất lượng hoa trồng chậu, ñồng thời các giúp cho các cán bộ kỹ thuật bố trí lịch sản xuất phù hợp khi có kế hoạch trang trí vào các ngày lễ tết
Trang 14Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu về cây cúc mặt trời và cúc vạn thọ lùn
2.1.1 Giới thiệu về cây cúc mặt trời
Cây cúc Mặt trời (Melampodium paludosum) hay còn gọi là cúc huy chương thuộc giới thực vật (Plantae), ngành thực vật hạt kín
phân cành nhánh nhiều và lan rộng từ 40 cm – 60 cm Cây có lá ñơn mọc ñối dạng thuôn bầu dục, ñầu tù, lớn ở ñỉnh, thuôn dài ở gốc (Trần Hợp, 2000) Cây ra hoa ở hầu hết thời gian sinh trưởng của nó trong suốt mùa hè, cánh và tràng hoa có màu vàng cam Khi bông hoa ñầu tiên nở, sẽ có hai cành mới mọc
ra từ nách lá Cành này sẽ cho hai hoa mới và cứ thế số hoa tăng lên theo cấp số nhân trong suốt quá trình nở hoa của cây (http://www.gardenguides.com) Hoa cúc Mặt trời ñặc trưng bởi cụm hoa hình ñầu mang hoa không ñều trên một cuống chung mọc ra ở nách lá ðường kính hoa 2,5 cm, hoa không ñều với cánh môi lớn dạng bầu dục, màu vàng tươi ở vòng ngoài (http://www.hoacaycanh.com.vn)
Cây cúc mặt trời có tốc ñộ sinh trưởng nhanh, chịu úng kém, chịu hạn tốt, nhiệt ñộ thích hợp cho sự sinh trưởng của cây là 20 - 250C, ánh sánh tán
xạ, pH ñất từ 6,1 -7,8 với hàm lượng phân ít Cây thường ñược dùng ñể trang trí trong nhà, khuôn viên, bồn cảnh và các trục ñường giao thông (http://davesgarden.com)
2.1.2 Giới thiệu về cây hoa cúc vạn thọ
Cây hoa cúc Vạn thọ lùn (Tagetes patula L.), thường ñược gọi là cúc Vạn thọ cà cuống Cây ñược xếp vào giới thực vật (Plantae), ngành thực vật
Trang 15Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5
hạt kín (Magnoliophyta), lớp hai lá mầm (Magnoliopsida), bộ cúc (Asterales),
họ cúc (Asteraceae), chi cúc Vạn thọ (Tagetes) Có nguồn gốc tại khu vực kéo
dài từ tây nam Hoa Kỳ qua Mehico và về phía nam tới khắp Nam Mỹ ðây là cây thân cỏ, sống hàng năm Cây có bộ rễ chùm, phân nhánh nhiều, chiều cao thân thấp chỉ khoảng 20 cm – 30 cm, phân cành mạnh rất thích hợp cho trồng chậu và trồng thảm (Nguyễn Xuân Linh và cộng sự, 1995) Lá màu xanh ñậm,
xẻ thùy kép lông chim, mép có răng cưa mọc cách và thành vòng xoắn trên thân
Lá có mùi hăng hắc khi vò nát, nay có giống lá không hôi và ñôi khi còn thơm nữa Hoa tự dạng ñầu, ñường kính hoa khoảng 4 cm Hoa có dạng lưỡi màu vàng, vàng da cam, vàng tím hay ñỏ tím Cúc Vạn Thọ lùn ưa sáng nhưng ánh sáng yếu cây cũng có thể ra hoa (Jiang Quing Hai, 2004) Quả Vạn Thọ là loại quả bế, trong quả có một hoặc nhiều hạt, trọng lượng 1000 hạt khoảng 1g
Vạn Thọ lùn ñược trồng làm thảm trang trí, trồng chậu cảnh, trồng giỏ treo hay làm hoa cắt ðặc biệt Vạn Thọ lùn với những ñặc ñiểm như trên rất phù hợp ñể trồng thảm trang trí bồn hoa trong công viên, trên các trục ñường giao thông, các công trình kiến trúc công cộng… góp phần tô ñiểm cho cảnh quan môi trường
2.2.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HOA CÂY CẢNH TRỒNG CHẬU VÀ TRỒNG THẢM TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Hiện nay, bên cạnh phát triển hoa cắt truyền thống, một hướng trồng
hoa mới ngày càng ñược nhiều người tiêu dùng quan tâm ñó là trồng hoa chậu
và hoa thảm Trước ñây trồng hoa chậu chỉ phát triển hạn hẹp trong phạm vi gia ñình, số lượng nhỏ ñể ñáp ứng nhu cầu giải trí tô ñẹp cho ngôi nhà nhưng nay trồng hoa chậu ñã vượt ra khỏi không gian gia ñình ñể phát triển thành ngành kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao Hoa chậu gắn với ñời sống mọi người,
tô ñẹp cho cảnh quan môi trường, làm cho con người luôn có cảm giác sống trong môi trường xanh, ñầy ñủ dưỡng khí Trong căn phòng có nhiều hoa chậu
có thể khắc phục ñược tình trạng không khí ô nhiễm trong quá trình ñô thị hoá
Trang 16Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6
2.2.1 Tình hình sản xuất cây hoa trồng chậu và trồng thảm trên thế giới
Hiện nay cùng với diện tắch trồng hoa ngày càng mở rộng và không ngừng tăng lên, việc sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới ựang ngày càng phát triển mạnh Sản xuất hoa cây cảnh ựã mang lại lợi ắch to lớn cho nền kinh tế của các nước trồng hoa trên thế giới, ựặc biệt là những nước ựang phát triển Giá trị sản lượng hoa thế giới tăng một cách nhanh chóng, theo báo cáo của FAO, năm 1995 ựạt 35 tỷ USD, năm 2004 ựạt 56 tỷ USD Giá trị xuất khẩu năm 1995 ựạt 6,8 tỷ USD, năm 2004 ựạt 10 tỷ USD/năm Trong ựó thị trường hoa cây cảnh của Hà Lan chiếm khoảng 30%, sau ựó mới ựến các nước Kenya, Zimbabwe, Equador, Colombia, đan Mạch, Mỹ, Israel, Tây Ban Nha tỷ lệ tăng trưởng sản xuất hoa cây cảnh hàng năm khoảng 20% Cũng theo thống kê của WTO ựã cho thấy sản lượng hoa xuất khẩu trên thế giới chiếm hơn 13,362 tỷ USD (năm 2006), trong ựó hoa cắt cành là 6,12 tỷ USD chiếm 45,9%, hoa chậu và hoa thảm là 5,79% chiếm 43,3%, loại chỉ dùng lá
ựể trang trắ là 893 triệu USD chiếm 6,7%, và các loại khác là 559 triệu USD chiếm 4,1% (Nguyễn Thị Kim Lý, 2009)
Diện tắch trồng hoa, cây cảnh trên thế giới khoảng 1100000 ha Năm nước dẫn ựầu có diện tắch hoa lớn nhất thế giới là Trung Quốc, Ấn độ, Mỹ, Nhật Bản và Hà Lan Trong ựó châu Á chiếm khoảng 80% diện tắch trồng hoa trên thế giới, châu Âu 8%, châu Mỹ 10%, riêng châu Phi với diện tắch còn rất khiêm tốn chiếm khoảng 2% Mười nước ựiển hình có diện tắch sản xuất lớn với các loại hoa chắnh là: Hà Lan với các loại hoa cắt, hoa chậu, hoa trang trắ, các loại hoa từ củ và lá măng; Mỹ là các loại cỏ, hoa chậu, hoa thảm và các loại lá làm cảnh; Nhật là hoa cắt, hoa chậu, lá măng; Colombia hoa cắt, hoa thảm và các loại lá làm cảnh; Israel hoa cắt cành, lá măng; đài Loan hoa cắt
và chuyên sản xuất các loại hạt ựể trồng chậu và thảm Các nước còn lại như
Ý, Tây Ban Nha, Kenya và đan Mạch cũng chủ yếu là hoa cắt và hoa trồng thảm Theo số liệu thống kê của trung tâm Thương mại hoa (Thụy sĩ, 2005),
Trang 17Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7
tổng lượng hoa tiêu thụ trên thế giới tăng hàng năm là 10%, trong ựó tỉ lệ tiêu thụ hoa cắt chiếm 60%, hoa chậu và hoa thảm là 30% và các loại cây trang trắ khác 10% Hàng năm lượng hoa thảm, hoa chậu tiêu thụ ở Mỹ ựạt 6,5 tỷ USD
và đài Loan xấp xỉ 9,2 tỷ USD Các nước xuất khẩu hoa thảm, hoa chậu lớn nhất thế giới là Hà Lan, đan Mạch, Bỉ và ựặc biệt là đài Loan hàng năm xuất khẩu một lượng lớn hạt hoa các loại
Nhìn chung hoa cắt cành, hoa chậu và hoa trồng thảm trên thế giới ựược tiêu thụ với một số lượng khá lớn và ngày càng ựòi hỏi cao về chất lượng, bởi các loại hoa này sử dụng với nhiều mục ựắch khác nhau như: phục
vụ tiêu dùng, trang trắ công cộngẦ Hoa cắt cành thường chủ yếu tập trung vào hoa hồng, hoa cúc, cẩm chướng, ựồng tiền, lyli, lay ơn Nhưng ngược lại hoa trồng thảm lại rất phong phú về chủng loại ựa dạng về màu sắc Chúng có mặt trong các vườn cảnh, vườn công viên, trong các ựô thị, trên các trục ựường giao thông, các công trình kiến trúc hiện ựạiẦ ở tất cả quốc gia trên thế giới bởi vậy, hoa trồng thảm ngày càng ựược chú trọng hơn và không ngừng tuyển chọn nhằm làm phong phú thêm chủng loại và nâng cao chất lượng Hiện nay có trên
150 nước tham gia vào sản xuất hoa cây cảnh ựã mang lại nguồn thu nhập rất lớn (Hoài Anh, 2007)
Hà Lan có thể xem như là nước ựứng ựầu trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu hoa phục vụ cho thị trường tiêu thụ rộng lớn gồm 80 nước trên thế giới bao gồm hoa cắt, hoa trồng thảm, trồng chậu và cây trang trắ Trung bình một năm Hà Lan cung cấp cho thị trường 7 tỷ bó hoa tươi và 600 triệu chậu hoa cảnh các loại với tổng kim ngạch xuất khẩu là 2 tỷ USD/năm đồng thời ựây cũng là nước nhập hoa và cây trang trắ lớn nhất Châu Âu Hàng năm Hà Lan nhập khẩu chiếm trên 50% tổng giá trị hoa nhập khẩu của EU Hoa Hà Lan ựược xuất khẩu ựi khắp các nước trên thế giới: Mỹ, Pháp, Anh, Nhật BảnẦchiếm trên 70% hoa xuất khẩu của Châu Âu Các loại hoa xuất khẩu chủ yêu: hồng, cúc, cẩm chướng, tuy lắp, lay ơnẦColombia: Các loại hoa
Trang 18Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8
trồng chủ yếu là cẩm chướng và cúc Ba Lan: Cẩm chướng chiếm 60% sản lượng hoa cắt, hàng năm ựất nước này xuất khẩu 3000 triệu cành cẩm chướng Riêng diện tắch trồng hoa thảm chiếm gần 10% diện tắch hoa của Hà Lan (đào Thanh Vân, đặng Thị Tố Nga, 2007)
Ngành trồng hoa có thể xem như là một thành phần trong nền kinh tế
Mỹ, chiếm khoảng 10 tỷ USD bao gồm hoa cắt, hoa trồng chậu, hoa trồng thảm và các loại lá trang trắ Trong những năm gần ựây sản xuất hoa chậu ựang ngày càng tăng mạnh với chủng loại hoa rất phong phú, tập trung chủ yếu vào hoa trạng nguyên, hoa cúc, hoa lan và hoa lily Sản xuất hoa ở Mỹ tập trung chủ yếu ở hai bang là California và Florida Riêng California chiếm 20% sản lượng hoa chậu của cả nước Mỹ, hai bang này ựã tạo ra gần 1/3 lượng hoa chậu của Mỹ Từ năm 2000 ựến 2005, giá trị thương mại ngành sản xuất hoa chậu của Florida liên tục tăng, tăng mạnh nhất là hoa lan (Nguyễn Thị Kim Lý, 2009)
Tại châu Á nghề trồng hoa ựã có từ lâu ựời với diện tắch hoa cây cảnh xấp xỉ 900.000 ha, chiếm khoảng 68% diện tắch trồng hoa trên thế giới nhưng trồng hoa thương mại chỉ phát triển mạnh từ những năm 80 của thế kỷ XX Khi các nước châu Á mở cửa tăng cường ựầu tư ựời sống của nhân dân ựược nâng cao thì yêu cầu hoa cho khách sạn, du lịch lớn nên các thị trường hoa phát triển Những nước có xu hướng phát triển hoa trồng thảm và các loại lá dùng ựể trang trắ phải kể ựến đài Loan, Thái Lan, Israel, Ấn độ, Malayxia và Trung Quốc bao gồm các giống hoa Xôn (Salvia), Thu Hải đường (Begonia), hoa bướm (Panse), Viola, Primula, Cinneraria, Tô liên (Torenia) với diện tắch xấp xỉ khoảng 50,000 ha Diện tắch sản xuất hoa cây cảnh ở một số nước năm
2006 là: Trung Quốc 722,000 ha, Ấn độ 75,327 ha, Nhật Bản 49,000ha, Việt Nam 13,000 ha, Thái lan 7,655 ha, Malaysia 2,278 ha, Srilanka 1,012 ha (Nguyễn Thị Kim Lý, 2009)
Trang 19Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9
Nhật Bản là nước có ngành sản xuất hoa với công nghệ cao với ựiều kiện thiên nhiên ưu ựãi nên có thể cung cấp hầu hết nhu cầu hoa trong nước Nhưng do nhu cầu trong nước về các loại hoa khá phong phú và chi phắ nhân công tại Nhật Bản khá ựắt ựỏ, không thể cạnh tranh với các nước khác, kim ngành nhập khẩu hoa của Nhật Bản ngày càng tăng trong các năm gần ựây Hằng năm, nhu cầu nhập khẩu hoa của Nhật Bản khoảng 435 triệu USD, do nhu cầu hoa ngày càng cao, năm 2005 kim ngạch nhập khẩu hoa Nhật Bản khoảng 500 triệu USD Thị trường nhập khẩu hoa của Nhật Bản là Hà Lan (chiếm 27%), Trung Quốc (chiếm 9,7%), đài Loan (9%), Malaixia (8,8%) Hoa nhập khẩu chủ yếu là những loại hoa không ựược trồng phổ biến hoặc rất khó trồng vào vụ Thu và đông ở Nhật Bản
Hàn Quốc là nước sản xuất hoa lớn ở vùng đông Bắc Á với các loài hoa nổi tiếng: cúc, lily và ựịa lan Diện tắch trồng hoa tăng nhanh từ 2249ha (1985) lên 6422 ha (2002) và ựã thu ựược lợi nhuận cao từ trồng hoa với 789
tỷ Won (tương ựương 607 triệu USD)
Trong năm năm từ 2001 ựến 2006, nghề trồng hoa ở Trung Quốc nhanh chóng phát triển Trong năm 2006, tổng giá trị thu nhập của hoa và cây cảnh
là 5,5 tỉ USD và tổng diện tắch là 722,000 ha Trong năm 2008, tổng diện tắch ựất trồng tăng chậm lại và có nhiều hơn sự tập trung cho chuyên môn hóa, hiện ựại hóa và tăng cường hợp tác (Hoàng Ngọc Thuận,2009)
Trang 20Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10
Bảng 2.1: Sự tăng trưởng diện tắch, số lượng và giá trị trồng hoa
tại Trung Quốc
(Ngu ồn: Hoàng Ngọc Thuận, 2009, bài giảng hoa cây cảnh cao học K17)
Như vậy trong vòng năm năm diện tắch trồng hoa cây cảnh tại Trung Quốc ựã tăng lên xấp xỉ 3 lần tương ứng với tổng thu nhập tăng lên 2 lần từ 2158 triệu USD năm 2001 lên 5562 triệu USD năm 2006 Trong ựó, diện tắch trồng hoa cắt tuy tăng lên mạnh nhất là 3,3 lần nhưng giá trị chỉ tăng 2,2 lần còn diện tắch cây trồng chậu tăng lên 1,51 lần thì giá trị tăng 2,4 lần điều này cho thấy việc trồng hoa chậu ựang là một hướng phát triển ựem lại thu nhập cao cho người trồng hoa ở Trung Quốc
Tiếp ựến phải kể ựến đài Loan, với tập ựoàn lan hồ ựiệp phong phú và các giống hoa thảm ựợc tuyển chọn hàng năm phục vụ cho nhu cầu trang trắ vườn cảnh, công viên, là những mặt hàng ựang ựược tiêu thụ mạnh trên thế giới Với nhiều ưu thế về ựiều kiện kinh tế, xã hội cũng như ựiều kiện thời tiết, ựịa lý, đài Loan ựang phấn ựấu ựể trở thành Hà Lan thứ 2 ở Châu á
Thái Lan cũng là một nước sản xuất hoa lớn ở Châu Á, trong vòng năm năm từ 2001 - 2007, diện tắch ựất trồng hoa ở ựây ựã tăng lên ựáng kể từ 8645 ha ựến 14690ha, cụ thể:
Trang 21Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11
Bảng 2.2: Phát triển diện tích trồng hoa ở Thái lan
Diện tích (ha) Loại hoa
(2): Hoa trang trí trong nhà, s ử dụng làm thuốc và trong công nghiệp
(Ngu ồn: Hoàng Ngọc Thuận, 2009, bài giảng cho sinh viên cao học K17)
Qua bảng số liệu cho thấy: sau 6 năm tuy diện tích ñất trồng hoa ở Thái Lan tăng lên nhưng không phải ở loại hoa nào diện tích trồng cũng tăng Từ năm 2001 ñến 2007, diện tích trồng hoa cắt cành giảm mạnh từ 5790ha xuống 3320ha, trong khi ñó, diện tích hoa trồng chậu và các loại hoa khác lại tăng lên mạnh mẽ (hoa trồng chậu tăng 3,9 lần, các loại khác tăng 3,3 lần) ðiều
Trang 22Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12
này cho thấy, nhu cầu thưởng thức hoa của người dân Thái lan không chỉ tăng
về số lượng mà còn tăng về chất lượng và chủng loại Nếu như vào năm 2001, diện tích trồng hoa chủ yếu là hoa cắt cành thì ñến năm 2007 diện tích này ñã giảm mạnh và chuyển sang hoa trồng chậu, hoa trang trí trong nhà, trang trí công cộng
Ở Malaixia sản lượng cây hoa ôn ñới chiếm 71,46% tổng sản lợng hoa Ngoài lan ra, 3 loại hoa quan trọng nhất là hồng, cúc và cẩm chớng chiếm 91,1% tổng sản lợng hoa ôn ñới (Lim Heng Jong, Viện nghiên cứu và phát triển nông nghiệp Malaixia, 2001) Ngoài hoa cắt cành, các loại hoa thảm ở ñây cũng rất phong phú, việc sản xuất hoa chậu, hoa thảm ñã có nhiều tiến bộ trong việc cải tiến chế ñộ dinh dỡng, sử dụng quang chu kỳ, phòng chống sâu
bệnh tổng hợp và công nghệ sau thu hoạch ñể nâng cao chất lượng hoa
Như vậy, việc sản xuất và phát triển các giống hoa cây cảnh nói chung
và hoa trồng thảm nói riêng ñang ñược rất nhiều các quốc gia trên thế giới quan tâm và chú trọng Phát triển hoa cây cảnh không chỉ ñem lại nguồn lợi lớn về kinh tế cho nhiều nước mà nó còn ñóng một vai trò lớn trong việc cải tạo môi trường sống ðặc biệt, hoa trồng thảm là một phần không thể thiếu ñược trong việc thiết kế cảnh quan, công trình kiến trúc công cộng…và làm cho con người cảm thấy mình ñược hòa hợp với thiên nhiên hơn
2.2.2 Tình hình sản xuất cây hoa trồng chậu và cây trồng thảm tại Việt Nam
Việt Nam có ñiều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi ñể có thể trồng nhiều loại hoa cây cảnh Với thị trường trong nước rộng lớn và phong phú, tiềm năng xuất khẩu ñầy hứa hẹn, hoa cây cảnh ñã tạo tiềm lực kinh tế to lớn cho ngành sản xuất nông nghiệp nước ta trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng Với tốc ñộ ñô thị hóa ngày càng tăng thì tốc ñộ phát triển của ngành hoa cây cảnh cũng tăng theo và ñược thể hiện ở bảng sau:
Trang 23Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13
Bảng.2.3 Tốc ựộ phát triển của ngành hoa, cây cảnh giai ựoạn 1994 Ờ 2006
Giá trị sản lượng
(triệu ựồng) 175.000 268.800 463.600 964.800 1.045.200 Giá trị thu nhập TB
Bên cạnh việc sản xuất hoa cắt cành thì việc trồng và nghiên cứu hoa
chậu ựang ngày càng ựược quan tâm ở nước ta đặc biệt trong những ngày lễ lớn, trên các trục ựường chắnh, khu trung tâm, công viên, vườn hoa Hà Nội và các ựiểm thu hút khách du lịch như Quảng trường Ba đình, khu vực lăng chủ tịch Hồ Chắ Minh, khu liên hợp thể thao quốc gia Mỹ đình luôn luôn rực rỡ sắc màu bởi những thảm hoa tô ựẹp cho diện mạo thủ ựô thêm tươi sáng Ngoài ra hoa trồng thảm có những thế mạnh riêng, có thể tận dụng những
Trang 24Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14
diện tắch nhỏ như trên ban công, sân thượng mà không cần ựến diện tắch quá lớn Hơn nữa do thời gian sinh trưởng ngắn nên yêu cầu chăm sóc ựầu tư không lớn, lại dễ vận chuyển phù hợp với người lao ựộng có tuổi, phụ nữ hay trẻ em, hoa trồng thảm là hướng ựi tắch cực của ngành trồng hoa nước ta, ngày càng góp phần phát triển nền kinh tế nước nhà cũng như thỏa mãn nhu cầu làm ựẹp của con người (Nguyễn Thị Kim Lý, 2006)
Ở nước ta có rất nhiều vùng sản xuất hoa cây cảnh nói chung và hoa trồng thảm nói riêng, tuy nhiên tập trung chủ yếu ở ựồng bằng sông Hồng, thành phố Hồ Chắ Minh, đà Lạt và SaPa
Vùng ựồng bằng sông Hồng là vùng có diện tắch trồng hoa lớn với khoảng 2000 ha chủ yếu ựược trồng trên ựất phù sa cổ, thành phần dinh dưỡng tốt, pH từ 6,5 -7 Nông dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp về nghề trồng hoa, nhưng chủ yếu về hoa cắt cành còn hoa thảm thì rất ắt, chiếm
3 Ờ 5% Tại ựây, Hà Nội ựược ựánh giá là vùng hoa lớn nhất với huyện Từ Liêm diện tắch trồng hoa hơn 1200 ha trong ựó xã Tây Tựu chiếm 66% diện tắch trồng hoa toàn huyện, chiếm 84,6 diện tắch ựất canh tác toàn xã, chủ yếu trồng hoa với mục ựắch cắt cành như: trồng hoa cúc, hoa hồng, hoa lyẦ(Võ Chi Phương, Dương đức Tiến, 1988) Sản xuất hoa chậu, hoa thảm chưa ựược phát triển mạnh mà chủ yếu ựược sản xuất ở một số cơ sở có chức năng trang trắ cảnh quan như khu nhân giống hoa Phú Thượng (quận Tây Hồ) cung cấp hoa cho lăng chủ tịch Hồ Chắ Minh và quảng trường Ba đình, công ty công viên cây xanh chuyên cung cấp cây trang trắ vườn hoa, công viên, dải phân cách, vườn thú Thủ Lệ và một số vùng sản xuất hoa thảm và cây cảnh như Phụng Công Ờ Văn Giang (Hưng Yên), La Phù Ờ An Khánh (Hà Tây)
Diện tắch và giá trị sản lượng trồng hoa tại Hà Nội có sự tăng lên sau mỗi năm và ựược thể hiện qua bảng 2.4
Trang 25Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15
Bảng.2.4 Diện tích, giá trị sản lượng hoa tại Hà Nội
4 Diện tích trồng hoa thảm, cây
(Ngu ồn: Cục thống kê Hà Nội năm 2006)
Về diện tích, giá trị sản lượng trồng hoa (trong ñó có hoa, cây cảnh) tại Hà Nội (bảng 2.4) cho thấy, diện tích trồng hoa mỗi năm một tăng Năm 2004 là 81,03 ha, năm 2006 tăng lên 106.64 ha Giá trị sản lượng cũng tăng từ 158,323 triệu ñồng/năm 2004 lên 180.584 triệu ñồng/năm 2006 Diện tích trồng hoa thảm,
Trang 26Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16
cây cảnh có ở tất cả 14 quận, huyện và một số cơ sở kinh doanh hoa, cây cảnh, chiếm tỷ lệ khoảng 3 Ờ 5% diện tắch trồng hoa thành phố
Bên cạnh Hà Nội, Sapa cũng là một vùng trồng hoa nổi tiếng cung cấp hoa cho khắp thị trường miền Bắc và xuất khẩu Nằm ở 103049Ỗ kinh ựộ đông, 22021 vĩ ựộ Bắc, ựỉnh cao nhất (Phanxipăng) so với mặt nước biển
1640 mét, Sapa là nơi có khắ hậu ôn ựới tương ựối thuận lợi cho việc phát triển hoa cây cảnh, ựặc biệt là cá loại hoa ôn ựới Cùng với việc là một khu
du lich nổi tiếng ở phắa Bắc, sản xuất và tiêu thụ các giống hoa thảm tại ựây ựang phát triển mạnh Nhạy bén với thị trường, trung tâm hoa cây cảnh thuộc viện di truyền ựã nhập một số giống hoa thảm mới từ nước ngoài ựể gieo trồng và ựáp ứng một phần không nhỏ cho thị trường như: Pansy, Viola, Tuy lắp, GeraniumẦ
Ở miền Nam, đà Lạt là trung tâm du lịch nghỉ ngơi nằm trong cao nguyên Lang Biang, phắa Bắc tỉnh Lâm đồng Do ảnh hưởng của ựộ cao và rừng thông bao bọc, đà Lạt mang nhiều ựặc tắnh của miền ôn ựới Với ựiều kiện khắ hậu, đà Lạt ựã có truyền thống lâu ựời trong việc trồng và phát triển các loại hoa ôn ựới, cây cảnh nghệ thuật, kiến trúc phong cảnh Diện tắch trồng hoa của đà Lạt khoảng 200 Ờ 250 ha gồm các loại: cúc, hồng, lili, cẩm chướng, ựồng tiền, ựịa lanẦ Hoa của đà Lạt có chất lượng tốt hơn so với các vùng khác trong cả nước và ựược tiêu thụ chủ yếu ở thành phố Hồ Chắ Minh,
Hà Nội và còn xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, đài Loan Với vai trò là khu du lịch nổi tiếng ở phắa Nam, đà Lạt rất chú trọng ựến việc phát triển cảnh quan từ việc xây dựng những mảng xanh, bồn hoa trên các trục ựường giao thông, các khu công viên Bởi vậy, trong những năm qua rất nhiều những giống hoa thảm ựã ựược nhập nội và tuyển chọn ựã sinh trưởng và phát triển tốt ở ựây như: Begonia, Cyclamen Pansy, ViolaẦ (đào Thanh Vân, đặng Thị Tố Nga, 2007)
Trang 27Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17
Thành phố Hồ Chắ Minh là vùng trung tâm của các tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ tiếp giáp với cá tỉnh thuộc ựồng bằng sông Cửu Long, Tây Ninh, miền đông Nam Bộ, cảng Vũng Tàu và cảng Sài Gòn Nguyễn Xuân Linh, Nguyễn Thị Kim Lý (2005) khi ựánh giá về tình hình sản xuất hoa ở ựây cho biết: Công nghệ sản xuất hoa ở ựây không chỉ phục vụ nhu cầu hoa của người dân thành phố mà còn cung cấp cho các công ty, công viên gồm các loại như: Vạn Thọ lùn, Cúc mâm xôi, Mẫu ựơn, mào gà, Hồng tiểu muội, Cúc bách nhậtẦHiện tại thành phố Hồ Chắ Minh có khoảng 20 loại hoa trồng thảm khác nhau, là sản phẩm của quá trình sản xuất vừa nhập nội và tuyển chọn giống Kết quả ựã có hệ thống giống hoa trồng thảm tương ựối ựầy ựủ,
ựa dạng về chủng loại, phong phú về màu sắc phù hợp với thời gian gieo trồng trong năm, có khả năng phối kết tốt trên bồn hoa, thảm cỏ công viên.đã
có khoảng 235 ha công viên tại nội thành Hồ Chắ Minh, trong ựó có khoảng
11 ha (5 %) là diện tắch các bồn hoa Hằng năm thành phố Hồ Chắ Minh cần khoảng 38,5 triệu cây thời vụ các loại cho nhu cầu trang trắ, chưa kể ựến diện tắch công viên sinh thái như công viên du lịch Suối Tiên, lâm viên Thủ đức
và vành ựai xanh thành phố Tại ựây có khoảng trên 20 loại hoa trồng thảm khác nhau, là sản phẩm của quá trình sản xuất vừa nhập nội và tuyển chọn giống
Một số vùng trồng hoa ở miền Nam và miền Trung nổi tiếng với việc trồng hoa chậu như Sa đéc (đồng Tháp); Tuy Hòa (Phú Yên) với chủng loại hoa rất phong phú Theo ựánh giá của Viện Nghiên cứu Rau quả và sở Khoa học Công nghệ tỉnh Phú Yên hiện quả trồng cúc chậu ở Tuy Hòa Ờ Phú Yên cao hơn so với trồng cắt cành từ 1,2-1,5 lần (Báo cáo tình hình sản xuất hoa trồng chậu của cả nước năm 2009 của Viện Nghiên cứu Rau quả)
Trang 28Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18
2.3 Tình hình nghiên cứu về giá thể cho hoa cây cảnh trồng chậu và trồng thảm trên thế giới và ở việt nam
2.3.1 Tình hình nghiên cứu về giá thể cho hoa cây cảnh trồng chậu và trồng thảm trên thế giới
ðối với cây trồng chậu thì giá thể là yếu tố quan trọng ñối với sinh trưởng, phát triển và ñộ bền thảm hoa, vì vậy cần giá thể có ñủ chất dinh dưỡng, tơi xốp, thoáng khí, giữ ẩm tốt Trên thế giới, việc nghiên cứu về giá thể cho hoa trồng chậu ñã ñược quan tâm nghiên cứu và thu ñược những kết quả ñáng kể:
Jiang Qing Hai (2004) nhấn mạnh khi phối chế các vật liệu trồng cây trong chậu phải chú ý các tính chất vật lý và hóa học.Tính chất vật lý: Chủ yếu là mức ñộ tơi xốp, thông thoáng khí, khả năng hấp thu, khả năng hút nước
và ñộ dày của vật liệu; Tính chất hoá học: Chủ yếu là ñộ chua và khả năng hấp thu cũng như giải phóng dinh dưỡng của vật liệu Dựa trên các nghiên cứu của mình tác giả ñã ñưa ra tỉ lệ phối trộn giá thể cho cây trồng chậu như sau: nếu trồng trên vật liệu giữ nước thì 2 phần than bùn: 1 phần sỏi: 1 phần sạn, còn nếu trồng trên vật liệu thoát nước và cây có khả năng chịu hạn thì: 1 phần than bùn: 1 phần sạn: 1 phần vỏ cây
Hoitink và cs (1991 và 1993), Stoffella và Graetz (1996) khi nghiên cứu
về giá thể nhận thấy: sử dụng chất thải hữu cơ là tiền ñề làm tăng giá trị thương mại của các loại giá thể Sims (1995) qua các nghiên cứu của mình cũng cho rằng thông qua các biện pháp kỹ thuật và công nghệ cho phép sử dụng giá thể trên những vùng ñất nghèo dinh dưỡng, do ñó làm tăng hàm lượng ñạm trong ñất, tăng chất lượng cây và giảm thời gian sản xuất
Một số nghiên cứu khác cho thấy ñất không phải môi trường tốt nhất cho cây con Bổ sung cát + than bùn sẽ tạo ra một hỗn hợp rất tốt Nhiều nơi ñã và ñang phát triển những hỗn hợp ñặc biệt không sử dụng ñất hay sử dụng rất ít
mà vẫn ñảm bảo cây sinh trưởng, phát triển bình thường Như J C Lawtence
Trang 29Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19
và J Neverell (1950) ở Anh sử dụng hỗn hợp ñất mùn + than bùn + cát thô (tính theo thể tích) có tỷ lệ 2:1:1 ñể gieo hạt, còn ñể trồng cây thì theo tỉ lệ 7:3:2 Ở Mỹ công thức phối trộn (tính theo thể tích) thành phần hỗn hợp bầu bao gồm mùn sét và mùn cát sét và mùn cát có tỷ lệ 1:2:2; 1:1:1 hay 1:2:0 ñồng thời cho thêm 5,5 - 7,7g bột ñá vôi và 7,7 - 9,6g supe photphat cho 1 ñơn vị thể tích ñều cho hiệu quả ñáng kể (Limhengjong Mohd, 1997) Bunt (1965) sử dụng hỗn hợp cho gieo hạt (tính theo thể tích) là: 1 than bùn rêu nước +
1 cát + 2,4kg/m3 ñá vôi nghiền và hỗn hợp trồng cây) 3 than bùn rêu nước + 1 cát
+ 1,8kg ñá vôi nghiền ñều cho thấy cây con mập, khoẻ (http://agriviet.com- Cuc
- Van - tho - loai hoa - quen - thuoc).
2.3.2 Tình hình nghiên cứu về giá thể cho hoa cây cảnh trồng chậu và trồng thảm tại Việt Nam
Hiện nay có rất nhiều giá thể khác nhau nhưng theo FAO có thể xếp các giá thể vào hai loại: giá thể hữu cơ tự nhiên và giá thể vô cơ (giá thể trơ cứng) Giá thể hữu cơ gồm có: than bùn, mùn cưa, xơ dừa, vỏ cây và trấu hun Trong ñó, than bùn có chứa nhiều khoáng như: N, P, Ca, Mg và một số nguyên tố vi lượng (silic) là chất tốt nhất trong các giá thể hữu cơ có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng cao hơn các loại giá thể hữu cơ khác; mùn cưa nếu trộn thêm cát ñể trồng cây có khả năng giữ ẩm tốt Xơ dừa cũng giá thể
có khả năng giữ nước tốt nhưng nó dễ gây úng cho một số loại cây trồng; vỏ cây (tươi, khô hoặc vỏ cây ñã ủ) có chứa tananh và giữ ẩm kém nên cây sinh trưởng kém vào thời gian ñầu (2 – 3 tuần), sau ñó sinh trưởng, phát triển tốt
do tananh ñã phân hủy; trấu hun là mảnh vỏ lúa ñem chất ñống và hun ñến một nhiệt ñộ mà có thể diệt hết mần mống bệnh, vỏ trấu ñã ñen nhưng chưa thành tro Trấu hun là giá thể hữu cơ, thoát nước tốt thích hợp với nhiều loại cây trồng Trong trấu hun chứa một hàm lượng kali lớn có tính kiềm, có khả năng tái sử dụng Hơn nữa trấu hun phổ biến trong nông nghiệp, có sẵn ở
Trang 30Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20
Việt Nam Giá thể vô cơ gồm cát sỏi, perlite, ựất sét nung, ựá dăm (Hoàng Minh Tấn và cs, 2006)
Theo Trần Văn Lài và cs (2002) cho rằng: hỗn hợp bầu trong vườn ươm cần ựảm bảo khả năng giữ nước và làm thoáng khắ, khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, sạch bệnh Hỗn hợp bầu vườn ươm ựược sử dụng
có rất nhiều công thức phối trộn, dựa vào khả năng có sẵn của nguyên vật liệu
có tỷ lệ 1:1:1 là cát rây + ựất vườn + phân hữu cơ; ựất vườn + bột xơ dừa + phân hữu cơ hay ựất vườn + phân chuồng + bột xơ dừa
Việt Chương (2000) trong nghiên cứu của mình ựưa ra chất liệu dùng làm giá thể trồng hoa gồm có trấu, rơm vụn, mụn xơ dừa, than bùn, trấu om, hạt nhựa nhỏ, gạch non ựập nhỏ trộn với ựất, phân chuồng ủ hoai và một số loại phân vô cơ khác
Ở cây hoa hồng, các tác giả đặng Văn đông và cs, (2002) cho biết: vườn ươm tốt nhất cho cây con là trong nhà che nilon hoặc giá thể gieo trên khay Cây gieo trên khay mọc ựều hơn, nhanh hơn và rút ngắn ựược thời gian ươm cây Khi gieo trên nền ựất ngoài trời thì phải ựưa ra trồng sớm hơn vì sau trồng phải mất khoảng 1 tháng cây mới phục hồi sinh trưởng Với giá thể giâm cành,
nó ảnh hưởng rất lớn tới khả năng ra rễ và tỷ lệ sống của cây, các tác giả ựã ựưa
ra hai công thức tốt nhất là: 30% ựất ựồi + 30% ựất phù sa + 40% trấu hun và 20% xỉ than + 40% ựất phù sa + 40% trấu hun
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội (2003) ựưa ra 5 công thức phối trộn giá thể cho 5 loại cây trồng như sau: cây hồng đà Lạt: than bùn 76,5% + bèo dâu 13,5% + ựất 10%; cây cảnh: than bùn 76,5% + 6,75% trấu+ 6,75% bèo dâu + 10% ựất ; hoa giống: than bùn 45% + 22,5% trấu+ 22,5% bèo dâu + 10% ựất; ớt: than bùn 67,5% + 22,5% trấu hun + 10% ựất và cà chua: 67,5% than bùn + 22,5% bèo dâu + 10% ựất
Trang 31Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21
Cũng trong năm này, kết quả ựiều tra của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (2003) cho thấy: giá thể cho hoa và cây cảnh của công ty đất Sạch Thành phố
Hồ Chắ Minh cũng có những tắnh chất lý, hóa học tương ựối thắch hợp ựối với Kết quả nghiên cứu về các loại giá thể trồng cây in vitro của Nguyễn Xuân Linh, đặng Văn đông, Nguyễn Thị Kim Lý và cộng sự (năm 2004) cho thấy giá thể thắch hợp cho hoa cúc là cát sạch có ẩm ựộ cao trên 90%; Hoa Hồng
là 2/3 trấu hun + 1/3 ựất ựồi hoặc 2/3 trấu hun + 1/3 cát vàng ựược khử trùng bằng thuốc trừ bệnh Viben dung dịch 10%; Hoa cẩm chướng: 2/3 trấu hun + 1/3 cát vàng; Hoa layơn: trấu hun 100%; Hoa Phong lan: vỏ dừa chặt khúc 100%
Năm 2005 Hà Thị Thúy và cs ựã tiến hành thắ nghiệm trồng củ lily invitro trên các loại giá thể khác nhau, gồm có giá thể cát + mùn hòa lạc theo
tỷ lệ 1 : 1 và bọt núi lửa + trấu hun tỷ lệ 2:1 Các tác giả ựã kết luận, giá thể bọt núi lửa + trấu hun tỷ lệ 2:1 là tốt nhất Trên giá thể này củ nảy mầm ựồng ựều, khỏe, chất lượng tốt và tỷ lệ sống cao
Hiện nay nhiều loại hoa ựược nhân giống bằng phương pháp invitro và qua nghiên cứu, viện nghiên cứu Rau quả Hà Nội ựã có kết luận bước ựầu các loại giá thể trồng sau invitro như sau:
Bảng 2.4 Thành phần giá thể trồng hoa sau invitro
Trấu hun + ựất ựồi
Trấu hun+cát vàng ựược khử trùng
bằng thuốc trừ bệnh Viben 10%
Trấu hun
Vỏ dừa chặt khúc
100 2:1 2:1
100%
100%
Hoa Cúc Hoa hồng Hoa hồng, Cẩm chướng
Hoa lay ơn Hoa phong lan
Trang 32Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22
Trồng cây sau invitro trên các giá thể trên thường xuyên tưới nước giữ
ẩm, không cần bổ xung dinh dưỡng Giá thể ựược sử dụng phổ biến nhất trong việc trồng lan, các nguyên liệu sử dụng gồm: than gỗ, gạch, thân rễ cây dương
xỉ, xơ dừa cắt khúc, rễ lục bình, vỏ thông
Cũng nghiên cứu về giá thể trồng cây ựược nhân giống invitro giai ựoạn sau ống nghiệm, Phạm Thị Hồng Thái (2009) ựưa ra kết luận: giá thể thắch hợp nhất cho cây violet Châu Phi invitro ở giai ựoạn vườn ươm là giá thể mùn + xơ dừa theo tỉ lệ 2:1
Năm 2006, tác giả Lưu Xuân Tảo ựã tiến hành thắ nghiệm nghiên cứu loại giá thể thắch hợp cho một số loại hoa trồng chậu là Báo xuân, hoa Hồng tiểu muội, cúc Indo và ựưa ra kết luận: giá thể thắch hợp dùng ựể trồng cúc Indo trong chậu gồm: Ử Trấu hun + ơ Xơ dừa + Ử Phân chuồng; giá thể thắch hợp cho cây cúc nói chung là 2 phần ựất vườn + 1 phần phân chuồng hoai mục + 1 phần thân bùn + 1 phần ựá mạt
Cao Kỳ Sơn và Phạm Ngọc Tuấn (2006) cho biết: ựể trồng hoa thương phẩm trong chậu thì công thức phối trộn giá thể cho từng loại hoa cụ thể là: Hoa cúc đà lạt: 20% ựất + 10% than bùn + 65% mụn xơ dừa + 5% phân chuồng ủ hoai; Hồng thâm trà: 40% ựát+ 10% than bùn + 40% mụn xơ dừa +
10 % phân chuồng ủ hoai; Lan hạc ựắnh và hồng môn: 20% ựất + 10% than bùn + 60 % mụn xơ dừa + 10% phân chuồng ủ hoai; Ngọc giá và vạn tuế: 65% ựất + 5% than bùn + 25% mụn xơ dừa; Lan mạc ựen và lan mạc biên: 20
% ựất + 10 % than bùn + 60 % mụn xơ dừa + 10% phân chuồng ủ hoai; Trúc nhật, Tùng tháp: 60% ựất + 5 % than bùn + 30% mụn xư dừa; Phong lan Hồ ựiệp: 20% dương xỉ + 20% than củi + 40% vỏ xơ dừa + 20% mụn xơ dừa; Phong lan Dendrobium: 50% than củi + 50% vỏ xơ dừa
Cùng trong năm 2006, Nguyễn Thị Hải khi nghiên cứu loại giá thể và các loại phân bón lá thắch hợp cho cúc Vàng pha lê và cúc Mâm xôi trồng chậu có kết luận: cúc Vàng pha lê và cúc Mâm xôi sinh trưởng phát triển tốt
Trang 33Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23
nhất, chất lượng hoa ựạt cao nhất với thành phần giá thể gồm: Trấu hun + đất + Mùn rơm (1:1:1), và với công thức bón phân gồm: Phân chuồng + NPK +
Kỳ nhân Hoa Lily Sibiria và Sorbonne sinh trưởng phát triển tốt nhất, chất lượng hoa ựạt cao nhất trên giá thể : Than bùn + Bã mắa + Phân chuồng + đá Perlit + đất bột với tỷ lệ 1:1:1:1:1
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Khắc Thi và cộng sự (2007) thì giá thể thắch hợp cho hoa cúc trồng chậu là: 20% than bùn+ 20% vỏ lạc+ 10% phân chuồng+ 30% tro bã mắa + 20% ựất bột; còn hoa ly chậu là: 10% than bùn + 10% vỏ lạc + 10% phân chuồng + 10% tro bã mắa + 60% ựất bột hoặc 20% than bùn + 10% vỏ lạc + 10% phân chuồng + 10% tro bã mắa + 50% ựất bột Mặt khác, theo nghiên cứu của Phạm Kim Thu, Cao Kỳ Sơn, Phạm Ngọc Tuấn và cộng sự (2007) giá thể cho cây giống phục vụ sản xuất công nghệ cao trong nhà xanh là: Giống hoa ựồng tiền: 50% trấu hun + 50% than bùn; Dâm cành hồng: 70% trấu hun + 30% ựất ựồi; Hoa ựồng tiền và lyly thương phẩm: 40% tro núi lửa + 60 % vụn xơ dừa
Năm 2008, khi nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm phát triển các giống hoa trồng thảm cho Hà Nội, Trần Thị Hoài Hương cho biết: Nền giá thể gồm: ựất phù sa + phủ rơm rạ+ Fuzugan-OH 0,15% + PBL TN 0,5% thắch hợp nhất cho sự nảy mầm và phát triển của hạt giống cây Tô Liên Trong ựó, nền ựất gồm: ựất phù sa + mùn rác + IBA 800 ppm + Champion 0,3% có tác dụng làm tăng tỉ lệ ra rễ (ựạt 86,3%) và tỷ lệ cây xuất vườn (ựạt 84,3%) cho giống hoa Trường xuân ựỏ
Năm 2009 khi thắ nghiệm trên cây cúc Vạn thọ lùn trồng chậu, Lê Thị Thu Hương ựã ựưa ra kết luận: giá thể Trấu hun + đất +Xơ dừa theo tỷ lệ 1:1:1(CT6) ựối với cây hoa Vạn Thọ lùn và Lộc Khảo trồng trong túi bầu phù hợp cho cây sinh trưởng phát triển tốt, chất lượng hoa ựạt cao nhất
Như vậy ở nước ta ựã có nhiều loại giá thể cho cây trồng chậu, các giá thể nảy ựều phải ựảm bảo ựược tắnh chất lý hóa phù hợp cho cây trồng đối
Trang 34Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24
với cây cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn trồng chậu, giá thể yêu cầu phải có ñộ tơi xốp vừa phải, pH trong khoảng 6 - 7 Ngoài ra, chỉ số EC (electro – conductivity) ñộ dẫn ñiện cũng là chỉ tiêu quan trọng EC ñể chỉ tính chất của một môi trường có thể chuyển tải ñược dòng ñiện và ñược ño giữa những ñiện cực có bề mặt là 1 cm2 ở khoảng cách 1 cm, ñơn vị tính là mS/cm Chỉ số EC chỉ diễn tả tổng nồng ñộ ion hoà tan trong dung dịch, chứ không thể hiện ñược nồng ñộ của từng thành phần riêng biệt Trong suốt quá trình tăng trưởng, cây hấp thu khoáng chất mà chúng cần, do vậy duy trì EC ở một mức ñộ ổn ñịnh là rất quan trọng Nếu dung dịch có chỉ số EC cao thì sự hấp thu nước của cây diễn ra nhanh hơn sự hấp thu khoáng chất, hậu quả là nồng ñộ dung dịch sẽ rất cao và gây ñộc cho cây Khi ñó ta phải bổ sung thêm nước vào môi trường Ngược lại, nếu EC thấp, cây sẽ hấp thu khoáng chất nhanh hơn hấp thu nước và khi ñó ta phải bổ sung thêm khoáng chất vào dung dịch (Duy ðại, 2008)
Một số giới hạn EC ñối với một số loại cây trồng :
(Ngu ồn: Duy ðại, 2008)
2.4 Tình hình nghiên cứu về phân bón cho hoa cây cảnh trồng chậu và trồng thảm trên thế giới và ở việt nam
2.4.1 Tình hình nghiên cứu về dinh dưỡng cho hoa cây cảnh trên thế giới
Dinh dưỡng là một trong những yếu tố tác ñộng mạnh ñến sự sinh trưởng, phát triển của cây Việc cung cấp dinh dưỡng hợp lý cho cây trồng nói chung và cây hoa nói riêng là biện pháp hữu hiệu ñể nâng cao năng suất và
Trang 35Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25
chất lượng hoa Mỗi nguyên tố dinh dưỡng có vai trò sinh lý khác nhau nhưng ñều hết sức quan trọng ñối với hoa Vì vậy, phân bón phải ñảm bảo ñầy ñủ và cân ñối mới nâng cao năng suất và chất lượng hoa Nếu thiếu dinh dưỡng cây
sẽ còi cọc, chậm lớn, hoa nhỏ, yếu, không ñạt tiêu chuẩn chất lượng Nhưng nếu thừa dinh dưỡng, cây sẽ phát triển quá mức, vống cao, dễ bị ñổ và sâu bệnh, ra hoa muộn và chất lượng hoa cũng kém Chính vì vậy, Jiang Qing Hai (2002) ñã kết luận: các nguyên tố vi lượng, vitamin ñầy ñủ và tỷ lệ thích hợp giúp cây hoa phát triển cân ñối ñể ñạt năng suất hoa cao và phẩm chất tốt
Lawtence và Neverell (1950) cho biết: ở Anh bổ sung 1,5 kg ñá vôi nghiền và 3kg supe photphagt 20% P2O5 vào 1m3 hỗn hợp giá thể và hỗn hợp ñối với cây trồng là 1,5kg ñá vôi nghiền + 8,5 kg phân bazơ hoặc 12kg phân N-P-K dạng 5 - 10 - 10 cho 1m3 hỗn hợp bầu là hợp lý
Còn theo Bunt (1965) hỗn hợp bầu gieo hạt nên bổ sung 2,4kg ñá vôi nghiền + 0,6kg supe photphat 20% + 285g KNOP3 còn ở hỗn hợp bầu trồng cây thì bổ sung 1,8kg ñá vôi nghiền + 1,8kg ñá vôi + 1,5kg supe phosphat 20% + 740g KNOP3 + 1,2kg NH4NO3
Năm 1995, Danai và Tongmai khi ñánh giá về ảnh hưởng của phân bón lá, mật ñộ khoảng cách và các giai ñoạn thu hoạch hoa kết luận: khoảng cách cây tăng làm giảm chiều cao cây, nhưng lại làm tăng chiều rộng và chiều dài lá Việc bón phân qua lá ñã làm tăng số lượng lá/cây, mức bón phân là 150ppm N-K (ñạm - kali) ñã làm tăng ñộ bền hoa Việc thu hoạch hoa là 9,3 ngày còn ở 25x25 cm là 8,7 ngày và thu muộn 75% số hoa nở là 8,7 ngày
2.4.2 Tình hình nghiên cứu về phân bón cho hoa cây cảnh tại Việt Nam
Một trong những nội dung quan trọng của việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng hoa chậu ñó là nghiên cứu về phân bón Nguyễn Xuân Linh (2005) khi nghiên cứu về phân bón cho cây hoa cúc ñã khẳng ñịnh, nếu ñược bón ñầy ñủ và cân ñối các loại phân: phân hữu cơ (phân bắc, phân chuồng, nước giải, phân vi sinh), phân vô cơ (ñạm, lân, kali) và các loại phân vi lượng (Cu, Fe,
Trang 36Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26
Zn, Mo, Bo, Co) sẽ sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất và chất lượng hoa cao Phân vi lượng tuy cần ắt nhưng không thể thiếu và cũng không thể thay thế ựược Loại phân này nên bón qua lá vào thời kỳ cây con với nồng ựộ thấp từ 0,01- 0,02%
Theo Nguyễn Mạnh Khải, Nguyễn Quang Thạch (1999), việc sử dụng các loại chế phẩm và chất kắch thắch sinh trưởng như Spray N-grow (SNG) 1%, Atonik0, 5%, GA3 50 ppm ựều có tác dụng rõ rệt tới sự sinh trưởng phát triển của cúc Vàng đài Loan Trong ựó GA3 tác ựộng mạnh ở giai ựoạn sinh trưởng dinh dưỡng, làm tăng chiều cao cây và rút ngắn thời gian sinh trưởng, nâng cao tỷ lệ hoa và kéo dài ựộ bền hoa cắt Hai loại thuốc SNG 1% và GA3
100 ppm cũng có ảnh hưởng tốt ựến sinh trưởng phát triển của cúc CN93 trong vụ đông, làm tăng tỷ lệ nở hoa, ựặc biết là chiều cao cây, mang lại hiệu quả kinh tế cao
Năm 1999, khi nghiên cứu hiệu ứng tăng trưởng thực vật của chế phẩm Oligoalgiat chế tạo bằng kỹ thuật bức xạ, trên cây hoa cúc đồng tiền Nhật Bản (Yellow Nobita), tác giả Lê Quang Luận và các cộng sự ở Viện Nghiên cứu hạt nhân đà Lạt ựã kết luận, xử lý Oligoalginat với nồng ựộ tối ưu 80 ppm ựã làm tăng chiều cao cây (11,2 - 25,9%), số lá (6,13 - 13,7%), ựường kắnh hoa (3,2 - 10,4%) và khối lượng cành mang hoa (12,5 - 48,4%)
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội (2003) ựưa ra kết luận: bổ sung dinh dưỡng khoáng vào giá thể cho 5 loại cây: Cây hồng đà Lạt, cây cảnh, hoa giống, ớt và cà chua là: 0,36 N + 1,04 P2O5 + 0,17 K2O cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn khi không bón bổ sung
Nguyễn Thị Kim Lý và Nguyễn Xuân Hải khi nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và dinh dưỡng cho cây hoa cúc sau khi nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào kết luận: Ở giai ựoạn vườn ươm, trên các giá thể ựất
- trấu hoặc cát - trấu, bón với liều lượng 20 kg ựạm Ure/ha, 20 kg
Trang 37Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27
superphotphat và 20 kg kaliclorua/ha là thắch hợp nhất cho sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa cúc
Trần Hoài Hương, 2009 cho biết sau khi xén tỉa cành thì việc sử dụng các chế phẩm dinh dưỡng ựã có tác dụng tốt ựến chất lượng hoa Sô ựỏ và Tô liên trồng thảm tại Hà Nội Việc phun GA3 0,25% + Phân bón lá Thiên Nông + Kắch phát tố hoa trái Thiên Nông 0,2% tăng chiều cao cây, ựường kắnh tán,
tỉ lệ nở hoa và ựặc biệt làm tăng ựộ bền tự nhiên
đỗ Thu Lai (2008) khi nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng hoa cúc vàng Mai và hoa Sô ựỏ trồng chậu ựưa ra kết luận: Bón bổ sung phân bón NPK Lâm Thao cho cây hoa cúc sinh trưởng phát triển tốt, chất lượng hoa ựạt cao nhất
Phạm Thị Thanh Hải (2009) qua nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, nhân giống và ảnh hưởng của phân bón lá ựối với hoa Xôn (Salvia splendens) trồng thảm tại Hà Nội ựã cho biết: giống Salvia ựỏ ựậm phù hợp nhất với việc trồng thảm thảm tại Hà Nội trong vụ đông Xuân đồng thời, phun phân bón lá sau khi cây hồi xanh, 5 ngày phun một lần ựến khi xuất hiện
nụ hoa ựầu tiên sẽ tạo ựiều kiện cho cây hoa Salvia ựỏ ựậm sinh trưởng, phát triển mạnh cho năng suất, chất lượng hoa cao và phân có hiệu quả nhất là Gre Ờ Po
Kết quả nghiên cứu của Lê Thị Thu Hương (2009) cho thấy Chitôsan
có ảnh hưởng tốt ựến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa Vạn Thọ lùn
và Lộc Khảo
Các nghiên cứu trên cho thấy, tại nước ta ựã có nhiều nghiên cứu về giá thể và phân bón cho hoa cây cảnh Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào giá thể và phân bón cho hoa cắt cành, ựối với hoa trồng chậu và trồng thảm chỉ dừng lại ở một biện pháp kỹ thuật mà chưa ựưa ra quy trình cụ thể; giá thể và phân bón sử dụng là những loại ựã phổ biến trên thị trường cho nhiều loại cây chứ không phải dành riêng cho cây trồng ựó
Trang 38Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28
PHẦN III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm, thời gian nghiên cứu
3.1.1 ðối tượng, ñịa ñiểm nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: ðề tài ñược tiến hành trên hai loại cây là: + Cây hoa cúc mặt trời: Sử dụng hạt ñể gieo, khi cây cao từ 5 – 6 cm và
có từ 4 – 5 lá thật thì ñưa trồng vào các chậu nhựa
+ Hoa cúc vạn lùn: Sử dụng hạt ñể gieo, khi cây cao từ 5 – 6 cm và có
từ 4 – 5 lá thật thì ñánh ra trồng vào các chậu nhựa
- ðịa ñiểm nghiên cứu: Khu nhà lưới N01 - khoa Nông học - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu
- Các loại phân bón:
+ Phân bón NPK ðầu trâu: N: P: K theo tỉ lệ 15-15-15
+ Phân bón NPK Pomior với các thành phần chính gồm N, P, K với hàm lượng lần lượt là: 5,75%N, 10,50% P205, 4,48% K20, ngoài ra còn có:
Ca, Mg, Cu, Fe, Zn
+ Dung dịch phân A với thành phần chính là N, P, K với hàm lượng lần lượt là: 0,49; 0,20; 0,25 và dung dịch phân B cũng các thành phần trên với hàm lượng là: 0,94; 0,20 và 0,48, ngoài ra còn có Mg, Ca, S do PGS TS Nguyễn Hữu Thành cung cấp
- Các chậu nhựa cao 15 cm, ñường kính 20 cm
- Vật liệu trộn giá thể: trấu hun, ñất phù sa, xơ dừa, phân chuồng, phân rác, rễ bèo trộn theo các tỉ lệ khác nhau
- Thuốc bảo vệ thực vật, vôi bột, thuốc diệt nấm
3.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9/2009 - 6/2010
Trang 39Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển của cây
cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn trong giai ñoạn vườn ươm
3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển và chất
lượng hoa cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn trồng chậu
3.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón ñến sinh trưởng, phát triển và chất
lượng hoa cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn trồng chậu
3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm và các chỉ tiêu theo dõi
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
* Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng của cây cúc Mặt trời và cúc Vạn thọ lùn giai ñoạn vườn ươm
- Công thức I (CT1): ðất: phân rác: xơ dừa: trấu hun theo tỉ lệ: 1:1:1:1
- Công thức II (CT2): ðất: phân rác: rễ bèo: trấu hun theo tỉ lệ: 1:1:1:1
- Công thức III (CT3): ðất: phân rác: trấu hun theo tỉ lệ: 3:1:1
Các công thức ñược phối trộn theo tỉ lệ thể tích Thí nghiệm ñược tiến hành trong nhà lưới có mái che và bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB), với 3 lần nhắc lại , mỗi lần nhắc lại là một khay 70 ô, tổng số 9 khay gieo 630 hạt cây cúc Mặt trời và 9 khay gieo 630 hạt ñối với cây cúc Vạn thọ lùn
* Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cúc Mặt trời trồng chậu
- Công thức 1 (CT1) (ñối chứng): ðất: phân rác: trấu hun theo tỉ lệ: 3:1:1
- Công thức 2 (CT2) : ðất: phân rác: xơ dừa: trấu hun theo tỉ lệ 1,5:1:1:1,5
- Công thức 3 (CT3) : ðất: phân rác: xơ dừa: trấu hun theo tỷ lệ 2:0,5:1:1,5
- Công thức 4 (CT4) : ðất: phân rác: xơ dừa: trấu hun theo tỷ lệ 1,5:1:0,5:2
- Công thức 5 (CT5) : ðất: phân rác: rễ bèo: trấu hun theo tỷ lệ 1,5:1:1:1,5
Trang 40Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30
* Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cúc Vạn thọ lùn trồng chậu
- Công thức 1 (CT1) (ñối chứng): ðất: phân rác: trấu theo tỉ lệ: 3:1:1
- Công thức 2 (CT2): ðất: phân rác: xơ dừa: trấu hun theo tỉ lệ 1,5:1:1:1,5
- Công thức 3 (CT3): ðất: phân rác: xơ dừa: trấu hun theo tỷ lệ 2:0,5:1:1,5
- Công thức 4 (CT4): ðất: phân rác: xơ dừa: trấu hun theo tỷ lệ 1,5:1:0,5:2
- Công thức 5 (CT5): ðất: phân rác: rễ bèo: trấu hun theo tỷ lệ 1,5:1:1:1,5 Các công thức ñược phối trộn theo tỉ lệ thể tích
* Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón ñến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cúc Mặt trời trồng chậu
Thí nghiệm tiến hành trên giá thể ñược phối trộn theo CT: ñất: phân rác: xơ dừa: trấu hun theo tỉ lệ: 1,5:1:1: 1,5 và sử dụng các loại phân bón ñược bón theo quy trình khuyến cáo Cụ thể: Dung dịch phân A và phân B ñược trộn theo tỉ lệ 1 phân: 100 nước và tưới cho cây thay nước; pomior ñược pha theo tỉ lệ: 1ml pomior: 20 l nước và tưới cho cây ñịnh kì 10 ngày/lần; ñầu trâu hòa 1kg phân với 300l nước ñể tưới bón cho 1000 chậu/lần
- Công thức 1 (CT1) (ñối chứng): Sử dụng nước lã
- Công thức 2 (CT2): Sử dụng dung dịch phân A
- Công thức 3 (CT3): Sử dụng dung dịch phân B
- Công thức 4 (CT4): Sử dụng pomior
- Công thức 5 (CT5): Sử dụng phân ñầu trâu có tỉ lệ NPK: 15: 15: 15
* Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón ñến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cúc Vạn thọ lùn trồng chậu
- Công thức 1 (CT1) (ñối chứng): Sử dụng nước lã
- Công thức 2 (CT2): Sử dụng dung dịch phân A
- Công thức 3 (CT3): Sử dụng dung dịch phân B
- Công thức 4 (CT4): Sử dụng pomior
- Công thức 5 (CT5): Sử dụng phân ñầu trâu có tỉ lệ NPK: 15: 15: 15